1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyet minh đồ án Tốt nghiệp ngành xây dựng

31 823 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng Full cho các kỹ sư ngành XDDD và CN Đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng Full cho các kỹ sư ngành XDDD và CN Đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng Full cho các kỹ sư ngành XDDD và CN Đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng Full cho các kỹ sư ngành XDDD và CN

Trang 2

I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

Đi đôi với chính sách mở cửa, chính sách đổi mới, Việt Nam mong muốn đượclàm bạn với tất cả các Quốc gia trên Thế giới, Việt Nam đã và đang từng bước hoànhập, việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Mặt khác với xu hướnghội nhập, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát triển củathời đại và đáp ứng nhu cầu ở của người dân cho nên sự đầu tư xây dựng các Côngtrình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp làrất cần thiết để giải quyết nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnhquan đô thị

Với sự tăng dân số như hiện nay sẽ làm cho nhu cầu nhà ở ngày càng tăng trongkhi đó diện tích đất đai thì có hạn Để giải quyết vấn đề đó, giải pháp xây dựng nhữngnhà chưng cư cao tầng là khá hợp lý

Công trình “Chung cư Mỹ Đình” thuộc khu đô thị Mỹ Đình Đây là một khu đô

thị mới bắt đầu được xây dựng Ở trong lòng thủ đô, công trình với những căn hộ đầy

đủ tiện nghi sẽ là nơi ở khá lý tưởng cho những hộ gia đình, đồng thời góp phần tạonên vẻ đẹp cho mỹ quan đô thị

Nhận thấy được nhu cầu về nhà ở của người dân, Công ty cổ phần xây dựng số

21 VINACONEX đã đứng ra làm chủ đầu tư xây dựng công trình này

II CÁC YÊU CẦU VỀ THIẾT KẾ

2.1 Yêu cầu về công năng

- Tầng 1 đóng vai trò như cửa ngõ dẫn vào ngôi nhà nên cần phải có hệ thốnggiao thông theo phương ngang thông thoáng, thuận tiện Trong tầng 1 ta bố trí cửahàng nên phải thoáng mát dễ dàng thoát hiểm, không gian bên trong phải rộng rãi

- Đối với các căn hộ dùng làm chung cư, phải đảm bảo diện tích sử dụng, cácphòng chức năng được bố chí hợp lý, tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng Mỗicăn hộ cần bố trí 1 khoảng sân nhỏ hay ban công để phơi phóng quần áo

- Các công trình phô trợ như hệ thống giao thông ngang dọc, sảnh chờ, các phòng

vệ sinh Yêu cầu với các công trình phô trợ này là phải đảm bảo đầy đủ và tiện nghicho người sử dụng

- Hệ thống các phòng chức năng phải có sự liên hệ công năng với nhau, tiện choviệc qua lại, trao đổi thông tin liên tục và dễ dàng Các phòng này đều được liên hệmật thiết với sảnh, hành lang, cầu thang và phòng vệ sinh

- Hệ thống điện nước, chiếu sáng phải được cung cấp đầy đủ và liên tôc cho cácphòng, hệ thống thông gió, che nắng phải đảm bảo tiện nghi chất lượng cao chongười sống & làm việc trong công trình

2.2 Yêu cầu về mỹ thuật.

Hình khối kiến trúc phải đẹp, bề thế và hài hoà với các công trình xung quanh.Mặt đứng kiến trúc phải được sử dụng các vật liệu hiện đại và trang trí hợp lý, khôngloè loẹt mà trang nhã, không rườm rà mà độc đáo Bên trong công trình, các phòngđều phải được sử dụng các vật liệu cao cấp như sơn tường, vật liệu lát sàn, trần, hànhlang, lan can cầu thang Các thiết bị sử dụng trong các phòng như bàn ghế,tủ đều sửdụng loại hiện đại,bền ,đẹp, bố trí hợp lí sao cho vừa tiện nghi cho quá trình làm việc,vừa tạo được không gian kiến trúc nhẹ hàng, linh hoạt và có tác dụng tạo cảm giácthư thái đối với người sử dụng

