1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình đầu tư trang thiết bị sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên khoáng sản thừa thiên huế

62 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN ------CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRANG THIẾT BỊ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRANG THIẾT BỊ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KHOÁNG SẢN THỪA THIÊN HUẾ

ĐỖ THỊ LỆ GIANG

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRANG THIẾT BỊ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KHOÁNG SẢN THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Đỗ Thị Lệ Giang ThS Đào Duy Minh

Lớp: K46A-KHĐT

Niên khóa: 2012 – 2016

Trang 4

Lời Cảm Ơn

Em xin được gửi lời cám ơn chân thành nhất đến sự dạy dỗ ân cần

và chu đáo của Quý Thầy Cô giáo Khoa Kinh Tế Và Phát Triển, Trường Đại học Kinh tế Huế trong 4 năm vừa qua, đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích nhất.

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo ThS Đào Duy Minh đã giúp đỡ, hướng dẫn tận tình và đầy trách nhiệm cho

em trong suốt quá trình hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.

Em xin gửi lời cảm ơn đến các Cô, các Chú, các Anh Chị ở Công ty TNHH Nhà nước một thành viên khoáng sản Thừa Thiên Huế, đặc biệt

là Chú Nguyễn Văn Cừ và Anh Chị ở phòng kỹ thuật đã nhiệt tình giúp

đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình em thực tập tại Công ty.

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi thiếu sót

và hạn chế khi thực hiện chuyên đề này Vậy, kính mong Quý Thầy Cô giáo đóng góp ý kiến cho em để bài chuyên đề tốt nghiệp được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !

Huế, tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Đỗ Thị Lệ Giang

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 7

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

3.1 Thu thập số liệu 2

3.2 Xử lý số liệu 3

3.3 Phân tích số liệu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Kết cấu bài báo cáo 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ VÀO TRANG THIẾT BỊ SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Các khái niệm 4

1.1.1.1 Đầu tư 4

1.1.1.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

1.1.1.3 Trang thiết bị 5

1.1.2 Đặc điểm của hiệu quả sản xuất kinh doanh 5

1.1.3 Các vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh 6

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 7

1.1.4.1 Các nhân tố bên ngoài 7

1.1.4.2 Các nhân tố bên trong 9

1.1.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 12

Trang 6

1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư trang thiết bị và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong

lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản 12

1.2.1 Hiệu quả kinh tế đầu tư 12

1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế đầu tư 12

1.2.1.2 Bản chất hiệu quả kinh tế đầu tư 13

1.2.1.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế đầu tư 14

1.2.1.4 Cách xác định hiệu quả kinh tế đầu tư 14

1.2.2 Đầu tư trang thiết bị cho công ty 15

1.2.2.1 Đầu tư và các khái niệm liên quan 15

1.2.2.2 Đặc điểm các hoạt động đầu tư 15

1.2.2.3 Phân loại hoạt động đầu tư 15

1.2.3 Trang thiết bị sản xuất của công ty 17

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRANG THIẾT BỊ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KHOÁNG SẢN THỪA THIÊN HUẾ 20

2.1 Tình hình cơ bản của công ty 20

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20

2.1.1.1 Bộ máy tổ chức của công ty 20

2.1.1.2 Tình hình đầu tư thiết bị sản xuất của công ty 21

2.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trước và sau khi đầu tư trang thiết bị sản xuất kinh doanh 26

2.1.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư thiết bị sản xuất của công ty 28

2.2 Yếu tố kỹ thuật hoạt động của thiết bị sản xuất 28

2.2.1 Nguyên lý hoạt động chung 28

2.2.2 Tiêu chí lựa chọn thiết bị sản xuất 30

2.2.3 Đặc điểm của thiết bị sản xuất 31

2.3 Chi phí đầu tư thiết bị sản xuất 32

2.3.1 Chi phí ban đầu 32

Trang 7

2.3.2 Chi phí sau khi đầu tư trang thiết bị sản xuất 36

2.4 Hiệu quả kinh tế đầu tư vào thiết bị sản xuất 37

2.5 Hiệu quả xã hội và môi trường khi đầu tư vào thiết bị sản xuất 37

2.6 Kết quả và hạn chế của đầu tư thiết bị sản xuất 38

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ THIẾT BỊ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KHOÁNG SẢN THỪA THIÊN HUẾ 40

3.1 Đầu tư đổi mới máy móc thiết bị 40

3.2 Hoàn thiện công tác bão dưỡng sữa chữa máy móc thiết bị 40

3.3 Nâng cao thời gian làm việc của máy móc thiết bị 42

3.4 Bố trí sử dụng hợp lý máy móc thiết bị 44

3.5 Tăng cường đào tạo và nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và công nhân vận hành máy 45

3.6 Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh và phát triển Công ty 47

3.7 Công tác quản trị và tổ chức sản xuất 47

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

1 Kết luận 49

2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Trang thiết bị sản xuất của Công ty 17

