Quy trình luân chuyển chứng từ...65 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KÉ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV TINH TÚ CÁT...73 3.1..
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HUẾ
KHOA KINH TẾ - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
SX-TM-DV TINH TÚ CÁT
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Lớp: 13CDKT04
Huế, 5/2016
Trang 2Lời cảm ơn
Trong suốt quá trình thực tập tại doanh nghiệp và thực hiện đề tài, em đã nhận được nhiều sự quan tâm và giúp đỡ tận tình từ giáo viên hướng dẫn và các anh chị trong công ty và được phía nhà trường tạo điều kiện thuận lợi Em đã hoàn thành đề tài của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Ngọc Anh đã hướng dẫn, giúp đỡ , và đóng góp ý kiến để bài làm của em được hoàn thiện và đầy đủ hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường và khoa kinh tế đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong ba năm học vừa qua.
Em chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên của công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian qua.
Do thời gian thực tập không nhiều, cũng như trình độ kiến thứ củe em còn hạn chế nên chắc chắn bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, nhận xét của quý thầy cô và các bạn.
Cuối cùng en xin chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe, thành công trong sự nghiệp Đồng kinh chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong công ty Tinh Tú Cát sức khỏe và thành công.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Quỳnh
Trang 3DTBH& CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
LN gộp về BH& CCDV Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
LNT từ HĐKD Lợi nhuận thuần thừ hoạt động kinh doanh
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 7
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 8
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 10
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình biến động về lao động của công ty qua 2 năm 2014-2015 11
Bảng 1.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2014 - 2015 13
Bảng 1.3: Bảng phân tích khả năng thanh toán (KNTT) 15
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2014 - 2015 16
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu khóa luận 3
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ TINH TÚ CÁT 4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển cua công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát 4
1.1.1 Quá trình hình thành của công ty 4
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty 4
1.2 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, chức năng nhiệm vụ của công ty 5
1.2.1 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động 5
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 5
1.3 Đặc điểm kinh doanh 6
1.3.1 Đặc điểm về thị trường 6
1.3.2 Môi trường kinh doanh 6
1.4 Tổ chức bộ máy quản lý 7
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 7
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 7
1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Các 8
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 8
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận kế toán 8
1.5.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng 9
1.5.4 Phương pháp kế toán 10
1.5.5 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty 11
1.6 Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2014-2015 11
Trang 71.7 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú
Cát qua 2 năm 2014 - 2015 12
1.8 Thuận lợi và khó khăn 18
1.8.1 Thuận lợi 18
1.8.2 Khó khăn 18
1.9 Định hướng phát triển 18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV TINH TÚ CÁT 20
2.1 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát 20
2.1.1 Đặc điểm tiêu thụ hàng hóa trong điều kiện hiện nay 20
2.1.2 Phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán tại công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát 21
2.1.3 Các mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp 22
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 22
2.2.1 Chứng từ sử dụng 22
2.2.2.Tài khoản sử dụng 22
2.2.3 Sổ sách liên quan 22
2.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ 22
2.2.5 Quy trình hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 23
2.3 Kế toán vốn bằng tiền 37
2.3.1 Chứng từ sử dụng 37
2.3.2 Tài khoản sử dụng 37
2.3.3 Sổ sách liên quan 37
2.3.4 Quy trình luân chuyển chứng từ 37
2.3.5 Quá trình hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 37
2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 48
2.4.1 Tài khoản sử dụng 48
2.2.4 Chứng từ sử dụng 48
Trang 82.4.3 Sổ sách liên quan 48
2.4.4 Quy trình luân chuyển chứng từ 48
2.4.5 Quá trình hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 48
2.5 Kế toán doanh thu từ hoạt động tài chính 56
2.5.1 Chứng từ sử dụng 56
2.5.2 Tài khoản sử dụng 56
2.5.3 Sổ sách liên quan 56
2.5.4 Quy trình hạch toán 56
2.6 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh 60
2.6.1 Chứng từ sử dụng 60
2.6.2 Tài khoản sử dụng 60
2.6.3 Phương thức hạch toán 60
2.7 Kế toán thu nhập khác 65
2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 65
2.8.1 Tài khoản sử dụng 65
2.8.2 Chứng từ kế toán sử dụng 65
2.8.3 Quy trình luân chuyển chứng từ 65
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KÉ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV TINH TÚ CÁT 73
3.1 Nhân xét và đánh giá chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 73
3.1.1 Ưu điểm 73
3.1.2 Nhược điểm 74
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện tình hình hoạt động và công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát 74
KẾT LUẬN 76
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế phát triển hội nhập và mở cửa, các doanh nghiệp trong vàngoài nước có thể tự do kinh doanh, cạnh tranh công bằng không trong khuôn khổ củaphát luật Để có thể tồn tại mỗi doanh nghiệp phải tự quyết định và chịu trách nhiệm
về hoạt động kinh doanh của mình Nhất là trong nền kinh tế nước ta đang trong tìnhtrạng lạm phát tăng cao, chính phủ đang cố gắng từng bước đưa ra các chính sách cảithiện Vì thế về giá cả, về chính sách kinh tế cũng có nhiều thay đổi
Mà trong tình hình hiện nay, nhu cầu về về các công trình cầu đường, các khuvui chơi, giải trí cũng bắt đầu phát triển Nắm bắt được tình hình này Công ty TNHHSX-TM-DV Tinh Tú Cát là công ty chuyên cung cấp các vật liệu xây dựng, nhận đấuthầu các công trình Công ty cũng đã có nhiều công trình uy tín trên thị trường với quy
mô vừa và nhỏ
Là một công ty trách nhiệm hữu hạn có quy mô, uy tín cao trong lĩnh vực kinhdoanh Công ty đã và đang dần dần từng bước khẳng định mình trên thị trường Do đóviệc đẩy nhanh công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa
vô cùng thiết thực và quan trọng Điều đó không chỉ giúp cho nhà quản lý đưa raphương thức tiêu thụ hàng hóa hữu hiệu, bảo tồn vốn, đẩy nhanh vòng vay vốn, đemđén hiệu quả cao và điều tiết hợp lý nền kinh tế vĩ mô
Xuất phát từ những lý do trên, sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động kinhdoanh cũng như bộ phận quản lý tại đó, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toántiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty nên đòi hỏi phải luôn hoàn thiện
Vì vậy em quyết định đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán của công ty với đề tài
“Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh” tại công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát” để làm đề tài cho bài khóa luận tốt nghiệp của em.
