Nhà nước ban hành pháp luật thuế và ấn định các loại thuế áp dụng đối với cácpháp nhân và thể nhân trong xã hội.Việc các chủ thể nộp thuế - thực hiện nghĩa vụ nộpthuế theo quy định của p
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
- -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Thị Đông Tuyền ThS: Hồ Minh Toàn
Lớp: K46 Thống kê kinh doanh
Niên khoá: 2012 - 2016
Huế, Tháng 5, năm 2016
Trang 2Để hoàn thành bài khóa luận này, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy,
cô giáo của trường Đại học Kinh Tế Huế đã trang bị cho em vốn kiến thức quý báutrong suốt quá trình học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong bộ môn Thống kê và đặc biệt
em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Ths Hồ Minh Toàn đã giành nhiềuthời gian, tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Trong thời gian thực tập tại Chi cục Thuế thành phố Huế em đã được thực hànhtrong môi trường làm việc chuyên nghiệp và học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tếquý báu Em xin chân thành cám ơn đến toàn thể các cô cô chú, các anh chị trong Chicục Thuế, đặc biệt là các anh chị trong Đội kê khai – kế toán thuế và tin học đã tạođiều kiện để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý và em kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Chi cục thuế đạt đượcnhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 15 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Đông Tuyền
Trang 3LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 2
3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 2
3.3 Phương pháp phân tích 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4.2.1 Phạm vi không gian 3
4.2.2 Phạm vi thời gian 3
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CƯU 4
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái quát về thuế 4
1.1.1.1 Định nghĩa 4
1.1.1.2 Đặc điểm của thuế 5
1.1.1.3 Vại trò của thuế 6
1.1.1.4 Phân loại thuế 9
Trang 41.1.2.1 Khái niệm thuế TNDN 10
1.1.2.2 Đặc điểm của thuế TNDN 10
1.1.2.3 Vai trò của thuế TNDN 11
1.1.2.4 Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp 11
1.1.3 Quản lí thuế thu nhập doanh nghiệp 18
1.1.3.1 Quản lí thuế là gì? 18
1.1.3.2 Mục tiêu quản lí thuế thu nhập doanh nghiệp 18
1.1.3.3 Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 18
1.1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 27
1.1.4.1 Nhân tố chủ quan 27
1.1.4.2 Nhân tố khách quan 28
1.2 Cơ sở thực tiễn về hoạt động quản lý thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay 30
1.2.1 Những ưu điểm của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay 30
1.2.2 Những bất cập của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THÀNH PHỐ HUẾ 36
2.1 Tổng quan về chi cục thuế thành phố Huế 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 36
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính 36
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các đội thuế 37
2.1.4 Tình hình tổ chức cán bộ công chức tại Chi cục Thuế Thành phố Huế 39
2.1.5 Tình hình và kết quả thu NSNN tại Chi cục thuế thành phố Huế giai đoạn 2013-2015 41
2.2 Thực trạng công tác quản lí thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố Huế 44
2.2.1 Thực trạng công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 44
2.2.2 Thực trạng công tác quản lí việc đăng kí, kê khai, nộp thuế, tại chi cục thuế thành phố Huế 46
2.2.4 Thực trạng công tác miễn thuế, giảm thuế 52
Trang 52.2.7 Thực trạng công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế 56
2.2.8 Thực trạng công tác xử lí vi phạm pháp luật về thuế 58
2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lí thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố Huế giai đoạn 2013-2015 59
2.3.1 Những ưu điểm trong công tác quản lí thuế thu nhập doanh nghiệp 59
2.3.2 Những tồn tại trong công tác quản lí thuế thu nhập 61
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HUẾ 64
3.1 Định hướng 64
3.1.1 Định hướng chung của Chi cục thuế thành phố Huế trong thời gian đến 64
3.1.2 Định hướng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế 65
3.1.2.1 Quản lý thuế TNDN gắn với cải cách hệ thống thuế và quản lý thuế nói chung 65
3.1.2.2 Quản lý thu thuế TNDN theo hướng thực hiện đồng bộ các khâu trong quản lý thu 66
3.1.2.3 Quản lý thuế TNDN ở địa phương theo hướng tuân thủ nghiêm pháp luật, chính sách của Nhà nước 66
3.1.2.4 Tăng cường quản lý thuế TNDN theo hướng hiện đại hóa 67
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 67
3.2.1 Nâng cao năng lực đội ngũ, cán bộ, công chức thuế nhằm dáp ứng yêu cầu cải cách và hiện đại hóa ngành thuế 67
3.2.2 Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 68
3.2.3 Nâng cao công tác quản lý đối tượng đăng ký thuế, kê khai 70
3.2.4 Tăng cường công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 70
3.2.5 Đẩy mạnh công tác thanh tra kiểm tra thuế để nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp, chống thất thu thuế 71
3.2.6 Giải pháp về công tác xử lý vi phạm pháp luật về thuế TNDN 72
3.2.7 Tăng cường hơn nữa việc ứng dụng tin học vào mọi hoạt động của Chi cục 72
3.2.8 Xây dựng mối quan hệ gắn bó với cơ quan ban ngành có liên quan 72
Trang 63.3.1 Kiến nghị với Quốc Hội 74
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục thuế 75
3.3.3 Kiến nghị với Cấp ủy, chính quyền địa phương 76
3.3.4 Kiến nghị với Cục thuế, chi cục thuế 76
PHẦN 3: KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 75 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
6 CQQLT Cơ quan quản lý thuế
7 QLT Quản lý thuế
9 MST Mã số thuế
10 TP Thành phố
11 GTGT Giá trị gia tăng
12 ĐTNT Đối tượng nộp thuế
13 SXKD Sản xuất kinh doanh
14 TTĐB Thuế thu đồng bộ
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục thuế thành phố Huế 37
Sơ đồ 3.1: Mối liên hệ giữa Chi cục Thuế và các cơ quan ban ngành liên quan 73Biểu đồ 2.1: Tình hình thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2013 – 2015 43Biểu đồ 2.1: Đồ thị biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của kết quả thu thuế TNDN của Chi cục Thuế trong giai đoạn 2011 – 2015 51
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình bố trí lao động của Chi cục thuế thành phố Huế giai đoạn 2013 – 2015 40Bảng 2.2: Kết quả thu NSNN tại Chi cục thuế thành phố Huế giai đoạn 2013-2015 42Bảng 2.3: Kết quản công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế giai đoạn 2013-2015 45Bảng 2.4: Số lượng DN đóng trên địa bàn TP Huế giai đoạn 2013-2015 47Bảng 2.5 : Tình hình DN được phân cấp, kê khai nộp thuế giai đoạn 2013-2015 tại Chicục thuế thành phố Huế 48Bảng 2.6: Kết quả thu thuế TNDN giai đoạn 2011-2015 50Bảng 2.7: Kết quả công tác miễn, giảm thuế giai đoạn 2013-215 của Chi cục thuế thành phố Huế 53Bảng 2.8: Tình hình nợ thuế TNDN tại Chi cục thuế Thành phố Huế giai đoạn 2013-2015 54Bảng 2.9 : Kết quả công tác thanh tra – kiểm tra thuế của Chi cục thuế thành phố Huế giai đoạn 2013-2015 57
Trang 10PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại, phát triển của nhànước Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu cho NSNN, mà còn là công cụ phân phốithu nhập quốc dân , thực hiện điều tiết vĩ mô thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Chính vì thế, thuế có một vai trò cực kỳ to lớn đối với mỗi quốc gia
