1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích một số chỉ tiêu trong môi trường nước Viện Khoa học Môi trường

31 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 379 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG 1:Tổng quan chung về đơn vị thực tập 04 1. Giới thiệu chung 04 1.1. Tổng cục Môi trường 04 1.2. Viện Khoa học Môi trường 05 2. Các chức năng và nhiệm vụ chính của Viện Khoa học Môi trường 06 2.1. Chức năng 06 2.2. Nhiệm vụ 06 3. Tổ chức bộ máy 08 CHƯƠNG 2: Kết quả thực hiện chuyên đề thực tập 10 1. Mục đích 10 2. Một số phương pháp phân tích mẫu 10 3. Tổng quan về môi trường nước 11 3.1. Giới thiệu chung về môi trường nước 11 3.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước 11 3.3. Các thông số gây ô nhiễm moi trường nước 12 3.4. Phân tích một số chỉ tiêu trong môi trường nước 14 3.4.1. Xác định Fe trong nước – Phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10 Phenalthroin (TCVN 6177:1996 14 3.4.2. Xác định hàm lượng Nitrit (NO2) trong nước – Phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử 18 3.4.3. Xác định hàm lượng NH4+ trong nước – Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay (TCVN 67191:1996) 22 3.4.4. Xác định hàm lượng NO3 trong nước Phương pháp trắc phổ dùng acid sunfosalixylic 27 Kết luận và kiến nghị 32 1. Kết luận 32 2. Kiến nghị 32 Tài liệu tham khảo 33

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ĐTM Đánh giá tác động môi trường

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1:Tổng quan chung về đơn vị thực tập 04

1 Giới thiệu chung 04

1.1 Tổng cục Môi trường 04

1.2 Viện Khoa học Môi trường 05

2 Các chức năng và nhiệm vụ chính của Viện Khoa học Môi trường 06

2.1 Chức năng 06

2.2 Nhiệm vụ 06

3 Tổ chức bộ máy 08

CHƯƠNG 2: Kết quả thực hiện chuyên đề thực tập 10

1 Mục đích 10

2 Một số phương pháp phân tích mẫu 10

3 Tổng quan về môi trường nước 11

3.1 Giới thiệu chung về môi trường nước 11

3.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước 11

3.3 Các thông số gây ô nhiễm moi trường nước 12

3.4 Phân tích một số chỉ tiêu trong môi trường nước 14

3.4.1 Xác định Fe trong nước – Phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-Phenalthroin (TCVN 6177:1996 14

3.4.2 Xác định hàm lượng Nitrit (NO2-) trong nước – Phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử 18

3.4.3 Xác định hàm lượng NH4+ trong nước – Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay (TCVN 6719-1:1996) 22

3.4.4 Xác định hàm lượng NO3- trong nước- Phương pháp trắc phổ dùng acid sunfosalixylic 27

Kết luận và kiến nghị 32

1 Kết luận 32

2 Kiến nghị 32

Tài liệu tham khảo 33

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1 Giới thiệu chung:

1.1. Tổng cục Môi trường:

Ngày 30 tháng 9 năm 2008, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã ký quyết định số132/2008/QĐ-TTg thành lập Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môitrường

Theo Quyết định số 132/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định Tổngcục Môi trường thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường quản lý nhà nước về môi trường và thực hiện các dịch vụ công theo quy địnhcủa pháp luật Tổng cục Môi trường được thành lập dựa trên 3 đầu mối: Vụ Môitrường, Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường, Cục Bảo vệ môi trường của

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Tổng cục Môi trường được giao 18 nhiệm vụ và quyền hạn, trong đó có nhữngnhiệm vụ chuyên môn đặc thù như: Kiểm soát ô nhiễm; quản lý chất thải và cải thiệnmôi trường; bảo tồn đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường lưu vực sông, vùng ven biển;thẩm định và đánh giá tác động môi trường; quan trắc và thông tin môi trường

