Lý do lựa chọn đề tài Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay bất kỳ một doanh nghiệp nào, hoạt động trong lĩnh vực gì muốn tồn tại, phát triển đều phải xác định được chiến lược sản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT SẢN XUẤT LẠC HÀNG HÓA Ở PHƯỜNG HƯƠNG VÂN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Lớp: K46A - KTNN
Niên khóa: 2012-2016
Huế, tháng 5 năm 2016
Trang 2Đầu tiên, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể các thầy cô của Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế, đặc biệt các thầy cô giáo khoa Kế Toán – Kiểm toán đã luôn dìu dắt, dạy dỗ và trang bị cho em những kiến thích bổ ích trong suốt bốn năm học vừa qua.
Để có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Nhà giáo ưu tú Phân Đình Ngân - Giảng viên hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn, góp ý, giải đáp thắc mắc và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, cũng như luôn quan tâm, nhắc nhở, động viên em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám cùng với các gì, các chị trong phòng kế toán – tài vụ của Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế đã quan tâm, giúp
đỡ, hướng dẫn cho em trong thời gian thực tập tại công ty
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè những người luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và trong cuộc sống
để em có thêm động lực bước lên trong cuộc sống
Qua quá trình thực tập, nghiên cứu tại đơn vị, mặc dù đã cố gắng trong việc hoàn thành đề tài của mình nhưng do gặp một số hạn chế về thời gian cũng như vốn kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong sự đóng góp ý kiến, nhận xét của các thầy cô để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô
Huế, ngày 20 tháng 5 năm 2016
Sinh viênNguyễn Thị Phương
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 9
1.1 L Ý DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI 9
1.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 9
1.3 Đ ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 10
1.4 P HẠM VI NGHIÊN CỨU 10
1.5 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
1.6 K ẾT CẤU BÀI KHÓA LUẬN 11
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 12
1.1 N HỮNG VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA KINH DOANH 12
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 12
1.1.1.1Khái niệm doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 12
1.1.1.2Doanh thu hợp đồng xây dựng 13
Theo đoạn 03, 11 chuẩn mực số kế toán Việt Nam số 15 13
1.1.1.3Khái niệm xác định kết quả kinh doanh[3] 13
1.1.1.4Xác định doanh thu[4] 14
1.1.1.5Nguyên tắc ghi nhận các khoản doanh thu[6] 15
1.1.1.6Điều kiện ghi nhận doanh thu 16
1.1.2Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh[7] 18
1.1.3Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 19
1.2 K Ế TOÁN DOANH THU VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 19
1.2.1 Kế toán doanh thu[8] 19
1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19
1.2.1.2 Chứng từ sử dụng 20
1.2.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng 20
1.2.1.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế[9] 22
1.2.2 Kế toán doanh thu tài chính[10] 24
1.2.2.1 Khái niệm 24
1.2.2.2 Chứng từ tài khoản sử dụng 24
1.2.3 Kế toán thu nhập khác[11] 27
1.2.3.1 Khái niệm 27
1.3.4.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng 27
1.2.3.4 Phương pháp hạch toán 28
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu[12] 29
1.2.4.1 Nguyên tắc kế toán 29
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng 29
1.2.4.3 Hạch toán các nghiệp vụ kinh 30
1.3 K Ế TOÁN XÁC ĐỊNH KINH DOANH 31
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 31
1.3.1.1 Khái niệm giá vốn hàng bán[13] 31
1.3.1.2 Chứng từ sử dụng 32
1.3.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng 32
1.3.1.4 Hạch toán nghiệp vụ kinh tế ( đối với các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) 32
Trang 41.3.2 Kế toán chi phí bán hàng[13] 34
1.3.2.1 Khái niệm 34
1.3.2.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng 34
1.3.2.3 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế 36
1.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp[14] 36
1.3.3.1 Khái niệm 36
1.3.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 37
1.3.3.3 Phương pháp hạch toán 39
1.3.4 Chi phí tài chính[15] 40
1.3.4.1 Khái niệm 40
1.3.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 40
1.3.4.3 Phương pháp hạch toán 41
