1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng xuất khẩu lao động đến thu nhập của người dân xã diễn lộc huyện diễn châu tỉnh nghệ an

54 399 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 627,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, thực tập cuối khóa còn là tiền đề, là bước đầu để em cóđược cái nhìn về thực tế khi đi làm việc.Được sự phân công của Khoa Kinh Tế và Phát Triển trường Đại Học Kinh Tế Huế,được

Trang 1

KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

-oOo -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ẢNH HƯỞNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN XÃ DIỄN LỘC, HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH

NGHỆ AN

Phạm Thị Giang

Niên khóa: 2012 - 2016

Trang 2

KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

-oOo -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ẢNH HƯỞNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN XÃ DIỄN LỘC, HUYỆN DIỄN CHÂU,

Giáo viên hướng dẫn:

PGS.TS Mai Văn Xuân

Huế, tháng 5 năm 2016

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp cuối khóa nhằm thực hiện tốt việc “học đi đôi với hành”, “lýluận gắn liền với thực tiễn” giúp cho sinh viên rèn luyện được kỉ năng thực hành

Trang 3

Đồng thời thông qua việc thực tập giúp em học hỏi được kinh nghiệm, vận dụng cáckiến thức đã học vào thực tế, trang bị cho em được những kiến thức và phương phápnghiên cứu khoa học Ngoài ra, thực tập cuối khóa còn là tiền đề, là bước đầu để em cóđược cái nhìn về thực tế khi đi làm việc.

Được sự phân công của Khoa Kinh Tế và Phát Triển trường Đại Học Kinh Tế Huế,được sự nhất trí của giáo viên hướng dẫn và cơ sở thực tập, tôi đã tiến hành nghiên cứu

đề tài: “ Ảnh hưởng xuất khẩu lao động đến thu nhập của người dân xã Diễn Lộc,

huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An”.Trong quá trình thực hiện, tôi đã bám sát vào nội

dung và vận dụng các phương pháp nghiên cứu Tuy nhiên, do kinh nghiệm còn hạnchế, sự am hiểu về công việc chưa được thấu đáo, kiến thức chuyên ngành chưa sâusắc, nên không tránh khỏi những sai sót.Vì vậy, kính mong nhận được sự góp ý củaquý thầy cô cũng như đơn vị thực tập tốt nghiệp

Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo PGS.TS Mai Văn Xuân người đã trực tiếp hướng dẫn tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành bài tốt nghiệp củamình

Đồng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến UBND xã Diễn Lộc trong thời gian thực tập tốtnghiệp ở đây, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ chủ tịch xã, các phòng ban, đặcbiệt là phòng nông nghiệp – môi trường đã tiếp nhận và hướng dẫn tôi Ngoài ra, tôimuốn gửi lời cảm ơn đến các bà con nông dân đã hợp tác cung cấp số liệu và nhữngthông tin cần thiết để tôi hoàn thành bài tốt nghiệp của mình Xin cảm ơn sự giúp đỡtận tình của gia đình, bạn bè luôn ở bên tôi, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất đểtôi hoàn thành bài tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi kính chúc quý thầy cô sức khỏe dồi dào, đồng gửi lời chúc đến toànthể anh chị em, cô bác đang làm việc tại UBND xã Diễn Lộc đạt được nhiều thànhcông trong cuộc sống và công việc của mình

Huế, tháng 05 năm 2016

Sinh viênPhạm Thị Giang

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

CHDC Cộng hòa dân chủHDBT Hội đồng bộ trưởngCT/TƯ Chỉ thị tối ưu

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 6

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Xã Diễn Lộc là một xã thuần nông, nằm ở phía nam huyện Diễn Châu, dân sốđông, trong khi quỹ đất nông nghiệp lại có hạn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, cơ sở

hạ tầng còn thấp kém, chất lượng lao động còn thấp, tỷ lệ lao động nhàn rỗi cao Ngoài

ra, còn có một lượng lao động đã qua đào tạo bài bản nhưng không tìm được việc làmphải chấp nhận làm công nhân trong các công ty

Thực trạng đó đã đặt ra một áp lực lớn cho việc phát triển kinh tế - xã hội xã DiễnLộc huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An Từ những thực trạng đó, thì việc xuất khẩu laođộng là một giải pháp rất có ý nghĩa đối với toàn xã Nguồn thu nhập mà các lao độngnước ngoài mang về hàng năm đã trang trải được cuộc sống của gia đình, giúp chokinh tế của các hộ gia đình ngày càng khấm khá hơn

Xuất khẩu lao động là một hướng giải quyết việc làm mới cho khu vực nôngnghiêp nông thôn hiện nay

Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích mà xuất khẩu lao động đem lại thì cũng cókhông ít những vấn đề tiêu cực nảy sinh

Chính từ những thực tế đó, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Ảnh hưởng xuất khẩu

lao động đến thu nhập của người dân xã Diễn Lộc huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An” để nghiên cứu.