Về cơ cấu tổ chức, Tổng cục Môi trường có 12 đơn vị hành chính giúp Tổng cụctrưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và có 6 đơn vị sự nghiệp trực thuộc(Trung tâm quan trắc môi trường, Viện Khoa học quản lý môi trường, Trung tâm Đàotạo và Truyền thông môi trường, Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường, Trungtâm Tư vấn và Công nghệ môi trường, Tạp chí Môi trường)

Các đơn vị trực thuộc của Tổng cục Môi trường gồm:

1 Cục thẩm định và đánh giá tác động môi trường,

2 Cục Kiểm soát ô nhiễm,

3 Cục Quản lý Chất thải và Cải thiện Môi trường,

4 Cục Bản tồn và đa dạng sinh học,

5 Văn phòng,

6 Vụ Tổ chức,

Trang 4

7 Vụ Kế hoạch Tài chính,

8 Vụ Chính sách Pháp chế,

9 Vụ hợp tác quốc tế và khoa học công nghệ,

10 Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường,

11 Trung tâm Quan trắc Môi trường,

12 Viện Khoa học Quản lý Môi trường Cục Môi trường Miền Trung và TâyNguyên, Cục Môi trường miền Nam

1.2. Viện Khoa học Môi trường:

Ngày 18 tháng 8 năm 2009, Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường ký Quyếtđịnh số 956/QĐ-TCMT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Viện Khoa học quản lý môi trường

Viện Khoa học Môi trường thuộc Tổng cục Môi trường được thành lập vào năm

2009 là một đơn vị đã tập hợp được một đội ngũ cán bộ hùng hậu gồm 30 thành viên.Các thành viên chủ chốt của Viện đều là những chuyên gia đầu ngành về các lĩnh vựcmôi trường, hóa học, sinh học, độc chất với nhiều năm công tác cả trong và ngoàinước, có trình độ chuyên môn cao, có bề dày kinh nghiệm thực tế phong phú, có uy tíncao và đặc biệt đều có tinh thần làm việc khoa học, nghiêm túc, lòng say mê nghềnghiệp Tất cả đã đồng lòng đồng sức tập hợp trong một đơn vị để phát huy hết khảnăng, sức lực cho công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ nói chung và đặc biệttrong lĩnh vực môi trường và bảo vệ môi trường nói riêng

Tuy thời gian kể từ khi thành lập đến nay chưa được lâu, xong Viện đã thực hiệnmột số đề tài, dự án với nhiều lĩnh vực như:

+ Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) các dự án, đề tài;

+ Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài về môi trường như : “Xây dựng cơ

sở khoa học và phương pháp luận lượng hoá giá trị kinh tế các vườn quốc gia phục vụcông tác quản lý và phát triển bền vững”; “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn vềcông cụ kinh tế trong quản lý môi trường nhằm sửa Luật bảo vệ môi trường năm2005”; “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết bồi thường thiệthại do vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường”;…

Trang 5

Toàn bộ các đề tài/dự án do Viện thực hiện đều hoàn thành nhiệm vụ và đượcđánh giá cao, thực sự góp phần không nhỏ trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đạihóa của đất nước và đặc biệt trong lĩnh vực bảo vệ môi trường cho các tỉnh, thành màViện thực hiện.

Chỉ với khoảng thời gian hơn 7 năm kể từ khi thành lập, Viện Khoa học Môitrường thuộc Tổng cục Môi trường đã đạt được những thành tựu đáng kể, đặc biệt đãđóng góp được công sức to lớn trong công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ và đặc

biệt trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và qua đó dần dần tạo nên một thương hiệu có

2.2. Nhiệm vụ:

1 Giúp Tổng Cục trưởng xây dựng, đề xuất chiến lược, chính sách, chươngtrình, qui hoạch, kế hoạch, giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở ViệtNam

