PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng hóa, cung cấp d
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ban giám hiệu nhà trườngcùng toàn thể các thầy cô của Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế, đặc biệt các thầy cô giáo khoa Kế Toán – Kiểm toán đã luôn dìu dắt, dạy dỗ và trang bị cho em những kiến thích bổ ích trong suốt bốn năm học vừa qua
Để có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đếnNhà giáo ưu tú Phân Đình Ngân - Giảng viên hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn, góp ý, giải đáp thắc mắc và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, cũng như luôn quan tâm, nhắc nhở, động viên em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám cùng với các gì, các chị trong phòng kế toán – tài vụ của Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế đã quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn cho em trong thời gian thực tập tại công ty
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè những người luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và trongcuộc sống để em có thêm động lực bước lên trong cuộc sống
Qua quá trình thực tập, nghiên cứu tại đơn vị, mặc dù đã cố gắng trong việc hoàn thành đề tài của mình nhưng do gặp một số hạn chế về thời gian cũng như vốn kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong sự đóng góp ý kiến, nhận xét của các thầy cô để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô
Huế, ngày 20 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Trang 2Nguyễn Thị PhươngMỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang 6PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay bất kỳ một doanh nghiệp nào, hoạt động trong lĩnh vực gì muốn tồn tại, phát triển đều phải xác định được chiến lược sản phẩm củacông ty mình, đối tượng khách hàng mình phục vụ để tối đa hóa lợi nhuận
Các nhà quản lý phải nắm bắt rõ thông tin về đời sống của doanh nghiệp là năng lực của nền tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh, chúng luôn liên hệ mật thiết với nhau Mỗi khi kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ thì nguồn tài chính của doanh nghiệp sẽ
bị tổn thất Hiệu của hoạt động kinh doanh được đo lường, so sánh trực tiếp giữa đại lượng tổng thu với tổng chi sau mỗi một kỳ họa động của doanh nghiệp Do vây, bằng việc thu nhập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin định lượng về tài chính và kinh doanh, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh luôn đóng vai trò quan trọng trong quản trị doanh nghiệp Nó giúp các nhà quản lý đưa ra chiến lược kinh doanh,hướng đi hoạt động trong tương lai phù hợp và những giải pháp quản lý kinh doanh hiệu quả
Công ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế trong những năm gần đây đã có nhiều
cố gắng thúc đẩy công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo hướng vận dụng các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hợp lý Bên cạnh đó, còn những khía cạnh cần phải tiếp tục hoàn thiện về phần hành kế toán này
Trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế, nhận thức được tầm quan trọng của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cùng với phòng tài chính kế toán của công ty, tôi đã chọn đề tài:
“Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đường bộ i thừa thiên huế” làm khóa luận tốt nghiệp đại học.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Thực hiện đề tài này với những mục tiêu nghiên cứu sau:
Trang 7- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế
- Đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Nội dung, phương pháp, quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế
Công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh trong năm 2014
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình và khóa luận tốt nghiệp của
một số anh chị khóa trên về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh để hiểu rõ hơn cở sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh, và cách trình bàynội dung trong bài khóa luận
Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Phỏng vấn người làm phần hành kế toán doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh biết được những công việc kế toán họ đảm nhiệm hằng ngày,
kỳ kế toán công ty xác định kết quả kinh doanh, cách sắp xếp chứng từ trong bộ chứng từ,trình tự kê khai ghi sổ kế toán
Trang 8Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập báo cáo tài chính năm 2013 và năm 2014 của
công ty, sổ tổng hợp, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan, chứng từ kế toán liên quanđến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp phân tích thống kê: Phân tích số liệu thu thập được về nguồn lực của công
ty như: tài sản, nguồn vốn, số lao động của công ty và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích và đánh giá: Từ những số liệu thu thập được ban đầu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ta phân tích biến động của các chỉ tiêu về mặt tương đối và tuyệt đối, phân tích theo chiều ngang, chiều dọc từ đó phân tích, so sánh mức độ tăng giảm và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