Trang 3

Ánh sáng tự nhiên được lấy vào trong nhà thông qua hệ thống cửa sổ có tác dụnglàm khô ráo các vật dụng bên trong nhà trong những ngày ẩm ướt Ánh sáng buổisớm từ 6h -9h gióp cho trẻ nhỏ tổng hợp được vitamin E còn sau đấy thì ánh sáng lại

có hại cho da Vì vậy phải thiết kế kiến trúc sao cho vừa lấy được ánh sáng buổi sớm

và tre chắn được ánh nắng buổi trưa

2.4 Yêu cầu thông gió.

Khí hậu Việt Nam là khí hậu nóng ẩm gió mùa nên phòng ở phải thông thoáng,

do đó cần phải bố trí hệ thống lấy gió đảm bảo mát về mùa hạ và ấm áp về mùađông

III GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

- Với yêu cầu thiết kế như vậy nên ta có giải pháp kiến trúc như sau:

IV GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Với các yêu cầu kỹ thuật và giải pháp kiến trúc như vậy ta có giải pháp kết cấunhư sau:

- Hệ kết cấu được sử dụng cho công trình này là hệ khung + hệ lõi

- Hệ thống cột và dầm tạo thành các khung cùng chịu tải trọng thẳng đứng trongdiện chịu tải của nó và tham gia chịu một phần tải trọng ngang tương ứng với độ cứngchống uốn của nó

- Hệ lõi là thang máy được bố trí ở chính giữa công trình suốt dọc chiều cao côngtrình có bề dày là 22cm chịu tải trọng ngang rất lớn

V GIẢI PHÁP KĨ THUẬT KHÁC

5.1 Giải pháp cung cấp điện

- Dùng nguồn điện được cung cấp từ thành phố, công trình có trạm biến áp riêng

- Hệ thống chiếu sáng hành lang đảm bảo độ rọi từ 20 – 40lux Đối với cácphòng phôc vô nhu cầu giải trí, phòng đa năng có thêm yêu cầu chiếu sáng đặc biệtthì được trang bị các thiết bị chiếu sáng cấp cao

- Hệ thống dây điện cung cấp cho các thiết bị tiêu thô điện được chôn ngầm ởtrong tường

- Các bảng điện, ổ cắm, công tắc được bố trí ở những nơi thuận tiện, an toàn chongười sử dụng, phòng tránh tai nạn điện trong quá trình sử dụng

- Toàn công trình cần được bố trí một buồng phân phối điện ở vị trí thuận lợi choviệc đặt cáp điện ngoài vào và cáp điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện bêntrong công trình

- Dùng Aptomat để khống chế và bảo vệ cho từng đường dây, từng khu vực,từng phòng sử dụng điện

5.2 Giải pháp cấp thoát nước

a Cấp nước

Trang 4

- Nguồn nước: Nước cung cấp cho công trình được lấy từ nguồn nước thành

phố

- Cấp nước bên trong công trình: Theo qui mô và tính chất của công trình, nhu

cầu sử dụng nước như sau:

+ Nước dùng cho sinh hoạt

+ Nước dùng cho phòng cháy, cứu hoả

Để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước cho toàn công trình, yêu cầu cần có bể chứanước 100m3

Giải pháp cấp nước bên trong công trình: Sơ đồ phân phối nước được thiết kế

theo tính chất và điều kiện kĩ thuật của nhà cao tầng, hệ thống cấp nước có thể phânvùng tương ứng cho các khối Đối với hệ thống cấp nước có thiết kế, tính toán các vịtrí đặt bể chứa nước, két nước, trạm bơm trung chuyển để cấp nước đầy đủ cho toàncông trình

c Vật liệu chính của hệ thống cấp thoát nước

+ Cấp nước: Đặt một trạm bơm nước ở tầng kĩ thuật, một trạm bơm có 2 –3 máy bơm đủ đảm bảo cung cấp nước thường xuyên cho các phòng, các tầng Những