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đề tài tập trung vào công tác kế toán bán, tiêu thụ và xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các hệ thống chứng từ, sổ sách của kếtoán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Trang 103 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty+ Xem xét, đánh giá tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty qua 2 năm2014-2015 Phân tích tình hình biến động của công ty về doanh thu và lợi nhuận
+ Phát hiện những tồn tại và nguyên nhân để đề ra các giải pháp nhằm hoànthiện hơn công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH SX-TM-
- Nguồn số liệu: Số liệu lấy từ nguồn sổ sách kế toán và báo cáo tài chính củacông ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập các tài liệu tại phòng kế toán tàichính của công ty, tham khảo các thông tư, sách báo…
Phương pháp thống kê: là phương pháp phân tích, thông kê các thông tin, đốichiếu và so sanh nhằm hoàn thiện công tác nghiên cứu
Phương pháp so sánh: so sánh biến động các chỉ tiêu giữa các kyg kế toán, cácnăm tài chính về tình hình tài sản, lao động, nguồn vốn cũng như thông tin khác của
Trang 11công ty giữa các mốc thời gian khác nhau Tên cơ sở đó đánh giá các mặt phát triểnhay chưa phát triển, hiệu quả hay chưa hiệu quả để tìm ra phương pháp khắc phục.
Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: thu thập, xử lý số liệu được lấy trên các sốliệu thô để lập bảng, phân tích số liệu thô làm cơ sở hoàn thiện đề tài nghiên cứu củamình Phương pháp này sử dụng để nghiên cứu về quá trình ghi chép chứng từ, trình tựluân chuyển chứng từ
6 Kết cấu khóa luận
Chương 1: Tìm hiểu chung về công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát
Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh của công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xácđịnh kết quả kinh doanh của công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát
Trang 12CHƯƠNG I:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TNHH SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ TINH TÚ CÁT
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển cua công ty TNHH SX-TM-DV Tinh
Tú Cát
1.1.1 Quá trình hình thành của công ty
Công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát là công ty chuyên mua bán cung cấpcác vật liệu xây dựng đến các công trình, các công trình giao thông thủy lợi, xây dựngdân dụng Cho thuê máy xúc, máy ủi, máy đào Khai thác, chế biến, kinh doanhkhoáng sản thông thường Vận chuyển hàng hóa bằng ô tô
Ngày 12/09/2008 công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát được UBND tỉnhLâm Đồng cho phép thành lập công ty và được Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh LâmĐồng cấp giấy phép đăng ký kinh doanh
-Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại và dịch vụTinh Tú Cát
-Trụ sở chính: 1A,Hồ Xuân Hương, P9, thành phố Đà Lạt,tỉnh Lâm Đồng.-Điện thoại: 063.3827.980 – Di động : 0918.162.782
-Mã số thuế: 5800586336
-Số tài khoản: 64110000443810
-Tổng số vốn ban đầu: 2.200.000.000
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Giai đoạn từ năm 2008 là thời kỳ công ty kinh doanh ổn định, vốn kinh doanhđược bảo toàn, người lao động có việc làm Tuy nhiên do ảnh hưởng của cơ chế thịtrường, máy móc vận chuyển còn thiếu thốn Mặt khác công ty vừa mới thành lập nênchưa có uy tín trên thị trường, đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh nên kết quảkinh doanh của công ty còn thấp
Từ năm 2010 công ty đã tiến hành tổ chức lại bộ máy quản lý, sắp xếp lại đội ngũlao động, trang bị thêm nhiều loại máy móc hiện đại hơn Nhờ đó mà công ty càng ngày
Trang 13càng tiến triển hơn, vượt bật xa hơn, bước đầu đã cải thiện được tình hình và vượt quađược khó khăn, ổn định kinh doanh, giành nhiều thắng lợi mới trong kinh doanh.
Từ năm 2010 trở đi công ty đã làm ăn có hiệu quả hơn, lợi nhuận năm sau caohơn năm trước
Công ty thuộc bộ phận kinh doanh nhỏ và vừa
Công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát là công ty có tư cách pháp nhân, cócon dấu riêng, thực hiện công tác hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm trên mọilĩnh vực thuộc quyền hạn của công ty
1.2 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, chức năng nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động
- Mua bán các loại vật liệu xây dựng, các mặt hàng trang trí nội thất
- Mua bán các loại các, sạn, đất, đá các loại đến chân các công trình đảm bảo uytín và chất lượng
- Vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ
- Xây dựng các công trình có quy mô vừa và nhỏ
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
* Chức năng:
Công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát là 1 doanh nghiệp thương mại dịch vụnên vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ thông qua các hoạt động muabán trên thị trường
*Nhiệm vụ:
-Nhiệm vụ chung :
+ Đăng kí kinh doanh và hoạt động kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kí + Tiếp nhận lập hóa đơn, chứng từ và báo cáo tài chính trung thực và chính xác.+ Đăng kí thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính kháctheo quy định của pháp luật
+ Kê khai theo quy định, báo cáo chính xác, đầy đủ thông tin về tình hình tàichính của doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước
+ Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của đơn vị
Trang 14để thúc đẩy lượng hàng hóa bán ra ngày càng nhiều để khẳng định mình trên thị trườngthành phố và các tỉnh lân cận.