- Phương pháp hạch toán kế toán: Thu thập các số liệu thô sau đó xử lý và chọn lọc để đưa vào khoán luận các số liệu cần thiết một cách khóa học và cung cấp thông tin một cách hiệu quả nhất Thông qua số liệu đó, vận dụng các kiến thức được học và nghiên cứu được để tiến hành xác định doanh thu và kết quả kinh doanh của công ty Đồng thời nhận biết xem việc hạch toán tại công ty có phù hợp với chế độ kế toán hiện hành
không
- Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả lại bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, chức năng nhiệm
vụ của từng bộ phận cụ thể, quá trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.6 Kết cấu bài khóa luận
Nội dung nghiên cứu của bài khóa luận bao gồm các phần sau:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại
Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế
Trang 9Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế
Phần III: Kết luận
Trang 10PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Theo đoạn 03 của chuẩn mực kế toán Việt Nam số14
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sữ thu được từcác giao dịch và nghiệp vụ kinh tế pháp sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu them ngoài giá bán (nếu có)
- Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kho khách hàng mùa với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, saiquy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng được xác định là tiêu thụ bị khách hàngtrả lại và từ chối thanh toán
-Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
-Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá
Trang 111.1.1.2 Doanh thu hợp đồng xây dựng
Theo đoạn 03, 11 chuẩn mực số kế toán Việt Nam số 15
- Hợp đồng xây dựng (HĐXD): là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lân nhau về mặt thiết kế, côngnghệ, chức năng hoặc các mực đích sử dụng cơ bản của chúng
- Hợp đồng xây dựng với giá cố định: Là HĐXD, trong đó nhà thầu chấp thuận một mức giá cố định cho toàn hợp đồng hoặc một đơn giá cố định trên một đơn vị sản phẩm hoàn thành Trong một số trường hợp khi giá cả tăng lên thì mức giá đó có thể thay đổi phụ thuộc vào điều khoản ghi trong hợp đồng
- Hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm: Là HĐXD trong đó nhà thầu được hoàn lại các chi phí thực tế được phép thanh toán, cộng (+) thêm một khoản được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên những chi phí này hoặc được tính tăng thêm một khoản chi phí cố
định.
- Doanh thu HĐXD bao gồm
+ Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng
+ Các khoản tăng giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định được một cách đáng tin cậy
1.1.1.3 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh [3]
Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán Thời điểm xác định quả kinh doanh phụ thuộc vào chu kỳ
kế toán của từng loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong từng ngành nghề Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản, đầu tư và dịch vụ, giá thành các sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sữa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thành lý nhượngbán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 12Kết quả của hoạt động tài chính là chênh lệch của doanh thu hoạt động tài chính và chi phí của hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động khác là chênh lệch giữa thu nhập khác và các khoản chi phí khác và
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (khoản 1 điều 96, thông tư 200 BTC)
1.1.1.4 Xác định doanh thu [4]
Xác định doanh thu bán hàng hóa dịch vụ
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản
đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
- Đối với các khoản tiền và tương đương tiền không nhận được ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Gía trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
Xác định doanh thu hợp đồng xây dựng[5]
- Doanh thu HĐXD được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được Việc xác định doanh thu của hợp đồng chịu tác động của nhiều yếu tố không chắc chắn vì chúng tùy thuộc vào các sự kiện xảy ra trong tương lai Việc ước tính thường phải thay đổi khi các sự kiện đó phát sinh và những yếu tố không chắc chắn được giải quyết Vì vậy doanh thu của hợp đồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ
- Sự thay đổi theo yêu cầu của khách hàng về phạm vi công việc được thực hiện theo hợp đồng sự thay đổi này chỉ được tính vào doanh thu hợp đồng khi:
- Có khả năng chắc chắn khách hàng sẽ chấp thuận các thay đổi và doanh thu phát sinh từ các thay đổi đó, và
- Doanh thu có thể xác định được một cách đáng tin cậy
- Khoản tiền thưởng là các khoản phụ thêm trả cho nhà thầu nếu họ thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt mức yêu cầu Khoản tiền thưởng được tính vào doanh thu của hợp đồng khi:
- Chắc chắn đạt hoặc vượt mức một số chỉ tiêu cụ thể đã ghi trong hợp đồng, và
Trang 13- Khoản tiền thưởng được xác định một cách đáng tin cậy.