1.3.5 Kế toán chi phí khác[16] 42
1.3.5.1 Khái niệm 42
1.3.5.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng 42
1.3.5.3 Phương pháp hạch toán 42
1.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp[17] 44
1.3.6.1 Khái niệm 44
1.3.6.2 Chứng từ tài khoản kế toán sử dụng 44
1.3.6.3 Phương pháp hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp 45
1.3.7 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh[17] 45
1.3.7.1 Tài khoản kế toán sử dụng 45
1.3.7.2 Phương pháp hạch toán 46
1.4 H ÌNH THỨC KẾ TOÁN [18] 47
1.4.1 Hình thức kế toán nhật ký chung 47
1.4.2 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 48
1.4.3 Hình thức sổ kế toán Nhật Ký- Chứng từ 49
1.4.4 Hình thức kế toán máy 50
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ 51
2.1 T ỔNG QUAN VỀ C ÔNG T Y C Ổ P HẦN ĐƯỜNG BỘ I T HỪA T HIÊN H UẾ 51
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế 51
2.1.2 Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh của công ty 52
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 53
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 53
2.1.5 Tổ chức kế toán của công ty 55
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 55
2.1.5.2 Các chính sách kế toán được áp dụng 56
2.1.5.3 Tổ chức chế độ kế toán tại công ty 56
2.2 P HÂN TÍCH CÁC NGUỒN LỰC CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN NĂM (2012-2014) 58
2.2.1 Phân tích tình hình lao động của Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế 58
2.2.2 Khái quát về tình hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế trong giai đoạn năm (2012-2014) 60
2.2.2.1 Khái quát tình hình và cơ cấu tài sản của công ty giai đoanh năm (2012-2014) 60
2.2.2.2 Khái quát tình hình và cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn năm (2012-2014) 64
2.2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đường bộ I Thừa Thiên Huế giai đoạn năm (2012-2014) 67
Trang 52.3 T HỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU , XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI C ÔNG T Y C Ổ P HẦN Đ ƯỜNG B Ộ I T HỪA
T HIÊN H UẾ 70
2.3.1 Kế toán doanh thu tại công ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế 70
2.3.1.1 Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng và cung cấp dịch vụ 70
2.3.1.2 Doanh thu tài chính 77
2.3.1.4 Kế toán các khoản thu nhập khác 80
2.3.2 Kế toán chi phí 82
2.3.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 82
2.3.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 89
2.3.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 89
2.3.2.4 Kế toán chi phí tài chính 92
2.3.2.4 Chi phí khác 95
2.3.2.5 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 98
2.3.3 Xác đinh kết quả kinh doanh 103
ĐÂY LÀ TOÀN BỘ QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ TRONG NĂM 2014 ĐẾN NĂM 2015 CÔNG TY VẪN TIẾP TỤC DUY TRÌ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH BÌNH THƯỜNG 106
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ 107
3.1 Đ ÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY C Ổ P HẦN ĐƯỜNG B Ộ I T HỪA T HIÊN H UẾ 107
3.1.1 Đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 107
3.1.1.1 Thuận lợi 107
3.1.1.2 Khó khăn 108
3.1.2 Đánh giá về công tác kế toán tại công ty cổ phần đường bộ I thừa thiên huế 108
3.1.2.1 Đánh giá chung về công tác kế toán của công ty 108
3.1.1.3 Bên cạnh đó công ty còn gặp phải khó khăn như: 110
3.2 M ỘT SỐ GIẢM PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI C ÔNG T Y C Ổ P HẦN Đ ƯỜNG B Ộ I T HỪA T HIÊN H UẾ 111
PHẦN III: KẾT LUẬN 112
1.K ẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 112
2.H ẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN NĂM (2012 - 2014) 59
BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN NĂM (2012-2014) 61
BẢNG 2.3 TÌNH HÌNH VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN NĂM (2012-2014) 64
BẢNG 2.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN NĂM (2012-2014) 67
BIỂU 2.1: HÓA ĐƠN GTGT DOANH THU CÔNG TRÌNH MỞ RỘNG TỈNH LỘ 10A PHỤC VỤ KCN 73
BIỂU 2.2: HÓA ĐƠN GTGT ĐẦU RA SỐ 0000784 75
76
BIỂU: 2.3 – CHỨNG TỪ GHI SỔ 201 – DOANH THU CÔNG TRÌNH QUÝ 3,4 76
BIỂU: 2.4 – GIẤY BÁO CÓ CỦA NGÂN HÀNG 78
BIỂU 2.5 – SỔ CHI TIẾT TK 515 – DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 79
BIỂU: 2.6 – SỔ CÁI TÀI KHOẢN 711 – THU NHẬP KHÁC 82
BIỂU SỐ: 2 7 – CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 208/12/2014 86
BIỂU 2.8 - SỔ CÁI TÀI KHOẢN 632 – GÍA VỐN HÀNG BÁN 87
