Kế toán chi phí khác...67 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GÓP Ý NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ CHI PHÍ KINH DOANH: TRƯỜNG HỢP TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM THẠCH CAO XI MĂ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ CHI PHÍ KINH DOANH: TRƯỜNG HỢP TẠI CHI NHÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM THẠCH CAO
XI MĂNG QUẢNG TRỊ
Lớp: K46B - KTDN
Niên khóa: 2012-2016
Huế, tháng 5 năm 2016
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CPBH Chi phí bán hàng
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
DTBHH Doanh thu bán hàng hóa
GTGT Giá trị gia tăng
KQKD Kết qủa kinh doanh
TCXM Thạch cao xi măng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty giai đoạn 2013-2015 33Bảng 2.2: Phân tích tình hình lao động của Công ty trong giai đoạn 2013-2015 34Bảng 2.3: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2013-2015 (Đơn vị tính: triệu đồng) 36Bảng 2.4 : Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ phần Vicem thạch cao xi măng Quảng Trị qua 3 năm (2013 – 2015) 39Bảng 2.5: Chỉ tiêu sản lượng và doanh thu tiêu thụ theo kế hoạch ngân sách năm 2015 42Bảng 2.6: Bảng giá vốn hàng bán đối với mặt hàng Xi măng Bỉm Sơn 53Bảng 2.7: Bảng ngân sách được Công ty duyệt đối với CPBH và CPQLDN trong năm
2015 (Đvt: đồng) 56Bảng 2.8: Báo cáo thực hiện chi phí bán hàng trong tháng 12/2015 57Bảng 2.9: Bảng thuyết minh chi phí quản lý tháng 12/2015 58
Trang 5DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1: Trích Hóa đơn giá trị gia tăng số 6030 47
Biểu 2.2: Trích Sổ chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa 50
Biểu 2.3: Trích Sổ cái TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa 51
Biểu 2.4: Trích Sổ chi tiết TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu 54
Biểu 2.5: Trích Sổ cái TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu 55
Biểu 2.6: Trích Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 57
Biểu 2.7: Trích Phiếu nhập kho 58
Biểu 2.8: Trích Sổ chi tiết TK 641 - Chi phí bán hàng 63
Biểu 2.9: Trích Sổ cái TK 641- Chi phí bán hàng 64
Biểu 2.10: Trích Sổ chi tiết TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp 66
Biểu 2.11: Trích Sổ cái TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp 67
Biểu 2.12: Trích Sổ chi tiết TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính 69
Biểu 2.13: Trích Sổ cái TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính 70
Biểu 2.14: Trích Sổ chi tiết TK 711 - Thu nhập khác 72
Biểu 2.15: Trích Sổ cái TK 711 - Thu nhập khác 73
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức trực tiếp và phương
thức gửi bán 10
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả góp 11
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng ở đơn vị giao đại lý 12
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng ở đơn vị nhận làm đại lý 12
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 14
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán GVHB theo phương pháp KKTX 14
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 15
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán chi phí tài chính 16
Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán CPBH, CPQLDN 18
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán thu nhập khác 19
Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán chi phí khác 20
Sơ đồ 1.12: Trình tự hạch toán xác định KQKD 21
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 26
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của công ty 28
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy 30
Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán doanh thu tiêu thụ 46
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
MỤC LỤC vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Cấu trúc khóa luận 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU TIÊU THỤ VÀ CHI PHÍ KINH DOANH, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ 4
1.1.2 Ý nghĩa tiêu thụ 4
1.1.3 Khái niệm về kết quả kinh doanh 4
1.1.4 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh 5
1.2 Kế toán doanh thu 5
1.2.1 Khái niệm về doanh thu 5
1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng 5
1.2.3 Phương pháp hạch toán 6
1.2.3.1 Hach toán theo phương thức bán hàng trực tiếp 6
1.2.3.2 Hạch toán theo phương thức gửi bán 6
1.2.3.3 Hạch toán theo phương thức bán hàng trả góp 7
Trang 81.2.3.4 Hạch toán theo phương thức bán hàng đại lý 7
1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu 8
1.3.1 Chiết khấu thương mại 8
1.3.2 Giảm giá hàng bán 9
1.3.3 Hàng bán bị trả lại 9
1.3.4 Phương pháp hạch toán 9
1.4 Kế toán giá vốn hàng bán 10
1.4.1 Khái niệm 10
1.4.2 Phương pháp hạch toán 10
1.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 11
1.5.1 Khái niệm 11
1.5.2 Phương pháp hạch toán 11
1.6 Kế toán chi phí tài chính 11
1.6.1 Khái niệm 11
1.6.2 Phương pháp hạch toán 12
1.7 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 12
1.7.1 Những vấn đề chung về chi phí 12
1.7.2 Khái niệm về chi phí bán hàng 13
1.7.3 Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp 13
1.7.3 Phương pháp hạch toán 14
1.8 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 14
1.8.1 Khái niệm thu nhập khác 14
1.8.2 Phương pháp hạch toán thu nhập khác 15
1.8.3 Khái niệm chi phí khác 15
1.8.4 Phương pháp hạch toán chi phí khác 16
