Bài học kinh nghiệm rút ra đối với thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế...36 Qua phân tích những thành tựu và kinh nghiệm ứng dụng KH - CN thúc đẩy phát triển NNHH của một số quốc gia t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRƯƠNG VĂN THỦY
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA
Ở THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MÃ SỐ: 60 31 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN XUÂN CHÂU
Trang 2HUẾ, 03/2016
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3.1 Mục tiêu chung 3
3.2 Mục tiêu cụ thể 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 4
5.1 Phương pháp chung 4
5.2 Phương pháp cụ thể 4
6 Ý nghĩa của đề tài 4
7 Kết cấu của đề tài 5
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA 6
1.1 Quan niệm, nội dung, đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại 6
1.1.1 Quan niệm về khoa học, công nghệ 6
1.1.1.1 Khoa học 6
1.1.1.2 Công nghệ 7
1.1.2 Nội dung của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại 8
1.1.3 Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại 11
1.1.3.1 Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp 11
1.1.3.2 Diễn ra một cuộc cách mạng công nghệ mới 11
1.1.3.3 Năng suất lao động tăng vượt bậc 12
Trang 41.1.3.4 Vai trò của con người (trong sản xuất kinh doanh) thay đổi về chất 13
1.2 Vai trò của khoa học – công nghệ đối với phát triển nền nông nghiệp hàng hóa 14
1.2.1 Quan niệm, đặc trưng của nền nông nghiệp hàng hóa 14
1.2.1.1 Quan niệm nền nông nghiệp hàng hóa 14
1.2.1.2 Đặc trưng nền nông nghiệp hàng hóa 14
1.2.2 Vai trò của nền nông nghiệp hàng hóa 16
1.2.3 Vai trò của khoa học – công nghệ đối với phát triển nền nông nghiệp hàng hóa 18
1.3 Nội dung của việc ứng dụng khoa học – công nghệ trong phát triển nền nông nghiệp hàng hóa 19
1.3.1 Ứng dụng khoa học – công nghệ trong quá trình sản xuất 19
1.3.2 Ứng dụng khoa học – công nghệ trong quá trình chế biến 22
1.3.3 Ứng dụng khoa học – công nghệ trong quá trình tiêu thụ 23
1.3.4 Ứng dụng khoa học – công nghệ trong quá trình tổ chức, quản lý 23
1.4 Các nhân tố tác động đến việc ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa 23
1.4.1 Các chính sách của Nhà nước 23
1.4.2 Trình độ, năng lực chuyển giao khoa học – công nghệ 24
1.4.3 Thị trường, đất đai 25
1.4.4 Các liên kết kinh tế và quan hệ sản xuất 25
1.5 Các tiêu chí đánh giá ảnh hưởng của khoa học – công nghệ đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa 26
1.5.1 Kinh tế 26
1.5.2 Xã hội 27
1.5.3 Môi trường 28
1.5.4 Tính bền vững 28
1.6 Kinh nghiệm ở một số quốc gia, địa phương trong việc ứng dụng khoa học – công nghệ thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa 29
1.6.1 Kinh nghiệm ở một số quốc gia trên thế giới 29
Trang 51.6.1.1 Kinh nghiệm ở Nhật Bản 29
1.6.1.2 Kinh nghiệm ở Israel 30
1.6.2 Kinh nghiệm ở các địa phương trong nước 34
1.6.2.1 Kinh nghiệm ở Quảng Ngãi 34
1.6.2.2 Kinh nghiệm ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 35
1.6.3 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 36
Qua phân tích những thành tựu và kinh nghiệm ứng dụng KH - CN thúc đẩy phát triển NNHH của một số quốc gia trên thế giới cũng như một số địa phương trong nước có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với thị xã Hương Trà như sau: 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA Ở THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 39
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 39
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 39
2.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 39
2.1.1.2 Khí hậu, thuỷ văn 40
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 40
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 41
2.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế trong những năm qua 41
2.1.2.2 Dân số và lao động 42
2.1.2.3 Hệ thống kết cấu hạ tầng 43
2.1.2.4 Về văn hóa – xã hội, giáo dục, y tế 44
2.1.3 Tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc ứng dụng khoa học – công nghệ đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 45
2.1.3.1 Về thuận lợi 45
2.1.3.2 Về khó khăn 45
2.2 Thực trạng ảnh hưởng của khoa học – công nghệ đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian qua 46
Trang 62.2.1 Thực trạng ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn thị xã Hương Trà 46
2.2.1.1 Các chương trình, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Hương Trà 46
2.2.1.2 Về quá trình nghiên cứu và ứng dụng KH – CN trong việc đưa giống cây trồng, vật nuôi mới vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Hương Trà 48
2.2.1.3 Về ứng dụng KH – CN trong việc cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Hương Trà 50
2.2.1.4 Quá trình phát triển kinh tế trang trại nhằm đẩy mạnh ứng dụng KH – CN để phát triển NNHH ở thị xã Hương Trà 52
2.2.2 Kết quả ứng dụng khoa học – công nghệ để phát triển nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn thị xã Hương Trà trong thời gian qua 54
2.2.1 Kinh tế 54
2.2.1.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp 54
2.2.1.2 Sản lượng nông nghiệp 56
2.2.1.3 Hiệu quả sản xuất giống mới và năng suất 58
2.2.1.4 Quy mô 61
2.2.1.5 Thị trường 64
2.2.2 Xã hội 67
2.2.3 Môi trường 70
2.2.4 Tính bền vững 71
2.3 Đánh giá tổng quan về ảnh hưởng của khoa học – công nghệ đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 73
2.3.1 Những kết quả đạt được 73
2.3.2 Những vấn đề cấp bách đặt ra đối với quá trình ứng dụng khoa học – công nghệ để phát triển nông nghiệp hàng hóa ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 76
Trang 7CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG HIỆU QUẢ ẢNH HƯỞNG CỦA KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA Ở THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ 78
3.1 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu ảnh hưởng của khoa học - công nghệ đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa ở thị xã Hương Trà trong thời gian tới 78
3.1.1 Quan điểm và phương hướng 78
3.1.1.1 Quan điểm 78
3.1.1.2 Phương hướng 79
3.1.2 Mục tiêu 81
3.1.2.1 Mục tiêu tổng quát 81
3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể 81
3.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng hiệu quả ảnh hưởng của khoa học – công nghệ đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa ở thị xã Hương Trà 83
3.2.1 Nhóm giải pháp về quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu và ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất để phát triển nông nghiệp hàng hóa 83
3.2.2 Giải pháp về vốn 84
3.2.3 Nhóm giải pháp về hoàn thiện hệ thống các chính sách phục vụ công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học – công nghệ để phát triển nông nghiệp hàng hóa 84
3.2.4 Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên gia phục vụ công tác nghiên cứu và chuyển giao khoa học – công nghệ 86
3.2.5 Giải pháp về đẩy mạnh hợp tác và liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà nông và ngân hàng 87
3.2.6 Giải pháp về nâng cao trình độ, kĩ năng ứng dụng khoa học – công nghệ cho chủ thể sản xuất nông nghiệp 88
3.2.7 Nhóm giải pháp về thị trường tiêu thụ nông sản 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
1 Kết luận 90
2 Kiến nghị 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế ở thị xã Hương Trà thời kỳ 2010 – 2014 41Bảng 2.2: Dân số trên địa bàn thị xã Hương Trà phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn 43Bảng 2.3: Công tác tập huấn về ứng dụng KH – CN trên địa bàn thị xã Hương Trà .47Bảng 2.4: Các dự án nghiên cứu và ứng dụng KH – CN vào sản xuất trên địa bàn thị
xã Hương Trà 47Bảng 2.5: Mức độ ứng dụng KH – CN vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Hương Trà 49Bảng 2.6: So sánh tình hình đầu tư máy móc trang bị trong các ngành sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Hương Trà giữa năm 2010 và 2014 50Bảng 2.7: So sánh mức độ ứng dụng KH – CN trong các khâu sản xuất lúa trên địa bàn thị xã Hương Trà giữa năm 2010 và 2014 51Bảng 2.8: Số lượng và phân bố trang trại trên địa bàn thị xã Hương Trà 53Bảng 2.9: Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành kinh tế ở thị xã Hương Trà thời kỳ 2010-2014 54Bảng 2.10 : Sản lượng một số cây trồng chủ yếu ở thị xã Hương Trà thời kỳ 2010-2014 56Bảng 2.11: Sản lượng trong lĩnh vực chăn nuôi ở thị xã Hương Trà thời kỳ 2010-2014 57Bảng 2.12: Hiệu quả sản xuất của việc sử dụng giống lúa mới cấp 1 của các hộ gia đình 58Bảng 2.13: Năng suất của một số cây trồng chủ yếu ở thị xã Hương Trà thời kỳ 2010-2014 60Bảng 2.14: Quy mô của các nhóm ngành nông nghiệp ở thị xã Hương Trà thời kỳ 2010-2014 61Bảng 2.15: Diện tích một số nhóm cây trồng chính ở thị xã Hương Trà thời kỳ 2010-2014 62
Trang 9Bảng 2.16: Quy mô đàn gia súc, gia cầm ở thị xã Hương Trà thời kỳ 2010-2014 63Bảng 2.17: Thị trường tiêu thụ nông sản phẩm của các hộ điều tra trên địa bàn thị xã Hương Trà 65Bảng 2.18: Đánh giá về những khó khăn của quá trình tiêu thụ nông sản phẩm của các