Trong những sắc thuế do nhà nước quy định thì thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN) được xem là sắc thuế quan trọng xét trên tất cả phương diện chính trị, kinh tế, xãhội Vì vậy, để đảm bảo phát huy vai trò quan trọng của thuế TNDN, nhà nước đã luônquan tâm hoàn thiện, đổi mới, từng bước hiện đại hóa công tác quản lý thu thuế TNDN
Để phát huy vai trò và hiệu quả của sắc thuế này thì luật thuế TNDN đã đượcQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho luật thuế lợi tức Trong thời gian qualuật thuế TNDN đã liên tục được cập nhật, sửa đổi để có sự phù hợp với yêu cầu pháttriển của nền kinh tế trong giai đoạn mới Tuy vậy, vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế phátsinh trong công tác quản lý thuế TNDN Thực tế trên cho ta thấy phải đưa ra các biệnpháp nhằm bảo đảm số thu cho ngân sách nhà nước
Thuế TNDN còn là sắc thuế ảnh hưởng đến lợi ích sát sườn của doanh nghiệpnên doanh nghiệp luôn đầu tư nghiên cứu để giảm thiểu chi phí phải bỏ ra để nộp thuế.Đây là loại thuế khó quản lý và dễ gấy thất thu lớn Thành Phố Huế cũng không làngoại lệ của thực tiễn đó Làm thế nào để QLT TNDN vừa đảm bảo thu ngân sách,thực hiện công bằng giữa các chủ thể kinh doanh, vừa kích thích phát triển sản xuất -kinh doanh đang là bài toán khó
Trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường, các Doanh nghiệp tăng lênnhanh chóng cả về số lượng và quy mô Việc đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tếquốc tế của Việt Nam đang đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản của pháp luật, cơ chế chínhsách quản lý từ Trung ương đến địa phương Điều đó đặt ra yêu cầu đổi mới căn bảnquản lý thuế TNDN nói chung và quản lý thu thuế TNDN trên từng địa bàn nói riêng.Việc nghiên cứu để tìm ra những giải pháp mới, cải tiến qui trình, thủ tục, cũng như đề
Trang 11xuất đổi mới chính sách để làm tăng thêm hiệu lực, hiệu quả của công cụ thuế trở nên
rất cần thiết Chính vì lý do trên cho nên em đã chọn đề tài "Hoàn thiện công tác
quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Huế" làm khóa
luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế thành phốHuế, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý thuếTNDN tại Chi cục thuế thành phố Huế
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tạiChi cục thuế thành phố Huế, chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế trongcông tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanhnghiệp tại Chi cục thuế thành phố Huế trong thời gian đến
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Các số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu dựa trên nguồn tài liệu từ các độitrong Chi cục thuế thông qua các báo cáo, các sổ bộ, Ngoài ra thông tin, số liệu trongquá trình nghiên cứu còn được thu thập từ các sách báo, tạp chí, internet,
Tài liệu bên ngoài: Các thông tư, tạp chí, báo, giáo trình kế toán tài chính, giáo
trình tài chính doanh nghiệp của các trường đại học Tài chính, Kinh tế… Các luận vănkhóa trước của các anh chị trường Đại Học Kinh Tế nghiên cứu về quản lý thuếTNDN, kế toán thuế TNDN, kế toán thuế GTGT
Tài liệu bên trong: Các báo cáo, các sổ bộ, của Chi cục thuế giai đoạn 2013 – 2015.
Trang 12- Thống kê mô tả: Thống kê mô tả là mô tả dữ liệu bằng cách phép tính và chỉ sốthống kê thông thường như số trung bình, số trung vị, mod, phương sai độ lệchchuẩn, cho các biến liên tục và không liên tục.
- Dãy số thời gian: Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượngnghiên cứu được sắp xếp theo thứ tự thời gian
- Dự đoán thống kê: Dự đoán thống kê là xác định mức độ của hiện tượng trongtương lai bằng cách sử dụng tài liệu thống kê và áp dụng các phương pháp phù hợp
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Công tác quản lí thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế thành phố Huế
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Phạm vi không gian
Đề tài tiến hành nghiên cứu tại Chi cục thuế thành phố Huế
4.2.2 Phạm vi thời gian
- Các số liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2013-2015
- Các giải pháp được đề xuất đến năm 2018
Trang 13PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CƯU
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
có nhiều người không tự giác đóng thuế, nhà nước phải dùng quyền lực chính trị củamình để bắt buộc mọi công dân trong phạm vi đóng thuế phải nộp thuế cho nhà nước
Có rất nhiều khái niệm về thuế như:
Theo Mác: "Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ đoạn đơn giản đểkho bạc thu được tiền hay tài sản của ngừoi dân để dùng vào việc chi tiêu của nhà nước."Theo Ănghen trong tác phẩm nguồn gốc của gia đình của chế độ tư hữu và Nhànước Ăngghen có viết "Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp củacông dân cho Nhà nước, đó là Thuế."
Theo các tác giả giáo trình luật thuế, Đại học Luật Hà Nội thì "Thuế là khoản thunộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức và cá nhân phải nộp cho nhà nước khi có đủđiều kiện nhât định" Cụ thế hơn, giáo trình quản lý tài chính công của học viện tàichính quan niệm răng "thuế là một hình thức động viên bắt buộc của nhà nước theoluật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các cáthể nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu củanhà nước và phục vụ lợi ích công cộng"
Trang 14Tuy nhiên, có thể thấy rõ các khái niệm trên đều thống nhất: "Thuế là khoản nộpbắt buộc vào ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà nước"
1.1.1.2 Đặc điểm của thuế
a, Thuế mang tính chất bắt buộc
Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế, nó phân biệt thuế với cáchình thức huy động tài chính khác của ngân sách nhà nước Đặc điểm này vạch rõ nộidung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ được hình thành một cách khách quan
và có ý nghĩa xã hội đặc biệt, việc động viên mang tính chất bắt buộc của nhà nước.Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế là một phương thức phân phốicủa nhà nước mà kết quả của quá trình đó là một bộ phận thu nhập của người nộp thuếđược chuyển giao cho nhà nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc nhữngquyền lợi nào khác cho người nộp thuế
Tính bắt buộc của việc chuyển giao thu nhập bắt nguồn từ những lý do sau:
- Hình thức chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không gắn với lợi ích cụthể của người nộp thuế, do đó không thể sử dụng phương pháp tự nguyện trong việcchuyển giao Để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công, nhà nước tất yếu phải sử dụng quyềnlực chính trị để bắt buộc mọi đối tượng có thu nhập phải chuyển giao
- Trong xã hội hiện đại, các thành viên của cộng đồng ngày càng có nhu cầu cao
về hàng hóa, dịch vụ công, nhìn chung đại bộ phận hàng hóa, dịch vụ công do Nhànước sản xuất và cung cấp Để sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ công tất yếuphải bỏ chi phí, các chi phí đó phải được bù đắp từ nguồn thu nhập của những ngườithụ hưởng hàng hóa và dịch vụ công Song do tính chất của hàng hóa, dịch vụ côngkhông thể phân bổ theo khẩu phần để sử dụng và không muốn sử dụng, do đó không
