NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG BÀI THUỐC TIỀN LIỆT TUYẾN THANH ĐIỀU TRỊ VIÊM MÃN TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT Trần Ích Quân * , Nguyễn Tuấn Bình * , Trần Trọng Dương ** * Bệnh viện Y học cổ truyền, Bộ Công
Trang 1NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG BÀI THUỐC TIỀN LIỆT TUYẾN THANH ĐIỀU TRỊ
VIÊM MÃN TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT Trần Ích Quân * , Nguyễn Tuấn Bình * , Trần Trọng Dương **
* Bệnh viện Y học cổ truyền, Bộ Công an
** Cục Y tế, Tổng cục Hậu cần-Kỹ thuật, Bộ Công an
TÓM TẮT
Viêm mãn tính tuyến tiền liệt thường gặp ở hệ thống tiết niệu nam giới Ở các nước Âu
Mỹ tỷ lệ bị bệnh từ 9-14%, tại Trung Quốc độ tuổi xấp xỉ 35 tuổi là 35-40% Nguyên nhân bệnh chưa rõ ràng, trong đó có tới 90% là vô khuẩn
- Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của bài thuốc y học cổ truyền qua chuyển biến lâm sàng và xét nghiệm dịch tiền liệt tuyến.
- Đối tượng và phương pháp: 80 bệnh nhân nam, tuổi từ 20-50 tuổi đã được khám và điều trị tại phòng khám nam khoa, Bệnh viện Y Dược Quảng Châu, Trung Quốc từ 3/2003-3/2005 Nghiên cứu so sánh trước và sau điều trị.
- Kết quả: Bài thuốc có tác dụng kháng viêm, lợi niệu, giảm đau, cải thiện tốt các chứng trạng của người bệnh, đạt hiệu quả 88,8% Tác dụng phụ: Khi dùng bài thuốc từ 3-5 ngày có 7 bệnh nhân đại tiện phân lỏng, số lượng nhiều lần trong ngày (đa số 1-3 lần/ngày)
Có thể do cơ thể không chấp nhận thuốc hoặc không đúng thể bệnh, sau dừng thuốc bệnh nhân tự khỏi Theo dõi khả năng tái phát sau 6 tháng đến 1 năm: Trong số 29 bệnh nhân tái khám có 3 bệnh nhân do uống rượu nhiều có dấu hiệu tái phát, tỷ lệ 10,3% Vì vậy, bệnh nhân sau điều trị cần chú ý hạn chế rượu, bia, các chất cay nóng hay cải thiện điều kiện sinh hoạt đề phòng khả năng tái phát bệnh.
Từ khóa: Viêm mãn tính tuyến tiền liệt; bài thuốc tiền liệt tuyến thanh điều trị.
STUDY OF CLINICAL MEDICINE TREATMENT OF PROSTATE STICK
PROSTATE CHRONIC INFLAMMATORY
Tran Ich Quan, Nguyen Tuan Binh, Tran Trong Duong ABSTRACT
Chronic inflammation of the prostate common in male urinary system In European and American countries the rate of disease from 9-14%, China at the age of approximately 35 years is 35-40% Cause unclear disease, while 90% are sterile.
- Objective: To assess the effectiveness of traditional medicine remedies through clinical transformation and prostate fluid examination.
- Subjects and Methods: 80 male patients, aged 20-50 years were examined and treated at the clinic male faculties of Medicine Hospital Guangzhou, China from 3/2003-3/2005 Comparative study before and after treatment.
- Result: all drugs have anti-inflammatory, diuretic, analgesic, improved documentation of patient status, 88.8% efficiency Side effects: When used 3-5 days post drug
7 loose bowel patients, the number several times a day (most 1-3 times/day) Because the body can not accept medication or can not correct the disease, later withdrew from the patients themselves Subscribe ability relapse after 6 months to 1 year: In the re-examination
of 29 patients 3 patients due to drink many signs of recurrence, rate of 10.3% Therefore,
Trang 2patients after treatment Notes limiting alcohol, beer, hot or spicy substances improve the living conditions of the possibility of relapse.
Keywords: Chronic inflammation of the prostate; Post medicine treatment of prostate
bar.