1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 16
1.9.1 Khái niệm 16
1.9.2 Phương pháp hạch toán 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ CHI PHÍ KINH DOANH: TRƯỜNG HỢP TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 9VICEM THẠCH CAO XI MĂNG QUẢNG TRỊ 18
2.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng Quảng Trị 18
2.1.1 Thông tin về Công ty 18
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 18
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty 19
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ chính của Công ty 19
2.1.4.1 Chức năng 19
2.1.4.2 Nhiệm vụ: 20
2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy của doanh nghiệp 21
2.1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 21
2.1.5.2 Chức năng bộ máy quản lý 22
2.1.6 Tổ chức vận dụng bộ máy kế toán tại Công ty 23
2.1.6.1 Đặc điểm bộ máy kế toán 23
2.1.6.2 Chế độ tài chính kế toán tại Công ty 27
2.1.7 Phân tích tình hình nguồn lực của Công ty giai đoạn 2013-2015 28
2.1.7.1 Mặt hàng kinh doanh 28
2.1.7.2 Phân tích tình hình lao động của Công ty 30
2.1.7.3 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 31
2.1.7.4 Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty 33
2.2 Thực trạng về kế toán doanh thu tiêu thụ và chi phí kinh doanh: Trường hợp tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng Quảng Trị trong tháng 12/2015 37
2.2.1 Tình hình tiêu thụ tiêu thụ sản phẩm của Công ty 37
2.2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ 38
2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 45
2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 49
2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp 52
2.2.5.1 Kế toán chi phí bán hàng 55
2.2.6 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 58
Trang 102.2.7 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính 61
2.2.7.1 Kế toán doanh thu tài chính 61
2.2.7.2 Kế toán chi phí tài chính 61
2.2.8 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 64
2.2.8.1 Kế toán thu nhập khác 64
2.2.8.2 Kế toán chi phí khác 67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GÓP Ý NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ CHI PHÍ KINH DOANH: TRƯỜNG HỢP TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM THẠCH CAO XI MĂNG QUẢNG TRỊ 68
3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và chi phí kinh doanh tại Chi nhánh Công ty 68
3.1.1 Ưu điểm 68
3.1.2 Những mặt còn hạn chế và một số góp ý nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và chi phí kinh doanh: Trường hợp tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng Quảng Trị 70
3.2 Một số góp ý khác nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và chi phí kinh doanh: Trường hợp tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng Quảng Trị 73
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
1 KẾT LUẬN 74
2 KIẾN NGHỊ 75
2.1 Kiến nghị đối với Chi nhánh Công ty 75
2.2 Kiến nghị đối với Tổng Công ty 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 11PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị tường hiện nay, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệpphải luôn tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc bằng uy tín và chất lượng sản phẩmcủa mình bởi vì đối mặt với các doanh nghiệp là thương trường với sự chọn lọc đàothải rất khắt khe, với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt, nhu cầu tiêudùng trên thị trường thì lại thường xuyên biến đổi Để đạt được mục tiêu trên quả làmột vấn đề khó khăn vất vả đối với các nhà doanh nghiệp Vậy con đường nào giúpcho các doanh nghiệp tồn tại và vươn lên mạnh mẽ trong cơ chế thị trường đầy nghiệtngã này? Phải chăng đó là cả một nghệ thuật, là cả một quá trình Điều đó đòi hỏi cáccông ty phải nỗ lực không ngừng, với những chiến lược kinh doanh thông minh và linhhoạt nhằm có những hướng đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm mới có thể tồn tại vàphát triển
Muốn làm được điều đó thì kế toán là một công cụ đắc lực cho nhà quản lý, nókhông ngừng phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp mà nó còn phảnánh tình hình chi phí, lợi nhuận hay kết quả của từng hoạt động, của từng mặt hàng đểnhà quản lý có thể nắm bắt được Công tác kế toán chính là kênh cung cấp thông tinquan trọng giúp các nhà lãnh đạo biết được tình hình tiêu thụ và hoạt động kinh doanhcủa công ty để đưa ra những quyết định kịp thời, nhanh chóng, chính xác trong tìnhhình cạnh tranh hiện nay
Trong thời gian thực tập tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măngtại Quảng Trị, nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiêu thụ hàng hóa cũng nhưmuốn tìm hiểu kĩ hơn công tác toán doanh thu tiêu thụ và chi phí kinh doanh tại công
ty nên tôi đã chọn đề tài: “Công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và chi phí kinh doanh:Trường hợp tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng Quảng Trị”làm khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu.
− Hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu tiêuthụ, chi phí kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh
Trang 12− Tìm hiểu khái quát một số đặc điểm cơ bản của Chi nhánh Công ty Cổ phầnVicem Thạch cao xi măng tại Quảng Trị, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kếtoán doanh thu tiêu thụ và chi phí kinh doanh trường hợp tại Chi nhánh Công ty.
