Xây dựng và phát triển Công ty CNG Việt Nam bền vững, trở thành nhà cungcấp CNG hàng đầu Việt Nam 1.1.3: Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: 1.1.3.1: Cơ cấu tổ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- -BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
Sinh viên: Mai Xuân Vinh Giáo viên hướng dẫn: Lớp: K47A- Kiểm toán Ths Hoàng Thị Kim Thoa Nhóm: 5- N02
Niên khóa: 2013-2017
Huế,tháng 5 năm 2016
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1: Lý do chọn đề tài 1
2: Mục đích nghiên cứu đề tài 2
3: Đối tượng nghiên cứu 2
4: Phạm vi nghiên cứu 2
5: Phương pháp nghiên cứu 2
6: Kết cấu chuyên đề 3
PHẦN II: KẾT QUẢ VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM 4
1.1: Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại công ty 4
1.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4
1.1.2: Chức năng, Nhiệm vụ và mục tiêu của Công ty 6
1.1.2.1: Chức năng, nhiệm vụ chính: 6
1.1.2.2: Sứ mệnh và mục tiêu chiến lược: 7
1.1.3: Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: 7
1.1.3.1: Cơ cấu tổ chức: 7
1.1.3.2: Bộ máy quản lý tại công ty 8
1.1.4: tình hình tổ chức công tác kế toán của công ty 9
1.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 10
1.2: Phân tích tình hình tài chính của công ty 20
1.2.1: Phân tích cơ cấu và biến động tài sản 20
1.2.2: Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn 27
1.2.3 Phân tích kết quả kinh doanh thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh 34
1.2.4 Phân tích dòng tiền qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ 39
1.2.5: Phân tích các chỉ số tài chính 46
1.2.5.1 Chỉ số về tính thanh khoản tài sản và khả năng thanh toán 46
1.2.5.2 Chỉ số về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản 52
Trang 31.2.5.3 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn 60
1.2.5.4 Phân tích khả năng sinh lời 64
1.2.5.5 Phân tích các chỉ số giá thị trường 68
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 70
2.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính công ty 70
2.1.1 Ưu điểm 70
2.1.2 Nhược điểm 70
2.1.3 Thách thức 71
2.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính công ty 71
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần CNG Việt Nam 8
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 11
Sơ đồ 3 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 14
Bảng Bảng 1: Tình hình tài sản Quý 2- Quý 3 của năm 2015 21
BẢNG 2: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN QUA CÁC QUÝ 28
Bảng 3: Phân tích biến động báo cáo kết quả kinh doanh (đvt: đồng) 35
Bảng 4: Phân tích biến động báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty (đvt: đồng) 40
Bảng 5: Tính thanh khoản của tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 47
Bảng 6: Hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn 52
Bảng 7: Các chỉ sổ về khả năng thanh toán nợ dài hạn 60
Bảng 8: Các chỉ số về khả năng sinh lời 64
Bảng 9: Các chỉ số về thị trường 68
Biểu đồ Biểu đồ 1: Tình hình tài sản của Công ty Quý 2-3 của năm 2015 20
Biều đồ 2: Tình hình nguồn vốn của Công ty Quý 2 và quý 3 năm 2015 27
Biểu đồ 3: Tình hình doanh thu, lợi nhuận của công ty (Đvt: đồng) 34
Biểu đồ 4: Tình hình lưu chuyển tiền thuần của Công ty 39
Trang 6PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1: Lý do chọn đề tài.
Là một sinh viên ngành kế toán- Kiểm toán việc đọc, hiểu và phân tích được mộtbản BCTC của một doanh nghiệp là một điều cơ bản và cần thiết Vì kết quả kinhdoanh, tình hình tài chính và những thông tin cần thiết đều được thể hiện trên bảnBCTC Phân tích BCTC là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu vềtình hình tài chính hiện hành so với quá khứ Thông qua phân tích, các nhà quản trị
DN thấy được thực trạng tài chính hiện tại và những dự đoán cho tương lai
Trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, thị trường rộng lớn và ngàycàng mở rộng đất nước ngày càng phát triển là những điều kiện thuận lợi cho việc pháttriển ngành năng lượng tại Việt Nam nói chung và ngành dầu khí nói riêng Bên cạnhnhững điều kiện thuận lợi thì ngành dầu khí Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiềuthách thức không nhỏ Sự hội nhập của Việt Nam đã tạo nên nhiều điều kiện phát triểnmạnh mẽ và bên cạnh đó là những thử thách lớn hơn, sự cạnh tranh trên thị trườngcũng như khoa học công nghệ chưa được hiện đại hóa chưa thể khai thác tối đa nguồntài nguyên dầu khí mà Việt Nam có
Trong bối cảnh ấy, Tình hình tài chính của các Doanh Nghiệp trong lĩnh vực dầukhí rất được quan tâm Không những là sự quan tâm của ban quản trị mà còn là sựquan tâm của các nhà đầu tư, các cổ đông và các cơ quan khác,… Vì vậy việc phântích tình hình tài chính của các doanh nghiệp là rất quan trọng, việc nắm bắt tình hìnhtài chính, kết quả kinh doanh cũng như trình độ sử dụng quản lý vốn, nhân lực củadoanh nghiệp Từ đó có những giải pháp và phương hướng hợp lý để giúp doanhnghiệp phát triển Nên tôi chọn “ Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần CNGViệt Nam giai đoạn Quý 2- Quý 3 năm 2015” để phân tích Bởi đây là một trongnhững Công ty cổ phần có thị phần lớn trong thị trường Năng lượng Việt Nam nóichung và thì trường dầu khí nói riêng Công ty cổ phần CNG Việt Nam có những biếnđộng về tài chính trong bối cảnh kinh doanh diễn biến phức tạp, nên tôi đã chọn phântích các BCTC của Công ty
Trang 72: Mục đích nghiên cứu đề tài.
