CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Những vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kinh doanh Một số khái niệm Doanh thu: Theo chuẩn mực
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾ QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI
VÀ XÂY DỰNG QUỐC TOÀN
HỌ VÀ TÊN: TRẦN THỊ XUÂN
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾ QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI
VÀ XÂY DỰNG QUỐC TOÀN
Sinh viên thực tập: Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K46B – KTDN
Niên khóa: 2012 - 2016
Trang 4Lời Cảm Ơn
Sau quá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đề này, em xin trântrọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu, phòng ĐàoTạo Đại Học Trường Đại Học Kinh Tế Huế, cùng với quý thầy cô khoa
Kế toán- Kiểm toán đã tận tình truyền đạt kiến thức trong nhữngnăm học qua Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS PhanThị Hải Hà, người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình và giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị phòng bancông ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn đã cho phép vàtạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại đơn vị cũng như thu thập sốliệu để hoàn thành chuyên đề Hơn nữa em xin được gửi lòng tri ânđến chị Vũ Vũ Triệu Minh- người trực tiếp hướng dẫn em trong quátrình thực tập tại công ty đã chỉ bảo tận tình, cho em làm quen với cáckinh nghiệm thực tế để em hiểu biết thêm và tăng thêm vốn kiếnthức, kinh nghiệm cho mình
Con cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luônquan tâm, giúp đỡ, động viên con trong suốt thời gian học tập vàhoàn thành bài chuyên đề này
Cám ơn bạn bè đã luôn đồng hành cũng như giúp đỡ tôi trongsuốt thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2016Sinh viên thực hiệnTrần Thị Xuân
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
BHXH: Bảo hiểm xã hội
TNCT: Thu nhập chịu thuế
XĐKQKD: Xác định kết quả kinh doanh
XDCB: Xây dựng cơ bản
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang 9DANH MỤC BIỂU
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có vai tròquan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Doanh thu là cơ sở làm tănglợi nhuận, tăng nguồn vốn của doanh nghiệp Việc hạch toán doanh thu một cách đây
đủ, kip thời, chính xác là cơ sở để phản ánh một cách đúng đắn khả năng kinh doanhcủa doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường hiện nay, để có chỗ đứngvững, những thách thức đặt ra cho họ ngày càng lớn, mục tiêu hàng đầu của họ là lợinhuận Việc đẩy mạnh công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh làvấn đề có ý nghĩa vô cùng thiết thực và quan trọng Để biết được doanh nghiệp làm ăn
có lãi hay không thì phải nhờ đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh từ
đó xác định thuế thu nhập doanh nghiệp góp phần hoàn thành nghĩa vụ thuế của doanhnghiệp đối với Nhà nước Chính vì vậy đề tài này luôn được quan tâm đến và đượcnhiều người chọn làm đề tài nghiên cứu trên các lĩnh vực khác nhau
Từ những phát biểu, ý kiến của mỗi cá nhân, mỗi lĩnh vực, mỗi đối tượng lại có ỹnghĩa và hướng giải quyết riêng Liệu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quảkinh doanh tại công ty CP Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn có điều gì khác biệt?Việc tính doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ảnh hưởng như thế nào đếncông ty, có giúp ích gì được cho công ty trong hiện tại hay tương lai về kế hoạch pháttriển hay không? Tầm quan trọng của nó đối với công ty như thế nào? Để làm tốt côngtác kế toán Doanh thu và Xác định kết quả kinh doanh thì phải làm gì?
Với những kì vọng đó, em chọn đề tài nghiên cứu “ Kế toán Doanh thu và xác định kếquả kinh doanh tại công ty CP Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lí luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trongdoanh nghiệp
Trang 13Tìm hiểu và phân tích thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn.
Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu vàxác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn
3 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn
số liệu các năm gần đây 2012; 2013
5 Các phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc tham khảo và nghiên cứu các tài liệu trên internet,các luận văn trên thư viện trường Đại học kinh tế Huế, các tài liệu nội bộ cơ sở, các quyđịnh về chuẩn mực, chế độ kế toán, các Thông tư mới làm cơ sở khoa học cho việcphân tích đánh giá thực trạng, làm nền tảng cho các đề xuất có tính khả thi
Phương pháp thu thập và xử lí số liệu: Thu thập số liệu liên quan đến công ty tại phòng
kế toán và các bộ phận liên quan sau đó tính toán phục vụ cho việc phân tích tình hìnhcủa công ty, đồng thời để đánh giá tình hình thực hiện công tác kế toán doanh thu vàxác định kết quả kinh doanh trên thực tế
Dựa vào số liệu thu được tiến hành tổng hợp, thống kê những số liệu cần thiết:Phương pháp so sánh: Là phương pháp nghiên cứu sự biến động của các chỉtiêu về số lượng và tỉ trọng qua các kì phân tích để từ đó xác định cũng như tốc độtăng trong kì của đơn vị
Trang 14Phương pháp phân tích kinh tế: Bao gồm các phương pháp so sánh, đối chiếu
và đánh giá các mối quan hệ để xác định tính hợp lí của thông tin tài chính với nhau vàquan hệ giữa thông tin tài chính và phi tài chính
Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Nhằm nghiên cứu, xem xét lạinhững thành quả của hoạt động thực tiễn và cho khoa học
Phương pháp kế toán: Với phương pháp này, em sẽ thu thập các chứng từ sổ sách kếtoán nhằm phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản thích hợp Tổnghợp số liệu từ các chứng từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế và xem xét quytrình ghi sổ trên thực tế tại công ty liệu có đúng theo quy định của chế độ kế toán haykhông
6 Kết cấu đề tài
Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần:
Phần I: Giới thiệu đề tài
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về Doanh thu và Xác định kết quả kinhdoanh
Chương 2: Thực trạng về kế toán Doanh thu và Xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán Doanh thu và Xác định kết quảkinh doanh tại Công ty
Phần III: Kết luận và kiến nghị
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Những vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kinh doanh
Một số khái niệm
Doanh thu: Theo chuẩn mực số 14 được ban hành và công bố theo quyết định149/2011/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính: “ Doanh thu và thunhập khác là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán,phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanhnghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh
tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưngkhông là doanh thu
Xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:1
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quảhoạt động khác
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trịgiá vốn hàng bán ( gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thànhsản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sảnđầu tư, như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phíthanh lí, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính
1
Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, sửa đổi bổ sung – Thùy Linh, Việt Trinh – NXB Tài chính –
2014.
Trang 16Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và cáckhoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 2
1.1.2.1 Vai trò
- Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có vaitrò quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiêp Từ kết quả hoạt độngkinh doanh, ta có thể đưa ra những chiến lược sản xuất, những phương hướng pháttriển cho doanh nghiệp làm sao để nâng cao được doanh thu cho doanh nghiệp, giảmchi phí đến mức thấp nhất
- Đối với một doanh nghiệp, việc xác định kết quả kinh doanh là mục tiêu cuốicùng, là việc xác định lãi ( lỗ ), là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinhdoanh trong một thời kì nhất định của một doanh nghiệp, là điều kiện tốt nhất để cungcấp các thông tin cần thiết giúp cho ban lãnh đạo có thể phân tích, đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch và lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, phương án đầu tư cóhiệu quả nhất đồng thời cung cấp kịp thời các thông tin tài chính cho các bên liên quan
- Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giúp cho ban lãnhđạo doanh nghiệp nắm bắt được tình hình tiêu thụ, thu hồi các khoản phải thu củakhách hàng, nắm bắt được kết quả kinh doanh của một kì, đưa ra phương hướng, kếhoạch cho kì tới Chính vì thế, làm tốt công tác kế toán doanh thu, xác định kết quảkinh doanh sẽ quyết định sự thành bại của doanh nghiệp
1.1.2.2 Nhiệm vụ
Để phát huy được vai trò thực sự của kế toán- công cụ quản lý kinh tế củadoanh nghiệp thì kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực hiệncác nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, theo dõi và phản ánh chính xác kịp thời các khoản doanh thu, chi phí trong kì
- Xác định kết quả kinh doanh của từng loại sản phẩm, mặt hàng Cung cấp đầy
đủ kịp thời và chính xác thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để làm cơ
sở đề ra các quyết định quản lý
2 Nguồn: http://luanvan.net.vn
Trang 17- Kiểm tra chặt chẽ và có hệ thống nhằm đảm bảo tính hợp lệ của các khoảndoanh thu theo điều kiện ghi nhận doanh thu được quy định trong chuẩn mực kế toán
số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”
- Cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ sở đó đề
ra những biện pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh
- Cuối kì kết chuyển toàn bộ doanh thu thực hiện trong kì vào tài khoản 911 đểxác định kết quả kinh doanh Các tài khoản doanh thu không có số dư cuối kì
Nội dung công tác doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Vì tính chất của doanh nghiệp mà đề tài này nghiên cứu, phần này sẽ được giớihạn trong phạm vi các doanh nghiệp vừa và nhỏ ( áp dụng quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/6/2006 của Bộ Tài chính và thông tư số 138/2011/TT-BTC về việchướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa), doanh nghiệp
áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho và tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ
Nội dung kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Theo chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” thì doanh thu bán hàngđược ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa cho người mua
2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa
3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
4. Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
5. Xác định được chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giaodịch đó được xác định một cách tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụliên quan đến nhiều kì thì doanh thu được ghi nhận trong kì theo kết quả phần côngviệc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán kì đó Kết quả của giao dịchcung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn bốn (4) điều kiện sau:
Trang 181. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
2. Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
3. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
4. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cungcấp dịch vụ đó
Tài khoản kế toán
Kế toán sử dụng tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đểhạch toán cho các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chứng từ kế toán sử dụng
Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu xuất kho, bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ,bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh
Quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày qua sơ đồ:
doanh thu
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 3
Khái niệm
Trang 19Các khoản giảm trừ doanh thu là toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàngđược tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh.