hộ điều tra trên địa bàn thị xã Hương Trà 66Bảng 2.19: Hiệu quả xã hội của việc ứng dụng khoa – công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở thị xã Hương Trà thời kỳ 2010-2014 67Bảng 2.20: Đánh giá về chất lượng cuộc sống và các yếu tố sinh hoạt của các hộ điều tra trên địa bàn thị xã Hương Trà 69Bảng 2.21: Đánh giá về tình hình ô nhiễm môi trường của các hộ điều tra trên địa bàn thị xã Hương Trà 70Bảng 2.22: Đánh giá về việc đẩy mạnh ứng dụng KH - CN vào sản xuất nông nghiệp trong thời gian tới của các hộ điều tra trên địa bàn thị xã Hương Trà 72
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Giá trị sản xuất nông nghiệp ở thị xã Hương Trà thời kỳ 2010-2014 55
Biểu đồ 2.2 Hiệu quả sản xuất của việc sử dụng giống lúa mới 59
Biểu đồ 2.3: So sánh năng suất của một số cây trồng chủ yếu 60
Biểu đồ 2.4: Thị trường tiêu thụ nông sản phẩm của các hộ điều tra 65
Biểu đồ 2.5: Đánh giá về tình hình ô nhiễm môi trường của các hộ điều tra 71
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc khôngngừng nghiên cứu và đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ (KH – CN)vào sản xuất và đời sống đóng vai trò quan trọng có tác động tích cực đến việc tăngtrưởng và phát triển kinh tế, là động lực và nền tảng để đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước trong đó có CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn(NNNT) mà thực chất là phát triển nền nông nghiệp hàng hóa (NNHH) Đặc biệt ViệtNam với gần 80% dân số sống ở nông thôn và chiếm hơn 70% lao động của xã hội thìviệc ứng dụng những thành quả của KH - CN đáp ứng yêu cầu sản xuất, đời sống củanông dân càng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KT –XH) của đất nước và góp phần ngày càng nâng cao đời sống của người dân
Với nhận thức đó, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta thường xuyênquan tâm và xác định phát triển NNNT là một trong những trọng tâm trong chiến lượcphát triển KT - XH của đất nước Sự quan tâm đó được thể hiện qua nhiều chính sách,chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Chính phủ như: Nghị quyết 06-NQ/TW của Bộ Chínhtrị về một số vấn đề phát triển NNNT; Chỉ thị số 63-CT/TW ngày 28/2/2001 của BộChính trị về việc đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng KH - CN phục vụ CNH, HĐH
NNNT Mới đây nhất, Hội nghị Trung ương 6 khóa XI khẳng định quan điểm “Khoa
học và công nghệ cùng với giáo dục và đào tạo phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất để phát triển đất nước”
Nhìn lại chặng đường sau 30 năm đổi mới, NNHH ở Việt Nam đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn góp phần quan trọng vào sự ổn định và phát triển kinh tế chungcủa đất nước Tuy nhiên sự phát triển đó chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế củamột nước nông nghiệp Nền NNHH ở nước ta còn ở trình độ thấp, đang gặp rất nhiềukhó khăn trong quá trình đầu tư, ứng dụng và đổi mới KH – CN vào sản xuất NNHHdẫn đến hàm lượng công nghệ trong sản phẩm thấp nên khó cạnh tranh trên thị trườngkhu vực và quốc tế
Trang 12Hương Trà là thị xã nằm về phía Bắc của thành phố Huế, có điều kiện tự nhiênkhá đa dạng và phong phú Nông nghiệp trên địa bàn đang phát triển ổn định và từngbước chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa Tuy nhiên việc phát triển NNHH trên địabàn đang còn gặp nhiều khó khăn, năng suất lao động và giá trị gia tăng nông sảnphẩm còn thấp chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của vùng Người nông dânvẫn đang vất vả trong việc canh tác, sản xuất, bảo quản và tiêu thụ nông sản phẩm khiviệc ứng dụng những thành tựu KH – CN vào phát triển NNHH còn nhiều khó khăn vàhạn chế Do vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của KH – CN đối với phát triển NNHH ởthị xã Hương Trà có ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn nhằm đẩy mạnh phát triển nôngnghiệp trên địa bàn để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đó, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
khoa học – công nghệ đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa
Thiên Huế” làm đề tài luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế.
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu ảnh hưởng của KH – CN đối với phát triển NNHH là một nội dung
có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng trong phát triển kinh tế ở nước ta, đặc biệttrong quá trình CNH, HĐH NNNT nên có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu cũngnhư các bài viết liên quan như:
- Th.s Lê Phước Quang với luận văn thạc sĩ (2014): “Ứng dụng khoa học, công
nghệ vào sản xuất lúa ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
- Huỳnh Thị Hồng Hạnh với khóa luận tốt nghiệp (2007): “Đẩy mạnh ứng dụng
tiến bộ khoa học – công nghệ trong nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn hiện nay”.
- Và một số đề tài cấp bộ, luận văn thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp khác ở trườngĐại học Kinh tế - Đại học Huế cũng có đề cập đến vấn đề này
Tuy nhiên, qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu nhận thấy chưa có công trìnhnào nghiên cứu ảnh hưởng của KH – CN đối với phát triển NNHH trên địa bàn thị xãHương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế với tư cách là một luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế,đặc biệt trong giai đoạn Hương Trà đã và đang đẩy mạnh quá trình CNH như hiện nay.Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu trên, ứng dụng vào nghiên
Trang 13cứu một địa bàn cụ thể tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của khoa
học – công nghệ đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế ” làm luận văn thạc sĩ.
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề nghiên cứu, đềtài khảo sát thực trạng từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy ảnh hưởngcủa KH – CN đối với phát triển NNHH trong thời gian tới để đáp ứng yêu cầu CNH vàphát triển KT-XH của thị xã
- Nghiên cứu và đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm tăng hiệu quả của KH –
CN đối với phát triển NNHH trong thời gian tới ở thị xã Hương Trà
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của KH – CN đối với phát triển NNHH ở thị xã HươngTrà, tỉnh Thừa Thiên Huế
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Thời gian: giai đoạn 2010-2014
- Nội dung nghiên cứu:
+ Luận văn tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của KH – CN đối với phát triển NNHH
ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế Để đánh giá được ảnh hưởng của KH – CN đốivới phát triển NNHH một cách rõ ràng và cụ thể nên luận văn chủ yếu tập trung đánh giáthông qua số liệu thứ cấp trong khoảng thời gian dài và có hệ thống để thấy được ảnhhưởng của KH – CN trên địa bàn thị xã Hương Trà Ngoài ra, luận văn cũng tiến hànhđiều tra số liệu sơ cấp để đánh giá các vấn đề liên quan nhằm phục vụ cho luận văn
Trang 14+ Nghiên cứu về sản xuất NNHH bao gồm chuỗi quá trình từ sản xuất, chế biến,tiêu thụ, thị trường,… là mãng rất rộng nên đề tài giới hạn chỉ tập trung nghiên cứuảnh hưởng của KH – CN trong quá trình sản xuất tạo ra nông sản, không nghiên cứusâu về vấn đề thị trường tiêu thụ.
+ Khi đánh giá về ảnh hưởng của KH – CN trên các mặt như kinh tế, xã hội, môitrường và tính bền vững đề tài tập trung đánh giá về mặt kinh tế, còn các mặt khác đềtài cũng có đánh giá nhưng chủ yếu mang tính khái quát
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp điều tra xã hội học: để khảo sát chuyên gia, phỏng vấn người làm
nông nghiệp và điều tra chọn mẫu
Đối với phương pháp điều tra chọn mẫu: đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫungẫu nhiên phân tầng, phân theo 3 vùng kinh tế: vùng đồng bằng, vùng miền núi vàvùng đầm phá ven biển Trên cơ sở đó chia ra theo địa bàn các xã, phường để chọn sốlượng hộ gia đình điều tra Với quy mô mẫu là 110 hộ gia đình, đề tài phân ra như sau:thị xã Hương Trà có 16 đơn vị hành chính gồm 7 phường và 9 xã Đề tài chọn điều travùng đồng bằng với 03 phường và 01 xã gồm: phường Tứ Hạ: 15 hộ, phường HươngChữ: 20 hộ, phường Hương Xuân: 20 hộ và xã Hương Toàn: 15 hộ Điều tra vùngmiền núi với 02 xã gồm: xã Bình Điền: 10 hộ, xã Bình Thành: 10 hộ Điều tra vùngven biển với 02 xã gồm: xã Hương Phong: 10 hộ và xã Hải Dương: 10 hộ
- Phương pháp thống kê: để thống kê số liệu điều tra
- Các phương pháp khác: để nhằm mục tiêu phục vụ đề tài
6 Ý nghĩa của đề tài
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho việc học tập và nghiên cứu những vấn
đề liên quan
Trang 15- Giúp chính quyền địa phương có cái nhìn rõ nét hơn về ảnh hưởng của KH –
CN đối với phát triển NNHH, từ đó có những chính sách khả thi hơn nhằm đẩy nhanhquá trình CNH, HĐH NNNT trên địa bàn
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo, nộidung đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của KH – CN đối với phát
triển NNHH
Chương 2: Thực trạng ảnh hưởng của KH – CN đối với phát triển NNHH ở thị
xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm tăng hiệu quả ảnh
hưởng của KH – CN đối với phát triển NNHH ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa ThiênHuế
Trang 16NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Theo từ điển Triết học của Liên Xô (bản tiếng Việt, 1975) định nghĩa: “Khoa học
là lĩnh vực hoạt động nhằm mục đích sản xuất ra những tri thức mới về tự nhiên, xã hội và tư duy bao gồm tất cả những điều kiện và những yếu tố của sự sản xuất này”.