- Phân tích, đánh giá tình hình của công ty cổ phần CNG Việt Nam trong 2 Quý làQuý 2 và Quý 3 của năm 2015 để xác định những điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp
để tìm ra những phương pháp, giải pháp thích hợp giúp cải thiện tình hình công ty
- Nắm rõ các kiến thức đã học áp dụng vào bài phân tích
- Tích lũy kỹ năng và kiến thức cho tương lai
3: Đối tượng nghiên cứu.
Tình hình tài chính của Công ty cổ phần CNG Việt Nam Gồm:
- BCĐKT
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
4: Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các số liệu từ các BCTC của Công ty cố phầnCNG Việt Nam qua 2 Quý 2-3
- BCĐKT
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
5: Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: giáo trình, bài giảng, cá thông tin thu thậpđược trên internet và các nguồn tài liệu tham khảo để phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp nghiên cứu số liệu: 2 phương pháp phân tích là phương phápchung và phương pháp đặc thù
Trang 8+ Phương pháp chung: Phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều ngang,phân tích xu hướng, phân tích theo chiều dọc và phân tích các chỉ số tài chính.
+ Phương pháp đặc thù: so sánh, loại trừ, Dupont và liên hệ cân đối
6: Kết cấu chuyên đề.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghên cứu
Chương 1: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần CNG Việt Nam.Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty.Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trang 9PHẦN II: KẾT QUẢ VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
1.1: Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại công ty.
1.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
Tên tiếng anh: CNG Vietnam Joint Stock Company
Trụ sở công ty: Lầu 7 GAS TOWER, số 61B đường 30/4, Phường Thắng Nhất,
Trang 10Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 492032000040 ( đăng ký lần đầungày 28/05/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 21/4/2014 do Ban Quản lý KhuCông nghiệp Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu cấp).
Vốn điều lệ: 270,000,000,000 đồng ( Hai trăm bảy mươi tỷ đồng)
Địa chỉ đăng ký: Đường số 15- KCN Phú Mỹ 1- Huyện Tân Thành- Tỉnh Bà RịaVũng Tàu
Quá trình hình thành và phát triển:
- Năm 2007: Công ty Cổ phần CNG Việt Nam được thành lập ngày 28/5/2007theo giấy chứng nhận đầu tư số 492032000040 Với số vốn điều lệ ban đầu là19,200,000,000 VNĐ Góp vốn của các cổ đông sáng lập:
+ Tổng Công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí – Công ty Cổ phần( DMC): 51% vốn điều lệ;
+ Công ty IEV Energy Sdn Bhn ( malaysia): 42% vốn điều lệ; và
+ Công ty TNHH Sơn Anh 7% Vốn điều lệ
- Năm 2008: Công ty cổ phần CNG Việt Nam tăng vốn điều lệ lên67,200,000,000 VNĐ với sự tham gia góp vốn thêm của các cổ đông: Tổng Công tyKhí Việt Nam ( PV Gas), Công ty cổ phần phân phối Khí thấp áp ( PVGas D) Nhàmáy sản xuất CNG đầu tiên của CNG Việt Nam đặt tại KCN Phú Mỹ I, Huyện TânThành, Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu với công suất ban đầu là 30 triệu m3 khí/ năm đã đivào vận hành từ ngày 03/09/2008
- Năm 2009: Tổng Công ty Khí Việt Nam chuyển nhượng toàn bộ phần vốn tạiCNG Việt Nam sang Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền Nam – PVGasSouth CNG Việt Nam đầu tư nâng công suất Nhà máy CNG Phú Mỹ lên 70 triệu Sm3
- Năm 2010: Công ty cổ phần CNG Việt Nam đã phát hành thêm cổ phần để tăngvốn điều lệ lên 125 tỷ đồng cho cổ đông hiện hữu, cán bộ chủ chốt và cổ đông chiếnlược ngày 02/04/2010 CNG Việt Nam đã xây dựng và triển khai áp dụng hệ thốngquản lý An toàn – Chất lượng – Môi trường theo các têu chuẩn OHSAS 18001:2007,
Trang 11ISO 9001:2008 và ISO 1400:2004 được BSI ( Viện tiêu chuẩn Anh) đánh giá, côngnhận và cấp chứng chỉ vào ngày 22/07/2010.
- Năm 2011: Từ tháng 03/2011, tổng công suất thiết kế của CNG Việt Nam chínhthức đạt 70 triệu Sm3, cung cấp khí cho 21 khách hàng tại các khu vực Nhơn trạch,Bình Dương, TP.HCM, Long An Ngày 23/11/2011, cổ phiếu Công ty CNG Việt Namchính thức được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) với sốlượng 20,312,038 cổ phiếu, mã chứng khoán là CNG
- Năm 2012: Vốn điều lệ Công ty cổ phần CNG Việt Nam tăng lên thành 213,28
tỷ VNĐ Vốn điều lệ tăng 5% sau khi Phát hành cổ phiếu theo ESOP 2011 Cổ tức40% trên vốn điều lệ
- Năm 2013: Ngày 25/09/2013, CNG Việt Nam phát hành cổ phiếu tăng vốn điều
lệ lên 270 tỷ VNĐ Trong năm 2013, CNG Việt Nam trả cổ tức tiền mặt tổng cộng với
1.1.2: Chức năng, Nhiệm vụ và mục tiêu của Công ty.
1.1.2.1: Chức năng, nhiệm vụ chính:
Sản xuất, vận chuyển và phân phối các sản phẩm khí CNG, LNG và LPG
Trang 12 Cung cấp các dịch vụ cải tạo, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị chuyểnđổi cho các phương tiện, máy móc, thiết bị sử dụng khí CNG, LNG và LPG.