Căn cứ theo chuẩn mực 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”, các khoản giảm trừdoanh thu bao gồm:
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua hàng với khối lượng lớn
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521- Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản 521- Các khoản giảm trừ doanh thu, có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5211- Chiết khấu thương mại: Phản ánh số giảm giá cho người muahàng với khối lượng hàng lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ khácliên quan đến bán hàng
Tài khoản 5212- Hàng bán bị trả lại: Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm, hànghóa đã bán bị khách hàng trả lại
Tài khoản 5213- Giảm giá hàng bán: Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán sovới giá bán ghi trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường phát sinhtrong kì
Trang 20Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán TK 521-Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán giá vốn hàng bán 4
Khái niệm
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bất động sảnđầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bántrong kỳ Ngoài ra, giá vốn hàng bán còn bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí phátsinh liên quan đến cho thuê hoạt động BĐS đầu tư; chi phí nhượng bán, thanh lý BĐSđầu tư,…
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
4Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, sửa đổi bổ sung – Thùy Linh, Việt Trinh – NXB Tài chính –
2014.
Trang 21 Chứng từ sử dụng
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Hóa đơn GTGT
Biên bản giao nhận hàng hóa
Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Trang 22
Phương pháp hạch toán
Xuất bán các sản phẩm hàng hóa dịch vụ TK 155, 156 hoàn thành được xác định là đã bán trong kì Hàng bán bị trả lại nhập kho
Trang 23Chi phí quản lí kinh doanh 5
Khái niệm
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hànghóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các khoản chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chiphí hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hànhsản phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa, khấuhao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính và chi phí quản lýchung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lýdoanh nghiệp; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản
lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùngcho quản lý doanh nghiệp; thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng nợ phải thukhó đòi; dự phòng phải trả, chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác
Tài khoản kế toán: Tài khoản 642- Chi phí quản lí kinh doanh
Tài khoản 642 được mở sổ chi tiết theo dõi từng nội dung chi phí Tùy theo đặcđiểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng đơn vị, tài khoản 642 có thể mở chi tiết theotừng loại chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, trong từng loạichi phí được theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí khác nhau Tài khoản 642 –Chi phí quản lý kinh doanh, có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng
Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo nợ, giấy báo có
5 Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, sửa đổi bổ sung – Thùy Linh, Việt Trinh – NXB Tài chính –
2014.
Trang 24Bảng kê thanh toán tạm ứng và các tài khoản liên quan.
Phương pháp hạch toán
Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn, trích BHXH, BHYT
KPCĐ, của nhân viên BPQLDN và BPBH
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán TK 642- Chi phí quản lí kinh doanh
Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính
1.2.5.1 Kế toán doanh thu tài chính 6
Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu
tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ,…
Cổ tức, lợi nhuận được chia;
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
6
Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, sửa đổi bổ sung – Thùy Linh, Việt Trinh – NXB Tài chính –
2014.
