Khái niệm Từ điển giải thích thuật ngữ Luật học đã đưa ra khái niệm: “Quản lý nhànước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩmquyền để thực hiện quyền bảo vệ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
- -NIÊN LUẬN
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA – QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC
TIỄN TẠI HUYỆN PHÚ VANG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Họ và tên sinh viên: VƯƠNG THỊ VÂN ANH
Huế, 03/2016
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
- -NIÊN LUẬN KHÓA 37
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA – QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC
TIỄN TẠI HUYỆN PHÚ VANG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TH.S THÂN VĂN TÀI
SINH VIÊN THỰC HIỆN VƯƠNG THỊ VÂN ANH MSSV: 13A5021008 LỚP: LUẬT K37D KT
Huế, 03/2016
Trang 3đề tài này.
Cuối cùng tôi xin cám ơn sự động viên giúp đỡ của giađình, bạn bè và người thân trong quá trình học tập và thựchiện tốt đề tài này
Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ nhiều phía
để rút ra những kinh nghiệm cho bản thân
Xin chân thành cám ơn
Sinh viênVương Thị Vân Anh
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 3
1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu 3
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4
4.Phương pháp nghiên cứu 4
5.Kết cấu Niên luận 5
PHẦN NỘI DUNG 6
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA 6
1.1.Những quy định chung quản lý và sử dụng đất trồng lúa 6
1.1.1.Khái niệm 6
1.1.2.Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai 7
1.1.2.1 Cơ quan quyền lực nhà nước 7
1.1.2.2 Cơ quan hành chính nhà nước 8
1.1.2.3 Cơ quan chuyên ngành quản lý đất trồng lúa 9
1.1.3.Nội dung quản lý và sử dụng đất của nhà nước về đất trồng lúa 11
1.2.Những vấn đề pháp luật về quản lý và sử dụng đất trồng lúa 14
1.2.1.Chuyển đổi đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp 14
1.2.2.Chính sách hỗ trợ để bảo vệ phát triển đất trồng lúa 17
Chương 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI HUYỆN PHÚ VANG 19
2.1.Thực trạng áp dụng pháp luật về quản lý và sử dụng đất tại huyện phú vang .19
2.1.1.Tình hình về quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại huyện phú vang 19
Trang 52.1.2.Những bất cập trong việc áp dụng pháp luật về quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại huyện 252.2.Các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất trồng lúa 322.2.1.Một số kiến nghị 322.2.2.Giải pháp nâng cao hiệu quả về quản lý và sử dụng đất trồng lúa 32
PHẦN KẾT LUẬN 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần vô cùng quan trọngcủa môi trường sống Trong nông nghiệp đặc biệt ngành trồng lúa là tư liệusản xuất đặc biệt không thể thay thế, nguồn lực quyết định để người nông đântồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay Trong nhiều năm,Đảng và Nhà nước đã có những nỗ lực hỗ trợ nông dân tiếp cận quyền sửdụng đất nông nghiệp Việt Nam chúng ta là một nước có truyền thống sảnxuất nông nghiệp gắn liền với nền văn minh lúa nước, người dân chúng ta vẫnsinh sống chủ yếu bằng hoạt động sản xuất nông nghiệp Và ngay cả hiện tại,khi đất nước đang trên đà phát triển đang trong quá trình hội nhập côngnghiệp hóa, hiện đại hóa thì ngành sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm một tỷtrọng lớn trong GDP, với một lượng lớn lao động trong lĩnh vực này
Do sức ép của quá trình đô thị hóa và sự gia tăng dân số, đất nôngnghiệp đặc biệt là đất trồng lúa ngày càng giảm con người đã tìm mọi cách đểkhai thác, chuyển mục đích sử dụng các loại đất nông nghiệp Bên cạnh đó,cho đến nay vấn đề quản lý và sử dụng đất trồng lúa của người nông dân vẫncòn nhiều bất cập, vấn đề về bồi thường thiệt hại, tái định cư cho người dân
có đất bị thu hồi để thực hiện những dự án chưa được thỏa đáng Nhiều dự ánkhông khả thi trên thực tế phải tiến hành bỏ ruộng hoang, gây lãng phí lớntrong khi đó người dân không có ruộng để tiếp tục sản xuất Nhiều cán bộ ởcác cấp còn lợi dụng chức vụ quyền hạn để thu những nguồn lợi bất chínhtrong việc đền bù, tái định cư, giao đất, cho thuê đất không đúng thẩm quyền,không đúng quy hoạch, kế hoach, mục đích sử dụng, gây nên tình trạng bỏhoang ruộng đất hết sức lãng phí
Vấn đề quản lý và sử dụng đất trồng lúa là một trong những nội dung rấtquan trọng, Nhà nước ban hành nhiều chính sách nhằm giải quyết các vấn đề
cơ bản có thể phát sinh, những mâu thuẫn có thể xảy ra nhằm bảo vệ quyền và
Trang 7lợi ích hợp pháp của người nông dân, có như vậy nhân dân mới yên tâm tiếptục sản xuất, không lo thất nghiệp Làm tốt công tác quản lý sẽ giúp cho Nhànước củng cố chặt chẽ hơn toàn bộ đất nông nghiệp theo quy định của phápluật, xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng đất lúa Tạo điềukiện cho người dân có thể sử dụng đất lúa một cách ổn định nhất, đầy đủ vàđạt hiệu quả cao.