− Đưa ra một số gợi ý nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và chiphí kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao Xi măng Quảng Trị
− Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế đồng thời trang bị một phần kiến thứcthực tế cho chuyên ngành của bản thân
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và chiphí kinh doanh: Trường hợp tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao Ximăng Quảng Trị
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Là quá trình tham khảo các giáo trình, sách, báo, chế độ, chuẩn mực kế toán, cácwebside và tài liệu kế toán của đơn vị thực tập Phương pháp này được sử dụng đểtìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, tôi còn sử dụng phương pháp này để thamkhảo những đề tài đã được thực hiện để học tập kinh nghiệm
Phương pháp điều tra bằng phỏng vấn trực tiếp
Trực tiếp phỏng vấn các cán bộ, nhân viên tại đơn vị để ghi chép số liệu hoặc thuthập các chứng từ, sổ sách Phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu hoạt động kinh
Trang 13doanh và công tác kế toán của đơn vị thực tập, cũng như thu thập những số liệu cầnthiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Phương pháp thu thập, xử lí số liêu
Phương pháp này được áp dụng để thu thập số liệu thô của Công ty, sau đó toàn bộ
số liệu thô được xử lí và chọn lọc để đưa vào khóa luận một cách chính xác, khoa học
Phương pháp hạch toán kế toán
Là phương pháp sử dụng những chứng từ, tài khoản kế toán, sổ sách để hệ thốnghóa và kiểm soát các thông tin nghiệp vụ phát sinh
Phương pháp so sánh, thống kê mô tả
Phương pháp này nêu lên mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế theo thờigian, thể hiện bằng các số tương đối và tuyệt đối, qua đó có thể xác định được xuhướng phát triển và dự báo thống kê ngắn hạn; nhận xét, đánh giá về biến động tìnhhình tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Phương pháp tổng hợp, phân tích
Từ quá trình tìm hiểu thực tế cộng với những kiến thức đã học, tiến hành phântích để đưa ra nhận xét, đánh giá và có một số gợi ý nhằm góp phần hoàn thiện côngtác kế toán tại công ty
6 Cấu trúc khóa luận
Kết cấu khóa luận này được chia làm ba phần:
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trang 14PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU TIÊU THỤ VÀ CHI PHÍ KINH DOANH, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề cơ bản về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hànghóa Trong quá trình tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái vật chất qua hình thái tiền tệ
và kết thúc một vòng luân chuyển vốn Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tiến hành tái
mở rộng sản xuất, tăng tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.1.2 Ý nghĩa tiêu thụ
Qua tiêu thụ tính chất hữu ích của sản phẩm mới được xác định một cách hoàntoàn, mới chứng tỏ năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quảcủa công tác nghiên cứu thị trường
Mặt khác qua tiêu thụ, doanh nghiệp không những thu hồi được những chi phívật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện được lợi nhuận, đây lànguồn quan trọng để tích lũy vào ngân sách, vào các quỹ của doanh nghiệp nhằm mởrộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
1.1.3 Khái niệm về kết quả kinh doanh
Lợi nhuận là thước đo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố trực tiếpliên quan đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi phí
Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp mang lại trong một kỳ kế toán Cuối mỗi kỳ, kế toán xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh
cơ bản và kết quả kinh doanh của hoạt động khác
Trang 151.1.4 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh
Mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đượcquan tâm nhất là kết quả kinh doanh và làm như thế nào để kết quả kinh doanh ngàycàng tốt ( tức lợi nhuận mang lại càng nhiều) Doanh nghiệp phải biết kinh doanh mặthàng nào để có kết quả cao và kinh doanh như thế nào để có hiệu quả và khả năngchiếm lĩnh thị trường cao nên đầu tư để mở rộng kinh doanh hay chuyển sang kinhdoanh mặt hàng khác Do vậy, việc xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọngnhằm cung cấp thông tin trung thực, hợp lý giúp các chủ doanh nghiệp hay giám đốcđiều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương ánđầu tư có hiệu quả tối ưu
1.2 Kế toán doanh thu
1.2.1 Khái niệm về doanh thu
Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính("Thông tư 200") doanh thu được định nghĩa như sau:
"Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệpngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểmgiao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp
lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền"
1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Điều kiện ghi nhận doanh thu theo "Thông tư 200" :
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thõa mãn các điềukiện sau:
1 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sỡ hữuhoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người muađược quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệpchỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và ngườimua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyềntrả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
Trang 164 Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
5 Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.3 Phương pháp hạch toán.
Kế toán sử dụng Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đểphản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoảngiảm trừ doanh thu
Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng theo các phương thức bán hàng
1.2.3.1 Hach toán theo phương thức bán hàng trực tiếp
Theo phương thức này người bán giao hàng hoá trực tiếp cho người mua tại kho,quầy hay tại bộ phận sản xuất Hàng hoá khi bàn giao cho người mua, được người muathanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì xem như đã được tiêu thụ
1.2.3.2 Hạch toán theo phương thức gửi bán
Là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua đến một địa điểm ghitrong hợp đồng Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào đượcbên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giaomới được coi là tiêu thụ
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức trực tiếp và phương thức gửi bán.
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Thuế GTGT đầu ra
TK 911
Trang 171.2.3.3 Hạch toán theo phương thức bán hàng trả góp
Theo hình thức này, người mua được trả tiền hàng thành nhiều lần Doanh nghiệpthương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người mua mộtkhoản lãi do trả chậm
Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả góp.
1.2.3.4 Hạch toán theo phương thức bán hàng đại lý
Theo hình thức này, doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý, bên nhận đại lý sẽtrực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý
Phương pháp hạch toán:
- Kế toán ở đơn vị giao đại lý
Doanh thu lãi hàng
trả chậm bán Tiền lãi phải thu bán hàng
Trang 18Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng ở đơn vị giao đại lý
- Kế toán ở đơn vị nhận đại lý:
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng ở đơn vị nhận làm đại lý
1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1 Chiết khấu thương mại
Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng vớikhối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng màkhách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng mua lũy kế trongmột khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại củabên bán
Thuế GTGT (nếu có)
Trang 191.3.2 Giảm giá hàng bán
Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cáchhoặc lạc hậu thị hiếu Như vậy chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán đều làgiảm giá cho người mua, song lại phát sinh trong hai trường hợp khác nhau hoàn toàn
1.3.3 Hàng bán bị trả lại
Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từchối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết; vi phạm hợp đồng kinh tế;hàng bị mất, kém phẩm chất; không đúng phẩm chất, quy cách Khi doanh nghiệp ghinhận trị giá hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bántrong kỳ
1.3.4 Phương pháp hạch toán
Sử dụng TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu (gộp 3 tài khoản 521, 531, 532như trước đây) TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượnglớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấpdịch vụ trong kỳ
- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ
- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản
giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quycách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấpdịch vụ trong kỳ
Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 20Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.4 Kế toán giá vốn hàng bán
1.4.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của hàng hoá hoặc giá thành thực tế củalao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và được xác định là tiêu thụ và các khoản được tính vàogiá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản sử dụng: TK 632 - Giá vốn hàng bán
Hàng bán đã bị trả lại nhập kho
CKTM, GGHB, HBBTL
Giảm các khoản
thuế phải nộp
Kết chuyển CKTM, GGHB, HBBTL
Trang 211.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.6 Kế toán chi phí tài chính
được hưởng
TK 3387
Kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp
Trang 221.6.2 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán chi phí tài chính
1.7 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.7.1 Những vấn đề chung về chi phí
a Khái niệm chi phí
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợdẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặcchủ sở hữu
b Tính chất của chi phí
- Chi phí trong kỳ này sẽ tính hết vào chi phí kỳ này, chẳng hạn như tiền lươngnhân viên, chi phí điện nước, khấu hao tài sản cố định, Với tính chất chi phí này thì
kế toán ghi ngay một lần vào chi phí của đối tượng chịu chi phí trong một kỳ kế toán
- Chi phí phát sinh trong kỳ này nhưng sẽ tính vào nhiều kỳ chi phí sau, có thểkéo dài qua kỳ kế toán năm sau, chẳng hạn như chi phí sử dụng công cụ, dụng cụ, chi
Chi phí hoạt động liên kết, liên doanh
Trang 23phí quảng cáo lớn có tác dụng tạo doanh thu nhiều kỳ, chi phí sữa chữa lớn tài sản cốđịnh, Với tính chất chi phí này kế toán sẽ ghi nhận toàn bộ chi phí vào tài khoản chiphí trả trước rồi phân bổ dần cho đối tượng chịu phí vào mỗi kỳ kế toán sau.