Bảng 2: Tình hình mua sắm máy móc thiết bị của Công ty giai đoạn 2010 - 2014 22

Bảng 3: Cơ cấu hoạt động đầu tư phát triển của Công ty giai đoạn 2010 – 2014 23

Bảng 4: Tỷ lệ các hoạt động đầu tư phát triển của Công ty giai đoạn 2010 - 2014 23

Bảng 5: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty giai đoạn 2010 - 2014 26

Bảng 6: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 26

Bảng 7: Thu nhập đầu tư và chi phí của Công ty giai đoạn 2010 – 2104 28

Bảng 8: Nguồn vốn và vốn đầu tư phát triển của Công ty giai đoạn 2010 - 2014 32

Bảng 9: Chi phí trang thiết bị 33

Bảng 10: Chi phí hoạt động của Công ty giai đoạn 2010 – 2014 36

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 21

Biểu đồ 2: Tỷ lệ các hoạt động đầu tư phát triển của Công ty giai đoạn 2010 – 2014 24 Biểu đồ 3: Tình hình đầu tư trang thiết bị của Công ty giai đoạn 2010 – 2014 25

Biểu đồ 4: Lợi nhuận của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khoáng sản Thừa Thiên Huế 27

Biểu đồ 5: Sơ đồ công nghệ một giai đoạn sản xuất xỉ Titan 29

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 21

Sơ đồ 2: Sơ đồ công nghệ một giai đoạn sản xuất xỉ Titan 29

Trang 11

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Máy móc thiết bị là một trong những yếu tố tham gia trực tiếp của quá trình sảnxuất chính vì thế việc hiện đại hoá máy móc thiết bị hay đổi mới công nghệ là hết sứcquan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp muốntồn tại và phát triển được cần phải xây dựng cho mình một kế hoạch đổi mới côngnghệ Tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ sẽ cho phép nâng cao chấtlượng sản phẩm tạo ra nhiều sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, tăng sản lượng,tăng năng suất lao động, sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu…Nhờ vậy sẽ tăngkhả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường, thúc đẩy tăng trưởng nhanh và nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh Tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ thực sự làhướng đi đúng đắn của một doanh nghiệp công nghiệp giàu tiềm năng

Trang thiết bị sản xuất trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan trọngphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quan trọng

để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Trang thiết bị sản xuất đem lại sứcmạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản Cơ sở vật chất dùchiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tàu sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai tròquan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, nó thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanhnghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi… Trang thiết bị sản xuấtcủa doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quảcao bất nhiêu Điều này thấy khá rõ nếu một doanh nghiệp có hệ thống nhà xưởng, khotàng, cửa hàng, dây chuyền công nghệ, bến bãi được bố trí hợp lý, nằm trong khu vực cómật độ dân cư lớn, thu nhập về cầu về tiêu dùng của người dân cao…và thuận lợi vềgiao thông sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợi thế kinhdoanh đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ, thiết bị sản xuất của doanh nghiệp ảnhhưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăngphí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất còn có công nghệ sản xuất tiên

Trang 12

cao năng suất và chất lượng sản phẩm, còn nếu trình độ kỹ thuật sản xuất của doanhnghiệp thấp kém hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năngsuất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp rất thấp, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu.Công Ty khai thác và chế biến các sản phẩm là tinh quặng Ilmenite, Rutile,Monazite, Zircon , bột Zircon và xỉ titan, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lượng củakhách hàng trong nước và ngoài nước Sản phẩm được dùng làm nguyên liệu đầu vàocho nhiều ngành công nghiệp và được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực sản xuất gạch,gốm, thuỷ tinh, sơn, luyện kim và nguyên liệu đa dạng cho nhiều ngành công nghiệpkhác Trên thực tế để đáp ứng được nhu cầu của thị trường, tăng năng suất lao động, tiếtkiệm nguồn nhân lực thì một phần nhờ vào thiết bị kỹ thuật của doanh nghiệp Vậy, đểhiểu rõ hơn về hiệu quả đầu tư vào thiết bị sản xuất của Công ty và trên lý thuyết chưa

có ai nghiên cứu đề tài đó tại Công ty nên tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá tình hình đầu tư trang thiết bị sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khoáng sản Thừa Thiên Huế”

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư trang thiết bị và hiệu

quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khoáng sảnThừa Thiên Huế

- Thực trạng đầu tư trang thiết bị máy móc và hiệu quả sản xuất kinh doanh tạiCông ty TNHH Nhà nước một thành viên Khoáng sản Thừa Thiên Huế

- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa Công ty về đầu tư trang thiết bị

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Thu thập số liệu

- Đối với số liệu sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn thu thập thông tin tại Công tyTNHH Nhà nước một thành viên Khoáng sản Thừa Thiên Huế Sử dụng phương phápnghiên cứu có sự tham gia của công nhân trong Công ty

Trang 13

- Đối với số liệu thứ cấp: Số liệu đã được công bố và xử lý về tình hình đầu tưtrang thiết bị của Công ty.