Cung cấp dịch vụ xây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa công trình khí
1.1.2.2: Sứ mệnh và mục tiêu chiến lược:
Phát triển nhanh thị trường tiêu thụ CNG trên các lĩnh vực sản xuất côngnghiệp, giao thông vận tải và các khu chung cư đô thị
Xây dựng và phát triển Công ty CNG Việt Nam bền vững, trở thành nhà cungcấp CNG hàng đầu Việt Nam
1.1.3: Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
1.1.3.1: Cơ cấu tổ chức:
- Mô hình quản trị: CNG Việt nam hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với
cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng và không có đầu tư tại các công ty con, công tyliên kết
- Sơ đồ tổ chức: CNG Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanhnghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động được Đại hội đồng cổ đông thống nhất thôngqua CNG Việt Nam có cơ cấu tổ chức như sau:
Trang 13Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần CNG Việt Nam
1.1.3.2: Bộ máy quản lý tại công ty
Đại hội cổ đông: Là cơquan có thẩm quyền cao nhất, quyết định những vấn đề
thuộc nhiệm vụ và quyền hạn theo luật pháp và Điều lệ tổ chức hoạt động của CNGViệt Nam Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tưphát triển của Công ty, quyếtđịnh cơ cấu vốn,thông qua phương án sản xuất kinhdoanh, quyết định bộ máy tổ chức quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Côngty
ĐẠI HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KẾ HOẠCH- ĐẦU TƯBAN KINH DOANH
BAN TỔ CHỨC- HÀNH CHÍNHBAN TÀI CHÍNH- KẾ TOÁN
NHÀ MÁY CNG PHÚ MỸ
BAN KT - AT- CL
CHI NHÁNH MIỀN BẮC
Trang 14Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị do Ðại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan
quản lý cao nhất của công ty, quản trị công ty giữa 2 kỳ Ðại hội Hiện tại Hội đồng quảntrị công ty có 5 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên là 05 năm
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Ðại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tàichính của công ty Hiện tại Ban kiểm soát công ty gồm 03 thành viên, mỗi thành viên
có nhiệm kỳ 05 năm
Ban Tổng giám đốc: Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm
vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày củacông ty theo những chiến luợc và kế hoạch đã đuợc Hội đồng quản trị và Ðại hội đồng
cổ đông thông qua Công ty không có các giám đốc chức năng
Các phó giám đốc chức năng: Công ty có 04 Giám đốc chức năng chịu trách
nhiệm điều hành và triển khai các chiến luợc theo chức năng quản lý, hỗ trợ đắc lựccho Ban Tổng Giám đốc, đồng thời chịu trách nhiệm truớc Ban Tổng Giám đốc vềviệc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đuợc giao một cách trung thực, mẫn cán vì lợiích của Công ty và cổ đông
Các phòng ban và các đơn vị trực thuộc:
- Ban kế hoạch đầu tư: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, triển khaicác nhiệm vụ cho các phòng ban, các bộ phận, lên kế hoạch nhiệm vụ, phương hướngsản xuất cho các kỳ tới, nắm bắt và tổng hợp tình hình kinh doanh của công ty
- Ban quản lý dự án: Nghiên cứu xây dựng toàn bộ các dự án của công ty, tổ chứcthực hiện các dự án theo theo kế hoạch đã đượ hội đồng quản trị thong qua trình giámđốc kí duyệt, tổ chức mọi hoạt động kiến thiết, xây dựng cơ bản của công ty, chịutrách nhiệm quản lí lao động, kỹ thuật, vật tư, tài sản, tài chính trong việc thiết kế thicông các công trình xây dựng cơ bản
- Ban kinh doanh: Điều tra nghiên cứu thị tường dự toán tình hình tiêu thụ sảnphẩm, tìm nguồn hàng và đối tcs kinh doanh và kí kết các hợp đồng kinh tế
- Ban tổ chức hành chính: Tổ chức về lao động tiền lương và quản lý về nhân lực
1.1.4: tình hình tổ chức công tác kế toán của công ty
Trang 151.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty cổ phần CNG Việt Nam tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tậptrung vừa phân tán Phòng kế toán trung tâm thực hiện các nghiệp vụ kinh tế liên quantoàn doanh nghiệp và các bộ phận khác không tổ chức kế toán, đồng thời thực hiệntổng hợp các tài liệu kế toán từ các bộ phận khác có tổ chức kế toán gửi đến, lập báocáo chung toàn đơn vị, hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, kiễm tra kế toántoàn đơn vị Các bộ phận kế toán ở các bộ phận khác thực hiện công tác kế toán tươngđối hoàn chỉnh các nghiệp vụ kế toán phát sinh ở bộ phận đó theo sự phân công củaphòng kế toán trung tâm Các nhân viên kế toán ở các bộ phận có nhiệm vụ thu thậpchứng từ, kiểm tra và có thể xử lý sơ bộ chứng từ, định kỳ gửi chứng từ kế toán vềphòng kế toán trung tâm
Trong bộ máy kế toán ở một cấp cụ thể, các kế toán phần hành và kế toán tổnghợp đều có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng về công tác kế toán ở đơn vị Ởđơn vị chính vẫn lập phòng kế toán trung tâm, ở các đơn vị phụ thuộc đã được phâncấp quản lý kinh tế tài chính mức độ cao thì có tổ chức công tác kế toán riêng, còn cácđơn vị phụ thuộc chưa được phân cấp quản lý kinh tế tài chính ở mức độ cao thì không
tổ chức công tác kế toán riêng mà tất cả các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vịnày do phòng kế toán trung tâm ghi chép, tổng hợp và báo cáo
Phòng kế toán có chức năng giúp Giám đốc công ty chỉ đạo thực hiện công tác
kế toán, thống kê thu thập xử lý thông tin kinh tế trong doanh nghiệp Qua đó kiểm trađánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình và hiệu quả sửdụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Công việc kế toán của công tyđược chia thành các phần hành riêng theo sự phân công của kế toán trưởng Bộ máy kếtoán của công ty đứng đầu là kế toán trưởng và được tổ chức như sau:
Trang 16Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán:
Kế toán trưởng: là người giúp đỡ Ban Giám Đốc Công ty và là người đứng
đầu trong bộ máy kế toán chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán thống kê thông tin kinh tế
- Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc và Nhà nước về hoạt động kế toán
- Có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, ghi chép, tính toán, phản ánh trungthực, khách quan, đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
o Kế toán tổng hợp:
- Trực tiếp yêu cầu các kế toán viên điều chỉnh nghiệp vụ khi phát sinh sai
- Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm của công ty theochỉ đạo của ban giám đốc
- Lập báo cáo thống kê tổng hợp theo yêu cầu của Nhà nước và Công ty
Kế toán Bán hàng
Kế toán Công nợ
Kế toán Kho
Trang 17- Trợ lý cho Kế Toán Trưởng, giúp đỡ các bộ phận khác khi cần thiết.
