Pháp luật công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết địnhdân sự của TANN vừa là một chế định của pháp luật TTDS, vừa là mộtchế điịnh về tương trợ tư pháp.Do đó, đề tài này vừa
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
Giảng viên giảng dạy: Sinh viên thực hiện:
Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng Đặng Thị Vân
MSSV: 13A5021266
Huế, 6/2016
Trang 2MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu đề tài 2
3 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
4 Kết cấu đề tài 3
B.NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN AN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI 4
1.1: Một số vấn đề lý luận về công nhân và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài 4
1.1.1: Khái niêm công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án,quyết định dân sự của tòa án nước ngoài 4
1.1.2: Đặc điểm của pháp luật công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết đinh dân sự của TANN 5
1.1.3: Vai trò và sự cần thiết của việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của TANN 6
1.2: Quy định của pháp luật về vấn đề công nhận và cho thi hành tại việt nam bản án quyết định dân của TANN 8
1.2.1: Cơ sở pháp lý của việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của TANN 8
1.2.1: Pháp luật quốc tế 8
1.2.1.1: Pháp luật quốc gia 11
1.2.2: Nguyên tắc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của TANN 12
1.2.3: Điều kiện để công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết đinh dân sự của TANN 16
Trang 31.2.4: Thẩm quyền của TA Việt Nam về vấn đề công nhận và cho thi hành
tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của TANN 17
1.2.5: Quyền yêu cầu công nhận và cho thi ành tại Việt Nam bản an, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài 20
1.2.6: Trình tự thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài 21
1.2.7: Thủ tục xét đơn yêu cầu không công nhận và thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài không có yêu cầu tại Việt Nam 27
1.2.8: Lệ phí về công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài 29
CHƯƠNG II: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN,QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI 30
2.1: Thực tiễn áp dụng pháp luật về công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết đinh dân sự của tòa án nước ngoài 30
2.1.1: Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình áp dụng pháp luật về vấn đề công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết đinh dân sự của tòa án nước ngoài 31
2.1.1.1: Các điều ước quốc tế của Việt Nam về công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài 31
2.1.1.2: Các quy định của pháp luật quốc gia về công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài 31
2.2: Kiến nghị ,giải pháp hoàn thiện 36
2.2.1: Kiến nghị một số quy định của pháp luật trong tố tụng dân sự 36
2.2.2: Một số kiến nghị khác 39
2.2.3: Các giải pháp về thi hành pháp luật về công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài tại Việt Nam 41
C KẾT LUẬN 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 4CÁC TỪ VIẾT TẮT:
1 BLTTDS: Bộ luật tố tụng dân sự
2 BLDS: Bộ luật dân sự
3 CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
4 ĐƯQT: Điều ước quốc tế
5 HĐTTTP: Hiệp đinh tương trợ tư pháp
6 TA: Tòa án
7 TAND: Tòa án nhân dân
8 TANDTC:Tòa án nhân dân tối cao
9 TANN: Tòa án nước ngoài
10 TTDS: Tố tụng dân sự
11 VKSNDTC: Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Trang 5A MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bắt đầu từ Đại hội Đảng lần thứ VI (năm 1986) đến nay, Nhà nước ta
đã thi hành chính sách mở cửa, từng bước thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa các quan hệ quốc tế, Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đốitác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế.Do đó, quan hệ hợp tác quốc tế
đã trở thành nhu cầu nội tại của mỗi quốc gia.Ở Việt Nam, quá trình hội nhập đãđưa lại sự phát triển về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, cũng như rất nhiềuthách thức mới, nhiều quan hệ mới phát triển.Đứng trước quá trình hội nhập đó,Nhà Nước ta không ngừng mở rộng các quan hệ quốc tế trên cơ sở hợp tác cùng
có lợi, tạo điều kiện cho việc thiết lập các giao lưu dân sự quốc tế ngày càngphát triển, đưa nền kinh tế Việt Nam hòa nhập, phát triển cùng sánh vai vớicác nước trong khu vực cũng như khẳng định vị thế của mình trên thế giới ViệtNam đã là thành viên thuộc khối ASEAN, một tổ chức có vị thế của khu vựcĐông Nam Á và năm 2007 Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên chínhthức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thể hiện sự rộng mở hơn củaViệt Nam trong quan hệ quốc tế
Trong bối cảnh đó, các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tốnước ngoài phát triển Sự phát triển các quan hệ ấy cũng kéo theo sự gia tăngcác tranh chấp dân sự, các yêu cầu dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nướcngoài Nhiều vụ án đã được tòa án nước ngoài giải quyết và gửi bản án quyếtđịnh đến Việt Nam kèm theo đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại tại nước
ta bản án, quyết định dân sự đó
Hiện nay, việc công nhận và cho thi hành bản án quyết định dân sự củaTAND là một trong những nội dung quan trọng của hoạt động tương trợ tưpháp, một thủ tục đặc biệt trong hoạt động TTDS quốc tế.Thực tiễn hiện nay chothấy số lượng các bản án,quyết định của TA nước ngoài cần được công nhận vàcho thi hành tại Việt Nam ngày càng gia tăng, điều đó dẫn đến nhu cầu hợp tác
Trang 6giữa các quốc gia để thõa thuận công nhận và cho thi hành tại lãnh thỗ của nhaucác bản án, quyết định của TA nước ngoài là đòi hỏi tất yếu khách quan.Tuynhiên, đây vẫn là vấn đề còn khá mới mẻ, nên việc thi hành các quy định cònvướng mắc về các quy định của pháp luật cũng như thực tiễn áp dụng Chính vìvậy, tôi đã chọn đề tài này làm đề tài nghiên cứu của mình “Công nhận và chothi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài”
2 Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu đề tài.
+Phạm vi nghiên cứu đề tài:
Các quan hệ về công nhận và thi hành tại Việt Nam bản án, quyếtđịnh dân sự của Tòa án nước ngoài Đây là vấn đề rất rộng bao gồm cáckhía cạnh ngoại giao, lịch sử, xã hội học, pháp lý.Do thời gian và trình độnghiên cứu có hạn nên tôi chỉ nghiên cứu xoay quanh những vấn đề “công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án ,quyết định của tòa ánnước ngoài “ ở các khía cạnh pháp lý từ góc độ hoạt động tố tụng dân sựquốc tê
3 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Trang 7Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng những phươngpháp nghiên cứu sau: lịch sử, thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh Trên
cơ sở thực tiễn của việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án,quyết định của tòa an nước ngoài
Cơ sở và phương pháp luận của việc nghiên cứu đề tài là chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
4 Kết cấu đề tài.
Ngoài phần mở đầu,nội dung, kết luận và danh mục tài liệu thamkhảo, nội dung của luận văn gồm 2 chương:
Chương I: một số vấn đề lý luận và các quy định của pháp luật
về công nhận và cho thi hành tại việt nam bản an, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài.
Chương II: thực tiễn áp dụng pháp luật về công nhận và cho thi hành tại việt nam bản án,quyết định dân sự của tòa án nước ngoài.
Trang 8
B.NỘI DUNG
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN AN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI.
1.1: Một số vấn đề lý luận về công nhân và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài.
1.1.1: Khái niêm công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án,quyết định dân sự của tòa án nước ngoài.
+ Bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài
Bản án dân sự của tòa án nước ngoài là kết quả giải quyết tranh chấpbằng phương thức tư pháp do cơ quan tư pháp nước ngoài thực hiện.Trong TTDS quốc tế, bản án, quyết định dân sự của TANN được hiểu làphán quyết của cơ quan tư pháp nước ngoài đối với tranh chấp dân sự cóyếu tố nước ngoài.Hoặc “là phần phán quyết của TANN nếu như nó đượcxem xét bởi một quốc gia khác không ban hành quyết định đo”
Pháp luật việt nam hiện hành quy định tại khoản 1 ĐIỀU 342BLTTDS 2004 sửa đổi bổ sung 2011 BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰCỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI, QUYẾT ĐỊNH CỦA TRỌNG TÀI
NƯỚC NGOÀI“Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài là bản
án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Toà án nước ngoài và bản án, quyết định khác của Toà án nước ngoài mà theo pháp luật của Việt Nam được coi là bản án, quyết định dân sự”.
+ Khái niệm về công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án,quyết địnhdân sự của tòa án nước ngoài
Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của việt nam thừa nhậngiá trị ( hiệu lực) pháp lý của bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lưc pháp luật
Trang 9tại một quốc gia nào đó và làm cho nó có hiệu lực thi hành trên lành thỗ ViệtNam theo những nguyên tắc và trình tự pháp lý nhất định.
Như vậy,từ khái niệm trên ta có thể thấy được đối tượng, phạm vicủa việc công nhận, và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân
sự của TANN bao gồm các bản án, quyết định dân sự, hôn nhân gia đình,kinh doanh thuong mại, lao động, quyết định về tài sản, trong bản ánquyết định hình sự hành chính và cuối cùng là bản án khác do pháp luậtquy định
1.1.2: Đặc điểm của pháp luật công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết đinh dân sự của TANN.
Pháp luật công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết địnhdân sự của TANN vừa là một chế định của pháp luật TTDS, vừa là mộtchế điịnh về tương trợ tư pháp.Do đó, đề tài này vừa mang những đặcđiểm trong TTDS vừa mang những đặc điểm của TPQT Tuy nhiên, nócòn có những đặc điểm đặc thù riêng biệt sau:
+ việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết đinh dân sựcủa TANN chỉ được đặt ra sau khi bản án, quyết định đó đã có hiệu lực phápluật tại quốc gia tuyên bản án, quyết đinh dân sự đó.Trừ trường hợp đặc biệt đốivới bản án,quyết định dân sự cần được thi hành ngay mới được xem xét cho thihành khi bản án,quyết định dân sự chua có hiệu lực pháp luật đó là đối vớinhững vụ kiện về cấp dưỡng hoặc quyền thăm non người chưa thành niên tạikhoản 3 điều 21 HĐTTTP Việt Nam và Pháp13 Bản án, quyết định đã có hiệulực pháp luật và được cho thi hành Tuy nhiên, đối với các vấn đề về nghĩa vụcấp dưỡng, quyền nuôi dưỡng hoặc quyền thăm nom người chưa thành niên, thìbản án, quyết định có thể chưa có hiệu lực pháp luật, nhưng được thi hành ngaytrên lãnh thổ của Nước ký kết đã ra bản án, quyết định đó;
+ Không chỉ đặt ra khi bên thi hành bản án,quyết định dân sự không tựnguyện thi hành mà trong cả những trường hợp đương sự có yêu cầu không côngnhận và cho thi hành bản án,quyết định dân sự đó thì Tòa án vẫn can thiệp để
Trang 10quyết định công nhận và cho thi hành hay không công nhận và không cho thihành Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của tòa án thủ tục xem xétphải tuân theo pháp luật quốc gia nơi bản án, quyết định dân sự đó được yêu cầu.Bản án, quyết định dân sự chỉ được xem xét công nhận và cho thi hành nếu tuânthủ đầy đủ các điều kiện trong Điều ước quốc tế cũng như pháp luật quốc gia.+ Yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án,quyết định dân sự của Tòa ánnước ngoài có nội dung khá rộng Nội dung tranh chấp trong bản án,quyết địnhdân sự của tòa án nước ngoài bao gồm các tranh chấp trong lĩnh vực dân sự theonghĩa rộng,trong lĩnh vực thương mại và tranh chấp về quyền nhân thân…Vàvới tư cách là một văn bản viết, bản án, quyết định dân sự của Tòa án nướcngoài khi được công nhận hiệu lực thi hành tại một quốc gia nào đó được coi lànguồn chứng cớ, chứng minh tại quốc gia đó.
1.1.3: Vai trò và sự cần thiết của việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của TANN.
Việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định đân
sự của TANN là một việc làm cần thiết của mỗi quốc gia Hay nói cáchkhác, việc làm đó có ý nghĩa rất quan trọng đối với chính quốc gia nơiquyết định cần được công nhận và cho thi hành
+ Thứ nhất việc công nhận và cho thi hành sẽ bảo vệ lợi chính đángcủa các cá nhân pháp nhân nước ngoài Ví dụ như có một người nướcngoài được hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam theo quyết định của TANN.nếu cơ quan có thẩm quyền tại việt nam không công nhận bản án đó thì
sẽ gây bất lợi cho người nước ngoài Và nếu quyết đinh của TANN về đền
bù thiệt hại trong hợp đồng không được công nhận và thực thi tại ViệtNam trong các điều kiện phù hợp thì các cá nhân, pháp nhân Việt Namkhó có thể tham gia vào các quan hệ hợp đồng trong tương lai
+Thứ hai việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết đinh nướcngoài sẽ tránh được tình trạng cùng một vụ việc mà được xét xử hai lần
Trang 11Ngoài ý nghĩa trên thì việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản
an, quyết định dân sự của TANN còn có ý nghĩa quan trọng trong phươngdiện pháp luật
-Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết đinh dân sư nướcngoài tại nước ta đã góp phần khắc phục các lỗ hổng của pháp luật nước
ta về vấn đề này.pháp luật giữa các quốc gia có cơ hội so sánh được sosánh với nhau từ đó những lỗ hổng của pháp luật quốc gia được củng cố
và bảo đảm cho pháp luật quốc gia có một tính hệ thống
-Việc công nhận và cho thi hành bản án quyết đinh dân sự nướcngoài là một giai đoạn trong quá trình tố tụng, giả sử các bản án, quyếtđịnh của TANN không được thực thì kết quả của giai đoạn trước đókhông có ý nghĩa
-Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa ánnước ngoài khẳng định vấn đề chủ quyền về tài phán của quốc gia
Ngoài ra, đây còn là một căn cứ pháp luật quan trọng để xác địnhđược thẩm quyền giải quyết của TA đối với các yêu cầu giải quyết khi có
vụ việc của đương sự vì khi có TA có thẩm quyền giải quyết yêu cầu côngnhận và cho thi hành thì cũng đồng nghĩa với việc TA của quốc gia đókhông có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giải quyết
vụ án theo quy định pháp luật tố tụng nữa ý nghiac này công nhận và chothi hành bản an, quyết đinh dân sự của TANN theo pháp luật Việt Namcũng được pháp luật Việt Nam quy định tại điều 413 BLTTDS 2004
“Trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp đã có Tòa án nước ngoài giải quyết
1 Tòa án Việt Nam trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong trường hợp đã có bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài giải quyết vụ việc dân sự đó và nước có Tòa án ra bản án, quyết định dân sự đó và Việt Nam đã ký kết
Trang 12hoặc gia nhập điều ước quốc tế quy định việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự.
2 Tòa án Việt Nam trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài nếu có Tòa án nước ngoài
đã thụ lý vụ việc dân sự đó và bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài
về vụ việc dân sự đó được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.”
Bên cạnh đó việc hoàn thiện pháp luật về công nhận và cho thi hành bản án, quyết đinh dân sự của TANN còn tạo môi trường pháp lý thuân lợi hiệu quả cho cơ chế giải quyết tranh chấp thông qua tòa án.
1.2: Quy định của pháp luật về vấn đề công nhận và cho thi hành tại việt nam bản án quyết định dân của TANN.
1.2.1: Cơ sở pháp lý của việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của TANN.
Cơ sở pháp lý của việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết địnhdân sự của tòa án nước ngoài là các điều ước quốc tế song phương, đaphương và pháp luật quốc gia quy định về vấn đề này
- Hiệp đnh TTTP và pháp lý về dân sự , gia đình và hình sự giữaCHXHCN Việt Nam và CHXHCN Xô Viết ký ngày 10/12/1981( nga kếthừa)
Trang 13- Hiệp định TTTP và pháp lý về dân sự và hình sự giữa CHXHCNViệt Nam và CHXHCN Tiệp khắc ký ngày 10/12/1982( SÉC và Slovakia
kế thừa)
- Hiệp định TTTP và pháp lý về dân sự, gia đình, lao động và hình
sự giữa CHXHCN Việt Nam và CuBa ký ngày 30/11/1984
- Hiệp định TTTP và pháp lý về dân sự, gia đình và hình sự giũaCHXHCN Việt Nam và CHND Hunggari ký ngày 1811/1985
- Hiệp định TTTP và pháp lý về dân sự, hôn nhân và hình sự giữaCHXHCN Việt Nam và CHND Bunggari ký ngày 3/10/1986
- Hiệp định TTTP và pháp lý về dân sự, gia đình và hình sự giữaCHXHCN Việt Nam và CH Balan ký ngày 22/3/1993
- Hiệp đinh TTTP và pháp lý về dân sự và hình sự giữa CHXHCNViệt Nam và CHND Lào ký ngày 6/7/1998
-Hiệp định TTTP và pháp lý về dân sự và hình sự giữa CHXHCNViệt Nam và Liên Bang Nga ký ngày 25/8/1998( nay thay thế cho hiệpđịnh liên xô cũ 1981)
- Hiệp định TTTP và pháp lý về dân sự giữa CHXHCN Việt Nam
Trang 14Tất cả các hiệp định song phương này đều có quy định về vấn đềcông nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của TANN Chếđịnh công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của TANNtrong các hiệp đinh TTTP thường bao gồm các nội dung, phạm vi côngnhận và cho thi hành, điều kiện công nhận và cho thi hành, nội dung đơnyêu cầu công nhận và cho thi hành, thủ tục công nhận và cho thi hành,việc chuyển tiền và tài sản để đảm bảo quyết định Đây là những văn bảnpháp lý để nhà nước ta xây dựng và thông qua các văn bản quy phạmpháp luật trong nước quy định về vấn đề công nhận và cho thi hành tạiViệt Nam bản án quyết định dân sự của TANN.
Như vậy,cho đến thời điểm hiện nay, các văn bản pháp luật quốc gia banhành từ trước đến nay còn có hiệu lực cùng với các hiệp định tương trợ tư pháp
mà Việt Nam tham gia về vấn đề công nhận và cho thi hành bản an, quyết địnhdân sự của TANN thì chúng ta đã cõ tương đối đầy đủ cơ sở pháp lý để giảiquyết về vấn đề này
Nhìn chung, các HĐTTTP giữa Việt Nam với nước ngoài có bản thốngnhất với nhau về nội dung, nguyên tắc và thể thức giải quyết các vấn đề tư phápquốc tế phát sinh giữa các nước ký kết tạo ra hệ thông các biện pháp tương trợ
tư pháp giữa Việt Nam và các nước hữu quan, làm tiền đề cho Việt Nam ký kếthoặc tham gia các điều ước quốc tế nhiều bên trong lĩnh vự pháp luật 1 xem điều
44 HĐTTTP Việt Nam – Lào, điều 52 HĐTTTP Việt Nam- Nga, điều 19HĐTTTP Việt Nam - Trung
Tuy nhiên, trong một số các Hiệp định tương trợ tư pháp ký với cácnước còn phân biệt các bản án, quyết định dân sự có tính chất tài sản vàbản án, quyết định không mang tính chất tài sản trong việc công nhận vàcho thi hành Điều 51 Hiệp định với Nga quy định đối với các bản án,quyết định dân sự không mang tính tài sản của Bên ký kết này được côngnhận trên lãnh thổ của Bên ký kết kia mà không phải qua một thủ tục đặcbiệt nào Như vậy, ở đây có thể hiểu việc Toà án xem xét công nhận và
Trang 15cho thi hành chủ yếu đặt ra đối với các bản án, quyết định có tính chất tàisản và trong tương lai sẽ phải áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hànhnếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành
+Các điều ước quốc tế đa phương
Các quốc tế đa phương về các lĩnh vực khác nhau của tố tụng dân sự quốc
tế cũng có vai trò quan trọng trong quan hệ hợp tác pháp luật giữa các nước,chẳng hạn:
-Công ước Lahay năm 1954 về các vấn đề tố tụng dân sự quốc tế, công ước
1965 về tống đạt các hồ sơ tư pháp và các tài liệu liên quan không mang tínhchất tố tụng dân sự và thương mại cho TANN Công ước Lahay 1958 về côngnhận và thi hành các bản án về cấp dưỡng trẻ em, công ước nam 1952 thốngnhất hóa một số nguyên tắc liên quan đến thẩm quyền xét xử các vụ kiện về tainan đâm va tàu biển; công ước Lahay 15/4/1958 về công nhận và thi hành cácquyết định về cấp dưỡng ; công ước Lahay 1/2/1954 về các vấn đề tố tụng dân
sự có quy định về thi hành án liên quan đến thu án phí…
Một số điều ước khu vực cũng đúng vai trò quan trọng nhất định trong hoạtđộng dân sự quốc tế chẳng hạn: khu vực Châu Mỹ La Tinh có bộluật ;Bustamate nam 1928 về tư pháp quốc tế ; về công nhận và thi hành các bản
án dân sự thương mại của TANN , về giá trị bắt buộc của các tài lieu do cơ quancông quyền cấp…1
1.2.1.1: Pháp luật quốc gia.
Vấn đề công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết địnhdân sự của Toà án nước ngoài tại Việt Nam hiện đã được điều chỉnh trongBLTTDS năm 2004 Bộ luật đã luật hoá Pháp lệnh trước đây điều chỉnh
về vấn đề này là Pháp lệnh công nhận và thi hành tại Việt Nam bản án,quyết định dân sự của Toà án nước ngoài được Uỷ ban thường vụ Quốchội thông qua ngày 17/4/1993
1 xem giáo trình Tư pháp quốc tế Trường đại học luật huế,năm 2014 Nxb Đại học huế trang145, 146
Trang 16Phần thứ sáu của Bộ luật tố tụng dân sự “Thủ tục công nhận và chothi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài,quyết định của Trọng tài nước ngoài” với 31 điều (từ Điều 342 đến Điều373) quy định một cách chi tiết không chỉ về thủ tục, trình tự xét côngnhận và cho thi hành mà cả các quy định mang tính nguyên tắc cơ bản củaviệc công nhận và cho thi hành.
Giai đoạn sau khi BLTTDS có hiệu lực pháp luật đến nay trên cở sở
kế thừa và phát huy các quy định trước đây về công nhận và cho thi hànhbản án, quyết định dân sự của TANN Ngày 15//6/2004 Quốc Hội khoa
IX kỳ họp thứ 5 đã thông qua BLTTDS 2004 Ngoài ra, pháp luật nước
án nước ngoài sẽ không có cơ sở pháp lý
1.2.2: Nguyên tắc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của TANN
Theo quy định Điều 343 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án Việt Nam chỉxem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân
sự của Tòa án nước ngoài theo các nguyên tắc sau:
Trang 17+Thứ nhât: dựa trên cơ sở điều ước quốc tế “a) Bản án, quyết định dân sựcủa Tòa án của nước mà Việt Nam và nước đó đã ký kết hoặc gia nhập điều ướcquốc tế về vấn đề này”2
Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia về tàiphán và nguyên tắc hợp tác cùng có lợi của pháp luật quốc tê Theo nguyên tắcnày, các cơ quan có thẩm quyền Việt Nam khi thụ lý đơn yêu cầu công nhận vàcho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của TANN phải xem xétđơn yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của TANN cóxuất phát từ nước mà Việt Nam ký kết điều ước quốc tế về vấn đề này haykhông Đây là điều kiện đầu tiên để các cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam xemxét công nhân hay từ chối công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sựcủa TANN
Hiện nay Việt Nam đã là thành viên của 16 hiệp định tương trợ tư pháptrong đó có quy định về vấn đề công nhận và cho thi hành tại VN bản án, quyếtđịnh dân sự của TANN
+ Thứ hai, dựa trên nguyên tắc “có đi có lại, không đòi hỏi Việt Nam vànước ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về vấn đề đó”3
Có đi có lại là nguyên tắc quan trọng trong quan hệ quốc tê Nguyêntắc này thường áp dụng trong trường hợp Việt Nam và các quốc gia liênquan không là thành viên của điều ước quốc tế liên quan đến vấn đề côngnhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của TANN theo nguyêntắc có đi có lại, một nước sẽ áp dụng cho thể nhân hoặc pháp nhân nướckhác một chế độ pháp lý nhất định giống như chế độ pháp lý mà chế nhânhay pháp nhân nước này được hưởng tại nước khác
+ Thứ ba, bản án quyết định dân sự của TANN được pháp luật Việt Namcông nhận và cho thi hành 4
2 Điểm a khoản 1 điều 343 BLTTDS
3 (xem khoản 3 diều 343)
4 (xem điểm b khoản 1 điều 343 BLTTDS 2004).
Trang 18Nội dung của nguyên tắc này được hiểu là các bản án, quyết địnhdân sự của TANN chỉ được xem xét công nhận và cho thi hành tai VN khiđucợ pháp luật VN quy định công nhận và cho thi hành Trong nguyên tắcnày, “ pháp luật VN bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật trong nướccủa VN và các quy phạm pháp luật trong các điều ước quốc tế mà VN làthành viên.
+ Thứ tư, bản án, quyêt định của TANNkhông có yêu cầu thi hành tại ViệtNam và không có đơn yêu cầu không công nhận thì đương nhiên được côngnhận tại Việt Nam theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết hoặcgia nhâp (khoản 5 điều 343) Đây là nguyên tắc tôn trong các cam kết quốc tế
mà Việt Nam tham gia nội dung các nguyên tắc là thể hiện sự thừa nhận củaViệt Nam đối với các bản án, quyết định dân sự của TANN không có yêu cầu thihành tại Việt Nam Điều này vừa phù hợp với thông lệ quốc tế về việc côngnhận giá trị pháp lý của bản án, quyết định dân sự của cơ quan tư pháp của nhautrong các điều ước quốc tế vừa vẫn đảm bảo được thẩm quyền tài phán của VNtrong vấn đề xem xét công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự củaTANN tại VN
+Thứ năm TAVN chỉ xem xét việc không công nhận bản án, quyết đinhdân sự của TANN không có yêu cầu thi hành tại VN khi có đơn yêu cầu khôngcông nhận5 Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính khách quan, công bằng lợi íchcủa các bên liên quan đến bản an, quyết định dân sự của TANN Nôi dung củanguyên tắc tạo cơ sở pháp lý cho bên có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết địnhdân sự của TANN có quyền yêu cầu TAVN tiến hành xem xét việc không côngnhận bản án và quyết định dân sự của TANN
+Thứ sáu, Bản an, quyết định dân sự của TANN chỉ được thi hành tại VNsau khi được tòa án VN công nhận và cho thi hành6
5 (xem khoản 6 điều 343 BLTTDS 2004)
6 (xem khoản 4 điều 343 BLTTDS 2004).
Trang 19Điều này xuất phát từ nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia,tôn trọngchủ quyền của pháp luật quốc tê, phán quyết của TANN không thể đương nhiên
có hiệu lực trên lãnh thỗ VN, do vậy bản án, quyết định dân sự của TANN chỉđược thi hành tại VN sau khi TAVN xem xét công nhận và cho thi hành Trongquan hệ quốc tê, việc cho thi hành một bản án của TA không chỉ thể hiện quanđiểm của TA nước cho thi hành bản án đối với việc bảo vệ quyền lợi hợp phápcủa bên bị hại mà còn thể hiện sự tôn trọng của cơ quan xét xử nước này đối vớiphán quyết của cơ quan xét xử nước khác
+Thứ bảy Nguyên tắc miễn trừ quốc gia
Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của TA trongnước không đặt ra vấn đề quyền miễn trừ quốc gia Tuy nhiên, việc công nhận
và thi hành bản án, quyết đinh dân sự của tòa án nước ngoài luôn áp dụngnguyên tắc quyền miễn trư quốc gia Cơ sở của quyền miễn trừ này là chính lànguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia và nguyên tắc bình đẳng giữa các quốcgia về chủ quyền 7 Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc quyền miễn trừ quốcgia trong TTDS quốc tế mà nội dung là quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia.+Thứ tám nguyên tắc bản án ,quyết định dân sựu của TANN sẽ không đượccông nhận tại Việt Nam nếu việc công nhận và cho thi hành trái với nguyên tắc
cơ bản của pháp luật quốc gia và trật tự cộng đồng
Hầu hết pháp luật của các nước trên thế giới cũng như các quy định củapháp luật quốc tế đều có quy định nguyên tắc cơ bản này mặc dù pháp luật VN
k quy đinh nguyên tắc này tại điều 343 BLTTDS 2004 nhưng nguyên tắc nàycũng đã đươc thể hiện trong các quy định pháp luật liên quan đến công nhận vàcho thi hành
Tuy nhiên, những bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài mặc dùđáp ứng được các yêu cầu trên nhưng vẫn bị tòa án Việt Nam không côngnhận và cho thi hành tại Việt Nam trong các trường hợp sau:
7(xem đại học quốc gia Hà Nội.Giao trình tư pháp quốc tế.NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội, năm 2001 sđd trang128)
Trang 20- Bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của nước có tòa án
đã ra bản án, quyết định đó
- Người phải thi hành án hoặc người đại diện hợp pháp của người đó
đã vắng mặt tại phiên tòa nước ngoài do không được triệu tập hợp lệ
- Vụ án không thuộc thẩm quyền xét xử riêng biết của Tòa án ViệtNam
- Về cùng vụ án này đã có bản án, quyết định dân sự đang có hiệulực pháp luật của Tòa án Việt Nam, hoặc của Tòa án nước ngoài đãđược Tòa án Việt Nam công nhận; hoặc trước khi cơ quan xét xử củanước ngoài thụ án, tòa án Việt Nam đã thụ lý và đang xem xét vụ án đó
- Đã hết thời hiệu thi hành án theo quy định của luật nước có tòa án
đã ra bản án, quyết định đó hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa
án nước ngoài tại Việt Nam trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luậtViệt Nam
1.2.3: Điều kiện để công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết đinh dân sự của TANN.
Để bản án, quyết định dân sự của TANN được công nhận và thihành tại VN thì phải đáp ứng các điều kiện sau
+ Chủ thể nộp đơn:
Theo Khoản 1 Điều 344 BLTTDS, thì “người được thi hành hoặc người đạidiện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận vàcho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài,…nếu cá nhân phải thi hành cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chứcphải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc tài sản liên quan đến việc thihành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài,… có tại Việt Nam vàothời điểm gửi đơn yêu cầu”
+ Điều kiện nộp đơn
Trang 21điều luật quy định việc nộp đơn chỉ được tiến hành nếu bên phải thi hành
cư trú, làm việc tại Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc tài sản liênquan đến việc thi hành có tại Việt Nam vào thời điểm gửi đơn yêu cầu Như vậy,đối với người phải thi hành là cá nhân (bao gồm cả người Việt Nam và ngườinước ngoài) thì phải đang cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc có tài sản liên quanđến việc thi hành tại Việt Nam; đối với người phải thi hành là cơ quan, tổ chức(Việt Nam hoặc nước ngoài) thì phải có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc có tàisản liên quan đến việc thi hành tại Việt Nam
+ Đối với các bản án, quyết định dân sự của TA các nước ký kết trong
HĐTTTP thi điều kiên để bản án, quyết định được công nhân đó là
- Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo pháp luât của nước kýkết đã tuyên bản án, quyết định đó
- Bản án, quyết đinh dân sự của nước ký kết yêu cầu có hiệu lực pháp luật
mà không trái với pháp luật của nước được ký kết yêu cầu hoặc trước đó nước
ký kết yêu cầu chưa bao giờ công nhận bản án, quyết định về một vụ án tương tự
từ một nước thứ 3 hoặc vào thời điểm công nhận bản án, quyết định đó tòa áncủa nước ký kết được yêu cầu chưa thụ lý hoặc xem xét vụ án tương tự
- Bản án, quyết định của TA xét xử vụ án mà các đương sự hoặc người đạidiện và quyền tố tụng của họ được đảm bảo
- Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết đinh dân sự đó sẽ khônggây ảnh hưởng đến chủ quyền và an ninh quốc gia hoặc không gây mâu thuẫnvới các nguyên tắc cơ bản của luật nước ký kết được yêu cầu
1.2.4: Thẩm quyền của TA Việt Nam về vấn đề công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của TANN
Thông thường theo quy định của pháp luật Việt Nam thì khi xác địnhthẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nướcngoài của Tòa Án, trước tiên căn cứ vào điều ước quốc tế mà Việt Namthành viên, nếu không có quy định trong điều ước quốc tế thì sẽ căn cứvào pháp luật Việt Nam để giải quyết Tuy nhiên, thì vấn đề công nhận và
Trang 22cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của TANN tại ViệtNam là sự thừa nhận giá trị pháp lý phán quyết phán quyết của Tòa Ánmột quốc gia khác trên lãnh thổ Việt Nam nên việc xác định Tòa Án cóthẩm quyền thụ lý, giải quyết chỉ dựa vào quy định của pháp luật ViệtNam mà cụ thể là ở BLTTDS 2004.
Theo quy đinh tài khoản 5 điều 26, khoản 6 điều 28, khoản 2 điều 30
và khoản 1 điều 32 của BLTTDS 2004 thì Tòa Án nhân dân có thẩmquyền giải quyết vấn đề công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án,quyết định dân sự về dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thươngmại,lao động, quyết định về tà sản trong bẩn án, quyết đinh dân sự hình sựhành chính của TANN
Theo quy định tài điều 34 BLTTDS 2004 thì Tòa Án nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết các yêu cần vềcông nhận và cho thi hành tại Viêt Nam các bản án, quyết định dân sự củaTòa Án nước ngoài
Điều 34 Thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
1 Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều 33 của Bộ luật này;
b) yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 Điều 33 của Bộ luật này;
Trang 23c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 33 của Bộ luật này.
Thẩm quyền giải quyết việc dân sự liên quan đến công nhận và chothi hành của Tòa Án theo lãnh thỗ được xác định như sau:
+ Đối với yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án,quyết định dân sự của TANN thì tòa án nơi người phải thi hành bản án,quyết đinh dân sự, hôn nhân và gia đinh, kinh doanh, thương mại lao độngcủa TANN cứ trứ, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặcnơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơquan, tổ chức hoặc nơi có tài sẩn liên quan đến việc thi hành bản án, quyếtđịnh dân sự của TANN có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận vàcho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và giađinh, kinh doanh, thuong mại, lao động của TANN ( quy định tại điểm d,khoản 2 điều 35 BLTTDS 2004)
“Điều 35 Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ
2 Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:
d) Toà án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan,
tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Toà án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài”
+ Đối với yêu cầu không công nhận và cho thi hành tại VN bản án,quyết định dân sự của TANN, thì TA nơi người gửi đơn cư trú, làm việc,nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở nếu ngườigửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công
Trang 24nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thươngmại, lao động của TANN không có yêu cầu thi hành tại VN ( điểm đkhoản 2 điều 35 BLTTDS 2004)
“Điều 35 Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ
2 Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:
đ) Toà án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là
cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;”
Tuy nhiên BLTTD chưa quy định cụ thể, rõ rang về quyền yêu cầutrong trường hợp có tài sản liên quan đến việc thi hành ở nhiều nơi hoặcngười phải thi hành cứ trú cở nhiều nơi khác nhau thì TA nơi nào trong số
đó có thẩm quyền giải quyết?
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì khi nhận được đơnyêu cầucông nhận và cho thi hành tại VN bản án, quyết định dân sự của TANNthì TA phải giải thích cho người yêu cầu được biết là chỉ có một tòa ántrong các Tòa án quy đinh tại điểm d và đ khoản 2 điều 35 BLTTDS quyđịnh mới có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự để họ lựa chọn và Tòa
án do họ lựa chọn phải yêu cầu họ phải cam kết trong đơn yêu cầu khôngyêu cầu tại các Tòa án khác để giải quyết
Trong trường hợp người yêu cầu nộp đơn tại nhiều tòa án khác nhauthì tòa án đã thụ lý đầu tiên theo thời gian có thẩm quyền giải quyết yêucầu Các tòa án khác nếu đã thụ lý thi căn cứ vào điểm b khoản 1 điêu 354BLTTDS để ra quyết định đình chỉ việc giải quyết đơn yêu cầu xóa tênviệc dân sự đo trong sổ thụ lý và trả lại đơn yêu cầu cùng toàn bộ tại liệukèm theo
Trang 251.2.5: Quyền yêu cầu công nhận và cho thi ành tại Việt Nam bản an, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài.
Quyền yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sựcủa TANN được quy định tại điêu 344 BLTTDS 2004 Theo đó, đương
sự, người có quyền và lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại ddieenjhợp pháp của họ có quyền:
+ yêu cầu tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại VN bản án,quyết định dân sư của TANN
+ yêu cầu tòa án VN không công nhận bản án, quyết đinh dân sư củaTANN
Tuy nhiên đặc điểm khác nhau giữa yêu cầu công nhận bản án, quyếtđịnh và yêu cầu không công nhận và cho thi hành là ở đặc điểm chủ thểyêu cầu
+ đối với yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án,quyết định dân sự của TANN thi chủ thể có quyền yêu cầu là người đượcthi hành, người phải thi hành, người có quyền và lợi ích hợp pháp liênquan hoặc người đại diện hợp pháp của họ
+ đối với quyền gửi đơn yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và chothi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của TANN chỉ được chấpnhận nếu
- Cá nhân phải thi hành cư trú,làm việc tại Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chứcphải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam
- Tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của TANN
có tại Việt Nam vào thời điểm gửi đơn yêu cầu
Ngoài ra, quyền yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyếtđịnh dân sự của TANN cũng được đảm bảo bằng quyền kháng của chínhđương sự hoặc quyền kháng nghị của Viện Kiểm Sát theo quy định tạiđiều 345 của BLTTDS
“Điều 345 Bảo đảm quyền kháng cáo, kháng nghị