BIỂU 2.9 – BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THEO ĐƠN VỊ 88
BIỂU 2.10 – PHIẾU KẾ TOÁN TỔNG HỢP SỐ - 150 91
BIỂU 2.11 – PHIẾU CHI TIỀN MẶT SỐ 257 92
BIỂU 2.12: UỶ NHIỆM CHI SỐ 40 VÀ GIẤY ĐỀ NGHI THU NỢ CỦA NGÂN HÀNG 94
BIỂU 2.13: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 635 – CHI PHÍ TÀI CHÍNH 95
BIỂU 2.14- PHIẾU KẾ TOÁN TỔNG HỢP K/C CHI PHÍ LẬP LẠI HÀNH LANG AN TOÀN GIAO THÔNG 96
BIỂU 2.15 – SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 811 – CHI PHÍ KHÁC 97
BIỂU 2.16 – SỔ CÁI TÀI KHOẢN 821 – CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 101
BIỂU 2.17 – SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 3334- CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH 102
BIỂU SỐ 2.18 – SỔ CÁI TÀI KHOẢN 911 – XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 105
BIỂU SỐ 2.19 – CHỨNG TỪ GHI SỔ KẾT CHUYỂN LÃI 106
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ 2.1 – TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỦA CTCP
ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ 62
BIỂU ĐỒ 2.2 – TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN CỦA CTCP ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ 65
BIỂU ĐỒ: 2.3 TÌNH HÌNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CTCP ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN NĂM (2012-2014) 68
SƠ ĐỒ 1.1 – SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 22
SƠ ĐỒ 1.2: SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN DOANH THU HĐXD TRƯỜNG HỢP THEO TIẾN ĐỘ KẾ HOẠCH 23
SƠ ĐỒ 1.2 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 26
SƠ ĐỒ 1.3 – SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC 28
SƠ ĐỒ 1.3 – SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ GIẢM TRỪ DOANH THU 30
SƠ ĐỒ 1.4 – SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 632 – GÍA VỐN HÀNG BÁN 33
SƠ ĐỒ 1.5 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 641 – CHI PHÍ BÁN HÀNG 36
SƠ ĐỒ 1.6 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 642 – CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 39
SƠ ĐỒ 1.7 - SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN CHI PHÍ TÀI CHÍNH 41
SƠ ĐỒ 1.8 – SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC 43
SƠ ĐỒ 1.9 - HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 45
SƠ ĐỒ 1.10 – SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 46
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 54
SƠ ĐỒ 2.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 56
SƠ ĐỒ 2.3: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN 57
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay bất kỳ một doanh nghiệp nào, hoạt động trong lĩnh vực gì muốn tồn tại, phát triển đều phải xác định được chiến lược sản phẩm của công ty mình, đối tượng khách hàng mình phục vụ để tối đa hóa lợi nhuận.Các nhà quản lý phải nắm bắt rõ thông tin về đời sống của doanh nghiệp là năng lực của nền tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh, chúng luôn liên hệ mật thiết với nhau Mỗi khi kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ thì nguồn tài chính của doanh nghiệp sẽ bị tổn thất Hiệu của hoạt động kinh doanh được đo lường, so sánh trực tiếp giữa đại lượng tổng thu với tổng chi sau mỗi một kỳ họa động của doanh nghiệp Do vây, bằng việc thu nhập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin định lượng về tài chính và kinh doanh, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh luôn đóng vai trò quan trọng trong quản trị doanh nghiệp Nó giúp các nhà quản lý đưa ra chiến lược kinh doanh, hướng đi hoạt động trong tương lai phù hợp và những giải pháp quản
lý kinh doanh hiệu quả
Công ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế trong những năm gần đây đã có nhiều cố gắng thúc đẩy công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo hướng vận dụng các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hợp lý Bên cạnh đó, còn những khía cạnh cần phải tiếp tục hoàn thiện về phần hành kế toán này
Trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế, nhận thức được tầm quan trọng của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cùng với phòng tài chính kế toán của công ty, tôi
đã chọn đề tài: “KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ” làm
khóa luận tốt nghiệp đại học
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Thực hiện đề tài này với những mục tiêu nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Trang 10- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế.
- Đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Nội dung, phương pháp, quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế
Công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh trong năm 2014
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình và khóa luận tốt
nghiệp của một số anh chị khóa trên về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh để hiểu rõ hơn cở sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh,
và cách trình bày nội dung trong bài khóa luận
Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Phỏng vấn người làm phần hành kế toán
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh biết được những công việc kế toán họ đảm nhiệm hằng ngày, kỳ kế toán công ty xác định kết quả kinh doanh, cách sắp xếp chứng
từ trong bộ chứng từ, trình tự kê khai ghi sổ kế toán
Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập báo cáo tài chính năm 2013 và năm
2014 của công ty, sổ tổng hợp, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan, chứng từ kế toán liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp phân tích thống kê: Phân tích số liệu thu thập được về nguồn lực của công ty như: tài sản, nguồn vốn, số lao động của công ty và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 11- Phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích và đánh giá: Từ những số liệu thu thập được ban đầu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ta phân tích biến động của các chỉ tiêu về mặt tương đối và tuyệt đối, phân tích theo chiều ngang, chiều dọc từ đó phân tích, so sánh mức độ tăng giảm và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Thu thập các số liệu thô sau đó xử lý và chọn lọc để đưa vào khoán luận các số liệu cần thiết một cách khóa học và cung cấp thông tin một cách hiệu quả nhất Thông qua số liệu đó, vận dụng các kiến thức được học và nghiên cứu được để tiến hành xác định doanh thu và kết quả kinh doanh của công ty Đồng thời nhận biết xem việc hạch toán tại công ty có phù hợp với chế độ kế toán hiện hành không
- Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả lại bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận cụ thể, quá trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.6 Kết cấu bài khóa luận
Nội dung nghiên cứu của bài khóa luận bao gồm các phần sau:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế
Phần III: Kết luận
Trang 12PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Những vấn đề khái quát chung về kế toán doanh thu và xác định kết qủa kinh doanh
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Theo đoạn 03 của chuẩn mực kế toán Việt Nam số14
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sữ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ kinh tế pháp sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu them ngoài giá bán (nếu có)
- Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kho khách hàng mùa với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng được xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
- Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá
Trang 131.1.1.2 Doanh thu hợp đồng xây dựng
Theo đoạn 03, 11 chuẩn mực số kế toán Việt Nam số 15
- Hợp đồng xây dựng (HĐXD): là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lân nhau về mặt thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc các mực đích sử dụng cơ bản của chúng
- Hợp đồng xây dựng với giá cố định: Là HĐXD, trong đó nhà thầu chấp thuận một mức giá cố định cho toàn hợp đồng hoặc một đơn giá cố định trên một đơn vị sản phẩm hoàn thành Trong một số trường hợp khi giá cả tăng lên thì mức giá đó có thể thay đổi phụ thuộc vào điều khoản ghi trong hợp đồng
- Hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm: Là HĐXD trong đó nhà thầu được hoàn lại các chi phí thực tế được phép thanh toán, cộng (+) thêm một khoản được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên những chi phí này hoặc được tính tăng thêm một khoản
chi phí cố định.
- Doanh thu HĐXD bao gồm
+ Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng
+ Các khoản tăng giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định được một cách đáng tin cậy
1.1.1.3 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh [3]
Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán Thời điểm xác định quả kinh doanh phụ thuộc vào chu kỳ kế toán của từng loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong từng ngành nghề
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản, đầu tư và dịch vụ, giá thành các sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sữa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thành lý nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 14Kết quả của hoạt động tài chính là chênh lệch của doanh thu hoạt động tài chính
và chi phí của hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là chênh lệch giữa thu nhập khác và các khoản chi phí
khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (khoản 1 điều 96, thông tư 200 BTC)
1.1.1.4 Xác định doanh thu [4]
Xác định doanh thu bán hàng hóa dịch vụ
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
- Đối với các khoản tiền và tương đương tiền không nhận được ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Gía trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
- Doanh thu HĐXD được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc
sẽ thu được Việc xác định doanh thu của hợp đồng chịu tác động của nhiều yếu tố không chắc chắn vì chúng tùy thuộc vào các sự kiện xảy ra trong tương lai Việc ước tính thường phải thay đổi khi các sự kiện đó phát sinh và những yếu tố không chắc chắn được giải quyết Vì vậy doanh thu của hợp đồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ
- Sự thay đổi theo yêu cầu của khách hàng về phạm vi công việc được thực hiện theo hợp đồng sự thay đổi này chỉ được tính vào doanh thu hợp đồng khi:
- Có khả năng chắc chắn khách hàng sẽ chấp thuận các thay đổi và doanh thu phát sinh từ các thay đổi đó
- Doanh thu có thể xác định được một cách đáng tin cậy
- Khoản tiền thưởng là các khoản phụ thêm trả cho nhà thầu nếu họ thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt mức yêu cầu Khoản tiền thưởng được tính vào doanh thu của hợp đồng khi:
- Chắc chắn đạt hoặc vượt mức một số chỉ tiêu cụ thể đã ghi trong hợp đồng, và
- Khoản tiền thưởng được xác định một cách đáng tin cậy
Trang 15- Một khoản thanh toán khác mà nhà thầu thu được từ khách hàng hay một bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá hợp đồng Ví dụ, sự chậm trễ của khách hàng gây nên, sai sót trong các chỉ tiêu kỷ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng Việc xác định doanh thu tăng thêm từ các khoản thanh toán trên còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố không chắc chắn
và thường phụ thuộc vào kết quả của nhiều cuộc đàm phán Do đó, các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu của hợp đồng khi:
- Các thỏa thuận đã đạt được kết quả là khách hàng sẽ chấp thuận bồi thường
- Khoản thanh toán khác được khách hàng chấp thuận và được xác định một cách đáng tin cậy
1.1.1.5 Nguyên tắc ghi nhận các khoản doanh thu [6]
- Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng thêm vốn chủ sở hữu (VCSH) của doanh nghiệp, ngoại trừ phần đóng góp thêm của cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
- Doanh thu và chi phí tạo ra các khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
- Một hợp đồng kinh tế có thể có nhiều giao dịch Kế toán phải nhận biết các giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán
- Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại
và tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ, và được ghi nhận khi nghĩa vụ đó được thực hiện
- Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba
- Thời điểm, căn cứ ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng
Trang 16- Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của ky báo cáo Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh.
