u điểm cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán với kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ .... Hạn chế của tổ chức hạch toán kế toán với kiểm soát
Trang 1
nguyÔn thÞ h¹nh duyªn
tæ chøc h¹ch to¸n kÕ to¸n víi viÖc t¨ng c-êng kiÓm so¸t chi phÝ trong c¸c doanh nghiÖp x©y dùng c«ng tr×nh giao th«ng ®-êng bé
Chuyªn ngµnh: kÕ to¸n (kÕ to¸n, kiÓm to¸n vµ ph©n tÝch)
M· sè: 62 34 03 01
GS.TS NGUYÔN QUANG QUYNH
Hµ Néi - 2016
Trang 2
nguyÔn thÞ h¹nh duyªn
tæ chøc h¹ch to¸n kÕ to¸n víi viÖc t¨ng c-êng kiÓm so¸t chi phÝ trong c¸c doanh nghiÖp x©y dùng c«ng tr×nh giao th«ng ®-êng bé
Chuyªn ngµnh: kÕ to¸n (kÕ to¸n, kiÓm to¸n vµ ph©n tÝch)
M· sè: 62 34 03 01
GS.TS NGUYÔN QUANG QUYNH
Hµ Néi - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học độc lập của tôi Những
số liệu và nội dung được đưa ra trong Luận án là trung thực và có trích dẫn rõ ràng Các kết quả trong Luận án chưa từng được công bố ở cả trong và ngoài nước
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguy n Quang Quynh - Người Hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn Tác giả trong suốt quá trình thực hiện Luận án
Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới các thầy cô Viện Kế toán - Kiểm toán, Viện Đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã giúp đỡ Tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và quý báu của các nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng giao thông đường bộ, các thành viên các Ban kiểm soát, các cán bộ các phòng kế toán, phòng nhân sự, phòng
kế hoạch đầu tư tại các doanh nghiệp xây dựng giao thông đường bộ thuộc các tổng công ty xây dựng công trình giao thông trong quá trình thu thập tài liệu, phiếu điều tra
Cuối cùng, Tác giả bày tỏ sự cảm ơn tới những người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đề tài
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của Đề tài 1
1.2 Tổng quan nghiên cứu 2
1.2.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước 2
1.2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 6
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 11
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 12
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
1.6 Phương pháp nghiên cứu 14
1.6.1 Thiết kế nghiên cứu 14
1.6.2 Dữ liệu nghiên cứu 15
1.6.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 15
1.6.4 Trình bày kết quả nghiên cứu 17
1.7 Đóng góp của Đề tài 17
1.8 Kết cấu của Luận án 17
CHƯƠNG 2: KIỂM SOÁT CHI PHÍ VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁNKẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 18
2.1 Kiểm soát chi ph trong doanh nghiệp 18
2.1.1 Mục tiêu và vai trò của kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp 18
2.1.2 Thông tin kế toán phục vụ cho kiểm soát chi phí 23
2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ ảnh hưởng đến tổ chức hạch toán kế toán và kiểm soát chi ph 27
2.2.1 Đặc điểm về môi trường hoạt động 27
Trang 62.2.2 Đặc điểm hoạt động xây dựng giao thông đường bộ 29
2.2.3 Đặc điểm về sản phẩm xây dựng 30
2.2.4 Đặc điểm về quy mô sản xu t và tổ chức sản xu t 33
2.2.5 Đặc điểm về tổ chức quản lý 34
2.3 Tổ chức hạch toán kế toán phục vụ kiểm soát chi ph trong các doanh nghiệp 36
2.3.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán 37
2.3.2 Tổ chức hạch toán kế toán theo yêu cầu kiểm soát chi phí 41
Kết luận Chương 2 64
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỚI KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM 65
3.1 Đặc điểm chung của các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ Việt Nam với việc ch n m u nghiên cứu 65
3.1.1 Quy mô của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam 65
3.1.2 Đ a bàn hoạt động 68
3.1.3 L nh vực kinh doanh 68
3.1.4 Đặc điểm chi phí thi công và kiểm soát chi phí thi công 70
3.1.5 Chọn mẫu nghiên cứu 77
3.2 Tình hình tổ chức hạch toán kế toán phục vụ kiểm soát chi ph tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ Việt Nam 80
3.2.1 Xác đ nh trung tâm trách nhiệm 80
3.2.2 Xây dựng đ nh mức chi phí (chi phí chuẩn) 81
3.2.3 Tình hình tổ chức hạch toán kế toán 84
3.2.4 Tổ chức bộ máy kế toán 96
3.3 Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán với kiểm soát chi ph tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ 100
3.3.1 u điểm cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán với kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ 100
3.3.2 Hạn chế của tổ chức hạch toán kế toán với kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ 102
3.3.3 Nguyên nhân của những t n tại 107
Kết luận Chương 3 109
Trang 7CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM 110
4.1 Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường kiểm soát chi ph tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ 110
4.1.1 Chiến lược phát triển giao thông đường bộ với việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán 110
4.1.2 Tính c p thiết của việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán với việc kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ 113
4.1.3 Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường kiểm soát chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ 114
4.2 Giải pháp nh m hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường kiểm soát chi ph trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ 117