- Một khoản thanh toán khác mà nhà thầu thu được từ khách hàng hay một bên khác
để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá hợp đồng Ví dụ, sự chậm trễ của khách hàng gây nên, sai sót trong các chỉ tiêu kỷ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp
về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng Việc xác định doanh thu tăng thêm từ các khoản thanh toán trên còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố không chắc chắn và thường phụ thuộc vào kết quả của nhiều cuộc đàm phán Do đó, các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu của hợp đồng khi:
- Các thỏa thuận đã đạt được kết quả là khách hàng sẽ chấp thuận bồi thường
- Khoản thanh toán khác được khách hàng chấp thuận và được xác định một cách đáng tin cậy
1.1.1.5 Nguyên tắc ghi nhận các khoản doanh thu [6]
-Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng thêm vốn chủ sở hữu (VCSH) của doanh nghiệp, ngoại trừ phần đóng góp thêm của cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giátrị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
-Doanh thu và chi phí tạo ra các khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp
-Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
-Một hợp đồng kinh tế có thể có nhiều giao dịch Kế toán phải nhận biết các giao dịch để
áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán
-Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại và tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ, và được ghi nhận khi nghĩa vụ đó được thực hiện
-Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba
-Thời điểm, căn cứ ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùyvào từng tình huống cụ thể Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập báo cáo tài chính
Trang 14phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng.
-Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của ky báo cáo Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.6 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thõa mãn đồng thời tất cả năm điều kiện sau:(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa cho người mua
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
(4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng
(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về CCDV liên quan đến nhiều kỳ thì doanhthu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch CCDV được xác định khi thỏa thuận tất
cả bốn (4) điều kiện sau:
(1) Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn
(2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
(3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.(4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch CCDV đó
Ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu và chi phí của HĐXD được ghi nhận theo 2 trường hợp sau:
- Trường hợp hợp HĐXD quy định nhà thầu thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quảthực hiện HĐXD được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu
Trang 15- Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện,khi kết quả thực hiện HĐXD được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóađơn
Phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng làm cơ sở xác định doanh thu có thể được xác định doanh thu có thể được xác định bằng nhiều cách khác nhau Doanh nghiệp cần
sử dụng phương pháp tính toán thích hợp để xác định phần công việc đã hoàn thành Tùy thuộc vào bản chất của hợp đồng, các phương pháp đó có thể là:
-Tỷ lệ phần trăm giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng,
- Đánh giá phần trăm công việc đã hoàn thành
- Tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng
Điều kiện ghi nhận doanh thu của HĐXD
Đối với HĐXD với giá cố định, kết quả các hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy khi đồng thời thõa mãn bốn (4) điều kiện sau:
(1) Tổng doanh thu của hợp đồng tính toán được một cách đáng tin cậy
(2) Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng
(3) Chi phí để hoàn thành hợp đồng với phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm lập báo cáo tài chính được tính toán một cách đáng tin cậy
(4) Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và tính toán được một cách đáng tin cậy để tổng chi phí thực tế của hợp đồng có thể so sánh được với tổng dự toán
Đối với HĐXD với chi phí phụ thêm, kết quả của hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy khi đồng thời thõa mãn hai (2) điều kiện sau:
(1) Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng
(2) Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và được tính toán một cách đáng tin cậy không kể có được hoàn trả hay không
Trang 161.1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh [7]
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với chính doanh nghiệp do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có giải pháp tổ chức khoa học, hợp lý
để đạt được hiệu quả công việc tốt nhất Để đạt được những điều đó thì kế toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí pháp sinh trong kỳ Cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin về kết quảcủa hoạt động kinh doanh làm cơ sở để đưa ra các quyết định quản lý
- Tổ chức kế toán doanh thu theo từng yếu tố, từng khoản mục nhằm đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế theo cơ chế hiện hành, phục vụ cho công tác xác định kết quả kinh doanh của kỳ
- Kiểm tra chặt chẽ và có hệ thống nhằm đảm bảo tính hợp lệ của các khoản doanh thu theo điều kiện ghi nhận doanh thu được quy định trong chuẩn mực kế toán 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” và chuẩn mực số 15
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ sở đó đề
ra những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh
- Cuối kỳ phải kết chuyển toàn bộ doanh thu thực hiện được trong kỳ và các chi phí phát sinh liên quan tạo ra doanh thu cùng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các chi phí khác vào tài khoản
911 nhằm xác định kết quả kinh doanh của công ty trong kỳ hoạt động lãi hay lỗ Các tài khoản thuộc tài khoản doanh thu và chi phí không có số dư cuối kỳ
1.1.3 Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Đối với doanh nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm được tình hình kết quả của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các mục tiêu chiến lược đúng đắn Ngoài ra kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh còn giúp doanh nghiệp xác định được nghĩa vụ đối với nhà nước, các nhà đầu tư, với người lao động cũng là nền tảng tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp
Trang 17Đối với quốc gia: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trước hết giúp nhà nước thu đúng thu đủ thuế và các nguồn lợi khác đảm bảo công bằng xã hội Thông qua kết quả kinh doanh nhà nước nắm bắt được khả năng phát triên từng ngành, từng địa phương để có các chính sách khuyến khích phát triển hay hạn chế đầu tư hợp lý Từ đó giúp nhà nước đánh giá được thực trạng của nền kinh tế để có những giải pháp, định chế kịp thời nhằm phát triển đất nước.
1.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1 Kế toán doanh thu [8]
1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
- Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch
Doanh thu khác
- Trường hợp phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì các khoản giảm trừ doanh thu được tính và trừ vào doanh thu bán ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn
cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
- Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong một kỳ kế toán được kết chuyển vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ kế toán
1.2.1.2 Chứng từ sử dụng
Trang 18- Hóa đơn GTGT: Dùng trong các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (Mẫu 01GTKT-3LL).
- Hợp đồng xây dựng
- Biên bản nghiệm thu công trình
- Bảng yêu cầu thanh toán
- Sổ kế toán áp dụng: Sổ chi tiết thanh toán; Các loại sổ kế toán chi tiết khác
- Giấy báo có
- Phiếu thu
1.2.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Để theo dõi quá trình tiêu thụ tại doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản
TK 511 – DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch, có 6 tài khoản cấp 2:
Kết cấu của TK 511 như sau
TK 511 không có số dư cuối kỳ
Đối với doanh thu HĐXD trong trường hợp thanh toán theo tiến độ kế hoạch thì kế toán
sử dụng tài khoản
Các khoản thuế gián thu phải nộp(GTGT, Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,TTĐB, XK, BVMT) bất động sản đầu tư và cung cấp
Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện
Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối
kỳ;
Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển
cuối kỳ;
Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 19TK 337 – “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”
Để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch và số tiền phải thu theo doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác nhận của HĐXD dở dang