1.1.1.6 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thõa mãn đồng thời tất cả năm điều kiện sau:(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa cho người mua
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
(4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng
(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về CCDV liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch CCDV được xác định khi thỏa thuận tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(1) Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn
(2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
(3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.(4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch CCDV đó
Trang 17 Ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu và chi phí của HĐXD được ghi nhận theo 2 trường hợp sau:
- Trường hợp hợp HĐXD quy định nhà thầu thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện HĐXD được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu
- Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện HĐXD được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn
Phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng làm cơ sở xác định doanh thu có thể được xác định doanh thu có thể được xác định bằng nhiều cách khác nhau Doanh nghiệp cần sử dụng phương pháp tính toán thích hợp để xác định phần công việc đã hoàn thành Tùy thuộc vào bản chất của hợp đồng, các phương pháp đó có thể là:
- Tỷ lệ phần trăm giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng,
- Đánh giá phần trăm công việc đã hoàn thành
- Tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng
Điều kiện ghi nhận doanh thu của HĐXD
Đối với HĐXD với giá cố định, kết quả các hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy khi đồng thời thõa mãn bốn (4) điều kiện sau:
(1) Tổng doanh thu của hợp đồng tính toán được một cách đáng tin cậy
(2) Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng
(3) Chi phí để hoàn thành hợp đồng với phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm lập báo cáo tài chính được tính toán một cách đáng tin cậy
Trang 18(4) Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và tính toán được một cách đáng tin cậy để tổng chi phí thực tế của hợp đồng có thể so sánh được với tổng dự toán.
Đối với HĐXD với chi phí phụ thêm, kết quả của hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy khi đồng thời thõa mãn hai (2) điều kiện sau:
(1) Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng
(2) Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và được tính toán một cách đáng tin cậy không kể có được hoàn trả hay không
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh [7]
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với chính doanh nghiệp do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có giải pháp tổ chức khoa học, hợp lý để đạt được hiệu quả công việc tốt nhất Để đạt được những điều đó thì kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí pháp sinh trong kỳ Cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin về kết quả của hoạt động kinh doanh làm cơ sở để đưa ra các quyết định quản lý
- Tổ chức kế toán doanh thu theo từng yếu tố, từng khoản mục nhằm đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế theo cơ chế hiện hành, phục vụ cho công tác xác định kết quả kinh doanh của kỳ
- Kiểm tra chặt chẽ và có hệ thống nhằm đảm bảo tính hợp lệ của các khoản doanh thu theo điều kiện ghi nhận doanh thu được quy định trong chuẩn mực kế toán
14 “ Doanh thu và thu nhập khác” và chuẩn mực số 15
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ
sở đó đề ra những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh
- Cuối kỳ phải kết chuyển toàn bộ doanh thu thực hiện được trong kỳ và các chi phí phát sinh liên quan tạo ra doanh thu cùng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các chi phí khác vào tài khoản 911 nhằm xác định kết quả kinh doanh của công ty trong kỳ hoạt động lãi hay lỗ Các tài khoản thuộc tài khoản doanh thu và chi phí không có số dư cuối kỳ
Trang 191.1.3 Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Đối với doanh nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm được tình hình kết quả của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các mục tiêu chiến lược đúng đắn Ngoài ra kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh còn giúp doanh nghiệp xác định được nghĩa vụ đối với nhà nước, các nhà đầu tư, với người lao động cũng là nền tảng tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp
Đối với quốc gia: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trước hết giúp nhà nước thu đúng thu đủ thuế và các nguồn lợi khác đảm bảo công bằng xã hội Thông qua kết quả kinh doanh nhà nước nắm bắt được khả năng phát triên từng ngành, từng địa phương để có các chính sách khuyến khích phát triển hay hạn chế đầu tư hợp
lý Từ đó giúp nhà nước đánh giá được thực trạng của nền kinh tế để có những giải pháp, định chế kịp thời nhằm phát triển đất nước
1.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1 Kế toán doanh thu [8]
1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
- Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và cá nghiệp vụ sau:
Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư
Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một
kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng…
Doanh thu khác
- Trường hợp phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì các khoản giảm trừ doanh thu được tính và trừ vào doanh thu bán ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
Trang 20- Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong một kỳ kế toán được kết chuyển vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ kế toán.