1.3.2 Môi trường kinh doanh
- Môi trường vĩ mô:
+ Môi trường kinh tế: Ngày nay nền kinh tế tư nhân ( công ty TNHH, công ty
Cổ Phấn , Doanh nghiệp tư nhân ) được thay thế cho sự phát triển của nền kinh tế nhànước Tuy nhiên với sự phát triển của nền kinh tế thì các công ty doanh nghiệp cũnggặp không ít khó khăn và thử thách
+ Môi trường chính trị pháp luật: Nước ta đang trong thời kì đổi mới nên cácchính sách pháp luật, nhiều quy định về luật kinh doanh của nhà nước thay đổi làm ảnhhưởng một phần phát triển của công ty về thuế và các sản phẩm tiêu thụ…
+ Môi trường tự nhiên: Nằm ở khu vực kinh tế nên Đà Lạt là một trong nhữngnền kinh tế đặc biệt của vùng cao nguyên Phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk ,phía Tây giápvới Đắk Nông va Bình Phước, phía Nam giáp với tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận,phía Nam là Bình Thận và Đồng Nai Với khí hậu ôn hòa, mát mẽ quanh năm cùng
Trang 15nhiều cảnh quan đẹp nên Đà Lạt đã trở thành 1 trong những thành phố du lịch nổi tiếncủa Việt Nam Từ đó nhu cầu về cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu vui chơi giải trí cũngphát triển mạnh Đây là điều kiện cho việc lưu thông của công ty.
- Môi trường vi mô:
+ Khách hàng: các doanh nghiệp tư nhân, các công ty nhà nhà nước, kháchhàng lẽ
- Nhà cung cấp: công ty TNHH Bảo Tuấn…
- Nhân công: công ty có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, sáng tạo ,uy tíntrong công việc, cùng với đội ngũ nhân công trẻ, năng động, nhiệt huyết trong côngviệc và gắng bó trung thành với công ty
1.4 Tổ chức bộ máy quản lý
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
- Ban giám đốc: Là người điều hành trực tiếp, giám sát quản lý mọi hoạt động
của công ty, thực hiện đầy đủ trách nhiệm với nhà nước, đảm bảo đầy đủ lao động
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG HÀNH CHÍNH PHÒNG KINH DOANH
Trang 16sống cho cán bộ nhân viên và cũng là người chịu trách nhiệm cho mọi hoạt động củacông ty.
- Phó giám đốc: Là người chịu trách nhiệm một số công tác điều hành của đơn
vị do giám đốc phân công, có quyền chỉ đạo các phòng ban chức năng của công ty, làngười trực tiếp kí kết các hợp đồng kinh tế
- Phòng kinh doanh: Trực tiếp quản lý việc kinh doanh, thực hiên các nhiệm
vụ được giao, giám sát quá trình kinh doanh của công ty, tìm kiếm thị trường, soạnthảo, theo dõi các hợp đồng mua bán Đồng thời nghiên cứu nhu cầu của khách hàng
để kịp thời đáp ứng
- Phòng kế toán: Là bộ phận tham mưu cho giám đốc về công tác kế toán tài
chính , tổ chức ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách đầy đủ, chính xác,kịp thời, lập biểu mẫu, báo cáo kế toán phuc vụ công tác quản lý kinh doanh, kiểm trađôn đốc các đơn vị trực thuộc về công tác kế toán
- Phòng hành chính: Quản lý các cán bộ nhân viên trong công ty, bố trí cán
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận kế toán
THỦ QUỸ
Trang 17* Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chung của phòng kế toán-Tài vụ,
là người giúp cho giám đốc về mặt tài chính, chỉ đạo tổng hợp toàn bộ công tác kếtoán,thống kê hạch toán, thay mặt công ty kiểm tra, giám sát thực hiện các chế độ thể
lệ quy định của nhà nước về lĩnh vực kế toán cũng như lĩnh vực tài chính
* Kế toán tổng hợp: Là người theo dõi các hoạt động kế toán hạch toán nghiệp
vụ của các kế toán vận hành, chứng từ gốc kèm theo Dữ và vào sổ cái, chứng từ ghi
sổ Căn cứ vào số liệu đã xử lý ở các sổ kế toán liên quan Tiến hành tổng hợp các sổchi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chỉ tiêu khác
có liên quan đến công tác tổng hợp kế toán từ kế toán chi tiết, từ đó tiến hành lập báocáo kế toán, báo cáo quyết toán định kì theo chế độ quy đinh
* Kế toán kho : Theo dõi tình hình tăng giảm của nguyên vật liệu, tình hình
xuất nhập hàng hóa của công ty, cuối tháng tổng hợp chứng từ cho kế toán tổng hợp
* Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán lương, các
khoản trich phải nộp lên cấp trên theo quy định Theo dõi phản ánh tính các khoản vớinhà cung cấp, các khoản phải thu, các khoản phải trả Theo dõi quỹ tiền mặt
* Kế toán doanh thu bán hàng: Theo dõi, phản ánh kịp thời, chính xác tình
hình xuất bán thành phẩm, các khoản giảm trừ, các khoản phải nộp ngân sách, chi phíphát sinh trong quá trinh bán hàng, các khoản giảm sản phẩm tiêu thụ, từ đó tiến hànhlên các sổ chi tiết Hạch toán định khoản các nghiệp vụ tiêu thụ, từ đó xác định kịp thờikết quả tiêu thụ và lợi nhuận của sản phẩm, theo dõi chi tiết công nợ từng khách hàng
* Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi tiêu theo phiếu chi, phiếu thu của kế toán lập và
và vào sổ quỹ tiền mặt
1.5.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hầu hết các chứng từ kế toán, mẫu theo đúng quyết định15/2016/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của BTC
Việc lựa chọn hình thức ghi sổ phải phù hợp với quy mô hoạt động và trình độ
kế toán chuyên môn của công ty Công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát áp dụngquy mô kế toán tập trung theo chế độ kế toán quy mô vừa và nhỏ
Hình thức kế toán công ty đang áp dụng là: Nhật ký chung
Trang 18Đặc trưng của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đượcphản ánh toàn bộ trên sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dungkinh kế của từng nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên nhật ký chung để để ghi vào sổcái các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ kinh tế đó.