- Giữ sổ cái cho Công ty, tổ chức lưu trữ tài liệu của kế toán
- Phân tích kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành dịch vụ, chi phí bán hàng, chiphí quản lý của Công ty
o Kế toán thu – chi:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, rõ ràng các nghiệp vụ thanhtoán theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán
- Giữ các sổ sách, báo biểu có liên quan đến tài khoản thanh toán
- Lập báo cáo theo yêu cầu của Nhà nước và Công ty
o Kế toán thuế:
Cập nhật thuế đầu vào, đầu ra Cuối tháng lập bảng kê khai thuế nộp cơ quanNhà nước
o Kế toán tiền:
- tiền mặt phải được quản lý trong ket an toàn , chống mất trộm , chống
- cháy , chống mối xông
- Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu chi, giữ gìn bảo quản tiền mặt do thủ quỹ chịutrách nhiệm thực hiện Quỹ không được nhờ người khác làm thay Trường hợp cầnthiết thì phải làm thủ tục uỷ quyền cho người làm thay và phải được sự đồng ý bằngvăn bản của giám đốc Thủ quỹ phỉ thường xuyên kiểm tra quỹ , đảm bảo tiền mặttồn quỹ phải phù hợp với số dư trên sổ quỹ Hàng ngày khi thu chi tiền , thủ quỹ phảighi vào sổ quỹ , cuối ngày lập báo cáo nộp cho kế toán
- Tính chính xác tiền lương, BHXH phải trả cho từng người theo đúng quy định,
tổ chức trả lương đến tận tay công nhân, tổng hợp tình hình sử dụng quỹ lương thực tế
- Phân bổ chính xác chi phí tiền lương, tổ chức phân tích tình hình quản lý và sửdụng quỹ lương…Đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động,
Trang 18o Kế toán bán hàng:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tính hình bán hàng của doanhnghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng,từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm
cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoáđơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng )
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân
bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng
- Kiểm tra, đôn đốc tính hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ; theo dõichi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tính hình trả nợ
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phátsinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ đểxác định kết quả kinh doanh
o Kế toán công nợ:
- Kiểm tra công nợ, kiểm tra chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp, từng bộphận theo từng chứng từ phát sinh công nợ phải trả, hạn thanh toán, số tiền nợ quáhạn… và báo cho các bộ phận mua hàng và cán bộ quản lý cấp trên
- Tham gia vào việc soạn thảo, quản lý các Hợp đồng kinh tế đặc biệt là các điềukhoản trong hợp đồng có liên quan đến điều khoản thanh toán(Giá trị thanh toán,phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán…) Theo dõi tiến độ, tiến trình thanh toántrong từng hợp đồng, từng đơn hàng cụ thể
- Hàng ngày căn cứ vào Phiếu Nhập Kho, Phiếu Xuất Kho, Hóa đơn GTGT,Phiếu Thu, Chi, Giấy Báo Nợ, Giấy Báo Có…Kế toán công nợ tiến hành nhập dữ liệu
- Căn cứ vào hợp đồng, kế toán công nợ phải theo dõi tình hình phải thu và phảitrả Theo dõi chi tiết các khoản chiết khấu
Trang 19Sơ đồ 3 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
-Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, kế toán viên nhập vào máy, sau đómáy tính sẽ tự động phân tích và thiết lập sổ kế toán, sổ Chi tiết, sổ Cái vào các tàikhoản tương ứng
- Cuối kỳ kế toán, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết và phân bổ chi phí, sau đó inbáo cáo
b) Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản:
- Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/03/2006 và được sửa đổi theo thong tư
Trang 20- Ngoài ra, để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và nhu cầu quản lý, công ty còn
mở thêm các loại TK chi tiết cấp 2 và cấp 3 theo đúng quy định của Bộ Tài Chính
c) Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán:
Việc lựa chọn các hình thức tổ chức sổ kế toán có vai trò đặc biệt quan trọngtrong công tác kế toán Lựa chọn đúng hình thức kế toán sẽ góp phần nâng cao chấtlượng thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng máy tính vào công tác kế toán Tuỳthuộc vào yêu cầu của doanh nghiệp mà phần mềm kế toán được xây dựng và cài đặt
hệ thống sổ kế toán tổng hợp tương ứng với hình thức kế toán doanh nghiệp phù hợpvới chế độ sổ kế toán quy định
Công ty Cổ phần CNG Việt Nam lập sổ sách kế toán bằng tiếng Việt Công ty
sẽ lưu giữ hồ sơ kế toán theo loại hình thức các hoạt động kinh doanh mà công ty thamgia Những hồ sơ này phải chính xác, cập nhật, có hệ thống và phải đủ để chứng minh
và giải trình các giao dịch của công ty.Công ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ đểghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
d) Tổ chức vận dụng hệ thống bác cáo kế toán
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng đồng Việt Nam (VND), theo nguyêntắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và cácquy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trinh bày báo cáo tài chính
Tùy theo yêu cầu của khách hàng, bộ phận quản lý của công ty mà kế toán lậpbáo cáo kế toán vào những thời điểm khác nhau Thông thường kế toán lập báo cáo kếtoán vào cuối mỗi quý Để viết báo cáo, Kế toán thường sử dụng các loại bảng sau :