4.2.1 Hoàn thiện tổ chức hệ thống kế toán 117
4.2.2 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán 130
4.2.3 Tổ chức kế toán quản tr theo yêu cầu kiểm soát chi phí 135
4.3 Kiến nghị thực hiện các giải pháp 143
4.3.1 Kiến ngh với Nhà nước 143
4.3.2 Kiến ngh đối với các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ 144
Kết luận Chương 4 146
KẾT LUẬN 147
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ x
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO xi
PHỤ LỤC xix
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
BTC Bộ Tài chính
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CHDCND Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình quy mô vốn, doanh thu và lao động của các tổng công ty
xây dựng công trình giao thông đường bộ 66
Bảng 3.2: Tình hình sản lượng thực hiện qua các năm tại Cienco 1 69
Bảng 3.3: Hình thức sở hữu của các đơn v tham gia khảo sát 80
Bảng 3.4: Đ a bàn hoạt động của các đơn v tham gia khảo sát 80
Bảng 3.5: Bảng kết quả điều tra về xác đ nh trung tâm trách nhiệmError! Bookmark not defined.1 Bảng 3.6: Bảng kết quả điều tra về xây dựng đ nh mức chi phí 82
Bảng 3.7: Bảng kết quả điều tra về kiểm tra, đánh giá đ nh mức chi phí 823
Bảng 3.8: Bảng kết quả điều tra về tổ chức chứng từ kế toán 86
Bảng 3.9: Bảng điều tra về tổ chức tài khoản kế toán 88
Bảng 3.10: Bảng kết quả điều tra về tổ chức sổ kế toán 94
Bảng 3.11: Bảng điều tra về tổ chức báo cáo kế toán 95
Bảng 4.1: Báo cáo tình hình thực hiện chi phí 139
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu 4.1: Biểu tổng hợp theo dõi nguyên vật liệu 119
Biểu 4.2: Sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 126
Biểu 4.3: Báo cáo phân tích biến động chi phí cho từng đối tượng ch u phí 128
Biểu 4.4: Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 129
Biểu 4.5: Phân loại chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ theo mối quan hệ với mức độ hoạt động 136
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đ 1.1: Mô hình nghiên cứu 13
Sơ đ 1.2: Trình tự nghiên cứu 14
Sơ đ 2.1 Các yếu tố trong hệ thống kiểm soát 22
Sơ đ 2.2: Quy trình lập kế hoạch và kiểm soát 24
Sơ đ 2.3: Quy trình hoạt động xây dựng công trình giao thông 29
Sơ đ 2.4: Quy trình sản xu t thi công công trình 32
Sơ đ 2.5: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại các công ty m 34
Sơ đ 2.6: Các loại dự toán chi phí trong hệ thống dự toán sản xu t kinh doanh của doanh nghiệp 46
Sơ đ 2.7: Tổ chức xây dựng hệ thống tài khoản tổng hợp tại doanh nghiệp 54
Sơ đ 2.8: Trình tự xây dựng tài khoản chi tiết tại doanh nghiệp 54
Sơ đ 4.1: Chuỗi giá tr của các CIENCO 112
Sơ đ 4.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ 132
Sơ đ 4.3: Mô hình trung tâm chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ 138
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 T nh cấp thiết của Đề tài
Trong quản tr doanh nghiệp hiện đại, đặc biệt với các doanh nghiệp có quy mô lớn và hoạt động kinh doanh đa ngành, kiểm soát chi phí đã trở thành một trong các chủ đề được quan tâm rộng rãi và là yếu tố quan trọng trong quản tr trong doanh nghiệp Sở d như vậy là vì ngay trong chức năng thông tin và kiểm tra của kế toán có gắn kết với việc tự kiểm tra kiểm soát trong doanh nghiệp
Khi nền kinh tế chưa thực sự phát triển, kinh nghiệm và kỹ năng quản lý của các nhà quản tr doanh nghiệp chưa cao thì công tác kiểm soát chưa được chú trọng đúng mức và còn t n tại nhiều điểm yếu trong quản lý Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, trình độ nhận thức của các nhà quản lý và những người sử dụng thông tin tài chính kế toán ngày càng cao, kỹ năng quản lý của các nhà quản lý ngày dần hoàn thiện, cạnh tranh ngày càng khốc liệt dẫn đến
v n đề kiểm soát trong doanh nghiệp ngày càng được chú trọng để đạt được các mục tiêu quản lý
Hiện tại, trong các doanh nghiệp xây dựng nói chung và các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ nói riêng còn t n tại nhiều hạn chế trong quản lý và kiểm soát chi phí dẫn đến thời gian thi công kéo dài làm phát sinh chi phí phụ trội; th t thoát nguyên vật liệu, lãng phí trong sử dụng nguyên vật liệu; thi công không đảm bảo khối lượng theo thiết kế được phê duyệt hoặc thi công không đúng thiết kế dẫn đến phải phá
đi làm lại; sử dụng vật liệu không đảm bảo ch t lượng; khai khống khối lượng, ch t lượng công trình không đảm bảo Do vậy, kiểm soát chi phí sản xu t là chủ đề được chú trọng quan tâm từ nhiều bên trong đó có các nhà quản tr doanh nghiệp
Trang 13Hơn nữa trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, việc Việt Nam gia nhập cộng đ ng ASEAN và TPP đã mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp tiếp cận ngu n vốn đầu tư nước ngoài; tăng xu t khẩu; cơ hội tăng công ăn việc làm; nâng cao năng lực cạnh tranh, Tuy nhiên, những thách thức như sức ép cạnh tranh; những tiêu chuẩn về quản tr minh bạch và hành xử khách quan đặt ra những thách thức lớn đối với bộ máy quản lý các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây dựng giao thông đường bộ nói riêng Bài toán đặt ra đối với các doanh nghiệp xây dựng giao thông đường bộ là cần kiểm soát tốt chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập
Từ góc độ lý luận và thực ti n đặt ra nhiều v n đề phải nghiên cứu tổ chức hạch toán kế toán gắn với tăng cường kiểm soát chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại chính đơn v nghiên cứu Do đó, Nghiên cứu sinh lựa chọn Đề tài:
“Tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường kiểm soát chi phí trong các
doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ” làm nội dung nghiên
cứu của Luận án
1.2 Tổng quan nghiên cứu
1.2.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Cũng có nhiều công trình nghiên cứu ở các c p độ khác nhau ít nhiều có liên quan đến chủ đề hạch toán kế toán và kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp
Liên quan đến chủ đề hạch toán kế toán, các nghiên cứu nước ngoài tập
trung chủ yếu về hệ thống kế toán và hệ thống thông tin kế toán Có thể kể đến các công trình sau:
Peng (2005) với công trình “Ch t lượng hệ thống kế toán và thù lao của Giám đốc điều hành” Theo nghiên cứu này, Peng tìm hiểu về ảnh hưởng của
ch t lượng hệ thống kế toán đến quy mô lợi nhuận mà qua lợi nhuận thì thể hiện được khả năng lãnh đạo điều hành của Giám đốc điều hành Kết quả cho
th y ch t lượng của hệ thống kế toán (hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách
Trang 14và báo cáo) có mối quan hệ chặt chẽ với quy mô lợi nhuận và ch t lượng hệ thống kế toán cung c p các thông tin hữu ích trong việc đánh giá các nhà quản
lý qua chỉ tiêu lợi nhuận
Lawrence (1989) với công trình “Ảnh hưởng của hệ thống kế toán đến
c u trúc sở hữu về chi phí bệnh viện” Nghiên cứu này tìm hiểu ảnh hưởng/tác động về hình thức sở hữu của bệnh viện và bản ch t của hệ thống kế toán đến chi phí hoạt động Kết quả là các bệnh viện tư nhân thì có chi phí hoạt động cao hơn, chi phí chăm sóc cao hơn và chi phí vốn cao hơn; và việc áp dụng hệ thống thông tin có mối quan hệ với chi phí vốn cao hơn
Gray (1988) với công trình “Lựa chọn hệ thống thông tin kế toán: Sự không phù hợp giữa người sử dụng và nhà tư v n” Nghiên cứu này tập trung vào sự khác biệt giữa người sử dụng thông tin kế toán và các nhà tư v n trong việc lựa chọn hệ thống thông tin, một bộ phận quan trọng trong tổ chức kế toán Kết quả chỉ ra rằng không có sự khác biệt đáng kể về sự lựa chọn hệ thống thông tin kế toán theo sự ưa thích; quan điểm; tính nh t quán và sự thay đổi quy mô của doanh nghiệp
Liên quan đến chủ đề kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp, cũng
không có nhiều nghiên cứu về chủ đề này xét trên phạm vi quốc tế Qua tìm hiểu, có thể kể ra một vài công trình có liên quan như:
Wang (1999) với công trình “Nghiên cứu về kiểm soát chi phí quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước trong ngành than” Nghiên cứu này phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài; cả v mô và vi mô ảnh hưởng đến chi phí quản lý với trường hợp nghiên cứu điển hình tại các doanh nghiệp Nhà nước trong ngành than của Trung Quốc và lý do vì sao mà chi phí quản lý lại tăng lên nhanh chóng Qua nghiên cứu này, Wang đề xu t cần cải tổ hệ thống
tổ cức của ngành than, đưa ra mô hình kiểm soát chi phí quản lý và cơ chế giám sát hợp lý nhằm tránh th t thoát chi phí quản lý
Trang 15Cochran (1994) với công trình “Thiết kế và kiểm soát hệ thống sản
xu t” Nghiên cứu này tập trung vào kiểm soát sản xu t, quy trình về thiết kế
hệ thống sản xu t và kiểm soát, và kiểm soát dựa trên hệ thống thông tin qua
đó đề cập ít nhiều đến kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp sản xu t Tuy nhiên, phần lớn dung lượng của nghiên cứu này đề cập sâu về quy trình kỹ thuật hơn là v n đề tài chính
Hoffman (1959) với công trình “Khẳng đ nh mức độ chi tiết trong kiểm soát hàng sản xu t” Theo đó, nghiên cứu này chỉ ra được thực trạng kiểm soát hàng sản xu t (thành phẩm) qua quá trình sản xu t thông qua việc tập hợp chi phí và xác đ nh chi phí sản xu t liên quan đến hàng sản xu t; và chỉ ra được các nhân tố đ nh lượng ảnh hưởng đến kiểm soát thành phẩm
Moon (2003) với công trình “Kiểm soát k p thời trong sản xu t và chuỗi cung ứng” Nghiên cứu này tập trung vào kiểm soát k p thời theo các khía cạnh như kiểm soát đầu ra; kiểm soát qua nhiều công đoạn; kiểm soát dây truyền sản xu t Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng kiểm soát chặt chẽ và k p thời là r t cần thiết trong hệ thống sản xu t và chuỗi cung ứng trong mạng lưới phân phối sản phẩm; và kiểm soát k p thời có mối quan hệ chặt chẽ với hiệu quả hoạt động Tuy nhiên nghiên cứu này nghiêng về kỹ thuật hơn là kiểm soát gắn với từng loại chi phí sản xu t trong doanh nghiệp
Liên quan đến mối quan hệ giữa hạch toán kế toán với kiểm soát chi
phí trong doanh nghiệp Cũng không có nhiều công trình nghiên cứu chuyên
sâu về quan hệ giữa tổ chức hạch toán kế toán với kiểm soát chi phí Có thể
kể ra một số công trình đáng chú ý liên quan đến phần nào v n đề này:
Bierstaker và cộng sự (2006) với công trình “Nhận thức của kế toán
viên liên quan đến phát hiện gian lận và các phương pháp phòng trừ”
Nghiên cứu này chỉ ra rằng nếu rà soát thường xuyên kiểm soát, đặc biệt là hệ thống kế toán đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa để ngăn chặn các sai phạm trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Cho dù có hiệu quả nhưng