có tính cạnh tranh, không thể trao đổi theo cơ chế thị trường Chính vì vậy, trong việccung cấp hàng hóa, dịch vụ công xuất hiện hiện tượng “người ăn không” nghĩa làkhông tự nguyện trả tiền cho việc thừa hưởng hàng hóa, dịch vụ công Vì vậy, để trangtrải chi phí cho việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ công, nhà nước chỉ có thể sử dụngphương pháp bắt buộc “người ăn không” phải chuyển giao thu nhập
Trang 15b, Thuế mang tính không đối giá
Đặc điểm không đối giá của thuế được biểu hiện trên các khía cạnh:
- Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối giá, nghĩa làmức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho nhà nước không hoàn toàn dựatrên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ, hàng hóa công do nhà nướccung cấp Người nộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi nhà nước phải cung cấp hànghóa, dịch vụ công trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao thu nhập chonhà nước, mặt khác mức độ cung cấp dịch vụ công của nhà nước cũng không nhấtthiết ngang bằng mức độ chuyển giao Mức chuyển giao thu nhập nhiều hay ít chỉ căn
cứ vào kết quả hoạt động kinh tế và mục tiêu phát triển kinh tế–xã hội cũng như nhucầu tài chính chung của nhà nước
- Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không hoàn trả trực tiếp chongười nộp Tuy nhiên, người nộp thuế được hoàn trả gián tiếp thông qua việc thụhưởng các dịch vụ, hàng hóa công do nhà nước cung cấp
c, Thuế được dùng vào chi tiêu công
Đặc điểm này cho thấy nguồn thu từ thuế vào ngân sách nhà nước chỉ được sửdụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công của nhà nước, không được sử dụng cho mụctiêu cá nhân Nguồn thu từ thuế một phần được sử dụng cho hoạt động của bộ máy nhànước, đại bộ phận còn lại được chi cho đầu tư phát triển, cho văn hóa, thông tin, y tế,giáo dục, thể dục thể thao, tài trợ xã hội, nghiên cứu khoa học… thực chất đây là mộthình thức chuyển giao nguồn thu thuế cho người dân
d, Thuế mang tính vĩnh viễn
Đặc tính này cho thấy nộp thuế cho nhà nước không giống như hình thức cho nhànước vay tiền nên không thể đòi hỏi nhà nước phải hoàn trả, bởi vì nguồn thu từ thuếđược dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu công mà phần lớn khoản chi này mang tính cấpphát nên nộp thuế cho nhà nước là san sẻ một phần gánh nặng các khoản chi của Nhànước
1.1.1.3 Vại trò của thuế
a, Thuế là công cụ chủ yếu của nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách nhà nước
Trang 16Nhà nước ban hành pháp luật thuế và ấn định các loại thuế áp dụng đối với cácpháp nhân và thể nhân trong xã hội.Việc các chủ thể nộp thuế - thực hiện nghĩa vụ nộpthuế theo quy định của pháp luật thuế đã tạo ra nguồn tài chính quan trọng, chiếm tỷtrọng lớn trong cơ cấu nguồn thu ngân sách nhà nước.
Cũng như pháp luật nói chung, pháp luật thuế có chức năng điều chỉnh các quan
hệ xã hội Mục đích chủ yếu và quan trọng nhất của sự điều chỉnh quan hệ pháp luậtthu - nộp thuế là nhằm tạo lập qũy ngân sách nhà nước Hầu hết ở các quốc gia, thuế làhình thức chủ yếu mà pháp luật quy định để thu ngân sách nhà nước
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu nội bộ củanền kinh tế quốc dân Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xuất phát từ phạm vi hoạtđộng mà đòi hỏi nhà nước phải ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật thuế để tậptrung nguồn tài chính vào ngân sách nhà nước từ đó mới đáp ứng được nhu cầu chingày càng tăng
Thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thunhập quốc dân theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta Hiện nay nguồnthu nước ngoài đã giảm nhiều, kinh tế đối ngoại chuyển thành có vay có trả Trướctiên, thuế là một công cụ quan trọng để góp phần ổn định trật tự xã hội, chuẩn bị điềukiện và tiền đề cho việc phát triển lâu dài
Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống pháp luật thuế mới được áp dụngthống nhất giữa các thành phần kinh tế Thuế đã điều chỉnh được hầu hết các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng xã hội Ðây là nguồnthu chính của ngân sách nhà nước
b, Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội.
Ngoài việc huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước, pháp luật thuế còn cóvai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế Ðiều 26 Hiến pháp
1992 ghi nhận: Nhà nước thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân bằng pháp luật, kếhoạch, chính sách Là một bộ phận của hệ thống pháp luật Việt Nam, pháp luật thuếđóng vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước Thông qua việc ban hành và thựchiện pháp luật thuế, Nhà nước thể chế hoá và thực hiện chính sách điều tiết đối với nềnkinh tế, điều tiết thu nhập và tiêu dùng xã hội
Trang 17Ðiều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách quan, thường xuyên của nhà nướctrong điều kiện nền kinh tế thị trường Thông qua các quy định của pháp luật thuế về
cơ cấu các loại thuế, phạm vi đối tượng nộp thuế, thuế suất, miễn giảm thuế Nhànước chủ động phát huy vai trò điều tiết đối với nền kinh tế Vai trò này của pháp luậtthuế được thể hiện ở chổ pháp luật thuế là công cụ tác động đến tư duy đầu tư, hành viđầu tư của các chủ thể kinh doanh, hành vi tiêu dùng của các thành viên trong xã hội.Dựa vào công cụ thuế, nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc đầu tư, tiêu dùng.Thông qua các quy định của pháp luật thuế, nhà nước chủ động can thiệp đếncung - cầu của nền kinh tế Sự tác động của nhà nước để điều chỉnh cung - cầu của nềnkinh tế một cách hợp lý sẽ có tác động lớn đến sự ổn định và tăng trưởng kinh tế Bằngcác quy định của pháp luật thuế, nhà nước tác động tích cực đến cung - cầu của nềnkinh tế trong tất cả các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Ðiều tiết tiêu dùng là hoạt động quan trọng của nhà nước đối với nền kinh tế thịtrường Thông qua các quy định của pháp luật thuế, nhà nước tác động đến các quan
hệ tiêu dùng của xã hội Nhằm hạn chế việc tiêu dùng đối với một số hàng hóa, dịch
vụ, nhà nước tăng thuế suất thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu đối với việc sảnxuất kinh doanh, tiêu dùng các loại hàng hóa đó
Ðể thực hiện chính sách bảo hộ, khuyến khích sản xuất trong nước và khuyếnkhích xuất khẩu, pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có các quy định khuyếnkhích hoặc hạn chế việc xuất, nhập khẩu đối với một số hàng hóa Sự khuyến khíchhoặc hạn chế này thể hiện tập trung ở biểu thuế áp dụng có tính chất phân biệt đối vớicác loại hàng hóa xuất nhập khẩu
Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường tấtyếu dẫn đến tình trạng suy thoái về tài chính ở một số doanh nghiệp Ðối với nhữngngành nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cần khuyến khích, ngoài các quy địnhchung, pháp luật thuế còn có các quy định ưu đãi, miễn, giảm thuế nhằm khắc phục sựsuy thoái về tài chính, tạo sự ổn định và phát triển của các doanh nghiệp
Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước để đáp ứngnhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Thông qua pháp luật thuế, nhà nước có tác động tíchcực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển trên cơ sở tận dụng và sử dụng hợp lý và cóhiệu qủa các nguồn lực cuả đất nước trong việc điều chỉnh cung - cầu và cơ cấu kinh tế
Trang 18c, Thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
và công bằng xã hội.