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 21e) Tổ chức vận dụng phương pháp kế toán
- Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài Chính đã ban hành thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp Thông tư này thay chocác quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp cả Bộ Tài Chính ban hành theo quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC và cập nhật thông tư 200/2014/TT-BTC
- Niên độ kế toán : được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01đến hết ngày 31 tháng 12 của năm
- Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho :
+ Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể thựchiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được, giágốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến
+ Giá gốc hàng tồn kho mua ngoài gồm: giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : phương pháp khấu hao đường thẳng
- Thời gian tính khấu hao cho TSCĐ như sau :
• Nhà xưởng và vật kiến trúc: 10 – 25 năm
• Máy móc thiết bị : 3 – 6 năm
• Phương tiện vận tải : 3 – 8 năm
•Thiết bị văn phòng : 3 – 4 năm
f) Các chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng
- Thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết minh
Trang 22- Các chính sách kế toán của công ty sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhấtđược áp dụng nhất quán với các chính sách đã được sử dụng để lập báo cáo tài chínhhợp nhất cho năm tài chính
o Tiền và các khoản tương đương tiền:
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngânhàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá batháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiềnxác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
o Hàng tồn kho:
+ Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền Giátrị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ướctính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
+ Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng lỗi thời, hỏng vàkém phẩm chất và trong trường hợp giá ghi sổ của hàng tồn kho cao giá trị thuần cóthể thực hiện được tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán
o Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
+ TSCĐ hữu hình được trình bày theo nguyên tắc nguyên giá trừ giá trị haomòn lũy kế
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khácliên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
+ Tài sản cố định vô hình và khấu hao: TSCĐ vô hình thể hiện phần mềm kếtoán và phần mềm quản lý nhân sự tiền lương TSCĐ vô hình được trình bày theonguyên giá trừ giá trị hao mòn luy kế Các phần mềm được phân bổ theo phương phápđường thẳng từ 3 đến 10 năm
Trang 23o Chi phí xây dựng cơ bản dở dang:
Các tài sản dở dang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, chothuê, quản trị hoặc bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí nàybao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toáncủa công ty Việc tính khấu hao đối với các tài sản này được áp dụng giống như vớicác tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở trạng thái sẵn sàng sử dụng
o Chi phí trả trước:
Chi phí trả trước thể hiện số tiền nhượng quyền thuê đất, được phân bổ vào báocáo hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn 3 năm
o Quỹ phát triển khoa học và công nghệ:
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được trích lập để sửdụng cho đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của coongty Mức tríchtối đa là 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
và tùy thuộc vào quyết định của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc hàng năm
o Ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoãn mãn 5 điều kiện sau:(a) Công ty đã chuyển giao hần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
o Lãi tiền gửi:
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư tàikhoản tiền gửi và lãi suất áp dụng
Trang 24o Chi phí đi vay:
Chi phí lãi vay liên quan đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất nhữngtài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành được cộng vào giá tài sản đóđược đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tưtạm thời các khoản vay được giảm nguyên giá tài sản có liên quan
Các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh khi phát sinh
o Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kếtquả từ một sự việc đã xảy ra và công ty có khả năng thanh toán nghĩ vụ này Cáckhoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chiphí cần thiết để thanh toán nghĩ vụ nợ ày tại ngày kết thúc niên độ kế toán
o Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và
số thuế hoãn lại
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ Thunhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quản hoạtđộng kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phítính thuế hoặc được khấu trừ trong các kỳ khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) vàngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ
Thuế thu nhập hoãn lại đượctính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ
và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tàichính được ghi nhận theo phương pháp bảng cân đối ké toán Thuế thu nhập hoãn lạiphải trả đực ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thunhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tươnglai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng chonăm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán Thuế thu nhập hoãn lại được
Trang 25ghi nhận vảo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khikhoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khicông ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thunhập hiện hành phải nộp và khi các tài khoản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhậphãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơquan thuế và công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và thuế thu nhập hoãn lạicủa công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên, những quy địnhnày thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanhnghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền
1.2: Phân tích tình hình tài chính của công ty
1.2.1: Phân tích cơ cấu và biến động tài sản
* Tình hình biến động của tài sản
Biểu đồ 1: Tình hình tài sản của Công ty Quý 2-3 của năm 2015
Trang 26Bảng 1: Tình hình tài sản Quý 2- Quý 3 của năm 2015
số tiền Tỷ trọng
(%) Số tiền
Tỷ trọng(%) Số tiền
Tỷ trọng(%)
2 Các khoản tương đương tiền 162,115,000,000 25 203,115,000,000 31.18 209,900,000,000 32.85
1 Đầu tư ngắn hạn 40,000,000,000 6 13,000,000,000 2.00 13,000,000,000 2.03
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
1 Phải thu của khách hàng 153,510,756,890 24 161,004,752,653 24.71 157,693,774,366 24.68
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 3,684,831,426 1 5,558,195,653 0.85 3,600,535,277 0.56
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn
4 Các khoản phải thu ngắn hạn khác 7,329,351,510 1 4,038,198,160 0.62 2,472,509,740 0.39
5 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (7,029,591,508) -1 (3,547,146,387) -0.54 (3,694,220,717) -0.58
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 7,515,757,001 1 3,493,953,271 0.54 3,612,972,206 0.57
2 Thuế GTGT được khấu trừ 5,023,983,908 1 2,760,550,749 0.42 1,283,486,909 0.20
3 Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 2,082,821 0 2,082,821 0.00 2,082,821 0.00
Trang 271 Phải thu dài hạn của khách hàng
2 trả trước cho người bán dài hạn
3 Phải thu nội bộ dài hạn
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
1 TSCĐ hữu hình 109,110,332,709 17 147,693,356,910 22.67 176,923,882,650 27.69 Nguyên giá 554,228,241,388 86 619,992,179,047 95.17 667,069,252,655 104.41Giá trị hao mòn lũy kế (455,117,908,679) -71 (472,298,822,137) -72.50 (490,145,370,005) -76.72
Giá trị hao mòn lũy kế (297,522,155) 0 (443,214,110) -0.07 (513,193,277) -0.08
1 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 2,632,049,006 0 10,228,012,356 1.57 7,809,838,395 1.22
2 Tài sản thuế thu nhận hoãn lại 7,645,625,743 1 8,250,042,464 1.27 8,250,042,464 1.29
3 Tài sản dài hạn khác
Trang 28Chỉ tiêu Quý 2/ Đầu kỳ Quý 3/ Quý 2
Trang 29chênh lệch Tỷ trọng(%) Chênh lệch Tỷ trọng(%)
A TÀI SẢN NGẮN HẠN (37,305,809,488) -7.16 (39,281,886,804) (8.12)
I Tiền và các khoản tương đương tiền (5,389,770,463) -1.87 (34,547,757,609) (12.19)
2 Các khoản tương đương tiền 41,000,000,000 25.29 6,785,000,000 3.34
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (27,000,000,000) -67.50 0 0.00
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
III Các khoản phải thu ngắn hạn 9,558,651,761 6.07 (6,981,401,413) (4.18)
1 Phải thu của khách hàng 7,493,995,763 4.88 (3,310,978,287) (2.06)
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 1,873,364,227 50.84 (1,957,660,376) (35.22)
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn
4 Các khoản phải thu ngắn hạn khác (3,291,153,350) -44.90 (1,565,688,420) (38.77)
5 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 3,482,445,121 -49.54 (147,074,330) 4.15
V Tài sản ngắn hạn khác (6,669,446,340) -51.60 (1,358,044,905) (21.71)
1 Chi phí trả trước ngắn hạn (4,021,803,730) -53.51 119,018,935 3.41
2 Thuế GTGT được khấu trừ (2,263,433,159) -45.05 (1,477,063,840) (53.51)
4 Tài sản ngắn hạn khác (384,209,451) -100.00
Trang 304 Phải thu dài hạn khác 602,000,000 180.24 0 0.00
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
IV Tài sản dở dang dài hạn 7,595,963,350 288.60 (2,418,173,961) (23.64)
1 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 7,595,963,350 288.60 (2,418,173,961) (23.64)
1 Chi phí trả trước dài hạn
3 Tài sản dài hạn khác
Trang 31Nhận xét:
- Qua bảng cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần CNG Việt nam qua các quý tathấy Tổng tài sản của Công ty cổ phần CNG Việt Nam giảm qua Quý 2 và quý 3 Cụthể giảm từ 651,456,042,237 đồng xuống 638,916,528,045 đồng tương đương giảm12,539,514,192 đồng hay giảm 1.92% so với quý 2 Việc giảm tổng tài sản của Công
ty do nhiều yếu tố tác động trong đó chủ yếu là sự thay đổi của cơ cấu tài sản củaCông ty Cơ cấu tài sản của công ty thay đổi theo xu hướng tăng tỷ trọng TSDH, giảm
tỷ trọng TSNH Cụ thể từ quý 2 đến cuối quý 3 tỷ trọng TSNH giảm từ 74,26% xuốngcòn 69,57% trong tỷ trọng tổng tài sản Và tăng tỷ trọng TSDH từ 25,74% lên đến30,43% trong tỷ trọng tổng tài sản