2 Xây dựng, nghiên cứu và tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài, dự án,nhiệm vụ về khoa học môi trường; xét duyệt, thẩm định và nghiệm thu các chươngtrình, đề tài, dự án, nhiệm vụ về khoa học môi trường theo phân công của Tổng Cụctrưởng

3 Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác xây dựng và hoànthiện các chính sách, văn bản pháp luật, hệ thống tổ chức quản lý về bảo vệ môi trường

ở Việt Nam

4 Nghiên cứu cơ chế chính sách, các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường;các phương pháp lượng giá hàng hoá, dịch vụ môi trường và đa dạng sinh học; xácđịnh các thiệt hại kinh tế do ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và biến đổi khí

Trang 6

5 Nghiên cứu, đánh giá diễn biến và dự báo xu thế các tác động qua lại giữacác hoạt động kinh tế, xã hội và môi trường, các vấn đề môi trường và hội nhập kinh tếquốc tế, các vấn đề môi trường toàn cầu và môi trường Việt Nam.

6 Nghiên cứu, đánh giá, dự báo, cảnh báo tình trạng ô nhiễm, suy thoái, sứcchịu tải và mức độ tổn thương các thành phần môi trường theo khu vực; đề xuất cácgiải pháp phòng ngừa, ngăn chặn, ứng phó, xử lý và khắc phục ô nhiễm môi trường, sự

cố môi trường

7 Nghiên cứu, xác định, cảnh báo các yếu tố môi trường có nguy cơ cao đối vớisức khỏe con người; đề xuất các giải pháp ngăn chặn, giảm thiểu ảnh hưởng của ônhiễm môi trường đến sức khỏe cộng đồng; xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hạiđối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra

8 Nghiên cứu và đề xuất các mô hình phát triển bền vững, các giải pháp bảotồn, phục hồi môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên trong khai thác, sản xuất vàtiêu dùng

9 Nghiên cứu, xây dựng các chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững vềmôi trường, thích ứng biến đổi khí hậu theo khu công nghiệp, khu đô thị, làng nghề,nông thôn, miền núi và các khu vực khác theo quy định

10 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, triển khai tiến bộ khoa học và công nghệtrong lĩnh vực bảo vệ môi trường; xây dựng, thực hiện các nghiên cứu mô hình thửnghiệm và chuyển giao công nghệ về: Sản xuất và tiêu thụ bền vững, sản xuất sạchhơn, sử dụng năng lượng sạch và năng lượng tái tạo

11 Tổ chức hoặc tham gia thực hiện các dịch vụ, tư vấn về khoa học và côngnghệ môi trường theo quy định của pháp luật

12 Xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu về khoa học môi trường; phối hợp thực

hiện công tác quản lý, thống kê và lưu trữ thông tin, tư liệu

13 Tổ chức, hợp tác với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo trong nước và ngoàinước về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học môi trường theo quy định củapháp luật

14 Xây dựng, thực hiện các nhiệm vụ, dự án hợp tác quốc tế về khoa học môitrường; tham gia thực hiện các nhiệm vụ, dự án hợp tác quốc tế khác theo phân côngcủa Tổng Cục trưởng; tham gia tư vấn hỗ trợ lập hồ sơ đề cử trao các giải thưởng quốc

tế môi trường, giải thưởng thành phố bền vững về môi trường

Trang 7

15 Hỗ trợ về kỹ thuật và chuyên môn cho các đơn vị quản lý trực thuộc Tổngcục qua hình thức cử chuyên gia tư vấn và biệt phái cán bộ tham gia các nhiệm vụcông tác của Tổng cục.

16 Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cảicách hành chính của Tổng cục và phân công của Tổng Cục trưởng

17 Quản lý tài chính, tài sản thuộc Viện; thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dựtoán cấp III trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật

18 Quản lý tổ chức, biên chế, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định

19 Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ đượcgiao

20 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Cục trưởng giao

3 Tổ chức bộ máy:

- Viện trưởng, Phó viện trưởng.

