1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại huyện nam đông

79 350 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN -------CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HUYỆN NAM ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2015... KHOA KINH TẾ V

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

-- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HUYỆN NAM

ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2015.

PHẠM THỊ THANH THẢO

KHÓA HỌC: 2012 – 2016

Trang 2

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

-- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HUYỆN NAM

ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2015.

Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thanh Thảo Giáo viên hướng dẫn:

Niên khóa: 2012-2016

Trang 4

Lời Cám Ơn

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệpđại học, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quantâm giúp đỡ của các cá nhân trong và ngoài trường

Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thế các thầy

cô trong khoa Kinh tế và phát triển nông thôn cùng các thầy côtrường Đại học Kinh tế Huế đã dìu dắt, dạy dỗ tôi trong quá trình họctập tại trường

Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới giáo viênNguyễn Thùy Linh, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trongsuốt thời gian thực tập

Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của các cán bộ phòng Kinh

tế ngành, sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế; Văn phòngđiều phối chương trình xây dựng Nông thôn mới, 53 Nguyễn Huệ,thành phố Huế; Và UBND huyện Nam Đông đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi để tôi hoàn thành tốt nội dung đề tài này

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng, địa bàn, phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Khái niệm về nông thôn 4

1.1.2 Khái niệm về mô hình nông thôn mới 4

1.1.3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta 5

1.1.4 Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội 5

1.1.5 Nội dung xây dựng nông thôn mới 6

1.1.6 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới 9

1.2 Cơ sở thực tiễn 12

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới 12

1.2.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc 12

Trang 6

1.2.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc 13

1.2.2 Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam 14

1.2.3 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới 15

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HUYỆN NAM ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 17

2.1 Tình hình cơ bản của huyện Nam Đông 17

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 17

2.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 17

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu 17

2.1.1.3 Đất đai 18

2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội 19

2.1.2.1 Dân số và lao động 19

2.1.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng 20

2.1.2.3 Tình hình kinh tế của huyện Nam Đông 21

2.1.2.4 Những thuận lợi và khó khăn của huyện Nam Đông 22

2.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Nam Đông 24

2.2.1 Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Nam Đông 24

2.2.2 Các hoạt động thúc đẩy mục tiêu phát triển đến năm 2015 của huyện Nam Đông 25

2.2.2.1 Công tác tuyên truyền, vận động 25

2.2.2.2 Công tác chỉ đạo, điều hành, thành lập kiện toàn bộ máy chỉ đạo 26

2.2.2.3 Tổ chức đào tạo tập huấn cán bộ thực hiện Chương trình NTM 26

2.2.2.4 Kết quả huy động, sử dụng nguồn lực đầu tư 27

2.2.3 Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí nông thôn mới huyện Nam Đông 28

2.2.3.1 Nhóm tiêu chí Quy hoạch 28

2.2.3.2 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội 28 2.2.3.3 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất .31 2.2.3.4 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Văn hóa – Xã hội – Môi trường 32

Trang 7

2.2.3.5 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí hệ thống chính trị 32

2.2.4 Đánh giá nhận xét 33

2.3 Kết quả đạt được từ mô hình xây dựng nông thôn mới 34

2.3.1 Kết quả chung đạt được 34

2.3.2 Một số tác động của chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại huyện Nam Đông 36

2.3.2.1 Công tác lập quy hoạch và đề án xây dựng NTM 36

2.3.2.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu 36

2.3.2.3 Phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân 37

2.3.2.4 Văn hóa, xã hội và môi trường 40

2.3.2.5 Xây dựng Hệ thống chính trị xã hội, giữ gìn an ninh tật tư 42

2.3.2.6 Kết quả thực hiện các tiêu chí 42

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 46

3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả mô hình xây dựng nông thôn mới tại huyện 46

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả của mô hình xây dựng nông thôn mới 47

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

1.1 Kết luận 50

1.2 Kiến nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 56

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

: Phát triển nông thôn

: Ủy ban nhân dân

: Cơ cấu

: Hợp tác xã

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Biểu 2.1 Biểu đồ cơ cấu tổng sản lượng phân theo ngành kinh tế của huyện qua 2 năm .38

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Nam Đông năm 2013 18Bảng 2.2 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn 19Bảng 2.3 Tổng giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế 22Bảng 2.4 Kết quả tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ BQL xã, BPT thôn 2012-2015 27Bảng 2.5 Kết quả thực hiện công tác giảm tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 35

Trang 11

Để đạt được những mục tiêu đã đề ra, cần những mục tiêu sau:

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hình nôngthôn mới

- Đánh giá kết quả xây dựng mô hình nông thôn mới tại huyện Nam Đông

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần xây dựng thành công môhình nông thôn mới của địa phương

Nhằm làm rõ mục tiêu đề ra, đối tượng nghiên cứu củ đề tài là: Nghiên cứunhững vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hình nông thôn mới

Chúng ta cần nắm rõ cơ sở lý luận của đề tài, giúp hiểu sâu hơn về đối tượng cầnnghiên cứu Vì vậy, tôi đưa ra một số khái niệm cơ bản về mô hình nông thôn mới như sau:

- Nông thôn

- Mô hình nông thôn mới

- Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới

- Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam

Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứumột số các công trình nghiên cứu có liên quan Gồm:

- Mô hình đô thị làng quê ở Hàn Quốc và Trung Quốc

- Chương trình phát triển nông thôn mới cấp huyện

Trang 12

Qua quá trình nghiên cứu thực trạng tình hình thực hiện chủ trương xây dựngnông thôn mới của Nhà nước tại huyện Nam Đông, có một số vấn đề nổi bật như sau:

- Xây dựng nông thôn mới không phải là một dự án đầu tư hoàn toàn do nhànước cấp ngân sách mà đây còn là quá trình xây dựng và phát triển cộng đồng dựa vàonội lực của cộng đồng

- Các nguồn lực hỗ trợ bên ngoài cho quá trình xây dựng nông thôn mới chỉ cótính chất hỗ trợ và thúc đẩy các hoạt động phát triển của nông thôn

- Được sự quan tâm, hỗ trợ vốn của huyện Nam Đông, Nhà nước các hoạt độngphát triển làng xóm được thực hiện đi đúng kế hoạch, bám sát vào nhu cầu thực tế củangười dân Ngoài ra, tạo được lòng tin của người dân dưới sự dẫn đường chỉ lối củanhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