- Việc thay đổi tỷ trọng của các chỉ tiêu trong tổng tài sản do nhiều yếu tố tácđộng Cụ thể là TSNH của Công ty giảm do các chỉ tiêu khác thay đổi, nhưng chủ yếu
là sự thay đổi của các chỉ tiêu: Tiền và các khoản tương đương tiền, Các khoản phảithu ngắn hạn, Tài sản ngắn hạn khác Trong đó thì Tiền và các khoản tương đương tiềngiảm từ 283,345,122,358 ở quý 2 xuống còn 248,797,364,749 ở quý 3 hay giảm12,19% so với quý 2, Các khoản phải thu ngắn hạn thì giảm 6,981,401,413 đồng tươngđương với giảm 4.18 % so với quý 2 Còn tài sản ngắn hạn khác thì giảm1,358,044,905 đồng tương đương với giảm 21.71% của quý 3 so với quý 2 Mặt kháchàng tồn kho tăng 3,605,317,123 đồng tương ứng tăng 25.52% so với quý 2 Có thểCông ty đang tiến hành thay thế các máy móc thiết bị để đổi mới quá trình hoạt độngnhằm mục đích tăng năng suất lao động và tăng sản phẩm đầu ra để tăng doanh thu củacông ty nhằm thu lại lợi nhuận cao Vào thời điểm Quý 3, thời điểm mùa hè tại ViệtNam thì Công ty mở rộng quy mô tăng năng suất để đáp ứng được như cầu thị trườngđối với năng lượng thích hợp Ngược lại thì Hàng tồn kho của công ty của quý 3 tăng
so với quý 2 việc này phù hợp với giả thiết là công ty đang sửa chữa nâng cấp tài sản
cố định và mở rộng quy mô sản xuất nhằm tạo ra năng suất cao Điều này chứng tỏkhả năng thanh toán của Công ty giảm với sự giảm mạnh của tiền và các khoản tươngđương tiền cũng như các khoản phải thu ngắn hạn hay tài sản ngắn hạn khác
Trang 32- TSDH vào quý 2 là 167,674,004,320 đồng tương ứng chiếm 25.74% trong tổngtài sản nhưng sang cuối quý 3 thì tăng lên đến 194,416,376,932 đồng tương ứng với30.43% trong tổng tài sản hay tại cuối quý 3 tài sản dài hạn tăng 26,742,372,612 đồngtương đương với tăng 15.95% so với quý 2 Sự tăng lên này do các yếu tố cấu thànhnên TSDH như: TSCD tăng 29,160,546,573 đồng ứng với mức tăng 19.67% Chothấy vào Quý 3 năm 2015 Công ty đã có những chính sách đầu tư vào các máymóc,trang thiết bị hiện đại để phục vụ công việc sản xuất một cách tốt nhất và chấtlượng nhất để tăng quy mô hoạt động cũng như tăng năng suất, tăng doanh thu Bêncạnh đó thì chỉ tiêu tài sản dở dang dài hạn lại giảm, vào Quý 2 là 10,228,012,356
đồng đến Quý 3 thì giảm xuống còn 7,809,838,395 đồng tương đương với giảm
2,418,173,961 đồng hay mức giảm 23.64% Cho thấy công ty đang hoàn thiệt việc lắpđặt và đưa vào hoạt động các máy móc thiết bị và phương tiện vận tải chuyên chở khí
để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Qua việc phân tích TSNH và TSDH trong Tổng tài sản của Công ty qua 2 quý
2 và 3 ta thấy: TSNH luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn, còn TSDH thì chiếm tỷ trọng thấphơn trong Tổng tài sản nhưng nhìn chung Tổng tài sản có biến động từ đầu năm đếnquý 3, bên cạnh đó mức tăng trưởng kinh tế của nước ta hiện nay thì đây là cơ cấu kháhợp lý đối với Công ty cổ phần CNG Việt Nam Như vậy biến động Tăng/giảm củaTổng tài sản có thể trong quý 3 năm 2015 là một phần để giảm bớt hao hụt trong quátrình sản xuất cũng như thay thế tài sản dài hạn, áp dụng khoa học công nghệ vào sảnxuất và làm tăng năng suất sản xuất của Công ty trong tương lai Tuy nhiên đây vẫn làcái nhìn tổng thể, ta chưa biết được nguyên nhân chính xác làm tăng/ giảm tổng tài sản
và hiệu quả của việc điều tiết quy mô là tốt hay xấu
Trang 331.2.2: Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn.
Tình hình biến động của nguồn vốn:
Biều đồ 2: Tình hình nguồn vốn của Công ty Quý 2 và quý 3 năm 2015
Trang 34BẢNG 2: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN QUA CÁC QUÝ.
ĐVT: đồng
A.Nợ phải trả
209.154.360.421
32,60
265.583.752.346
40,77 229.923.721.026
35,99 I.Nợ ngắn hạn
184.284.573.426
28,73
224.222.933.592
34,42 181.312.244.608
28,38
1,Phải trả người bán ngắn hạn
122.303.826.744
19,06
82.703.016.743
12,70
87.213.090.681
13,65
3,Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 5.550.376.499 0,87 6.913.657.835 1,06 7.332.024.172 1,15
4,Phải trả người lao động
3.353.545.179
0,52
23.551.986.970
3,62
23.724.750.221
3,71 5,Chi phí phải trả ngắn hạn
5.199.471.738
0,81
26.216.925.774
4,02
15.622.987.172
2,45 6,Phải trả nội bộ ngắn hạn
3.272.089.765
0,51
44.619.325.717
6,85
864.060.272
0,14 8,Vay và nợ thuê tài chính
44.605.236.280
6,95
40.218.020.553
6,17
42.948.605.341
6,72 9,Qũy khen thưởng ,phúc lợi
27.221
0,00
-
3.606.726.749
0,56
41.360.818.754 6,35 48.611.476.418 7,61
Trang 350,14 3,Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
17.915.339.356
2,79
34.406.371.115
5,28
40.788.943.319
6,38 4,Qũy phát triển khoa học và công nghệ 6.954.447.639 1,08 6.954.447.639 1,07 6.954.447.639 1,09
B.Vốn chủ sở hữu 432.367.778.987 67,40 385.872.289.891 59,23 408.992.807.019 64,01
I.Vốn chủ sở hữu
432.367.778.987
67,40
385.872.289.891
59,23 408.992.807.019
64,01
1,Vốn đầu tư của chủ sở hữu
270.000.000.000
42,09
270.000.000.000
41,45
270.000.000.000
42,26 2,Thặng dư vốn cổ phần 1.695.680.000 0,26 1.695.680.000 0,26 1.695.680.000 0,27
3,Qũy khác 3.554.581.745 0,55 9.179.045.649 1,41 9.179.045.649 1,44
4,Cổ phiếu quỹ
(3.270.000)
(0,00)
(3.270.000)
(0,00)
(3.270.000)
(0,00)5,Qũy đầu tư phát triển 40.602.364.821 6,33 46.226.828.725 7,10 46.226.828.725 7,24