- Văn phòng.

- Phòng Khoa học và Công nghệ môi trường.

- Phòng Kinh tế môi trường.

- Phòng Quản lý môi trường và Phát triển bền vững.

- Phòng Thông tin, Tư vấn và Đào tạo.

Trang 8

Viện trưởng, Phó Viện trưởng

TẾ MÔI TRƯỜNG

PHÒNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

PHÒNG THÔNG TIN, TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO VĂN PHÒNG

Trang 9

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

1 Mục đích:

Vấn đề môi trường đã trở thành vấn đề chung của toàn cầu, được toàn Thế Giớiquan tâm Nằm trong khung cảnh chung của Thế Giới, đặc biệt là khu vực Châu Á -Thái Bình Dương, môi trường Việt Nam đang xuống cấp cục bộ, có nơi bị hủy hoạinghiêm trọng gây nên nguy cơ mất cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt các nguồn tàinguyên làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững của đất nước

Hơn nữa kinh tế Việt Nam đang chuyển hướng mạnh mẽ sang nền kinh tế thịtrường cùng với sự mở rộng các khu đô thị mới, khu công nghiệp đã và đang nảy sinhcác vấn đề về môi trường Tuy nhiên, nếu có những biện pháp quản lí tốt sẽ phòngngừa và ngăn chặn được đáng kể quá trình suy thoái tài nguyên, ô nhiễm và tai biếnmôi trường, chính vì vậy đòi hỏi mỗi chúng ta cần có ý thức hơn trong việc giữ gìn vàbảo vệ môi trường

Theo học chuyên ngành Công nghệ kĩ thuật môi trường tại Trường Đại học tàinguyên và môi trường Hà Nội trong khoảng thời gian học tập 3 năm em đã tạo dựngcho bản thân một khối kiến thức và có cái nhìn tổng quan hơn về lĩnh vực môi trường

và em mong muốn sẽ trở thành một cán bộ công nghệ kỹ thuật môi trường để áp dụngkiến thức chuyên ngành của mình vào thực tế

2 Một số phương pháp phân tích mẫu:

Trong thời gian thực tập tại phòng phân tích chất lượng môi trường của Viện, em

đã được cô và các cán bộ trong phòng phân tích hướng dẫn và chỉ bảo một số phươngpháp phân tích mẫu đất, nước và không khí

Trong thời gian thực tập, em cũng đã được tham gia trực tiếp hội thảo về ô nhiễmmôi trường không khí và được cùng các cán bộ trong Viện, các bạn sinh viên trườngĐại học Phương Đông cùng tham gia lấy mẫu không khí và phỏng vấn các nhóm đốitượng bị tác động; ảnh hưởng

Dưới đây là một số phương pháp phân tích một số chỉ tiêu trong môi trường nước

em đã được các cán bộ hướng dẫn thực hành trong thời gian thực tập tại đây Đây đều

là những TCVN đang được áp dụng hiện hành

Trang 10

3 Tổng quan về môi trường nước:

3.1 Giới thiệu chung về môi trường nước:

Khoảng 71% (với 36 triệu km2) bề mặt Trái Đất bao phủ bởi mặt nước Nướctồn tại ở 3 trạng thái rắn (băng, tuyết ), thể lỏng, khí (hơi nước)

Nước là yếu tố của hệ sinh thái, là nhân tố quyết định môi trường sống của conngười ở đâu có nước ở đó có sự sống Nước có những đặc trưng vật lí mà chất lỏngkhác không có được

Nước là tài nguyên có thể tái tạo sau một thời gian có thể dùng được, nằm trongchu trình tuần hoàn của nước dưới dạng mây, mưa, trong các vật thể chứa nước nhưsông, suối, ao, hồ , sau một thời gian có thể dùng được Nước là thành phần cấu tạonên sinh quyển Trong cơ thể sống nước chiếm tỷ lệ lớn, chiếm 70% khối lượng cơ thểcon người Nước tác động đến thạch quyển, khí quyển dẫn tới sự biến đổi khí hậu, thờitiết