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mãn tính tuyến tiền liệt thường gặp ở hệ thống tiết niệu nam giới Ở các nước
Âu Mỹ tỷ lệ bị bệnh từ 9-14%, tại Trung Quốc độ tuổi xấp xỉ 35 tuổi là 35-40% Nguyên nhân bệnh chưa rõ ràng, trong đó có tới 90% là vô khuẩn Bệnh tuy không gây nguy hiểm nhưng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống Do đặc điểm giải phẫu tuyến tiền liệt cũng như cơ chế bệnh sinh phức tạp nên việc điều trị còn nhiều khó khăn
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả của bài thuốc y học cổ truyền qua chuyển biến lâm sàng và xét nghiệm dịch tiền liệt tuyến
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nguồn gốc bệnh nhân: 80 bệnh nhân nam, tuổi từ 20-50 tuổi đã được khám và điều trị tại phòng khám nam khoa, Bệnh viện Y Dược Quảng Châu, Trung Quốc từ 3/2003-3/2005
- Tiêu chuẩn chẩn đoán (Tham khảo “Tiêu chuẩn chẩn đoán và điều trị Trung y ngọai khoa” (ZY/T001.2-94))
+ Tiểu tiện bất thường: Số lượng, số lần thay đổi, màu sắc (vàng, đục, đỏ), tiểu tiện đau hoặc cuối bãi nhỏ giọt
+ Đau xương mu hoặc thắt lưng, một số trường hợp lan xuống vùng bìu, đùi
+ Rối loạn chức năng sinh dục: Xuất tinh sớm, di tinh, hoạt tinh, có thể suy giảm tình dục hoặc khó có con
+ Rối loạn chức năng thần kinh: Mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, ngủ mơ + Một số khó chịu ở vùng hậu môn
+ Khám trong tiền liệt tuyến to hơn bình thường, mật độ chắc, ấn đau
+ Xét nghiệm dịch tiền liệt tuyến có bạch cầu > 10, tinh thể tiền liệt tuyến giảm (đây là tiêu chuẩn trong phần chẩn đoán)
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Tuổi > 50 tuổi hoặc < 20 tuổi
+ Có bệnh tòan thân kèm theo
+ Có phản ứng với thuốc nghiên cứu
+ Không hợp tác với thầy thuốc
- Tiêu chuẩn phân loại nặng nhẹ: Dựa vào khám lâm sàng và dịch tiền liệt tuyến để cho điểm Sau tổng hợp lại ta có kết quả:
+ Loại nhẹ < 14 điểm
+ Loại vừa 14-25 điểm
+ Loại nặng > 25 điểm
- Tiêu chuẩn Y học cổ truyền: Dựa trên chứng trạng lâm sàng, rêu lưỡi, mạch Có thể chia
Trang 3- Chúng tôi chỉ nghiên cứu thể thấp nhiệt huyết ứ.
2.2 Bài thuốc nghiên cứu
- Thành phần: Sài hồ, Bại tương thảo, Vương bất lưu hành, Uất kim, Râu ngô, Ngưu tất…
- Cách dùng: 1 ngày 1 thang, 30 ngày liệu trình Sau dùng 1 liệu trình kiểm tra lại dịch tiền liệt tuyến Dùng liều trong 3 liệu trình
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu so sánh trước và sau điều trị
2.4 Xử lý số liệu
Kết quả thu được được xử lý bằng phần mềm SPSS 11.5
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1: Sự biến đổi các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị
Kết quả
Nhận xét: Các chứng trạng đầu có ý nghĩa thống kê y học (p<0,05) Các chứng trạng
cuối không có ý nghĩa thống kê y học (p>0,05)
Bảng 3.2: Kết quả xét nghiệm dịch tuyến tiền liệt
Kết quả
Tinh trọc tiền
Nhận xét: Các kết quả trên đều có ý nghĩa thống kê y học (p<0,05).
Bảng 3.3: Quan sát độ an toàn
Nhận xét: Sau điều trị có 10,3% bệnh nhân tái phát bệnh.
Bảng 3.4: Quan hệ với mức độ bệnh
Mức độ
bệnh Kết quả tốt
Có hiệu quả
Không hiệu quả
Có giá trị điều trị (%)
Nhận xét: Mức độ nhẹ có kết quả điều trị cao nhất.
Trang 4Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả điều trị
Số lượng
bệnh nhân Kết quả tốt
Có hiệu quả
Không hiệu quả
Có giá trị điều trị (%)
Nhận xét: Kết quả điều trị có 29/80 bệnh nhân có kết quả tốt, 32/80 bệnh nhân có hiệu
quả rõ, 10/80 bệnh nhân có hiệu quả, 9/80 bệnh nhân điều trị không hiệu quả và 88,8% bệnh nhân điều trị có giá trị
Bảng 3.6: Tổng hợp theo dõi tái phát
Nhận xét: Tỷ lệ tái phát sau điều trị là 10,3%.