Trang 16số lượng các doanh nghiệp áp dụng các kỹ thuật này r t ít, đặc biệt là ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ do hạn chế về chi phí đầu tư Chính việc không áp dụng biện pháp hiệu quả cao này đã dẫn đến những m t mát ngu n lực/tài sản của doanh nghiệp Nghiên cứu này đề xu t với các doanh nghiệp nhỏ nên cân nhắc đến lợi ích dài hạn để có những đầu tư vào hệ thống thông tin kế toán trong quan hệ với kiểm soát gian lận và sai sót
Riahi và Picur (2000) với nghiên cứu “Bản chất của sai phạm trong
môi trường kế toán” với cuộc điều tra về v n đề gian lận và sai sót được
KPMG tổ chức năm 1998 chỉ ra được 14 loại gian lận điển hình trong môi trường kế toán và hơn thế, tỷ lệ gian lận đang ngày một gia tăng (tăng thêm 7% kể từ năm 1994) Một trong các lý do dẫn đến tình trạng này chính là sự
t n tại của các hoạt động kiểm soát nghèo nàn, đặc biệt là sự yếu kém của hệ thống kế toán
Sriram (1995) với công trình “Các vấn đề của hệ thống thông tin kế toán
của FTM” Nghiên cứu này đã so sánh giữa hệ thống thông tin kế toán tại các
công ty áp dụng quản tr linh hoạt và hệ thống kế toán truyền thống chỉ ra những hạn chế của kỹ thuật trong hệ thống kế toán truyền thống đến khả năng quản tr chi phí và lợi ích trong doanh nghiệp Các kỹ thuật mới trong phương pháp kế toán đã làm thay đổi vai trò của hệ thống thông tin kế toán, giúp hạn chế và ngăn ngừa tốt hơn các gian lận và sai sót trong trong quá trình hoạt động sản xu t kinh doanh, từ đó tăng cường hiệu quả quản lý của doanh nghiệp
Veekena và Woutersb (2002) với nghiên cứu “Sử dụng hệ thống thông
tin kế toán trong các đơn vị dự án” Công trình này chỉ ra vai trò của thông
tin kế toán trong việc quản lý một dự án Mặc dù công việc lập kế hoạch đã được chuẩn b chu đáo trước khi tiến hành nhưng trong quá trình tiến hành dự
án, vẫn có những v n đề liên tục xẩy ra đòi hỏi phải có sự cân nhắc điều chỉnh Do vậy, nhà quản lý c p cao cần có những thông tin kế toán tin cậy
Trang 17không chỉ từ bước lập kế hoạch (thông tin về giá cả, chi phí,…) mà trong suốt quá trình thực hiện để đảm bảo hoạt động của dự án được hiệu quả nh t
Nghiên cứu của Richard và cộng sự (2007) với tiêu đề “Hệ thống thống
tin kế toán, trình bày và chi phí vốn” Nghiên cứu này xác đ nh mức độ ảnh
hưởng của thông tin kế toán đến chi phí vốn của doanh nghiệp Mô hình được xây dựng (giống như mô hình xác đ nh giá tr tài sản vốn - CAPM) chỉ ra rằng
ch t lượng của thông tin kế toán có ảnh hưởng đến chi phí vốn của doanh nghiệp, theo cả hai hướng trực tiếp và gián tiếp Tác động trực tiếp của sự công khai thông tin một cách chính xác ảnh hưởng đến việc đánh giá ảnh hưởng tương quan giữa các dòng tiền khác nhau trong doanh nghiệp Tác động gián tiếp xảy ra của việc công khai thông tin ảnh hưởng đến các quyết
đ nh sản xu t kinh doanh trong doanh nghiệp; điều này ảnh hưởng đến các tỷ
lệ thu h i vốn dự tính cũng như tổng cộng giá tr tuyệt đối của các dòng tiền trong doanh nghiệp Nghiên cứu kết luận rằng ảnh hưởng có thể xẩy ra theo một trong hai hướng, tuy nhiên đều dẫn đến các xu hướng chung ch t lượng của thông tin kế toán càng tăng thì mức độ giảm của chi phí vốn càng nhiều
1.2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
Cho đến nay, so với các công trình nghiên cứu về chủ đề này trên phạm
vi quốc tế thì có r t nhiều công trình nghiên cứu về tổ chức hạch toán kế toán
và kiểm soát chi phí trong ngữ cảnh Việt Nam Mỗi công trình nghiên cứu ở góc độ khác nhau trên từng l nh vực và từng ngành cụ thể Dựa vào các công trình nghiên cứu ở c p độ Thạc sỹ và Tiến sỹ mà phần lớn ở c p độ Thạc sỹ gắn kết với một doanh nghiệp cụ thể, có thể nhóm lại các các công trình có liên quan như sau:
Thứ nhất, nhóm các nghiên cứu về tổ chức hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp, ngành, tổng công ty và tập đoàn kinh tế như:
Nguy n Quang Quynh (1984) với công trình “Những vấn đề cấp bách
về tổ chức hạch toán kế toán” có thể coi là công trình nghiên cứu đầu tiên,
khai phá về tổ chức hạch toán kế toán nói chung trong các doanh nghiệp
Trang 18Tiếp đến có thể kể đến các nghiên cứu của NCS như Nguy n Việt (1984)
với ”Giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán Việt Nam”; Nguy n Phước Bảo
Ân (2008) với đề tài “Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin h c h a”; Đào Văn Thành (2002) trong nghiên cứu “Tổ chức công tác kế toán hành
chính sự nghiệp trong điều kiện sử dụng máy vi tính”; Trần Th Nam Thanh
(2004) với Luận án “Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh
nghiệp c quy mô vừa và nhỏ”; Lê Th Kim Ngọc (2009) với Luận án “Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế nhằm tăng cường quản lý tài chính ngành y tế Việt Nam”; Nguy n Đăng Huy (2011) với Luận án “Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp kinh doanh uất nhập kh u Việt Nam”; Luận án của NCS Phan
Th Thu Mai (2012) với Đề tài “Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán nhằm
tăng cường quản lý tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp Ngành
ao đ ng Thương binh và h i‟‟
Các đề tài thuộc nhóm này thường tập trung làm rõ nội dung cơ bản của
tổ chức kế toán nói chung trong các doanh nghiệp cụ thể, hoặc trong các ngành cụ thể, hoặc các tập đoàn cụ thể với các nội dung về tổ chức hệ thống
kế toán và tổ chức bộ máy kế toán; gắn lý luận với thực trạng tại các đơn v , ngành cụ thể và đánh giá những hạn chế, nguyên nhân và đưa ra các giải pháp
để nâng cao tổ chức kế toán trong các đơn v nghiên cứu điển hình đó