1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề xuất khẩu lao động

 Đánh giá thực trạng xuất khẩu lao động của toàn xã

 Những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực từ xuất khẩu lao động đến kinh tế hộgia đình

 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động

2. Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu

 Phương pháp phân tích

 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Trang 7

3. Kết quả nghiên cứu

Diễn Lộc là xã nằm cách thị trấn Diễn Châu khoảng 6km, phía Đông giáp với xãDiễn Thịnh, phía Tây giáp với các xã Diễn Thọ, Diễn Phú, phía Nam giáp với xã Diễn

An, và phía Bắc giáp với xã Diễn Tân

Xã có diện tích 706,10 ha, số hộ 1647,dân số 6943 người, mật độ dân số đạt 983người/km2 (theo thống kê năm 2015)

Là một xã dồi dào về lao động, với quỹ đất nông nghiệp sẵn có không thể đáp ứngđầy đủ việc làm cho lao động của toàn xã Vì vậy, xuất khẩu lao động là một hướnggiải quyết việc làm rất có hiệu quả đối với người dân Không những thế mà nó còn gópphần tạo nên sự phát triển kinh tế cho toàn xã

Hiện tượng xuất khẩu lao động đã mang lại nhiều lợi ích cho xã Diễn Lộc như: giảiquyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống người dân, nâng cao trình độchuyên môn và trình độ ngoại ngữ cho người lao động

Bên cạnh những lợi ích trên thì việc đi xuất khẩu lao động cũng mang đến những

hệ lụy cho người dân nơi đây: nợ nần, bỏ trốn, phá hợp đồng, gây bất hòa cho gia đình,cha mẹ già không được chăm sóc, con cái không được sự quan tâm và chăm sóc củacha mẹ, lao động chê đồng ruộng, mất trật trự xã hội…

Từ những thực tế đó của xã mà những năm gần đây xã có những biện pháp thiếtthực hơn nữa để khuyến khích lao động tham gia xuất khẩu có hiệu quả hơn, để laođộng vừa có việc làm vừa có thu nhập cao nhưng gia đình luôn bền vững và xã hộiphát triển tốt, dân giàu nước mạnh

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài

Thế giới không ngừng phát triển, các vấn đề kinh tế hội nhập và mở cửa đang từngbước đi lên Xuất khẩu lao động đã trở thành vấn đề không còn xa lạ đối với các nướcđang phát triển như ở Việt Nam

Xuất khẩu lao động là một lĩnh vực hoạt động kinh tế quan trọng của quốc gia, nó

có vai trò quan trọng về mặt kinh tế - xã hội, đời sống văn hóa Hiện nay, vấn đề laođộng, thu nhập, và giải quyết việc làm đang là mối quan tâm hàng đầu của các quốcgia và đặc biệt là ở Việt Nam - nước đang phát triển

Nghệ An là tỉnh có diện tích rộng nhất nước, 16.493,7 km, dân số đứng thứ 2, sau

Trang 8

người dân còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất nghèo nàn, giao thông kém pháttriển, giáo dục y tế còn nhiều bất cập.

Diễn Lộc thuộc huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An là một xã thuần nông trong khiquỹ đất nông nghiệp có hạn, dân số ngày càng phát triển cao , chịu ảnh hưởng của điềukiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu, kinh tế xã hội, chất lượng lao động thấp Một số laođộng đã qua đào tạo nhưng chưa có việc làm, thậm chí một lượng lớn là sinh viên đạihọc, cao đẳng ra trường không có việc làm phải chấp nhận làm công nhân trong cáccông ty, nhà máy Những vân đề này, đặt ra một áp lực lớn cho người dân toàn xãDiễn Lộc

Đứng trước thực trạng đó, thì vấn đề xuất khẩu lao động là một giải pháp có ýnghĩa đối với toàn xã Theo thống kê, nguồn thu nhập mà các lao động mang về hằngnăm từ các nước ngoài tăng cao để trang trải cuộc sống gia đình, ổn định kinh tế.Tuy nhiên bên cạnh đó, xuất khẩu lao động cũng có không ít khó khăn như thiếuvốn, lao động Việt Nam ra nước ngoài chưa theo kịp công nghệ ở nước họ, một số laođộng qua nước ngoài không làm ăn được khi về nước không đủ tiền trả nợ, thêm túngthiếu, Và vấn đề đặt ra ở đây là hiện tượng xuất khẩu lao động ở xã Diễn Lộc, huyệnDiễn Châu, tỉnh Nghệ An diễn ra như thế nào? Có tác động gì đến kinh tế hộ gia đình?

Cũng từ những thực tế đó, tôi đã quyết định chọn đề tài:” Ảnh hưởng xuất khẩu lao

động đến thu nhập của người dân xã Diễn Lộc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An”

 Đánh giá thực trạng xuất khẩu lao động của toàn xã Diễn Lộc

 Những ảnh hưởng tích cực, tiêu cực từ việc xuất khẩu lao động đến kinh tế hộgia đình trong toàn xã

 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động

3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

3.1. Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung:

Trang 9

Những tác động của việc xuất khẩu lao động đến các hộ gia đình và địaphương trên phương diện kinh tế - xã hội.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề kinh tế - xã hội gắn liền với xuất khẩu lao động ở xã

Trang 10

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập số liệu

4.3. Phương pháp phân tích số liệu

Lấy số liệu từ các báo cáo của các năm xin từ UBND xã Diễn Lộc, những số liệuthu thập được trong quá trình điều tra phỏng vấn hộ sau đó, tôi tiến hành xử lý vàphân tích chủ yếu bằng phương pháp thống kê so sánh

4.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Qua điều tra hộ, và hỏi những kinh nghiệm từ những cán bộ ở trong xã, tìm đọccác tài liệu tham khảo của các bài luận văn cũng như các bài báo liên quan đến vấn

đề xuất khẩu lao động

5. Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu về tình hình xuất khẩu lao động của các hộ nông dân trong xã DiễnLộc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An”

Trang 11

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm nhân lực

Nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xãhội ( kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thànhviên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, kỷ năng, hành vi ứng xử và giá trị đạođức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp

1.1.2. Khái niệm nguồn nhân lực

Đây là nguồn lực của mỗi con người, gồm có thể lực và trí lực Thể lực phụ thuộcvào tình trạng sức khoẻ của con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độlàm việc, nghĩ ngơi… trí lực là nguồn tiềm tàng to lớn của con người, đó là tài năng,năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách…

1.1.3. Khái niệm lao động

Khái niệm lao động được sử dụng rất rộng rãi, và nó có rất nhiều cách định nghĩakhác nhau

Theo luật lao động, thì lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo

ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chấtlượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước

Theo kinh tế học thì lao động được xem là một yếu tố sản xuất do con người tạo

ra và là một dịch vụ hay hàng hóa

Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay đổi các vật thể tựnhiên phù hợp với nhu cầu của con người Thực chất là sự vận động của sức laođộng trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội, lao động cũng chính là quátrình kết hợp của sức lao động và tư liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm phục vụnhu cầu con người Có thể nói lao động là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động kinh

Trang 12

1.1.4. Khái niệm về nguồn lao động

Nguồn lao động là khái niệm có ý nghĩa quan trọng làm cơ sở cho việc xác định

và tính toán cân đối lao động – việc làm trong xã hội

Theo giáo trình kinh tế phát triển, trường Đại Học Kinh Tế quốc dân, Hà Nội thìnguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật

có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trongcác ngành kinh tế quốc dân

1.1.5. Khái niệm sức lao động

Theo C.Mác thì sức lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồntại trong một cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vậndụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị thặng dư nào đó Sức lao động là khả năng laođộng của con người, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lựclượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội

1.1.6. Khái niệm việc làm

Theo bộ luật lao động, điều 13 “ mọi hoạt động tạo ra thu nhập, không bị phápluật cấm đều được thừa nhận là việc làm”

Tỷ lệ người có việc làm so với dân số hoạt động kinh tế được tính theo côngthức:

Tvl (%) = Nvl/Dkt

Trong đó: Tvl: % người có việc làm

Nvl: Số người có việc làm

Dkt: Dân số hoạt động kinh tế

Trên thực tế, việc làm được thể hiện dưới 3 hình thức:

 Một là làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc nhận hiệnvật cho công việc đó

 Hai là làm công việc để thu lợi cho bản thân mà bản thân có quyền

sử dụng hoặc quyền sở hửu( môt phần hay toàn bộ) tư liệu sản xuất

để tiến hành công việc đó

 Ba là làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trảthù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó

Trang 13

Theo quan điểm của C.Mac: “ việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữasức lao động và những điều kiện cần thiết ( vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ …) để

sử dụng sức lao động đó

1.1.7. Giải quyết việc làm

Theo Nguyễn Hửu Dũng (2004) giải quyết việc làm là tạo ra các cơ hội để ngườilao động có việc làm và tăng thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình,cộng đồng và xã hội

Giải quyết việc làm có vai trò hết sức quan trọng trong xã hội, nhất là vùng nôngthôn, khi mà số lượng lao động dư thừa đông Nó không những tăng thu nhập chongười dân, nâng cao cuộc sống mà còn giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, giảm các tệnạn xã hội

1.1.8. Khái niệm xuất khẩu lao động

Có nhiều cách hiểu về thuật ngữ xuất khẩu lao động, một trong những cách hiểu

đó là:

Thuật ngữ xuất khẩu lao động được sử dụng ở Việt Nam để chỉ hoạt động chuyểndịch lao động từ quốc gia này sang quốc gia khác Tham gia vào quá trình này gồmhai bên: bên xuất khẩu lao động và bên nhập khẩu lao động

Xuất khẩu lao động là hoạt động mua, bán hàng hoá sức lao động nội địa chongười sử dụng lao động nước ngoài

Người sử dụng lao động nước ngoài ở đây là chính phủ nước ngoài hay cơ quan,

tổ chức kinh tế nước ngoài có nhu cầu sử dụng lao động trong nước

Xuất khẩu lao động là việc lao động của một nước có nhu cầu ra nước khác làmviệc trong một thời gian nhất định Xuất khẩu lao động hiện nay đang là xu thế mangtính khách quan của các nước đang phát triển và kém phát triển

Theo ghị định số 152/NĐ-CP nêu rõ :“ Xuất khẩu lao động và chuyên gia là mộthoạt động kinh tế - xã hội góp phần phát triển nguồn lực, giải quyết việc làm, tạo thunhập và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ chođất nước…

Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, “Người lao động đi làm việc ởnước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam, cư trú tại Việt Nam, có đủ các điều

Trang 14

kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận ngườilao động, đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Nhà nước ta cũng thể hiện sự quan tâm đối với hoạt động này thông qua việckhuyến khích các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tìm kiếm và mở rộng thịtrường lao động nhằm tạo việc làm ở nước ngoài cho người lao động Việt Nam theoquy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật của nước mà có lao độngViệt Nam làm việc Đồng thời Đảng và Nhà nước còn thể hiện sự quan tâm cụ thểtrong việc chỉ đạo, thu hút được sự quan tâm của các ngành, các cấp và các đoàn thểcũng như gia đình và bản thân người lao động trong hoạt động xuất khẩu lao động

Các hình thức xuất khẩu lao động:

Điều 134a – Bộ luật lao động đã có quy định, Xuất khẩu lao động có thểđược thực hiện thông qua các hình thức :