Từ cơ sở trên, vấn đề quản lý và sử dụng đất trồng lúa theo quy định củapháp luật là vấn đề cần thiết cần phải tìm hiểu cả về lý luận và thực tiễn.Chính vì vậy em đã chọn đề tài “ quản lý và sử dụng đất trồng lúa theo quyđịnh của pháp luật và thực tiễn tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”
Để có thể nói rõ hơn tình hình quản lý Nhà nước trong những năm qua, cũngnhư nguyên nhân, giải pháp để nâng cao công tác quản lý đất trồng lúa
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu các nội dung về quản lý và sử dụng đất trồng lúa của Nhànước trong những năm qua, nhiệm vụ của các cơ quan tiến hành quản lý và sửdụng đất trồng lúa., thực trạng áp dụng pháp luật trong giai đoạn hiện nay Từ
đó tìm ra những bất cập, thiếu sót trong chính sách quản lý của Nhà nước,những thành tựu đã đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong vấn đềquản lý đất trồng lúa tại huyện Phú Vang trong thời gian qua Trên cơ sở đóđưa ra một số kiến nghị, và giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật và nângcao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước tại huyện Phú Vang trong thời tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành
về quản lý và sử dụng đất trồng lúa
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu vấn đề về quản lý và sử dụng đất trồnglúa tại huyện Phú Vang – tỉnh Thừa Thiên Huế
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở triết học Mác – Lê Nin, những quanđiểm của Đảng về quản lý đất đai
Trang 8Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh,thống kê, phương pháp đối chiếu số liệu giữa các năm.
5 Kết cấu Niên luận
Ngoài phần mở bài, kết luận, danh mục tham khảo, niên luận gồm haichương:
Chương 1: Quy định chung và những vấn đề pháp luật về quản lý và sửdụng đất trồng lúa
Chương 2: Thực tiễn áp dụng quy định của pháp luật về quản lý và sửdụng đất trồng lúa tại huyện phú vang
Trang 9PHẦN NỘI DUNGChương 1: QUY ĐỊNH CHUNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA
1.1 Những quy định chung quản lý và sử dụng đất trồng lúa
1.1.1 Khái niệm
Từ điển giải thích thuật ngữ Luật học đã đưa ra khái niệm: “Quản lý nhànước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩmquyền để thực hiện quyền bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai”.Theo Luật Đất đai năm 2013 thì đất đai của cả nước được chia ra làm banhóm là: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa
sử dụng, trong nhóm đất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hằng năm, lâmnghiệp, đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản Cách phân chia đãtạo những điều kiện thuận lợi hơn trong việc quản lý đất đai của Nhà nước Đất trồng lúa thuộc vào nhóm đất nông nghiệp bao gồm đất chuyêntrồng lúa nước và đất trồng lúa khác: Đất chuyên trồng lúa nước là đất đượctrồng từ hai vụ lúa nước trở lên trong năm, đất trồng lúa khác bao gồm đấttrồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương, đất trồng lúa nước còn lại là đấtchỉ phù hợp trồng được một vụ lúa nước trong năm
Từ những nhận định trên ta có thể rút ra khái niệm: Quản lý nhà nước vềđất trồng lúa là hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiệnnhững quy định của pháp luật để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên từngđịa bàn, kết hợp với các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phốilại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch Kiểm tra, giám sát, điều tiết các nguồnlợi từ đất đai xác lập chế độ pháp lý và nắm rõ hiện trạng về quản lý và sửdụng trong đất trồng lúa ở từng địa phương trong cả nước
Vai trò kinh tế xã hội của đất nông nghiệp
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, một trong những yếu tố cơ bản là
sử dụng đất hợp lí và có hiệu quả Chúng ta không ngừng tìm các giải pháp để
Trang 10nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệp, bởi vì quá trình sử dụng đấtnông nghiệp biểu hiện sự tác động con người lên ruộng đất Ngược lại, việc