1.2.1.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT: Dùng trong các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (Mẫu 01GTKT-3LL)
- Hợp đồng xây dựng
- Biên bản nghiệm thu công trình
- Bảng yêu cầu thanh toán
- Sổ kế toán áp dụng: Sổ chi tiết thanh toán; Các loại sổ kế toán chi tiết khác
- Giấy báo có
- Phiếu thu
1.2.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Để theo dõi quá trình tiêu thụ tại doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản
TK 511 – DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch, có 6 tài khoản cấp 2:
Kết cấu của TK 511 như sau
TK 511 không có số dư cuối kỳ
Đối với doanh thu HĐXD trong trường hợp thanh toán theo tiến độ kế hoạch thì kế toán sử dụng tài khoản
TK 337 – “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”
Các khoản thuế gián thu phải nộp(GTGT, Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,
Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện
Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối
kỳ;
Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển
cuối kỳ;
Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 21Để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch và số tiền phải thu theo doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác nhận của HĐXD dở dang.
- Căn cứ ghi bên Nợ TK 337 là chứng từ xác định doanh thu tương ứng với phần công ciệc đã hoàn thành trong kỳ (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự lập, không phải chờ khách hàng xác nhận
- Căn cứ ghi bên Có TK 337 là hóa đơn được lập trên cơ sở tiến độ thanh toán theo kế hoạch đã được quy định trong hợp đồng Số tiền trên hóa đơn là căn cứ để ghi nhận số tiền nhà thầu phải thu của khách hàng, không là căn cứ để ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Bên nơ: Phản ánh số tiền phải thu theo doanh thu đã được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành của HĐXD dở dang
Bên có: Phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của HĐXD
Trang 221.2.1.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế [9]
Đối với doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch vụ
(2a) Gía trả ngay
(2b) Mức chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán bán thanh toán ngay
(2c) Phân bổ lãi trả góp
(3) Doanh thu bán hàng và CCDV chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp(4) Bán hàng theo phương pháp hàng đổi hàng
Trang 23(4a) Doanh thu thành phẩm, hàng hóa đưa đi đổi
(4b) Gía trị hàng hóa dịch vụ đã được nhận
(5) Thanh toán tiền hàng đại lý sau khi trừ tiền hoa hồng đại lý
(6) Thuế GTGT phải nộp (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
(7) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(8) Kết chuyển doanh thu để xác định KQKD
Trường hợp hợp đồng xây dựng thanh toán theo tiến độ kế hoạch
Trường hợp: HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện HĐXD được ước tính một cách đáng tin cậy, thì kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong
kỳ (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định tại thời điểm lập báo cáo tài chính, ghi:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hoạch toán doanh thu HĐXD
trường hợp theo tiến độ kế hoạch
(1) Ghi nhận doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu
tự xác định
(2) Căn cứ hóa đơn GTGT được lập theo tiến độ kế hoạch phản ánh số tiền của khách hàng phải trả
(3) Nhận được tiền do khách hàng trả hoặc khách hàng ứng trước
Trường hợp : HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo khối lượng thực hiện
Khi kết quả thực hiện HĐXD được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì kế toán phải lập Hóa đơn GTGT trên cơ sở phần công việc
đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào hóa đơn GTGT, ghi:
NỢ TK: 111,112,131…
Trang 24CÓ TK: 511
Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, hoặc khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong hợp đồng, ghi:
NỢ TK: 111, 112, 131
CÓ TK: 511 – Doanh thu
CÓ TK: 3331 – Thuế GTGT phải nộp Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 511 – Doanh thu Khi nhận được tiền thanh toán công trình
- Tiền lãi, cổ tức lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán
- Thu hồi hoặc nhượng bán các khoản đầu tư tài chính
- Lãi tỷ giá hối đoái và hoạt động tài chính khác
Trang 25Bên Nợ TK 515
Bên Có
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần
sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản TK 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 261.2.2.3 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản Doanh thu hoạt động tài chính
Giải thích sơ đồ:
(1) Lãi tiền gửi, tiền cho vay, lãi trái phiếu, cổ tức được chia
(2) Lãi thu từ bán ngoại tệ
(3) Lãi do chênh lệch tỷ giá khi mua vật tư, hàng hóa TSCĐ, dịch vụ chi trả các khoản bằng ngoại tệ
(4) Lãi thu từ nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính
(5) Chiết khấu thương mại được hưởng