Từ điển triết học của Rodentan (1975) cho rằng: “Khoa học là một hình thái ý
thức xã hội, được xem là lĩnh vực nghiên cứu nhằm mục đích sản xuất ra những tri thức mới về tự nhiên, xã hội, tư duy và bao gồm tất cả những yếu tố liên quan đến sự sản xuất này” Như vậy Rodentan đã đề cập khoa học trong sự nhấn mạnh đến một
khía cạnh chủ yếu của nó – sự sản xuất khoa học
Ở Việt Nam có nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau về khoa học như sau:
Theo Điều 3 của Luật Khoa học và công nghệ (năm 2013) định nghĩa: “Khoa
học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện
tượng tự nhiên, xã hội và tư duy” [4, 8]
Theo giáo trình Kinh tế phát triển, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh định nghĩa: “Khoa học là một hệ thống tri thức của con người về thế giới khách
quan, là tổng hợp nhận thức của con người về bản chất và quy luật vận động của thế giới khách quan đó” [16, 188]
Trang 17Tóm lại, có nhiều quan niệm khác nhau về khoa học, nhưng một cách khái quát
có thể định nghĩa về khoa học như sau: Khoa học là toàn bộ những hiểu biết (tri thức)
về tự nhiên, xã hội và tư duy tồn tại dưới các hình thức lý thuyết, định lý, quy luật, nguyên tắc, luận điểm…
Khoa học được phân chia thành hai loại cơ bản đó là khoa học tự nhiên và khoa học
Như vậy, có thể hiểu công nghệ là hệ thống các phương tiện dùng để thực hiện quátrình sản xuất, chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho xã hội và con người
Theo cách hiểu truyền thống có thể xem công nghệ là tập hợp quy trình các thao tácbuộc phải thực hiện cùng các phương tiện kỹ thuật trong những quá trình sản xuất xác định
Tại Điều 3 của Luật Khoa học và công nghệ (năm 2013) định nghĩa: “Công nghệ là
giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm” [4, 8]
Hiện nay, công nghệ được hiểu là hệ thống thủ thuật, thao tác quy trình…, làphương cách sử dụng kỹ thuật để sản xuất và quản lý, phát triển sản xuất, kinh tế vàđời sống xã hội, là quy trình phương cách sản xuất một loại sản phẩm hoặc thực hiệnmột loại dịch vụ nào đó
Công nghệ được thể hiện trong 4 thành phần:
Trang 18- Phần trang thiết bị, bao gồm máy móc, dụng cụ, nhà xưởng…tức là “phầncứng” của công nghệ.
- Phần con người, bao gồm kĩ năng, tay nghề của đội ngũ nhân lực để vận hành,điều khiển, quản lí dây chuyền thiết bị
- Phần thông tin, bao gồm tư liệu, dữ liệu, bản mô tả sáng chế, bí quyết kĩ thuật…
có thể xem là “phần mềm” của công nghệ
- Phần quản lí – tổ chức, bao gồm các hoạt động về phân bổ nguồn lực, tạo lậpmạng lưới sản xuất, tuyển dụng, khuyến khích nhân lực…
Nói đến công nghệ tức là nhấn mạnh phần mềm như kinh nghiệm, thói quen, bíquyết, phương cách …được sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ
1.1.2 Nội dung của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
Có thể nói rằng, cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật được xem là sự nhảy vọttrong nhận thức của con người đối với thiên nhiên thông qua việc áp dụng những quyluật của tư nhiên vào sản xuất và đời sống, nó tạo nên sự biến đổi triệt để về chất củalực lượng sản xuất, biến khoa học kĩ thuật thành nhân tố chủ đạo của sự phát triển nềnsản xuất xã hội, thành lực lượng sản xuất trực tiếp, dẫn đến sự biến đổi cách mạngtrong cơ sở vật chất kĩ thuật của xã hội, trong tính chất và phân công lao động xã hội.Cách mạng khoa học – kĩ thuật tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội, đòi hỏingày càng nâng cao trình độ học thức chuyên môn, trình độ văn hoá, tổ chức, làm thayđổi thói quen, tập tục lỗi thời; thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế, văn hoá xã hội
- Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ nhất (còn gọi là cuộc cách mạng kĩ
thuật) kéo dài từ cuối thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX, bắt đầu từ sự ra đời của máy hơinước do James Walt chế tạo năm 1784 Sau máy hơi nước là sự ra đời của tàu hỏa, tàuthủy chạy bằng hơi nước tiếp đó giao thông đường đường sắt, đường thủy phát triển đãliên kết thị trường trong nước và sau đó là thị trường ngoài nước ở các nước Châu Âu vàBắc Mỹ Đến cuối thế kỷ XIX, động cơ bằng hơi nước dần bị thay thế bởi năng lượngđiện và sự ra đời của của các máy công nghiệp như máy cưa, máy mài vạn năng
Như vậy, đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ nhất là sự cơ giớihóa công cụ lao động Lao động thử công thô sơ được thay thế bởi lao động máy móc, nhưĂngghen đã nhận xét đây chính là điểm khởi động của “Cách mạng công nghiệp”
Trang 19- Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai, cuộc cách mạng này được chialàm hai giai đoạn:
Giai đoạn đầu: từ đầu những năm 40 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX.Giai đoạn này cho thấy sự phát triển của năng lượng nguyên tử và các nguồnnăng lượng mới Sự xuất hiện chất dẻo và các vật liệu mới với tính năng đặc biệt đãthúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp và đổi mới trang thiết bị sản xuất Côngnghệ sinh học đã làm thay đổi nhận thức của con người về thế giới sinh vật, bảo vệnguồn gen tạo nền tảng khoa học cho tăng trưởng nông nghiệp, y tế và phòng chông ônhiễm môi trường Sự phát triển của máy tính điện tử và tin học tạo ra thời đại thôngtin và các phương pháp mới trong quản lý sản xuất, đặt biệt là tư động hóa và hiện đạihóa quá trình sản xuất
Giai đoạn thứ hai: từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX trở đi ( còn gọi là cuộccách mạng KH - CN hiện đại)
Với xu thế chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu trong phát triển kinh tế ở các nước
đã làm thay đổi xu hướng phát triển của cuộc cách mạng KH - CN, các công nghệ caonhư công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, năng lượng mới vv…lần lượt ra đời tạonên những tác động lớn đối với văn minh loài người, hình thành nên một nền văn minhmới gọi là văn minh hậu công nghiệp hay còn gọi là văn minh thông tin Theo nhà kinh tếhọc người Mỹ Alvin Toffler thì nền văn minh này bắt đâu hình thành từ những năm 50 ởnước Mỹ và trở thành xu hướng chủ đạo của phát triển kinh tế trong nước này cũng nhưtrên toàn cầu từ những năm 80 của thế kỷ XX
Với những thành tựu vượt bậc, cuộc cách mạng KH – CN đã tạo nên bốn lĩnhvực công nghệ là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng mới
và công nghệ vật liệu mới, được xem là bốn “trụ cột” mà bất kì một nền kĩ thuật nàocũng phải dựa vào và chúng cũng được xem là thước đo trình độ phát triển của lựclượng sản xuất Bốn trụ cột này đang ngày càng phát triển mạnh mẽ tạo nên nhữngcuộc cách mạng to lớn làm biến đổi xã hội loài người
+ Thứ nhất là cuộc cách mạng năng lượng Ngoài những dạng năng lượng truyềnthống như nhiệt điện, thủy điện… chủ yếu có được nhờ khai thác các nguồn lực hữuhạn của tự nhiên thì ngày nay đang dần được thay thế bởi các dạng năng lượng “sạch”
Trang 20và năng lượng có thể tái sinh như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, nhiên liệu sinhhọc… Đặc biệt từ sau sự cố nổ nhà máy điện hạt nhân Chernobưn 1986 ở Nga và gầnđây nhất là sự cố rò rỉ phóng xạ từ nhà máy điện nguyên tử Fukushima do ảnh hưởngcủa động đất ở Nhật Bản tháng 3/2011 thì việc sử dụng năng lượng nguyên tử đangđược hướng vào những công nghệ đảm bảo an toàn cao hơn.
+ Thứ hai là cuộc cách mạng về vật liệu mới Khái niệm vật liệu mới không chỉbao gồm những vật liệu mới xuất hiện như vật liệu sợi quang, vât liệu siêu dẫn, vậtliệu tổng hợp sinh học… mà còn bao gồm những vật liệu đã có từ trước, nhưng trongquá trình chế biến đã được áp dụng những nguyên lí khoa học mới, những phươngpháp công nghệ mới để có được những tính năng và ưu điểm vượt trội hơn hẳn mà vậtliệu tự nhiên không có được như vật liệu tổng hợp (composit), gốm Zincôn hoặccacbuasilic chịu nhiệt cao…
+ Thứ ba là cuộc cách mạng công nghệ sinh học, có thể kể đến là công nghệ tếbào, công nghệ gen, công nghệ vi sinh, công nghệ enzim…Các công nghệ này đã chophép con người tạo ra được các loại thuốc chữa trị các bệnh hiểm nghèo, kéo dài tuổithọ, nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người, tạo ra các giống cây trồng vật nuôicho năng suất cao, chất lượng tốt Công nghệ sinh học ngày nay đang làm thay đổimạnh mẽ cách sống của con người và các quá trình sản xuất, mở ra nhiều thị trườngmới, giảm giá thành trong quá trình sản xuất
+ Thứ tư là cuộc cách mạng công nghệ thông tin Nếu công nghệ năng lượng,vật liệu, công nghệ sinh học là những công nghệ rất cơ bản của một nền sản xuất thìcông nghệ thông tin có một ý nghĩa đặc biệt hơn, giúp con người trong tổ chứcquản lí, điều khiển, kiểm soát các quá trình và trong mọi hoạt động khác, giúp nhânlên sức mạnh trí óc của con người Thông tin bao giờ cũng rất cần thiết cho sảnxuất cũng như cho đời sống xã hội, cho quản lí điều hành Thông tin lại là cơ sởcho tri thức thông tin đã được xử lí, được con người nhận thức thì biến thành trithức Như vậy sự phát triển của thông tin cũng là thể hiện trình độ phát triển caocủa một xã hội
Trang 211.1.3 Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
1.1.3.1 Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Đây chính là đặc trưng quan trọng nhất của cuộc cách mạng KH – CN, thông quanhững thành tựu của khoa học được vật chất hóa trong tư liệu sản xuất, hoặc thông qua
kĩ năng của người lao động để làm cho quá trình sản xuất có hiệu quả cao