sử dụng đất không hợp lí có thể làm giảm hoặc làm mất đi vai trò ý nghĩa củalao động và các tư liệu sản xuất khác Việc nâng cao chất lượng ruộng đất cónghĩa là nâng cao tính hiệu quả của sản xuất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất đặc biệtt, là nơi sản xuất ra lươngthực thực phẩm nuôi sống con người và xã hội Nó tạo nên sự ổn định, đảmbảo an toàn cho phát triển nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội, nếu đấtnông nghiệp giảm xuống thì sản lượng nông nghiệp cũng bị giảm theo
Đất nông nghiệp không những đóng góp vai trò là điểm tựa quan trongcác ngành sản xuất, là cơ sở cung cấp dinh dưỡng nuôi cây trồng trong sảnxuất nông nghiệp mà còn là một trong những thành phần đảm bảo nguồn thungân sách Nhà nước, tạo nguồn vốn giúp các cá nhân tổ chức đầu tư sản xuất
1.1.2 Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai.
1.1.2.1 Cơ quan quyền lực nhà nước
Quốc hội
Là cơ quan quyết định nhiều chính sách quan trọng trong sự phát triểncủa đất nước, là cơ quan thông qua các văn bản luật, quyết định các vấn đềchiến lược trong quản lý đất đai mà Quốc Hội có thẩm quyền
Quyết định các quy hoạch, kế hoạch các chiến lược trong quản lý và sửdụng đất nông nghiệp cấp quốc gia, Quốc hội thông qua các quy hoạch sửdụng đất nông nghiệp đến năm 2020 của Chính phủ, hoạch định các chínhsách phát triển lâu dài trong quản lý và sử dụng đất nông nghiệp đất trồng lúa.Thực hiện quyền quyết định và giám sát tối cao đối với việc quản lý và
sử dụng đất trồng lúa trong phạm vi cả nước
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Là cơ quan thường trực của Quốc hội ra các nghị quyết quan trọng, banhành pháp lệnh và các quy định khác về đất nông nghiệp để Chính Phủ quyếtđịnh một cách cụ thể
Trang 11Hội đồng nhân dân các cấp ở địa phương
Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương mình trước khi đưa cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt, thông qua bảng giá đất, việc thu hồi đất thực hiện các
dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, cộng đồng của địa phươngtheo thẩm quyền quy định tại luật đất đai 2013, giám sát việc thi hành phápluật về đất nông nghiệp tại địa phương
Thông qua các nghị quyết, quyết định các vấn đề cụ thể, thực hiện chứcnăng giám sát đối với cơ quan hành chính nhà nước trong quản lý đất đaicũng như đất nông nghiệp, đất trồng lúa
Phê chuẩn các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của Ủy ban nhândân cùng cấp trước khi trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
1.1.2.2 Cơ quan hành chính nhà nước
Chính phủ
Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền, thốngnhất việc quản lý đất nông nghiệp ở trung ương và từng địa phương Tổ chứcchỉ đạo và thực hiện các nội dụng cụ thể của chế độ quản lý nhà nước về đấttrồng lúa, chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cảnước, chỉ đạo việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giớihành chính của đất trồng lúa
Ủy ban nhân dân các cấp
Có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất trồng lúa tại địa phương theothẩm quyền quy định tại luật đất đai năm 2013
Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hànhchính trên thực tế và lập hồ sơ về địa giới hành chính trong phạm vi địaphương, tiến hành việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất lúa của địa phương
1.1.2.3 Cơ quan chuyên ngành quản lý đất trồng lúa
Bộ tài nguyên và môi trường
Trang 12Là cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ở trungương, cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tàinguyên đất, tài nguyên nước và tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượngthủy văn, chỉ đạo và tổ chức việc lập bản đồ địa chính thống nhất trong phạm
vi cả nước và quản lý các dịch vụ công trong quản lý và sử dụng đất trồng lúa.Xây dựng trình Chính phủ để xem xét, trình Quốc hội quyết định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa trong cả nước Thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp của các tỉnh, thành phố trực thuộc trungương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa vào mục đích quốc phòng,