- Căn cứ ghi bên Nợ TK 337 là chứng từ xác định doanh thu tương ứng với phần công ciệc đã hoàn thành trong kỳ (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự lập, không phải chờ khách hàng xác nhận
- Căn cứ ghi bên Có TK 337 là hóa đơn được lập trên cơ sở tiến độ thanh toán theo kế hoạch đã được quy định trong hợp đồng Số tiền trên hóa đơn là căn cứ để ghi nhận số tiền nhà thầu phải thu của khách hàng, không là căn cứ để ghi nhận doanh thu trong kỳ kếtoán
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Bên nơ: Phản ánh số tiền phải thu theo doanh thu đã được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành của HĐXD dở dang
Bên có: Phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của HĐXD dở dang
Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng lớn hơn số tiền khác hàng phải trả theo tiến độ kế hoạc của HĐXD dở dang
Số dư bên Có: Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng nhỏ hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của HĐXD dở dang
1.2.1.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế[9]
Đối với doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch vụ
Trang 20Sơ đồ 1.1 – Sơ đồ hoạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Trang 21Giải thích sơ đồ:
(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthu tiền ngay hoặc người mua chấp nhận thanh toán
(2) Bán theo phương thức trả góp
(2a) Gía trả ngay
(2b) Mức chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán bán thanh toán ngay
(2c) Phân bổ lãi trả góp
(3) Doanh thu bán hàng và CCDV chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
(4) Bán hàng theo phương pháp hàng đổi hàng
(4a) Doanh thu thành phẩm, hàng hóa đưa đi đổi
(4b) Gía trị hàng hóa dịch vụ đã được nhận
(5) Thanh toán tiền hàng đại lý sau khi trừ tiền hoa hồng đại lý
(6) Thuế GTGT phải nộp (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
(7) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(8) Kết chuyển doanh thu để xác định KQKD
Trường hợp hợp đồng xây dựng thanh toán theo tiến độ kế hoạch
Trường hợp: HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quảthực hiện HĐXD được ước tính một cách đáng tin cậy, thì kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định tại thời điểm lập báo cáo tài chính, ghi:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hoạch toán doanh thu HĐXD trường hợp theo tiến độ kế hoạch
TK 3331 (2)
Trang 22(1) Ghi nhận doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định
(2) Căn cứ hóa đơn GTGT được lập theo tiến độ kế hoạch phản ánh số tiền của khách hàng phải trả
(3) Nhận được tiền do khách hàng trả hoặc khách hàng ứng trước
Trường hợp : HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo khối lượng thực hiện Khi kết quả thực hiện HĐXD được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì kế toán phải lập Hóa đơn GTGT trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào hóa đơn GTGT, ghi:
NỢ TK: 111,112,131…
CÓ TK: 511
CÓ TK: 3331 Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, hoặc khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi phí không baogồm trong hợp đồng, ghi:
NỢ TK: 111, 112, 131
CÓ TK: 511 – Doanh thu
CÓ TK: 3331 – Thuế GTGT phải nộp Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng, ghi:
Trang 231.2.2.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là những doanh thu phát sinh từ hoạt động tài chính như:
- Tiền lãi, cổ tức lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán
- Thu hồi hoặc nhượng bán các khoản đầu tư tài chính
- Lãi tỷ giá hối đoái và hoạt động tài chính khác
1.2.2.2 Chứng từ tài khoản sử dụng
Căn cứ để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu hoạt động tài chính thì
sử dụng một số chứng từ như: Phiếu thu, Biên bản góp vốn, giấy báo có…
Để phản ánh doanh thu hoạt động tài chính ta hạch toán vào tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Kết cấu và nội dung của tài khoản
TK 515 – DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp Các khoản doanh thu hoạt động trực tiếp (nếu có) tài chính phát sinh trong kỳ
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần
sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản TK 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 241.2.2.3 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản Doanh thu hoạt động tài chính
Giải thích sơ đồ:
(1) Lãi tiền gửi, tiền cho vay, lãi trái phiếu, cổ tức được chia
(2) Lãi thu từ bán ngoại tệ
TK 121,221,228,222 TK 111,112 (4)
TK 331 (5)
TK 413(6)
Trang 25(3) Lãi do chênh lệch tỷ giá khi mua vật tư, hàng hóa TSCĐ, dịch vụ chi trả các khoản bằng ngoại tệ.