Trong sản xuất hiện đại, việc bảo đảm năng suất, chất lượng, hiệu quả phải dựatrên lực lượng sản xuất mới Khác hẳn với lực lượng sản xuất cổ điển, nhờ thành tựucủa cách mạng khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất mới có cốt lõi là hệ thống côngnghệ cao Cùng với máy móc công nghệ cao thì lao động cũng phải là lao động trithức, đồng thời vật liệu, tổ chức quản lí của lực lượng sản xuất mới cũng phải hàmchứa một khối lượng lớn các tri thức sáng tạo
Như vậy, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp chính là việc vật chất hóacác tri thức khoa học trong các thành phần vật chất của lực lượng sản xuất, cũng là việcthể hiện các tri thức khoa học dưới dạng các hình thức tổ chức tương ứng trong lựclượng sản xuất Tri thức khoa học còn trực tiếp ở trong hoạt động của những người sảnxuất và trở thành cơ sở lí thuyết của các quy trình sản xuất Những thành tựu của khoahọc công nghệ được ứng dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, cụ thể:
- Khoa học trở thành một yếu tố đầu vào cho sản xuất
- Khoa học trở thành một bộ phận của quá trình sản xuất
- Khoa học được xem là một chức năng của quá trình sản xuất
1.1.3.2 Diễn ra một cuộc cách mạng công nghệ mới
Cuộc cách mạng KH - CN đã cho ra đời những hệ thống công nghệ mới với bốntrụ cột chính: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng mới vàcông nghệ vật liệu mới Các hệ thống công nghệ đó đã liên kết đồng bộ với nhau, vớivai trò đầu tàu là công nghệ thông tin để cùng tác động mạnh mẽ, có hiệu quả cao vànhanh chóng lên nền sản xuất xã hội Trong khi tiến bộ công nghệ phát triển đều đặn
từ hàng nghìn năm trước, thì đến sau cuộc cách mạng công nghiệp, đã tăng tốc rấtnhanh và với cuộc cách mạng khoa học công nghê, tiến bộ công nghệ sẽ phát triểnnhanh hơn gấp bội, đạt tới tốc độ chóng mặt
Trang 22Đồng hành với cuộc cách mạng thông tin là cuộc cách mạng công nghệ cũngđược mở đầu bằng việc chế tạo ra máy tính điện tử vào giữa thế kỉ XX Cuộc cáchmạng công nghệ này đã đưa công nghệ lên một bước phát triển mới, cao hơn, cơ bảnhơn về chất Năng lượng được khai thác chủ yếu của hệ thống công nghệ này là trínăng – sản phẩm đặc thù của tư duy con người Nó góp phần nâng cao trí tuệ, bổ sungthêm những phương diện hoàn toàn mới cho công cuộc phát triển con người, đem lạinhững thay đổi lớn lao về phương thức làm việc, thị trường lao động và hành vi xã hội,góp phần làm tăng năng suất, đồng thời có tiềm năng to lớn để thúc đẩy tăng trưởngkinh tế và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Đặc biệt, trong sản xuất nông nghiệp, cuộc cách mạng công nghệ sinh học đượcxem là yếu tố đặc biệt quan trọng, không chỉ mang lại năng suất cao, tăng cường giátrị gia tăng nó tạo ra các sản phẩm mới như giống cây trồng vật nuôi mới, các phươngpháp như chuyển gen mang tính trạng tốt vào giống cây trồng, vật nuôi nhằm tạo ranhững giống có năng suất cao, thích nghi với điều kiện thời tiết khắc nghiệt, có khảnăng chống chịu dịch bệnh hoặc tạo ra các chế phẩm sinh học bảo vệ cây trồng, vậtnuôi, tạo ra các quy trình sản xuất mới vừa bảo vệ được môi trường vừa nâng cao năngsuất sản xuất
1.1.3.3 Năng suất lao động tăng vượt bậc
Cuộc cách mạng KH - CN đã tạo nên sự tăng trưởng vượt bậc của năng suất laođộng nhờ sự thay đổi cơ cấu của lực lượng sản xuất, của sự phân công lao động xã hộitrong phạm vi quốc gia, liên quốc gia, khu vực và quốc tế Nhờ tri thức mới về tổ chứcquản lí và đặc biệt là nhờ những công nghệ mới, năng suất lao động không ngừng tăng,hàm lượng lao động cơ bắp trong sản phẩm ngày càng giảm, đồng thời cơ cấu kinh tếdịch chuyển theo hướng tăng nhanh tỉ lệ các ngành có giá trị gia tăng cao Do sự đổimới nhanh công nghệ, nhiều doanh nghiệp và nhiều việc làm cũ bị mất đi, nhưng bêncạnh đó là ngày càng có nhiều ngành mới, nhiều doanh nghiệp mới, việc làm mới rađời, số chỗ làm việc mới nhiều hơn số chỗ làm việc mới đã mất đi Theo phân tích của
cơ quan thống kê Phần Lan, năng suất lao động (tính theo giá trị tạo ra trong một giờlao động của công nhân) của các nước OECD trong hai thập kỉ cuối thế kỉ XX đã tănggấp đôi, riêng Phần Lan tăng gấp ba
Trang 23Đi đôi với sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế là sự chuyển dịch về cơ cấu lao động.
Số lao động trực tiếp làm ra sản phẩm ít đi, số lao động xử lí thông tin, làm trong cácngành dịch vụ, di chuyển sản phẩm, nghiên cứu khoa học… tăng lên, lực lượng laođộng tri thức tăng nhanh và trở thành lực lượng lao động chủ yếu Cách thức mới đểlàm mọi việc biến khoa học công nghệ trở nên có giá trị hơn và ngược lại những côngnghệ mới và tốt hơn lại tạo điều kiện để có những cách thức mới làm mọi việc Đóchính là lí do mà việc tận dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật sẽ ngày càng làm chonăng suất lao động tăng lên không ngừng
1.1.3.4 Vai trò của con người (trong sản xuất kinh doanh) thay đổi về chất
Cuộc cách mạng KH - CN hiện đại đã làm thay đổi về chất quá trình sản xuất Mộttrong những thay đổi quan trọng nhất là, con người ngày càng có vai trò quan trọng vàquyết định đối với sản xuất Con người được tách dần ra khỏi quá trình sản xuất trựctiếp, trí năng – năng lực và trí tuệ của con người – đã trở thành nguồn năng lượng mớicủa công nghệ và sản xuất Chính trong quá trình biến đổi đó đã hình thành nên nhữngcon người lao động kiểu mới, có tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và năng lực toàn diện
Về lực lượng lao động trong lực lượng sản xuất đã thay đổi có tính chất bướcngoặt Ngày nay dưới tác động của khoa học kĩ thuật, quan niệm về lực lượng lao động
đã có phạm vi rộng hơn Nó không chỉ có lao động cơ bắp mà còn thêm cả lao động kĩthuật, lao động quản lí, lao động dịch vụ nhất là dịch vụ khoa học – công nghệ - thôngtin Sự thay đổi cơ cấu lao động theo tính quy luật nói trên cho thấy vai trò của laođộng trí tuệ trong việc rút ngắn khoảng cách lạc hậu giữa các quốc gia kém phát triểnvới các quốc gia phát triển, sự lạc hậu về tri thức của con người diễn ra ngày càngnhanh, thời gian cho một chu trình tìm ra – sử dụng – loại bỏ hay nói cách khác làvòng đời của một sản phẩm khoa học ngày càng bị rút ngắn
Lao động của con người bao gồm hai phần: lao động cơ bắp và lao động trí tuệ.Cùng với sự phát triển của xã hội, đặc biệt là sự phát triển của khoa học kĩ thuật, nănglực trí tuệ của người lao động không ngừng được nâng cao, phần giá trị do lao động trítuệ của họ tạo ra trong quá trình sản xuất và được kết tinh trong sản phẩm ngày càngtăng Từ chỗ chiếm một tỉ trọng rất không đáng kể trước đó, ngày nay ở các nước phát
Trang 24triển, đối với một số loại sản phẩm có hàm lượng trí tuệ cao, hàm lượng giá trị do trítuệ tạo ra và được kết tinh trong sản phẩm có thể đạt tới 80-90% tổng giá trị sản phẩm.
Những thay đổi ấy làm cho giá trị thặng dư được tạo ra không chỉ còn do laođộng sống của người công nhân trực tiếp sản xuất ra, mà còn do lao động vật hóa, laođộng quản lí… Lao động quản lí ở đây bao gồm cả lao động quản lí của các chuyêngia quản lí và lao động quản lí của những người sở hữu tư liệu sản xuất nếu họ tham
gia quản lí doanh nghiệp Quản lí lại là loại hình lao động phức tạp, nó là “bội số của
lao động giản đơn” như C.Mác đã nói.
1.2 Vai trò của khoa học – công nghệ đối với phát triển nền nông nghiệp hàng hóa
1.2.1 Quan niệm, đặc trưng của nền nông nghiệp hàng hóa
1.2.1.1 Quan niệm nền nông nghiệp hàng hóa
Trong quá trình phát triển KT – XH của mỗi nước, tùy trình độ và khả năng tổchức hoạt động mà nền nông nghiệp tồn tại hai trạng thái, đó là nền nông nghiệp tựcung tự cấp và nền NNHH Trong hoạt động của kinh tế nông nghiệp, sản phẩm đượcsản xuất ra không phải để thỏa mãn nhu cầu cá nhân của người sản xuất mà là để traođổi trên thị trường thì được gọi là sản phẩm hàng hóa Sản phẩm hàng hóa là tế bào
kinh tế của nền NNHH Từ đó, có thể hiểu rằng: “NNHH là một bộ phận của nền kinh
tế hàng hóa, là kiểu tổ chức KT – XH sản xuất ra nông sản phẩm không phải để tự mình tiêu dùng mà để trao đổi, mua bán trên thị trường, nhằm vừa thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội, vừa có lợi nhuận cho người sản xuất ra nó để tái sản xuất mở rộng
và hiện đại hóa nền nông nghiệp” [7, 12]
Một nền NNHH được coi là phát triển khi có sự tăng thêm về quy mô sản lượng
và sự tiến bộ về cơ cấu KT – XH, trên cơ sở hướng ra thị trường, đáp ứng nhu cầu củathị trường phù hợp với xu thế hội nhập như hiện nay
1.2.1.2 Đặc trưng nền nông nghiệp hàng hóa
Nền NNHH có những đặc trưng tổng quát sau:
- Thứ nhất, đẩy mạnh phân công lao động và đa dạng hóa sản phẩm
Trong nông nghiệp, sản phẩm NNHH rất đa dạng, bao gồm các ngành nôngnghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp Mỗi ngành lại chia thành những phân ngành nhỏ
Trang 25hơn, do đó khi phân công lao động xã hội càng sâu sắc thì sự phân ngành càng chi tiết,
đa dạng hơn
Trong sản xuất nông sản hàng hóa, không chỉ mỗi nhóm ngành, vùng nôngnghiệp được chia thành những ngành, vùng nhỏ hơn, mà quá trình phân công lao độngngoài việc diễn ra trong nội bộ ngành, vùng nông nghiệp, còn có sự liên quan, liên kếtchặt chẽ với công nghiệp và dịch vụ
Ngày nay, xu hướng chung của phân công lao động là tỷ trọng của lao động nôngnghiệp ngày càng giảm nhưng giá trị sản lượng nông nghiệp vẫn không ngừng tănglên, còn tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ thì ngày càng tăng
- Thứ hai, NNHH là nông nghiệp phát triển đa dạng, tổng hợp nhưng trên cơ sở tính đa dạng sinh học của vùng, miền.