Đưa lao động đi bồi dưỡng, học nghề, nâng cao trình độ và làm việc có thời gian ở nước ngoài: hình thức n à y được chúng ta thực

hiện chủ yếu trong giai đoạn 1980 -1990 Thông qua việc ký hiệpđịnh hợp tác, sử dụng lao động với các nước: Liên xô (cũ), CHDCĐức, Tiệp Khắc trước đây Đây là hình thức được áp dụng cho cảhai đối tượng là lao động có nghề và lao động không có nghề

Hợp tác lao động và chuyên gia: là hình thức được áp dụng đối với

các nước Trung Đông và Châu Phi trong việc cung ứng lao động

và chuyên gia sang làm việc tại một số nước Số lao động này cóthể đi theo các đoàn, đội hay các nhóm, cá nhân…

Đưa lao động đi làm tại các công trình doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu khoán xây dựng, liên doanh hay liên kết tạo ra sản phẩm

ở nước ngoài hay đầu tư ra nước ngoài: được áp dụng chủ yếu

trong lĩnh vực xây dựng Người lao động thuộc quyền quản lý củacác doanh nghiệp Việt Nam được đi nước ngoài làm việc đồng bộtại các công trình cho doanh nghiệp Việt Nam

 Cung ứng lao động trực tiếp theo các yêu cầu của công ty nướcngoài thông qua các hợp đồng lao động được ký kết bởi các doanh

Trang 15

nghiệp Việt Nam làm dịch vụ cung ứng lao động Được hình thành

từ sau khi có nghị định 370/HĐBT ngày 9/11/1991 của Hội đồng

Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hình thức này đã trở nên phổ biếnnhất hiện nay

 Người lao động trực tiếp ký với cá nhân, tổ chức nước ngoài nhưngkhi làm thủ tục phải thông qua một doanh nghiệp chuyên doanh

về XKLĐ để thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm với nhà nước, với

tổ chức kinh tế đưa đi và cũng là để đảm bảo quyền lợi cho ngườilao động trong quá trình làm việc ở nước ngoài Hình thức này hiệnnay ở nước ta chưa phổ biến lắm Do người lao động vẫn chưa cónhiều cơ hội để tiếp xúc và tìm hiểu về các công ty nước ngoàiđang cần thuê lao động một cách trực tiếp và phổ biến

XKLĐ tại chỗ là hình thức các tổ chức kinh tế của ta cung ứng lao

động cho các tổ chức kinh tế nước ngoài ở Việt Nam, bao gồm: các

xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các khu chế xuất, khu côngnghiệp, khu công nghệ cao, các tổ chức, cơ quan ngoại giao củanước ngoài tại Việt Nam

Trang 16

1.2. Xuất khẩu lao động trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

1.2.1. Đặc điểm của xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế:

Ở nhiều nước trên thế giới, XKLĐ được xem là một trong những giải phápquan trọng thu hút lực lượng lao động lớn và là nguồn thu ngoại tệ khá caothông qua hình thức chuyển tiền về nước của người lao động và các lợi íchkhác như: thu thuế từ việc xuất ngoại, các dịch vụ máy bay

Xuất khẩu lao động là một hoạt động thể hiện rõ tính chất xã hội:

Thực chất, XKLĐ không tách rời khỏi người lao động Do vậy, mọi chínhsách pháp luật trong lĩnh vực XKLĐ phải kết hợp với các chính sách xã hội.Phải đảm bảo làm sao để người lao động Việt Nam ở nước ngoài được làmviệc, ăn, ở, môi trường sống và có mức lương như trong hợp đồng

Ngoài ra, Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ việc làm cho những laođộng khi trở về nước

XKLĐ diễn ra trong một môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt:

Tính gay gắt trong cạnh tranh của XKLĐ xuất phát từ hai nguyên nhân chủyếu Một là, xuất khẩu lao động mang lại lợi ích kinh tế khá lớn cho các nướcđang có khó khăn về giải quyết việc làm Chính vì vậy, các nước xuất khẩu laođộng tìm cách chiếm lĩnh thị trường Các thị trường truyền thống như: ĐàiLoan, Hàn Quốc, Nhật Bản đang ngày càng thu hút được số lượng lớn các laođộng của các nước khác, nhất là ở Việt Nam

Phải bảo đảm lợi ích của ba bên trong quan hệ xuất khẩu lao động:

Ở đây thể hiện ở lợi ích đối với kinh tế của Nhà nước thông qua các hoạtđộng thu phí, ngoại tệ được gửi về nước

Lợi ích của tổ chức xuất khẩu lao động là các khoản thu được chủ yếu từcác loại phí giải quyết việc làm ngoài nhờ vào các khoản thu từ chi phí môigiới, phí đào tạo, sau đó mang lợi ích cho chủ doanh nghiệp nhờ khoản lợinhuận thu được từ hoạt động của doanh nghiệp

Còn lợi ích của người lao động là khoản thu nhập mà lao động nhận đượcthường cao hơn gấp mấy lần so với thu nhập khi làm trong nước Số tiền đó đủ

để trang trải cuộc sống của họ, gửi về cho người thân đầu tư vốn để kinh doanhhoặc gửi ngân hàng

Trang 17

Do đó, các bên luôn cố gắng để thu được lợi nhuận là cao nhất có thể Đểgiải quyết được vấn đề đó thì Nhà nước, các tổ chức cũng như các ban ngànhphải chấn chỉnh có các chính sách phù hợp để đảm bao lợi ích toàn bộ ba bên.