- Chi phí chưa phát sinh trong kỳ này nhưng sẽ tính trước vào chi phí thời kỳ này,chẳng hạn như trích trước chi phí trả lãi tiền vay, trích trước chi phí sữa chữa lớn tàisản cố định, và các chi phí dự phòng trợ cấp mất việc làm, chi phí dự phòng bảohành hàng hóa, Với tính chất chi phí này kế toán sẽ ghi nhận trước vào đối tượngchịu phí theo số dự toán từng kỳ để hình thành một khoản phải trả, một khoản dựphòng, đến khi thực tế phát sinh se dùng khoản phải trả, khoản dự phòng này để chi,việc làm này của kế toán sẽ thực hiện theo nguyên tắc thận trọng không làm biến độngchi phí thực tế một cách đột xuất, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc chi phí phù hợp vớidoanh thu trong từng kỳ kế toán
c Công việc của kế toán chi phí
- Phản ánh vào nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phảiđảm bảo đúng nội dung chi phí theo quy định của chế độ kế toán hiện hành
- Bảo đảm tính chất pháp lý của chứng từ chứng minh sự phát sinh của chi phíđược hạch toán phù hợp
- Tuân thủ đúng nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu để tính và hạch toánchi phí cuối kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanh hợp lý
- Kế toán phải mở các khoản mục chi tiết cho từng loại chi phí phát sinh(càng chitiết càng tốt), cần phân loại các chi tiết chi phí phục vụ tính kết quả kinh doanh theochuẩn mực kế toán và các chi phí hợp pháp, hợp lệ tính trừ vào thu nhập tính thuế thunhập doanh nghiệp theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
1.7.2 Khái niệm về chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng (CPBH) là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sảnphẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hàng hoá, đóng gói, vận chuyển
Tài khoản sử dụng: TK 641- Chi phí bán hàng
1.7.3 Khái niệm về chi phí quản ýí doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) phản ánh các khoản chi phí quản lý
Trang 24chung của doanh nghiệp như các chi phí về tiền lương nhân viên bộ máy quản lý doanhnghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí vật liệu văn phòng,công cụ lao động, khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ) dùng cho quản lý doanh nghiệp, Tài khoản sử dụng: TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.7.3 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán CPBH, CPQLDN
1.8 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.8.1 Khái niệm thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các
hoạt động tạo ra doanh thu, bao gồm: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiềnphạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
Tài khoản sử dụng: TK 711 - Thu nhập khác
TK 911
Chi phí vật liệu, công cụ Các khoản giảm chi
TK 334, 338
Chi phí tiền lương và các
khoản trích theo lương Kết chuyển CPBH, CP
QLDN
TK 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
Trang 251.8.2 Phương pháp hạch toán thu nhập khác
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán thu nhập khác
1.8.3 Khái niệm chi phí khác
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinhtrong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí thanh
lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng
Tài khoản sử dụng TK 811- Chi phí khác
Trang 261.8.4 Phương pháp hạch toán chi phí khác
Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán chi phí khác
1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.9.1 Khái niệm
Tài khoản xác định kết quả kinh doanh dùng để xác định và phản ánh kết quảhoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toánnăm Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh,kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Tài khoản sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Trang 271.9.2 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.12: Trình tự hạch toán xác định KQKD Tổng kết chương 1
Nội dung của chương 1 cung cấp các khái niệm cơ bản, hệ thống các chỉ tiêuđánh giá chung cũng như các phương pháp được sử dụng để hạch toán kế toán doanhthu tiêu thụ, chi phí kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệpthương mại Đây chính là nền tảng lý thuyết để tiến hành đánh giá thực trạng công tác
kế toán doanh thu tiêu thụ và chi phí kinh doanh của Công ty trong chương 2
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ CHI PHÍ KINH DOANH: TRƯỜNG HỢP TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM THẠCH CAO
XI MĂNG QUẢNG TRỊ.