Hệ thống pháp luật thuế mới được áp dụng thống nhất chung cho các ngànhnghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo sự bình đẳng và côngbằng xã hội về quyền lợi và nghĩa vụ đối với mọi thế nhân và pháp nhân
Sự bình đẳng và công bằng được thể hiện thông qua chính sách động viên giốngnhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạtđộng giống nhau, đảm bảo sự bình đẳng và công bằng
Vai trò điều tiết thu nhập của pháp luật thuế thể hiện ở sự tác động của pháp luậtthuế đối với các quan hệ phân phối và sử dụng thu nhập trong xã hội
Sự vận động của nền kinh tế theo cơ chế thị trường đòi hỏi nhà nước phải sửdụng đồng bộ nhiều công cụ khác nhau để khắc phục những sự mất cân đối về mặt xãhội trong đó có mất cân đối về thu nhập Nhà nước sử dụng pháp luật thuế làm công cụ
để điều hòa vĩ mô thu nhập trong xã hội Sự điều tiết này thể hiện ở chổ thông qua cácquy định của pháp luật thuế, nhà nước thực hiện việc điều tiết thu nhập của các đốitượng nộp thuế và các thành viên trong xã hội Sự thay đổi của pháp luật thuế về cơcấu các loại thuế trong hệ thống thuế, vế thuế suất đều có tác động đến thu nhập và
sử dụng thu nhập trong xã hội
Hiện nay, xu hướng chung của các quốc gia là xây dựng các quy phạm pháp luậtthuế theo hướng hội nhập quốc tế, đơn giản hóa cơ cấu hệ thống thuế và thuế suất Tuyvậy, việc thực hiện xu hướng chung đó không làm triệt tiêu vai trò của pháp luật thuế làcông cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước trong điều kiện nền kinh tế thị trường
1.1.1.4 Phân loại thuế
Trên Thế giới có nhiều loại thuế khác nhau tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụthể của mỗi nước mà hệ thống thuế của nước đó gồm những loại thuế khác nhau Đểphát huy vai trò của mỗi loại thuế trong đời sống kinh tế - xã hội, ở nước ta chia thuế
ra nhiều loại khác nhau:
- Căn cứ vào tính chất kinh tế thì ta có:
+ Thuế trực thu: là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của ngườinộp thuế
Trang 19Đối với thuế trực thu, người nộp thuế theo luật đồng thời cũng là người trả thuếcuối cùng trong một kỳ tính thuế Thông thường thuế trực thu mang tính chất lũy tiến,
vì nó tính đến khả năng thu nhập của người chịu thuế Thuế trực thu ở nước ta có một
số loại cơ bản sau: thuế TNDN, thuế TNCN, thuế Tài nguyên,
+ Thuế gián thu: là loại thuế không trực tiêp đánh vào thu nhập và tài sản củangười nộp thuế, mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ.Đối với thuế gián thu, người nộp thuế và ngừoi chịu thuế thường là không đồngnhất Loại thuế này có khả năng chuyển giao gánh nặng thuế trong những trường hợpnhất định Thuế gián thu ảnh hưởng trực tiếp đến SXKD thông qua giá cả thị trường
Nó phản ánh bản chất của thị trường Về bản chất thuế Gian thu mang tính chất lũythoái Ở nước ta, thuế gián thu có một số loại như: thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế Xuấtkhẩu - Nhập khẩu
- Căn cứ vào thuế suất: thuế tỷ lệ, thuế lũy tiến, thuế lũy thoái
- Căc cứ vào đối tượng đánh thuế ta có: Thuế đánh vào hàng hóa, tài sản, đánh
1.1.2 Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm thuế TNDN
Hệ thống thuế ở Việt Nam hiện nay có 10 loại thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế tàinguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế TNDN Trong đó thuế TNDN là một sắc thuếđánh vào thu nhập chịu thuế của DN nó được hầu hết các quốc gia trên Thế Giới sửdụng vì tính hiệu quả và khả năng bao quát nguồn thu Mỗi nước có đặc điểm kinh tế
xã hội khác nhau thì việc áp dụng thuế TNDN khác nhau Tuy nhiên ở Việt Nam thuếTNDN được định nghĩa như sau "Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào phầnthu nhập của DN sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến việc tạo ra thu nhập"
1.1.2.2 Đặc điểm của thuế TNDN
Thuế TNDN có các đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các DN, cácnhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế.Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của DN hoặc các nhà đầu
tư Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các DN, cácnhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN
Trang 20Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân Thu nhập màcác cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng,lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết Là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuếTNDN Do vậy, thuế TNDN cũng có thế coi là một biện pháp quản lý thu nhập cá nhân.Thứ tư, thuế TNDN đánh vào phần thu nhập có lãi sau khi trừ đi các chi phí liênquan đến việc tạo ra thu nhập đó Thông thường một DN có nhiều khoản chi phí, vấn
đề quản lý các chi phí này rất khó khăn
1.1.2.3 Vai trò của thuế TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiêp là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chứcnăng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguốn thu quan trọng của ngân sách nhà nước.Khi nền kinh tế phát triển, đầu tư gia tăng, thu nhập của doanh nghiệp và nhà đầu tưtăng lên làm cho khả năng huy động tài chính của nhà nước thông qua thuế thu nhậpdoanh nghiệp ngày càng ổn định
Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích,thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, pháttriển toàn diện của nhà nước
Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của nhànước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từngthời kỳ phát triển kinh tế nhất định
1.1.2.4 Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp
Nội dung cơ bản của thuế TNDN:
Trang 21các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên trong hợp đồng phân chia sảnphẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, công ty điều hành chung.
Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa,dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực
Tổ chức được thành lập và hoạt động theo luật Hợp tác xã
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đâygọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh
mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộhoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, chủ yếu bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm
mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dich vụ tư vấn thông qua người làm cônghay một tổ chức, cá nhân khác;
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợpđồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kếthợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giaohàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam
Trường hợp hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quyđịnh của Hiệp định đó
Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b, c, và d Khoản 1 Điềunày có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế
b, Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ và thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bấtđộng sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển
Trang 22nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ;hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu khoản
nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những nămtrước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sảnxuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam
c, Thu nhập được miễn thuế
Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thànhlập theo Luật Hợp tác xã
Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệmới lần đầu áp dụng tại Việt Nam
Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanhnghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễmHIV Chính phủ quy định tiêu chí, điều kiện xác định doanh nghiệp dành riêng cho laođộng là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV
Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho ngừoi dân tộc thiểu số, ngườitàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội
Thu nhập được chia từ hoạt động vay vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệptrong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của luật này
Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoahọc, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam
Trang 23
Thu nhập chịu Doanh thu để tính Chi phí hợp lý Thu nhập
thuế trong kì tính = thu nhập chịu thuế - trong kỳ tính + khác trong
Thuế trong kỳ tính thuế thuế kỳ tính thuế
Sau khi xác định thu nhập chịu thuế theo công thức trên, cơ sở kinh doanh đượctrừ số lỗ của các kỳ tính thuế trước chuyển sang trước khi xác định số thuế TNDN phảinộp theo quy định
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấpdịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng khôngphân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế làdoanh thu chưa bao gồm thuế GTGT
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trênGTGT là doanh thu bao gồm thuế GTGT
Chi phí hợp lệ hợp lý: chi phí được coi là hợp lý, hợp lệ khi thỏa mãn các điềukiện:
- Các khoản chi phí có đầy đủ hóa đơn, chứng từ
- Các khoản chi phải liên quan tới hoạt động xuất kinh doanh tạo doanh thu, thunhập chịu thuế trong kì tính thuế
- Các khoản chi phải nằm trong định mức, giới hạn cho phép, không do cácnguồn kinh phí khác đài thọ
- Các khoản chi phí này đã thực thi (trừ chi dự phòng)
Từ những điều kiện trên, chi phí hợp lý, hợp lệ gồm:
- Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuếtrong kỳ được tính theo định mức tiêu hao vật tư hợp lý và giá thực tế xuất kho
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp; tiền ăn giữa ca theo quyđịnh của Bộ Luật lao động
Trang 24Chi phú tiền lương được xác định theo từng loại cơ sở kinh doanh như sau:
Đối với doanh nghiệp NN:
Chi phí tiền lương phải trả cho người lao động được xác định căn cứ vào các vănbản quy phạm pháp luật hiện hành hướng dẫn về chế độ tiền lương, tiền công và cáckhoản phụ cấp theo quy định của Bộ luật lao động
Đối với cơ sở kinh doanh khác:
Chi phí tiền lương phải trả cho người lao động căn cứ vào hợp đồng lao độnghoặc thỏa ước lao động tập thể
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện, nước, Chi phí thuê sữa chữa tài sản cố định
- Các khoản chi: cho lao động nữ, chi bảo hộ lao động hoặc chi trang phục, chi bảo
vệ cơ sở kinh doanh, trích nộp quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
- Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, chi trả lãi tiềnvay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
- Trợ cấp thôi việc cho ngừơi lao động theo chế độ hiện hành
- Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, chi trả lãi tiềnvay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
- Chi về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vậnchuyển, bóc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm, hàng hóa
- Phần chi vượt quá 10% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị,khuyến mãi, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, hội nghị, chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chiphí, chiết khấu thanh toán, chi báo hiếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trựctiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh Đối với doanh nghiệp thành lập mới là phầnchi vượt quá 15% tổng số chi được trừ trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập.Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại thời điểmnày, đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua củahàng hóa bán ra,
Các khoản thu nhập khác
- Chênh lệch về mua, bán chứng khoán
- Thu nhập từ hoạt động liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả,quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
Trang 25- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản.
- Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất
- Lãi tiền vay, lãi gửi cho vay, lãi bán hàng chậm
- Lãi do bán ngoại tệ, lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Kết dư cuối năm các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công
nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ kế toán nay đòi được
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ
- Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đã trừ tiền vi phạm hợp đồngkinh tế
- Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ củanhững năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra
- Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ởnước ngoài
- Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụkhông tính doanh thu
- Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh
Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với cơ sở kinh doanh là 25%
Thuế suất áp dụng đối với từng cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm, thăm dò,khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 28% đến 50% phù hợp với từng dự
án đầu tư, từng cơ sở kinh doanh
f, Ưu điểm thuế thu nhập doanh nghiệp
Ưu điểm về thuế suất
- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
Trang 26hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ
dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của nhà nước, sản xuất sảnphẩm phần mềm được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, vănhóa, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10%
- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án dầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xãhội khó khăn được áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm
- Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng thuếsuất 20%
- Đối với dự án đặc biệt cần thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thìthời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài thêmkhông quá thời hạn quy định tại Khoản 1 điều này
- Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại điều này được tính từ năm đầutiên doanh nghiệp có doanh thu
Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn, khi kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ
dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của nhà nước, sản xuất sảnphẩm phần mềm; doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đàotạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường được miễn thuế tối đa không quábốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo
- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xãhội khó khăn được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộptối đa không quá bốn năm tiếp theo
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại điều này được tính từ năm dầu tiêndoanh nghiệp có thu nhập chịu thuế; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịuthuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảmthuế được tính từ năm thứ tư
Trang 27Các trường hợp giảm thuế khác
- Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảmthuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi cho lao động nữ
- Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là ngừoi dân tộc thiểu số được giảm thuếthu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số
1.1.3 Quản lí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.3.1 Quản lí thuế là gì?
Quản lí thuế nói chung là sự tác động của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lýnhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Hiện nay khái niệm về QLT được xem xét tiếp cận
ở nhiều góc độ và phương diện khác nhau Cụ thế là:
Theo nghĩa hẹp, QLT được hiểu đồng nghĩa với quản lí thu thuế QLT là quátrình tổ chức, quản lí và kiểm tra việc thực hiện những quy định trong luật thuế nhằmhuy động đầy đủ những khoản tiền thuế vào NSNN theo luật định
QLT được xem xét dưới góc độ của nền kinh tế nói chung, tức là quản lí các mốiquan hệ về thuế của các chủ thể bao gồm: nhà nước (cơ quan định ra chính sách thuế ),các đối tượng nộp thuế và bộ máy quản lí hành chính thuế (Quản lí hành chính thuếđươch hiểu là chức năng, là hoạt động quản lý của cơ quan QLT đối với các thực hiệnnghĩa vụ thuế của NNT và được thực hiện bằng phương pháp hành chính)
1.1.3.2 Mục tiêu quản lí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là một sắc thuế cơ bản trong hệ thống các sắc thuế ở Việt Nam Bởivậy, mục tiêu QLT cũng là mục tiêu của thuế TNDN Công tác QLT TNDN trong nềnkinh tế quốc dân nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản sau đây:
Một là, tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho Ngân sách nhà nước từcác nguồn, các đối tượng trên địa bàn được giao quản lý, trên cơ sở không ngừng nuôidưỡng và phát triển nguồn thu
Hai là, Phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong nền kinh tế
Ba là, tăng cường ý thức chấp hành phát luật cho người nộp thuế
1.1.3.3 Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
a, Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Nhà nước quản lý xã hội bằng hệ thống pháp luật Pháp luật về thuế là một bộ
Trang 28phận của hệ thống pháp luật Hiện nay, tình trạng trốn thuế, sai phạm về thuế vẫn cònphổ biến Bên cạnh đó, chính sách thuế thường xuyên thay đổi và rất nhiều NNT chưa