Nhu cầu về nước luôn luôn là vô tận đối với sự sống trên Trái Đất Thực tế mọiphản ứng sinh hóa trong mỗi tế bào sống là những phản ứng trong dung dịch nước Đa

số các quá trình công nghệ trong các xí nghiệp, công nghệ hóa học, trong các ngànhsản xuất dược phẩm và thực phẩm đều liên quan tới nước Vì vậy việc phân tích nước

để biết chính xác thành phần định lượng của nước luôn là điều cần thiết của các ngànhkhoa học kĩ thuật cũng như ngành kinh tế khác

3.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước:

Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gâyảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật Khi sự thay đổithành phần và tính chất của nước vượt quá ngưỡng cho phép thì ô nhiễm nước đã đếnmức nguy hiểm và sẽ gây ra một số bệnh ở người

 Sự gây ô nhiễm nước do nguồn gốc tự nhiên:

Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đườngphố đô thị, công nghiệp kéo theo chất bẩn xuống sông, ao, hồ hoặc các sản phẩm củahoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng

 Sự ô nhiễm nước do nguồn gốc nhân tạo:

Trang 11

Do xả nước thải từ khu dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải,thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và phân bón hóa học trong nông nghiệp vào môi trườngnước.

3.3 Các thông số gây ô nhiễm môi trường nước:

 Thông số hóa lí gây ô nhiễm môi trường nước:

- Nồng độ oxy hòa tan (DO)

- Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)

- Nhu cầu oxy hóa học (COD)

 Thông số hóa học gây ô nhiễm môi trường nước:

- Các kim loại nặng: Hg, As, Cd, Cr, Cu, Pb, Mn

- Các anion: NO3-, PO43-, SO42-, các nguyên tố S, P, N ở nồng độ thấp là các chấtdinh dưỡng đối với tảo và các sinh vật dưới nước, nhưng nếu ở nồng độ cao các chấtnày gây ra sự phú dưỡng hoặc biến đổi sinh hóa trong cơ thể sinh vật và con người nhưhàm lượng NO3- nhiều sẽ gây bệnh ung thư

- Thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ): Là chất có nguồn gốc tựnhiên hoặc tổng hợp hóa học được dùng để phòng trừ sinh vật có hại cho cây trồng vànông sản

Trang 12

 Thông số sinh học gây ô nhiễm môi trường nước:

- Người ta thường xác định chỉ số Coliform, E.coli để đánh giá mức độ ô nhiễmmôi trường nước do các thông số sinh học

Trang 13

TT 1-10 phenantrolin

3.4 Phân tích một số chỉ tiêu trong môi trường nước:

3.4.1.Xác định Fe trong nước – Phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10- Phenalthroin (TCVN 6177:1996)

a Nguyên tắc:

- Chuyển toàn bộ các dạng sắt về sắt tan

- Khử toàn bộ lượng Fe3+  Fe2+

Trong môi trường axit pH= 2,5 9; Fe2+ tác dụng với thuốc thử 1,10

phenalthroin tạo thành phức màu da cam - đỏ

Fe2+ phức màu đỏ - da cam → đo Abs bước sóng

Trang 14

+ Dung dịch sắt làm việc 10ppm/l: hút 10ml dung dịch sắt chuẩn  hòa tan trongnước cất và định mức 100ml.

e Xây dựng đường chuẩn:

Trang 15

g Quy trình phân tích mẫu:

- Axit hóa mẫu ngay đến pH= 1 sau khi lấy mẫu

- Lấy 25ml mẫu đã axit hóa tiến hành làm theo đúng quy trình ( tùy thuộc vàohàm lượng sắt trong nước mà lấy nhiều hay ít)

Vmẫu

Ngày đăng: 28/06/2016, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w