an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trình Chính phủ xét duyệt
Chỉ đạo việc thực hiện công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phânhạng và lập bản đồ địa chính đất trồng lúa, hướng dẫn và tổng hợp số liệuthống kê, kiểm kê, lập và quản lý hồ sơ địa chính
Thống nhất quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trồng lúa,chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất trồng lúa Trình Chính phủ quyết định giao đất,thu hồi đất trồng lúa trong các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chính phủ
Sở tài nguyên môi trường
Là cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nước đất nông nghiệp ở tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiênchức năng quản lý tài nguyên đất nông nghiệp, tài nguyên đất lúa, đo đạc bản
đồ trên địa bàn theo quy định của pháp luật đồng thời chịu sự lãnh đạo, quản
lý về tổ chức, biên chế, công tác của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng, chịu sựkiểm tra chuyên môn của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Sở tài nguyên môi trường giúp Ủy ban nhân nhân dân cấp tỉnh lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất trồng lúa cấp tỉnh Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấptỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của huyện, thị xã ,thành phố thuộc tỉnh và kiểm tra thực hiện
Trang 13Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, thuhồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất trồng lúa.
Tổ chức thực hiện việc điều tra khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đấttrồng lúa và lập bản đồ địa chính
Phòng tài nguyên và môi trường
Là cơ quan chuyên ngành quản lý Nhà nước về đất nông nghiệp ở huyện,quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh, là cơ quan chuyên môn trực thuộc ủy bannhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có chức năng quản lý nhànước về đất đai cũng như đất trồng lúa và lĩnh vực môi trường Chịu sự chỉđạo, quản lý về tổ chức biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện,đồng thời chịu sự kiểm tra chuyên môn của Sở tài nguyên và môi trường.Phòng tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quy hoạch,
kế hoạch về tài nguyên đất trồng lúa và tổ chức thực hiện khi được xét duyệt
Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấttrồng lúa hằng năm, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa và
tổ chức kiểm tra việc thực hiện sau khi được xét duyệt
Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, thuhồi đất trồng lúa, chuyển mục đích trồng lúa
Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thống kê, kiểm kê, đăng
ký đất trồng lúa, lập và quản lý hồ sơ địa chính
Cán bộ địa chính cấp xã
Xã, phường, thị trấn có công chức làm công tác địa chính theo quy địnhcủa Luật cán bộ, công chức Cán bộ địa chính cấp xã là người giúp ủy ban xã,phường, thị trấn trong công tác quản lý đất trồng lúa, chịu sự lãnh đạo kiểmtra của Sở tài nguyên và môi trường và cơ quan chuyên môn giúp Ủy bannhân dân cấp huyện quản lý về đất nông nghiệp
.Cán bộ địa chính cấp xã lập văn bản để Ủy ban nhân cấp xã trình Ủyban nhân dân cấp huyện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa hằng
Trang 14năm, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trồng lúa, chuyển quyền sử dụng đất,chuyển mục đích, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trồng lúa theo quyđịnh của pháp luật.
Trình Ủy ban nhân dân cấp xã kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện quyhoạch kế hoạch sử dụng đất trồng lúa được xét duyệt và theo dõi kiểm tra việcthực hiện
Thẩm định, xác nhận hồ sơ để Ủy ban nhân cấp xã cho thuê đất, chuyểnđổi quyền sử dụng đất rồng lúa
Thực hiện việc đăng ký, lập và quản lý hồ sơ địa chính, chỉnh lý hồ sơđịa chính, thống kê, kiểm kê đất trồng lúa