ống cấp nước, dùng ống sắt tráng kẽm có D =(15- 50)mm, nếu những ống có đườngkính lớn hơn 50mm, dùng ống PVC áp lực cao

+ Thoát nước: Để dễ dàng thoát nước bẩn, dùng ống nhựa PVC có đường kính

110mm hoặc lớn hơn, đối với những ống đi dưới đất dùng ống bê tông hoặc ống sànhchịu áp lực Thiết bị vệ sinh tuỳ theo điều kiện mà áp dụng các trang thiết bị cho phùhợp, có thể sử dụng thiết bị ngoại hoặc nội có chất lượng tốt, tính năng cao

5.3 Giải pháp giao thông

- Sử dụng hệ thống hành lang để phôc vô cho hoạt động giao thông theo phươngngang

- Theo phương đứng ta sử dụng hệ thống thang máy Bên cạnh đó, để đề phòngtrường hợp mất điện, với lưu lượng người khá lớn ta sử dụng 2 cầu thang bộ, đồngthời đặt các hệ thống báo động, cấp cứu đối với hệ thống thang máy để đề phòngtrường hợp mất điện xảy ra

5.4 Giải pháp thông tin, tín hiệu

- Công trình được lắp đặt một hệ thống tổng đài điện thoại phôc vô thông tin, liênlạc quốc tế và trong nước Cáp đường dây điện thoại được dẫn ngầm trong tường từphòng tổng đài đến từng phòng trong công trình

- Mỗi phòng sẽ được trang bị 1 đường dây truyền hình cáp để phôc việc thông tingiải trí của người dân Đường tín hiệu này sẽ được chôn ngầm trong tường

5.5 Giải pháp chống sét và nối đất

- Hệ thống chống sét gồm : kim thu lôi, hệ thống dây thu lôi, hệ thống dây dẫnbằng thép, cọc nối đất, tất cả được thiết kế theo đóng qui phạm hiện hành

Trang 5

- Toàn bộ trạm biến thế, tủ điện, thiết bị dùng điện đặt cố định đều phải có hệ thốngnối đất an toàn, hình thức tiếp đất: dùng thanh thép kết hợp với cọc tiếp đất.

5.6 Giải pháp thông gió

- Công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang, cửa sổ cókích thước, vị trí hợp lí

- Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần, để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảmbảo yêu cầu thông thoáng cho làm việc, nghỉ ngơi

- Tại các buồng vệ sinh có hệ thống quạt thông gió

5.7 Giải pháp phòng cháy chữa cháy

Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy-chữacháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành Hệ thống phòng cháy – chữa cháyphải được trang bị các thiết bị sau:

- Hộp đựng ống mềm và vòi phun nước được bố trí ở các vị trí thích hợp củatừng tầng

- Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở tầng kĩ thuật

- Bể chứa nước chữa cháy

- Hệ thống chống cháy tự động bằng hoá chất

- Hệ thống báo cháy gồm: đầu báo khói, hệ thống báo động

VI MÔ TẢ CÔNG TRÌNH

Với các yêu cầu thiết kế, giải pháp kiến trúc, giải pháp kết cấu và các giải pháp

kỹ thuật như trên ta có bản thiết kế kiến trúc công trình như hình vẽ, với các đặc điểmsau:

- Tầng 1 được sử dụng làm chỗ để xe, và hệ thống cửa hàng có tổng diện tích xâydựng 1084.88m2 trong đó diện tích để xe đạp, xe máy là 203.34m2, diện tích dànhcho hệ thống cửa hàng là 362.64m2, diện tích hành lang 251.16m2

- Tầng 2- tầng 10 có tổng diện tích sàn xây dựng 9643,05 m2 bao gồm 90 căn hộ.Mỗi căn hộ có 3 phòng ngủ, 1 WC, 1 phòng khách & bếp Diện tích mỗi căn61,54m2