1.2.2. Vai trò của xuất khẩu lao động

XKLĐ là một hoạt động mang lại nhiều lợi ích cho toàn xã hội về mọi mặtđặc biệt là về mặt kinh tế

 Xuất khẩu lao động làm tăng thu ngoại tệ dưới dạng tiền gửi về củanhững nguời lao động ở nước ngoài cho gia đình họ Ðây là một nguồnthu hàng năm rất quan trọng đối với đất nước nói chung và của từngđịa phương, tăng mức thu nhập cho gia đình, nâng cao mức sống củangười dân

 Tăng thu ngân sách nhà nước Theo thống kê, hàng năm luợng tiền thuđuợc từ xuất khẩu lao động rất lớn, Nhà nước thu thuế của các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu lao động cũng như các hoạtđộng gián tiếp như phí máy bay, phí xuất ngoại…

 Giải quyết việc làm cho nguời lao động Hiện nay tình trạng thấtnghiệp của các nước đang phát triển, các nước phát triển là rất lớn.Một lượng lớn lao động có trình độ nhưng không tìm được việc phảilàm công nhân trong các nhà máy Mà xuất khẩu lao động giải quyếtmột số luợng lớn lao động hàng năm, nhưng chủ yếu là những laođộng có trình độ học vấn và chuyên môn thấp Chính vì vậy, hoạt độngXKLĐ là rất cần thiết

 Góp phần nâng cao trình độ nguời lao động về văn hoá, ngoại ngữ, vềtay nghề chuyên môn, tiếp thu đuợc lối sống và tác phong làm việc củanước ngoài Các lao động có thể học hỏi đuợc cách làm, công nghệ,cách quản lý…của nước nhập khẩu

 Ðưa lao động đi làm việc tại nước ngoài giúp Nhà nước giảm đuợckhoản chi phí đầu tư đào tạo nghề và tạo chỗ làm việc mới cho nguờilao động

Trang 18

 Thắt chặt mối quan hệ sẵn có và mở rộng mối quan hệ với nước ngoài.Tạo ra sự đoàn kết anh em giữa Việt Nam với các nước có lao độngViệt Nam đang làm việc tại đó.

1.2.3. Tiềm năng xuất khẩu lao động của Việt Nam

Theo Cục Quản lý lao động ngoài nước, trong năm 2015, một số thị trườngtruyền thống như Nhật Bản, Đài Loan, Malaysia… tiếp tục có nhu cầu cao trongviệc tiếp nhận lao động nước ngoài, trong đó có lao động Việt Nam Đặc biệt, thịtrường tiềm năng như Hàn Quốc sẽ dần tạo thêm cơ hội cho lao động

Có thể thấy, trong mấy năm qua nhiều giải pháp đã được thực hiện để chấnchỉnh công tác quản lý các doanh nghiệp có chức năng đưa lao động đi làm việcnước ngoài

Lao động xuất khẩu ra nước ngoài ngày càng tăng với số lượng lớn, đồngthời tỷ lệ thất nghiệp giảm đáng kể Việt Nam trong những năm vừa qua, lĩnhvực XKLĐ có những bước tiến đáng kể Thu nhập của người dân tăng, cuộc

sống gia đình ấm no hạnh phúc hơn, một số hộ có con đi làm XKLĐ tốt về đưathêm anh em người thân đi để giải quyết được một lượng lớn lao động thấtnghiệp, nâng cao trình độ ngoại ngữ, tay nghề

Song song với nó, sẽ chú trọng nâng cao năng lực các doanh nghiệp, cáccông ty, ban ngành có chức năng đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài đảm bảohiệu quả, công khai, minh bạch, thỏa thuận trước mọi vấn đề về tiền lương, hợpđồng lao động, thời gian làm việc…để đảm bảo quyền lợi cho người lao độngnước mình khi ra làm việc tại nước ngoài Đồng thời phải nghiêm chỉnh chấphành pháp luật, xử lý nghiêm minh với các trường hợp vi phạm pháp luật

Trang 19

1.2.4. Mối quan hệ xuất khẩu lao động và giải quyết việc làm trong thời đại

ngày nay

Vấn đề giải quyết việc làm hiện nay luôn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng

và Nhà nước ta XKLĐ đã góp phần thực hiện được các mục tiêu tạo việc làm,tăng thu nhập cho người lao động, tăng ngân sách quốc gia, thu được một nguồnlớn ngoại tệ Bên cạnh đó, quy mô XKLĐ của nước ta còn rất nhỏ so với cácquốc gia khác trong khu vực, số lao động được giải quyết việc làm bằng conđường XKLĐ chỉ chiếm số lượng ít so với số người chưa có việc làm Vì vậy,quá trình này sẻ tạo ra những thuận lợi và khó khăn trong vấn đề xuất khẩu laođộng Chính vì vậy, cần có những chiến lược, chính sách và những biện pháp cụthể để giải quyết Hơn nữa, hiện nay trong xu thế đất nước đang phát triển theocon đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải quyết việc làm hiện nay trong giaiđoạn hội nhập kinh tế quốc tế Vì vậy, nó đặt ra những yêu cầu, thách thức mới.Người lao động có cơ hội làm việc tốt hơn, môi trường làm việc thoải mái hơn,được đảm bảo về sức khỏe, an toàn tính mạng Ngoài ra, họ còn có các ưu tiên

về phúc lợi cũng như các ưu tiên sau khi đi xuất khẩu về nước

1.3. Vai trò các bên liên quan trong xuất khẩu lao động

Trong xuất khẩu lao động, có sự liên kết chặt chẽ của ba bên liên quan bao gồm:phía Nhà nước, phía công ty doanh nghiệp xuất khẩu lao động và phía người lao động.Trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà nước chỉ đóng vai trò hỗ trợ trong việcđàm phán cấp cao chứ không đóng vai trò là chủ đạo như trước đây

Về phía Nhà nước:

Nhà nước chỉ đóng vai trò là người hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việchướng dẫn, tư vấn và đưa hợp tác lao động vào các chương trình làm việc, đàmphán cấp cao giữa hai chính phủ với các quốc gia tiếp nhận lao động Việt Namtrong khu vực cũng như trên thế giới

Trang 20

Về phía doanh nghiệp xuất khẩu lao động.