- Hệ thống ghi sổ của công ty bao gồm:
+ Sổ cái
+ Các sổ, thẻ chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
1.5.4 Phương pháp kế toán
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc
+ Phương pháp tính toán hàng tồn kho cuối kì: Bình quân gia quyền
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo kê khai thường xuyên
- Phương pháp khâu hao tài sản cố định: đường thẳng
+ Nguyên tắc đánh giá : kiểm kê thực tế
Trang 191.5.5 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty
Hiện nay công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Các đang áp dụng chế độ kế toántheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 của BTC Người chịutrách nhiệm lập báo cáo là kế toán trưởng trong bộ phận kế toán Bao cáo của công typhải được lập và gửi cuối quý, cuối năm tài chính cho các cơ quan thuế mà công tyđăng kí kê khai nộp thuế Thuế công ty phải nộp gồm các loại như sau: Thuế GTGT,thuế TNDN, thuế tài nguyên, thuế môn bài, thuế đất đai
1.6 Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2014-2015
Công ty muốn phát triển và tồn tại vững mạnh, đòi hỏi công ty đó phải có độingũ lao động vững mạnh, lao động chính là tài sản sống của công ty đóng vai tròquyết định đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh và thựchiện mục tiêu của doanh nghiệp Qua đó đòi hỏi công ty phải sử dụng có hiệu quảnguồn lao động, khai thác tối đa tiềm năng lao động của mỗi người là yêu cầu đối vớicông tác quản lý lao động
Bảng 1.1: Tình hình biến động về lao động của công ty qua 2 năm 2014-2015
Trang 20Nhận xét:
Qua bảng 1.1 ta thấy tổng số lao động của công ty qua 2 năm có sự thay đổi.Năm 2014 là 26 người nhưng sang 2015 lại tăng lên 5 người tương ứng với tăng19,23% Nguyên nhân của sự tăng lên là do công ty đã mở rộng quy mô hoạt độnghinh doanh, đã thu hút các nguồn lực lao động có tay nghề trinh độ chuyên môn cao
- Theo tính chất công việc: Vì công ty chuyên cung cấp các loại vật liệu xây
dựng, nên số lao động trục tiếp chiếm tỷ trọng lớn hơn 70% Lao động trực tiếp năm
2015 so với năm 2014 tăng 2 người, tương ứng tăng 10,52% Lao động gián tiếp năm
2015 so với 2014 tăng 3 người tương ứng tăng 42,86%
- Theo giới tính: Nhìn chung thì lao động cả nam và nữ năm 2015 so với 2014
tăng Lao động nam năm 2015 so với 2014 tăng 4 người tương ứng tăng 22.22% Laođộng nữ năm 2015 so với năm 2014 tăng 1 người tương ứng tăng 12,5% Nguồn laođộng Nam tăng lên nhằm bổ sung nhân công cho công việc ngoài trời, lao động nữ bổsung cho công việc văn phòng
- Theo trình độ: Lao động trình độ Đại học, cao đẳng năm 2015 so với 2014
tăng 2 người tương ứng tăng 13,33%, lao động có trình độ trung cấp cũng tăng so với
2014, tương ứng tăng 50% Lao động phổ thông 2015 so với 2014 tăng 1 người tươngứng tăng 14,3% Mục đích mà công ty có sự đầu tư tăng thêm đội ngũ nhân viên đạihọc, cao đẳng, trung cấp để góp phần tăng hiệu quả làm việc cho công ty, tăng lợinhuận doanh thu và khẳng định vị thế trên thị trường
1.7 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH SX-TM-DV Tinh
Tú Cát qua 2 năm 2014 - 2015
Tài sản và nguồn vốn là 2 chỉ tiêu quan trọng đối với hoạt động kinh doanh củađơn vị, nó như là nguồn sống của công ty, phản ánh đầy đủ chi tiết tình hình hoạt độngcủa 1 doanh nghiệp trong 1 thời kì nhất định Giúp các nhà quản trị đánh giá phân tíchthực trạng tài chính của doanh nghiệp như biến động về quy mô và cơ cấu tài sản, tìnhhình nguồn vốn, tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, tình hình phân phối lợinhuận tiện ích cho quá trình huy động vốn vào quá trình kinh doanh của công ty
Trang 21Bảng 1.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2014 - 2015
Trang 22- Hàng tồn kho tăng 2.028.760.555 đồng tương ứng tăng 52,94% cho thấy công
ty có đủ lượng hàng và nguyên vật liệu để cung cấp kịp thời cho khách hàng, tăng uytín trong kinh doanh.Tuy nhiên, nếu lượng hàng tồn kho lớn quá sẽ làm giảm khả năngthanh toán nhanh của công ty Tài sản ngắn hạn khác tăng lên 40.617.197 đồng tươngứng tăng 20,82%, do các khoản đầu tư tài chính tăng