- Sau 5 năm hưởng ứng và thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới củaNhà nước đã gặt hái được những thành công đáng khích lệ, tác động trực tiếp vào cuộcsống của người dân, đưa kinh tế nông thôn phát triển thêm một bước mới

Về kinh tế: Tống giá trị sản xuất của các ngành có chiều hướng tăng lên Cơ cấukinh tế đã từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa Tỷ trọng ngành nôngnghiệp giảm thay vào đó là tỷ trọng của các ngành phi nông nghiệp

Về cơ sở hạ tầng: Đã được nâng cấp rõ rệt, tạo điều kiện cho sản xuất và sinhhoạt được đảm bảo hơn

Về văn hóa – xã hội: Các phong tục truyền thống của địa phương được tiếp tụcphát triển Đời sống tinh thần của người dân từng bước được nâng cao

Về các tổ chức chính trị và xã hội: Ngày càng được phát huy vai trò lãnh đạoquần chúng

Mặc dù, quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Nam Đông đã thu hút đượcnhiều kết quả đáng khích lệ, nhưng vẫn chưa được như mong đợi Cụ thể là: Các hoạtđộng vẫn chưa nêu cao được tính tự chủ của người dân, họ vẫn chưa tự nhận thấy vaitrò làm chủ cộng đồng của mình, trình độ của người dân còn hạn chế và năng lực của

Trang 13

các tổ chức hội, đoàn thể còn thấp; Sự chuyển dịch cơ cấu còn thấp Để khắc phụcnhững vấn đề còn tồn tại trên, tôi đưa ra một số giải pháp:

- Đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực xây dựng nông thôn mới

- Nâng cao dân trí

- Tăng cường sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới

- Kết hợp chương trình xây dựng nông thôn mới với phong trào xây dựng làng,

xã , huyện văn hóa

- Xây dựng nông thôn gắn với quản lý bảo vệ tài nguyên môi trường

Mặc khác, cần có những chương trình, kế hoạch kể cả ngắn hạn cũng như dài hạntrong công tác đào tạo, chuyển giao khoa học công nghệ ở khu vực nông thôn gắnvới các chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

Trang 14

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Năm 1975, Việt Nam thống nhất đất nước, đây là một thành công lớn trong lĩnhvực chính trị nhưng xét về mặt kinh tế còn nghèo và chậm phát triển Tình hình sảnxuất chậm phát triển cộng với những sai lầm trong lưu thông phân phối, thị trường tàichính, tiền tệ không ổn định nên lạm phát diễn ra nghiêm trọng Đời sống người dângặp rất nhiều khó khăn Đất nước rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.Nam Đông là một huyện miền núi của tỉnh Thừa Thiên Huế, địa bàn huyện làmột thung lũng phía Đông dãy Trường Sơn, có chiều dài 37km, nơi rộng nhất là 27km,hẹp nhất là 14km Phía Tây giáp huyện A Lưới, phía Đông giáp huyện Phú Lộc, phíaNam giáp tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, phía Bắc giáp thị xã HươngThủy Huyện Nam Đông có vị trí địa kinh tế khá thuận lợi, có những tài nguyên thiênnhiên và giá trị văn hóa độc đáo, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch

Là một huyện miền núi, điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, những nhờ

có những có giải pháp tích cực và phù hợp, trong 5 năm qua, Nam Đông đã triển khaiChương trình xây dựng nông thôn mới với nhiều thành tích đáng kể Tổng nguồn lực

đã huy động trong 5 năm đạt 963,7337 tỷ đồng để đầu tư xây dựng nông thôn mới,trong đó nhân dân tham gia đóng góp hơn 208,08 tỷ đồng Nhờ vậy, hạ tầng kinh tế xãhội ngày càng hoàn chỉnh, đồng bộ Hệ thống đường giao thông xuyên từ huyện đếnthôn đều được nhựa và bê tống hóa đi lại thuận lợi Các tuyến đường phục vụ sản xuấtđược đầu tư theo lộ trình; hệ thống thủy lợi, kênh mương cơ bản đáp ứng sản xuất lúanước Hệ thống điện ngày càng hoàn chỉnh cấp điện cho 99,98% số hộ; trạm y tế xãđều được tầng hóa; phần lớn các trường học đều đạt chuẩn về cơ sở vật chất; có 7/10

xã có nhà văn hóa xã, 66 thôn, tổ dân phố đều có nhà sinh hoạt thôn Đánh giá caonhững nổ lực và những thành tích rất ấn tượng của Đảng bộ chính quyền và nhân dânhuyện Nam Đông trong thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trong

5 năm qua, hoan nghênh mục tiêu phấn đấu trở thành huyện nông thôn mới trong giaiđoạn 2016-2020 của Nam Đông

Trang 15

Bên cạnh đó cũng có những thách thức đang đặt ra trong giai đoạn đến, nhất là tỷ

lệ hộ nghèo còn rất cao (với chuẩn mới), đặc biệt là với các xã có bà con dân tộc thiểu

số Vì vậy, trong thời gian tời, Nam Đông cần tiếp tục phát huy những thành tích đãđạt được, với phương châm " xây dựng nông thôn mới là cho người dân chứ khôngphải là để làm thành tích cho cán bộ" tiếp tuc cuộc vận động " Toàn dân tham gia xâydựng nông thôn mới " để hoàn thành và nâng cao chất lượng các tiêu chí ngày càngcao, trong đó cần chú trọng phát triển kinh tế để nâng cao đời sống, giảm nghèo mộtcách bền vững Đặc biệt cần đẩy mạnh cuộc vận động nâng cao nhận thức để phát triểnkinh tế và nâng cao đời sống, thay đổi tập tục, tập quán lạc hậu và tạo thói quen sinhhoạt lành mạnh văn minh trong cộng đồng bà con dân tộc thiểu số Đó là những vấn đềcòn tồn đọng để tôi lựa chọn đề tài: “ Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xâydựng Nông thôn mới của Nhà nước tại huyện Nam Đông” để nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của Nhà nướctại Huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp vàkiến nghị góp phần xây dựng thành công mô hình nông thôn mới tại địa phương

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hình nôngthôn mới

- Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại huyện Nam Đông

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần xây dựng thành công môhình nông thôn mới của địa phương

1.3 Đối tượng, địa bàn, phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hình nôngthôn mới

Trang 16

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Huyện Nam Đông, tình Thừa Thiên Huế

- Phạm vi thời gian:

+ Thời gian nghiên cứu đề tài từ: năm 2011 – 2015

+ Thời gian thực hiện đề tài từ: 2/2016 – 5/2016

- Nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề về xây dựng mô hình nông thôn mới

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứ thực hiện đề tài, các số liệu, tài liệu liên quan đến địabàn nghiên cứ, tôi đã thu thập 2 nguồn: sơ cấp và thứ cấp Trong đó chủ yếu là nghiêncứu tổng hợp số liệu thứ cấp Ngoài ra, tôi còn sử dụng một số phương pháp nghiêncứu sau: Phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp so sánh, phương pháp thống kêkinh tế, phương pháp chuyên gia

Trang 17

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm về nông thôn

Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó, cóquan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiêncho hoạt động sản xuất nông nghiệp

Một số quan điểm khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nôngnghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của dân cư nông thôn trong vùng là từhoạt động sản xuất nông nghiệp Những ý kiến này chỉ đúng trong từng khía cạnh cụthể và từng nước nhất định, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế ápdụng cho từng nền kinh tế Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối,

nó có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của cácquốc gia trên thể giới Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu:

“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân.Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội và môitrường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”(Giáo trình Phát triển nông thôn, trường ĐHNN Hà Nội)

1.1.2 Khái niệm về mô hình nông thôn mới

Khái niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khácnhau Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàndiện theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa.Hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mô hình nông thôn mới làhướng đến một nông thôn năng động, có nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, có kết cấu

hạ tầng gần giống đô thị

Vì vậy có quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu

Trang 18

trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt

ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới sovới mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt” (Phan Xuân Sơn, Nguyễn Cảnh,Xây dựng mô hình nông thôn mới nước ta hiện nay, Học viện Chính trị - Hành chínhQuốc gia)

1.1.3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta

Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng vàNhà nước ta như xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương trình lượngthực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thựchiện quy chế dân chủ ở cơ sở đã bắt đầu tạo ra những yếu tố mới trong phát triển nôngnghiệp, nông thôn Những thành tựu đạt được trong phát triển nông nghiệp, nông thônthời kỳ đổi mới là rất to lớn, tuy nhiên, nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm ẩnnhững mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ như:

- Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát

- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu pháttriển lâu dài

- Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp

- Các vấn đề văn hóa - môi trường – giáp duc – y tế chất lượng còn thấp, chưađược phát triển

- Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác xã theo mô

Trang 19

hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệphù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn.

- Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng,địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, chế biếnbảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch

Về chính trị

Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hương ước vớipháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷ cươngphép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã

Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn thể,các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nôngthôn mới

Về văn hoá xã hội

Xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, giúp nhau xoá đói giảm nghèo, vươnlên làm giàu chính đáng

Về con người

Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hoá khá giả, giàu có, kết tinhcác tư cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình

Về môi trường

Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, sinh thái Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống

ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp đểnông thôn phát triển bền vững

1.1.5 Nội dung xây dựng nông thôn mới

Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng

- Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch, thiết kế, triển khai thựchiện, quản lý, điều hành các chương trình, dự án trên địa bàn thôn

Trang 20

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ các cấp về phát triểnnông thôn bền vững.

- Nâng cao trình độ dân trí của người dân

- Phát triển mô hình câu lạc bộ khuyến nông thôn để giúp nhau ứng dụngTBKT vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ để giảm lao động nông nghiệp

Tăng cường và nâng cao mức sống cho người dân

- Quy hoạch lại các khu dân cư nông thôn, với phương châm: Giữ gìn tínhtruyền thống, bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện đại, đảm bảomôi trường bền vững

- Cải thiện điều kiện sinh hoạt của khu dân cư: Ưu tiên những nhu cầu cấp thiếtnhất của cộng đồng dân cư để triển khai thực hiện xây dựng: Đường làng, nhà văn hoá, hệthống tiêu thoát nước…

- Cải thiện nhà ở cho các hộ nông dân: Tăng cường thực hiện xoá nhà tạm, nhàtranh tre nứa, hỗ trợ người dân cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi, hầmbiogas cho khu chăn nuôi…

Hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hoá, dịch vụ nâng cao thu nhậpCăn cứ vào các điều kiện cụ thể của mỗi thôn để xác định một cơ cấu kinh tế hợp

lý, có hiệu quả, trong đó:

- Sản xuất nông nghiệp: Lựa chọn tập trung phát triển cây trồng, vật nuôi là lợi thế,

có khối lượng hàng hoá lớn và có thị trường, đồng thời đa dạng hoá sản xuất nông nghiệptrên cơ sở phát huy khả năng về đất đai, nguồn nước và nhân lực tại địa phương

- Cung ứng các dịch vụ sản xuất và đời sống như: Cung ứng vật tư, hàng hoá,nước sạch cho sinh hoạt, nước cho sản xuất, điện, tư vấn kỹ thuật chuyển giao tiến bộkhoa học, tín dụng…

- Hỗ trợ trang bị kiến thức và kỹ năng bố trí sản xuất, thay đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi hợp lý

- Củng cố, tăng cường quan hệ sản xuất, tư vấn hỗ trợ việc hình thành và hoạt

Trang 21

động của các tổ chức: Tổ hợp tác, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư… tạo mối liênkết bốn nhà trong sản xuất, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm.

Xây dựng nông thôn gắn với phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phinông nghiệp

- Đối với những thôn chưa có nghề phi nông nghiệp: Để phát triển được ngànhnghề nông thôn cần tiến hành "cấy nghề" cho những địa phương còn "trắng" nghề

- Đối với những thôn đã có nghề: Củng cố tăng cường kỹ năng tay nghề cho laođộng, hỗ trợ công nghệ mới, quảng bá và mở rộng nghề, hỗ trợ xử lý môi trường, hỗtrợ tư vấn thị trường để phát triển bền vững

Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất

- Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội đồng, chuyển đổi ruộng đất,khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại với nhiều loại hình thíchhợp

- Hỗ trợ xây dựng mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề,chế biến sau thu hoạch, giao thông, thuỷ lợi nội đồng

 Xây dựng nông thôn gắn với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ở nôngthôn

Vấn đề bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường từ việc quản lý nguồn cấp nước,thoát nước đến quản lý thu gom rác thải ở nông thôn cũng đã trở nên đáng báo động

Đã đến lúc cơ quan địa phương cần có những biện pháp quản lý môi trường địaphương mình như: Xây dựng hệ thống xử lý rác thải, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo

vệ môi trường cho người dân, xây dựng hệ thống quản lý môi trường ở khu vực mìnhmột cách chặt chẽ

Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hoá, phát huy bản sắc văn hoá dântộc ở nông thôn

Xã hội hoá các hoạt động văn hoá ở nông thôn, trước hết xuất phát từ xây dựnglàng văn hoá, nhà văn hoá làng và các hoạt động trong nhà văn hoá làng Phong trào

Trang 22

này phải được phát triển trên diện rộng và chiều sâu.