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đất đai là những tư liệu sản xuất chủ yếu,
nó vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động, cố định về không gian, có giớihạn về diện tích, không thể di chuyển được Các yếu tố khác của ngoại cảnh như khíhậu, nguồn nước, thổ nhưỡng cũng rất khác nhau Đối tượng của sản xuất nông sảnhàng hóa bao gồm nhiều loại cây trồng và vật nuôi có yêu cầu khác nhau về môitrường cũng như điều kiện ngoại cảnh để sinh ra và lớn lên Mặt khác, do các năng lực
tự nhiên của sản xuất lại phân bố không đồng đều giữa các vùng, miền Do vậy, đểđảm bảo tính hiệu quả, bền vững và toàn diện trong quá trình phát triển NNHH, khôngchỉ cần trang bị và am hiểu những kiến thức để hoạt động sản xuất phù hợp với cácquy luật sinh học của mỗi đối tượng sản xuất, kịp thời đối phó với những diễn biếnthất thường của điều kiện ngoại cảnh mà còn phải biết sử dụng hợp lý các nguồn lực tựnhiên vốn có giới hạn Đồng thời phải biết tận dụng những lợi thế của tính đa dạngsinh học để phát triển có hiệu quả
Thứ ba, nền NNHH có sự khác biệt tương đối so với sản xuất hàng hóa công nghiệp.
Phân công lao động trong nông nghiệp khác với phân công lao động trong côngnghiệp Trong công nghiệp, phân công lao động có trình độ chuyên môn hóa cao hơn,còn trong nông nghiệp bao giờ cũng kết hợp chuyên môn hóa với phát triển tổng hợp.Chẳng hạn trong một vùng, bên cạnh ngành chuyên môn hóa sản xuất ra mặt hàng chủ
Trang 26lực cung cấp thị trường, còn phát triển những ngành khác thích ứng với ngành sản xuất
đó, hoặc tận dụng có hiệu quả điều kiện sản xuất như đất đai, lao động
Trong quá trình sản xuất, nông nghiệp bị phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên nênsản xuất nông sản hàng hóa có tính thời vụ nhất định Mặt khác, còn có sự khác nhau
về đặc điểm và chủ thể sản xuất hàng hóa Đơn vị sản xuất cơ bản trong nông nghiệp
là từng hộ gia đình nông dân, là hộ tiểu nông hoặc nông trại, mà không phải là xínghiệp quy mô lớn với đông đảo công nhân như trong công nghiệp Ngoài ra, sự khácnhau còn thể hiện ở chỗ, tỷ suất hàng hóa trong kinh tế nông nghiệp thường thấp hơntrong kinh tế công nghiệp và điểm xuất phát của quá trình chuyển nền nông nghiệp tựcung tự cấp sang nền NNHH rất thấp so với sản xuất hàng hóa công nghiệp
1.2.2 Vai trò của nền nông nghiệp hàng hóa
Một là, đảm bảo nguồn cung ổn định lương thực, thực phẩm cho nhân dân, thức
ăn cho chăn nuôi và tăng dự trữ quốc gia.
Nhu cầu về lương thực, thực phẩm là nhu cầu đầu tiên, cơ bản của đời sống conngười và xã hội trong mọi thời đại Vì vậy việc sản xuất ra lương thực, thực phẩmđóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tồn tại của con người Nếu không đẩymạnh sản xuất để đáp ứng được nhu cầu về ăn uống để sản xuất và tái sản xuất ra sứclao động thì không thể tiến hành mọi hoạt động của xã hội
Bên cạnh đó, việc sản xuất lương thực, thực phẩm còn cung cấp thức ăn cho chănnuô, tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển cân đối với trồng trọt, thúc đẩy hơn nữa sựphát triển của trồng trọt nhằm tăng thêm chất dinh dưỡng cho con người trong quátrình tái sản xuất sức lao động
Sản xuất lương thực, thực phẩm còn có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhucầu tăng dự trữ quốc gia để đề phòng thiên tai, dịch bệnh, đảo bảm an ninh lương thực.Đây được coi là một trong những vấn đề trọng yếu của mỗi quốc gia Từ những năm
1960, chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định rằng: “Phát triển nông nghiệp là việc cực kì
quan trọng” và Người nhấn mạnh rằng: “Có gì sung sướng bằng được góp phần đắc lực vào công cuộc phát triển nông nghiệp, nền tảng để phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa”.
Trang 27Như vậy, sản xuất lương thực, thực phẩm có vai trò rất quan trọng, nhưng vai trò
đó chỉ có thể thực hiện được khi việc sản xuất này thông qua con đường sản xuất hànghóa mà cụ thể là phải phát triển nền NNHH
Hai là, phát triển NNHH tạo cơ sở, động lực cho quá trình CNH, HĐH đất nước.
Trong quá trình CNH, HĐH đất nước, việc phát triển NNHH sẽ tạo nguồn vốntích lũy quan trọng và có tính chiến lược nhằm tạo cơ sở và động lực cho quá trìnhphát triển KT – XH, mà trước hết là phục vụ quá trình CNH, HĐH NNNT
Mặt khác, phát triển NNHH sẽ làm cho nông nghiệp và nông thôn ngày càngbiến đổi theo hướng tích cực, và đây chính là thị trường quan trọng cho công nghiệp
và dịch vụ phát triển Bởi lẽ, công nghiệp và dịch vụ muốn duy trì và phát triển thì mộtvấn đề có ý nghĩa quyết định là phải có thị trường tiêu thụ Trong điều kiện nước tahiện nay, sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu ở địa bàn nông thôn với sức mua vàmức trang bị các sản phẩm công nghiệp và dịch vụ còn thấp thì đây là thị trường tiềmnăng rất lớn đặc biệt trong quá trình CNH, HĐH đất nước Do vậy, muốn nông thôn vànông nghiệp trở thành thị trường rộng lớn cho việc tiêu thụ sản phẩm công nghiệp,dịch vụ thì phải đẩy mạnh phát triển NNHH và Nhà nước cần phải có những chínhsách hợp lý trong việc nâng cao đời sống và tăng thu nhập của người dân
Phát triển NNHH còn cung cấp nguồn nhân lực dồi dào và quan trọng cho quátrình CNH, HĐH đất nước Quá trình phát triển kinh tế ở hầu hết các nước đều gắnliền với sự dịch chuyển lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Sựnghiệp CNH, HĐH ở nước ta đòi hỏi nguồn lao động không ngừng được bổ sung từkhu vực nông nghiệp Thực tế quá trình CNH, HĐH NNNT đang diễn ra và thu hútlao động ngay trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn Việc mở rộng và phát triển tiểuthủ công nghiệp, các làng nghề, phát triển công nghiệp chế biến nông sản có ýnghĩa trong việc thu hút lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp chuyển sang
Ba là, phát triển NNHH tạo nên sự biến đổi sâu sắc trong đời sống KT – XH ở nông thôn.
Thực tế đã cho thấy rằng, việc phát triển NNHH đã thúc đẩy quá trình chuyển đổinền nông nghiệp nước ta từ một nền nông nghiệp lạc hậu, mang nặng tính chất tự cung
tự cấp thành nền NNHH nhiều thành phần với cơ cấu sản xuất và kinh doanh đa dạng,
Trang 28tổ chức sản xuất và phân công lao động ngày càng hợp lý, việc ứng dụng những thànhtựu KH – CN vào sản xuất ngày càng phổ biến và rộng rãi.