- Tài sản dài hạn tăng chậm: 54.989.713 đồng tương ứng tăng 1,99% Nguyênnhân do TSCĐ giảm 14,192.106 đồng tương ứng giảm 0,51% Mặc dù nguyên giá củaTSCĐ có tăng 318.181.181 đồng tương ứng tăng 8,35% nhưng mà TSCĐ giảm do giátrị hao mòn TSCĐ tăng 332.373.924 đồng tương ứng tăng 31,62% Cho thấy công ty
đã thanh lý và khấu hao một số máy móc ,thiết bị hư hỏng, không sử dụng được chohoạt động kinh doanh Tài sản dở dang dài hạn tăng 69.181.819 đồng, đồng nghĩacông ty đã mở rộng quy mô kinh doanh bằng cách mua sắm tài sản, đầu tư theo chiềusâu ,tăng năng lục cạnh tranh
- Nợ phải trả tăng lên 3.623.753.570 đồng tương ứng tăng 55,02% Đây là điềukhông tốt ,làm công ty giảm khả năng thanh toán Tuy nhiên, cũng có thể hàm ý làdoanh nghiệp đã biết cách khai thác đòn bẫy tài chính, tức là biết cách huy động vốnbằng hình thức đi vay
- Vốn chủ sở hữu tăng lên 187.299.565 đồng tương ứng tăng 6,21%, sự tăngtrưởng này là do qua năm 2015 công ty đã huy động vốn của chủ sở hữu và gia tăngkhoản lợi nhuận chưa phân phối làm tăng vốn chủ sở hữu
Để biết được khả năng thanh toán hay là việc sử dụng các tài sản để trả cho cáckhoản nợ khi đến hạn của công ty ta tiến hành phân tích các tỷ số tài chính
Bảng 1.3: Bản phân tích khả năng thanh toán (KNTT)
( Nguồn: Phòng kế toán )
Trang 23Nhận xét: Qua bảng phân tích khả năng thanh toán ta thấy:
- Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn (KNTTNH) = TSNH/ NNH
+ Năm 2014 KNTTNH là 1,036 có nghĩa cứ 1 đồng nợ NH được đảm bảo1,036 đồng TSNH
+ Năm 2015 KNTTNH là 1,038 có nghĩa cứ 1 đồng nợ NH đảm bảo 1,038đồng TSNH
Qua 2 năm thì ta thấy KNTTNH tăng lên 0,002 lần tương ứng tăng 0,19% Chỉtiêu này tăng giúp công ty đảm bảo thanh toán các khoản nợ, ổn định tài chính công ty
- Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (KNTTN) = TSNH-HTK/NHH
+ Năm 2014 KNTTN là 0,455 có nghĩa cứ 1 đồng nợ ngắn hạn đảm bảo được0,455 đồng TSNN có khả năng chuyển đổi thành tiền
+ Năm 2015 KNTTN là 0,464 có nghĩa cứ 1 đồng nợ ngắn hạn đảm bảo được0,464 đồng TSNN có khả năng chuyển đổi thành tiền
Qua 2 năm ta thấy KNTTN tăng 0.009 lần tương ứng tăng 1,98% Công ty cóKNTT ngày càng tăng, đây là dấu hiệu cho thấy công ty có tính tự chủ trong kinhdoanh, không phụ thuộc vào các chủ nợ, giúp công ty ngày càng phát triển
- Tỷ số khả năng thanh toán tức thời (KNTTTT) = tiền và các khoản TĐT/ NNH
+ Năm 2014 KNTTTT là 0,013 có nghĩa cứ 1 đồng NNH đảm bảo được 0,013đồng TSNH được thanh toán tức thời
+ Năm 2015 KNTTTT là 0,051 có nghĩa cứ 1 đồng NNH đảm bảo được 0,051đồng TSNN được thanh toán tức thời
Qua 2 năm ta thấy KNTTTT tăng mạnh 0,038 lần tương ứng tăng 292,31%.Chỉ tiêu này tăng mạnh chứng tỏ KNTTT của công ty với các khoản NNH dồi dào.Điều này càng tăng thêm uy tín cho công ty đối với khách hàng cũng như đem lạinhiều thuận lợi trong quá trinh kinh doanh
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2014 - 2015
Trang 245 Doanh thu HĐTC 454.572 596.851 142.279 31,30
6 Chi phí tài chính 303.502.379 527.989.251 224.486.872 73,97 Trong đó: chi phí lãi vay 303.502.379 527.989.251 224.486.872 73,97
7 Chi phí bán hang 492.320.306 1.576.076.535
1.083.756.22
9
220,1 3
8 Chi phí QLDN 352.481.972 461.936.047 109.454.075 31,05
128,7 6
10 Thu nhập khác 12.923.419 5.665.000 -7.258.419 -56,16
112,7 6
13 Thuế TNDN 26.278.289 55.918.641 29.640.352
112,7 9
105,2 6
(Nguồn: Phòng kế toán)
Nhận xét:
Qua bảng 1.4 báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm
2014-2015 ta thấy: Đa số các khoản lợi nhuận của doanh nghiệp đều tăng khá nhanh
- Tổng lợi nhuận trước thuế có biến động mạnh năm 2015 so với năm 2014 tăng
từ 194.333.469 đồng lên 317.719.400 đồng tương ứng tăng 168.385.940 đồng, với tỷ
lệ tương ứng là 112,76%, nguyên nhân của việc tăng này là do sự thay đổi của các chỉtiêu sau:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ năm 2015 so với năm 2014 tăng4.322.752.357 đồng tương ứng tăng 48,22%, chứng tỏ quy mô hoạt động của công tyngày càng mở rộng, công ty đã không ngừng nhận các công trình, cung cấp đầy đủnguyên vật liệu cho khách hàng