1.1.3 Nội dung quản lý và sử dụng đất của nhà nước về đất trồng lúa.
Khảo sát, đo dạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Để nắm số lượng, chất lượng đất nông nghiệp, Nhà nước phải tiến hànhđiều tra, khảo sát đo đạc để nắm được quỹ đất trồng lúa Bản đồ địa chính làbản đồ phản ánh hiện trạng sử dụng đất, trên đó thể hiện những nội dung chitiết về diện tích, kích thước, hình thể vị trí, tọa độ và có cả các yếu tố xã hội.Đây là nguồn tài liệu quan trọng để từ đó thực hiện những nhiệm vụ khác nhưthống kê, kiểm kê đất đai…
Xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất nông nghiệp là việc thiếtlập ban hành và cập nhật biến động về nguồn lực đất đai, tình hình phân bố sửdụng, tình trạng pháp lý trong quản lý và sử dụng đất… nhằm mục đích phục
vụ cho công tác tra cứu, quản lý, hoạch định chính sách
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất trồng lúa là một nội dụng quan trongquy hoạch kế hoạch sử dụng đất được thực hiện một cách dân chủ công khai
và có ý nghĩa to lớn trong công tác quản lý và sử dụng đất đai Đối với Nhànước, đó là sự đảm bảo cho việc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm, đạt các
Trang 15mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của Nhà nước, đồng thời tạođiều kiện cho Nhà nước theo dõi giám sát được quá trình sử dụng đất.
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trồng lúa phải được giám sát kiểmtra chặt chẽ, đảm bảo sử dụng đất trồng lúa đúng mục đích, tiết kiêm và cóhiệu quả Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứngvới biến đổi khí hậu
Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa phải phù hợp với chiến lước, quy hoạchtổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh Kế hoạch
sử dụng đất trồng lúa phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trồng lúa trong
kỳ quy hoạch kế hoạch đã xét duyệt
Giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất
Giao đất, cho thuê, chuyển mục đích trồng lúa là một nội dung của quản
lý nhà nước với đất đai,là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đểchuyển giao trên thực tế về quyền sử dụng đất cho các tổ chức và hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyểnmục đích sử dụng đất trồng lúa phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hằngnăm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.Đối với chủ đầu tư xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đấttrồng lúa phải có năng lực tài chính, có ký quỹ, không vi phạm pháp luậtnhằm khắc phục tình trạng nhiều địa phương đã giao đất mà không sử dụngđất, chậm đưa đất vào sử dụng, dẫn đến lãng phí, gây bức xúc trong nhân dân
Thu hồi đất.
Thu hồi đất là biện pháp pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền sở hữutoàn dân với đất đai mà Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu Một trongnhững nguyên tắc quan trọng quy định đối với việc sử dụng đất là phải sử dụngtiết kiệm, có hiệu quả và đúng mục đích Trong trường hợp người sử dụng đất sửdụng không đúng theo yêu cầu của nhà nước thì có thể bị thu hồi đất
Khi chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, nếuchủ đầu tư không thực hiện dự án, thực hiện dự án không đúng tiến độ để đất
Trang 16hoang hóa sẽ bị thu hồi đất do vi phạm quy định của pháp luật về đất đai Ngoài
ra đất trồng lúa còn bị thu hồi trong những trường hợp sau: Vì mục đích quốcphòng an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, đất để sử dụng vào mục đích côngcộng, khu dân cư nông thôn, quỹ đất phát triển đô thị, khu công nghiệp, … trongmột số trường hợp đặc biệt nhà nước có thể áp dụng trưng dụng đất
Nhà nước thu hồi đất thì sẽ tiến hành bồi thường thiệt hại, bằng cách làgiao đất trồng lúa khác cho người sử dụng đất để tiếp tục làm nông nghiệp.Trong trường hợp không có đất để bồi thường thì sẽ được bồi thường bằngtiền theo giá đất cụ thể của đất lúa được thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định tại thời điểm quyết định thu hồi
Tài chính và giá đất trồng lúa
Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiệnnghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, chế độ sử dụng dất Nhà nướcthực hiện việc giao đất không thu tiền sử dụng đất, miễn giảm tiền sử dụngđất, tiền thuê đất cho người trồng lúa Trong đó, Nhà nước giao không thutiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệptrong hạn mức Quy định Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được
áp dụng chung đối với mọi người nông dân trực tiếp trồng lúa với diện tíchtrong hạn mức
Đối với hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số thì Nhà nước còn thựchiện miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nông nghiệp, trong đó có đấttrồng lúa
Thực chất các quy định về không thu tiền sử dụng đất, miễn giảm tiền sửdụng, tiền thuê đất đối với người sử dụng đất nông nghiệp không chỉ nhằmmục đích bảo vệ đất trồng lúa, mà còn hướng tới bảo đảm chính sách kinh tế -
xã hội của Nhà nước
Trong quá trình sử dụng đất trồng lúa người sử dụng đất phải thực hiệncác nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước như nộp thuế sử dụng đất nôngnghiệp đối với đất dùng vào sản xuất nông nghiệp, tiền xử lý vi phạm pháp
Trang 17luật đất đai, tiền bồi thường thiệt hại cho Nhà nước khi gây thiệt hại trongquản lý và sử dụng đất.