Cũng liên quan đến tổ chức kế toán dưới góc độ kế toán tài chính thì một số công trình nghiên cứu cũng đã nghiên cứu về chủ đề này có gắn với kế toán quản tr Có thể kể ra một số nghiên cứu như:
Nghiên cứu về vai trò và cơ chế quản tr chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp (2013) doTác giả Nguy n Ngọc Huyền thực hiện Theo đó, Tác giả đã chứng minh sự cần thiết phải xây dựng một cơ chế quản tr chi phí phục vụ mục đích ra quyết đ nh tách bạch với kế toán tài chính trên cơ sở mục tiêu cung c p thông tin khác nhau Đây là hướng đi đúng cho công tác quản tr
Trang 19doanh nghiệp trong nền kinh tế th trường Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đi sâu vào các nội dung tổ chức hạch toán kế toán quản tr đáp ứng nhu cầu kiểm soát chi phí;
Ngô Hà T n (2002) với công trình “Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế
toán phục vụ phân cấp quản lý tài chính ở các đơn vị kinh doanh du lịch” đã
khái quát mô hình tổ chức hạch toán kế toán từ tổ chức thu thập chứng từ ban đầu, tổ chức vận dụng tài khoản kế toán và hệ thống sổ sách kế toán đến tổng hợp kế toán Tuy nhiên nghiên cứu này cũng mới chỉ tập trung vào tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ phân c p quản lý tài chính trong các doanh nghiệp du l ch, chưa nghiên cứu mối quan hệ giữa tổ chức hạch toán kế toán với kiểm soát chi phí và ảnh hưởng của các nhân tố về tổ chức hạch toán kế toán tới kiểm soát chi phí
Phạm Th Thủy (2007) với Đề tài “ ây dựng mô hình kế toán quản trị
chi phí trong các doanh nghiệp sản uất dư c ph m Việt Nam” đã khái quát
đầy đủ về hệ thống kế toán quản tr chi phí Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết
kế toán quản tr chi phí cơ bản, khả năng ứng dụng vào thực ti n hiện nay ở Việt Nam và những đặc điểm trong tổ chức hoạt động sản xu t kinh doanh của các doanh nghiệp sản xu t dược phẩm Việt Nam, công trình khoa học đã xây dựng mô hình kế toán quản tr chi phí cho các doanh nghiệp sản xu t dược phẩm Việt Nam: tăng cường kiểm soát chi phí thông qua việc phân loại, lập dự toán chi phí, phân tích biến động chi phí, xác đ nh quy mô hợp lý cho từng lô sản xu t, đánh giá kết quả hoạt động chi tiết theo từng sản phẩm, từng phân xưởng sản xu t và từng chi nhánh tiêu thụ
Nghiên cứu về tổ chức báo cáo kế toán quản tr trong các doanh nghiệp
có thể kể đến các công trình như: Phạm Quang (2002) với “ hương hư ng
ây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị và tổ chức vận dụng vào các doanh nghiệp ở Việt Nam”; Ngô Th Thu H ng (2011) với “Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp nhỏ và vừa” … Các
Trang 20nghiên cứu này đều khái quát về xây dựng phân hệ báo cáo kế toán quản tr cho các loại doanh nghiệp thuộc các ngành sản xu t kinh doanh
Trong quan hệ với phân tích tài chính trong các doanh nghiệp giao thông đường bộ hoặc doanh nghiệp xây dựng, nghiên cứu của Phạm Xuân Kiên (2011) với đề tài “Phân tích tài chính trong các doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam” Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung phân tích quản
tr tài chính trong các doanh nghiệp giao thông đường bộ thông qua tổ chức phân tích tài chính theo những phương pháp hiện đại (mô hình Dupont) kết hợp với các phương pháp phân tích truyền thống (như so sánh, đ th ) NCS Nguy n Th Đào (2014) với “Hoàn thiện tổ chức phân tích với việc tăng cường hiệu lực kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp xây lắp” đã phân tích
rõ tác động của việc vận dụng phương pháp phân tích tới hiệu lực kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp xây lắp Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về các loại hình phân tích vận dụng trong kiểm toán nội bộ cùng với phân tích đặc điểm ngành nghề xây lắp; chiến lược phân tích từ đó Tác giả đã phát triển mô hình tổ chức phân tích trong quy trình kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp xây lắp nhằm đảm bảo hiệu lực kiểm toán trong các đơn v này
Cũng có một số luận án đã nghiên cứu về kinh nghiệm tổ chức hạch toán
kế toán song mới khái quát chung về kinh nghiệm quốc tế tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn v hành chính sự nghiệp, chưa đi sâu nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức hạch toán kế toán tại một số nước trên thế giới trong các doanh nghiệp có quy mô lớn để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc tổ chức hạch toán kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu tăng cường kiểm soát chi phí cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế và hệ thống quản lý ở Việt Nam
Thứ hai, các nghiên cứu về kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp, ngành, tổng công ty và tập đoàn
Các công trình tiêu biểu của các tác giả này trước hết có thể kể đến: Đề
tài c p Bộ B97-38-04 “ ây dựng hệ thống kiểm tra – kiểm soát trong quản lý
vĩ mô và vi mô ở Việt Nam” khái quát các đ nh hướng cơ bản của kiểm soát nói
Trang 21chung khi bước vào thời k đổi mới; Tiếp đó NCS Phạm Văn Nhiên (2007)
trong Luận án “Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát cấp t nh trong lĩnh vực
kinh tế tài chính ở Việt Nam” tập trung vào những v n đề kiểm tra, kiểm soát ở
một c p quản lý hành chính; Phạm Bính Ngọ (2010) trong Luận án “Tổ chức