Phát triển NNHH vừa đòi hỏi, vừa tạo điều kiện nâng cao trình độ mọi mặt củangười nông dân, làm thay đổi tập quán canh tác cũ kỹ, lạc hậu, tạo nên suy nghĩ vàcách làm mới mẽ dựa trên năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả
Phát triển NNHH trong điều kiện kinh tế thị trường, với môi trường cạnh tranh,hợp tác sẽ khơi dậy tính năng động sáng tạo của người nông dân và hướng các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của họ vào thị trường, thích ứng với sự biến động của cơ chếthị trường
Ngoài ra, phát triển NNHH còn là nhân tố cơ bản tạo nên sự chuyển biến lớn vềmặt xã hội trong nông thôn, tạo thêm nhiều việc làm từ đó làm tăng thu nhập giúp cảithiện và nâng cao đời sống của người nông dân
1.2.3 Vai trò của khoa học – công nghệ đối với phát triển nền nông nghiệp hàng hóa
Những thành tựu quan trọng của cuộc cách mạng KH – CN đã làm biến đổi sâusắc trong quá trình phát triển KT – XH của mỗi quốc gia Ở Việt Nam, với một nướcsản xuất nông nghiệp là chủ yếu, việc ứng dụng KH – CN trong nông nghiệp đã thúcđẩy nền NNHH phát triển từ một nước có nền nông nghiệp lạc hậu, không đủ lươngthực để ăn trở thành quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới
Cuộc cách mạng KH - CN có nội dung rộng lớn, liên quan tới sự phát triển củatất cả các yếu tố cấu thành nên lực lượng sản xuất, thúc đẩy sự phát triển nền NNHHthông qua việc ứng dụng các thành tựu KH – CN vào các khâu từ quá trình sản xuất,chế biến đến quá trình tiêu thụ trên thị trường Từ đó làm biến đổi một nền sản xuấtnông nghiệp lạc hậu thành một nền nông nghiệp hiện đại, văn minh Vai trò quan trọng
đó của khoa KH - CN đối với phát triển nền NNHH thể hiện ở chỗ:
- Từ một nền nông nghiệp có hạ tầng lạc hậu, phân tán chuyển thành một nềnnông nghiệp có hệ thống hạ tầng quy mô lớn, đồng bộ và hiện đại
- Từ nền nông nghiệp dựa vào các công cụ thô sơ, thủ công và kinh nghiệm sảnxuất là chính trở thành nền nông nghiệp được trang bị hiện đại, quy trình sản xuất khoahọc, tiên tiến
Trang 29- Việc ứng dụng những thành tựu KH – CN góp phần xây dựng nền NNHH pháttriển toàn diện, hiện đại, tạo ra các sản phẩm hàng hóa có giá trị cao Vì vậy, KH - CN
có vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự phát triển của nông nghiệp, nông dân vànông thôn
- Từ nền nông nghiệp có tính chất tự cấp tự túc, nông sản chủ yếu được bán ởdạng thô thành một nền NNHH phát triển cao, nông sản được chế biến thành các mặthàng có chất lượng và giá trị gia tăng cao, thị trường ngày càng được mở rộng, đadạng và phong phú
- Từ nền nông nghiệp độc canh thành nền nông nghiệp đa dạng hóa trên cơ sở kếthợp chuyên môn hóa và phát triển tổng hợp
- Từ nền nông nghiệp sử dụng nhiều lao động, có cấu tạo hữu cơ (tỉ lệ giữa tưbản bất biến và tư bản khả biến) thấp hơn mức trung bình của xã hội thành nền nôngnghiệp sử dụng ít lao động chân tay, tăng yếu tố tư bản bất biến là cấu tạo hữu cơ củangành, năng suất sản xuất ngày một tăng
- Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, đẩymạnh ứng dụng KH - CN trong nông nghiệp sẽ không ngừng tìm kiếm và mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh của các sản phẩmnông nghiệp trong khu vực và trên toàn thế giới
Như vậy để thúc đẩy nền NNHH nước ta ngày càng phát triển và hiện đại, cần phảithường xuyên quan tâm, đầu tư và tăng cường ứng dụng những thành tựu KH – CN và coiđây là động lực mạnh mẽ nhất để xây dựng một nền NNHH thực sự vững mạnh
1.3 Nội dung của việc ứng dụng khoa học – công nghệ trong phát triển nền nông nghiệp hàng hóa
1.3.1 Ứng dụng khoa học – công nghệ trong quá trình sản xuất
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, việc ứng dụng những thành tựu KH – CNđược thể hiện trên bốn lĩnh vực chính sau:
- Cơ giới hóa nông nghiệp
Cơ giới hóa nông nghiệp là quá trình thay thế công cụ thủ công thô sơ bằngcông cụ lao động cơ giới; thay thế động lực sức người và gia súc bằng động lực của
Trang 30máy móc; thay thế phương pháp sản xuất thủ công lạc hậu bằng phương pháp sản xuấtvới kĩ nghệ cao [11, 185]
Nội dung cơ giới hóa nông nghiệp bao gồm cơ giới hóa bộ phận (cơ giới hóatừng khâu riêng lẻ) tiến lên cơ giới hóa tổng hợp và tự động hóa sản xuất
+ Cơ giới hóa bộ phận chủ yếu thường được thực hiện ở những khâu công việcnặng nhọc, tốn nhiều lao động thủ công hay thời vụ căng thảng và dễ dàng thực hiệnnhư làm đất, vận chuyển, chế biến thức ăn gia súc…Nét đặc trưng của giai đoạn này làviệc áp dụng các chiếc máy riêng lẻ của các nông hộ và trang trại khá giả
+ Cơ giới hóa tổng hợp là việc sử dụng liên tiếp các hệ thống máy ở tất cả các giaiđoạn của quá trình sản xuất kể từ lúc bắt đầu đến lúc ra sản phẩm Nét đặc trưng của giaiđoạn này là sự ra đời của các hệ thống máy nông nghiệp, có tác dụng hỗ trợ, bổ sungcho nhau để hoàn thành liên tiếp tất cả các khâu công việc của quá trình sản xuất
+ Tự động hóa là giai đoạn phát triển cao hơn của cơ giới hóa tổng hợp, gắnliền với cách thức khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới, các phương tiệnđiều khiển tự động để hoàn thành mọi khâu liên tiếp của quá trình sản xuất Nét đặctrưng của giai đoạn này là loại trừ lao động chân tay và một phần lao động trí óc Sựtham gia của con người chỉ với vai trò quản lí, kiểm tra, điều chỉnh để quá trình sảnxuất diễn ra theo kế hoạch đã định trước
- Hóa học hóa nông nghiệp
Hóa học hóa nông nghiệp là quá trình áp dụng những thành tựu của ngành côngnghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, bao gồm việc sử dụng các phương tiện hóa họcvào các hoạt động sản xuất nông nghiệp và phục vụ đời sống ở nông thôn [11, 192]
Nội dung của hóa học hóa nông nghiệp bao gồm:
+ Bổ sung và tăng cường cung cấp thức ăn cho cây trồng, vật nuôi bằng việc sửdụng các loại phân bón hóa học, thức ăn gia súc có bổ sung các nguyên tố vi lượng…
+ Bảo vệ cây trồng, vật nuôi thông qua việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thựcvật, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc trừ dịch bệnh gia súc, gia cầm…
+ Sử dụng các vật liệu hóa học trong xây dựng các công trình phục vụ nôngnghiệp như công trình thủy lợi, cải tạo đất, xây dựng chuồng trại…
Trang 31+ Sử dụng các vật liệu hóa học trong sản xuất các đồ dùng phục vụ sinh hoạtnông thôn.
- Sinh học hóa nông nghiệp
Sinh học hóa nông nghiệp là quá trình tiến bộ KH – CN liên quan đến các tư liệusản xuất sinh vật của nông nghiệp bao gồm tập đoàn các loài động vật, thực vật, vi sinhvật sử dụng trong nông nghiệp, mối quan hệ tương tác giữa chúng với nhau và với môitrường sinh thái trên từng vùng và toàn bộ lãnh thổ nông nghiệp cả nước [11, 194]Sinh học hóa nông nghiệp là một quá trình bao gồm những nội dung rộng lớn sau:+ Điều tra cơ bản một cách toàn diện và có trọng điểm các điều kiện thiên nhiên,các nguồn tài nguyên phong phú về thực vật, động vật và vi sinh vật
+ Nghiên cứu, phát hiện và nắm vững hệ thống các quy luật phát sinh, phát triểncủa các cá thể và quần thể động thực vật, vi sinh vật trên từng vùng sinh thái
+ Nghiên cứu, phát hiện và nắm vững các quy luật về mối quan hệ giữa các quầnthể sinh vật với nhau và với điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu… trên các tiểu vùng,các vùng và trên cả nước
+ Nghiên cứu và đề ra được phương hướng đúng đắn để khai thác, bảo vệ và sửdụng ngày càng tốt hơn, bảo đảm tái sinh không ngừng các nguồn tài nguyên sinh vậtcủa đất nước Nhập nội các giống cây, con phù hợp từ nước ngoài để bổ sung quỹ genhiện có hoặc làm phong phú quỹ gen bằng con đường lai tạo
+ Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học một cách hiệu quả
- Thủy lợi hóa nông nghiệp
Thủy lợi hóa nông nghiệp là quá trình thực hiện tổng thể các biện pháp khai thác,
sử dụng và bảo vệ các nguồn nước trên và dưới mặt đất cho nhu cầu sản xuất vầ sinhhoạt nông nghiệp nông thôn, đồng thời hạn chế các tác hại của nước gây ra cho sảnxuất và đời sống [11, 177]
Thủy lợi hóa nông nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Trị thủy các dòng sông lớn: đây là nội dung trọng yếu của thủy lợi hóa, có ýnghĩa quyết định tới việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên nước và chinh phụcthủy tai
Trang 32+ Công tác thủy nông: có nội dung chủ yếu là tưới và tiêu nước Hệ thống côngtrình tưới tiêu hoàn chỉnh là hệ thống bao gồm công trình loại lớn, loại vừa và loại nhỏgắn liền hữu cơ với nhau, trong mỗi công trình đều có đầy đủ các bộ phận cần thiết để
có thể đưa nước thông suốt từ đầu nguồn tới chân ruộng và nhanh chóng tháo nước rakhi cần thiết
+ Bảo vệ nguồn tài nguyên nước: tài nguyên nước phân bổ khắp nơi, bap gồmnước mặt đất và nước ngầm, nguồn nước dễ bị hòa tan các hóa chất, rác thải, màu, mùi
vị trở nên ô nhiếm, nhất là nguồn nước mặt do chịu ảnh hưởng của các hoạt động củangười và động vật Công tác này bao gồm hai nội dung chính là phòng chống cạn kiệtnguồn nước và phòng chống ô nhiễm nguồn nước
1.3.2 Ứng dụng khoa học – công nghệ trong quá trình chế biến
Sản phẩm nông nghiệp có hàm lượng nước cao ở dạng tươi sống, một số sảnphẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao nên dễ mau bị hư hỏng, nhất là trong điều kiệnthời tiết nóng ẩm Vì vậy, cần đến sự có mặt của KH – CN trong quá trình chế biếncũng như bảo quản nông sản Công nghệ bảo quản tạo điều kiện giảm tỷ lệ hao hụt sảnphẩm sau thu hoạch, kéo dài thời hạn sử dụng sản phẩm, giúp cho việc dự trữ sảnphẩm được tiến hành thuận lợi hơn
Sản phẩm nông nghiệp hiện nay đòi hỏi cần phải được chế biến hơn là tươi sống,bởi lẽ sản phẩm chế biến có những ưu điểm, đó là: sản phẩm được chế biến kịp thời sẽgiảm tỷ lệ hư hỏng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, tăng chất lượng sản phẩm vớicác gia vị bổ trợ, tăng thời hạn sử sụng sản phẩm, có tác dụng điều chỉnh cung nông sản
về mặt thời gian, góp phần bình ổn giá cả trên thị trường, đa dạng mặt hàng, kích thíchngười tiêu dùng Ngoài ra công nghệ chế biến phát triển sẽ góp phần tích cực vào việc:tạo ra thị trường tiêu thụ sản phẩm lúc thu hoạch rộ, giảm bớt khó khăn cho nông dân rơivào tình trạng rớt giá, tăng cường quan hệ giữa nông dân với doanh nghiệp trong sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, xúc tiến có hiệu quả xây dựng và phát triểnthương hiệu sản phâm,… Từ đó tiến bộ KH – CN trong chế biến nông sản là cần thiết và
sẽ hướng nền NNHH phát triển văn minh hơn, tiện lợi hơn cho người tiêu dùng
Trang 331.3.3 Ứng dụng khoa học – công nghệ trong quá trình tiêu thụ
Ngày nay, thị trường ngày càng rộng lớn, nền kinh tế ở hầu hết các nước đều vượtqua biên giới nước mình, tiếp cận kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng Yêu cầu cạnh tranhquốc tế đòi hỏi phải tạo ra những sản phẩm có sức cạnh tranh cao, nhất là đối với các thịtrường khó tính Từ đó buộc phải ứng dụng các tiến bộ KH – CN mới trong sản xuất nôngnghiệp Các công nghệ cần đến không chỉ thuộc lĩnh vực nông nghiệp mà các lĩnh vụckhác như công nghệ bưu chính viễn thông, thông tin về thị trường, nắm bắt công ước quốc
tế, thực hiện kết WTO,… thông qua việc ứng dụng các công nghệ mới có thể kết nối giữacác thị trường trong và ngoài nước, phát triển quan hệ kinh tế giữa các nước để từ đó cóthể mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản hàng hóa trong và ngoài nước
1.3.4 Ứng dụng khoa học – công nghệ trong quá trình tổ chức, quản lý
- KH – CN là cơ sở để nâng cao hiệu quả trong tổ chức, quản lý kinh tế Do đó,việc ứng dụng những tiến bộ KH - CN trong quá trình tổ chức, quản lý làm cho năngsuất lao động trong quản lý sẽ tăng lên, giảm chi phí trong quản lý, tăng hiệu quả củaquản lý do vậy sẽ nâng cao hiệu quả trong kinh tế
- Ứng dụng KH - CN trong quá trình tổ chức, quản lý nhằm đào tạo, bồi dưỡngnâng cao năng lực quản lý và tổ chức triển khai thực hiện dự án cho đội ngũ cán bộ địaphương; đào tạo kỹ thuật viên cơ sở và tập huấn kỹ thuật cho người sản xuất để ngườidân làm quen và sử dụng được những thành tựu KH – CN trong quá trình sản xuất, qua
đó giúp người quản lý cũng như người dân được nâng cao trình độ cũng như hiểu biếtcủa mình trong quá trình tổ chức, quản lý