(4) Lãi thu từ nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính
(5) Chiết khấu thương mại được hưởng
(6) Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
(7) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh
1.2.3 Kế toán thu nhập khác [11]
1.2.3.1 Khái niệm
Thu nhập khác: Là khoản thu nhập góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu Gồm: thu nhập từ thanh lý nhượng bán TSCĐ, chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác, các khoản nợ phải trả không xác định được chủ, thu từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng chodoanh nghiệp, hoàn nhập số trích trước về chi phí bảo hành
1.3.4.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thu nhập khác cần phải dựa vào các chứng từ sau: phiếu thu, chứng từ ngân hàng, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho…
Để phản ánh các khoản Thu nhập khác thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán sử dụng tàikhoản 711 – Thu nhập khác
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711 – Thu nhập khác
Tài khoản 711- Thu nhập khác không có số dư cuối kỳ
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) theo phương Các khoản thu nhập khác
Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác
phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911
Trang 261.2.3.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.3 – Sơ đồ hạch toán tài khoản Thu nhập khác
Giải thích sơ đồ:
(1) Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
(2) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xóa và tính vào thu nhập khác
(3) Khoản tiền phạt khấu trừ vào khoản phải trả khác, tiền ký quỹ, ký cược
(4) Khi thu được các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ, thu tiền bồi thường, tiền vi phạm hợp đồng
(5) Hàng hóa, vật tư được biếu, tặng…
TK 111,112(4)
TK 152,156,211(5)
TK 352(6)
TK 333(7)
Trang 27(6) Hoàn nhập dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng không sử dụng hết.(7) Nhận được quyết định của các cơ quan có thẩm quyền về số thuế được hoàn
(8) Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số thu nhập khác
(9) Kết chuyển thu nhập khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu [12]
1.2.4.1 Nguyên tắc kế toán
-Tài khoản kế toán 521- “Các khoản giảm trừ doanh thu”, tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
-Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng
kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh
Trường hợp sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệpđược ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại hàng nhưng phát sinh trước ngày lập báo cáo tài chính, kế toán coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước) Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải giảm gia, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm lập báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng
Để phản sánh các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì sử dụng tài khoản
TK 521 – CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tiểu khoản:
TK 5211 - Chiết khấu thương mại
Trang 28TK5212 - Hàng bán bị trả lại
TK 5213 – Giảm giá hàng bán
Kết cấu tài khoản TK 521
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ
1.2.4.3 Hạch toán các nghiệp vụ kinh
Sơ đồ 1.3 – sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu
Giải thích sơ đồ
(1) Khoản giảm trừ doanh thu phát sinh bao gồm chiết khấu thương mai, giảm gía hàng bán, hàng bán bị trả lại
(2) Giảm thuế GTGT đầu ra (nếu có)
(3) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu trừ vào doanh thu phát sinh trong kỳ
vào khoản phải thu khách hàng về số
sản phẩm hàng hóa đã bán
TK 3331 (2)
TK 632 TK 156, 157
(4)
Trang 29(4) Nhập kho hàng bị trả lại
1.3 Kế toán xác định kinh doanh
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.1.1 Khái niệm giá vốn hàng bán[13]
Giá vốn hàng bán: Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã được xuất bán trong kỳ (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán được trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thu và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu, hàng hóa, sản phẩm trên sổ kế toán sau mỗi lần nhập xuất HTK Thep phương pháp này kế toán kê khai thường xuyên, vào mọi thời điểm người ta đều tính được giá trị HTK theo công thức sau: Trị giá HTK tồn cuối kỳ = (Trị giá HTK tồn đầu kỳ + Trị giá HTK nhập trong kỳ
- Trị giá HTK xuất trong kỳ)
Các phương pháp xác định hàng tồn kho
Về phương pháp xác định hàng tồn kho xuất dùng hoặc bán, có 4 phương pháp sau:
(1) Phương pháp thực tế đích danh: Gía trị HTK xuất ra thuộc lần nhập kho nào thì lấyđích danh giá nhập kho của lần nhập đó làm giá xuất kho
(2) Phương pháp đơn giá bình quân: Vào cuối mỗi kỳ kế toán phải xác định đơn giá bình quân của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá xuất kho theo công thức: Đơn giá bình quân cả kỳ = (Trị giá HTK đầu kỳ + Trị giá HTK nhập trong kỳ)