có điều kiện nắm bắt kịp thời các luật thuế Chính vì vậy, công tác tuyên truyền và hỗtrợ NNT sẽ tăng cường tính thực thi của pháp luật thuế nói riêng và pháp luật của nhànước nói chung
Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế là khâu đầu của công tác quản lý thuế theochức năng Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế có tác dụng không chỉ đối với ngườinộp thuế, nhằm ngăn ngừa giảm dần các sai phạm, việc làm này còn thuận lợi ngay cảcho cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình Tuyên truyền hỗ trợcho người nộp thuế sẽ tạo ra mối quan hệ thân thiện giữa cơ quan thuế và người nộpthuế Người nộp thuế sẽ nhận được những thông tin, kiến thức về thuế, tiết kiệm thờigian và tiền của cho quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Đối với cơ quan thuế sẽlàm tăng số thu, giảm chi phí, tăng mức độ chấp hành và tăng độ tin cậy của NNT.Nếu làm tốt công tác tuyên truyền hỗ trợ thì số thuế do NNT chủ động thực hiệnnộp vào ngân sách tăng lên mà chưa cần phải tổ chức thanh tra, kiểm tra Để làm tốtcông tác hỗ trợ người nộp thuế, cơ quan thuế phải thật sự coi người nộp thuế là cáckhách hàng
b, Quản lý việc đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế TNDN
Đăng ký thuế
Đăng ký thuế là việc NNT kê khai những thông tin của NNT theo mẫu quy định
và nộp tờ khai cho CQQLT để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ thuế với NN theo các quyđịnh của pháp luật
Cơ quan thuế có nhiệm vụ hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thực hiện chế độđăng ký thuế, tiếp nhận hồ sơ đăng ký Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuếphải thông báo cho NNT biết
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế TNDN cùng với việc đăng ký nộpthuế giá trị gia tăng Các tổng công ty, công ty khi đăng ký phải khai rõ các đơn vị trựcthuộc hạch toán báo sổ Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc tổng công ty, công ty phải
kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế, còn các đơn vị hạch toán báo sổ thì tổng công ty,công ty phải kê khai nộp thuế, quyết toán thuế
Trang 29Khai thuế TNDN
- Khai thuế là việc NNT tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ kê khai thuếtheo quy định của từng Luật thuế, Pháp lệnh thuế NNT sử dụng hồ sơ khai thuế của từngloại thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế để kê khai số thuế phải nộp với cơ quanthuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế
Xác định đúng thời gian tính thuế TNDN là vấn đề vô cùng quan trọng trong quátrình xây dựng và thực thi luật thuế vì việc xác định đúng thời gian tính thuế sẽ đảmbảo giá trị đồng tiền nộp thuế trước tình trạng lạm phát, tránh sự lợi dụng chiếm dụngtiền thuế và thực hiện chi tiêu của NN
Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở kinh doanh kê khai thuế theo quyđịnh; tiếp nhận hồ sơ khai thuế; kiểm tra, xem xét Trường hợp hồ sơ khai thuế chưađầy đủ theo quy định thì cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho NNT biết để hoànchỉnh hồ sơ Trường hợp cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện việc kê khai thuếcủa cơ sở kinh doanh chưa phù hợp với thực tế sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụthì cơ quan thuế căn cứ vào tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu năm trước liền kềcủa cơ sở kinh doanh hoặc căn cứ vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh cùngngành nghề, có quy mô kinh doanh tương đương để ấn định số thuế tạm thời nộp cảnăm, từng quý và thông báo cho cơ sở kinh doanh thực hiện Cơ quan thuế khi nhậnđược đề nghị điều chỉnh số thuế và cả năm của cơ sở kinh doanh phải xem xét và phảithông báo cho cơ sở kinh doanh biết số thuế tạm nộp đã điều chỉnh hoặc lý do khôngchấp nhận đề nghị của cơ sở kinh doanh
Cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ kê khai thuế phần kinh doanh của mình và của cácđơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc cơ sở kinhdoanh có nghĩa vụ kê khai thuế riêng
Cơ sở kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế, đang bị lỗ hoặc đang thuộc diệnđược hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì NNT vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quanthuế theo đúng quy định (trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh thuế)
NNT có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờkhai thuế theo mẫu của Bộ Tài chính quy định
Trang 30Cơ sở kinh doanh phải báo cáo cơ quan thuế trực tiếp quản lý để điều chỉnh sốthuế tạm nộp cả năm và từng quý, nếu tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sựthay đổi.
Nộp thuế TNDN
Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo nộp thuế cho cơ sở kinh doanh đúng thờigian; tiếp nhận và xử lsy hồ sơ xin gia hạn nộp thuế
Cơ sở kinh doanh phải tạm nộp thuế hàng quý theo tờ khai thuế TNDN hoặc theo
số thuế cơ quan thuế ấn định đầy đủ, đúng hạn vào NSNN chậm nhất không quá ngàycuối cùng của tháng cuối quý
Ấn định thuế:
- NNT nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợpsau đây:
Không đăng ký thuế
Không nộp hố sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hếtthời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuếhoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;
Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệutrên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế
Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liênquan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định
Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trịgiao dịch thông thường trên thị trường
Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế
- Các căn cứ ấn định thuế bao gồm:
Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế
So sánh số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề,quy mô
Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực
Trang 31c, Quản lý miễn thuế, giảm thuế
Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thờigian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tựquyết toán với cơ quan thuế
Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tra các điềukiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảmthuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanhnghiệp đáp ứng được Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để ápdụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thuthuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định
d, Công tác quản lý thông tin về người nộp thuế.
CQQLT có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạtầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về NNT; tổ chức đơn vị chuyện trách thực hiệnnhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu và bảo đảm duy trì, vận hành
e, Công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
Kiểm tra thuế
Theo quy định tại Điều 77 và Điều 78 Luật quản lý thuế, cơ quan thuế kiểm tratính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sựtuân thủ pháp luật về thuế của NNT
Việc kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế hoặc tại trụ sở của NNT
- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế
Công chức thuế thực hiện việc kiểm tra nội dung kê khai trong hồ sơ thuế, đốichiếu với cơ sở dữ liệu của NNT và tài liệu có liên quan về NNT, để phân tích, đánhgiá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đầy đủ dẫn tới việc thiếuthuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế
Trang 32Trường hợp phát hiện trong hồ sơ chưa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai chưa đầy
đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan thuế thông báo cho NNT biết để hoàn chỉnh hồ
sơ Đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế có tráchnhiệm thông báo, hưỡng dẫn trực tiếp cho người nộp hồ sơ Đối với trường hợp tiếp nhận
hồ sơ qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử, cơ quan thuế phải ban hànhthông báo bằng văn bản trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
- Kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT
Các trường hợp thuộc diện kiểm tra tại trụ sở NNT:
Trường hợp NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của
cơ quan thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuếnhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ quan thuế không đủcăn cứ để ấn định số thuế phải nộp
Thanh tra thuế
Việc thanh tra thuế được thực hiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm vàthanh tra đột xuất Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phêduyệt Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân códấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theoyêu cầu của thủ trưởng CQQLT các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính
f, Công tác thu nợ, cưỡng chế nợ thuế
Thực hiện nội dung của Luật Quản lý thuế, công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợthuế là một trong những chức năng có vị trí, vai trò quan trọng trong hệ thống quản lýthuế Điều này được thể hiện:
Một là, việc quản lý nợ đọng thuế là một khâu trong hệ thống quản lý thuế, một
trong những chức năng chính và cơ bản của mô hình quản lý thuế theo chức năngtrong cơ chế tự tính, tự khai - tự nộp thuế được sử dụng nhằm quản lý hệ thống thuế
Hai là, đôn đốc người nộp thuế nộp các khoản thuế còn nợ thuế vào ngân sách theo
quy định của pháp luật Đảm bảo công bằng xã hội khi người nộp thuế cùng phát sinhnghĩa vụ thuế thì phải nộp vào ngân sách đúng hạn Thực hiện công bằng xã hội thôngqua việc cơ quan thuế có tác động can thiệp kịp thời và xử lý nghiêm túc các trường hợp
có hành vi vi phạm về chậm nộp thuế nhằm nâng cao ý thức tuân thủ của NNT
Trang 33Ba là, quản lý nợ đọng thuế và kết quả đem lại từ việc đôn đốc nợ và cưỡng chế
nợ thuế là một phần thước đo để đánh giá và nâng cao hiệu quả của công tác quản lýthuế của ngành thuế Số thuế nợ đọng không kiểm soát được sẽ dẫn đến khả năng phátsinh các khoản thuế không có khả năng thu hồi
Công tác cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:
- NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày, kể
từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định
- NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hanh giahạn nộp tiền thuế
- NNT còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn
Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bao gồm:
- Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế tại kho bạc NN, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầuphong tỏa tài khoản
- Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
- Kê khai tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thutiền thuế, tiền phạt
- Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ
- Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
- Thu hồi mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn
- Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấyphép hành nghề
g, Công tác xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế
- Các hành vi vi phạm thủ tục thuế bao gồm:
+ Nộp hồ sơ đăng ký thuế sau ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thuế
Trang 34+ Nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian chín mươi ngày, kể từ ngày hếtthời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơkhai thuế theo quy định.
+ Nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian từ ngày hết hạn phải nộp tờ khaihải quan đến trước ngày xử lý hàng hóa không có người nhận theo quy định của Luậthải quan đối với trường hợp theo quy định
+ Khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế, trừ trường hợp NNT khai bổsung trong thời hạn quy định
+ Vi phạm các uy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế+ Vi phạm các quy định về chấp hành quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế,cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính thuế
+ Phạt cảnh cáo:
Phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi vi pham thủ tục thuế không nghiêm trọng,
có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo Hình thức
xử phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản
Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốnđối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế
NNT có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạnnộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của CQQLT, thời hạn trong quyết định xử lýCQQLT thì phải nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt 0.05% mỗi ngày tính trên số tiền thuếchậm nộp
Trang 35NNT khai sai dẫn đến làm thiếu số tiền phải nộp hoặc không khai thuế nếu tựgiác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước khi cơ quan cóthẩm quyền phát hiện thì bị xử phạt chậm nộp thuế theo quy định tại điều này, nhưngkhông bị xử phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế, thiếu thuế, trốn thuế.
NNT tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, sốngày chậm nộp và mức xử phạt Trường hợp NNT không tự xác định hoặc xác địnhkhông đúng số tiền phạt chậm nộp thì CQQLT xác định số tiền phạt chậm nộp vàthông báo cho NNT biết
Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng
số tiền thuế được hoàn
NNT đã phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa
vụ thuế trên sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ nhưng khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuếphải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn hoặc khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phảinộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì phải nộp đủ số tiền thuế khai thuế, nộp lại sốtiền thuế được hoàn cao hơn và bị xử phạt 10% số tiền thuế khai thuế, số tiền thuếđược hoàn cao hơn và phạt tiền thuế chậm nộp trên số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuếđược hoàn cao hơn
Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
NNT có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế sau đây thì phải nộp đủ sốtiền thuế theo quy định và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn:
+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, nộp hồ sơ khaithuế sau chín mươi ngày; kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy địnhhoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
+ Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định sốtiền thuế phải nộp
+ Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơnbán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán
+ Sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệuđầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặclàm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế đượckhấu trừ, số tiền thuế được hoàn
Trang 36+ Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp để xác định sai số tiền thuế phảinộp, số tiền thuế được hoàn.
+ Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ
sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông qua trong thời gian sáu mươi ngày, kể từngày đăng ký tờ khai hải quan
+ Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.+ Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.+ Sử dụng hàng hóa được miễn thuế không đúng với mục đích quy định màkhông khai thuế
1.1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Mọi hoạt động của một tổ chức hoặc cá nhân đều diễn ra trong một môi trườngnhất định và luôn chịu tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài Trong hoạtđộng quản lý thuế cũng vậy luôn chịu tác dộng của các nhân tố đó Chính vì vậy,người quản lý cần phải hiểu rõ từng nhân tố để đưa ra những quyết định phù hợp
1.1.4.1 Nhân tố chủ quan
Là các yếu tố thuộc về nội bộ cơ quan thuế, bao gồm:
Tổ chức bộ máy: là tổng thể các đơn vị, các bộ phận cấu thành dựa trên chứcnăng nhiệm vụ được giao
Để một tổ chức hoạt động tốt, tổ chức bộ máy cần đáp ứng được các yêu cầunhư: tinh gọn, hiệu quả, hiệu lực (gọn nhẹ, không cồng kềnh, nặng nề); đúng chứcnăng nhiệm vụ; phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận; vận hành một cách nhịp nhàng Con người:
Đây là yếu tố quan trọng nhất, quyết định đến việc thành công hay thất bại củacông tác quản lý thuế, những người trực tiếp thực thi công vụ về thuế Trình độ và kỹnăng cũng như khả năng phát triển của họ trong tương lai, tập quán, phong thái và thái
độ trong quá trình làm việc sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý thuế Phẩm chất và năng lực toàn diện của các cán bộ quản lý thuế phải được nâng cao
về quan điểm, lập trường, đạo đức, về trình độ nghiệp vụ thuế, về khả năng tổ chức quản
lý, thông thạo về kế toán, kiểm toán, có trình độ ngoại ngữ, biết sử dụng vi tính phù hợpvới sự phát triển của ngành và đáp ứng được yêu cầu quản lý ngày càng cao trong tìnhhình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng đa dạng và phức tạp
Trang 37Quy chế làm việc (cơ chế vận hành) tại mỗi đơn vị cũng ảnh hưởng không nhỏđến hiệu quả công tác Nếu quy chế làm việc hợp lý thì sẽ nâng cao hiệu quả của côngtác quản lý thuê
Điều kiện vật chất: Đây cũng là một trong những nội dung trong chương trình cảicách hệ thống thuế Cơ sở vật chất tốt sẽ tạo điều kiện cho cán bộ công chức thuế thựchiện nhiệm vụ của mình được tốt hơn
1.1.4.2 Nhân tố khách quan
a, Hệ thống chính sách, pháp luật thuế
Hệ thống chính sách, pháp luật thuế được áp dụng thống nhất đối với mọi thànhphần kinh tế phải đảm bảo được sự động viên đóng góp bình đẳng và thực hiện côngbằng xã hội Hệ thống thuế phải thực sự khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọingành nghề kinh doanh, các tổ chức và cá nhân bỏ vốn, lao động, đầu tư trang thiết bị
và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh theo quỹ đạo của kếhoạch nhà nước
Hệ thống thuế mang tính chắp vá, chồng chéo, thiếu căn cứ kinh tế, có thể vừagây lạm thu, vừa gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước Ngược lại, hệ thống chínhsách thuế khoa học, đơn giản, dễ hiểu và ổn định trong thời gian dài tạo điều kiện nângcao hiểu biết và nhận thức về nghĩa vụ công dân đối với thuế, tranh thủ được sự đồngtình ủng hộ rộng rãi của các tầng lớp dân cư và tự giác chấp hành luật thuế, từ đó tácdụng thúc đẩy hạch toán kinh tế, thực hiện nghiêm chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ
b, Người nộp thuế
Người nộp thuế với các hành vi chấp hành pháp luật về thuế của họ là một yếu tố