Trang 25Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý nhượng bán các khoản vốn góp liên doanh,đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vốn khác;
Lãi tỷ giá hối đoái;
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Tài khoản kế toán: TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
TK 911 TK 111, 112
Kết chuyển doanh thu HĐTC Lãi dồn tích trước khi mua
Trang 26TK 1112, 1122
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 271.2.5.2 Kế toán Chi phí tài chính 7
Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liênquan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí gópvốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịchbán chứng khoán,…; dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, khoản lỗ phát sinh khi bánngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,…
Tài khoản kế toán
Tài khoản sử dụng là TK 635- Chi phí tài chính
Không hạch toán vào Tài khoản 635 những nội dung chi phí sau:
+ Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;
+ Chi phí quản lý kinh doanh;
+ Chi phí kinh doanh bất động sản;
+ Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;
+ Chi phí khác
Chứng từ sử dụng
Phiếu tính lãi đi vay
Phiếu chi
Giấy báo nợ ngân hàng
7Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, sửa đổi bổ sung – Thùy Linh, Việt Trinh – NXB Tài chính –
2014.
Trang 28Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản 635- Chi phí tài chính
Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.2.6.1 Kế toán thu nhập khác 8
Khái niệm
Các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
+ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốnliên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư tài chính dài hạn khác;
+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính;
+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
Trang 29+ Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh nghiệp;
+ Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Tài khoản kế toán
Tài khoản sử dụng là tài khoản 711- Thu nhập khác
Trang 30Đánh giá lại TS khi chuyển đổi hình thức sở hữu DN
Thu tiền phạt do KH vi phạm hợp đồng
TK 331, 338 Thu các khoản nợ phải trả do
không xác định được chủ
thuế được hoàn lại
TK 152, 211
DN được tài trợ , biếu, tặng
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán TK 711- Thu nhập khác
Trang 311.2.6.2 Kế toán chi phí khác 9
Khái niệm
Chi phí khác là những chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêngbiệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp Chi phí khác của doanh nghiệpgồm:
+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,nhượng bán TSCĐ (nếu có);
+ Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư tài chính dài hạn khác;
+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
+ Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
+ Các khoản chi phí khác
Tài khoản kế toán
Tài khoản 811 – Chi phí khác
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Trang 32phạt thuế truy nộp thuế
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán tài khoản 811- Chi phí khác
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 10
Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm là căn cứ xác định kếtquả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính
Tài khoản kế toán
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
10Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, sửa đổi bổ sung – Thùy Linh, Việt Trinh – NXB Tài chính –
TNDN nộp thêm (nếu đủ đk)
Ghi tăng cp thuế TNDN do phát hiện sai Ghi giảm cp thuế TNDN do phát
sót không trọng yếu của các năm trước hiện sai sót ko trọng yếu năm trước
Trang 33TK 911K/c chi phí thuế TNDN
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán TK 821- Ch phí thuế TNDN
Kế toán Xác định kết quả kinh doanh 11
Tài khoản kế toán
Tài khoản 911 – Kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp kế toán trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
11 Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, sửa đổi bổ sung – Thùy Linh, Việt Trinh – NXB Tài chính –
Trang 34TK 811
Kết chuyển chi phí khác
TK 821
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG QUỐC TOÀN
2.1 Tổng quan về công ty CP Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Thông tin về công ty