Bên cạnh đó nhà nước cũng miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệpđối với tất cả các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trồng lúa được Nhà nướcgiao trong hạn mức giao đất nông nghiệp để sản xuất, đất được thừa kế, chotặng, nhận chuyển quyền sử dụng mà trong hạn mức cũng được Nhà nước ápdụng chính sách này
Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ tính tiền thuê đất đối với đấtnông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sửdụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Giá của loại đất trồng lúa tínhtheo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụngđất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cánhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm kê khai số tiền bảo
vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồnglúa nước được Nhà nước giao, cho thuê
1.2.Những vấn đề pháp luật về quản lý và sử dụng đất trồng lúa
1.2.1 Chuyển đổi đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
Đất trồng lúa có diện tích giới hạn, sự giới hạn đó là do toàn bộ diện tích
bề mặt của trái đất cũng như diện tích của mỗi quốc gia, mỗi lãnh thổ bị giớihạn Do diện tích đất đai có hạn nên người ta không thể tùy tiện tăng diện tíchđất lên được Do đó cơ quan nhà nước phải quản lý đất đai chặt chẽ về sốlượng, chất lượng đất, cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng cũng như cơ cấu
sử dụng đất đai theo thành phần kinh tế hướng biến động của chúng để có
kế hoạch phân bố và sử dụng đất đai có cơ sở khoa học
Căn cứ điều 134 Luật đất Đai năm 2013 đất trồng lúa được quy định như sau:
1.Nhà nước có chính sách bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế chuyển đấttrồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp Trong trường hợp cầnthiết phải chuyển một phần diện tích đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích
Trang 18khác thì Nhà nước có biện pháp bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu qủa sửdụng đất trồng lúa
Nhà nước có chính sách hỗ trợ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, áp dụngkhoa học công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chấtlượng cao
2.Nhà nước sử dụng đất trồng lúa có trách nhiệm cải tạo làm tăng độmàu mỡ của đất, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích cây trồnglâu năm, trồng rừng , nuôi trồng thủy sản, làm muối vào mục đích phi nôngnghiệp nếu không được cơ quan có thẩm quyền cho phép
3.Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đíchphi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để Nhànước bổ sung diện tích đất trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đấttrồng lúa theo quy định của Chính Phủ
Để khắc phục tình trạng nhiều dự án đầu tư sau khi được giao đất, chothuê đất nhưng không sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng, gây lãng phí đấtđai tại địa phương Thì luật đất đai năm 2013 đã đưa những điều kiện để kiểmsoát chặt chẽ hơn, các cơ quan có thẩm quyền trong việc quyết định giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đảm bảo an ninh, quốcphòng, bảo vệ nghiêm ngặt đất trồng lúa, đảm bảo an ninh lương thực quốcgia và bảo vệ môi trường sinh thái Quy định của pháp luật hiện hành về điềukiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa có mở hơn Căn cứ khoản 1 điều
58 Luật đất Đai năm 2013 quy định:
Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặcdụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyếtđịnh, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhànước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất cho thuê đât, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây:
Trang 19a)Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợpchuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên, từ 20 héc ta đâtrừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
b)Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợpchuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừngphòng hộ, đất rừng đặc dụng
Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đấtnuôi trồng thủy sản, đất làm muối phải được phép của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền Người sử dụng đất phải thực hiện những thủ tục hành chínhthông qua văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đồng ýcho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích khác và phải thực hiện nghĩa vụtài chính
Chuyển đổi đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp đểthực hiện những dự án mà trên thực tế không có tính khả thi, sẽ bị Nhà nướcthu hồi lại đất Căn cứ vào điều 64 Luật đất Đai năm 2013 các trường hợp thuhồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:
a)Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê,công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
sử dụng đất không đúng mục dích mà tiếp tục vi phạm
b)Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất
c)Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoạc không đúng thẩmquyền
d)Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này
mà nhận chuyển nhượng nhận tặng cho
đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn chiếm
e)Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luậynày mà để bị lấn chiếm