1.4 Các nhân tố tác động đến việc ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa.
1.4.1 Các chính sách của Nhà nước
Chính sách của Nhà nước đầu tiên thể hiện ở mức độ và sự quan tâm trong việcđầu tư vốn cho việc nghiên cứu và triển khai các công trình khoa học phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp nói chung và từng địa phương nói riêng Nó có tác động làm chuyểnbiến nền nông nghiệp, tác động trực tiếp đối với người lao động nông nghiệp, tạo điềukiện cho họ tổ chức lao động, áp dụng tiến bộ kĩ thuật và nâng cao năng suất lao động.Bên cạnh đó, chính sách ruộng đất trong nông nghiệp cũng là một nhân tố vô cùng
Trang 34quan trọng vì chỉ khi được Nhà nước phân phối bình đẳng, đảm bảo quyền sở hữu,quyền sử dụng và chuyển nhượng sẽ có tác động thúc đẩy người nông dân đem hết khảnăng, sức lực, vốn đầu tư để sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, các chính sách về bình ổngiá cả, vật tư sản xuất, đảm bảo đầu vào và đầu ra trên thị trường cũng sẽ giúp ngườinông dân yên tâm hơn trong quá trình sản xuât và phát triển NNHH.
1.4.2 Trình độ, năng lực chuyển giao khoa học – công nghệ
Đối với bản thân các nông hộ, mức độ tự chủ, đặc điểm tập tục, thói quen sảnxuất của người dân ảnh hưởng rất lớn đến việc ứng dụng các thành tựu KH – CN đểphát triển NNHH Đặc điểm này xuất phát từ một nền nông nghiệp có truyền thống lâuđời chủ yếu dựa vào các kinh nghiệm mà người nông dân tích lũy và rút ra được quaquá trình sản xuất, cùng với đặc điểm của người lao động trong sản xuất nông nghiệpthường ít có trình độ văn hóa cao, ngại thay đổi cách thức sản xuất, mặt khác nguồnvốn trong nông nghiệp thường mang tính manh mún, nhỏ lẻ, công cụ lao động thô sơ,lạc hậu… chính là những rào cản không nhỏ trong việc đưa các tiến bộ KH – CN vàosản xuất Vì vậy, để tạo ra một khả năng ứng dụng KH-CN cao vào sản xuất nôngnghiệp thì điều kiện tiên quyết là phải có sự tự chủ của các nông hộ trong quá trìnhsản xuất trồng trọt và chăn nuôi Ngoài ra một yếu tố quan trọng ảnh hưởng không nhỏđến khả năng ứng dụng KH – CN vào sản xuất nông nghiệp là khả năng đầu tư vào sảnxuất của người nông dân Nếu người dân có được nguồn vốn cần thiết và ổn định cũngnhư có trình độ hiểu biết tốt thì việc ứng dụng KH – CN vào sản xuất sẽ dễ dàng hơn Như vậy để công tác ứng dụng KH-CN thực sự có hiệu quả vào sản xuất thì cácnông hộ phải thực sự làm chủ quá trình sản xuất của mình, tự giác năng động trongviệc tìm và tiếp cận các công nghệ mới vào sản xuất, mở rộng đầu tư vốn vv… đểnâng cao hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất, khắc phục trình trạng sản xuất nhỏ lẻ,manh mún, phụ thuộc vào kinh nghiệm,vào thời tiết và sự ỷ lại vào công tác hỗ trợ củacủa nhà nước Đây được xem là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng mạnh mẽ đến việcứng dụng KH - CN đối với phát triển NNHH
Ngoài ra, việc ứng dụng KH – CN vào sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc lớnvào trình độ, năng lực, hiệu quả làm việc của những nhà nghiên cứu và các cán bộ làmcông tác chuyển giao KH – CN vào sản xuất Do đó Nhà nước cũng cần chú ý khi phổ
Trang 35biến công nghệ sản xuất mới với người dân thì các cán bộ làm công tác này cần phảiđược tập huấn kĩ và có những hiểu biết rõ về địa phương nơi triển khai, cách hướngdẫn cũng cần làm sao cho đơn giản và dễ hiểu nhất.
1.4.3 Thị trường, đất đai.
Thị trường là yếu tố đặc trưng và có tính chất quyết định trong nền sản xuất hànghóa Trong quá trình phát triển nền NNHH, nếu giá cả nông sản hàng hóa càng cao, nôngdân sẽ càng quan tâm nhiều đến ứng dụng các tiến bộ KH – CN nhằm tăng năng suất laođộng, mở rộng sản xuất và ngược lại Do vậy, để việc ứng dụng các thành tựu KH – CN
có hiệu quả đối với phát triển NNHH cần phải nhấn mạnh yếu tố thị trường, sản xuất phảiđáp ứng các nhu cầu của thị trường và người sản xuất phải hướng ra thị trường
Yếu tố đất đai có tác động không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp nói chung và hiệuquả ứng dụng KH – CN vào sản xuất nói riêng Điều kiện địa hình, diện tích đất, thỗnhưỡng, chất đất… có ảnh hưởng không nhỏ đối với việc đưa tiến bộ KH – CN vào sảnxuất, nhất là trong công tác hóa học hóa, thủy lợi hóa và cơ giới hóa nông nghiệp Do đó,yếu tố đất đai nếu không thuận lợi trong việc ứng dụng KH – CN sẽ làm hạn chế quá trìnhsản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường và dẫn tới nền NNHH kém phát triển
1.4.4 Các liên kết kinh tế và quan hệ sản xuất
Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền sản xuất xã hội và sự phân công laođộng thì việc hình thành các mối liên hệ kinh tế đã trở thành một tất yếu của sự vậnđộng và phát triển Cùng với nó là tính chất xã hội hóa ngày càng cao buộc các sự vậthiện tượng muốn tồn tại và phát triển thì phải liên kết với nhau và sự liên kết này ngàycàng bền chặt hơn Sự liên kết giữa nhiều chủ thể trong sản xuất càng lớn (nhà nước,ngân hàng, doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà truyền thông, nhân dân…) và càng chặtchẽ, càng hướng về người nông dân, càng tác động mạnh đến tâm lí, trình độ, khảnăng, quy mô và phạm vi ứng dụng Sự liên kết giữa các nông hộ càng lớn, càng tăngcường, kéo theo sự phát triển của các tổ hợp tác, hợp tác xã và với sự tập thể hóa cao
độ, trình độ và khả năng phục vụ dịch vụ KH – CN (dịch vụ thủy lợi, làm đất, giống,vật tư nông nghiệp…) của các hợp tác xã càng tốt, sẽ tác động trở lại và thúc đẩy làmtăng năng suất, chất lượng nông sản hàng hóa, là nguồn động viên to lớn cho ứng dụngcác tiến bộ KH – CN trong sản xuất nông nghiệp
Trang 36Trước thực trạng như vậy, chủ trương phát triển nông nghiệp của Đảng và NhàNước ta hiện nay là chủ trương tăng cường liên kết “5 nhà” gồm: nhà nông, nhà doanhnghiệp, nhà nước, nhà bank và nhà khoa học Trong đó lấy nông hộ là nhân tố trungtâm thực hiện sản xuất hàng hóa và dựa trên quan hệ hợp tác và phân công khai tháctổng hợp các nguồn lực của các bên tham gia.