6,Lợi nhuận chưa phân phối
116.518.422.421
18,16
58.774.005.517
9,02
81.894.522.645
12,82
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác
100,00
651.456.042.237
100,00 638.916.528.045
100,00
Trang 36Chỉ tiêu Quý 2/ Đầu kỳ Quý 3 / Quý 2
Chênh lệch Tỷ trọng (%) Chênh lệch Tỷ trọng (%)
1 Phải trả người bán ngắn hạn (39,600,810,001) (32.38) 4,510,073,938 5.45
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn
3 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1,363,281,336 24.56 418,366,337 6.05
5 Chi phí phải trả ngắn hạn 21,017,454,036 404.22 (10,593,938,602) (40.41)
6 Phải trả nội bộ ngắn hạn
7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 41,347,235,952 1,263.63 (43,755,265,445) (98.06)
8 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (4,387,215,727) (9.84) 2,730,584,788 6.79
1, Phải trả nội bộ dài hạn
3 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 16,491,031,759 92.05 6,382,572,204 18.55
Trang 37II NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUỸ KHÁC
Trang 38Nhận xét:
Từ quá trình phân tích biến động tài sản và nghiên cứu bảng số liệu sự biến độngnguồn vốn của công ty, ta có thể nhận xét về tình hình nguồn vốn của công ty qua haiquý 2 và 3 của năm 2015 như sau:
+ Tình hình các khoản nợ phải trả trong quý 2 và quý 3 có biến động rõ rệt Đặc biệt là vào quý 3 khoản nợ phải trả của Công ty giảm Quý 2, nợ phải trả của Công ty tăng từ 209,154,360,421 đồng lên mức 265,583,752,346 đồng tương ứng tăng26.98% Các khoản nợ này tăng lên do nhu cầu gia tăng sản xuất trong quý 2 tăng lên
Nợ phải trả tăng lên do nhân tố chủ yếu là Nợ dài hạn tăng lên 66.31% Bên cạnh đó thì
nợ ngắn hạn cũng tăng nhưng với tốc độ chậm hơn so với Nợ dài hạn và tăng 21.67% từ184,284,573,426 đồng lên 224,222,933,592 đồng trong quý 2
+ Nợ ngắn hạn tăng phần lớn là do: Phải trả người lao động tăng đến 602.30 %
từ 3,353,545,179 đồng lên 23,551,986,970 đồng và Chi phí phải trả ngắn hạn cũngtăng 21,017,454,036 đồng từ 3,272,089,765 đồng lên 44,619,325,717 đồng tương ứngvới mức tăng 404.22% Bênh cạnh đó thì Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
là nhân tố tác động lớn nhất đến mức tăng của nợ ngắn hạn với mức tăng là41,347,235,952 tương ứng với tăng 1,263.63 %
+ Nợ dài hạn tăng trong quý 2 và tăng tương đối cao là 16,491,031,759 đồng với
mức tăng là 66,31% Chỉ tiêu tác động trực tiếp là Vay và nợ thuê tài chính dài hạntăng 16,491,031,759 tương ứng với mức tăng 92.05 %
Điều này chứng tỏ Công ty đã có những chính sách vay và nợ để mở rộng quy mô sản xuất và hoạt động.
Trong quý 3 năm 2015 các khoản nợ ngắn hạn giảm vì:
+ Chi phí phải trả ngắn hạn giảm 10,593,938,602 đồng tương ứng với mức giảm40.41%
Trang 39+ Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác giảm mạnh 43,755,265,445 đồngtương ứng giảm 98.06%.
Nguồn vốn của vốn chủ sở hữu qua 2 quý nghiên cứu thì có biến động tuy nhiên biến động vẫn đang còn có thể chấp nhận được vì Công ty đang trong giai đoạn mở rộng quy mô và cần vốn để đầu tư.
“Cơ cấu nguồn vốn”
-Nợ phải trả
Nợ phải trả của công ty dao động từ 33-42% trong 2 quý nghiên cứu, điều nàythể hiện việc hạn chế sử dụng nguồn vốn vay mà chủ yếu là sử dụng nguồn vốn tự có.Vào quý 2, tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn duy trì ở mức khá cao, cuối quýchênh lệch tăng so với đầu năm là 25.98%
Đến quý 3, tỷ trọng giảm từ 40.77% về mức 35.99% cuối quý Sự biến động nàychủ yếu là do các khoản nợ ngắn hạn, bên cạnh đó cũng phải nói đến nợ dài hạn Nợdài hạn có sự thay đổi vậy chủ yếu là do: vay và nợ thuê tài chính dài hạn tăng từ5.28% đến 5.38% so với đầu quý
Nợ ngắn hạn giảm là do:
+ Chi phí phải trả ngắn hạn giảm từ 4.02% xuống còn 2.45%
+ Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác giảm còn 0.14% so với 6.38% quý 2.Bên cạnh đó thì có khoản mục cũng tăng tỷ trọng như:
+ Phải trả người bán ngắn hạn tăng 5.45%
+ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng 6.05%
+ Phải trả người lao động tăng 0.73%
+ Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng 6.79%
-Vốn chủ sở hữu
Trang 40Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn chủ yếu là nhờ cáckhoản vốn của chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối còn những khoản mụcnguồn kinh phí và quỹ khác chiếm tỷ trọng lớn.
Trong quý 2 năm 2015 thì vốn chủ sở hữu giảm từ 67% xuống 59.23% vào cuốiquý, nguyên nhân giảm là do:
+ Lợi nhuận chưa phân phối giảm 49.56%
Đến quý 3 năm 2015 thì cơ cấu vốn chủ sở hữu tăng trở lại lên mức 64.01% từmức 59.23% Sự tăng lên này là do Lợi nhuận chưa phân phối tăng từ mức 9.02% lên12.82% vào cuối quý, còn lại các khoản mục khác thì biến động rất nhỏ
Từ những phân tích về cơ cấu nguồn vốn công ty cổ phần CNG Việt nam thì nhàđầu tư có thể an tâm vào sự tự chủ tài chính của công ty Dù có sự biến động chung vềtình hình các khoản nợ, vốn nhưng trong bối cảnh tình hình kinh tế trong và ngoàinước khó khăn như hiện nay thì công ty được đánh giá cao trong khả năng phát triển
và cơ cấu hợp lý trong việc huy động và quản lý nguồn vốn
1.2.3 Phân tích kết quả kinh doanh thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh
Biểu đồ 3: Tình hình doanh thu, lợi nhuận của công ty (Đvt: đồng)