Trang 6

- TÍNH TOÁN KHUNG NGANG TRỤC 2

- TÍNH TOÁN MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 2

- TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TRỤC 7

Trang 7

I.CƠ SỞ TÍNH TOÁN

1.1 CÁC TÀI LIỆU SỬ DỤNG T RONG TÍNH TOÁN

1 Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

2 TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế

3 TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế

4 TCVN 40-1987: Kết cấu xây dựng và nền nguyên tắc cơ bản về tính toán

1.2 TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Hướng dẫn sử dụng chơng trình ETAP

- Kết cấu bê tông cốt thép (Phần kết cấu nhà cửa) - GSTS Ngô Thế Phong; PTS

Lý Trần Cường; PTS Trịnh Kim Đạm; PTS Nguyễn Lê Ninh

- Lý thuyết nén lệch tâm xiên dựa theo tiêu chuẩn của Anh BS 8110-1985 doGiáo sư Nguyễn Đình Cống soạn và cải tiến theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2012

1.3 VẬT LIỆU DÙNG TRONG TÍNH TOÁN

1 Bê tông

- Bê tông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng và đợctạo nên một cấu trúc đặc trắc Với cấu trúc này, bê tông có khối lợng riêng xấp xỉbằng 2500 KG/m3

- Cấp độ bền bê tông theo cường độ chịu nén, tính theo đơn vị kG/cm2, bê tông ược dưìng hộ cũng như được thí nghiệm theo quy định và tiêu chuẩn Cấp độ bền của

đ-bê tông dùng trong tính toán cho công trình là B25 tương đươngvới mác 300

- Cường độ của bê tông B25:

+ Cường độ tính toán chịu nén của bê tông: Rb = 14,5 Mpa =145 KG/cm2;

+ Cường độ tính toán chịu kéo của bê tông: Rbt = 1,05 MPa = 105 KG/cm2

+ Hệ số mô đun đàn hồi của bê tông nặng: Eb = 30x10-3 Mpa = 30

2 Thép

Thép làm cốt thép cho cấu kiện bê tông cốt thép dùng loại thép sợi thông thườngtheo tiêu chuẩn TCVN 5574-2012 Cốt thép chịu lực cho các dầm, cột dùng nhómAII, cốt thép đai, cốt thép giá, cốt thép cấu tạo và thép dùng cho bản sàn dùng nhómAI

- Môđun đàn hồi của cốt thép: E = 2,1.106 KG/cm2

- Bê tông cấp độ bền B25, có Rb = 145 KG/cm2

- Thép: ≤ 10 dùng thép AI, có Rs = Rsc = 225MPa = 2250 KG/cm2; Rsw =175Mpa

- Mọi loại vật liệu sử dụng đều phải qua thí nghiệm kiểm định để xác định cường

độ thực tế cũng như các chỉ tiêu cơ lý khác và độ sạch Khi đạt tiêu chuẩn thiết kếmới được đưa vào sử dụng

Trang 8

II GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Hệ kết cấu được sử dụng cho công trình này là hệ khung cộng với hệ lõi

+ Hệ khung gồm hệ thống cột và dầm cùng chịu tải trọng thẳng đứng trong diệnchịu tải của nó và tham gia chịu một phần tải trọng ngang tương ứng với độ cứngchống uốn của nó

+ Hệ lõi là hệ thống thang máy được bố trí ở giữa công trình suốt dọc chiều caocông trình có bề dày là 22cm chịu tải trọng ngang rất lớn

Hai hệ thống chịu lực này bổ sung và tăng cường cho nhau tạo thành một hệchịu lực kiên cố Hệ sàn tạo thành một vách cứng ngang liên kết các kết cấu với nhau

và truyền tải trọng ngang về hệ lõi

Mặt bằng công trình hình chữ nhật với L > 2B nên ta coi hệ kết cấu làm việc chủyếu theo phương cạnh ngắn Sự làm việc của hệ theo các khung phẳng với các giảthiết sau đây mà việc tính toán cho kết quả không sai khác nhiều so với thực tế :

+ Xem hệ sàn như cứng vô cùng trong mặt phẳng của nó

+ Bỏ qua tác dụng vặn xoắn của hệ khi chịu tải trọng do công trình bố trí tươngđối đối xứng Chỉ xét đến yếu tố này trong việc cấu tạo các cấu kiện