4 BÀN LUẬN
Viêm mạn tính tiền liệt tuyến y học cổ truyền xếp vào chứng “tinh trọc”, “bạch trọc” Bệnh hay gặp ở nam giới lứa tuổi thanh niên, trung niên Bệnh có thể do nhiều chất cay, nóng: rượu, bia, ớt, hạt tiêu…sinh thấp nhiệt hoặc do thói quen như ngồi lâu, thủ dâm, hoạt động tình dục thiếu khoa học gây huyết ứ Bệnh lâu ngày ảnh hưởng đến chức năng của thận nên điều trị càng khó khăn Qua các tài liệu ở nước ngoài chỉ có 10% là do nhiễm khuẩn (phát hiện do nuôi cấy vi khuẩn) Việc chọn thuốc điều trị đặc hiệu còn gặp nhiều khó khăn
Trong thời gian 02 năm nghiên cứu cho thấy, đã có nhiều bệnh nhân trước khi vào khám tại phòng khám của chúng tôi đã điều trị tại nhiều cơ sở y tế khác, với nhiều chẩn đoán khác nhau và phương pháp điều trị cũng khác nhau nhưng không có kết quả
Bài thuốc tiền liệt tuyến thang dựa trên lý luận y học cổ truyền cho rằng “bất thông tắc thống”, không lưu thông sẽ đau Bài thuốc tiền liệt tuyến thang có các vị: Đan sâm, ngọc bất lưu hành, râu ngô, ngưu tất, uất kim, chỉ xác…Có tác dụng hành khí hoạt huyết Râu ngô có tác dụng thanh trừ thấp nhiệt qua đường tiểu tiện sơ thông tinh khiếu, tinh trọc tự tiêu Sài hồ vào kinh can sơ thông khí cơ, uất nhiệt tự tiêu
Tuy nhiên, đây là bệnh mãn tính tở chức xơ tăng sinh qua theo dõi chứng trạng về thể chất ít biến đổi (p>0,05)
Nghiên cứu phân tích y học hiện đại nhận thấy rằng bài thuốc có tác dụng kháng viêm, lợi niệu, giảm đau, cải thiện tốt các chứng trạng của người bệnh, đạt hiệu quả 88,8%
Tác dụng phụ: Khi dùng bài thuốc từ 3-5 ngày có 7 bệnh nhân đại tiện phân lỏng, số lượng nhiều lần trong ngày (đa số 1-3 lần/ngày) Có thể do cơ thể không chấp nhận thuốc hoặc không đúng thể bệnh, sau dừng thuốc bệnh nhân tự khỏi
Theo dõi khả năng tái phát sau 6 tháng đến 1 năm: Trong số 29 bệnh nhân tái khám có
3 bệnh nhân do uống rượu nhiều có dấu hiệu tái phát, tỷ lệ 10,3% Vì vậy, bệnh nhân sau điều trị cần chú ý hạn chế rượu, bia, các chất cay nóng hay cải thiện điều kiện sinh hoạt đề phòng khả năng tái phát bệnh
5 KẾT LUẬN
- Thông qua nghiên cứu nguyên nhân cũng như đặc điểm bệnh, chúng tôi dùng bài thuốc
y học cổ truyền gồm các vị rẻ tiền, dễ kiếm trong nước có tác dụng tốt trong điều trị bệnh
Trang 5- Đây là một bệnh khá phổ biến nhưng qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu trong nước chúng tôi thấy còn ít được nghiên cứu Qua đây, xin đóng góp một phần kinh nghiệm nhỏ để phong phú thêm sự hiểu biết về nhóm bệnh này
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y tế Trung Quốc (1980), Trung dược đại điển, trang: 555.
2 Bộ Y tế Trung Quốc (2002), Bệnh lý Trung y ngoại khoa, trang: 521.
3 Cục Quản lý Trung y Quốc gia (1999), Tiêu chuẩn và chẩn đoán bệnh Trung y.
4 Thuận Phương Lực (2006), Bệnh học tiền liệt tuyến hiện đại, Nhà xuất bản Quân đội nhân
dân, trang: 52
5 Đỗ Tất Lợi (2002), Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam.
6 Vương Hòa (1998), “Phân tích điều tra viêm mãn tính tiền liệt tuyến do vi khuẩn”, Tạp chí
sinh thái học, Nhà xuất bản Bộ Y tế Trung Quốc, trang: 362-364.
7 Lý Quan, Lý Bạch Khánh (1997), Thuốc Trung y mới điều trị bệnh mãn tính tiền liệt
tuyến vô khuẩn trong nghiên cứu lâm sàng, Nhà xuất bản Bộ Y tế Trung Quốc, trang: 523.