1.1.6 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ – TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính Phủ

về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Các nhóm tiêu chí: Gồm 5 nhóm

Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)

Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - Xã hội (có 08 tiêu chí)

Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)

Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí)

Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)

19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới áp dụng cho vùng Đồng bằngsông Hồng

- Tiêu chí thứ 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghịêphàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: Đạt

+ Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn mới: Đạt+ Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện

có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp: Đạt

- Tiêu chí thứ 2: Giao thông nông thôn

+ Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩntheo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT: Đạt 100%

+ Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của

Bộ GTVT: Đạt 100%

Trang 23

+ Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa: 100% cứng hoá+ Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuậntiện: Đạt 100%

- Tiêu chí thứ 3: Thuỷ lợi

+ Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh: Đạt

+ Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hoá: Đạt từ 85% trở lên

- Tiêu chí thứ 4: Điện nông thôn

+ Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kĩ thuật của ngành điện: Đạt

+ Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn: Đạt từ 99% trở lên

- Tiêu chí thứ 5: Trường học

+ Tỷ lệ trường học các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chấtđạt chuẩn quốc gia: Đạt 100%

- Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hoá

+ Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch:Đạt

+ Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể thao đạt quy định của Bộ Văn hoá - Thểthao - Du lịch: Đạt 100%

- Tiêu chí thứ 7: Chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng: Đạt

- Tiêu chí thứ 8: Bưu điện

+ Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông: Đạt

+ Có Internet đến thôn: Đạt

- Tiêu chí thứ 9: Nhà ở dân cư

Về nhà ở dân cư, bộ tiêu chí nông thôn mới xác định rõ sẽ không còn nhà tạm,dột nát và tất cả các vùng miền trong cả nước phải bảo đảm 90% nhà ở đạt tiêu chuẩn

Trang 24

của Bộ Xây dựng đề ra.

- Tiêu chí thứ 12: Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp đạtdưới 25%

+ Y tế xã đạt chuẩn Quốc gia

+ Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt từ 40% trở lên

- Tiêu chí thứ 16: Văn hoá

Xã có từ 70% số thôn bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo tiêu quy địnhcủa Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch

- Tiêu chí thứ 17: Môi trường

+ Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn Quốc gia: Đạt từ 90%trở lên

Trang 25

+ Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

+ Không có các hoạt động suy giảm môi trường và các hoạt động phát triển môitrường xanh sạch đẹp

+ Nghĩa trang được xây dựng đúng quy định

+ Nước thải và chất thải được thu gom và xử lý theo quy định

- Tiêu chí thứ 18: Hệ thống tổ chức chính trị, xã hội vững mạnh

+ Cán bộ xã đạt chuẩn

+ Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị theo quy định

+ Đảng bộ, Chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”

+ Các tổ chức đoàn thể trong xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

- Tiêu chí thứ 19: An ninh trật tự xã hội

An ninh trật tự xã hội được giữ vững

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới

1.2.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc

Vào những năm đầu 60 Hàn Quốc vẫn là nước chậm phát triển, nông nghiệp làhoạt động kinh tế chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nông thôn, nông dânquen sống trong cảnh nghèo nàn, an phận, thiếu tinh thần trách nhiệm Do vậy nhiềuchính sách mới về phát triển nông thôn ra đời nhằm khắc phục tình trạng trên

Nguyên tắc cơ bản của phong trào làng mới: Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dânđóng góp công của Nhân dân quyết định loại công trình nào ưu tiên xây dựng và chịutrách nhiệm quyết định toàn bộ thiết kế, chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình Sựgiúp đỡ của Nhà nước trong những năm đầu chiếm tỷ lệ cao, dần dần các năm sau, tỷ

lệ hỗ trợ của Nhà nước giảm trong khi quy mô địa phương và nhân dân tham gia tăngdần Nội dung thực hiện của chương trình:

Trang 26

Thứ nhất là, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nôngthôn Bao gồm: Cải thiện cơ sở hạ tầng cho từng hộ dân như ngói hoá nhà ở, lắp điệnthoại, nâng cấp hàng rào quanh nhà và kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sốngcủa nông dân.

Thứ hai là, thực hiện các dự án nhằm tăng thu nhập cho nông dân như tăng năngsuất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác trong sản xuất và tiêu thụsản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng rừng, đa canh

Kết quả đạt được, 12 loại dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái lá cho nhà ở,lắp đặt cống và máy bơm, xây dựng các trạm giặt công cộng cho làng và sân chơi cho trẻ

em đã bắt đầu được tiến hành Sau 8 năm, đến năm 1978, toàn bộ nhà nông thôn đã đượcngói hoá (năm 1970 có gần 80% nhà ở nông thôn lợp lá), hệ thống giao thông nông thôn

đã được xây dựng hoàn chỉnh Sau 20 năm, đã có đến 84% rừng được trồng trong thờigian phát động phong trào làng mới Sau 6 năm thực hiện, thu nhập trung bình của nông

hộ tăng lên 3 lần từ 1025 USD năm 1972 lên 2061 USD năm 1977 và thu nhập bình quâncủa các hộ nông thôn trở nên cao tương đương thu nhập bình quân của các hộ thành phố.Đây là một điều khó có thể thực hiện được ở bất cứ một nước nào trên thế giới

Thông qua phong trào nông thôn mới, Hàn Quốc đã phổ cập được hạ tầng cơ sở ởnông thôn, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, nâng cao trình độ tổ chứccủa nông dân, chấn hưng tinh thần quốc dân, cuộc sống của người nông dân cũng đạt đếnmức khá giả, nông thôn đã bắt kịp tiến trình hiện đại hóa của cả Hàn Quốc, đồng thời đưathu nhập quốc dân Hàn Quốc đạt đến tiêu chí của một quốc gia phát triển

1.2.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc

Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thích hợpcho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu đường Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng.Với mục tiêu "ly nông bất ly hương", Trung Quốc đã thực hiện đồng thời 3 chương trìnhphát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn:

- Chương trình đốm lửa: Điểm khác biệt của chương trình này là trang bị chohàng triệu nông dân các tư tưởng tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nâng

Trang 27

cao tố chất nông dân Sau 15 năm thực hiện, chương trình đã bồi dưỡng được 60 triệuthanh niên nông thôn thành một đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo ra một động lựctiềm năng thúc đẩy nông thôn phát triển, theo kịp với thành thị.

- Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân áp dụngkhoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp, nông thôn.Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tăng lên 3 lần so với nhữngnăm đầu 70 Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sản chuyên dụng,phát triển chất lượng và tăng cường chế biến nông sản phẩm

- Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao mức sống của cácvùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựu khoa họctiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng cán bộ khoa học cốt cáncho nông thôn xa xôi, tăng sản lượng lương thực và thu nhập của nông dân Sau khithực hiện chương trình, ở những vùng này, số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu ngườixuống còn 5 vạn người, diện nghèo khó giảm từ 47% xuống còn 1,5%

Tại hội nghị toàn thể Trung Ương lần thứ 5 khoá XVI của Đảng Cộng Sản TrungQuốc, năm 2005, lần đầu tiên Trung Quốc đưa ra quy hoạch "Xây dựng nông thôn mới

xã hội chủ nghĩa" Đây là kế hoạch xây dựng mới được Trung Quốc đưa vào kế hoạchphát triển kinh tế xã hội năm năm lần thứ XI (2006-2010)

1.2.2 Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam

- Trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945 nước ta chỉ có 3% dân số là địa chủ chiếm41,4% ruộng đất; Nông dân lao động chiếm 97% dân số nhưng chỉ có 36% diện tích đất

- Từ năm 1954 - 1959, ruộng đất được giao cho người dân với mục tiêu "ngườicày có ruộng" Giai đoạn này quan hệ sản xuất chuyển từ địa chủ phong kiến sangquan hệ sản xuất mới, nông dân làm chủ ruộng đất và sản xuất độc lập trên ruộng đấtcủa mình

- Từ 1960 - 1985: Chia làm 2 giai đoạn nhỏ là mô hình tổ chức sản xuất dướidạng hợp tác xã nông nghiệp

+ Từ 1960 - 1975: Mô hình hợp tác hoá nông nghiệp được triển khai trên toàn

Trang 28

miền Bắc Trong thời kỳ này Nhà nước đã tăng cường đầu tư cho nông thôn về cơ sở

hạ tầng kỹ thuật chủ yếu để phát triển HTX

+ Từ 1976 - 1980: Mô hình tổ chức hợp tác xã nông nghiệp được triển khai trênphạm vi cả nước Trong đó vai trò của cấp huyện được coi trọng, là cấp quản lý kinh tếchủ yếu đối với việc thực hiện các chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn.Hình ảnh của người nông dân lúc này là hình ảnh của người xã viên HTX

 Từ năm 1981 - 1987, phát triển mô hình khoán sản phẩm đến nhóm vàngười lao động Chia làm 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1981-1984: Chỉ thị 100 CT - TW (13/1/1981) về cải tiến công táckhoán, mở rộng “khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã nôngnghiệp” Tập thể điều hành 5 khâu là giống, làm đất, thủy lợi, phân bón, phòng trừ sâubệnh; nhóm và người lao động đảm nhận 3 khâu là cấy, chăm sóc và thu hoạch Chỉ thị đãtạo ra một không khí mới trong nông thôn: nông dân đã phấn khởi sản xuất, năng suấttăng lên rõ rệt Tuy nhiên, người dân vẫn còn nhiều băn khoăn, không chịu bó buộc ở

 Năm 1988-1991, khoán cho nhóm và người lao động

 Mô hình sản xuất nông nghiệp bằng việc giao đất cho nông hộ

Mô hình này có tác dụng làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch mạnhtheo hướng tích cực Đời sống của người dân nông thôn đã ngày càng nâng cao, đẩymạnh tiến trình phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa

Trang 29

1.2.3 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới

Từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc, Trung Quốc cho thấy: Dùđây là các quốc gia đi trước trong vấn đề hiện đại hóa trong tiến trình hiện đại hóa, họđều tương đối chú trọng vào công cuộc xây dựng và phát triển nông thôn, đồng thờitích lũy được nhiều kinh nghiệm phong phú Các cách làm này chủ yếu bao gồm: Kịpthời điều chỉnh mối quan hệ giữa thành thị và nông thôn, quan hệ giữa công nghiệp vànông nghiệp; Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hiện đại; Cố gắng nâng cao thu nhậpcho nông dân; Nâng cao trình độ tổ chức cho người nông dân; Thúc đẩy đổi mới kỹthuật, bồi dưỡng nông dân theo mô hình mới

Ðể xây dựng thành công mô hình nông thôn mới phải là một phong trào quầnchúng rộng lớn, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, có sự tham gia chủđộng, tích cực, tự giác của mỗi người dân, mỗi cộng đồng dân cư, của cả hệ thốngchính trị ở cơ sở, phát huy cao nhất nội lực, có sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước vàchính quyền các cấp

Trang 30

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HUYỆN NAM ĐÔNG

GIAI ĐOẠN 2011-20152.1 Tình hình cơ bản của huyện Nam Đông

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

- Vị trí điạ lý: Nam Đông là một trong hai huyện miền núi của tỉnh Thừa ThiênHuế có tổng diện tích tự nhiên 651,95 km2 trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm4019,38ha, đất lâm nghiệp chiếm 41799,31 ha còn lại là đất khác và chưa sử dụng.+ Phía Đông giáp huyện Phú Lộc

+ Phía Tây giáp huyện A Lưới

+ Phía Nam giáp tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng

+ Phía Bắc giáp thị xã Hương Thủy

- Địa hình: Địa bàn huyện là một thung lũng phía Đông dãy Trường Sơn, cóchiều dài 37km, nơi rộng nhất là 27km, hẹp nhất là 14km Địa hình rừng núi có nhiềuhang động, bị chia cắt bởi hệ thống núi non và khe suối

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Nam Đông nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa do vậy khí hậu được chia thành haimùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô)

Mùa mưa nóng: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình tháng từ26,60 – 28,40C, lượng mưa bình quân/tháng từ 42,1 mm (tháng 4/2011) đến 1003,0 mm(tháng 9/2011)

Mùa khô lạnh: Bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 năm sau, với lượngmưa bình quân/tháng biến động từ 19,5 mm (tháng 2/2011) – 1788,1 mm (tháng11/2011) Với lượng mưa ít kèm theo khô hanh kéo dài đã làm cho diện tích ao, hồ vàcác diện tích đất canh tác bị khô hạn Nhiệt độ trung bình tháng từ 200 – 23,10C

Trang 31

Độ ẩm không khí trung bình/năm là 89% (năm 2011), trong đó tháng có độ ẩmtrung bình/tháng lớn nhất là 96% (tháng 1, 12), tháng có độ ẩm không khí thấp nhất là79% (tháng 7).