(6) Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
(7) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh
TK 413(6)
Trang 271.2.3 Kế toán thu nhập khác [11]
1.2.3.1 Khái niệm
Thu nhập khác: Là khoản thu nhập góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu Gồm: thu nhập từ thanh lý nhượng bán TSCĐ, chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác, các khoản nợ phải trả không xác định được chủ, thu từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp, hoàn nhập số trích trước về chi phí bảo hành
1.3.4.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thu nhập khác cần phải dựa vào các chứng từ sau: phiếu thu, chứng từ ngân hàng, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho…
Để phản ánh các khoản Thu nhập khác thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 711 – Thu nhập khác
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711 – Thu nhập khác
Tài khoản 711- Thu nhập khác không có số dư cuối kỳ
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) theo phương Các khoản thu nhập khác
Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác
phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911
Trang 281.2.3.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.3 – Sơ đồ hạch toán tài khoản Thu nhập khác
Giải thích sơ đồ:
(1) Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
(2) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xóa và tính vào thu nhập khác
(3) Khoản tiền phạt khấu trừ vào khoản phải trả khác, tiền ký quỹ, ký cược
(4) Khi thu được các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ, thu tiền bồi thường, tiền vi phạm hợp đồng
(5) Hàng hóa, vật tư được biếu, tặng…
(6) Hoàn nhập dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng không sử dụng hết.(7) Nhận được quyết định của các cơ quan có thẩm quyền về số thuế được hoàn
TK 111,112 (4)
TK 152,156,211(5)
TK 352(6)
TK 333(7)
Trang 29(8) Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số thu nhập khác(9) Kết chuyển thu nhập khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu [12]
- Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh
Trường hợp sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại hàng nhưng phát sinh trước ngày lập báo cáo tài chính, kế toán coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)
Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải giảm gia, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm lập báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng
Để phản sánh các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì sử dụng tài khoản
Trang 30TK 521 – CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tiểu khoản:
TK 5211 - Chiết khấu thương mại
TK5212 - Hàng bán bị trả lại
TK 5213 – Giảm giá hàng bán
Kết cấu tài khoản TK 521
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ
1.2.4.3 Hạch toán các nghiệp vụ kinh
Sơ đồ 1.3 – sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu
Số chiết khấu thương mai đã chấp nhận Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ
Số giảm giá hành bán đã chấp thuận cho hàng bán, doanh thu của hàng bán bị
vào khoản phải thu khách hàng về số
sản phẩm hàng hóa đã bán
TK 3331 (2)
(4)
Trang 31Giải thích sơ đồ
(1) Khoản giảm trừ doanh thu phát sinh bao gồm chiết khấu thương mai, giảm gía hàng bán, hàng bán bị trả lại
(2) Giảm thuế GTGT đầu ra (nếu có)
(3) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu trừ vào doanh thu phát sinh trong kỳ.(4) Nhập kho hàng bị trả lại
1.3 Kế toán xác định kinh doanh
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.1.1 Khái niệm giá vốn hàng bán [13]
Giá vốn hàng bán: Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã được xuất bán trong kỳ (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán được trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành
đã được xác định là tiêu thu và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu, hàng hóa, sản phẩm trên sổ kế toán sau mỗi lần nhập xuất HTK Thep phương pháp này kế toán kê khai thường xuyên, vào mọi thời điểm người ta đều tính được giá trị HTK theo công thức sau:
Trị giá HTK tồn cuối kỳ = (Trị giá HTK tồn đầu kỳ + Trị giá HTK nhập trong kỳ
- Trị giá HTK xuất trong kỳ)
Các phương pháp xác định hàng tồn kho
Về phương pháp xác định hàng tồn kho xuất dùng hoặc bán, có 4 phương pháp sau:(1) Phương pháp thực tế đích danh: Gía trị HTK xuất ra thuộc lần nhập kho nào thì lấy đích danh giá nhập kho của lần nhập đó làm giá xuất kho
(2) Phương pháp đơn giá bình quân: Vào cuối mỗi kỳ kế toán phải xác định đơn giá bình quân của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá xuất kho theo công thức:
Đơn giá bình quân cả kỳ = (Trị giá HTK đầu kỳ + Trị giá HTK nhập trong kỳ)
Trang 32(3) Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): HTK xuất ra được tính theo giá của lô hàng nhập trước nhất, nếu không đủ về mặt số lượng thì lấy tiếp giá của lô hàng nhập vào tiếp theo thứ tự từ trước đến sau.