- Ứng dụng KH - CN vào sản xuất để rút ngắn thời gian sản xuất, tiết kiệm lao động,
tư liệu lao động, tăng khối lượng sản phẩm cũng như giá trị sản xuất nông nghiệp
- Công tác ứng dụng KH -CN làm tăng khả năng của việc khai thác các yếu tốđầu vào của sản xuất nông nghiệp, giúp tối thiểu hóa các yếu tố đầu vào, giảm laođộng sống dẫn đến giảm chi phí sản xuất và mở rộng quy mô
- Quá trình ứng dụng và chuyển giao KH – CN vào sản xuất nông sản hàng hóanhư đầu tư sản xuất giống cây trồng, vật nuôi mới từ đó làm tăng năng suất, tăng khốilượng nông sản hàng hóa dẫn đến tối đa hóa lợi nhuận
Trang 37- Tạo ra nhiều sản phẩm mới, bám sát với nhu cầu của thị trường, tăng khả năngcạnh tranh của các hàng hóa nông nghiệp, có khả năng kích thích và mở rộng nhu cầu vềsản phẩm để mở rộng sản xuất nông sản hàng hóa để tăng khả năng xâm nhập và đáp ứngcác yêu cầu của thị trường góp phần thúc đẩy nền NNHH phát triển có hiệu quả.
- Thay đổi tập quán sản xuất nông nghiệp truyền thống, chuyển nền kinh tế nôngnghiệp với việc sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, chất lượng hiệu quả thấp sang nền sảnxuất lớn theo xu hướng phát triển NNHH ngày càng hiện đại
- Thúc đẩy NNHH phát triển bằng cách ứng dụng KH - CN vào sản xuất nôngnghiệp đã dần dần giải phóng người nông dân ra khỏi những công việc đồng án vất vả,thoát khỏi lao động chân tay mệt nhọc, dần dần khoa học công nghệ “loại” ngườinông dân ra khỏi quá trình sản xuất nông nghiệp một cách trực tiếp.Từ đó, người nôngdân có nhiều thời gian hơn để nghỉ ngơi, giải trí nâng cao đời sống tinh thần
- Ngoài ra, thông qua những ảnh hưởng tích cực của công tác ứng dụng KH – CN
để phát triển NNHH còn góp phần cải thiện và nâng cao phúc lợi, an sinh xã hội Qua
đó, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân trong quá trình tiếp cận những thành tựu
Trang 38mới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội như công tác giáo dục, y tế, chăm sóc sứckhỏe cộng đồng ngày càng tiến bộ.
1.5.3 Môi trường
Bên cạnh tiêu chí kinh tế và xã hội, một khía cạnh khác để đánh giá ảnh hưởngcủa KH - CN đối với phát triển NNHH là vấn đề môi trường Với những công nghệmới được đưa vào sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa không nhữngnâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất mà còn tạo ra những phương pháp sản xuấtmới thân thiện với môi trường, bảo tồn được những nguồn gen quý của cây trồng, vậtnuôi, giảm thiểu tình trạng suy thoái và ô nhiễm môi trường đất, nước, …
1.5.4 Tính bền vững
Một chỉ tiêu quan trọng nữa để thấy được những ảnh hưởng của KH - CN đối vớiphát triển NNHH đó là tính bền vững Chỉ tiêu này nhằm phản ánh xu hướng và kếtquả việc ứng dụng các thành tựu KH – CN để phát triển NNHH có phù hợp với điềukiện thực tiễn hay không, quá trình phát triển NNHH thông qua việc ứng dụng KH –
CN có đáp ứng được quá trình phát triển KT – XH về lâu dài không và đặc biệt là conngười có được phát triển cũng như nâng cao trình độ để đáp ứng được nhu cầu thựctiễn trong việc tiếp thu và ứng dụng KH – CN để phát triển NNHH trong quá trìnhphát triển về lâu dài không
Quá trình ứng dụng và chuyển giao KH – CN vào sản xuất nông nghiệp đòi hỏingười nông dân nói chung và cán bộ phụ trách KH – CN phải không ngừng được nângcao về trình độ và khả năng nhằm đáp ứng được yêu cầu trong việc sử dụng và tiếp cậncác thành tựu KH – CN vào sản xuất Con người phải được đào tạo nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ để bắt kịp được tốc độ phát triển như vũ bảo của KH – CNngày nay
Đồng thời, thông qua quá trình ứng dụng và chuyển giao KH – CN trong sản xuấtnông nghiệp, người dân và cán bộ quản lý được học hỏi những kinh nghiệm quý báutrong quá trình tổ chức, quản lý từ đội ngũ chuyên gia của các quốc gia phát triển từ đóvận dụng vào thực tiễn đất nước để thúc đẩy phát triển NNHH có hiệu quả đồng thờiphát huy được vai trò quan trọng của KH – CN để phát triển NNHH một cách bềnvững
Trang 391.6 Kinh nghiệm ở một số quốc gia, địa phương trong việc ứng dụng khoa học – công nghệ thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa.
1.6.1 Kinh nghiệm ở một số quốc gia trên thế giới
1.6.1.1 Kinh nghiệm ở Nhật Bản
Trên thế giới, Nhật Bản được biết đến như một nước phát triển nông nghiệp theohướng thâm canh với trình độ cơ giới hóa, hóa học hóa, thủy lợi hóa và điện khí hóavào hàng bậc nhất trên thế giới Những chính sách quản lý, mô hình sản xuất thànhcông của Nhật Bản sẽ giúp Việt Nam nói chung và Hương Trà nói riêng giải quyếtđược những hạn chế còn tồn tại trong nền nông nghiệp nước ta
Một là, phát triển KH - CN trong nông nghiệp
Để phát triển nông nghiệp, Nhật Bản coi phát triển KH – CN trong nông nghiệp làgiải pháp hàng đầu Nhật Bản tập trung vào các công nghệ tiết kiệm đất như: tăng cường
sử dụng phân hóa học; hoàn thiện công tác quản lý và kỹ thuật tưới tiêu nước cho ruộnglúa; nhân giống lai tạo và đưa vào sử dụng đại trà những giống kháng sâu bệnh ; nhanhchóng đưa sản xuất nông nghiệp sang kỹ thuật thâm canh, tăng năng suất
Để phát triển KH – CN trong nông nghiệp, Nhật Bản cho thành lập các việnnghiên cứu nông nghiệp của Nhà nước và ở chính quyền các địa phương Bên cạnh đó,các viện nghiên cứu nông nghiệp cũng tăng cường liên kết nghiên cứu với các trườngđại học, các xí nghiệp tư nhân và các hội khuyến nông; liên kết vối các tổ chức này vàcác tổ chức của nông dân để giúp nông dân tiếp cận công nghệ, trang thiết bị tiên tiến,giúp tăng năng suất, chất lượng, đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định
Hai là, phát triển sản xuất có chọn lọc, nâng cao chất lượng nông sản
Bước ngoặt của chính sách nông nghiệp của Nhật Bản thực sự bắt đầu khi LuậtNông nghiệp được ban hành vào năm 1961, bao gồm hai phương hướng chính sáchchủ yếu: Phát triển sản xuất có chọn lọc, cụ thể là đẩy mạnh sản xuất những sản phẩm
có nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng và giảm sản xuất những nông phẩm có sức tiêu thụkém; Hoàn thiện cơ cấu nông nghiệp, kể cả việc phát triển những nông hộ và hợp tác
xã có năng lực về quản lý kinh doanh và canh tác
Các ngành thực phẩm chế biến phát triển, giúp cho người dân sống ở nông thôn
có thêm nhiều việc làm, thu nhập được cải thiện, do đó Nhật Bản đã tạo cho mình một
Trang 40thị trường nội địa đủ lốn cho hàng hoa công nghiệp tích lũy lấy đà chuyển sang xuấtkhẩu Khi sản xuất hàng hóa lớn phát triển, Nhật Bản tập trung đất đai, mở rộng quy
mô sản xuất, phát triển nông hộ lớn hoặc trang trại để tạo điều kiện cơ giới hóa, tăngnăng suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh
Ba là, cải cách và tích tụ ruộng đất
Nhận thấy những mảnh ruộng nhỏ lẻ, phân tán manh mún thì không thể nào đưamáy móc, KH – CN vào sản xuất, Nhật Bản tiến hành thực hiện cải cách ruộng đấttriệt để vào năm 1945 và 1948 đã tạo động lực kích thích mạnh mẽ nông nghiệp pháttriển, mở rộng việc mua bán nông phẩm và tăng nhanh tích lũy
Đồng thời, Chính phủ Nhật Bản cũng tạo điều kiện để nông dân sản xuất giỏi cóthể tích luỹ ruộng đất, phát triển quy mô sản xuất, trở thành nông dân chuyên nghiệpsản xuất hàng hoá lớn Thông qua tổ chức hợp tác, trang bị cho họ kỹ năng sản xuất,quản lý nông hộ, năng lực tiếp thu KH – CN và nắm bắt các yêu cầu của thị trường đểphát triển nền NNHH
1.6.1.2 Kinh nghiệm ở Israel
Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập quốc tế, với nền kinh tế và KH – CNphát triển như vũ bão cùng với đời sống người dân không ngừng được nâng cao Trongbối cảnh đó, việc không ngừng sáng tạo và áp dụng công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiếnvào sản xuất là hướng đi tất yếu để xây dựng một nền NNHH hiện đại, thu hẹp khoảngcách với các nước tiên tiến trên thế giới, đáp ứng nhu cầu về lương thực, thực phẩmngày càng tăng cả về số lượng lẫn chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm vàđời sống của người dân Chính vì vậy việc học hỏi, tham khảo kinh nghiệm của Israelquốc gia hàng đầu thế giới trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là vô cùng cấp thiết
Israel là một quốc gia nhỏ bé (với diện tích 21.000 km2), nổi tiếng với khí hậu
và địa hình phức tạp, có nơi cận nhiệt đới nơi lại khô cằn, có khu vực thấp hơn mựcnước biển 400m, lại có những vùng là đụn cát, gò đất phù sa… Hơn nửa diện tích đấtđai của quốc gia này là hoang mạc và bán hoang mạc, nửa còn lại là rừng và đồi dốc;trong đó, chỉ 20% diện tích đất đai (khoảng 4.100 km2) là có thể trồng trọt
Trước áp lực từ việc dân số tăng nhanh lại thêm lượng người nhập cư đổ về ồ ạt
từ cuối những năm 1980 dẫn đến nhu cầu về các sản phẩm nông nghiệp gia tăng đáng