4.3.3 Nội dung nghiên cứu - Công nghệ sản xuất điện, mô hình quản lý vận hành nhà máy thủy điện Nậm Khóa 3; - Nghiên cứu công nghệ sản xuất điện năng, mô hình quản lý vận hành nhà máy th
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Điện vừa là nhu cầu vừa là nền tảng cơ bản của một quốc gia Đất nước ta đang trong quátrình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Chính vì thế việc phát triển ngành điện cầnphải đi trước một bước vì nó là cơ sở cho sự phát triển của các ngành công nghiệp khác trong
xã hội cũng như đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao của toàn xã hội
Với khoa học công nghệ phát triển như ngày nay đã và đang có rất nhiều nguồn năng lượngkhác nhau để chuyển hóa thành điện năng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cũng như sản xuấtcủa con người Hiện nay điện năng nước ta chủ yếu được sản xuất ở các nhà máy thủy điện
và nhiệt điện trên cả nước và đang hướng nghiên cứu xây dựng điện hạt nhân, điện gió… Tuy nhiên với đặc điểm khí hậu đặc trưng nước ta ở vùng nhiệt đới, mưa nhiều thường từ1500-2000 mm/năm Có những vùng như Hà Giang, dọc Hoàng Liên Sơn, Tây Côn Lĩnh,Tây Nguyên lượng mưa đến 4000-5000 mm/năm nên nguồn nước rất phong phú Do vậyNhà máy thủy điện vẫn đóng vai trò là nguồn điện năng chiến lược trong hệ thống điện Quốcgia
Nước ta là một trong những nước có tiềm năng lớn về thủy năng Trữ năng lý thuyết
khoảng 300 tỷ KWh Trữ năng thực tế khoảng từ 90÷100 tỷ KWh Trong đó miền bắc 51 tỷ KWh, miền trung 19 Tỷ KWh, miền nam 10,5 Tỷ KWh
Những nhà máy thủy điện lớn gồm: Hòa Bình công suất - 2000MW, Sơn La - 3600 MW, Trị
An - 400MW, Đa Nhim - 100MW, Yaly - 690MW, Thác Mơ - 150MW, …
Song song với các nhà máy điện lớn và quan trọng như thủy điện Hòa Bình, Thủy điện Sơn
La, Nhiệt điện Phú Mỹ… Để góp phần nâng cao công suất của hệ thống điện quốc giá khôngthể thiếu sự đóng góp của các nhà máy thủy & nhiệt điện nhỏ và vừa Với đặc điểm địa hình
có nhiều sông ngòi ngắn và dốc theo suốt dọc chiều dài đất nước tạo điều kiện phù hợp chocác thủy điện vừa và nhỏ phát triển Ý thức được điều này nên em đã chọn nghiên cứu tìm
hiểu đề tài : “ Nghiên cứu quản lí vận hành và đánh giá hệ thống điện dùng nhà máy
thủy điện Nậm Khóa 3 ”.
2 Giới thiệu tổng quan nhà máy
Nhà máy Thủy điện Nậm Khóa 3 được khởi công xây dựng vào tháng 3/2008 Do công ty
Cổ Phần Linh Linh làm chủ đầu tư xây dựng với nhà thầu Trung Quốc, nằm trên địa bàn xãNậm Xé-huyện Văn Bàn- tỉnh Lào Cai Tháng 9/2010, dòng điện của nhà máy chính thứchòa lưới điện, đã sản xuất và cấp lên lưới điện quốc gia trên 200 triệu KWh điện thươngphẩm Nhiệm vụ của công ty là đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành nhà máy thủy điện NậmKhóa và bán điện cho Tổng công ty điện lực Việt Nam
Công trình Thủy điện Nậm Khóa 3 được xây dựng trên dòng sông Nậm Khoá Sông NậmKhóa là nhánh cấp I của sông Ngòi Nhù và là nhánh cấp II của sông Thao Vị trí công trìnhnằm tại xã Nậm Xé, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai Tuyến đập thủy điện Nậm Khóa 3 có toạ
độ địa lý 103058’43” kinh độ Đông và 22003’38” vĩ độ Bắc Nhà máy thủy điện có tọa độđịa lý 103059’30” kinh độ Đông và 22002’30” vĩ độ Bắc
Trang 2Nhà máy thủy điện Nậm Khóa 3 được thiết kế theo nhà máy thủy điện kiểu đường dẫn.Nhà máy thủy điện Nậm khóa 3 với 2 tổ máy, công suất mỗi tổ 9 MW Nối với lưới quađường dây 110 KV tới trạm Than Uyên Đưa vào vận hành tổ máy một cách an toàn sẽ gópphần vào việc giải quyết thiếu điện trong hệ thống điện nước ta nói chung và tỉnh Lào Càinói riêng.
3 Địa điểm thực tập
Nhà máy thủy điện Nậm Khóa 3 thuộc xã Nậm Né, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai do công
ty cổ phần Linh Linh làm chủ đầu tư
4 Nội dung đề tài
4.1 Tên đề tài
Nghiên cứ quản lí vận hành và tìm hiểu hệ thống điện tự dùng nhà máy thủy điện Nậm Khóa 3
4.2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về nhà máy thủy điện Nậm Khóa 3;
- Nghiên cứu vận hành nhà máy thủy điện Nậm Khóa 3;
- Tìm hiểu hệ thống điện tự dùng trong nhà máy
4.3 Phương pháp nghiên cứu
4.3.1 Nghiên cứu lý thuyết
Áp dụng các kiến thức đã học, các công thức tính toán, các nguyên lý để nghiên cứu vậnhành và tìm hiểu hệ thống điện tự dùng nhà máy thủy điện
4.3.2 Nghiên cứu thực nghiệm
Thu thập số liệu, quá trình công nghệ, tính toán, xử lý số liệu
4.3.3 Nội dung nghiên cứu
- Công nghệ sản xuất điện, mô hình quản lý vận hành nhà máy thủy điện Nậm Khóa 3;
- Nghiên cứu công nghệ sản xuất điện năng, mô hình quản lý vận hành nhà máy thủy điệnNậm Khóa 3;
- Thu thập số liệu sản xuất, tiêu dùng điện năng trong nhà máy thủy điện Nậm Khóa 3;
- Chế độ vận hành và phát điện lên lưới nhà máy thủy điện Nậm Khóa 3;
- Tìm hiểu hệ thống điện tự dùng nhà máy thủy điện Nậm Khóa 3
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NHÀ THỦY ĐIỆN NẬM KHÓA 3 1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐIỆN NĂNG
Sản xuất điện năng là giai đoạn đầu tiên trong quá trình cung cấp điện năng đến người tiêudùng, các giai đoạn tiếp theo là truyền tải và phân phối điện năng Thực chất của sản xuấtđiện năng là sự biến đổi các dạng năng lượng khác sang năng lượng điện hay điện năng,dòng điện xuất hiện sau khi lưới điện được nối với mạng tiêu thụ
Điện năng được sản xuất theo nhiều cách khác nhau và tùy theo loại năng lượng mà người
ta chia ra các loại nhà máy điện sau:
- Nhà máy nhiệt điện;
- Nhà máy thủy điện;
- Nhà máy điện nguyên tử;
- Nhà máy điện dùng năng lượng mặt trời;
- Nhà máy điện dùng năng lượng gió…
Hiện nay phổ biến nhất là nhà máy nhiệt điện, ở đó nhiệt năng phát ra khi đốt các nhiênnhà máy nhiệt điện sản xuất khoảng 70% điện năng Riêng ở Việt Nam lượng điện năng docác nhà máy nhiệt điện sản xuất chiếm một tỉ lệ không nhỏ trong số điện năng trên toànquốc Nhưng vẫn còn phụ thuộc vào nguồn năng lượng dự trữ sẵn có, điều kiện kinh tế cũngnhư sự phát triển của khoa học kỹ thuật
1.1.1 Nhà máy thủy điện
1, Đặc điểm:
Nhà máy thủy điện dùng năng lượng dòng chảy của sông suối để sản xuất điện năng Côngsuất của nhà máy thủy điện phụ thuộc vào lưu lượng nước Q(m3/s) và chiều cao cột nướcH(m) của dòng nước tại nơi đặt nhà máy
Bảng ưu, nhược điểm nhà máy thủy điện
Nhà Máy Thủy Điện
Ưu điểm
- công suất phát lớn;
- không tiêu tốn nhiên liệu hóa thạch;
- không gây ô nhiễm môi trường;
- điều tiết nước phục vụ sản xuất, lũ lụt
Nhược điểm
- chi phí xây dựng & thời gian xây dựng khá dài;
- làm thay đổi dòng chảy của nước ,thay đổi thủy triều thay đổimôi trường sống ở hạ lưu
Trang 42, Phân loại:
a, Theo điều kiện chịu áp lực nước thượng lưu
- Nhà máy thủy điện ngang đập:
+ Dùng tuabin cánh quay trục đứng đường kính 10 ÷ 10,5 m;
+ Cửa lấy nước đặt ngay trước buồng tuabin, có bố trí rảnh thả lưới chắn rác, rãnh van sửachữa, rảnh van công tác;
+ Công trình xả lũ được bố trí trong nhà máy
- Nhà máy thủy điện sau đập:
H1.2: Hình ảnh nhà máy thủy điện kiểu sau đập
Đặc điểm:
+ Dùng cho các trạm có đập khô và đập tràn với cột nước trung bình và cao;
+ Phần trên có thể dùng kết cấu khác hoặc giống như trong nhà máy ngang đập;
Trang 5+ Ống xả không dài thường không đủ chiều rộng để dắt MBA;
+ MBA đặt ở khoảng trống giữa đập và nhà máy;
+ Cột điện cao thế có thể đặt trên thân đập bê tông;
+ Chiều cao cột nước 30 ÷ 45m ≤ H ≤ 250 ÷ 300m;
+ Sử dụng tuabin tâm trục, tuabin cánh quay cột nước cao hoặc tuabin hướng chéo
- Nhà máy thủy điện kiểu đường dẫn:
H1.3a: Sơ đồ nguyên lý H1.3b: hình ảnh nhà máy
H1.3: Hình ảnh nhà máy thủy điện kiểu kênh dẫn
Đặc điểm:
+ Cơ bản giống thủy điện sau đập;
+ Tuy nhiên phần dưới nước của nhà máy giảm nhỏ, nhất là khi lắp tuabin gáo ở nhữngtrạm đường dẫn cột nước cao, sử dụng tuabin tâm trục, nước sau khi ra khỏi ống xả đượcchảy về kênh xả hạ lưu
- Nhà máy thủy điện ngầm:
vệ Có hệ thống thông gió, điều hòa không khí, hút bụi
- Nhà máy thủy điện tích năng:
+ Phần dưới nước khác so với các nhà máy khác Trong nhà máy đặt cả tuabin và máy phát
để đảm bảo chu trình làm việc;
+ Sử dụng tuabin tâm trục, cánh quay, tuabin cánh chéo đồng thời làm máy bơm;
+ H= 12 ÷ 15m: tuabin cáp xun thuận nghịch trục ngang (hiệu quả) Tổ máy có tuabin thuậnnghịch và máy phát_ động cơ “tổ máy hai máy”;
+ H= 100 ÷ 150m: dung rộng rãi “tổ máy 3 máy” gồm tuabin, máy bơm, máy phát- động cơ
b, Phân loại theo công suất lắp máy:
Bảng phân loại theo công suất lắp máy
Trang 6c, Phân loại theo cột nước của trạm thủy điện:
Bảng phân loại theo cột nước của trạm thủy điện
1 Trạm thủy điện cột nước thấp < 50m
2 Trạm thủy điện cột nước trung bình 50m < H max < 400m
3 Trạm thủy điện cột nước cao H max > 400m
1.1.2 Nhà máy nhiệt điện
- Chi phí đầu tư xây dựng thấp hơn xây dựng nhà máy thủy điện có cùng công suất;
- Chủ động trong vận hành vì không phụ thuộc mưa hay nắng ;
- Diện tích chiếm đất của nhà máy ít hơn nhiều so với thủy điện cùng công suất do đó ít ảnhhưởng đến môi trường sinh thái, đền bù giải tỏa;
- Có thể xây dựng gần khu công nghiệp và nguồn cung cấp nhiên liệu để giảm chi phí xâydựng đường dây tải điện và chuyên chở nhiên liệu;
- Thời gian xây dựng ngắn ( 3 ÷ 4 ) năm;
- Có thể sử dụng được các nhiên liệu rẻ tiền như than cám, than bìa ở cá khu khai thác than,dầu nặng của các nhà máy lọc dầu, trấu của các nhà máy xay lúa…
b, Nhược điểm:
- Cần nhiên liệu trong quá trình sản xuất nên giá thành điện năng cao;
- Khói thải làm ô nhiễm môi trường;
Trang 7- Khởi động chậm từ 6 ÷ 8 giờ để đạt công suất tối đa, điều chỉnh công suất khó, khi giảmđột ngột công suất phải thải hơi nước ra ngoài vừa mất năng lượng vừa mất nước…
- Không linh hoạt trong chế độ vận hành Khi cần thiết nâng công suất vào giờ cao điểm phảimất hàng giờ trong khi thủy điện chỉ mất khoảng 7 - 10 s Do đó nhiệt điện thường chủ yếuchạy đáy hoặc bán đỉnh;
- Hiệu suất thấp : η = 30 ÷ 40 % ( NĐN); η = 60 ÷ 70 % (NĐR)
2, Phân loại:
a, Theo dạng năng lượng tạo thành có thể phân loại thành nhà máy nhiệt điện tuabin hơi với
sự ngưng tụ hơi ra khỏi tuabin để sản xuất điện, đó là nhà máy nhiệt điện ngưng hơi thuầntúy Nhà máy nhiệt điện vừa sản xuất điện năng vừa sản xuất ra nhiệt để phục vụ các nhu cầukhác gọi là nhà máy nhiệt điện đồng phát
b, Theo dạng nhiên liệu sơ cấp sẽ phân thành: nhà máy nhiệt điện dùng nhiên liệu hóa thạch
và nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu hạt nhân đó là nhà máy điện nguyên tử
c, Theo dạng thiết bị điện để làm quay máy phát người ta phân thành: nhà máy nhiệt điệntuabin hơi, tuabin khí hoặc kết hợp cả tuabin hơi cả khí gọi là nhà máy nhiệt điện tuabin khíhỗn hợp
Trang 81.2 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NẬM KHÓA 3
Trang 91.2.1 Các thiết bị chính trong NMTĐ Nậm Khóa 3
1.2.1.1 Hồ chứa
H1.5: Hình ảnh hồ chứa của nhà máy TĐNK3
- Mực nước gia cường: 914.49 m;
- Mực nước dâng bình thường: 910,00 m;
Trang 10H1.7: Hình ảnh mặt cắt đập không tràn của nhà máy TĐNK3
- Chiều cao lớn nhất của đập là: 28.6m;
Kết cấu bề mặt thượng và hạ lưu đập dâng:
Mặt thượng lưu đập thẳng đứng bố trí lớp bê tông M200 B6 tại đỉnh đập rộng 1.0m tại caotrình sâu nhất rộng 2.0m đóng vai trò chống thấm, tấm đáy sử dụng bê tông M200 B6 thânđập sử dụng bê tông đá hộc M150
Trang 112, Mặt cắt đập tràn
H1.8: Hình ảnh mặt cắt đập tràn của nhà máy TĐNK3 Đập tràn tự do được bố trí giữa lòng sông, đáy móng được đặt trên nền đá thuộc đới IIAcứng chắc Mặt cắt cơ bản của đập tràn được thiết kế có dạng mặt cắt Ophixerop mục đích làkhông tạo ra chân không giữa đập và dòng nước
Nhiệm vụ chính của đập tràn xả lưu lượng lũ kiểm tra Q0.2% = 765.0 m3/s và lưu lượng lũthiết kế Q1% = 592.0m3/s Mực nước thượng lưu tương ứng lũ kiểm tra MNKT = 914.91 m,mực nước thượng lưu tương ứng lũ thiết kế MNTK = 914.20m
- Chiều cao lớn nhất của đập tràn: 28.5m;
- Hình thức nối tiếp và tiêu năng: Nối tiếp phun xa, tiêu năng bằng hố xói;
- Mũi phun bán kính 8.0m, cao độ đỉnh mũi phun 892.0m, góc phun 250
- Cao độ đáy thấp nhất của đập tràn 881.5m;
- Vận tốc lớn nhất trên mặt tràn tại mũi phun khi xả lũ kiểm tra là 20.7m/s;
- Bề mặt tràn nước của đập tràn và các tường biên được thiết kế với kết cấu bê tông cốt thépM300 có chiều dày 0.5m
c, Kết cấu tiêu nước trong đập:
Trong thân đập bố trí các ống thu nước đường kính 100 mm đặt cách mặt thượng lưu đập3m trên toàn bộ bề mặt thượng lưu, khoảng cách giữa các tim ống là 3m Nước thấm vào cácống thu nước sẽ được tập trung tại hành lang phía dưới
Trang 12- Hành lang tiêu nước:
Trong thân đập bố trí 1 hành lang làm nhiệm vụ thoát nước trong thân đập và nền đập, lắpđặt thiết bị quan trắc trong thân đập và để kiểm tra sự làm việc của đập trong quá trình vậnhành, hành lang được bố trí tại cao trình 890m, kích thước của hành lang là bxh=2.8x3.0m
- Khoan phụt gia cố:
Là việc khoan các hố nông và khoan phụt áp lực thấp với mục đích cải thiện các đặc tính đádưới nền đập, hạn chế các khiếm khuyết của đá nền do hệ thống các khe nứt tạo lên Khoanphụt gia cố thường được tiến hành trên bề mặt của đá hoặc bê tông san bằng, các hố khoanđược bố trí theo lưới 3x3m, chiều sâu phụt là 5m, đường kính lỗ khoan 65 ÷ 76mm, áp lựcphụt 3 at Phạm vi cần khoan phụt sẽ được xác định khi đào mở móng đập
- Chống thấm và tiêu nước nền đập:
Đáy đập bao gồm cả đập dâng và đập tràn được đặt trên lớp IIA cứng chắc Nền đập đượcchống thấm bằng 1 hàng khoan phụt chống thấm có chiều sâu 0.65H (H là cột nước trướcđập) và không nhỏ hơn 10m, khoảng cách giữa các hố khoan là 3m Công tác khoan phụtchống thấm lòng sông được thực hiện trên bề mặt bê tông làm phẳng, 2 bên bờ được thựchiện trên bề mặt bê tông phản áp hoặc từ các hành lang thoát nước trong thân đập
Bảng quan hệ mực nước và lưu lượng qua xả tràn:
Zhồ (m)
Trang 13Đồ thị quan hệ mực nước và lưu lượng qua xả tràn
0 1.2.1.3 Nhà van & bể điều áp
- Đường kính van đĩa: 1,3m;
- Lưu lượng nước rò rỉ qua van công tác (khi van đóng kín);
- Thời gian đóng van lớn nhất: 60s;
- Thời gian mở van lớn nhất: 120s;
- Cột nước làm việc lớn nhất của van: 45m;
- Lưu lượng lớn nhất qua van: 6.3 m3 /s;
- Trọng lượng: 3,8 tấn
Trang 14c, Nguồn điều khiển:
- Nguồn AC/DC: 220V: Công suất nguồn điều khiển: 300W
Trang 151300mm đường kính này được giữ đến mố néo M13 Từ mố néo M13 đến mố néo M16đường ống có đường kính 1200 mm Qua mố néo M16 đường ống được thu nhỏ và chia rathành hai ống nhánh có đường kính 750mm Hai ống nhánh này dẫn đến trước hai van cầu,mỗi đoạn ống có nhiệm vụ dẫn nước cấp cho một tổ máy phát Dọc tuyến đường ống bố trí
175 mố đỡ trung gian kiều bánh xe và 15 cửa kiểm tra
H1.11: Hình ảnh đường ống dẫn nhà máy TĐNK3
Thông số kỹ thuật:
Trang 16stt Tên thiết bị Thông số
6 Cao độ tâm của ống áp lực tại đầu vào tuabin 518.00 m
1.2.1.5 Tuabin
H1.12: Hình ảnh mô tả tuabin của nhà máy TĐNK3
Tuabin sử dụng trong nhà máy là tuabin cánh gáo
Trang 17Bảng thông số tuabin nhà máy TĐNK3
a) Bánh xe công tác:
H1.13: Hình ảnh bánh xe công tác nhà máy TĐNK3
- Tất cả bề mặt của bánh xe công tác có nước chảy qua được đánh bóng sao cho bề mặtkhông bị rỗ, nứt, lồi lõm hoặc các khuyết tật khác có thể gây ra hiện tượng xâm thực cục bộ hoặc
bị rỗ tổ ong và làm tăng tổn thất cột nước;
- Bánh xe công tác đã hoàn thiện phải được cân bằng chính xác, phải thí nghiệm cân bằngtĩnh và động để thoả mãn yêu cầu;
- Bánh xe công tác nối với trục tua bin nhờ các bu lông được chế tạo từ thép hợp kim Đầu
bu lông và ê cu được hãm đóng vị trí để tránh hiện tượng tháo lỏng trong khi vận hành
b) Vòi phun và kim phun:
- Vòi phun là loại dòng thẳng với động cơ secvomotor đặt bên trong được điều khiển bằngmáy điều tốc tua bin Cụm vòi phun có thể tháo được và được trang bị thiết bị lái tia Vòng lỗ
và đầu kim phun được làm bằng vật liệu hợp kim cứng chịu mài mòn;
Trang 18- Vòi phun được lắp Servomotor điều khiển bằng dầu Servomotor của vòi phun là dạng pittông hai chu trình (đóng và mở) gồm xi lanh, pít tông với các séc măng bằng gang để ngănkhông cho dầu chảy giữa các ngăn;
- Ngoài ra còn có bộ phận lái tia và ống phân phối
1.2.1.6 Máy phát đồng bộ 3 pha
H1.14: Hình ảnh máy phátđồng bộ 3 pha nhà máy TĐNK3
Bảng đặc tính kỹ thuật cơ bản của tổ máy phát
Trang 1911.2.2.7 Máy biến áp chính
H1.15: Hình ảnh máy biến áp 3 pha của nhà máy TĐNK3
Bảng Các thông số của máy biến áp chính
11 Dầu máy biến áp thuộc chủng loại DB-25
+ Cuộn trung: 6,3 KV
13 Dòng điện định mức + Cuộn cao: 62,8 A
+Cuộn trung: 1145,6 A
14 Tỷ số biến áp, không tải 6,3/115 ± 2x2,5%KV
20 Kiểu điều chỉnh đầu phân áp Không tải
21 Làm mát Bằng quạt gió và dầu tuần hoàn
cưỡng bức
22 Phương pháp nối đất trung tính Trực tiếp nối đất
Trang 2023 Quạt làm mát + Số lượng: 02
+ Công suất: 0,55 KW + Điện áp: 380 V + Dòng điện: 2,1 A + Kiểu đấu: Y + Tốc độ: 560 r/min + Nhiệt độ MBA 65°C quạt làm mát tự động làm việc
MBA (mở khi làm việc)
2 Cuộn dây cao áp, hạ áp 21 Van thông hơi
5 Đồng hồ đo mức dầu thùng dầu phụ
máy biến áp
24 ống phòng nổ
6 Đồng hồ đo mức dầu thùng dầu phụ 25 giá đỡ dùng để kích nâng MBA
7 Đồng hồ đo nhiệt độ dầu của MBA 26 Nắp để kiểm tra khi bảo dưỡng thùng
dầu phụ của MBA
8 Đồng hồ đo nhiệt độ cuộn dây của
11 Thùng dầu phụ MBA 30 Hộp đấu dây biến dòng trung tính
12 Bộ hút ẩm của thùng dầu phụ MBA 31 Đầu nối cáp cao áp
13 Hệ thống cứu hoả 32 Đầu nối cáp trung áp
14 Lỗ lấy tín hiệu đo cảm biến nhiệt độ
dầu MBA
33 Hệ thống quạt làm mát
15 Lỗ lấy tín hiệu đo cảm biến nhiệt độ
cuộn dây MBA
34 Sứ cao áp
Trang 2117 Van nạp dầu, lọc dầu, bổ sung dầu 36 Sứ trung tính
19 Van giữa cánh tản nhiệt và thùng dầu
MBA (mở khi làm việc)
38 Xi phông nhiệt
1.2.2.8 Cầu trục trong nhà máy
- Cầu trục là thiết bị nâng hạ rất phổ biến sử dụng trong nhà máy điện, kho hàng, các cảnglớn để di chuyển, nâng hạ các thiết bị có tải trọng lớn
- Nhà máy Thuỷ điện Nậm Khoá 3 sử dụng cầu trục trong việc tổ hợp lắp đặt căn chỉnh, sửachữa các thiết bị điện cơ như: tuabin, máy phát, van cầu
H1.16: Hình ảnh cầu trục trong nhà máy TĐNK3
Cầu trục nhà máy bao gồm:
Trang 221.2.1.8 Phanh tổ máy phát điện
H1.17: Hình ảnh phanh tổ máy nhà máy TĐNK3
Nhiệm vụ:
Là bộ phận quan trọng khi dừng, hãm tuabin khi có lệnh dừng máy phát và khi sự cố
Trang 23+ Kích thước xe: dài D = 8.13m; rộng R = 3,5m;
+ Bốn bánh xe nằm trên mặt ray nghiêng 360 so với phương nằm ngang;
+ Vận tốc của di chuyển lớn nhất của xe 9,4m/phút khi một tời làm việc; 18,8m/phút khi haitời làm việc
Trang 24
H1.19: Sơ đồ hệ thống ray
H1.20: Sơ đồ bố trí ray
- Xe nâng di chuyển trên 2 hàng ray cách nhau 2,2m; chiều dài của đường ray 292m;
- Hệ thống ray bao gồm các thanh ray P43, chiều dài của một ray là 12,5m.;
- Ray được đặt trên nền bê tông và được giữ cố định nhờ các bu lông kẹp M22;
- Bu lông kẹp ray được định vị vào nền bê tông bằng bản mã;
- Các đoạn ray được nối với nhau bằng các tấm kẹp vào bu lông M20 theo tiêu chuẩn củanghành đường sắt;
- Chênh lệch độ cao ray không quá 10mm;
- Xe nâng được dẫn động bằng 2 bộ tời kéo độc lập (có thông số giống nhau) đặt hai bên đốidiện nhau
b, Đặc tính kỹ thuật của một bộ tời:
Trang 25- Động cơ kéo chính là loại có thể thay đổi tốc độ theo tần số trong khi vẫn đảm bảo cácthông số cần thiết về mô men hoặc công suất ứng với các dải tần khác nhau Để điều khiểnđộng cơ này người ta dùng biến tần;
-Các bộ phận của cụm tời được lắp đặt trên giá đỡ tang, giá đỡ này được giữ cố định bởi các
bu lông móng;
-Tang cuốn cáp là loại tang trơn, đường kính 1100mm, chiều dài Tang được dẫn động nhờđộng cơ điện thông qua khớp nối động cơ và hộp giảm tốc;
-Cơ cấu phanh là cơ cấu thường đóng;
-Khớp nối tang là khớp nối kiểu bánh răng
- Thông qua màn hình giao diện có thể thực hiện điều khiển, giám sát hệ thống làm việctrong các quá trình:
+ Khởi động;
+ Dừng;
+ Tách lưới;
+ Điều chỉnh kim phun-bằng tay/tự động;
+ Điều khiển lái tia – bằng tay/tự động;
Trang 26+ Chế độ bám theo tần số lưới…
Hệ thống điều tốc bao gồm 02 tủ:
H1.19: Hình ảnh tủ điều tốc nhà máy TĐNK3
- Đây là hệ thống điều tốc điều khiển bằng kỹ thuật số, điều chỉnh 4 kim phun và 1 bộ lái tia,
sử dụng cấu trúc gọn bao gồm bộ PLC, hệ thống cơ khí thủy lực và hệ thống dầu áp lực, hệthống nguồn cấp điện áp đầu vào:
+ AC220V ± 15%;
+ DC220V ± 10% hoặc110V ± 10;
+ Tần số nằm trong phạm vi: FG = 42,5 ~ 57,5 HZ;
+ Tần số đặt trong phạm vi: E = 0 ~ 3,0 HZ;
+ Phạm vi: công suất chết: I = 0 ~ 5%, công suất phát: P = 0 ~ 120 %
- Các tín hiệu vào tủ điều tốc:
+ Tín hiệu tốc độ tổ máy từ cảm biến tốc độ máy phát, từ TU đầu cực máy phát;
+Tín hiệu tần số lưới từ máy biến điện áp đo lường điện áp lưới;
+ Tín hiệu công suất tác dụng tổ máy từ bộ biến đổi đo lường công suất;
+ Tín hiệu cột áp thực từ bộ biến đổi đo cột áp
- Các khoá điều khiển, đèn hiển thị và chức năng của chúng:
+ SA1 : Khóa lựa chọn chế độ vận hành kim phun (cơ khí bằng tay/tự động/điện bằng tay);+ SA2 : Khóa điều chỉnh tăng/giảm độ mở kim phun;
+ SA3 : Khóa lựa chọn điều khiển lái tia, bằng tay/tự động;
+ HL5 : Đèn báo dừng sự cố
Trang 271.2.1.10 Hệ thống điều khiển bơm dầu
H1.20: Hình ảnh động cơ bơm dầu nhà máy TĐNK3
Hệ thống điều khiển bơm dầu thực hiện điều khiển bơm dầu theo tín hiệu áp lực dầu, đảm
bảo áp lực dầu điều khiển trong các bình tích năng nằm trong phạm vi cho phép, bao gồmcác phần tử chính: áp tô mát và rơle nhiệt sẽ thực hiện các chức năng bảo vệ quá dòng và quátải của động cơ bơm, công tắc tơ… Đây là hệ thống với chức năng hoàn thiện, dễ dàng vậnhành và đấu nối
1, Nguồn cấp, bảo vệ:
- AC 380V/220-50Hz thông qua (Áp tô mát QF1 và QF2);
- Cầu chì FU1, FU2
2, Thông số động cơ bơm dầu:
- Dung lượng bơm dầu: 1,4 (l/s);
Trang 283, Cấu trúc phần tủ điều khiển bơm dầu:
- Hệ thống điều khiển được tích hợp gọn gàng trong một tủ bao gồm cả phần điện và điềukhiển áp lực;
- Phía ngoài mặt tủ bao gồm các khoá điều khiển, đèn hiển thị các chế độ vận hành:
+ SAH1: khóa lựa chọn chế độ bơm 1;
+ SAH2: khóa lựa chọn chế độ bơm 2;
+ HL1 : đèn báo bơm 1 đang làm việc;
+ HL2 : đèn báo cấp nguồn động lực cho bơm 1 bình thường;
+ HL3 : đèn báo bơm 2 đang làm việc;
+ HL4 : đèn báo cấp nguồn động lực cho bơm 2 bình thường;
+ HL6 : đèn báo áp lực dầu lớn hơn 6,3 Mpa;
+ HL7 : đèn báo áp lực dầu nhỏ hơn 5,7 Mpa
Trang 29Bảng thông số động cơ máy nén khí
+ Bộ bảo vệ quá tải động cơ;
+ Bộ cảm biến nhiệt độ không khí dùng để cắt máy nén khí khi nhiệt độ tăng bất thường;+ Bộ cảm biến áp suất dùng để giới hạn áp lực
- Các thiết bị điều khiển:
+ Van áp suất nhằm bảo đảm áp suất bôi trơn là nhỏ nhất;
+ Van xả tự động nhằm xả hết áp suất trong quá trình dừng máy, đàm bảo rằng áp suất lúckhởi động bằng áp suất khí trời;
+ Tín hiệu áp lực dừng máy nén khí 0,8 Mpa;
+ Áp lực máy nén khí chính làm việc 0,5 Mpa;
+ Tín hiệu áp lực máy dự phòng làm việc < 0,55 Mpa
Trang 30H1.22: Sơ đồ máy nén khí đến tổ máy phát
1.2.1.12 Hệ thống giám sát điều khiển tự động hóa của tổ máy
Là hệ thống được tổ hợp thành từ các nguyên kiện tự động hóa của tổ máy cần thỏa mãn cácyêu cầu sau:
- Mở máy và dừng máy của tổ máy bằng bằng tay và tự động;
- Điều khiển hệ thống dầu, mỡ khí của tổ máy bằng bằng tay và tự động;
- Tự động quan sát hệ thống làm mát, dầu bôi trơn, chèn chặn nước của tổ máy thông hay tắckẹt.;
-Tự động giám sát mức dầu trong các thùng dầu ổ trục, tự động giám sát điều khiển mứcnước của nắp Turbine, tự động giám sát bình áp lực, thùng dầu hồi, mức dầu trong thùng dầu
rò rỉ;
- Tự động giám sát nhiệt độ của các vị trí các bộ phận có liên quan của tổ máy;
- Tự động giám sát vị trí và trang thái làm việc của cơ cấu dẫn nước của tổ máy;
- Tự động phát ra tín hiệu tốc độ quay tương ứng của tổ máy;
- Tự động điều khiển cắm vào hay nhổ ra của chốt định vị cơ cấu máy dẫn nước;
- Có thể thỏa mãn yêu cầu trong trường hợp vận hành chuyển đổi lẫn cho nhau;
- Máy tính điều khiển nhà máy, hệ thống máy tính điều khiển cần thiết đặt nguồn điện dựphòng tin tưởng;
- Khi tổ máy chạy quá tốc độ và máy điều tốc không điều khiển được cần đóng cánh hướng,
có thể máy hạn chế quá tốc độ đóng cánh hướng hoặc đóng van chính(hoặc cửa van công táccửa nhận nước) để dừng máy, khi dùng nguồn dầu dự phòng, nguồn dầu dự phòng phải tincậy đưa vào sử dụng;
Trang 31- Cần thiết kế lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng ở buồng xoắn.
1.2.2.13 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Các thành phần của hệ thống:
+ Hệ thống máy bơm nước đặt trong nhà máy ;
+ Hệ thống tự động phun sương để bảo vệ máy phát điện;
+ Hệ thống phát hiện cháy và báo cháy máy phá;t
+ Hệ thống phát hiện cháy và báo cháy địa chỉ;
+ Các bình chữa cháy di động bằng tay;
+Các họng nước cứu hỏa được bố trí trong nhà máy và trạm phân phối
+ Đặt ở cao trình 516.30 m
+ 02 bơm và hai bộ lọc
+ 01 bơm tăng áp lực sàn 520
Bảng thông số động cơ hệ thống PC-CC
- Chiều cao đẩy: 16 m
1.2.1.14 hệ thống bơm nước kỹ thuật
a, Bể nước kỹ thuật:
- Đặt tại cao trình: 512.50m;
- Dung tích của bể khi tổ máy dừng là 32,1m 3 , khi tổ máy chạy là 92,3m 3;
- Nằm giữa cửa xả của 2 tổ máy 1 và 2, nhận nước từ cửa xả thông qua hệ thống lưới chắnrác;
- Bể nước kỹ thuật có chức năng dự trữ nước phục vụ cho công tác làm mát 2 tổ máy và chữacháy chung của nhà máy
b, Bơm nước kỹ thuật:
- Đặt tại cao trình : 516.30m;
Trang 32- Gồm 4 bơm: D1, D2 phục vụ làm mát cho tổ máy 1 và D3, D4 phục vụ làm mát cho tổmáy.
Bảng thông số bơm và động cơ hệ thống bơm nươc kỹ thuật
Qua chương I em đã tìm hiểu được một số nội dung như sau:
- Tìm hiểu về quy trình sản xuất điện năng, phân biệt được giữa nhà máy thủy điện và nhàmáy nhiệt điện;
- Tổng quan về nhà máy thủy điện Nậm Khóa 3
- Khái quát hệ thống điện trong nhà máy;
- Giới thiệu một số thiết bị chính trong nhà máy: Tuanbin, máy phát, hệ thống đập, , hệ thốngnén khí, hệ thống bơm nước kỹ thuật, nhà van, phanh tổ máy…
Trang 33CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU QUẢN LÍ VẬN HÀNH NHÀ MÁY
THỦY ĐIỆN NẬM KHÓA 3 QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG VẬN HÀNH
2.1.1 Yêu cầu trong quản lí vận hành
- Phát hiện bất kì bộ phận điện nào chạm đât thì phải đứng khoảng cách an toàn (4-5m trongnhà, 8-10m ngoài trời);
- Thao tác đóng cắt phải thực hiện đúng theo quy định;
- Thi đóng cắt dao cách ly bằng sao thao tác thì phải mang gang tay và đi ủng cách điện;
- Khi tháo và lắp ráp cầu chảy có điện áp phải đeo kính bảo hiểm, mang gang tay và dungkìm cách điện, cấm tháo cầu chảy khi đang có tải;
- Nhân viên vận hành phải nhớ điện áp trên những thiết bị mà họ quản lí sau khi mất điện cóthể bất ngờ phục hồi trong vận hành cũng như sự cố;
- Trường hợp xảy ra tai nạn đe dọa tính mạng người thì nhân viên vận hành phải lập tức cắtđiện để cứu người bị nạn mà không phải chờ lệnh của cấp trên;
- Tất cả các chìa khóa do nhân viên trực ca giữ, ai mượn phải ghi vào sổ
2.1.1.2 Trong tiến hành công việc
- Với điện áp ≥1000V được chia làm 4 loại:
+ Công việc có cắt điện hoàn toàn;
+ Công việc làm ở thiết bị ngoài trời hay trong nhà phải được cắt điện từ mọi phía;
+ Công việc làm có cắt điện 1 phần;
+ Công việc làm không cắt điện, ở gần và tại phần có điện;
+ Công việc làm không cắt điện ở nơi xa nơi có điện
- Cấm sử dụng các trang thiết bị an toàn chưa qua thử nghiệm hoặc đã quá thời hạn sử dụng;
- Khi mang các vật dài như thang, ống, sào, vào nơi có điện, đề phòng việc chạm chập vàphải có 2 người, có sự giám sắt của người chỉ huy trực tiếp;
- Khi có dông sét mọi công việc đnag tiến hành ở ngoài trời phải được dừng;
- Khi cắt điện không thể tránh được va chạm và phải có hoảng cách an toàn sau:
Trang 34Bảng khoảng cách an toàn với lưới khi thao tác cắt điện:
- Treo biển báo và đặt rào chắn;
- Kiểm tra đảm bảo không còn điện;
- Đặt nối đất và quản lý dây nối đất
0Trong biện pháp tổ chức để đảm bảo làm việc an toàn
- Phiếu công tác, lệnh công tác:
+ Làm việc theo phiếu công tác hoặc lệnh công tác;
+ Thủ tục cho phép vào làm việc;
+ Giám sát trong thời gian làm việc;
+ Thủ tục nghỉ giải lao, di chuyển nơi làm việc và kết thúc công việc
- Chịu trách nhiệm về an toàn, quyền hạn và nhiệm vụ khi làm việc:
+ Người cấp phiếu công tác, người ra lệnh công tác;
+ Người lãnh đạo công tác;
+ Người chỉ huy trực tiếp hoặc người giám sát;
+ Người cho phép vào làm việc;
+ Các công nhân, nhân viên trong đơn vị công tác
- Thủ tục làm phiếu công tác: Phiếu công tác phải viết thành 2 bản một bản lưu, một bản giaocho người chỉ huy trực tiếp công việc số phiếu trao cho người lãnh đạo thì không quy định,người cấp phiếu căn cứ vào tính chất công việc mà quyết định;
- Cho phép đươn vị công tác vào làm việc: Người lãnh đạo công việc, người chỉ huy trực tiếp
và người cho phép cùng kiểm tra việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật về chuẩn bị và ký vàophiếu;
- Giám sát trong thời gian làm việc, thay đổi thành phần đơn vị Người chỉ huy trực tiêp hoặcngười giám sát phải luôn luôn theo dõi để đảm bảo an toàn cho mọi người;
- Thủ tục nghỉ giải lao: Khi giải lao trong một ngày làm việc ( ăn trưa, do điều kiện tiếnhành công việc) phải giữ các biển báo, rào chắn, nối đất để nguyên tại chỗ;
- Kết thúc 1 ngày làm việc và bắt đầu ngày tiếp theo: Sau 1 ngày mà công việc chưa kết thúcphải thu dọn chỗ làm việc xong rào chắn, biển báo, nối đất để nguyên tại chỗ Phiếu công tácgiao lại cho bên vận hành và được kí ở 2 bên vào phiếu công tác
- Di chuyển nơi làm việc:
+ Mọi nơi làm việc đều phải do nhân viên vận hành chuẩn bị và bàn giao cho người lãnh đạocông việc và người chỉ huy trực tiếp khi bắt đầu công việc;
+ Người chỉ huy trực tiếp và toàn đơn vị chỉ được phép làm việc ở một nơi xác định trong sốcác nơi trên lộ;
Trang 35+ Ở thiết trí phân phối có người thường trực thì việc di chuyển nơi làm việc do nhân viên vậnhành cho phép hoặc do lãnh đạo công việc tiến hành với sự đồng í của nhân viên vận hành;+ Ở thiết trí phân phối không có người trực thì do người lãnh đạo công việc cho phép;
+ Khi di chuyển nơi làm việc phải ghi vào phiếu công tác, người lãnh đạo công việc và ngườicho phép cùng kí vào phiếu;
- Kết thúc công việc, trao trả nơi làm việc, khóa phiếu và đóng điện: Sau khi kết thúc côngviệc phải thu dọn chỗ làm việc, người lãnh dạo công việc phải kiểm tra lại và yêu cầu ngườichỉ huy rút đơn vị ra khỏi nơi làm việc và trao phiếu công tác cho nhân viên vận hành Nhânviên vận hành khóa phiếu khi kiểm tra ở thiết trí không còn người, vật liệu và dụng cụ không
bỏ quên ở nơi làm việc và xem nơi làm việc đã sạch sẽ gọn gàng;
- Làm việc theo lệnh công tác: Lệnh công tác ghi sổ chỉ có hiêu lực 24h, khi cần tiếp tục cầnphải có lệnh mới
- Việc ngăn ngừa sự cố và giải quyết sự cố;
+ Mọi công việc khác phục đều phải áp dụng biện pháp an toàn cần thiết;
+ Nhân viên vận hành không cần phiếu công tác nhưng ít nhất là 2 người;
+ Nhân viên sửa chữa có sự giám sát của nhân viên vận hành hoặc cán bộ lãnh đạo kỹ thuật
có bậc an toàn 5 thì cũng không cần phiếu công tác
1 Ngoài ra còn các quy tắc về kỹ thuật an toàn khi tiến hánh các công việc riêng biệt
1, Vận hành máy phát điện và Máy bù đồng bộ:
+ MFĐ và máy bù đang quay mặc dù không có kích từ vẫn phải xem như có điện;
+ Thi đưa ra sửa chữa thì nhân viên vận hành được quyên cho phép đơn vị sauwr chữa cóđầy đủ thủ tục trong phiếu công tác
2, Vận hành động cơ điện trên 1000V:
+ Các đầu ra và phễu cáp của động cơ đều phải có lưới che chắn;
+ Nhân viên vận hành bậc 4 mới được phép mở nắp hộp thiết bị khi động cơ đang làm việc
3, Sửa chữa đường cáp đặt trong phạm vi nhà máy và trạm biến áp:
+ Làm đất;
+ Treo và lắp cáp, hộp cáp;
+ Mở hộp cáp, cắt cáp;
+ Nấu nhựa và đổ nhự vào hộp cáp;
+ Đặt cáp, sửa chữa đưỡng cáp và di chuyển hộp nối cáp;
+ Làm việc ở công trình ngầm;
+ Phải đúng theo quy phạm an toàn chung của nhà máy
4, Lắp đặt và vận hành các dụng cụ đo lường bảo vệ rơ le mạch thứ cấp thiết bị tự động điều khiển từ xa và thông tin liên lạc: Tất cả các cuộn dây thứ cấp của máy biến dòng và
máy biến điện áp đều phải được nối đất
5, Vệ sinh cách điện của các thiết trí phân phối không cắt điện
6, Làm việc ở thiết trí phân phối ngoài trời có dung xe, cần cẩu, xe thang, xe nâng di động:
Trang 36+ Phải làm việc xa nơi có điện, làm theo lệnh công tác;
+ Người lái xe ít nhất phải có bậc an toàn bậc 1
2.2 ĐẶC ĐIỂM PHÁT
Do đặc trưng đầy đủ các yếu tố của 1 thủy điện ( phát theo mùa, tích nước….)
- Mùa lũ: từ tháng 6 ÷ 10, lưu lượng lũ vào hồ phải được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa có thể được của nhà máy thuỷ điện với Qmax= 6m3/s Phần lưu lượng lũ còn lại một phần được tích vào hồ và tràn tự do qua đập tràn Thời kỳ này thuỷ điện Nậm Khoá 3 làm việc với mục tiêu điện năng ngày max, thời gian 24h/24h, công suất phát điện là công suất khả dụng;
- Mùa kiệt: từ tháng 12 ÷ 3, lưu lượng đến hồ nhỏ không đủ để chạy toàn bộ số tổ máy và lớnhơn Qmin=0.2QTM = 0.6m3/s thì chỉ chạy 1 tổ máy với Qmin = 0.6m3/s, để nhà máy phát điện vào giờ cao điểm trong ngày mùa kiệt bắt buộc nhà máy ngừng toàn bộ trong một thời gian nhất định (thường vào ban đêm và giờ thấp điểm) để tích nước vào hồ;
- Các thời gian còn lại, khi lưu lượng đến hồ lớn hơn lưu lượng lớn nhất qua nhà máy Qmax thìlưu lượng lớn nhất qua nhà máy lấy bằng Qmax, một phần được tích vào hồ còn lại xả thừa.Khi lưu lượng đến hồ không đủ lớn Để chạy toàn bộ số tổ máy thì tuỳ theo diễn biến thực tếquá trình dòng chảy đến hồ mà cho nhà máy vận hành 1 tổ hoặc 2 tổ máy với mục tiêu phátcông suất nhỏ nhất bằng công suất đảm bảo, khi lưu lượng đến nhỏ hơn Qmin của 1 tổ máy vàmực nước hồ đang ở MNC thì tích vào hồ và chỉ vận hành nhà máy khi lưu lượng tối thiểubằng Qmin
Lưu lượng hồ chứa ứng với cột nước cụ thể như sau:
Trang 37897 0.103 912 0.916 927 3.457
Đồ thị quan hệ giữa việc phát và tích nước của nhà máy
2.3 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY
2.3.1 Báo cáo số liệu thủy văn
Ví dụ Ngày 24 tháng 02 năm 2016
2 Quy trình sản xuất điện của nhà máy
Vào mùa mưa hay mùa khô nhà máy đều có những phương hướng tích nước trên hồ phùhợp, đúng với dung tích hồ sao cho lưu lượng nước đáp ứng lượng công suất phát đăng kícủa nhà máy với điều độ A1, hoặc lượng công suất A1 yêu cầu Khi nước trong hồ đáp ứng
đủ điều kiện phát, nhà van lúc này mở để điều tiết lượng nước qua hệ thống đường ống từ
Trang 38trên đập dẫn nước về nhà máy Sau đó, nước trong đường ống lúc này sẽ được bơm qua hệthống bơm nước kỹ thuật Qua hệ thống 4 kim phun lưu lượng nước lúc này được nén vàtăng áp lực để đưa vào bánh xe công tác làm quay tuabin máy phát Điện áp đầu cực từ cácmáy phát lúc này chỉ là điện áp sơ cấp dao động trong khoảng 6,3kv Nhân viên vận hành lúcnày theo dõi các thông số phát của máy và hệ thống trên lưới Điện để có những biện phápđiều chỉnh phù hợp ( điện áp, tần số, thứ tự pha) để kết nối với hệ thống kết thúc chu trìnhnước lúc này từ các cánh gáo tuabin sau đó qua đường ống xả xả về hồ về môi trường.
Sơ đồ quy trình sản xuất điện của nhà máy thủy điện Nậm Khóa 3
1, Hồ chứa:
- Tạo được hồ chứa có đủ dung tích điều tiết dòng chảy (để điều tiết ngày thì dung tích cầnWhi=0,47 triệu m3, nếu không có dung tích này thì việc phát điện chỉ sử dụng dòng chảy cơbản của suối);
- Cách hồ chứa khoảng 10km theo theo tuyến lòng dẫn về phía hạ lưu là khu dân cư thuộc xãNậm Xé, các hộ dân này đều ở trên cao trình mực nước lũ tự nhiên lớn nhất, phía hạ lưukhông có công trình nào cần bảo vệ nên công trình không có nhiệm vụ chống lũ cho hạ lưu
2, Hệ thống đập:
- Quy định chung:
+ Thường xuyên kiểm tra tình trạng làm việc của thiết bị báo mực nước hố chứa;
+ Nghiêm cấm không cho người vào khu vực lòng hồ và hành lang đập;
+ Hằng năm sau mùa mưa lũ tiến hành kiểm tra sự bồi lắng phù sa lòng hồ,kiểm tra sự làm
việc của đập thông qua thiết bị quan trắc đặt trong thân đập và hành lang thoát nước tại caotrình 886 m
- Nguyên tắc xử lý xử cố trong vận hành công trình: Công trình tháo lũ được thiết kế dạng
tràn tự do, không có cửa van vận hành do đó sự cố trong vận hành cửa van không được đề
Trang 39cập đến Trong quá trình khai thác nếu xâm thực mặt tràn xảy ra phải xử lý trước mùa mưalũ.
- Các công việc kiểm tra công trình trước mùa lũ của nhà máy:
+ Kiểm tra thực tế tình trạng công trình và thiết bị, xử lý kịp thời các khiếm khuyết, hư hỏngliên quan tới công trình, thiết bị đảm bảo khai thác vận hành an toàn công trình thủy công và
hồ chứa trong mùa lũ ;
+ Các nguồn cung cấp điện phải sẵn sàng làm việc tốt ;
+ Các phương tiện, phương án thông tin liên lạc phải đảm bảo tốt;
+ Các bản tin dự báo khí tượng thuỷ văn cho việc điều hành hồ chứa phải đảm bảo cung cấpđều đặn và kịp thời ;
+ Bổ sung đầy đủ các tài liệu phương tiện cần thiết cho tính toán điều tiết lũ cho hồ chứa
- Sau mỗi trận lũ, nhà máy phải tiến hành ngay các công việc sau đây:
+ Kiểm tra tình trạng ổn định của công trình, bao gồm cả ảnh hưởng xói lở ở hạ lưu đập tràn;+ Phối hợp với địa phương kiểm tra những biến động có thể ở vùng hạ lưu ;
+ Lập báo cáo diễn biến lũ ;
+ Định kỳ sửa chữa những hư hỏng nếu có
3, Nhà van:
a, Quy định chung:
+ Kiểm tra trạng thái làm việc của các van (van tay , van xả đáy );
+ Kiểm tra nguồn lực và nguồn điều khiển có tốt không;
+ Kiểm tra hệ thống thông tin liên lạc có tốt không;
+ Kiểm tra hệ thống chiếu sáng có tốt không
- Kiểm tra trong quá trình vận hành bình thường Trong ca trực cứ 2h thì nhân viên vận hànhphải đi kiểm tra một lần các hạng mục sau :
+ Kiểm tra trạng thái làm việc của van đĩa;
+ Kiểm tra xem có tiếng kêu khác thường trong phần dẫn chạy qua van đĩa không;
+ Kiểm tra xem dầu có bị rò rỉ không ? nước qua các mối nối ,mặt bích có bị rò rỉ không;+ Kiểm tra đèn báo vị trí đóng mở có đúng với thực tế của van không;
+ Kiểm tra mức dầu trong bình có đạt giá trị cho phép không
Lưu ý: Nhân viên vận hành trong ca trực tại nhà van đĩa phải kiểm tra sự làm việc của thiết
bị báo mực nước tại bể điều áp, kiểm tra bể điều áp có bị rò rỉ, nứt vỡ biến dạng không, định
kì xả lượng bùn cát lắng đọng tại buồng thu nước bể điều áp.
Trang 40+ Bật khoá SW1 về vị tri ( Remote );
- Hệ thống nước làm mát của nhà máy vận hành ở 3 chế độ: tự động, bằng tay và ngắt;
- Trong chế độ vận hành bình thường thì hệ thống nước làm mát đặt ở chế độ vận hành tựđộng, khoá lựa chọn chế độ ở vị trí Auto Khi vận hành ở chế độ tự động các bơm nước sẽnhận lệnh chạy hoặc dừng từ hệ thống điều khiển giám sát Khi vận hành ở chế độ bằng tay,bơm nhận lệnh chạy/dừng bằng các nút nhấn tại tủ điều khiển cao trình 516 Khi vận hành ởchế độ cắt, mọi lệnh khởi động/dừng đều không có tác dụng;
- Khi cần kiểm tra hoặc sửa chữa hệ thống, để đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống thì nhânviên vận hành thao tác chuyển khoá lựa chọn chế độ sang vị trí Manual để thao tác kiểm tra,sửa chữa
a, Khoá lựa chọn chế độ làm việc:
Mỗi tổ máy có 2 bơm nước làm mát, trong đó 1 bơm làm việc và 1 bơm dự phòng, hệ thốngDCS sẽ luân phiên tiến hành khởi động 2 bơm này làm việc trong trình tự tự động hóa tổmáy
b, Chế độ vận hành bằng tay:
- Chế độ này chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:Kiểm tra chỉnh định hệ thống;
- Chế độ tự động bị hư hỏng;
- Các thao tác tiến hành khởi động:
+ Chuyển khóa lựa chọn chế độ vận hành sang vị trí Manual;
+ Chọn bơm 1 hoặc 2 làm việc thông qua các nút ấn tương ứng;
+ Quan sát và kiểm tra trạng thái đèn báo tương ứng và tình trạng làm việc của động cơ;+ Nhấn nút Stop để dừng bơm
c, Chế độ vận hành tự động:
Chế độ này được thực hiện theo chu trình khởi động của tổ máy