Nhìn chung huyện Nam Đông nằm trong vùng nhiệt đới khí khí hậu gió mùathuận lợi cho phát triển nền nông nghịêp đa dạng và phong phú Mùa Đông với khí hậukhô, lạnh làm cho vụ đông trở thành vụ chính có thể trồng được nhiều loại cây raumàu ngắn ngày cho giá trị cao Yếu tố hạn chế lớn nhất đối với sử dụng đất là mưa lớntập trung theo mùa thường làm ngập úng các khu vực thấp trũng gây khó khăn choviệc thâm canh tăng vụ mở rộng diện tích

2.1.1.3 Đất đai

Bảng2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Nam Đông năm 2013

2.5 Đất sông suối và mặt nước

-Xã Nam Đông là khu vực đất đai màu mỡ có điều kiện tốt cho phát triển nôngnghiệp Nam Đông là một huyện thuần nông nên diện tích đất nông nghiệp là chủ yếuvới diện tích là 60,203.36 ha chiếm 92.94% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nôngnghiệp chiếm 3,37% tương ứng với khoảng 2181,53ha, đất chưa sử dụng 2392,99 ha

Trang 32

chiếm 3,69% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Sự biến động về cơ cấu đất đai của

huyện thể hiện qua bảng 3.1.1.3

Diện tích đất nông nghiệp vẫn chiếm diện tích đa số là 60203,36ha (92,94% tổng

diện tích tự nhiên) Trong đó, đất lâm nghiệp có rừng chiếm diện tích lớn nhất là

55305,67ha Còn lại là diện tích đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng lần lượt là

2181,53ha (3,37% tổng diện tích tự nhiên), 2392,99ha (3,69% tổng diện tích tự nhiên)

2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội

2.1.2.1 Dân số và lao động

Lao động là yếu tố tất yếu và không thể thiếu trong phát triển sản xuất để mang lại

hiệu quả cao trong phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Bảo đảm

nguồn lực lao động của xã không bị dư thừa chính là chúng ta đã tận dụng được một lợi

thế sẵn có của huyện Nam Đông trong phát triển kinh tế hiện nay Nhìn chung, lao động

trên địa bàn chủ yếu là lao động phổ thông, làm việc trong lĩnh vực Nông – Lâm – Thủy

sản nên thu nhập thấp Huyện có 2 dân tộc chính là dân tộc Kinh và dân tộc Ka Tu

Bảng 2.2 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn

Đơn vị tính: Người

Phân theo thành thị, nông

Qua bảng 3.1.2.1 cho thấy, toàn huyện có 23505 người năm 2010 với tốc độ gia

tăng số hộ là 3,17%/năm đến năm 2011 toàn huyện đã có 24274 người và đến năm

2012 tăng 4,46%, huyện có 24603 người Trong đó, dân số phân theo giới tính thì đa

số nam chiếm số lượng nhiều hơn nữ (thường chiếm hơn 50% tổng dân số) Năm

2010, nam chiếm 50,62% tổng dân số; Năm 2011, nam chiếm 51,22% tổng dân số và

năm 2012 thì chiếm 51,22% Cũng qua 3 năm đó thì dân số ở nông thôn chiếm tỷ lệ

cao hơn nhiều so với dân số ở thành thị do huyện chỉ có 1 thị trấn và đến 10 huyện

Trang 33

Qua lần lượt 3 năm, dân số của thành thị chiếm lần lượt là 14,35%, 14,27% và 14,35%tổng dân số của huyện.

2.1.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là hệ thống các công trình làm nền tảng cung cấp những yếu tốcần thiết cho sự phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống Việc quan tâmxây dựng cơ sở hạ tầng nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,nông thôn, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, xóa đói giảm nghèo và làmgiảm dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị

- Về xây dựng cơ bản: Các công trình xây dựng cơ bản như trường học, trạm

xá, nhà văn hoá và các công trình phụ trợ được xây dựng kiên cố và khang trang Cácthôn đều có nhà văn hoá để hội họp và trường học tương đối hoàn chỉnh

- Về đường giao thông: Nhìn chung hệ thống giao thông của huyện tương đốihoàn chỉnh Một số tuyến đường đã được trải nhựa Hệ thống giao thông liên xã, liênthôn, đường thôn xóm đều được vỉa gạch và bê tông hoá Mật độ giao thông đủ khảnăng đáp ứng nhu cầu đi lại và giao lưu hàng hoá với các khu vực phụ cận và sản xuấtcủa địa phương

- Hệ thống thông tin liên lạc: Do xã hội ngày càng phát triển nên hệ thống thông tin liên lạc là một phần không thể thiếu được của bà con nhân dân trong

xã Nhờ hệ thống thông tin thông suốt từ xã đến thôn đã thực hiện công tác tuyên truyền những đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và những quy định của địa phương đến tận người dân Từ đó góp phần nâng cao dân trí và phục vụ kịp thời cho các sự kiện chính trị, các ngày lễ lớn, cuộc vận động học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tổ chức kiểm tra xét công nhận gia đình văn hoá,…

- Về hệ thống thuỷ lợi: Hệ thống thuỷ lợi của xã được quy hoạch khá hoàn chỉnh.Hàng năm huyện đã tiến hành củng cố hệ thống thuỷ lợi nội đồng như nạo vét, tu sửacác kênh mương, bờ vùng, bờ thửa… Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng SX Tỷ lệ kmkênh mương được kiên cố hóa khá cao

Trang 34

- Về mạng lưới điện: Hiện nay nhiều hộ được sử dựng điện thường xuyên, antoàn để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và các hoạt động sản xuất khác như nuôi trồng thuỷsản, chăn nuôi Tuy nhiên hệ thống điện cần được tiếp tục cải tạo và hoàn thiện hơngiúp làm giảm mức hao phí do điện năng và đảm bảo an toàn.

- Về y tế: Huyện có trạm y tế với đội ngũ cán bộ y tế, cộng tác viên được tăngcường, đến nay trạm y tế đã có bác sỹ về khám chữa bệnh Cơ sở khám chữa bệnh kiên

cố, khang trang

Mạng lưới y tế cơ sở đã có nhiều cố gắng trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ.Công tác y tế chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân được duy trì thường xuyên,trạm y tế chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động của trạm, đảm bảo chế độ trực phục

vụ khám, điều trị cho bệnh nhân, có đủ cơ số thuốc và dự phòng, trong năm không đểsảy ra sự cố gì về tính mạng người bệnh tại trạm Thường xuyên đẩy mạnh công táctuyên truyền, công tác phòng dịch bệnh, thực hiện chương trình y tế quốc gia, phòngchống các bệnh xã hội, tổ chức khám chữa bệnh cho nhân dân

- Về giáo dục: Trong những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh tế - xãhội, sự nghiệp giáo dục đào tạo của xã có những bước tiến đáng kể về chất lượng và sốlượng

2.1.2.3 Tình hình kinh tế của huyện Nam Đông

Trang 35

Bảng 2.3 Tổng giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế

Đơn vị tính: triệu đồng

Trong cơ cấu kinh tế toàn huyện năm 2010, tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm28,69% Năm 2011 chiếm 31,30%, và năm 2012 chiếm 31,53% trong tổng giá trị sản xuấtcủa các năm tương ứng Tỷ trọng ngành nông nghiệp vẫn có xu hướng tăng nhẹ Tỷ trọngnhóm ngành công nghiệp – xây dựng tăng lớn nhất trong 3 nhóm ngành kinh tế, chiếm40,49% (năm 2010); 37,55% (năm 2011) nhưng qua năm 2012 lại tỷ trọng lại giảm còn36,14% Còn nhóm ngành thương nghiệp – dịch vụ chiếm tỷ trọng thấp nhất và tăng giảmnhẹ qua 3 năm lần lượt là 20,47%; 20,32% và 21,41% trong cơ cấu kinh tế toàn huyện.Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy, xu hướng phát triển kinh tế của huyện tănggiá trị sản xuất của cả ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp

2.1.2.4 Những thuận lợi và khó khăn của huyện Nam Đông

 Thuận lợi

+ Với sự nỗ lực phấn đấu quyết tâm cao của lãnh đạo, các ngành và của toàn thểnhân dân trong xã Đời sống của người dân trong huyện ngày càng được nâng lên rõrệt Số hộ giàu của huyện ngày càng tăng và số hộ nghèo ngày càng giảm

+ Chủ trương xây dựng nông thôn mới đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng củanhân dân địa phương, nên được người dân ủng hộ rất nhiệt tình Huyện Nam Đông chủ

Trang 36

yếu vẫn là một huyện thuần nông nên đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn.+ Huyện Nam Đông có vị trí địa kinh tế khá thuận lợi Huyện tiếp giáp dễ dàngvới quốc lộ 1A và sẽ nằm trên tuyến đường cao tốc từ Cam Lộ (Quảng Trị) đến TúyLoan (thành phố Đà Nẵng) Xét về vị trí địa lý, huyện có một số thuận lợi nhất địnhtrong giao lưu kinh tế với các thành phố lớn ở vùng Duyên hải miền Trung, nhưng do

hệ thống giao thông hiện nay chưa phát triển, nên lợi thế này còn ở dạng tiềm năng làchủ yếu

+ Nam Đông là huyện có những tài nguyên thiên nhiên và giá trị văn hóa độcđáo, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch như: các thác nước đẹp thác Phướn,thác Mơ, thác Trượt (xã Hương Phú), lễ hội truyền thống (lễ hội đâm trâu) và di sảnvăn hóa đặc sắc của các dân tộc (nhà Gươl của dân tộc Cà Tu), di tích lịch sử khángchiến (căn cứ địa của Tỉnh uỷ Thừa Thiên)

+ Trên địa bàn huyện Nam Đông có một số loại khoáng sản phi kim loại gồm: đávôi, đá granit, đá pirit với trữ lượng tương đối lớn Trữ lượng đá vôi vào khoảng 500triệu m3 và nằm ở vị trí thuận lợi (gần đường giao thông) cho việc phát triển côngnghiệp sản xuất xi măng và sản xuất đá xây dựng

+ Được sự quan tâm đầu tư của các cấp, ngành, những năm gần đây, Nam Đông

có kinh tế tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội được đầu tư kiến cố và từng bước theo hướng đồng bộ; các ngành, lĩnhvực đều phát triển, các dự án lớn được khởi động; văn hoá, xã hội có tiến bộ, đời sốngnhân dân được cải thiện, giảm hộ nghèo, bộ mặt đô thị và nông thôn có nhiều khởi sắc;quốc phòng, an ninh được giữ vững

+ Người dân trong thôn có truyền thống hiếu học, đoàn kết, con cháu hiếu thuận rấtthuận lợi cho việc thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước

Trang 37

 Khó khăn

+ Các cấp chính quyền chưa tích cực vào cuộc, cán bộ cơ sở chưa năng động,nhận thức về phát triển nông thôn mới còn bất cập, môi trường nông thôn còn nhiềubức xúc

+ Chương trình xây dựng nông thôn mới đòi hỏi sự kết hợp giữa nguồn vốn củanhân dân địa phương với sự hỗ trợ của nhà nước

 Kinh tế của địa phương còn khó khăn nên việc đối ứng nguồn vốn của ngườidân chậm và còn thiếu

 Chương trình xây dựng nông thôn mới đòi hỏi nguồn kinh phí đầu tư là rấtlớn cùng với rất nhiều công việc

 Nhận thức của người dân để họ tự ý thức được tầm quan trọng của việc xâydựng nông thôn mới chưa cao

 Trình độ của cán bộ thôn, xã còn hạn chế

 Việc tiếp thu các kiến thức tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn chậm

 Sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, các dịch vụ khác chưa được phát triển

Vì vậy, để đạt được những kết quả mong muốn cần phải có một tiến trình lâu dài,đòi hỏi tính tham gia chủ động tích cực của người dân sống tại địa phương và sự hỗ trợcủa nhà nước

2.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Nam Đông

2.2.1 Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Nam Đông

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế chung của tỉnh Thừa ThiênHuế, kinh tế huyện Nam Đông cũng đã phát triển với với nhịp độ cao, hiệu quả và khábền vững Song cho đến nay, bối cảnh đã có nhiều yếu tố mới tác động mạnh mẽ đếnquá trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung, tỉnh Thừa Thiên Huế nóiriêng trong đó có huyện Nam Đông Sự phát triển của từng vùng lãnh thổ, từng huyện,

Trang 38

thị xã, thành phố ngày càng năng động hơn và vị thế của huyện Nam Đông trong tổngthể nền kinh tế - xã hội của tỉnh ngày càng thấy nhiều yếu tố mang tầm lớn hơn đòi hỏiphải phát triển mạnh hơn, vững chắc hơn Do vậy cần phải cập nhật, điều chỉnh, bổsung và xây dựng mới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện với tầmnhìn dài hạn

2.2.2 Các hoạt động thúc đẩy mục tiêu phát triển đến năm 2015 của huyện Nam Đông

2.2.2.1 Công tác tuyên truyền, vận động

- Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền

Nhận thức công tác tuyên truyền chủ trương, nội dung để nâng cao nhận thức xâydựng nông thôn mới có ý nghĩa quan trọng Trong 5 năm tổ chức 10 hội nghị NTMcấp huyện; cấp xã tổ chức 514 cuộc Hội nghị, cuộc họp về NTM; 1.151 cuộc họp cấpthôn với sự tham gia của 48.429 lượt người dân và 1.084 cuộc họp các đoàn thể với sựtham gia 36.114 lượt hội viên để tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các côngviệc thuộc về trách nhiệm của mình trong xây dựng nông thôn mới Còn rất nhiều hoạtđộng khác được thể hiện ở bảng 2.2.2.1 “Kết quả vận động nhân dân thực hiện xâydựng NTM giai đoạn 2011-2015” ở phụ lục

- Kết quả thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thônmới”

Hàng năm đã tổ chức phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới ởhuyện, xã Phong trào thi đua xây dựng NTM được nhân dân đồng tình hưởng ứng.Phong trào thi đua đã khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân; nhân dân tíchcực, chủ động thực hiện trách nhiệm của mình

Trong 5 năm, nhân dân hưởng ứng phong trào tự đầu tư làm mới và nâng cấpnhà ở 1.882 nhà, trong đó làm mới 803 cái, nâng cấp 1.079 nhà; xây dựng hố xí hợp vệsinh 1.824 cái, trong đó tự hoại 993 cái, hai ngăn 831 cái; cứng hóa sân nhà 735 hộ,cứng hóa đường từ ngõ vào nhà 818 hộ Đầu tư phát triển sản xuất để nâng cao thunhập, chăm sóc, bón phân cao su 3.538ha, khai thác mũ 2.500ha, thâm canh vườn

Trang 39

580ha; thâm canh lúa nước 370ha; trồng rừng kinh tế có hiệu quả 4.450ha; chăn nuôiđại gia súc, gia cầm theo quy mô trang trại, gia trại Còn rất nhiều hoạt động khácđược thể hiện ở bảng 2.2.2.1 “Kết quả vận động nhân dân thực hiện xây dựng NTMgiai đoạn 2011-2015” ở phụ lục.

2.2.2.2 Công tác chỉ đạo, điều hành, thành lập kiện toàn bộ máy chỉ đạo

Huyện ủy đã ban hành Nghị quyết số 04-NQ/HU ngày 08/4/2011, Hội đồng nhândân huyện ban hành Nghị quyết 2d/2011/NQ-HĐND ngày 29/7/2011 về xây dựnghuyện Nam Đông thành huyện nông thôn mới vào năm 2015

2.2.2.3 Tổ chức đào tạo tập huấn cán bộ thực hiện Chương trình NTM

Trong 5 năm huyện đã tổ chức tập huấn nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo choBan quản lý cấp xã được 04 lớp tập huấn với sự tham gia 120 lượt người Tập huấn kỹnăng vận động nhân dân thực hiện nhiệm vụ XD NTM cho ban phát triển các thônđược 27 lớp, với sự tham gia của 787 lượt người

Ngày đăng: 28/06/2016, 16:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Thanh Cúc - Quyền Đình Hà - Nguyễn Thị Tuyết Lan - Nguyễn Trọng Đắc (2005). Giáo trình phát triển nông thôn. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc - Quyền Đình Hà - Nguyễn Thị Tuyết Lan - Nguyễn Trọng Đắc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
3. Đặng Kim Sơn - Hoàng Thu Hoà (2002). Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp và nông thôn. NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp và nông thôn
Tác giả: Đặng Kim Sơn - Hoàng Thu Hoà
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2002
4. Đặng Kim Sơn (2008). Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau. NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2008
5. Cát Chí Hoa (2008), Từ nông thôn mới đến đất nước mới, NXB Giang Tô 6. Lê Đình Thắng (2000). Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị. NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ nông thôn mới đến đất nước mới", NXB Giang Tô6. Lê Đình Thắng (2000). "Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị
Tác giả: Cát Chí Hoa (2008), Từ nông thôn mới đến đất nước mới, NXB Giang Tô 6. Lê Đình Thắng
Nhà XB: NXB Giang Tô6. Lê Đình Thắng (2000). "Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị". NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
7. Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn (2000). Một số văn bản phát luật hiện hành về phát triển nông nghiệp, nông thôn. NXB lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Một số văn bản phát luật hiện hành về phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB lao động – xã hội
Năm: 2000
8. Đặng Kim Sơn (2001). Công nghiệp hoá từ nông nghiệp - lý thuyết, thực tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hoá từ nông nghiệp - lý thuyết, thực tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà nội
Năm: 2001
9. Michacl Dower(2004), Bộ cẩm nang đào tạo và thông tin về phát triển nông thôn toàn diện, NXB Nông nghiệp, Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ cẩm nang đào tạo và thông tin về phát triển nông thôn toàn diện
Tác giả: Michacl Dower
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
2. Lê Thị Nghệ (2002). Tổng quan lý luận và thực tiễn về mô hình phát triển nông thôn cấp huyện Khác
17. Báo cáo tổng kết Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015, phương hướng nhiệm vụ giai đoạn 2016-2020 của UBND huyện Nam Đông Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn - Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại huyện nam đông
Bảng 2.2. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn (Trang 31)
2. Bảng 2.2.3.2 Kết quả đào tạo nghề cho lao động  2011-2015 - Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại huyện nam đông
2. Bảng 2.2.3.2 Kết quả đào tạo nghề cho lao động 2011-2015 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w