 Chủ động tìm kiếm thị trường làm việc cho các lao động

 Đàm phán, hợp đồng thoả thuận với các công ty nước ngoài có nhucầu về lao động Việt Nam

 Tuyển chọn lao động

 Phổ biến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động

 Cho lao động Việt Nam biết về luật pháp của nước ngoài mà một laođộng cần biết khi sang làm việc tại nước họ

 Đưa lao động đi

 Quản lý lao động ở nước ngoài

 Tiếp nhận lao động trở về và thanh lý hợp đồng

Về phía bản thân lao động:

 Nắm vững luật lệ, nguyên tắc đã được tuyên truyền

 Chú tâm làm việc, không được lôi kéo, tạo phản, phá hợp đồng

 Hợp tác với các người quản lý của mình bên nước ngoài

 Thông báo ngay cho cấp trên khi có chuyện xảy ra

1.4. Sự cần thiết của xuất khẩu lao động ở Việt Nam

Như chúng ta đã biết, Việt Nam là một nước dân số khá đông, tỷ lệ thất nghiệp cao

và chưa theo kịp với các nước trên thế giới cũng như trong khu vực Số người trong độtuổi lao động cao, một lượng lao động nhàn rỗi lớn Hàng năm, Việt Nam tăng thêmkhoảng 1,2 triệu lao động Hơn nữa, là một nước nông nghiệp, lao động theo thời vụ,sau khi xong mùa thu hoạch là thời gian nhàn rỗi kéo dài

Tốc độ phát triển của lao động tăng nhanh, việc làm lại không có, chủ yếu tập trung

ở các nhà máy trong thành phố, nên lao động nông thôn không có viêc làm Nếu khônggiải quyết được vấn đề việc làm thì gây ra một lượng lớn, một khó khăn cho các nhàquản lý Để giải quyết được những vấn đề trên thì xuất khẩu lao động như một cái

”phao” cứu cánh Xuất khẩu lao động vừa đạt được mục tiêu kinh tế vừa đạt mục tiêu

xã hội để phát triển đất nước

1.5. Qúa trình hình thành và phát triển của hoạt động xuất khẩu lao động ở Việt Nam

1.5.1. Giai đoạn 1980 đến 1990

Trang 21

Việt Nam từ đầu năm 1980 chính phủ ra quyết định QĐ46/CP ngày 11/02/1980

“về việc đưa công nhân và cán bộ đi bồi dưỡng nâng cao trình độ và làm việc có thờihạn ở các nước xã hội chủ nghĩa”

Ở giai đoạn đầu còn nhiều khó khăn, nhưng Đảng và Nhà nước ta cũng có nhữngchủ trương, đường lối và chính sách cụ thể và rõ ràng

Trong thời kỳ đầu nước ta đã đưa được 277183 lao động và chuyên gia đi làm việc

ở nứơc ngoài, hầu hết là qua các nước như Liên Xô, CHDC Đức, Tiệp Khắc Laođộng có nghề chiếm khoảng 42%, lao động không có nghề chiếm 58% Đặc biệtnhững năm 1988, 1989, 1990 lao động không có nghề chiếm khoảng 70% Năm

1980 Việt Nam bắt đầu đưa lao động sang Iraq thông qua hiệp định chính phủ gồm

có gần 20.000 lượt lao động Việt Nam làm việc tại các công trình thuỷ lợi lớn

Đa số lao động trước khi đi không được đào tạo bài bản qua trường lớp, bồidưỡng Thời gian này, lao động chủ yếu là nam qua làm trong các nhà máy, xínghiệp theo hình thức từng đơn vị, từng đội, từng tổ

Nhìn chung hàng năm số lao động của Việt Nam là đủ để đáp ứng với các kí kếthiệp định Giai đoạn này người lao động không phải trả bất cứ một khoản chi phí nào

do được nhà nước bao cấp Các cơ quan quản lý nhà nước phải làm tất cả từ đàmphán ký kết đến phân bổ chỉ tiêu tuyển lao động, khám sức khoẻ, kiểm tra hồ sơ, làmthủ tục xuất cảnh…cho các lao động Do được tuyển chọn, giáo dục kỹ trước khi đi,

có ý thức kỷ luật cao, tính hiếu học và được quản lý chặt chẽ ở nước ngoài nên laođộng Việt Nam được nứơc bạn tin dùng và đánh giá cao

Trang 22

1.5.2. Giai đoạn 1991 đến 2003

Chỉ thị 41_CT/ TƯ (22/9/1998) khẳng định: “Xuất khẩu lao động và chuyên gia làmột hoạt động kinh tế xã hội góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việclàm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, tăng nguồn thungoại tệ cho đất nước, cùng với các giải pháp giải quyết việc làm trong nước làchính, xuất khẩu lao động và chuyên gia là một chiến lược quan trọng, lâu dài, gópphần xây dựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa” Giai đoạn này, nước ta thực hiện theo chỉ thị, và mởrộng thị trường xuất khẩu không chỉ là các nước trong khu vực và cả các nước trênthế giới Bắt đầu từ giai đoạn này chính phủViệt Nam đã có những nhận thức mới mẻhơn, đúng đắn hơn về xuất khẩu lao động