+ Xem tải trọng ngang phân phối cho từng khung theo độ cứng chống uốn tươngđương như là một công son, bỏ qua biến dạng do cắt của khung

III TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG

2.1.Tải trọng đứng

Gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các hoạt tải tác dụng lên sàn, mái

2.2.Tải trọng ngang

Gồm tải trọng gió được tính theo Tiêu chuẩn tải trọng và tác động

TCVN:2737-1995 Do chiều cao công trình (tính từ cốt +0.00 đến mái tầng thượng) làH=31,9m<36m nên căn cứ Tiêu chuẩn ta không phải tính thành phần động của tảitrọng gió

IV XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

Trong đó: D: hệ số phô thuộc tải trọng, D = 0,8  1,4

m: Hệ số phô thuộc loại bản, với bản kê 4 cạnh m = 40  50, vớibản dầm m = 30  35

lng: Là cạnh ngắn của ô bảnXét mặt bằng tầng 2, tầng điển hình gồm có 10 ô sàn khác nhau S1, S2, S3…theo mặt bằng kết cấu sàn tầng 2

Trang 9

Th ng kê các lo i ô s n v i ký hi u v kích thống kê các loại ô sàn với ký hiệu và kích thước: ại ô sàn với ký hiệu và kích thước: àn với ký hiệu và kích thước: ới ký hiệu và kích thước: ệu và kích thước: àn với ký hiệu và kích thước: ưới ký hiệu và kích thước:c:

Cạnh ngắn (L1)

Xét ô bản S5 (8 x 5) m có kích thước lớn nhất Đây là bản làm việc theo haiphương (bản kê 4 cạnh) có lng= 5 m

5 0,1( )45

s

Chọn hs = 10 cm cho toàn nhà

KÝ HIỆU Ô SÀN

Trang 10

4.2 Chọn kích thước tiết diện dầm.

1 8

1

nhịp Chiều rộng tiết diện dầm chính được lấy như sau: b = (0,3  0,5)h

1 8

1 8

1 8

1 8

Trang 11

Chiều cao tiết diện dầm phô được lấy như sau: hdp = 

1 12

1

nhịp Chiều rộng tiết diện dầm phô đựơc lấy như sau: bdp = (0,3  0,5)hdp

1 12

1 12

Trang 12

4.3 Chọn kích thước tiết diện cột

Diện tích tiết diện cột sơ bộ chọn: b

b

N

F k R

Fb: Diện tích tiết diện ngang của cột

k: Hệ số kể đến ảnh hưởng của mômen = 1,2-1,5

Rb: Cường độ chịu nén của bê tông Rb=145 kG/cm2

N: Lực nén lớn nhất có thể xuất hiện trong cột, N = S.n.q

S: Diện tích chịu tải của cột

q: Tải trọng sơ bộ tính toán trung bình trên 1m2 sàn = 1,2T/m2

n: số tầng nhà =10 tầng

a, Xác định kích thước cột biên

N = S n q= 8.4,25.10.1,2= 408 (T)

2408000

Trang 13

a Tải trọng thường xuyên phân bố trên bản sàn

- Dựa vào cấu tạo các loại sàn (xem bản vẽ kiến trỳc), tính toán trọng lượng bảnthân các loại sàn tính theo công thức: gi = ni.i.hi

Do sử dụng sơ đồ tớnh khung không gian nờn tải trọng bản thõn dầm, sàn, cột dochương trình ETAB tự động tính

Tính t i tr ng phân b trên các l p s nải trọng phân bố trên các lớp sàn ọn tiết diện cột theo các tầng như sau: ống kê các loại ô sàn với ký hiệu và kích thước: ới ký hiệu và kích thước: àn với ký hiệu và kích thước:

SÀN MÁI

Tên các lớp sàn

Trọnglượngriêng(kg/m3)

Chiềudày( m )

Tải trọngtiêu chuẩn(kg/m2)

Hệ sốvưượttải

Tảitrọngtínhtoán(kg/m2)