hệ thống kiểm soát n i b trong các đơn vị dự toán trực thu c B Quốc phòng”; NCS Bùi Minh Hải (2011) trong Luận án “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát n i b trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam”; NCS Nguy n Th Lan
Anh (2013) nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn hóa ch t Việt Nam , v.v Trong các công trình trên, các tác giả đã tập trung nghiên cứu
hệ thống kiểm tra – kiểm soát nói chung hoặc trong các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu của mỗi đề tài Mặc dù vậy, t t cả các công trình trên đều chưa nghiên cứu sâu vào tổ chức hạch toán kế toán nhằm tăng cường kiểm soát chi phí, đặc biệt trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông
Ngoài ra, trên các tạp chí chuyên ngành có r t nhiều công trình đề cập đến hoạt động kiểm soát Có thể kể ra một số bài viết của một số tác giả như: Ths
Chu Th Thu Thủy (2011) với “ ây dựng mô hình kiểm soát n i b về chi phí
sản uất tại các doanh nghiệp sản uất nhà th p tiền chế”; Ths Nguy n Th
Thu Thủy (2011) với công trình “Những đổi m i căn bản qua nhận thức về
kiểm soát n i b hiện đại v i tổ chức SNB” đã hệ thống được quá trình đổi
mới căn bản qua nhận thức về KSNB hiện đại trong quan hệ với kiểm soát truyền thống Trên cơ sở đó Tác giả nêu những đ nh hướng cho việc tổ chức kiểm soát cho từng loại hình đơn v cụ thể Trên Tạp chí Kế toán và Kiểm toán
(2011), NCS Nguy n Th Thu Thủy với nghiên cứu “Tăng cường kiểm soát
n i b trong doanh nghiệp ây l p Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán” Những bài báo này ít nhiều đã đề cập đến nội dung của kiểm soát về chi
phí, phân tích ảnh hưởng của chi phí sản xu t tới hoạt động kiểm soát và có phương án đề xu t quy trình kiểm soát cho các doanh nghiệp Tuy nhiên trong khuôn khổ một bài báo thì chưa thể phân tích sâu, đầy đủ các khía cạnh của tổ chức kiểm soát về chi phí như tổ chức hệ thống thông tin (kế toán tài chính và
Trang 22kế toán quản tr ) và dựa trên cơ sở phân công, phân nhiệm và tính kiểm soát
Thứ ba, các nghiên cứu về mối quan hệ giữa tổ chức hạch toán kế toán với các hoạt động kiểm soát
Tác giả Vũ Th Sen (2010) nghiên cứu về tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường kiểm soát tại Trung tâm Y tế dự phòng huyện Mai Sơn, Sơn
La đã nghiên cứu tổ chức hạch toán kế toán với kiểm soát nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cũng như hiệu quả hoạt động tại Trung tâm y tế Tác giả mới chỉ tập trung vào tổ chức các yếu tố của tổ chức hạch toán kế toán cùng tổ chức các phần hành kế toán với kiểm soát nội bộ nhưng chưa phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố của tổ chức hạch toán kế toán đến kiểm soát tại đơn v Hoặc nghiên cứu của Lê Th Kim Ngọc (2009) và nghiên cứu của Phan Th Thu Mai (2012) chỉ tập trung vào tổ chức hạch toán kế toán nhằm tằng cường quản lý tài chính tại từng ngành cụ thể
Qua nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu cả trong nước và ngoài nước thì tác giả nhận th y rằng v n đề về tổ chức hạch toán kế toán và
v n đề kiểm soát chưa có nhiều tác giả nghiên cứu Hơn nữa kiểm soát chi phí trong ngành xây dựng có mối quan hệ như thế nào với tổ chức hạch toán kế toán thì vẫn còn để lại khoảng trống Liệu tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp tốt có giúp cho kiểm soát chặt chẽ hơn chi phí xây dựng Đặc biệt trong ngữ cảnh của Việt Nam khi mà cạnh tranh r t khốc liệt, hậu khủng hoảng kinh
tế phần nào ảnh hưởng nh t đ nh đến ngành xây dựng giao thông đường bộ Vì
lý do này mà để l p đầy khoảng trống nghiên cứu của các nghiên cứu trước
đây, tác giả tập trung nghiên cứu đề tài “Tổ chức hạch toán kế toán với việc
tăng cường kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ”.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hư ng đến giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn của tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp ây dựng công trình giao thông đường b v i các mục tiêu cụ thể sau
Trang 23Một là; Cụ thể hóa cơ sở lý luận về tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp;
Hai là; Xây dựng các yếu tố cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán trong quan hệ với kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp;
Ba là; Vận dụng lý luận để đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong quan hệ với kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam;
Bốn là: Phát hiện những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế liên quan tổ chức hạch toán kế toán gắn với kiểm soát chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ;
Năm là; Đề xu t phương hướng và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên cần trả lời các câu hỏi nghiên
cứu sau:
Một là, Lý luận cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán với kiểm soát chi phí
và những đặc điểm của các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường
bộ có ảnh hưởng đến tổ chức hạch toán kế toán cùng mối quan hệ giữa lý luận
đó với kiểm soát chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ?
Hai là, Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ và ảnh hưởng của nó đến kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ Việt Nam như thế nào?
Ba là, Hệ thống tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ cần được hoàn thiện như thế nào để đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí thi công trong các doanh nghiệp xây dựng công
Trang 24trình giao thông đường bộ?