Cùng với sự chuyển biến nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tếthị trường nên đặc trựng của xuất khẩu lao động trong giai đoạn này là xuất khẩu laođộng chịu sự tác động của quy luật thị trường, mang tính cạnh tranh cao hơn và chắcchắn sẽ đạt hiệu quả hơn nhiều

1.5.3. Giai đoạn từ 2004 đến nay

Đây được xem là thời kỳ quan trọng nhất, khó khăn nhất bởi nền kinh tế nước tabắt đầu chuyển sang trang mới, có nhiều thách thức hơn Chủ trương của Đảng vàNhà nước ta đối với xuất khẩu lao động là rõ ràng, phù hợp với từng giai đoạn pháttriển của đất nước Nhằm đạt mục tiêu kinh tế là phát huy mọi tiềm năng lao động,giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống của người dân

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN XÃ DIỄN LỘC HUYỆN DIỄN CHÂU

TỈNH NGHỆ AN

2.1. Đặc điểm chung của địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình

Diễn Lộc là xã đồng bằng nằm phía Nam huyện Diễn Châu, có lợi thế về pháttriển kinh tế - xã hội và văn hóa Có ranh giới giáp với các xã như:

Phía Đông giáp xã Diễn An, Diễn Thịnh

Phía Tây giáp xã Diễn Thọ, Diễn Phú

Phía Nam giáp xã Diễn An

Phía Bắc giáp xã Diễn Tân

Là xã đồng bằng, dân cư tập trung thành những thôn xóm được bao bọc bởinhững cánh đồng lúa tạo nên một không gian rất thơ mộng

Tổng diện tích đất tự nhiên: 706,10 ha

2.1.1.2. Địa hình, địa mạo

Diễn Lộc là xã đồng bằng có độ cao trung bình từ 2.6 đến 222 m, địa hình tươngđối bằng phẳng với 3 dạng địa hình chính:

 Địa hình vàn cao: Phân bố chủ yếu ở khu vực phía Đông xã, có độ cao trungbình của địa hình từ 2-3 m Dạng địa hình này thuận lợi cho phát triển câymàu, cây công nghiệp hàng năm và phát triển hạ tầng, các khu dân cư

 Địa hình vàn thấp: Phân bố nhiều ở phía nam tuyến đường sắt bắc nam Độcao địa trung bình từ 1-1,5 m Đây khu vực có khả năng tưới tiêu khá chủđộng thuận lợi cho trồng lúa nước

 Địa hình thấp - thấp trũng: Chủ yếu phân bố dọc khu vực tiếp giáp với xãDiễn Tân Do địa hình thấp trũng nên thường xuyên bị úng ngập vào mùamưa

Đây là khu vực thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản và nuôi trồng thuỷsản kết hợp với trồng lúa

2.1.1.3. Khí hậu

Trang 24

Diễn Lộc là xã nông nghiệp thuộc huyện Diễn Châu và chịu ảnh hưởng chungcủa khí hậu nhiệt đới miền Trung.

 Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nhiệt độ trung bình từ 23,40C Nhiệt độ cao nhất39-400C, thấp nhất 60C Mùa hè chịu ảnh hưởng trực tiếp gió Nam Lào

 Lượng mưa bình quân 1690 mm/năm

2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 706,10 ha Trong đó:

 Diện tích đất nông nghiệp 458,50 ha, chiếm 64,93% diện tích tự nhiên

 Diện tích đất phi nông nghiệp 240,69 ha, chiếm 34,09% diện tích tự nhiên

 Diện tích đất bằng chưa sử dụng 6,91 ha, chiếm 0,98% diện tích tự nhiêncủa toàn xã

Trang 25

HNC 96,62 13,68 96,35 13,65 95,21 13,48 -0,27 99,72 -1.14 98.82

5

1.3. Đất trồng cây lâu năm

Trang 26

Nhìn vào bảng, ta thấy xã Diễn Lộc có diện tích đất tự nhiên là 706,10 ha Trong

đó, đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất Diện tích đất nông nghiệp năm 2013 là472,38 ha đến năm 2015 có 458,50 ha, giảm 13,88 ha do trong thời gian này, xãtiến hành thực hiện chương trình nông thôn mới, nên diện tích đất nông nghiệp bịchuyển qua đất phi nông nghiệp Diện tích đất nông nghiệp đang có xu hướng giảm

rõ rệt Năm 2013 đất nông nghiệp chiếm 66,90% đến năm 2015 giảm xuống còn64,93% Nhìn chung đất nông ngiệp giảm Đất lúa nước, đất trồng cây lâu năm,đất trồng cây hằng năm có xu hướng giảm Riêng diện tích đất rừng đất nuôi trồngthủy sản và đất đồi núi chưa sử dụng vẫn giữ nguyên từ năm 2013 đến năm 2015.Trong khi đất nông nghiệp giảm thì một phần là được chu chuyển qua đất phi nôngnghiệp, cho nên các diện tích đất phát triển cơ sở hạ tầng và đất ở ngày càng tăng

2.1.2.2. Tình hình dân số và lao động

Vấn đề dân số và lao động có vai trò rất quan trọng, nó mang lại sự quyết địnhđến sự phát triển đời sống của người dân nơi đây về các lĩnh vực Theo thống kênăm 2015, xã Diễn Lộc có 6943 nhân khẩu với 1647 hộ với số lao động là 5678.Trong đó, lao động nông nghiệp và lâm nghiệp chiếm phần lớn 4300 lao động, cònlại là lao động trong lĩnh vực thủy sản, lao động trong CN-TCN-XDCB, và laođộng trong các lĩnh vực khác

Nhìn chung, thì BQ khẩu/hộ giảm từ 4,22 năm 2013 xuống 4,21 năm 2015.Trong khi đó, BQ lao động/ hộ và BQ lao động nông nghiệp/hộ tăng Đặc biệt BQlao động nông ngiêp/hộ tăng từ 2,50 vào năm 2013 đến năm 2105 tăng lên 2,61 Vìvậy, đây còn là một câu hỏi lớn cho các nhà quản lý khi xã Diễn Lộc đang từngbước đi lên bằng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giảm bớt nông nghiệp

Nói tóm lại, dân số của xã khá đông, nguồn lao động dồi dào, nhưng do trình độkhoa học kỷ thuật, trình độ tay nghề chưa cao nên còn một lượng lớn lao độngnhàn rỗi Do vậy, chính quyền địa phương, các ban ngành cần chú trọng hơn nữa

về bồi dưỡng nguồn nhân lực, nâng cao tay nghề, tạo công ăn việc làm cho các laođộng để góp phần nâng cao mức sống của người dân trên địa bàn toàn xã

Trang 27

Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động của xã Diễn Lộc qua 3 năm (2013-2015)

1 Lao động nông nghiệp và lâm nghiệp Người 4050 4280 4300 230 105,68 20 100,47

2 Lao động trong lĩnh vực thủy sản Người 326 401 320 75 123,01 -81 79,80

IV Một số chỉ tiêu bình quân

3. BQ lao động nông nghiệp/hộ LĐNN/hộ 2,50 2,64 2,61 0,14 105,6 -0,03 98,86

Nguồn: ban thống kê xã Diễn Lộc (2013 -2015)

Ngày đăng: 28/06/2016, 15:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Tài liệu từ báo Nghệ An với nhan đề: “Nghệ An đứng đầu cả nước về xuất khẩu lao động” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ An đứng đầu cả nước về xuất khẩu laođộng
10. Một số trang mạng xã hội như:• https://vi.wikipedia.org/wiki/Di%E1%BB%85n_L%E1%BB%99c Link
1. Bộ môn kinh tế phát triển – Khoa Kế hoạch và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2005), Giáo trình kinh tế phát triển, NXB Lao động và Xã hội Khác
2. C.Mác (1984), Tư bản, tập 1 Quyển 1, Nxb Sự thật, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Hữu Dũng (2004), Giải quyết vấn đề lao động và việc làm trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn, Tạp chí Lao động và Xã hội, số 247 Khác
4. Bài tốt nghiệp của chị Nguyễn Thị Duyên, K45 kinh tế nông nghiêp Khác
5. Nghiên cứu về tình hình xuất khẩu lao động ở xã Tây Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Khác
7. Luận văn tình hình xuất khẩu lao động ở Việt Nam giai đoạn 2007-2011 Khác
8. Luận văn xuất khẩu lao động – giải pháp tạo việc làm cho người lao động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của xã Diễn Lộc  từ 2013 – 2015. - Ảnh hưởng xuất khẩu lao động đến thu nhập của người dân xã diễn lộc huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của xã Diễn Lộc từ 2013 – 2015 (Trang 25)
Bảng 2.3 Số lượng lao động xuất khẩu của xã Diễn Lộc so với toàn huyện Diễn  Châu ( 2010 – 2015) - Ảnh hưởng xuất khẩu lao động đến thu nhập của người dân xã diễn lộc huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 2.3 Số lượng lao động xuất khẩu của xã Diễn Lộc so với toàn huyện Diễn Châu ( 2010 – 2015) (Trang 30)
Bảng 2.4 Ngành nghề của lao động xuất khẩu ở xã Diễn Lộc - Ảnh hưởng xuất khẩu lao động đến thu nhập của người dân xã diễn lộc huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 2.4 Ngành nghề của lao động xuất khẩu ở xã Diễn Lộc (Trang 31)
Bảng 2.5 Tình hình chung của nhóm hộ điều tra - Ảnh hưởng xuất khẩu lao động đến thu nhập của người dân xã diễn lộc huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 2.5 Tình hình chung của nhóm hộ điều tra (Trang 32)
2.3.2. Hình thức tham gia xuất khẩu lao động của các hộ điều tra - Ảnh hưởng xuất khẩu lao động đến thu nhập của người dân xã diễn lộc huyện diễn châu tỉnh nghệ an
2.3.2. Hình thức tham gia xuất khẩu lao động của các hộ điều tra (Trang 33)
Bảng 2.7 Thu nhập bình quân của các hộ điều tra - Ảnh hưởng xuất khẩu lao động đến thu nhập của người dân xã diễn lộc huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 2.7 Thu nhập bình quân của các hộ điều tra (Trang 34)
Bảng 2.8 mức độ quan hệ gia đình của các hộ điều tra - Ảnh hưởng xuất khẩu lao động đến thu nhập của người dân xã diễn lộc huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 2.8 mức độ quan hệ gia đình của các hộ điều tra (Trang 38)
Bảng 2.9 chi phí và lương của các lao động khi làm việc tại nước ngoài. - Ảnh hưởng xuất khẩu lao động đến thu nhập của người dân xã diễn lộc huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 2.9 chi phí và lương của các lao động khi làm việc tại nước ngoài (Trang 41)
Bảng 2.10 Tình hình nợ nần của các hộ điều tra - Ảnh hưởng xuất khẩu lao động đến thu nhập của người dân xã diễn lộc huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 2.10 Tình hình nợ nần của các hộ điều tra (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w