3.2 Xử lý số liệu

- Thông qua số liệu thu thập, tổng hợp được từ nguồn sơ cấp và thứ cấp, tiến

hành sử dụng các phần mềm thống kê, các phép toán để xử lý số liệu

3.3 Phân tích số liệu

- Thống kê mô tả: Là sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp (tỷ lệ %, tăng giảm tuyệt đối,tương đối ) để mô tả và phân tích tình hình đầu tư trang thiết bị sản xuất và hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khoáng sản Thừa Thiên Huế

- Phân tích so sánh: Tiến hành so sánh năng suất lao động qua các năm từnhững kết quả đạt được trước và sau quá trình đầu tư trang thiết bị của Công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả đầu tư vào trang thiết bị sản xuất kinh doanh của Công ty trách nhiệmhữu hạn Nhà nước một thành viên khoáng sản Thừa Thiên Huế

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014

- Về không gian: Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viênkhoáng sản Thừa Thiên Huế

5 Kết cấu bài báo cáo

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, khóa luận được chia làm 3chương như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư vào trang thiết bị sản xuất và hiệu

quả sản xuất kinh doanh

Chương II: Đánh giá tình hình đầu tư trang thiết bị sản xuất và hiệu quả sản xuất

kinh doanh của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khoáng sản Thừa ThiênHuế

Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư thiết bị sản xuất kinh

doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ VÀO TRANG THIẾT BỊ SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm

1.1.1.1 Đầu tư

- Góc độ nguồn lực: Đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực vào một hoạt

động nào đó nhằm đem lại mục đích, mục tiêu của chủ đầu tư trong tương lai

- Góc độ tài chính: Đầu tư là một chuỗi các hoạt động chi tiêu của chủ đầu tư

nhận về một chuỗi các dòng thu nhằm hòa vốn và sinh lời

- Góc độ tiêu dùng: Đầu tư là sự hy sinh hay hạn chế mức tiêu dùng hiện tại để

thu về một mức tiêu dùng cao hơn trong tương lai

- “Hoạt động đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hànhcác hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tươnglai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó”

1.1.1.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Theo P Samerelson và W Nordhaus thì: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hộikhông thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượnghàng hoá khác”

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợidụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằmđạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

- Hiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kếtquả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đạilượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhất vớilợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đốivới nhu cầu của thị trường

Trang 15

1.1.1.3 Trang thiết bị

- Theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế: Máy móc thiết bị có thể bao gồm:

những máy móc thiết bị không cố định và những máy nhỏ hoặc tập hợp các máy riêng

lẻ Một loại máy cụ thể thực hiện một loại công việc nhất định

- Theo tiêu chuẩn thẩm định giá khu vực: Máy móc thiết bị là một tài sản bao

gồm dây chuyền sản xuất, máy móc, thiết bị và trong trường hợp đặc biệt có thể baogồm cả nhà xưởng

+ Nhà xưởng, dây chuyền sản xuất bao gồm một dây chuyền các loại tài sản màtrong đó có thể bao gồm các nhà xưởng, máy móc thiết bị

+ Máy móc bao gồm những máy riêng biệt hoặc cả một cụm máy móc, một cáimáy là chủng loại thiết bị sử dụng năng lực máy móc, nó có một số chi tiết hay phụtùng tạo thành để thực hiện một loại công việc nhất định

- Thiết bị phụ trợ: Là những tài sản phụ được sử dụng trợ giúp thực hiện các

chức năng của doanh nghiệp Như vậy máy móc thiết bị được hiểu bao gồm nhàxưởng, dây chuyền sản xuất, máy móc (và cả nhóm máy) và thiết bị phụ giúp sản xuất

- Trang thiết bị lànhững tài sản hữu hình, phục vụ tạo ra thu nhập cho người chủ

sở hữu Là những tài sản phụ trợ được sử dụng để trợ giúp cho hoạt động máy móc

1.1.2 Đặc điểm của hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh có

thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp

- Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mậtthiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, vớikhách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mối quan hệ này giúp cho cácchủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp của mình này càngphát triển

- Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định chocông việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh Chủ thểkinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động

- Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận.