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và trả lời câu hỏi nghiên cứu Tác giả thực hiện nghiên cứu theo các nội dung được xây dựng tại mô hình nghiên cứu sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình nghiên cứu 1.5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tư ng nghiên cứu của Đề tài là tổ chức hạch toán kế toán (chứng từ
kế toán, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo kế toán và bộ máy kế toán) trong quan hệ với kiểm soát chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ
hạm vi nghiên cứu của Đề tài là chi phí thi công trong các doanh
nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ quy mô lớn (6/6 tổng công ty) – những đơn v với nhiệm vụ chính là thi công các công trình giao thông đường bộ trong khoảng thời gian từ 2010 đến 2015
Kiểm soát chi phí
Tổ chức hạch toán
kế toán
Kiểm soát chi phí
Tổ chức hạch toán
Tổ chức báo cáo kế toán
Tổ chức báo cáo kế toán
Xây dựng trung tâm trách
kế toán
Vận dụng hệ thống kế toán
trách nhiệm và xác đ nh đối
tượng hạch toán chi phí
Xây dựng đ nh mức chi phí (chi
Tổ chức báo cáo kế toán
Tổ chức báo cáo kế toán
Xây dựng đ nh mức chi phí (chi
Tổ chức báo cáo kế toán
Tổ chức báo cáo kế toán
Xây dựng đ nh mức chi phí (chi
Tổ chức báo cáo kế toán
Tổ chức báo cáo kế toán
Trang 25Nội dung nghiên cứu cụ thể g m: (i) tổ chức hệ thống kế toán, (ii) tổ chức bộ máy kế toán; và (iii) kiểm soát chi phí thi công (chi phí nguyên vật liệu; chi phí nhân công; chí phí sử dụng máy thi công; chi phí sản xu t chung) với nh n mạnh vào thực hiện kiểm soát chi phí cũng như mối quan
hệ giữa tổ chức hạch toán kế toán với kiểm soát chi phí thi công được nghiên cứu điển hình tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ Việt Nam
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Thiết kế nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được Tác giả tiến hành theo Sơ đ 1.2:
Sơ đồ 1.2: Trình tự nghiên cứu
Tổng quan nghiên cứu
Khoảng trống nghiên cứu
Trang 261.6.2 Dữ liệu nghiên cứu
Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu từ hai ngu n chính là ngu n dữ liệu thứ c p và ngu n dữ liệu sơ c p Tác giả thiết kế bảng hỏi để thu thập ý kiến
từ các đối tượng như các nhà quản lý, trưởng phòng Tài chính kế toán, kế toán chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ và các chuyên gia trong l nh vực kế toán, kiểm toán Trước khi khảo sát, Tác giả thực hiện khảo sát thử tại 1 tổng công ty xây dựng công trình giao thông
đường bộ và chỉnh lý thành Phiếu Khảo sát (Phụ lục Số 12)
Điều tra mở rộng được dựa trên kết quả khảo sát sơ bộ cùng tham khảo các ý kiến của các chuyên gia trong l nh vực kế toán, kiểm toán để thu thập được số liệu và thông tin về thực trạng tổ chức hạch toán kế toán với kiểm soát chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng giao thông đường bộ Ở bước này, với phạm vi nghiên cứu đã nêu ở mục 1.5, tính đến hết năm 2015 các tổng công ty nhà nước chuyên xây dựng công trình giao thông đường bộ có 6 tổng công ty và có 42 đơn v phụ thuộc, 66 công ty con, 108 công ty liên kết Các tổng công ty xây dựng công trình giao thông đường bộ có quy mô lớn đều trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải, hoạt động theo mô hình tổng công ty với các công ty thành viên Do đó mô hình tổ chức và hoạt động của các tổng công ty xây dựng công trình giao thông tương đ ng nhau Nên kết quả khảo
sát của mẫu có thể suy ra cho tổng thể các doanh nghiệp Để đảm bảo nguồn
dữ liệu thu thập và đảm bảo t nh đại diện của m u nghiên cứu, Tác giả dựa trên các tiêu ch về hình thức pháp lý (mẫu khảo sát thu được có đại
diện cả công ty cổ phần, công ty TNHH MTV và các công ty khác); về đ a bàn khảo sát (mẫu khảo sát đại diện cho các đ a bàn hoạt động như Hà Nội,
Nghệ An, Đà Nẵng, thành phố H Chí Minh)
Tác giả tiến hành gửi đi 70 phiếu điều tra khảo sát cho 6 tổng công ty và
64 công ty thành viên Kết quả điều tra, khảo sát thu được 46 phiếu trả lời (đạt
tỷ lệ 66%)
1.6.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Trang 27Với dữ liệu sơ cấp: dữ liệu sơ c p được thu thập thông qua phỏng v n,
quan sát, bảng câu hỏi với các mức độ khác nhau Theo đó, Tác giả đã thực hiện thiết kế bảng hỏi để điều tra và kết hợp phỏng v n sâu tại các tổng công
ty, công ty thành viên thuộc các tổng công ty xây dựng công trình giao thông đường bộ Đối tượng phỏng v n là các nhà quản lý các tổng công ty, công ty thành viên, các trưởng phòng Tài chính kế toán, các kế toán chi phí tại các tổng công ty và các công ty thành viên thuộc các tổng công ty xây dựng công trình giao thông đường bộ;
Nội dung khảo sát g m tình hình tổ chức hạch toán kế toán và kiểm soát chi phí cùng tác động của các nhân tố về tổ chức hạch toán kế toán đến kiểm soát chi phí; chỉ ra những mặt được và chưa được của tổ chức hạch toán kế toán so với yêu cầu kiểm soát chi phí và đề xu t phương hướng, giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán Ngoài ra, Tác giả cũng dành tương đối nhiều thời gian trong việc quan sát công tác kế toán và bộ máy kế toán; quan sát quá trình thực thi triển khai công trình cũng như kiểm soát một số công trình cụ thể để qua đó đưa ra những nhận đ nh, đánh giá chuẩn xác hơn về tổ chức hạch toán kế toán và công tác kiểm soát chi phí cũng như mối quan hệ giữa chúng Từ dữ liệu đ nh lượng bảng câu hỏi với các mức độ khác nhau Tác giả tiến hành tổng hợp dữ liệu, phân tích, so sánh và đánh giá để trả lời được các câu hỏi nghiên cứu