(Số lượng HTK đầu kỳ+ số lượng HTK nhập trong kỳ)(3) Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): HTK xuất ra được tính theo giá của lôhàng nhập trước nhất, nếu không đủ về mặt số lượng thì lấy tiếp giá của lô hàng nhập vào tiếp theo thứ tự từ trước đến sau
Trang 301.3.1.2 Chứng từ sử dụng
Hạch toán giá vốn hàng bán dựa trên những chứng từ sau
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng, phiếu tính giá thành sản phẩm, thẻ kho…1.3.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh giá vốn hàng bán thực tế phát sinh, kế toán sử dụng tài khoản
TK 632 – GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Kế cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 632- Gía vốn hàng bán
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
bù trừ phần bồi thường do trách nhiệm số dự phòng phải lập năm nay nhỏ
-Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên -Trị giá hàng bán bị trả lại nhập khomức bình thường không được tính vào - Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
tự chế hoàn thành để xác định kết quả kinh doanh…-Số trích lập dự phòng giảm giá HTK
(chênh lệch giữa dự phòng giảm giá HTK
phải lập năm nay lơn hơn năm trước
chưa sử dụng hết)
- Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho
thuê hoạt động trích trong kỳ
- chi phí nâng cấp, sữa chữa BĐS cho
thuê hoạt động BĐS không đủ điều kiện
tính vào nguyên giá BĐS đầu tư …
Trang 31Tài khoản 632- Gía vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ
1.3.1.4 Hạch toán nghiệp vụ kinh tế ( đối với các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Trang 32Sơ đồ 1.4 – Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 – Gía vốn hàng bán
Giải thích sơ đồ:
(1) Thành phẩm sản xuất tiêu dùng ngày không nhập kho
(2a) Thành phẩm sản xuất ra gửi đi bán không nhập kho
(2b) Gía vốn hàng bán sau khi xác định đã tiêu thụ
(3) Xuất kho thành phẩm, hàng hóa gửi đi bán bán
(4) xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán
(5) Các khoản hao hụt, mất mát HTK sau khi trừ phần bồi thường
(6) khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi vào giá vốn hàng bán trong kỳ
(7) Ghi nhận giá vốn bán hàng hóa cho đơn vị phụ thuộc
(8) Chi phí xây dựng TSCĐ vượt quá mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành
(9) Trích khấu hao BĐS đầu tư khi đang cho thuê hoạt động
(10) Ghi giảm nguyên giá và giá trị hao mòn của BĐS đầu tư (nếu có) do bán, thanh lý
(11) Chi phí liên quan đến cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư
Trang 33(12) Chi phí liên quan đến bán, thanh lý bất động sản đầu tư
(13) Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
(14)Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
(15a)Trích lập thêm dự phòng giảm giá HTK trong trường hợp số dự phòng giảm giá HTK phải lập trong kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước
(15b) Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK trong trường hợp số dự phòng giảm giá HTK phải lập trong kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước
1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng [13]
1.3.2.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là những khoản mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ như: Chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí công
cụ dụng cụ, chi phí quảng cáo…
1.3.2.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng cho việc hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến chi phí bán hàng là: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng tính khấu hao…
Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và hạch toán đúng theo chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Để phản ánh các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh, kế toán sử dụng tài khoản
TK 641 – CHI PHÍ BÁN HÀNG
Tài khoản này có 7 tài khoản cấp 2:
Trang 34TK 6411 – Chi phí nhân viên
TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì
Kết cấu và nội dung của tài khoản 641- Chi phí bán hàng:
TK 641- Chi phí bán hàng không có số dư cuối kỳ
1.3.2.3 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
Chi phí bán hàng phát sinh trong - Các khoản được ghi giảm chi phí bán hàng
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 35Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Giải thích sơ đồ:
(1) Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin… phục vụ cho bán hàng
(2) Chi phí lương và các khoản trích theo lương
(3) Xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho bán hàng
(4) Trích khấu hao TSCĐ có bộ phận bán hàng
(5) Trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm vào chi phí bánhàng
(6) Các khoản giảm chi phí bán hàng
(7) Hoàn nhập dự phòng phải trả trong trường hợp dự phòng phải trả cần lập trong kỳ này nhỏ hơn số dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm
(8) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911
“ Xác định kết quả kinh doanh”
1.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp [14]
1.3.3.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh liên quan đến quản lý chung của doanh nghiệp gồm các khoản chi phí sau: chi phí lương nhân viên của bộ phận quản lý doanh nghiệp, các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho quản lý doanh nghiệp…
1.3.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Trang 36Để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp cần phải căn cứ vào một số chứng từ sau: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ các khoản trích theo lương, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng…
Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp được sử dụng để phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản 642 được mở sổ chi tiết theo dõi theo từng nội dung chi phí Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng đơn vị Tài khoản 642 được mở chi tiết như sau:
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp có các tiểu khoản sau:
TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp phát - Các khoản được ghi giảm chi
sinh trong kỳ phí quản lý doanh nghiệp
- Chênh lệch số dự phòng phải thu kho đòi - Hoàn nhập dự phòng phải trả
phải trả phải lập kỳ này lớn hơn số dự phải thu khó đòi phần chênh lệch sốphòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn
số dự phòng đã lập năm trước chưa
sử dụng hết
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tk 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 37TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp không có số dư cuối kỳ.
Trang 38Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
(3) Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung doanh nghiệp
(4) Chi phí sữa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn và liên quan đến bộ phận quản lý trong nhiều kỳ, định kỳ kế toán tính vào chi phí quản lý doanh nghiệptừng phần chi phí sữa chữa lớn đã phát sinh
(5) Trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ vào chi phí quản lý doanh nghiệp
(6) Thuế và các khoản phí lệ phí phải nộp nhà nước
(7) Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
(8) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tài khoản 911
để xác định kết quả kinh doanh
(9a) Trích lập bổ sung số dự phòng phải thu khó đòi khi khoản dự phòng phải trích lập
kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ kỳ trước
(9b) Hoàn lập chênh lệch số dự phòng phải thu khó đòi khi khoản dự phòng phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập kỳ trước
1.3.4 Chi phí tài chính[15]
1.3.4.1 Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, lỗ do thanh lý nhượng bán các khoản đầu tư tài chính, chi phí giao dịch chứng khoán … các khoản lỗ phát sinh từ bán ngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá…
1.3.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Trang 39Để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế thì chứng từ kế toán sử dụng là: giấy báo có của ngân hàng,
Kế toán sử dụng tài khoản 635- Chi phí tài chính để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí hoạt động tài chính của công ty
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 635 – Chi phí tài chính
Tài khoản 635- Chi phí tài chính không có số dư cuối kỳ
1.3.4.3 Phương pháp hạch toán
Chi phí lãi vay, lãi mua hàng trả chậm Hoàn nhập dự phòng giảm giá
Chiết khấu thanh toán cho người mua Các khoản được ghi giảm chi phí
các khoản lỗ thanh lý nhượng bán các tài chính
khoản đầu tư Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ phí phát sinh trong kỳ để xác định
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh kết quả kinh doanh
Trang 40Sơ đồ 1.7 - Sơ đồ hạch toán tài khoản Chi phí tài chính
Giải thích sơ đồ:
(1) Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp
(2) Dự phòng giảm giá đầu tư
(3a) Lỗ về bán các khoản đầu tư
(3b) Chi phí hoạt động liên doanh liên kết
(4) Lỗ do bán ngoại tệ
(5) Kết chuyển chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trong kỳ
(6) Hoàn số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư
(7) Kết chuyển chi phí tài chính cuối kỳ
1.3.5 Kế toán chi phí khác [16]
1.3.5.1 Khái niệm
Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệtvới hoạt động thông thường với doanh nghiệp Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí sau: Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của tài sản bị phá vỡ, giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý nhượng bán, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoản chi phí khác
1.3.5.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
Các chứng từ kế toán sử dụng
Biên bản thanh lý nhượng bán, giấy nộp phạt…
Để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí khác kế toán sử dụng
TÀI KHOẢN 811- CHI PHÍ KHÁC