1.3.1.2 Chứng từ sử dụng
Hạch toán giá vốn hàng bán dựa trên những chứng từ sau
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng, phiếu tính giá thành sản phẩm, thẻ kho…
1.3.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh giá vốn hàng bán thực tế phát sinh, kế toán sử dụng tài khoản
TK 632 – GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Kế cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 632- Gía vốn hàng bán
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tài khoản 632- Gía vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ
1.3.1.4 Hạch toán nghiệp vụ kinh tế ( đối với các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên)
- Trị giá vốn của sản phẩm, HHDV bán ra - Kết chuyển giá vốn của sản phẩmChi phí NVL, nhân công trực tiếp vượt hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ - Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
-Các hao hụt mất mát của HTK sau khi cuối năm tài chính do chênh lệch giữa
bù trừ phần bồi thường do trách nhiệm số dự phòng phải lập năm nay nhỏ
-Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên -Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
-Số trích lập dự phòng giảm giá HTK
(chênh lệch giữa dự phòng giảm giá HTK
phải lập năm nay lơn hơn năm trước
chưa sử dụng hết)
- Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho
thuê hoạt động trích trong kỳ
- chi phí nâng cấp, sữa chữa BĐS cho
thuê hoạt động BĐS không đủ điều kiện
Trang 33Sơ đồ 1.4 – Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 – Gía vốn hàng bán
Trang 34(2a) Thành phẩm sản xuất ra gửi đi bán không nhập kho
(2b) Gía vốn hàng bán sau khi xác định đã tiêu thụ
(3) Xuất kho thành phẩm, hàng hóa gửi đi bán bán
(4) xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán
(5) Các khoản hao hụt, mất mát HTK sau khi trừ phần bồi thường
(6) khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi vào giá vốn hàng bán trong kỳ
(7) Ghi nhận giá vốn bán hàng hóa cho đơn vị phụ thuộc
(8) Chi phí xây dựng TSCĐ vượt quá mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành
(9) Trích khấu hao BĐS đầu tư khi đang cho thuê hoạt động
(10) Ghi giảm nguyên giá và giá trị hao mòn của BĐS đầu tư (nếu có) do bán, thanh lý
(11) Chi phí liên quan đến cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư
(12) Chi phí liên quan đến bán, thanh lý bất động sản đầu tư
(13) Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
(14)Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
(15a)Trích lập thêm dự phòng giảm giá HTK trong trường hợp số dự phòng giảm giá HTK phải lập trong kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước
(15b) Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK trong trường hợp số dự phòng giảm giá HTK phải lập trong kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước
1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng [13]
1.3.2.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là những khoản mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ như: Chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí công
cụ dụng cụ, chi phí quảng cáo…
1.3.2.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
Trang 35Chứng từ kế toán sử dụng cho việc hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến chi phí bán hàng là: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng tính khấu hao…
Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và hạch toán đúng theo chế độ
kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Để phản ánh các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh, kế toán sử dụng tài khoản
TK 641 – CHI PHÍ BÁN HÀNG
Tài khoản này có 7 tài khoản cấp 2:
TK 6411 – Chi phí nhân viên
TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì
Kết cấu và nội dung của tài khoản 641- Chi phí bán hàng:
TK 641- Chi phí bán hàng không có số dư cuối kỳ
Chi phí bán hàng phát sinh trong - Các khoản được ghi giảm chi phí bán hàng
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 361.3.2.3 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
(6) Các khoản giảm chi phí bán hàng
(7) Hoàn nhập dự phòng phải trả trong trường hợp dự phòng phải trả cần lập trong kỳ này nhỏ hơn số dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm
(8) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào tài khoản
911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
1.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp [14]
Trang 37Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh liên quan đến quản lý chung của doanh nghiệp gồm các khoản chi phí sau: chi phí lương nhân viên của bộ phận quản lý doanh nghiệp, các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho quản lý doanh nghiệp…
1.3.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp cần phải căn cứ vào một số chứng từ sau: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ các khoản trích theo lương, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng…
Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản 642 được mở
sổ chi tiết theo dõi theo từng nội dung chi phí Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng đơn vị Tài khoản 642 được mở chi tiết như sau:
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp có các tiểu khoản sau:
TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp phát - Các khoản được ghi giảm chi
- Chênh lệch số dự phòng phải thu kho đòi - Hoàn nhập dự phòng phải trả
phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn
số dự phòng đã lập năm trước chưa
sử dụng hết
Trang 38TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp không có số dư cuối kỳ.
Trang 39(3) Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung doanh nghiệp
(4) Chi phí sữa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn và liên quan đến
bộ phận quản lý trong nhiều kỳ, định kỳ kế toán tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp từng phần chi phí sữa chữa lớn đã phát sinh
Trang 40(6) Thuế và các khoản phí lệ phí phải nộp nhà nước
(7) Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
(8) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh
(9a) Trích lập bổ sung số dự phòng phải thu khó đòi khi khoản dự phòng phải trích lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ kỳ trước
(9b) Hoàn lập chênh lệch số dự phòng phải thu khó đòi khi khoản dự phòng phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập kỳ trước
1.3.4 Chi phí tài chính [15]
1.3.4.1 Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, lỗ do thanh lý nhượng bán các khoản đầu tư tài chính, chi phí giao dịch chứng khoán … các khoản lỗ phát sinh từ bán ngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá…
1.3.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế thì chứng từ kế toán sử dụng là: giấy báo có của ngân hàng,
Kế toán sử dụng tài khoản 635- Chi phí tài chính để phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế liên quan đến chi phí hoạt động tài chính của công ty
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 635 – Chi phí tài chính