- Lớp vữa lót nền + tạo

Trang 14

Chiềudày( m )

Tải trọngtiêu chuẩn(kg/m2)

Hệ sốvưượttải

Tảitrọngtínhtoán(kg/m2)

Chiềudày( m )

Tải trọngtiêu chuẩn(kg/m2)

Hệ sốvưượttải

Tảitrọngtínhtoán(kg/m2)

Chiềudày( m )

Tải trọngtiêu chuẩn(kg/m2)

Hệ sốvưượttải

Tảitrọngtínhtoán(kg/m2)

Trang 15

b Tải trọng tường xây

- Tường ngăn giữa các đơn nguyên và tường bao che dày 220mm, tường ngăntrong các phòng, tường vệ sinh trong nội bộ 1 đơn nguyên dày 110mm; gạch xâybằng gạch đặc có  =1800Kg/m3 (cộng thêm 3cm vữa trát 2 bên)

Trọng lượng 1m2 tường xây TRỌNG LƯỢNG 1M2 TƯỜNG XÂY 220

Tên các lớp

Trọnglượngriêng(kg/m3)

Chiềudày (m)

Tảitrọngtiêuchuẩn(kg/m2)

Hệ sốvượt tải

Tảitrọngtínhtoán(kg/m2)

Chiềudày (m)

Tảitrọngtiêuchuẩn(kg/m2)

Hệ sốvượt tải

Tảitrọngtínhtoán(kg/m2)

Tải chưatrừ lỗ cửa(kg/m)

Tải đã trừ30% lỗ cửa(kg/m)

TẢI TRỌNG 1M TƯỜNG XÂY 110

Chiều cao tường (m) Tải trọngtính toán

(kg/m2)

Tải chưatrừ lỗ cửa(kg/m)

Tải đã trừ30% lỗ cửa(kg/m)

Ngày đăng: 28/06/2016, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tính là hệ không gian gồm hệ khung - sàn - vách cứng. - Thuyet minh đồ án Tốt nghiệp ngành xây dựng
Sơ đồ t ính là hệ không gian gồm hệ khung - sàn - vách cứng (Trang 17)
Hình 3.1: Mặt bằng kiến trúc cầu thang CT1 tầng 2 lên tầng 3 - Thuyet minh đồ án Tốt nghiệp ngành xây dựng
Hình 3.1 Mặt bằng kiến trúc cầu thang CT1 tầng 2 lên tầng 3 (Trang 18)
Hình 3.2: Mặt cắt kết cấu cầu thang CT1 tầng 2 lên tầng 3 - Thuyet minh đồ án Tốt nghiệp ngành xây dựng
Hình 3.2 Mặt cắt kết cấu cầu thang CT1 tầng 2 lên tầng 3 (Trang 19)
Bảng 3.1: Tĩnh tải tác dụng lên bản thang TẢI - Thuyet minh đồ án Tốt nghiệp ngành xây dựng
Bảng 3.1 Tĩnh tải tác dụng lên bản thang TẢI (Trang 20)
Hình 3.5 : Biểu đồ moment của vế 2 - Thuyet minh đồ án Tốt nghiệp ngành xây dựng
Hình 3.5 Biểu đồ moment của vế 2 (Trang 21)
Hình 3.6: Sơ đồ tính vế 1 - Thuyet minh đồ án Tốt nghiệp ngành xây dựng
Hình 3.6 Sơ đồ tính vế 1 (Trang 22)
Hình 3.8: Biểu đồ Moment vế 1 - Thuyet minh đồ án Tốt nghiệp ngành xây dựng
Hình 3.8 Biểu đồ Moment vế 1 (Trang 23)
Hình 3.11: Biểu đồ Moment dầm DT - Thuyet minh đồ án Tốt nghiệp ngành xây dựng
Hình 3.11 Biểu đồ Moment dầm DT (Trang 25)
Sơ đồ kết cấu khung trục 2 - Thuyet minh đồ án Tốt nghiệp ngành xây dựng
Sơ đồ k ết cấu khung trục 2 (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w