2.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng Quảng Trị
2.1.1 Thông tin về Công ty
Địa chỉ: Số 250 Lê Duẩn, Đông Hà, Quảng Trị
Số điện thoại: 0533.850894
Fax: 0533.855194
Diện tích sử dụng:
* Trụ sở chi nhánh: 1.365 m2
* Kho Thạch cao phường Đông Lương, Đông Hà, Quảng Trị: 28.835 m2
* Trạm giao nhận Cửa Việt, Xã Gio Việt, Huyện Gio Linh, Quảng Trị: 403 m2
Phó Giám đốc Công ty kiêm Giám đốc Chi nhánh: Ông Nguyễn Trí Thành
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Thực hiện Nghị định thư về hợp tác kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật giữa ViệtNam và Lào, Công ty Kinh doanh Thạch cao Xi măng (tiền thân là Đoàn K3 trực thuộc
Bộ Xây dựng) được thành lập theo quyết định số 814/BXD-TCCB ngày 15/5/1978
- Ngày 21/11/1987, Bộ Xây dựng ra quyết định chuyển giao Đoàn K3 cho Liênhiệp các xí nghiệp Đá cát sỏi thuộc Bộ Xây dựng quản lý từ ngày 1/1/1988
- Ngày 9/4/1988, Bộ Xây dựng ra quyết định sáp nhập Trạm cung ứng thạch caoĐông Hà, Trạm tiếp nhận thạch cao Đà Nẵng thuộc xí nghiệp cung ứng vật tư thiết bị
xi măng vào Đoàn K3 để thành lập xí nghiệp khai thác và cung ứng thạch cao Làothuộc Liên hiệp các Xí nghiệp xi măng (nay là Tổng công ty Xi măng Việt Nam)
- Ngày 22/7/1992, Bộ Xây dựng ra quyết định đổi tên Xí nghiệp Cung ứng thạchcao thành Công ty Kinh doanh thạch cao xi măng
Trang 29- Ngày 12/2/1993, Bộ Xây dựng ra quyết định thành lập lại Doanh nghiệp Nhà nướcCông ty Kinh doanh Thạch cao xi măng, trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Xi măng - BộXây dựng.
- Từ ngày 1/9/1993, Xí nghiệp vật tư xây dựng 407 (thuộc Công ty Kinh doanh vậntải xi măng) được chuyển giao cho Công ty Kinh doanh thạch cao xi măng
- Năm 1980 được Nhà nước tặng Huân chương lao động hạng III
- Năm 1981 được Nhà nước tặng Huân chương lao động hạng II
- Ngày 17/4/2006 Công ty Kinh doanh Thạch cao xi măng chính thức chuyển thànhCông ty Cổ phần Thạch cao Xi măng và hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần (nay làCông ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng)
Chi nhánh Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng tại Quảng Trị là đơn vị đầumối tiếp nhận thạch cao từ Lào về Việt Nam và xuất bán cho các công ty xi măng và nhucầu xã hội, là nhà phân phối chính xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Tam Điệp tại QuảngTrị
Chi nhánh Quảng Trị cũng là đơn vị trực thuộc của Tổng công ty nhiều năm liềnhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Sản lượng xi măng do chi nhánh tiêu thụ tại địabàn Quảng Trị năm sau cao hơn năm trước, giữ vững được thị phần xi măng của Công tytrên thị trường
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty
Kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng
Kinh doanh xi măng, nhập khẩu và kinh doanh thạch cao các loại, nghiền ximăng, kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ chính của Công ty
2.1.4.1 Chức năng
- Tổ chức quản lý và phát triển thị trường, phát triển các hệ thống tiêu thụ ximăng mang tính thống nhất, chuyên nghiệp và phù hợp với đặc điểm thị trường khuvực Quảng Trị và đảm bảo lợi ích của Chi nhánh và Công ty Chú trọng phát triển hợp
lý các Nhà phân phối cùng hệ thống bán lẻ của nó phù hợp luật pháp và mang lại lợiích và giá trị gia tăng cho Chi nhánh và Công ty
- Thực hiện: kế hoạch mua bán xi măng; các Hợp đồng mua bán xi măng;
Trang 30phương án tiêu thụ xi măng tại các địa bàn Chi nhánh quản lý; thống kê, điều độ, vậnchuyển, lưu kho, bảo quản và tiêu thụ xi măng tại địa bàn Quảng Trị.
- Tổ chức bốc xếp, giao nhận, lưu kho, bảo quản và tiêu thụ thạch cao Lào tại khothạch cao Đông Hà, cảng Cửa Việt theo kế hoạch, điều độ và uỷ quyền của Công ty
- Quản lý nhân sự, tài sản, hồ sơ, tài liệu và thực hiện các chế độ đối với ngườilao động theo chức năng, nhiệm vụ và sự phân cấp của Công ty đối với Chi nhánh
- Đáp ứng các phân công khác của Công ty
2.1.4.2 Nhiệm vụ:
1 Xác lập mục tiêu ngắn hạn, trung hạn dựa trên chiến lược phát triển của Công
ty, bằng các chương trình hành động cụ thể, bao gồm:
- Kiểm soát quá trình thực hiện và phân tích kết quả thực hiện trong lĩnh vực tiêuthụ sản phẩm, phát triển thị trường thạch cao và xi măng tại Quảng Trị
- Tổ chức thực hiện, quản lý và kiểm soát quá trình lưu thông, tiêu thụ xi măngtại địa bàn Quảng Trị; bao gồm các hoạt động điều độ, giao nhận, vận chuyển, lưu kho,bảo quản và tiêu thụ
- Điều tra, thu thập, đánh giá thông tin về thị trường, sản phẩm; dự báo nhu cầu
xi măng tại khu vực Quảng Trị để xây dựng kế hoạch tiêu thụ xi măng, kế hoạch pháttriển mạng lưới Nhà phân phối, Nhà môi giới, các Cửa hàng tiêu thụ xi măng, Ngườitiêu dùng tại địa bàn Quảng Trị đảm bảo hoạt động có hiệu quả và hoàn thành kếhoạch được giao
- Nghiên cứu xây dựng, đề xuất và kiểm soát việc thực hiện các cơ chế, chínhsách, định mức khuyến mãi, hậu mãi, phù hợp với quy định của Nhà nước, của Nhàsản xuất và tình hình tiêu thụ xi măng của Chi nhánh
- Phối hợp với Nhà sản xuất để tiếp thị, quảng bá sản phẩm nhằm giữ vững vàphát triển thị phần từng thương hiệu xi măng tại điạ bàn Quảng Trị
- Thống kê, tổng hợp và lập báo cáo gửi Công ty: sản lượng xi măng nhập, xuất,tồn kho, đi đường, kết quả tiêu thụ xi măng tại địa bàn Quảng Trị (bao gồm của cả cácđối thủ cạnh tranh)
- Tìm kiếm, khai thác các hợp đồng mua bán thạch cao, xi măng; thương thảo ,
ký kết các Hợp đồng mua, bán, vận chuyển thạch cao, xi măng tại địa bàn Quảng Trị
Trang 31đảm bảo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và quy định của Công ty.