Trang 25+ Doanh thu hoạt động tài chính năm 2015 so với năm 2014 tăng 142.279 đồngtương ứng tăng 31,3%, Phần lớn doanh thu hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là
từ tiền lại ngân hàng, hoạt động cho thuê TSCĐ
+ Giá vốn hàng bán tăng 2.729.553.101 đồng tương ứng tăng 35,54% điều nàychứng tỏ công ty đã hoàn thành, bàn giao nhiều hợp đồng của các công ty và kháchhàng Nguyên nhân tăng của giá vốn khi mà giá cả của các nguồn nguyên vật liệunhư : sắt, thép, xi măng tăng rõ rệt và có sự biến động thất thường,bởi vì sự gia tăngcủa các nguyên nhân đó làm giá vốn tăng lên Đây là điều mà các doanh nghiệp khó cóthể kiểm soát được
- Chi phí tài chính năm 2015 so với 2014 tăng 224.486.872 đồng tương ứngtăng 73,97% cho thấy công ty đã vay vốn nhiều ở ngân hàng để đầu tư vào sản xuấtkinh doanh, mở rộng thị trường…
- Chi phí bán hàng của doanh nghiệp năm 2015 so với năm 2014 tăng mạnh,tăng 1.083.756.229 đồng tương ứng tăng 220,13% Nguyên nhân của việc tăng mạnhnày là do công ty đã mở rộng quy mô kinh doanh, thị trường, do đó cần một khoản chiphí bán hàng lớn để đáp ứng nhu cầu thị trường
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2015 so với 2014 tăng lên 109.454.075đồng tương ứng tăng 31,05%, chi phí tăng chứng tỏ công ty đầu tư vào hoạt động kinhdoanh, đầu tư mua các thiết bị máy móc phục vụ cho kinh doanh, để tăng lợi nhuậncho công ty, nâng cao năng lực cạnh tranh
Qua việc phân tích bảng báo cáo hoạt động kinh doah của công ty TNHH TM-DV Tinh Tú Cát cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty đã đượcnâng cao, chứng tỏ xu hướng và phát triển kinh doanh của công ty có tiến triển tốt Nó
SX-sẽ là nền tản vững chắc để công ty có thể hoạt động hiệu quả va phát triển mạnh hơntrong tương lai
Trang 261.8 Thuận lợi và khó khăn
1.8.1 Thuận lợi
- Giám đốc công ty là người lãnh đạo có năng lực và dày dặn kinh nghiệm, cónhiều năm công tác trong lĩnh vực kinh doanh Đây là điều kiện, nền tảng giúp chocông ty từng bước đi lên trên con đường hội nhập kinh tế quốc dân
- Đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo có trình độ chuyên môn cao Với đầy
đủ máy móc thiết bị sẵn sàng đáp ứng yêu cầu đặt ra của công ty Đoàn kết tin tưởngđịnh hướng phát triển của công ty nên toàn thể công nhân viên chung sức chung lòngxây dựng công ty ngày càng vững mạnh
- Được sự quan tâm chỉ đạo của tỉnh ủy, ủy ban nhân dân và sự tính nhiệm củacác khách hàng, các công ty, các chủ thầu
- Ngoài các yếu tố trên thì công ty cũng tạo ra lợi thế cho mình bằng cách nângcao uy tín trên thị trường Công ty đảm bảo chất lượng hàng hóa, nguyên vật liệu cungcấp đúng chất lượng để tạo uy tín kinh doanh lâu dài
1.8.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi thì công ty phải đối mặt với khó khăn như :
- Tình hình giá cả thị trường biến đổi phức tạp theo xu hướng tăng giá vật tư,nhiên liệu, công cụ dụng cụ, nguyên liệu ảnh hưởng đến giá cả của công ty
- Mặc khác công ty cũng đang đối mặt với sự cạnh tranh của các đối thủ, công
ty muốn đứng vững và khẳng định vị trí của mình thì cần có nguồn vốn mạnh và cần
có chính sách về tình trạng biến động giá cả
- Công tác quản lý và bảo vệ vật tư còn gặp nhiều khó khăn
1.9 Định hướng phát triển
- Hoàn thiện các hợp đồng kí kết triển khai và thu hút cũng như cung cấp đầy
đủ các yêu cầu của các công ty, khách hàng Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh ở các lĩnh vực mà công ty đang kinh doanh nhằm tối đa hóa lợinhuận mang lại doanh thu ổn định cho công ty
- Thường xuyên quan tâm đến đời sống lao động, nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho đội ngũ nhân viên
Trang 27- Tăng cường các mối quan hệ tiếp thị nhằm tìm kiếm các dự án và các côngtrình phù hợp Không ngừng phát triển mở rộng kinh doanh để tạo công ăn việc làmcho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách, tích cực vận động cáccán bộ nhân viên tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, đền ơn đáp nghĩa