có vai trò đặc biệt đối với công tác quản lý của cơ quan thuế Bởi vì, việc tuân thủpháp luật thuế của người nộp thuế là đối tượng chính của công tác quản lý thuế Đồngthời, mức độ, trình độ hiểu biết và chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế ở mỗiquốc gia trong từng thời kỳ cũng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến tính chất, quy mô,trình độ cần phải có của công tác quản lý thuế
c, Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng
Thuế là một trong những chính sách lớn của Đảng, nhà nước Là công cụ quantrọng để nhà nước quản lý kinh tế, quản lý xã hội, do đó thực hiện chính sách thuế
Trang 38không phải là công việc đơn phương của ngành thuế Cần có sự phối hợp với các đoànthể và cơ quan có liên quan để triển khai đồng bộ việc thi hành chính sách thuế với cácchính sách khác và quản lý kinh tế- xã hội trên địa bàn
Cần phát huy chức năng của các toà án hành chính kinh tế trong việc giải quyếtcác tranh chấp giữa cơ quan thuế và người nộp thuế bảo đảm tính khách quan trongviệc thực hiện đầy đủ các quy định về thuế của nhà nước
Trình độ nhận thức và ý thức chấp hành luật thuế của nhân dân Nhà nước đưađược công tác thuế vào quần chúng nhân dân là công việc rất quan trọng góp phầnphát huy tác dụng của chính sách thuế; nâng cao tính pháp lý của hệ thống chính sáchthuế; giáo dục tính tự giác về nghĩa vụ nộp thuế và quyền lợi được hưởng về thuế, tạođiều kiện giúp thuế trở thành công cụ mạnh mẽ trong trong điều kiện kinh tế quốc gia.Nếu trình độ nhận thức và ý thức chấp hành thuế của quần chúng nhân dân cao sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thuế đồng thời qua sự phản hồi những vấn đềbất hợp lý sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về thuế
d, Các yếu tố môi trường bên ngoài khác
Môi trường bên ngoài là các yếu tố tác động trên phạm vi rộng Các yếu tố thuộcmôi trường chung bao gồm:
Kinh tế: Các yếu tố kinh tế được xem xét và đánh giá trên các chỉ tiêu chung củamột nền kinh tế như tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân, tình hình giá cả và lạmphát, tình hình lao động, việc làm Môi trường kinh tế tốt sẽ thúc đẩy qua trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả thì lợinhuận tăng, nhờ đó sẽ nộp thuế TNDN nhiều hơn cho NSNN, tạo điều kiện cho cơquan thuế hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn
Chính trị: đó là các yếu tố như thể chế và xu thế chính trị của quốc gia, lậptrường và thái độ của Chính phủ trước các vấn đề kinh tế xã hội, tình trạng luật pháp
và trật tự xã hội Môi trường chính trị tốt sẽ tạo điều kiện thu hút đầu tư của cácdoanh nghiệp từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển và ngược lại
Xã hội: có thể bao gồm các yếu tố chính như các yếu tố về nhân khẩu, tập quán
và truyền thống của từng cộng đồng dân cư, các giá trị xã hội Môi trường xã hội sẽtác động trực tiếp việc lựa chọn biện pháp quản lý Chính vì vậy, cơ quan quản lý thuếcần lựa chọn biện pháp quản lý thuế phù hợp với thực tế của mỗi địa phương
Trang 39Khoa học và công nghệ: Có thể nói khoa học và công nghệ sẽ tác động rất lớnđến công tác quản lý thuế: góp phần tăng thu, cải tiến quy trình quản lý thuế, cung cấpthông tin thu - nộp thuế nhanh, từ đó nâng cao hiệu quả hiệu lực quản lý của cơ quanquản lý thuế.
1.2 Cơ sở thực tiễn về hoạt động quản lý thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay
1.2.1 Những ưu điểm của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay
Qua hơn 3 năm thực hiện, Luật thuế Thuế TNDN số 14/2008/QH12 được quốchội khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03/6/2008 có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/2009 đã đạt được những thành tựu nhất định.Cụ thể:
Về kinh tế
Thuế TNDN đã góp phần làm thay đổi căn bản nội hàm chình sách thuế, tạo điềukiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, điều tiết vĩ mô nên kinh tế, đẩy mạnhxuất khẩu, cải thiện môi trường kinh doanh và từng bước nâng cao năng lực cạnh tranhcủa cộng đồng các doanh nghiệp trong nước
Thuế TNDN ban hành đã khắc phục được cơ bản những điểm yếu của thuế lợitức Phạm vi điều chỉnh luật thuế TNDN đã được mở rộng áp dụng cho cả các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và một số đối tượng khác như công ty nước ngoàihoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam, hộ gia đình nông dânsản xuất hàng hóa lớn, các cá nhân hành nghề độc lập,… Các khoản chi phí hợp lýđược quy định một cách rõ ràng và phù hợp với những điều kiện của nền kinh tế thịtrường theo những thông lệ quốc tế Một số khoản thu nhập có thể phát sinh trong nềnkinh tế thị trường được bổ sung vào đối tượng chịu thuế, xóa bỏ sự phân biệt thuế suất
và điều chỉnh sát với các mặt bằng thuế suất chung của thuế thu nhập công ty trên thếgiới,…
Về thu Ngân sách nhà nước
Thuế TNDN đã điều tiết được hầu hết các khoản thu nhâp từ hoạt động sản xuất,kinh doanh; Số thu về thuế TNDN tăng trưởng hàng năm và chiếm tỉ trọng khoảng 15
% trong tổng thu thuế và phí, từ đó tạo nguồn thu lớn, tập trung và ngày càng ổn địnhcho ngân sách nhà nước, góp phần bù đắp số giảm thu về thuế xuất nhập khẩu do phảithực hiện cắt giảm thuế nhập khẩu theo cam kết quốc tế, góp phần hoàn thiện hệ thống
Trang 40chính sách thuế Việt Nam
Luật thuế TNDN đã góp phần làm cho hệ thống thuế ở Việt nam từng bước tươngđồng và phù hợp với thông lệ quốc tế, đồng thời góp phần làm cho hệ thống thuế tiếnthêm một bước tới mục tiêu công bằng và bình đẳng trong nghĩa vụ thuế giữa cácthành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp
Thuế TNDN đã xóa bỏ hẳn sự đối xử phân biệt giữa các thành phần kinh tế,ngành nghề sản xuất kinh doanh, rút ngắn khoách cách phân biệt giữa các doanhnghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, thuếTNDN thể hiện rõ mục tiêu phân phối lại nhưng cũng đồng thời hàm chứa mục tiêu trợgiúp, nâng đỡ những cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do những điều kiện kinh
tế, xã hội tự nhiên mang lại, trên cơ sở đó thực hiện mục đích công bằng xã hội kếthợp với công bằng kinh tế Từ đó góp phần tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnhgiữa các thành phần kinh tế, các khu vực hoạt động cũng như tạo điều kiện cho sảnxuất và kinh doanh phát triển
Góp phần xử lý tốt mối quan hệ mang tính hệ thống giữa các sắc thuế
Luật thuế TNDN được thiết kế trên cơ sở mối quan hệ phụ thuộc, bổ sung, bọclót nhau, thể hiên sự nhất quán về mục tiêu điều tiết và múc động viên của cả hệ thốngthuế
Việc ban hành đồng thời Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế TNDN với nhữngnội dung có liên quan cũng đã thể hiện sự vận dụng nguyên lý hệ thống Mối quan hệgiữa hai loại thuế cơ bản này đã được xử lý tốt hơn, biện chứng hơn so với việc xử lýmối quan hệ giữa thuế doanh thu và thuế lợi tức trước đây
So với thuế lợi tức, thuế TNDN thể hiện rõ mục tiêu đòn bẩy kinh tế nhằm khuyếnkhích các khu vực kinh tế, ngành nghề, lĩnh vực phát triển theo mục tiêu định hướng củanhà nước Đặc biệt, thuế TNDN chứa đựng nhiều nội dung miễn, giảm thuế theo mụctiêu và hoàn cảnh kinh tế Đặc tính đó thể hiện mối tương quan hệ thống giữa thuế giáitrị gia tăng – thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng và thuế gián thu – thuế trực thu nóichung
Góp phần thúc đẩy quản lý, tăng cường công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp