Định nghĩa: Điều khiển là quá trình thu thập thông tin, xử lí thông tin và tác dộng lên hệ thống để đáp ứng của hệ thống gần với mục tiêu định trước.. Phân loại theo mục tiêu điều khiển-
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN
-BÀI GIẢNG
LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
ThS NGUYỄN XUÂN NGUYÊN
Trang 2Giới thiệu chương trình
Mở đầu
Chương 1 Khái niệm về điều khiển tự động.
Chương 2 Cơ sở toán học.
Chương 4 Khảo sát tính ổn định của hệ thống.
Chương 5 Đánh giá chất lượng hệ thống điều khiển Chương 3 Mô tả toán học hệ tuyến tính liên tục.
Chương 6 Thiết kế hệ thống điều khiển liên tục.
Trang 3Khái niệm về điều khiển tự động
Chương 1
I Khái niệm về điều khiển
1 Điều khiển là gì ?
Ví dụ lái xe với tốc độ mong muốn là 50 Km/h.
9 Mắt quan sát đồng hồ đo tốc độ:
⇒ thu thập thông tin
9 Bộ não điều khiển:
tăng tốc nếu v < 50 Km/h giảm tốc nếu v >50 Km/h
⇒ xử lí thông tin
Trang 49 Tay giảm hoặc tăng ga:
⇒ tác động lên hệ thống
Kết quả của quá trình điều khiển là xe chạy với
tốc độ gần bằng 50 Km/h.
Định nghĩa:
Điều khiển là quá trình thu thập thông tin, xử lí
thông tin và tác dộng lên hệ thống để đáp ứng của hệ thống gần với mục tiêu định trước.
Điều khiển tự động là quá trình điều khiển không cần sự tác động của con người.
I Khái niệm về điều khiển
Trang 52 Tại sao phải điều khiển ?
Có hai lý do chính để thực hiện điều khiển, đó là:
ứng của hệ thống.
- Điều hoà nhiệt độ : vì không thoả mãn với nhiệt
độ nóng quá hay quá lạnh.
- Ổn định điện áp : vì không thoả mãn với việc
điện áp thay đổi thất thường,
I Khái niệm về điều khiển
Trang 69 Muốn tăng độ chính xác, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế.
- Điều khiển các xe hay máy bay từ nơi này đến
nơi khác một cách an toàn và chính xác,
- Các quá trình sản xuất với vô số các mục tiêu
cần điều khiển để thoả mãn các yêu cầu về sự an toàn, độ chính xác và hiệu quả kinh tế,…
I Khái niệm về điều khiển
Trang 73 Các thành phần cơ bản của hệ thống điều khiển ?
Hệ thống điều khiển gồm có 3 thành phần
cơ bản:
- Đối tượng điều khiển,
- Cảm biến hay thiết bị đo lường,
- Bộ điều khiển.
I Khái niệm về điều khiển
Trang 8Các ký hiệu
r(t) : tín hiệu vào
c(t) : tín hiệu ra
c ht (t) : tín hiệu hồi tiếp
I Khái niệm về điều khiển
Bộ điều khiển Đối tượng
Trang 9II Phân loại điều khiển
Sự phân loại hệ thống điều khiển chỉ mang tính
qui ước Tuỳ theo mục đích, có nhiều cách phân loại khác nhau.
1 Phân loại theo cấu trúc hệ thống
- Hệ thống vòng hở : Là hệ thống có tác động
điều khiển độc lập với tín hiệu ngõ ra.
- Hệ thống vòng kín : Là hệ thống có tác động điều
khiển phụ thuộc vào tín hiệu ngõ ra.
Trang 10Hệ thống điều khiển vòng hở
Trang 11Hệ thống điều khiển vòng kín
Trang 122 Phân loại theo mục tiêu điều khiển
- Điều khiển ổn định hoá
Tín hiệu vào chuẩn r(t) không đổi theo thời gian.
Ví dụ như ổn định nhiệt độ, ổn định điện áp,
Mục tiêu điều khiển thường gặp nhất là sai số
giữa tín hiệu ra và tín hiệu vào càng nhỏ càng
tốt.Tuỳ theo dạng tín hiệu vào mà có các loại điều khiển khác nhau.
II Phân loại điều khiển
Trang 13- Điều khiển theo chương trình
Tín hiệu vào chuẩn r(t) là hàm thay đổi theo thời
gian nhưng đã biết trước.
Ví dụ như điều khiển máy công cụ CNC, thu thập và truyền số liệu hệ thống điện,
- Điều khiển theo dõi
Tín hiệu vào chuẩn r(t) là hàm không biết trước
Ví dụ như điều khiển lái tàu, điều khiển đạn đạo,…
II Phân loại điều khiển
Trang 14III Nhiệm vụ của điều khiển
Trong điều khiển tự động, có ba bài toán cơ bản cần giải quyết, đó là:
1 Phân tích hệ thống
Cho hệ thống tự động đã biết trước cấu trúc và thông số, tìm đáp ứng và đánh giá chất lượng hệ
thống.
Trang 152 Thiết kế hệ thống
Biết cấu trúc và thông số của đối tượng điều khiển, thiết kế bộ điều khiển để hệ thống thoả mãn các yêu cầu về chất lượng cho trước.
3 Nhận dạng hệ thống
Xác định cấu trúc và thông số chưa biết của hệ thống.
Môn học lý thuyết điều khiển tự động chỉ giải
quyết bài toán phân tích và thiết kế hệ thống.
III Nhiệm vụ của điều khiển
Trang 16Chương 2
CƠ SỞ TOÁN HỌC
ThS NGUYỄN XUÂN NGUYÊN
Trang 17Cơ sở toán học
Chương 2
Đối tượng điều khiển rất đa dạng Do đó cần có cơ sở toán học để phân tích, thiết kế các hệ điều khiển có bản chất vật lý khác nhau
i = o
nên: RC dv o + v = v
Trang 189 Xét hệ vật - lò xo - đệm như hình vẽ.
Theo định luật 2 Newton, ta có:
a m
F G h = G
mà:
2
2dt
x
d dt
dv
dt
dx C Kx
F Cv
Kx F
dx C Kx
dt
dx C dt
Trang 19Một cách tổng quát, quan hệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra của hệ thống tuyến tính liên tục có
thể được biểu diễn dạng phương trình vi phân:
Hệ TTLT
) t ( r
b dt
) t(
dr b
dt
) t(
r
d b dt
) t(
r
d b
) t(
c
a dt
) t(
dc a
dt
) t(
c
d a dt
) t(
c
d
a
m m
m
m m
m
n n
n
n n
n
+ +
+ +
= +
+ +
1 1
0
I Phương trình vi phân
Trang 209 Việc khảo sát hệ thống dựa vào phương trình vi phân bậc cao thường gặp nhiều khó khăn.
9 Phương pháp hàm truyền đạt mô tả hệ thống giúp cho việc khảo sát dễ dàng hơn bằng việc chuyển quan hệ phương trình vi phân thành quan hệ phân thức đại số nhờ phép biến đổi Laplace
I Phương trình vi phân
Trang 21II Biến đổi Laplace
).
t(
f )
s ( F )}
t(
f {
Trong đó
s = σ +j ω là biến Laplace
L là toán tử Laplace
Trang 22II Biến đổi Laplace
2 Tính chất
9 Tính tuyến tính
) s ( bF )
s ( aF )}
t(
bf )
t(
af {
9 Định lý chậm trễ
) s ( F e
)}
t(
f { L e
)}
T t(
f {
Trang 23II Biến đổi Laplace
9 Ảnh của đạo hàm
) (
f )
s (
sF dt
) t(
9 Ảnh của tích phân
9 Định lý giá trị cuối
s
) s (
F dt
) t(
Trang 24II Biến đổi Laplace
3 Biến đổi Laplace ngược
Trang 25II Biến đổi Laplace
4 Biến đổi Laplace của các hàm cơ bản
9 Hàm nấc đơn vị
0 1
t if
,
t if
, )
⇒
Trang 26II Biến đổi Laplace
9 Hàm xung đơn vị
t if ,
t if
, )
t (
δ
1
=
⇒ L { δ ( t )}
Trang 27II Biến đổi Laplace
9 Hàm dốc đơn vị
0
t if ,
t if ,
t )t
( tu )
t(
r
2
1 s
)}
t(
u t {
t(
u t { L
Trang 28II Biến đổi Laplace
9 Hàm số mũ
0
t if
,
t if
,
e )
t ( u e )
t(
f
at at
a s
)}
t(
u e {
L at
+
=
Trang 29II Biến đổi Laplace
9 Hàm số sin
0
t if ,
t if
, t
sin )
u(t)
t
O
1
Trang 30II Biến đổi Laplace
9 Hàm số cosin
0
t if ,
t if
, t
cos )
t ( u t {cos
Trang 31Chương 3
MÔ TẢ HỆ THỐNG
ThS NGUYỄN XUÂN NGUYÊN
Trang 32Mô tả hệ tuyến tính liên tục
r
b dt
) t(
dr b
dt
) t(
r d b dt
) t(
r d b
) t(
c
a dt
) t(
dc a
dt
) t ( c d a dt
) t(
c d a
m m
m
m m
m
n n
n
n n
n
+ +
+ +
= +
+ + +
1 1
0
1 1
1 1 0
Trang 33Biến đổi Laplace hai vế với điều kiện đầu bằng không:
I Hàm truyền đạt
G(s) được gọi là hàm truyền của hệ thống.
Hàm truyền hệ thống là tỉ số giữa biến đổi Laplace của tín hiệu ra và biến đổi Laplace của tín hiệu vào khi điều kiện đầu bằng không.
Định nghĩa:
Trang 34I Hàm truyền đạt
Sơ đồ khối của hệ thống là hình vẽ mô tả chức năng của các phần tử và sự tác động qua lại giữa các phần tử trong hệ thống.
2 Sơ đồ khối và đại số sơ đồ
Trang 35I Hàm truyền đạt
2.2 Biểu diễn hàm truyền bởi sơ đồ khối
¾ Hệ thống mắc nối tiếp:
G(s) G (s).G (s) = 1 2
Trang 36I Hàm truyền đạt
¾ Hệ thống mắc song song:
Trang 37I Hàm truyền đạt
¾ Hệ thống mắc hồi tiếp:
Trang 38I Hàm truyền đạt
2.3 Chuyển vị sơ đồ khối
¾ Chuyển điểm rẽ nhánh:
Trang 39I Hàm truyền đạt
¾ Chuyển vị bộ tổng so với khối:
Trang 40I Hàm truyền đạt
¾ Chuyển vị hai bộ tổng:
¾ Tách bộ tổng làm hai:
Trang 41II Đặc tính động học hệ thống
Đặc tính động học mô tả sự thay đổi của tín hiệu ra theo thời gian khi có tác động ở đầu vào.
1 Khái niệm về đặc tính động học
1 1 Đặc tính thời gian
Đặc tính thời gian mô tả sự thay đổi của tín hiệu ra khi đầu vào là hàm xung hay hàm nấc.
9 Khi đầu vào là hàm xung: ∂(t)
t
{ ( ) } ( ) )
(
) ( )
( ).
( )
(
) ( )
(
1 G s g t L
t c
s G s
G s R s
C
t t
Trang 42II Đặc tính động học hệ thống
Hàm g(t) được gọi là đáp ứng xung hay còn gọi là hàm
trọng lượng của hệ thống Đáp ứng xung chính là biến đổi
Laplace ngược của hàm truyền.
9 Khi đầu vào là hàm nấc:
L t
c
s
G s
s G s R s
C
t u t
r
0
1 1 ( ) ( ) )
(
) (
1 )
( ).
( )
(
) ( )
Trang 43II Đặc tính động học hệ thống
Hàm h(t) được gọi là đáp ứng nấc hay còn gọi là
hàm quá độ của hệ thống Đáp ứng nấc chính là tích
phân của đáp ứng xung
1 2 Đặc tính tần số
Đặc tính tần số mô tả quan hệ giữa tín hiệu ra và tín hiệu vào ở trạng thái xác lập khi thay đổi tần số tín hiệu dao động điều hòa ở đầu vào hệ thống.
Trang 44II Đặc tính động học hệ thống
Giả sử đầu vào hệ thống dưới dạng:
t R
) ( )
( )
(
)
( ω ω ψ ω ω
e M
j
G j
R
j C
Trang 45II Đặc tính động học hệ thống
Để biểu diễn đặc tính tần số một cách trực quan, có thể sử dụng đồ thị
Hai dạng đồ thị được dùng phổ biến là biểu đồ
Bode và biểu đồ Nyquist.
Biểu diễn đường cong G(jω) khi ω biến thiên từ 0 đến ∞.
Trang 46II Đặc tính động học hệ thống
- Biểu đồ bode biên độ:
Trục hoành là lgω , đơn vị decade.
Trục tung là L(ω)=20lgM(ω), đơn vị dB.
- Biểu đồ bode pha:
Trục hoành là lgω , đơn vị decade.
Trục tung là ψ (ω) , đơn vị độ.
Trang 47III Các khâu động học điển hình
Trang 48III Các khâu động học điển hình
Trang 49III Các khâu động học điển hình
3 Khâu tích phân lý tưởng
Trang 50III Các khâu động học điển hình
Trang 51III Các khâu động học điển hình
3 Khâu vi phân lý tưởng
Trang 52III Các khâu động học điển hình
Trang 53III Các khâu động học điển hình
4 Khâu quán tính bậc nhất
Trang 54III Các khâu động học điển hình
- Đặc tính tần số
Trang 55PHƯƠNG PHÁP VẼ BIỂU ĐỒ BODE TIỆM CẬN
Trang 56BƯỚC 1
Xác định các tần số gãy:
Sắp xếp các tần số gãy:
Trang 57BƯỚC 2
Xác định điểm A:
Qua A vẽ đường thẳng có độ dốc:
Kéo dài đến tần số gãy tiếp theo.
Nếu G(s) chứa α khâu tích phân lý tưởng
Nếu G(s) chứa α khâu vi phân lý tưởng
Trang 58Gọi β là bội nghiệm tại tần số gãy ω i
Trang 59BƯỚC 4
Lặp lại bước 3 cho đến khi vẽ xong
đường tiệm cận tại tần số gãy cuối cùng.
Trang 60MÔ TẢ TOÁN HỌC CÁC HỆ
THỐNG VẬT LÝ
Trang 61CÁC HỆ THỐNG CƠ
Trang 632 Sự quay xoắn lò xo
T t = K ⋅ ⎡ ⎣ θ t − θ t ⎤ ⎦
Trang 64SỰ SUY GIẢM TRONG HỆ THỐNG CƠ
1 Sự dịch chuyển bộ suy giảm
Trang 652 Sự quay bộ suy giảm
( ) ( ) ( ) d t
dt
θ ω
Trang 661 Chuyển động thẳng
KHỐI LƯỢNG TRONG HỆ THỐNG CƠ
Trang 67KHỐI LƯỢNG TRONG HỆ THỐNG CƠ
2 Chuyển động quay
2 2
d
=
∑
Trang 68VÍ DỤ VỀ MÔ TẢ HỆ THỐNG CƠ
1 Tìm quan hệ giữa độ dời x i (t) và x 0 (t) Xét trường hợp bỏ qua khối lượng của vật.
Trang 69VÍ DỤ VỀ MÔ TẢ HỆ THỐNG CƠ
Khảo sát cố thể tự do m
Trang 70VÍ DỤ VỀ MÔ TẢ HỆ THỐNG CƠ
2 2
Trang 712 Tìm quan hệ giữa moment quay T(t) theo vận
I, hệ số suy giảm moment là C.
VÍ DỤ VỀ MÔ TẢ HỆ THỐNG CƠ
Trang 72VÍ DỤ VỀ MÔ TẢ HỆ THỐNG CƠ
Phương trình chuyển động quay
2
2 d
Trang 733 Cho hệ thống giảm tốc truyền động bằng động cơ
trí góc quay θ 0 (t) của trục ra.
VÍ DỤ VỀ MÔ TẢ HỆ THỐNG CƠ
Trang 74VÍ DỤ VỀ MÔ TẢ HỆ THỐNG CƠ
Trang 75VÍ DỤ VỀ MÔ TẢ HỆ THỐNG CƠ
Phương trình chuyển động của trục động cơ
2 2
Trang 76VÍ DỤ VỀ MÔ TẢ HỆ THỐNG CƠ
Phương trình chuyển động của trục ra tải
Trang 77VÍ DỤ VỀ MÔ TẢ HỆ THỐNG CƠ
Cân bằng các phản lực
Trang 78VÍ DỤ VỀ MÔ TẢ HỆ THỐNG CƠ
Thay vào hệ thức cân bằng phản lực, ta có:
Moment quán tính tương đương của trục ra.
Hệ số suy giảm tương đương của trục ra.
Trang 79CÁC HỆ THỐNG NHIỆT
Trang 80MÔ HÌNH TOÁN HỆ THỐNG NHIỆT
Trang 81MÔ HÌNH TOÁN HỆ THỐNG NHIỆT
Nhiệt lượng tích trữ trong cố thể
Lấy vi phân 2 vế, ta có dòng nhiệt lượng
Trang 82Truyền nhiệt qua vách ngăn
VÍ DỤ VỀ MÔ TẢ HỆ THỐNG NHIỆT
Xác định phương trình vi phân mô tả quan hệ gữa các nhiệt độ θ (t) và θ (t).
Trang 83VÍ DỤ VỀ MÔ TẢ HỆ THỐNG NHIỆT
1( ) 2( ) ( )
Tại vách ngăn
Tại tấm tản nhiệt
Cân bằng dòng nhiệt lượng
Trang 84CÁC HỆ THỐNG ĐIỆN
Trang 85MÔ HÌNH TOÁN HỆ THỐNG ĐIỆN
1 Các phần tử cơ bản
1 ( ) 2 ( ) ( )
( ) ( ) ( ) di t
v t v t i t dt
C
Trang 86MÔ HÌNH TOÁN HỆ THỐNG ĐIỆN
2 Mạch điện RC
1 ( ) ( ) 2 ( )
v t = R i t + v t
2 ( ) ( ) dv t
dt
Trang 87MÔ HÌNH TOÁN HỆ THỐNG ĐIỆN
2 Mạch điện RC phức hợp
2 2
1 2 1 2 2
2
1 1 1 2 2 2 2 1
( )
Trang 88Chương 4
KHẢO SÁT ỔN ĐỊNH
HỆ THỐNG ThS NGUYỄN XUÂN NGUYÊN
Trang 89Khảo sát ổn định hệ thống
Chương 4
I Khái niệm về ổn định
1 Thế nào là ổn định?
Có thể minh hoạ một cách trực quan các trạng
thái của hệ thống như sau:
Không ổn định Biên giới ổn định Ổn định
Trang 902 Mối liên hệ giữa ổn định và hàm truyền
Xét hệ thống có hàm truyền:
I Khái niệm về ổn định
Ổn định là khả năng trở về trạng thái cân bằng của hệ thống sau khi kết thúc các tác động bên ngoài làm cho nó rời khỏi trạng thái cân bằng đó.
Trang 91Ta đặt:
9 Nghiệm phương trình B(s) = 0 gọi là các zero.
Có m zero, ký hiệu là z i , i = 1,…,m
I Khái niệm về ổn định
9 Nghiệm phương trình A(s) = 0 gọi là các cực.
Có n cực, ký hiệu là p j , j = 1,…,n.
Trang 92I Khái niệm về ổn định
Các cực và zero của hàm truyền có thể là thực hay phức Vị trí của chúng biểu diễn trên mặt phẳng phức gọi là giản đồ cực-zero
Trang 93I Khái niệm về ổn định
- Có thể phân tích hàm truyền dưới dạng:
( )( ) ( ) ( )
Trang 94I Khái niệm về ổn định
⇒ Đáp ứng thời gian của hệ thống:
i
Tuỳ theo trị số các cực p i , đáp ứng có 3 dạng sau:
Tất cả các cực có phần thực âm ⇒ Hệ ổn định.
Tồn tại cực có phần thực bằng không, các cực còn lại có phần thực âm ⇒ Hệ ở biên giới ổn định
Tồn tại ít nhất một cực có phần thực dương ⇒ Hệ không ổn định.
Trang 95I Khái niệm về ổn định
Hệ thống ổn định nếu
tất cả các cực của hệ đều
có phần thực âm.
Trang 96I Khái niệm về ổn định
Vì vị trí các cực quyết định tính ổn định của hệ thống nên phương trình A(s) = 0 gọi là phương trình đặc trưng ,
đa thức A(s) gọi là đa thức đặc trưng của hệ thống.
Đối với hệ hồi tiếp:
⇒ Phương trình đặc trưng là: 1+ G(s)H(S) = 0
C(s)
G(s) H(s)
R(s)
Trang 97II Tiêu chuẩn ổn định đại số
1 Điều kiện cần để ổn định
Điều kiện cần để hệ thống ổn định là các hệ
số của phương trình đặc trưng phải khác không
và cùng dấu.
s s
+ − + = + + =
⇒ Hệ không ổn định
⇒ Hệ không ổn định
⇒ Chưa kết luận được
Ví dụ áp dụng
Xét ổn định hệ thống tự động có PTĐT sau:
Trang 98II Tiêu chuẩn ổn định đại số
2 Tiêu chuẩn ổn định Routh
Cho hệ thống có phương trình đặc trưng :
Trang 99II Tiêu chuẩn ổn định đại số
- Bảng Routh gồm n+1 hàng
- Hàng 1 gồm các hệ số có chỉ số chẵn
- Hàng 2 gồm các hệ số có chỉ số lẻ
- Phần tử hàng i cột j ( i ≥ 3 ) xác định như sau:
Tiêu chuẩn Routh:
Điều kiện cần và đủ để hệ ổn định là tất cả
các phần tử ở cột 1 bảng Routh đều dương.
Trang 100II Tiêu chuẩn ổn định đại số
Ví dụ áp dụng
Xét ổn định hệ thống tự động sau:
C(s)
G(s) H(s)
R(s)
Cho biết các hàm truyền
G(s)
s(s )(s s ) H(s)
s
=
+ + +
= +
2
50
3 5 1
2
Trang 101II Tiêu chuẩn ổn định đại số
Lập bảng Routh: S5 1 16 30
S3 10.83 21.67 0
S2 18.99 50
S1 -6.84
Cột 1 bảng Routh đổi dấu 2
lần nên hệ không ổn định
Trang 102II Tiêu chuẩn ổn định đại số
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CỦA BẢNG ROUTH Trường hợp 1
Có một phần tử ở cột 1 là zero, các phần tử khác cùng
hàng với nó khác zero.
Phương pháp: Thay phần tử zero bởi số dương ε nhỏ tùy ý.
Ví dụ áp dụng
Xét ổn định hệ thống có phương trình đặc trưng:
( iii )
Trang 103II Tiêu chuẩn ổn định đại số
Ví dụ áp dụng
Xét ổn định hệ thống có phương trình đặc trưng:
Trang 104II Tiêu chuẩn ổn định đại số
3 Tiêu chuẩn ổn định Hurwitz
Cho hệ thống có phương trình đặc trưng :
Trang 105II Tiêu chuẩn ổn định đại số
Tiêu chuẩn Hurwitz:
Điều kiện cần và đủ để hệ ổn định là tất cả các định thức con chứa đường chéo của ma trận đều
dương.
Ví dụ áp dụng
Xét ổn định hệ thống có phương trình đặc trưng:
s 3 + 4s 2 + 3s + 2 = 0
Trang 106II Tiêu chuẩn ổn định đại số
Trang 107II Tiêu chuẩn ổn định tần số
1 Tiêu chuẩn ổn định Nyquist
Cho hệ thống có sơ đồ khối như dưới đây :
C(s)
G(s)
R(s)
Cho biết đặc tính tần số của hệ hở, bài toán đặt ra
là xét tính ổn định của hệ kín.
Trang 108II Tiêu chuẩn ổn định tần số
Tiêu chuẩn Nyquist:
Hệ kín G k (s) sẽ ổn định nếu đường cong Nyquist của hệ hở G(s) bao điểm (-1, j0) một góc k π theo
chiều dương khi ω thay đổi từ 0 đến + ∞.
Trong đó, k là số cực của hệ hở nằm bên phải
mặt phẳng phức.
Trang 109Hệ không ổn định
Ví dụ áp dụng
Xét ổn định hệ thống có đặc tính tần số hệ hở dưới đây:
II Tiêu chuẩn ổn định tần số
Trang 110II Tiêu chuẩn ổn định tần số
2 Tiêu chuẩn ổn định Bode
Cho hệ thống có sơ đồ khối như dưới đây :
C(s)
G(s)
R(s)
Cho biết đặc tính tần số của hệ hở, bài toán đặt ra
là xét tính ổn định của hệ kín.
Trang 111II Tiêu chuẩn ổn định tần số
Giả sử đặc tính tần số hệ hở biểu diễn dạng biểu đồ Bode Ta định nghĩa các thông số quan trọng sau đây.
# Tần số cắt biên, ω c
Trang 112II Tiêu chuẩn ổn định tần số
Tiêu chuẩn ổn định Bode:
Hệ kín G k (s) sẽ ổn định nếu hệ hở G(s) có độ dự trữ biên và độ dự trữ pha đều dương.
GM > 0
ΦM > 0 ⇒ Hệ kín ổn định