Trang 16

1.1.3 Các vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanhnghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh: Khi tiến hành bất kỳ một hoạt độngsản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng cácnguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu màdoanh nghiệp đề ra Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh khôngnhững cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quảđạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnhhưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra đượccác biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quảnhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với tưcách là một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ được

sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lựcđầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểm tra đánh giátrình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ởtừng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lý luận và thựctiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và khôngthể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối

ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu củadoanh nghiệp đã đề ra

- Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như

là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến cáchoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó Do vậy

mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trịkinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh

Trang 17

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.4.1 Các nhân tố bên ngoài

a Môi trường pháp lý

- “Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình , quy phạm kỹthuật sản xuất Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh đểu tác động trựctiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp”

- Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý lànhmạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động SXKD củamình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chú trọng đến cácthành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mục tiêu khác ngoài mục tiêu lợinhuận Ngoài ra các chính sách liên quan đến các hình thức thuế, cách tính, thu thuế cóảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp

- Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọi doanhnghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình Trong nềnkinh tế thị trường mở cửa hội nhập không thể tránh khỏi hiện tượng những doanhnghiệp lớn có khả năng cạnh tranh sẽ thâu tóm những doanh nghiệp nhỏ Nhà nước

đứng ra bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp “yếu thế” có thể duy trì hoạt động

SXKD của mình và điều chỉnh các lĩnh vực sản xuất cho phù hợp với cơ chế, đườnglối kinh tế chung cho toàn xã hội

- Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nếu môi trường kinh doanh

mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn, ngược lại,nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt động kinh doanh bất chính, sản xuất hànggiả, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, vi phạm các quy định về bảo vệ môi trườnglàm hại tới xã hội

b Môi trường chính trị, văn hóa – xã hội

- Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định cácchính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạt độngSXKD của các doanh nghiệp

Trang 18

- Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư nướcngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạtđộng SXKD của mình Ngược lại nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì khôngnhững hoạt động hợp tác SXKD với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như là không có

mà ngay hoạt động SXKD của doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều bất ổn

- Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tụctập quán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnhhưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệpchỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thịhiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất

Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường văn hoá- xã hội quy định

c Môi trường kinh tế

- Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quảSXKD của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế của Chínhphủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền kinh tế, tỷ lệlạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đếncác quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả va hiệu quả hoạt độngSXKD của từng doanh nghiệp

- Là tiền đề để Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như: chính sáchtài chính, các chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt độngđầu tư,… Ảnh hưởng cụ thể đến kế hoạch SXKD và kết quả SXKD của Công ty

- Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ cạnh tranhcũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình Một môitrường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùng phát triển, cùnghướng tới mục tiêu hiệu quả SXKD của mình Tạo điều kiện để các cơ quan quản lýkinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắn các hoạt động và có cácchính sách mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp

d Môi trường thông tin

Trang 19

- Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra mạnh

mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Để làm bất kỳ một khâu nào của quátrình SXKD cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnh vực, thông tin đểđiều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩm mới, thông tin về kỹ thuật sản xuất,thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thông tin về các đối thủ cạnh tranh, thông tin

về kinh nghiệm thành công hay nguyên nhân thất bại của các doanh nghiệp đi trước.Doanh nghiệp muốn hoạt động SXKD của mình có hiệu quả thì phải có một hệ thốngthông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác Ngày nay thông tin được coi là đối tượng kinhdoanh, nền kinh tế thị trường là nền kinh tế thông tin hoá

- Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành công trongkinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xác địnhphương hướng kinh doanh tận dụng được thời cơ hợp lý mang lại kết quả kinh doanhthắng lợi

e Môi trường quốc tế

- Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc tế cósức ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Các xu hướng,chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị, những cuộc bạođộng, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái độ hợp tác làm ăn củacác quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá có liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,không chỉ với những doanh nghiệp Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để các doanhnghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của mình

1.1.4.2 Các nhân tố bên trong

a Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

- Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị củadoanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinhdoanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất,huy động nhân sự, kế hoạch, chiến lượctiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra, đành giá

và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước

Trang 20

Vậy sự thành công hay thất bại trong SXKD của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rấtnhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị

- Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phù hợp vớitình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể giữa các thànhviên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường, tiếp cận thịtrường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu tố quan trọng là bộmáy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạt động của công ty sẽ đảmbảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

- Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp,

sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cánhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đó không khí làmviệc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp Không phải bất lỳ một doanh nghiệp nàocũng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay, việc này cần đến một bộmáy quản trị có trình độ và khả năng kinh doanh, thành công trong cơ cấu tổ chức làthành công bước đầu trong kế hoạch kinh doanh

- Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng chéo vềchức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệu quả, không khílàm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần trách nhiệm và ý thức xâydựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt động SXKD sẽ không cao

b Nhân tố lao động và vốn

- Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợp cácyếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh nghiệp hoạtđộng có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề lao động.Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay nghề của người laođộng Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD mớithực hiện được Có thể nói chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành hoạt độngSXKD và công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hànhhoạt động SXKD có hiệu quả cao

- Trong quá trình SXKD lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể có nhữngsáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả

Trang 21

SXKD Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) có kiểu dáng và tínhnăng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng lượng hàng hoá dịch vụ tiêu thụ đượccủa doanh nghiệp, tăng doanh thu làm cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh.

- Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất laođộng, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệunên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD Ngày nay hàm lượng khoa học

kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏi người lao động phải có mộtrình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó, điều này phần nào cũng nói lêntầm quan trọng của nhân tố lao động

- Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu vào có vaitrò quyết định đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khảnăng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì hoạt động SXKD

ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệsản xuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nâng cao những mặt có lợi, khả năng tàichính còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, nâng cao tính chủ động khai thác và sửdụng tối ưu đầu vào

c Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật

- Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổimới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sản xuấtcủa doanh nghiệp mình Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng với hiệu quảhoạt động SXKD vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suất lao động và chất lượngsản phẩm Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật lớn mới có chỗ đứng trong thịtrường và được mọi người tin dùng so với những sản phẩm dịch vụ cùng loại khác

- Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình đểtận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ haytăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trwn thị trường nâng caohiệu quả kinh doanh

d Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu của doanh nghiệp

Trang 22

- Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt động SXKD.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nền tảng cơ sở thìnguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động SXKD mới được tiến hành

- Kế hoạch SXKD có thực hiện thắng lợi được hay không phần lớn phụ thuộc

vào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không

1.1.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

- Giá trị hiện tại thuần (NPV) là tổng giá trị hiện tại của dòng thu nhập thuần màđầu tư mang lại trong cả vòng đời của thiết bị

Trong đó: Bt là thu nhập đầu tư của năm t

Ct là chi phí đầu tư của năm t

n là số năm đầu tư

r là tỷ suất chiết khấu

t là thời gian

- Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR)

1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư trang thiết bị và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản.

1.2.1 Hiệu quả kinh tế đầu tư

1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế đầu tư

- Theo sách Giáo trình kinh tế đầu tư – Th.S Hồ Tú Linh – Đại học Kinh tế Huế:

“Hiệu quả kinh tế đầu tư là thuật ngữ chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện, các mụctiêu hoạt động của chủ thể đầu tư và chi phí mà chủ thể bỏ ra đẻ có được kết quả đótrong những điều kiện nhất định”

Trang 23

- Theo nhà kinh tế học người Anh Adamsimith cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là kếtquả trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá, hiệu quả kinh tế được đobằng kết quả hiệu số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó”.

- Hiệu quả kinh tế đầu tư là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định” Từkhái niệm khái quát này, có thể hình thành công thức biễu diễn khái quát phạm trùhiệu quả kinh tế như sau:

Trong đó: H là hiệu quả kinh doanh

K là kết quả kinh doanh

C là hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

- Như vậy hiệu quả kinh tế đầu tư là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn) nhằmđạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định

1.2.1.2 Bản chất hiệu quả kinh tế đầu tư

- Bản chất của hiệu quả kinh tế đầu tư chính là hiệu quả của lao động xã hội,được xác định bằng cách so sánh giữa chất lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu đượcvới lượng hao phí lao động xã hội Do vậy thước đo hiệu quả là sự tiết kiệm hao phílao động xã hội Và tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hoá kết quả và tối thiểu hoá chiphí dựa trên những điều kiện hiện có

- Bản chất của hiệu quả kinh tế đầu tư là phản ánh mặt chất lượng của các hoạtđộng kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máymóc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

1.2.1.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế đầu tư

Trang 24

- Nghiên cứu hiệu quả kinh tế đầu tư để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tưtrên quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tức là phân tích đầy đủ, toàn diện nhữngđóng góp thực sự của dự án vào việc phát triển nên kinh tế quốc gia và việc thực hiệncác mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước.

- Nghiên cứu hiệu quả kinh tế đầu tư để chỉ ra đóng góp thực sự của dự án vào tất

cả các mục tiêu phát triển (kinh tế và không kinh tế) của đất nước, vào lợi ích chungcủa toàn xã hội

- Nghiên cứu hiệu quả kinh tế đầu tư để đưa ra quyết định có nên thực hiện đầu

tư hay không

- Để đánh giá, rút ra những bài học kinh nghiệm cho hoạt động đầu tư ở hiện tại

và tương lai

1.2.1.4 Cách xác định hiệu quả kinh tế đầu tư

- So sánh giữa kết quả sản xuất và chi phí sản xuất

Hiệu quả sản xuất = Kết quả sản xuất – Chi phí sản xuất

- So sánh giữa kết quả kinh doanh và hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

Trong đó: H là hiệu quả kinh doanh

K là kết quả kinh doanh

C là hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

- So sánh phần tăng thêm của kết quả sản xuất với phần tăng thêm của chi phísản xuất

Trong đó: H là hiệu quả kinh doanh

ΔK là phần tăng thêm của kết quả sản xuất.K là phần tăng thêm của kết quả sản xuất

ΔK là phần tăng thêm của kết quả sản xuất.C là phần tăng thêm của chi phí sản xuất

1.2.2 Đầu tư trang thiết bị cho công ty

Trang 25

1.2.2.1 Đầu tư và các khái niệm liên quan

- Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó

nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồnlực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó

- Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là một bộ phận của đầu tư phát triển, là

hoạt động chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạtđộng và làm tang them tài sản của doanh nghiệp, tạo them việc làm và nâng cao đờisống của các thành viên trong đơn vị

- Vốn đầu tư là phần tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh – dịch

vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụngtrong quá trình tái sản xuất xã hội, nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớnhơn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt cho mỗi gia đình

- Trang thiết bị lànhững tài sản hữu hình, phục vụ tạo ra thu nhập cho người chủ

sở hữu Là những tài sản phụ trợ được sử dụng để trợ giúp cho hoạt động máy móc

1.2.2.2 Đặc điểm các hoạt động đầu tư

- Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cho các hoạt động đầu tư thường rất lớn.

- Vốn đầu tư nằm khe đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư

- Thời kỳ đầu tư kéo dài

- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài

- Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao

1.2.2.3 Phân loại hoạt động đầu tư

a Theo hoạt động các kết quả đầu tư

- Đầu tư tài chính: Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc

mua chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước hoặc lãi suất phụ thuộc vào kết quảsản xuất kinh doanh của công ty phát hành

- Đầu tư thương mại: Là loại đầu tư mà người có tiền bỏ tiền ra mua hàng hoá và

sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và khi bán.Hai loại đầu tư này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, mà chỉ làm tăng tài sản tàichính của người đầu tư Tuy nhiên, chúng đều có tác dụng thúc đẩy đầu tư phát triển

Trang 26

- Đầu tư phát triển: Là hoạt động đầu tư mà trong đó người có tiền bỏ tiền ra để

tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sảnxuất kinh doanh và các hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm,nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Đó chính là việc bỏ tiền ra để xâydựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, mua sắm trang thiết bị, bồi dưỡng và đàotạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động củacác tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềmlực mới cho nền kinh tế xã hội

b Theo chủ thể đầu tư

- Đầu tư nhà nước

- Đầu tư doanh nghiệp

- Đầu tư cá nhân

c Theo nguồn vốn đầu tư

- Nguồn vốn trong nước

- Nguồn vốn nước ngoài

d Theo mức độ quản lý của chủ đầu tư

- Đầu tư gián tiếp: Trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia điều hành

quá trình quản lý, quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư

- Đầu tư trực tiếp: Trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quá trình điều hành,

quản lý quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp được phânthành hai loại sau:

+ Đầu tư dịch chuyển: Là loại đầu tư trong đó người có tiền mua lại một số cổ

phần đủ lớn để nắm quyền chi phối hoạt động của doanh nghiệp Trong trường hợpnày việc đầu tư không làm gia tăng tài sản mà chỉ thay đổi quyền sở hữu các cổ phầndoanh nghiệp

+ Đầu tư phát triển: Là việc bỏ Vốn đầu tư để tạo nên những năng lực sản xuất

mới (về cả lượng và chất) hình thức đầu tư này là biện phát chủ yếu để cung cấp việclàm cho người lao động, là tiền đề đầu tư gián tiếp và đầu tư dịch chuyển

e Theo góc độ tái sản xuất

Trang 27

- Đầu tư mới hình thành nên các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

- Đầu tư thay thế nhằm mục đích đổi mới tài sản cố định làm cho chúng đồng bộ

và tiền bộ về mặt kỹ thuật

- Đầu tư mở rộng nhằm nâng cao năng lực sản xuất để hình thành nhà máy mới,phân xưởng mới v.v với mục đích cung cấp thêm các sản phẩm cùng loại

- Đầu tư mở rộng nhằm tạo ra các sản phẩm mới

- Đầu tư theo chiều sâu

f Theo thời hạn hoạt động

- Đầu tư ngắn hạn là hình thức đầu tư có thời gian hoàn vốn nhỏ hơn 1 năm

- Đầu tư trung hạn là hình thức đầu tư có thời gian hoàn vốn lớn từ 1 – 5 năm

- Đầu tư dài hạn là hình thức đầu tư có thời gian hoàn vốn lớn hơn 5 năm

g Theo lĩnh vực hoạt động

- Các hoạt động đầu tư có thể phân thành đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

- Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật

- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

1.2.3 Trang thiết bị sản xuất của công ty

Bảng 1: Trang thiết bị sản xuất của Công ty

ST

Đơn vị tính Số lượng

1 Máy nghiền hàm Trung Quốc 350 x 300N=7,5kW Chiếc 01

2 Sàng rung Việt Nam N=2,5kW Chiếc 01

3 Nồi hơi (cả bộ: máy bơm, Van,đường ống) Việt Nam 0,5 tấn/h Bộ 01

4 Máy trộn hai thùng Trung Quốc 0,64 tấn/mẻ N=18,5kW Chiếc 01

5 Xe xúc lật Mua trong nước 2,5 m 3 Chiếc 01

6 Băng tải trộn liệu Việt Nam B500, 3kW Bộ 02

7 Băng tải chuyển liệu Việt Nam 18m, B500 Chiếc 01

8 Cầu trục Việt Nam 2,8 tấn, 12m Chiếc 01

1 Chụp hút chính Việt Nam Chiếc 04

2 Buồng lắng Việt Nam =2100mm,H=3920mm Bộ 04

3 Quạt hút Trung Quốc N= 45kW, Q=12.500 m 3 /h Chiếc 04

4 Túi vải lọc bụi Trung Quốc Diện tích lọc 400 m 2 Bộ 04

5 Ống khói Việt Nam =800mm, H=20m Chiếc 02

6 Bộ nâng hạ điện cực Trung Quốc Tời + đỡ điện cực + hệ pulicáp, N=7,5kW Bộ 04

Trang 28

9 Biến thế Trung Quốc 1250WKVA Chiếc 04

10 Tủ phân phối cao áp, đo đếm điện,điều khiển lò Trung Quốc Chiếc 07

11 Tủ điện phân phối hạ áp Trung Quốc Bộ 04

12 Bộ ống chuyển tiếp 1 Việt Nam D500 Chiếc

13 Bộ ống chuyển tiếp 2 Việt Nam D500 Chiếc

14 Hộp chia nước làm mát điện cực Việt Nam Chiếc 04

15 Bộ ống hút bụi chính Việt Nam D500 (5667 kg) m 154

16 Buồng thu bụi túi vải Việt Nam 4,0 x 15 m, 5667kg Bộ 04

17 Hộp thu hồi nước nóng Việt Nam Chiếc 04

18 Chai oxy Việt Nam Chai 20

19 Bộ dẫn ống oxy Việt Nam Bộ 04

20 Xe đẩy tay Việt Nam Chiếc 10

21 Thiết bị đục lỗ tháo Trung Quốc Bộ 04

1 Khuôn rót gang lỏng Việt Nam Chiếc 40

2 Đường ray Việt Nam R14, L=21m Bộ 04 3

Xe goòng chở bể chứa xỉ titan lỏng:

- Trục + bánh xe

- Gạch xây

- Vỏ bể, khung xe

Trung Quốc Trung Quốc Việt Nam

2500x1800x800

Lượng gạch đủ xây 8 xe

Bộ 08

4 Bộ tời kéo xe goòng Trung Quốc N= 5,5kW Bộ 04

5 Puli dẫn cáp Trung Quốc Bộ 04

6 Cáp tời Trung Quốc 12,5; L=35m Bộ 04

7 Cầu trục Việt Nam 5T, 18m Bộ 01

8 Đường dẫn khí nén Việt Nam 28x21m + Van khí Bộ 01

9 Con kê thỏi xỉ chờ nguội Việt Nam Chiếc 40

10 Bình tích khí Việt Nam 1000x2000 Chiếc 01

11 Máy nén khí Mua trong nước N=7,5kW Chiếc 01

12 Búa hơi công nghiệp Việt Nam B500-10m, N=3kW Chiếc 01

13 Kìm kẹp thỏi xỉ Việt Nam Bộ 01

14 Bộ cáp cẩu Việt Nam Bộ 01

1 Máy nghiền hàm Trung Quốc 250x400, N=15kW Chiếc 01 2

Băng tải tuyển từ:

- Tang dẫn có từ

- Băng tải Trung QuốcViệt Nam B500-10m, N=3kW1,5Kw Bộ 0101

3 Tuyển từ tang quay Trung Quốc  = 400mm Chiếc 01

4 Hộp dẫn liệu Việt Nam Chiếc 03

5 Máy đập búa Trung Quốc 300x250, N=5,5kW Chiếc 01

6 Băng tải Việt Nam B500, N=3kW Bộ 02

7 Sàng quay Trung Quốc Chiếc 01

8 Máy đập trục trơn Trung Quốc =400, 21kW Chiếc 01

9 Máng rung + đầm rung Việt Nam Chiếc

10 Hộp thu bụi và hứng liệu Việt Nam Chiếc

11 Hệ thống ống thu bụi Việt Nam =100-400, 2763kg Bộ 01

12 Gầu tải băng Việt Nam B150, N=1,5kW, H=7,5m Chiếc 01

13 Tuyển từ yếu Việt Nam Chiếc 01

14 Bunke chứa xỉ thành phẩm Việt Nam V=5m 3 Chiếc 01

15 Giá đỡ bunke Việt Nam Chiếc 01

16 Quạt hút lọc bụi túi vải Việt Nam N=7,5Kw Diện tích lọc 36m 2 Bộ

1 Kéo cắt tôn thủ công Việt Nam Chiếc 01

2 Máy lốc tay Việt NamNam Đô D=200 Chiếc 01

Trang 29

3 Máy hàn Việt NamTiến Đạt 300A-380V, N=18kW Chiếc 01

4 Máy mài 2 đá Việt Nam 1,5kW Chiếc 01

5 Máy khoan bàn Việt Nam N=1,5kW Chiếc 01

6 Máy hàn Việt Nam 380V-5kW Chiếc 04

3 Ôtô 30 chỗ Mua trong nước Mới Chiếc 01

4 Ôtô 7 chỗ Mua trong nước Mới Chiếc 01

5 Máy biến áp:- Máy cắt

- Tủ phân phối Trung Quốc 750KVA, 35/0,4kV Bộ 01

6 Thiết bị chữa cháy

6.1 Bình CO 2 cầm tay MT-3 Chiếc 36 6.2 Bình bọt cầm tay MFZ-8 Chiếc 58 6.3 Bình chữa cháy tổng hợp MT-35 Chiếc 9

(Nguồn: Phòng kĩ thuật Công ty)

Trang 30

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRANG THIẾT BỊ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KHOÁNG SẢN THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Tình hình cơ bản của công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1.1 Bộ máy tổ chức của công ty

- Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khoáng sản Thừa Thiên Huế tiềnthân là xí nghiệp Titan Bình Trị Thiên được thành lập theo giấy phép số:1361/QĐ/UB, cấp ngày 21 tháng 7 năm 1987 Sau đó được đổi tên thành Công tyTNHH Nhà nước một thành viên Khoáng sản Thừa Thiên Huế theo quyết định số:

3873 QĐ/UBND ngày 11/11/2005

- Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khoáng sản Thừa Thiên Huế là mộtdoanh nghiệp Nhà nước trực thuộc UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, có các chức năng sảnxuất và kinh doanh các khoáng sản kim loại, phi kim loại Trong đó các sản phẩmchính là: Inmenit, Zircon, Rutin, Monazit, Zircon mịn, Đá xây dựng

- Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khoáng sản Thừa Thiên Huế có 29năm kinh nghiệm trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, là một trong nhữngcông ty hang đầu và khai thác và chế biến khoáng sản Titan của Việt Nam Hiện nayCông ty có 5 nhà máy sản xuất được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa ThiênHuế gồm có: Nhà máy chế biến tinh quặng Huế, Nhà máy chế biến bột Zircon PhúBài, Nhà máy chế biến xỉ Titan La Sơn, Nhà máy chế biến tinh quặng Phú Lộc, Nhàmáy nghiền đá xây dựng Thủy Phương và có 4 mỏ khai thác khoáng sản

- Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm Ban Giám Đốc, 5 Phòng ban nghiệp vụ,cán bộ quản lý có trình độ Đại học chiếm 90% và Công ty có trên 1000 lao đông trựctiếp Công ty có đội ngũ quản lý và công nhân giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực khaithác và chế biến khoáng sản

Trang 31

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty

2.1.1.2 Tình hình đầu tư thiết bị sản xuất của công ty

Để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty đã không ngừng đổi mới và nângcao trang thiết bị sản xuất của các phân xưởng

Chủ Tịch – Giám Đốc Công Ty

Phòng Điều Độ Sản Xuất

Phó Giám Đốc

Kỹ Thuật

Phó Giám Đốc Nội ChínhBan Lãnh Đạo

Phòng Kế Hoạch Vật Tư

Phòng Kỹ Thuật

Mỏ Đá

5 Mỏ Khai Thác Titan

4 Xưởng Chế Biến Titan

Phòng Tài Vụ

Xưởng

Đá Xây

Ngày đăng: 28/06/2016, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tình hình mua sắm máy móc thiết bị  của Công ty giai đoạn 2010 - 2014 - Đánh giá tình hình đầu tư trang thiết bị sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên khoáng sản thừa thiên huế
Bảng 2 Tình hình mua sắm máy móc thiết bị của Công ty giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 31)
Bảng 3: Cơ cấu hoạt động đầu tư phát triển  của Công ty giai đoạn 2010 – 2014 - Đánh giá tình hình đầu tư trang thiết bị sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên khoáng sản thừa thiên huế
Bảng 3 Cơ cấu hoạt động đầu tư phát triển của Công ty giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 32)
Bảng 7: Thu nhập đầu tư và chi phí của Công ty giai đoạn 2010 – 2104 - Đánh giá tình hình đầu tư trang thiết bị sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên khoáng sản thừa thiên huế
Bảng 7 Thu nhập đầu tư và chi phí của Công ty giai đoạn 2010 – 2104 (Trang 37)
Bảng 9: Chi phí trang thiết bị - Đánh giá tình hình đầu tư trang thiết bị sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên khoáng sản thừa thiên huế
Bảng 9 Chi phí trang thiết bị (Trang 42)
Bảng 10: Chi phí hoạt động của Công ty giai đoạn 2010 – 2014 - Đánh giá tình hình đầu tư trang thiết bị sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên khoáng sản thừa thiên huế
Bảng 10 Chi phí hoạt động của Công ty giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w