- Tiếp nhận, bốc xếp, lưu kho, bảo quản và điều độ vận chuyển thạch cao Lào tạikho thạch cao Đông Hà, cảng Cửa Việt
2 Quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Chinhánh theo quy định của Nhà nước và của Công ty và sự phân cấp của Công ty đối vớiChi nhánh
3 Thống kê, lưu trữ các số liệu (sản xuất, tiêu thụ) và tổng hợp báo cáo tình hìnhsản xuất kinh doanh (thường kỳ và đột xuất) Lập các báo cáo kế toán tài chính theoquy định, báo cáo thống kê kết quả sản xuất kinh doanh, phân tích đánh giá nguyênnhân (khách quan, chủ quan) ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ hàng tháng, quý để báocáo Công ty
4 Lập kế hoạch đầu tư, sửa chữa lớn phục vụ sản xuất kinh doanh trình Công tyxem xét và phê duyệt; theo dõi, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu các hạng mục, côngtrình đầu tư, sửa chữa lớn theo thiết kế, dự toán đã được Công ty phê duyệt và tuân thủcác Quy chế đã được Công ty ban hành
5 Ngân sách hoạt động:
- Được xây dựng và phê duyệt hàng năm
- Lập và quản lý ngân sách thuê bốc xếp, trung chuyển thạch cao, xi măng, kho bãi
6 Thực hiện các yêu cầu tác nghiệp cụ thể của Giám đốc Công ty và/hoặc PhóGiám đốc kinh doanh
2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy của doanh nghiệp
2.1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Mô hình tổ chức bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chứcnăng Mô hình tổ chức này xuất phát từ nhu cầu cơ bản của việc tổ chức sản xuất theo
hệ thống dây chuyền liên tục nhằm đảm bảo tính cân đối, nhịp nhàng giữa các phòngban chức năng trong công ty để phát huy sức mạnh của toàn Công ty
Trang 32Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
2.1.5.2 Chức năng bộ máy quản lý
- Giám đốc: Giám đốc Chi nhánh do Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ
Phần Thạch cao Xi măng bổ nhiệm Giám đốc là người điều hành chung mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Chi nhánh, theo chế độ một thủ trưởng chịu trách nhiệmtrước cấp trên, trước Nhà Nước và pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty, đồng thời cũng là người tổ chức phân công và chịu trách nhiệm về mọi hoạtđộng của Công ty
- Phòng Kế toán - Thống kê tài chính: Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán phù
hợp, đảm bảo việc thu nhận thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính ở Chinhánh nhằm cung cấp thông tin kế toán đáng tin cậy phục vụ cho công tác quản lý tài
Giám đốc chi nhánh
Phòng Kế toán Thống kê tài chính
-Phòng thị trường
tiêu thụ
Phòng Kế hoạch Tổng hợp
-Tổ tời Đội bốc xếp
thạch cao Đội bốc xếp tạikho Đông Hà Đội bốc xếptại TN BCC
Trang 33chính của Nhà nước và quản trị kinh doanh của Chi nhánh Hạch toán chính xác, đầy
đủ các nghiệp vụ về quá trình vận động của vật tư, tiền vốn, tài sản của Chi nhánh, xâydựng kế hoạch thu mua, sản xuất và tiêu thụ hàng tháng, quý, năm của Chi nhánh vàtrình lên Giám đốc Tham mưu và giám sát công tác kế toán tài chính theo đúng quyđịnh và chế độ pháp lệnh kế toán thống kê Tham mưu cho giám đốc trong việc lập kếhoạch tài chính Tổ chức công tác hạch toán kế toán định kỳ lập các báo cáo kế toántheo đúng quy định của Nhà nước Lập các kế hoạch về nhu cầu vốn và sử dụng cácnguồn vốn đảm bảo đúng chế độ và hiệu quả Đồng thời tổ chức bảo quản, lưu trữ tàiliệu và sổ sách kế toán một cách khoa học
- Phòng kế hoạch tổng hợp: là phòng tham mưu cho giám đốc về nghiệp vụ
kinh doanh, kỹ thuật, thiết bị, xử lý thông tin thị trường, ký kết và thanh lý các hợpđồng kinh tế về mua bán vật tư, hàng hoá Tổ chức quản lý điều tra tiếp thị, điều tiếttiêu thụ sản phẩm, sản lượng và tiến độ sản xuất, định mức kinh tế kỹ thuật của máymóc thiết bị, tình hình cung ứng vật tư cho sản xuất
- Phòng thị trường tiêu thụ: là phòng tham mưu cho ban giám đốc về nghiệp vụ
tiếp thị và mở rộng thị trường Điều độ sản xuất tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lập kếhoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh tháng, quý, năm đảm bảo
kế hoạch của Công ty giao Phải nắm bắt kịp thời các nhu cầu về các mặt hàng của cácbạn hàng và thị hiếu tiêu dùng của nhân dân từng vùng; từ đó phải xây dựng kế hoạchcung ứng hàng hóa phù hợp với từng bạn hàng và địa bàn dân cư
- Các đội bốc xếp hàng hóa, tổ tời: Chịu trách nhiệm bốc xếp hàng hòa, giao
nhận hàng hóa, kiểm tra, giám sát, vận chuyển hàng hóa nhập kho và đi tiêu thụ
2.1.6 Tổ chức vận dụng bộ máy kế toán tại công ty
2.1.6.1 Đặc điểm bộ máy kế toán
Căn cứ vào đặc điểm, quy mô, địa bàn tổ chức sản xuất và yêu cầu quản lý kinh
tế tài chính của Chi nhánh do đó toàn bộ chứng từ kế toán, cách ghi chép, hạch toán,thu thập kiểm tra chứng từ phát sinh đều được tập trung về phòng kế toán Chi nhánh
để tổng hợp và xử lý trên máy vi tính Vì thế, mô hình tổ chức bộ máy kế toán được ápdụng tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thạch cao xi măng tại Quảng Trị là mô hình kếtoán tập trung
Trang 34Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của công ty
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
- Trưởng phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Kế toán-Thống kê tài chính: Chịu trách
nhiệm trước cấp trên về chấp hành chế độ tài chính, pháp luật, là người tổ chức, hướngdẫn và kiểm tra toàn bộ công tác tài chính, kế toán ở Chi nhánh Cùng các phòng banliên quan ký kết các hợp đồng kinh tế, xây dựng kế hoạch tài chính cho Xí nghiệp.Ngoài ra trưởng Phòng Kế Toán-Thống kê-Tài chính còn kiêm chức năng tổng hợp và
kế toán tài sản cố định, hàng quý, năm lập báo cáo quyết toán và báo cáo thống kê gửi
về Công ty CP thạch cao Xi măng, Cục Thống kê Quảng Trị và Cục thuế Quảng Trị
- Kế toán vật tư, hàng hoá, tiêu thụ: Là người theo dõi tình hình nhập xuất tồn
vật tư, hàng hoá, hàng gửi bán và tồn kho ở các cửa hàng, theo dõi công nợ hàng bán.Hạch toán chi tiết, tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, lập phiếu nhập - xuất
và bảng kê nhập xuất vật tư, hàng hoá, bảng kê tổng hợp bán hàng, xác định doanh thutiêu thụ
- Kế toán thanh toán, tiền lương, tính thuế GTGT: Có nhiệm vụ lập phiếu
thu, chi hàng ngày, giao dịch với Ngân hàng, thanh toán với khách hàng, theo dõi nợ
Trưởng phòng Kế hoạch - tổng hợp,
Kế toán - Thống kê tài chính
Kế toán vật tư,hàng hóa, tiêuthụ
Văn thư, thủ
quỹ lương, thanhKế toán tiền Thủ kho
toán, tính thuếGTGT
Trang 35phải thu, phải trả Kế toán thanh toán trực tiếp theo dõi quỹ tiền mặt, tiền gửi, cân đốithu - chi hàng ngày, hàng tháng, quý Tính toán tiền lương hàng tháng cho cả Chinhánh theo bảng tính lương của Phòng Tổ Chức - Lao động tiền lương Cuối thángphân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn Có nhiệm vụ kê khai thuếđầu vào, đầu ra để xác định số thuế phải nộp cho Cục thuế hàng tháng.
- Văn thư, thủ quỹ: Thực hiện công việc sắp xếp, phân phối, chuyển giao và
quản lí các văn bản đi, đến của cơ quan; kiểm tra thể thức văn bản và báo cáo lại lãnhđạo trực tiếp các văn bản sai thể thức; quản lý và đóng dấu các văn bản đúng quy chế;sắp xếp công văn, tài liệu, hồ sơ hợp lý để tìm nhanh phục vụ nhu cầu khai thác; đánhmáy, sao in các văn bản tài liệu, thực hiện nghiêm chỉnh quy chế bảo mật của công tácvăn thư Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt và các loại giấy tờ khác có giá trị như tiền tạiCông ty Thực hiện việc thu, chi theo chứng từ kế toán đã lập, vào sổ quỹ tiền mặt, rút
số dư cuối ngày để đối chiếu với kế toán
- Thủ kho: Thực hiện thủ tục xuất nhập hàng, theo dõi hàng tồn kho; thực hiện
thủ tục đặt hàng của kho, sắp xếp hàng hóa trong kho; trực tiếp kiểm kê hàng hóa nhậpkho; lập sơ đồ kho và cập nhật sơ đồ kho khi có phát sinh hàng hóa; tuân thủ các quyđịnh về an toàn trong kho
Hình thức kế toán áp dụng tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng tại Quảng Trị
Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý vàtrình độ của cán bộ kế toán Công ty đã áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, dựatrên hệ thống sổ của hình thức Chứng từ ghi sổ với phần mềm FAST ACCOUNTINGcủa Công ty Phần mềm quản lý doanh nghiệp (FAST)
Trang 36Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy.
Công việc hàng ngày:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoảnghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết
kế sẵn trên phần mềm kế toán
- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Công việc cuối tháng:
- Cuối tháng (hoặc bất kì thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao táckhóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với sốliệu chi tiết được thực hiện tự động và đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đãđược nhập trong kì Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kếtoán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
- Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Chú thích: Nhập số liệu hằng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 37Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lí theo quy sổ kế toán ghi bằng tay.
2.1.6.2 Chế độ tài chính kế toán tại Công ty
- Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành
và các thông tin sửa đổi, bổ sung hướng dẫn kèm theo
b Các chính sách kế toán áp dụng
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31tháng 12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Tỷ giá thực tế
- Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên.+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho :
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần
có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến vàcác chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại Giá gốc hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quângia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừcác chi phí để hoàn thành, chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
- Phương pháp kế toán TSCĐ
+ TSCĐ hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.Nguyên giá TSCĐHH được xác định theo giá gốc
Trang 38+ Phương pháp khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng Thờigian khấu hao cụ thể của các loại TSCĐ như sau:
Nhà cửa vật kiến trúc: 06-25 năm
Máy móc thiết bị: 03-08 năm
Phương tiện vận tải, truyền dẫn: 06-10 năm
Thiết bị quản lí: 03-05 năm
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
do Bộ tài chính ban hành ngày 22/12/2014
Ngoài ra, để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và nhu cầu quản lý, công ty còn
mở thêm các loại tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3 theo đúng quy định của Bộ Tài Chính
d Hệ thống sổ kế toán
Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý vàtrình độ của cán bộ kế toán Công ty đã áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, vớiphần mềm FAST ACCOUNTING của Công ty Phần mềm quản lý doanh nghiệp(FAST) Và hình thức sổ kế toán áp dụng là chứng từ ghi sổ
e Hệ thống báo cáo kế toán sử dụng.
Chi nhánh Công ty cổ phần Vicem Thạch cao xi măng là đơn vị hạch toán phụthuộc nên không tiến hành lập báo cáo tài chính mà chỉ lập các báo cáo kế toán theoquy định của Tổng Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi năng
Tùy theo yêu cầu của khách hàng, bộ phận quản lý của Công ty mà kế toán lậpbáo cáo kế toán vào những thời điểm khác nhau Thông thường kế toán lập Tổng hợpbáo cáo kế toán vào cuối mỗi tháng
2.1.7 Phân tích tình hình nguồn lực của công ty giai đoạn 2013-2015
2.1.7.1 Mặt hàng kinh doanh
Trang 39Bảng 2.1: Tình hình mặt hàng kinh doanh chủ yếu
của công ty giai đoạn 2013-2015
STT Mặt hàng
Sản lượng (ĐVT: Tấn) So sánh Năm
2013
Năm 2014
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy mặt hàng kinh doanh của Chi nhánh Công ty
Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng tại Quảng Trị qua ba năm từ 2013-2015 có nhữngbiến động sau:
Mặt hàng xi măng của Công ty qua ba năm có sự gia tăng về sản lượng tiêu thụ.Năm 2014 tăng 19672 tấn xi măng, tương đương với 37.03% so với năm 2013, năm
2015 tăng 3755 tấn tương đương tăng 5.16% so với năm 2014 Ta thấy sản lượng ximăng không ngừng tăng lên qua các năm, tuy nhiên sản lượng xi măng tiêu thụ năm
2015 so với năm 2014 ít hơn năm 2014 so với năm 2013 do một số khách hàng củacông ty giảm sản lượng tiêu thụ xi măng cũng như mua từ nguồn cung ứng khác, đồngthời các loại xi măng ngoài Vicem gia tăng cạnh tranh về giá với các công ty xi măngkhác trên địa bàn
Trong khi đó, mặt hàng thạch cao lại có sự sụt giảm đáng kể, năm 2014 so vớinăm 2013 giảm đi 45803 tấn thạch cao tương ứng giảm 48.74%, năm 2015 so với năm
2014 tiếp tục giảm xuống 3824 tấn tương đương giảm 7.94% Nguyên nhân chính là
do mức độ cạnh tranh giành thị phần thạch cao từ các đơn vị vận chuyển và tiêu thụclinker, từ các Nhà phân phối chính ngày càng tăng và quyết liệt Ưu thế cạnh tranhcủa công ty trong lĩnh vực kinh doanh thạch cao ngày càng sụt giảm, đặc biệt đối vớivấn đề làm chủ mỏ tại Lào, làm chủ phương tiện vận tải Bên cạnh đó chi phí đầu vàosản phẩm thạch cao Lào và Thái Lan (cước vận tải, giá FOB) đã tăng cao trong khi giábán gần như giữ nguyên làm ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của công ty
Trang 402.1.7.2 Phân tích tình hình lao động của Công ty
Bảng 2.2: Phân tích tình hình lao động của Công ty
trong giai đoạn 2013-2015
1
Phân theo chức năng
+ Trực tiếp 47 42 34 -5 -10,64 -8 -19,05+ Gián tiếp 18 19 14 1 5,56 -5 -26,32
2
Phân theo giới tính
+ Nam 34 32 27 -2 -5,88 -5 -15,63+ Nữ 31 29 21 -2 -6,45 -8 -27,59
3
Phân theo trình độ
+ Đại học, Cao đẳng 12 12 11 0 0 -1 -8,33+ Trung cấp 02 02 02 0 0 0 0
+ Sơ cấp, CNKT 19 17 11 -6 -31,58 -6 -35,29+ Lao động phổ thông 32 30 24 -2 -6,25 -6 -20
(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê tài chính )
Nhận xét:
Qua số liệu bảng 1.2 ta thấy: Nhìn chung lao động Công ty ba năm đều giảm đi, cụthể năm 2014 giảm đi 4 người, tương ứng giảm 6,15% so với năm 2013; năm 2015 sovới năm 2014 tiếp tục giảm đi 13 người tương ứng với mức giảm là 21,31% Năm 2014biến động giảm đi 05 người do chấm dứt hợp đồng lao động, tuyển dụng mới 01 ngườilao động gián tiếp Lực lượng lao động tại Chi nhánh đa số là lao động phổ thông có tuổiđời cao, có nhiều năm làm việc trong môi trường lao động nặng nhọc, độc hại trong thờitiết khắc nghiệt, sức khỏe ngày càng giảm sút Đến năm 2015, số lượng lao động giảm
đi đáng kể, chủ yếu là số Lao động phổ thông nghỉ hưu trước chế độ Về giới tính, dotính chất công việc chủ yếu là công nhân, lái xe, bốc vác, vận chuyển hàng hoá cồngkềnh là những công việc chủ yếu dành cho nam giới nên việc bố trí công việc như vậy làhợp lý Số lao động bậc Đại học, Cao đẳng và Trung cấp thay đổi không đáng kể Chi