+ Tên công ty: Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn
+ Tên giao dịch quốc tế: Quoc Toan Construction & Trade Joint Stock Company.+ Tên công ty viết tắt: QT.ISC
+ Địa chỉ trụ sở chính: 103 Ngự Bình, phường An Cựu, Tp.Huế, Thừa Thiên Huế.+ Điện thoại: (054) 833807
+ Loại hình công ty: Công ty Cổ phần
+ Mã số thuế: 3300456215
+ Vốn điều lệ: 4.800.000.000 đồng
+ Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh và đăng kí thuế công ty cổ phần
số 3300456215
Trang 35 Ngành nghề kinh doanh chính
+ San lấp mặt bằng công nghiệp
+ Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
+ Trang trí nội và ngoại thất
+ Đại lí lí gởi hàng hóa
+ Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô
+ Thẩm định dự toán thiết kế công trình, Giám sát công trình
Quá trình hình thành và phát triển
Chấp hành chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp của Đảng và Nhà nước nhằmđổi mới và tạo một luồng gió mới cho các doanh nghiệp Năm 2006, Công ty CPThương mại và Xây dựng Quốc Toàn được chuyển đổi từ Xí nghiệp Xây dựng QuốcToàn có giấy đăng kí kinh doanh số: 3300456215, do Sở Kế hoạch và Đầu tư TỉnhThừa Thiên Huế cấp năm 2003
Trải qua 10 năm xây dựng và phát triển, với sự nỗ lực không ngừng của tập thểban lãnh đạo và công nhân viên, công ty đã được nhiều thành tựu đáng tự hào
Trong lĩnh vực xây dựng đường giao thông cầu, đường, thủy điện, thủy lợi, xâydựng địa ốc, dân dụng, khu công nghiệp, hạ tầng kĩ thuật với ưu thế về nhân sự vớinhững chuyên gia có trình độ cao, công nghệ vá thiết bị hiện đại công ty đã nhận vàthực hiện được nhiều dự án đầu tư, thi công các công trình: Xây dựng rất nhiều cáccông trình trường học, trạm y tế và các trụ sở UBND trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huếnhư Trường tiểu học Vĩnh Lợi, Trường tiểu học Quang Trung, trường tiểu học PhúThuận, trường tiểu học Thủy Xuân, trạm y tế phường Phú Hòa, UBND phường PhúHiệp, UBND phường Phú Hội, UBND phường Trường An, UBND thị trấn PhongĐiền và các tuyến đường cấp tỉnh với chiều dài 1.000 km, nạo vét, thông mương về
bể xử lí nước thải chợ Đông Ba, sửa chữa cơ sở hạ tầng, mái che đình Chợ Đông Ba,xây dựng cải tạo các nhà hàng khách sạn, các trạm xăng dầu, các cột viễn thông Hiện nay, đội ngũ cán bộ quản lí cao cấp, kĩ sư và nhân viên trong công ty gần
150 người làm việc liên tục và sẽ còn nâng cao hơn nữa về số lượng và chất lượngtrong tương lai gần
Trang 36Hiện nay công ty đang sở hữu một hệ thống các trang thiết bị máy móc như: xeBen 5 chiếc, xe Lu, xe Ủi, xe Xúc, xe Đào, xe san mặt bằng 6 chiếc Ngoài ra công tyđang có một trạm trộn bê tông nhựa đá, 3 trạm nghiền đá.
Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trên đồng vốn bỏ ra, hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty rất tốt, kinh doanh có lãi, mang lại nguồn lợi ích kinh tế cho Nhànước Từ kết quả trên cho thấy sự đầu tư đúng hướng và có hiệu quả Lợi nhận nămsau cao hơn năm trước, bên cạnh đó công ty còn tối thiểu hóa được chi phí nền, tiếtkiệm chi phí trong kinh doanh, đẩy mạnh tối đa hóa lợi nhuận
Trang 372.1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
Chức năng, nhiệm vụ
+ Công ty CP TM&XD Quốc Toàn luôn cố gắng huy động và sử dụng mọi tiềmnăng vốn có của công ty nhằm mục đích hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợinhuận cao cho các cổ đông, tạo việc làm cho người lao động, đóng góp cho ngân sáchNhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh:
+ Sử dụng nguồn vốn vào mục đích sản xuất kinh doanh đúng với mục tiêu đạthiệu quả cao nhất
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế đối với Nhà nước
+ Thực hiện đúng pháp lệnh về kế toán của luật Doanh nghiệp do Nhà nước banhành
+ Phân phối lao động hợp lí, đảm bảo cho người lao động thực hiện đúng thờigian làm việc nghỉ ngơi, an toàn lao động
+ Bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội
Quyền hạn
Công ty luôn chấp hành đúng với các quy định của Nhà nước theo giấy phépkinh doanh
+ Tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định pháp luật
+ Con dấu riêng, độc lập về tài sản, mở tài khoản tại các ngân hàng trong vàngoài nước
Trang 38+ Có bảng cân đối kế toán riêng, lập các quỹ theo Luật doanh nghiệp và quyếtđịnh của cổ đông.