- Đối với các công trình trọng điểm, hợp đồng lớn công ty nên thành lập vàtăng cường vai trò, trách nhiệm của các ban chỉ huy, phân công cán bộ theo sát Tậptrung vốn, nhân lực, máy móc thiết bị đẩy nhanh tiến độ thi công, có nguồn vốn thanhtoán chắc chắn, thực hiện kịp thời các thủ tục nghiệm thu, thanh toán quyết toán vànghiệm thu, thanh toán quyết toán và thu hồi để tăng lợi nhuận cho công ty
Trang 28CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
Vì vậy, bản chất thật sự của của tiêu thụ hàng hóa chính là:
- Về mặt kinh tế thì bản chất của tiêu thụ là sự thay đổi giá trị hàng hóa đượcchuyển từ trạng thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, lúc này thì một chu kỳ kinh doanh
đã kết thúc , tức là vòng chu chuyển của vốn đã hoàn thành
- Về mặt hành vi thì bản chất tiêu thụ là quá trình kinh tế từ việc tổ chức thựchiện trao đổi mua bán thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật, đến các hành vimua bán cụ thể nhằm thực hiện nhiệm vụ chức năng của doanh nghiệp trong việc thựchiện mục tiêu của mình
Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, mỗi doanh nghiệp muốn tồntại và phát triển trên thị trường thì cần phải xác định mình kinh doanh cái gì, kinhdoanh thế nào, thông qua các phương thức bán hàng nào,…để thỏa mãn nhu cầu củangười tiêu dùng một cách tốt nhất
Tiêu thụ hàng hóa có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp, là giai đoạncuối cùng của quá trình kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển củacông ty
Trang 29+ Đối với xã hội: Tiêu thụ góp phần cân đối cung cầu trên phạm vi thị trường
và trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân về các sản phẩm lưu thông, dự toán về nhu cầutiêu dùng của xã hội về từng loại sản phẩm
+ Đối với doanh nghiệp: Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại
và phát triển, trên cơ sở tạo ra doanh thu, giá trị tăng thêm nhằm bù đắp chi phí gópphần tích lũy để góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Đồng thờitiêu thụ hàng hóa cũng thể hiện uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, tạo mối quan
hệ gắn bó giữa doanh nghiệp với khách hàng
2.1.2 Phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán tại công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát
+ Bán hàng theo phương thức nhận hàng: Khách hàng đến kho của công ty muahàng, kế toán lập hóa đơn bán hàng và giao hàng cho khách hàng, công ty chuyểnquyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng đồng thời lập phiếu xuất kho
- Bán hàng tại kho của công ty
Khi công ty có giấy đề nghị xuất hàng thì kế toán lập phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ Khi tại cửa hàng phát sinh nghiệp vụ bán hàng, nhân viên bán hàng ghivào báo cáo bán hàng Định kì 3-5 ngày chuyển về phòng kế toán của công ty để ghinhận doanh thu và giá vốn
* Phương thức thanh toán
Do công ty có nhiều khách hàng vì vậy phương thức thanh toán cũng rất linhđộng Hiện nay công ty đang áp dụng phương thức thanh toán sau:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: khách hàng có thể trả ngay bằng tiền mặt.Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có quan hệ làm ăn lâu dài và có uy tínđối với doanh nghiệp
Trang 30- Phương thức thanh toán trả chậm: Công ty cho các khách mua hàng với sốlượng lớn, khoản tiền lớn thì cho khách hàng nợ hoặc trả chậm Để tạo uy tín, tạo mốiquan hệ làm ăn lâu dài…
2.1.3 Các mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp
- Tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 3331: thuế giá trị gia tăng phải nộp nhà nước
Các tài khoản đối ứng liên quan:
- Tài khoản 111: tiền mặt
2.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ
Khi hợp đồng 2 bên ký duyệt, dựa vào phiếu xuất kho của thủ kho thì kế toántiến hành lập hóa đơn bán hàng gồm 3 liên:
- Liên 1: lưu tại cuốn
Trang 31- Lien 2: giao cho khách hàng
- Liên 3: lưu hành nội bộ
2.2.5 Quy trình hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
đơn 0001173 và phiếu xuất kho số XK00021 trị giá vốn là 3.245.249 đồng, giá bán chưa có thuế GTGT
là 4.530.909 đồng.
Gạch 6 lỗ 2000 viên X 1.363,64
Phòng Hậu Cần- Học Viện Lục Quân đã thanh toán bằng tiền mặt
Căn cứ vào hóa đơn kế toán tiến hành định khoản
Nợ TK 111: 4.984.000
Có TK 511: 4.530.909
Có TK 3331: 453.091
Trang 32
Kế toán lập hóa đơn số 0001173
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/11P
Liên 1: lưu Số: 0001173Ngày 3 tháng 2 năm 2015
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHHH SẢN XUẤT- THƯƠNG DỊCH VỤ TINH TÚ CÁT
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Phòng Hậu Cần- Học Viện Lục Quân
ĐƠN GIÁ
THÀNH TIỀN
Số tiền viết bằng chữ: bốn triệu chín trăm tám bốn nghìn đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 33Kế toán lập phiếu thu số PT00025
Công ty TNHH sản xuất- thương mại- dịch vụ Tinh Tú Cát
01A Hồ Xuân Hương, Phường 9, TP.Đà Lạt, Lâm Đồng
PHIẾU THU Quyển số: 01 Ngày 03 tháng 02 năm 2015 Số: PT00025
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(ký, họ tên, đống dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Nguyễn Trung Đoàn Ngọc Dung
Đã nhận đủ số tiền( viết băng chữ): Bốn triệu chín trăm tám mươi bốn nghìnđồng chẵn
- Nghiệp vụ 2: Ngày 10 tháng 02 năm 2015 công ty xuất bán cho công ty CP
Cơ Khí và Xây Lắp Lâm Đồng theo hóa đơn 0001181 và phiếu xuất kho ( XK00028),trị giá vốn là 20.000.000 đồng, giá bán đã bao gồm thuế GTGT là 30.000.000 đồng.Công ty CP Cơ Khí và Xây Lắp Lâm Đồng chưa trả tiền
Dựa vào hóa đơn kế toán tiến hành định khoản:
Trang 34Kê toán lập hóa đơn số 0001181
HÓA ĐƠN Mẫu sổ: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/11P
Địa chỉ: Số 1A Hồ Xuân Hương, Phường 9, TP.Đà Lạt- Tỉnh Lâm Đồng
Điện thoại: 0633.500 104- Fax: 0633.549 595
Số tài khoản: 64110000443810 tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
CN Lâm Đồng
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty CP Cơ Khí và Xây Lắp Lâm Đồng
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu hi trăm nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
- Nghiệp vụ 3: Ngày 13 tháng 02 năm 2015 dựa vào bảng kê bán lẻ hàng hóa
trong ngày 13 tháng 02 năm 2015, kế toán lập hóa dơn GTGT số 0001186, phiếu xuấtkho trị giá vốn 25.953.246 đồng, phiếu thu 00039 Với tổng giá trị là 26.826.000 đồngchưa có thuế GTGT 10%.Căn cứ vào hóa đơn kế toán tiến hành định khoản:
Trang 35HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/11P
Liên 1: lưu Số: 0001186Ngày13 tháng 2 năm 2015
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHHH SẢN XUẤT- THƯƠNG DỊCH VỤ TINH TÚ CÁT
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Bán lẻ ngày 13 tháng 2
Số tiền viết bằng chữ: hai mươi chín triệu năm trăm lẻ tám ngàn đồng chẵn.
Ngưới mua hàng Người bán hàng Thủ trương đơn vị
( Ký, họ, tên ) ( Ký, họ, tên ) ( Ký, họ, tên )
Bảng kê bán hàng của hóa dơn số 0001186
BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TRỰC TIẾP
Trang 36CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG Ngày 13 tháng 02 năm 2015 Tên tổ chức cá nhân: Công ty TNHH SX –TM-DV TinhTú Cát
Địa chỉ: 1A Hồ Xuân Hương, Phường 9, TP Đà Lạt
Đơn giá Thành
tiền
thuế GTGT 10%
Tổng thanh toán
0
Trang 37Người lập Kế toán truỏng
( Ký và ghi rõ họ tên ) ( Ký và ghi rõ họ tên )
Kế toán lập phiếu thu 00039
Công ty TNHH sản xuất- thương mại- dịch vụ Tinh Tú Cát
01A Hồ Xuân Hương, Phường 9, TP.Đà Lạt, Lâm Đồng
PHIẾU THU Quyển số: 01 Ngày 13 tháng 02 năm 2015 Số: PT00039
Nợ: 1111 Có: 5111,33311
Họ tên người nộp tiền: Bán lẻ ngày 13 tháng 2
Địa chỉ: 01A, Hồ Xuân Hương,TP Đà Lạt
Lý do nộp tiền: Thu tiền bán hàng
Số tiền: 29.508.600 VNĐ
Viết bằng chữ: Hai mươi chín triệu năm trăm lẻ tám ngàn sáu trăm nghìn đồng chẵn Kèm theo:………chứng từ gốc
Ngày 13 tháng 02 năm 2015
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(ký, họ tên, đống dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Nguyễn Trung Đoàn Ngọc Dung
Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ): : Hai mươi chín triệu năm trăm lẻ támngàn sáu trăm nghìn đồng chẵn
Mẫu số 01- TT
(Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)
Trang 38Để lên sổ kế toán chi tiết bán hàng hằng ngày kế toán bán hàng cần căn cứ vàohóa đơn xuất ra để vào sổ chi tiết nhằm mục đích theo dõi các nghiệp vụ phát sinhtrong tháng.
Đơn vị: Công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát
Địa chỉ: 01A Hồ Xuân Hương, Phường 9, TP.Đà Lạt, Lâm Đồng
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN Loại tiền: VNĐ, Tháng 02 năm 2015
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
K
TK đối ứng
Phát sinh nợ
Phát sinh có
Dư
Số dư đầu kỳ
51 1
671,759,2 41
15
03/02/20
15
PT0002 5
Xi Măng Hà Tiên
51
-683,367,8 77 03/02/25
-888,455,4 45
Mẫu sổ: S38-DN
(Ban hành theo thông tư số 200/2014
TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)
Trang 39Ngày 28 tháng 02 năm 2015
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )
- Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghinghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung
Trang 40Đơn vị: Công ty TNHH SX-TM-DV Tinh Tú Cát
Địa chỉ: 01A Hồ Xuân Hương, Phường 9, TP.Đà Lạt, Lâm Đồng
ĐVT: Đồng
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 02 năm 2015
Ngày
hạch toán chứng từNgày chứng từSố Diễn giải Tài khoản đối ứngTK Phát sinh Nợ Phát sinh Có