Được quyền giao dịch, kí kết các hợp đồng kinh tế dịch vụ, hợp tác liên doanhvới các đơn vị trong và ngoài nước
Được phép sử dụng các hình thức quảng cáo, nghiên cứu tiếp thị trong và ngoàinước phục vụ cho định hướng kinh doanh
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lí công ty
Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tuân thủpháp luật:
+ Cơ quan quyết định cao nhất của công ty là Đại hội đồng cổ đông
+ Đại hội cổ đông quyết định thông qua sửa đổi bổ sung điểu lệ công ty
+ Đại hội đồng cổ đông bầu ra hội đồng quản trị giữa hai kỳ đại hội, bầu bankiểm sát để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh điều hành của công ty
+ Điều ành hoạt động Công ty là Ban giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổnhiệm và miễn nhiệm Giám đốc hoạt động theo khuôn khổ điều lệ công ty và tuân thủpháp luật
Trang 39a. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty CP TM&XD Quốc Toàn
b. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban
- Đại hội đồng cổ đông: bầu hội đồng quản trị và ban kiểm sát, có quyền quyết định caonhất trong công ty, có quyết định thông qua sửa đổi bổ sung điều lệ
- Hội đồng quản trị: Quản lí chung toàn bộ hoạt động kinh doanh, có quyền đưa ra quyếtđịnh cao nhất để thực hiện công tác quản trị
- Ban kiểm sát: kiểm sát mọi hoạt động, điều hành công ty
- Giám đốc công ty: là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh, đại diện pháp luậtcủa công ty và chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đông và hội đồng quản trị
Cụ thể như sau:
+ Quản lí, điều hành mọi hoạt động kinh doanh chung
Đại hội đồng cổ đông
Ban Kiểm sátHội đồng quản trị
Ban Giám đốc công ty
Phòng kế hoạch
Phòng Tài chính Kế toán
Chỉ huy trưởng côngtrường
Phòng
kĩ thuật
Tổ kĩ thuật giám sát công trường
Tổ, đội thi công xây lắp
Tổ tài chính kế toán
Tổ lao động tiền lương
Trang 40+ Trực tiếp nhận vốn, tổ chức quản lí vốn, tài sản được giao.
+ Chịu trách nhiệm cao nhất với Nhà nước và chủ đầu tư về chất lượng, kỹ thuật,
mỹ thuật cũng như tiến độ thi công công trình và những trách nhiệm pháp lí khác doNhà nước quy định
- Phó giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc, điều hành mọi hoạt động sản xuất củacông ty
- Phòng kĩ thuật: Lập hồ sơ thầu, thiết kế bản vẽ kiến trúc, lập hồ sơ thiết kế và dự toáncông trình, đưa ra kế hoạch về kỹ thuật công trình, tham mưu cho Giám đốc các kếhoạch xấy dựng của công ty
- Phòng Tài chính kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép, phân loại, cân đối hoạt động tàichính, hạch toán lãi lỗ, đề ra phương án giúp ban Giám đốc trong các kế hoạch quản líkinh tế tài chính của công ty Cụ thể:
+ Tổ tài chính kế toán: tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, công tá tàichính, kiểm tra sổ sách chứng từ, hạch toán kế toán của đơn vị, ghi chép chính xáctrung thực số liệu, phản ánh tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền, tìnhhình sử dụng kinh phí và kết quả kinh doanh Ngoài ra còn phải cung cấp số liệu, tàiliệu kịp thời
+ Tổ lao động tiền lương quản lí lao động: giải quyết lương, các chính sách chongười lao động theo đúng quy định hiện hành
- Phòng kế hoạch: Xây dựng các phương án giá theo kế hoạch, chuẩn bị cho Giám đốcgiao kế hoạch và xét duyệt kế hoạch, phát hiện các vấn đề và đề xuất hướng giải quyết.Ngoài ra còn quan hệ tìm kiếm đối tác, thu thập thông tin chuẩn bị cho công tác đấuthầu và nhận thầu
- Chỉ huy trưởng công trường: Trực tiếp tổ chức quản lí, điều hành xây dựng công trìnhđảm bảo chất lượng, kỹ mỹ thuật cao và đứng tiến độ, có hiệu quả kinh tế; đảm bảotuyệt đối an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng cháy nổ và an ninh trật tự khuvực; Nghiệm thu thánh quyết toán công trình; chịu trách nhiệm về mọi hoạt động củacông trường trước giám đốc công ty
+ Tổ, đội thi công xây lắp: hoàn thành đảm bảo chất lượng các công trình nhậnthi công theo đúng thời gian quy định
+ Tổ kỹ thuật xấy dựng: Chỉ đạo thi công, hướng dẫn thi công theo đúng bản vẽthiết kế, quy trình kĩ thuật và các biện pháp thi công, lên kế hoạch điều động nhân lực,vật tư đáp ứng kịp thời tiến độ thi công