Với dữ liệu thứ cấp: Tác giả tổ chức thu thập các thông tin cả về tài liệu,
số liệu từ Tổng cục Thống kê; Bộ Giao thông Vận tải; báo cáo tài chính; báo cáo tổng kết, quy chế tài chính; biên bản họp của ban giám đốc và hội đ ng quản tr ; báo cáo thanh tra; báo cáo kiểm tra, báo cáo kiểm toán, thư quản lý;
đ nh mức chi phí, dự toán chi phí; các chính sách và thủ tục kiểm soát; Sổ sách
kế toán, Chứng từ gốc; H sơ công trình, hạng mục công trình của các doanh nghiệp giao thông đường bộ, các đơn v phụ thuộc, các công ty thành viên
thuộc các tổng công ty xây dựng công trình giao thông đường bộ Tác giả tiến
hành tổng hợp và mô tả hoạt động tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn v nghiên cứu và công tác kiểm soát chi phí thi công qua đó đưa ra những nhận
Trang 28đ nh xác thực hơn về các nội dung nghiên cứu trong Luận án
1.6.4 Trình bày kết quả nghiên cứu
Để trình bày kết quả nghiên cứu Tác giả sử dụng các phương pháp sau: phương pháp so sánh; phương pháp phân tích, tổng hợp;
1.7 Đóng góp của Đề tài
uận án hư ng đến những đ ng g p chính sau
M t là, Cụ thể hóa lý luận cơ bản về tổ chức hạch toán kế toán trong
quan hệ với kiểm soát chi phí vào các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ góp phần làm phong phú hơn những v n đề lý luận về tổ chức hạch toán kế toán gắn với kiểm soát chi phí sản xu t trong loại doanh nghiệp này;
Hai là, Điều tra, phân tích và đánh giá toàn diện tổ chức hạch toán kế
toán với việc tăng cường kiểm soát chi phí thi công trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông đường bộ tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 đến 2015
Từ đó rút ra những hạn chế và nguyên nhân t n tại các hạn chế;
Cuối cùng, Đưa ra quan điểm đ nh hướng và đề xu t các giải pháp cụ thể
có tính đặc thù gắn với điều kiện và tình hình thực tế tại các doanh nghiệp xây dựng giao thông đường bộ Việt Nam
1.8 Kết cấu của Luận án
Kết c u của Luận án g m 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu Đề tài nghiên cứu;
Chương 2: Kiểm soát chi ph và tổ chức hạch toán kế toán trong
doanh nghiệp;
Chương 3: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán với việc kiểm
soát chi ph tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ ở Việt Nam;
Chương 4: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch
toán kế toán với việc tăng cường kiểm soát chi ph trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ ở Việt Nam
Trang 29CHƯƠNG 2 KIỂM SOÁT CHI PHÍ VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN
KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Kiểm soát chi ph trong doanh nghiệp
2.1.1 Mục tiêu và vai trò của kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp
Kiểm soát chi phí là sự hướng dẫn và điều chỉnh bằng hành động theo chi phí dự toán Kiểm soát chi phí bao g m xác đ nh trước chi phí mục tiêu, đo lường các chi phí thực tế, điều tra về nguyên nhân của các chênh lệch
và khi tiến hành các hành động khắc phục (Periasamy, P., 2010, tr 299)
Đ ng tình với quan điểm trên, Dury (2012, tr 357) nh n mạnh “kiểm soát là quá trình đo lường và điều chỉnh các hoạt động thực tế để đảm bảo thực hiện được các kế hoạch và các hoạt động” Theo Dury (2012), kiểm soát luôn gắn với kế hoạch và mục tiêu mong muốn Nếu không có kế hoạch và mục tiêu mong muốn thì không cần phải có kiểm soát “Không thể có kiểm soát mà không có mục tiêu và kế hoạch, kể cả những dự đ nh và các hành vi mong muốn cụ thể và đặt ra các thủ tục cần được các thành viên của tổ chức tuân thủ để đảm bảo rằng một công ty được điều hành một cách mong muốn” (Dury, 2012, tr 357)
Kiểm soát g m nhiều loại, Merchant và cộng sự (2007) phân chia kiểm soát thành 2 loại:Kiểm soát chiến lược và kiểm soát quản tr (kiểm soát ngắn hạn)
Kiểm soát chiến lược tập trung vào các v n đề bên ngoài công ty Trọng tâm là làm thế nào một công ty, với những điểm mạnh, điểm yếu và hạn chế của nó, có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành (Merchant và cộng sự, 2007)
Kiểm soát quản tr g m một tập hợp các cơ chế kiểm soát mà chủ yếu có tập trung vào các v n đề nội bộ Mục đích của hệ thống kiểm soát quản tr là
Trang 30để ảnh hưởng đến hành vi của nhân viên với mong muốn nâng cao khả năng đạt được mục tiêu của tổ chức (Dury, 2012) Đ ng tình với Dury, Merchant
và Van der Stede (2007) cũng cho rằng kiểm soát quản tr dùng để đối phó với hành vi của nhân viên Họ cho rằng: “Nhân viên trong tổ chức làm mọi việc Kiểm soát quản tr là cần thiết để bảo vệ chống lại các khả năng mà mọi người sẽ làm những điều mà tổ chức không muốn họ làm hoặc làm hỏng việc
mà họ phải làm Nếu t t cả các nhân viên luôn luôn ý thức được rằng cần phải làm những gì tốt nh t cho tổ chức thì sẽ không cần các hệ thống kiểm soát quản tr ” (Merchant và Van der Stede,2007)
Kiểm soát quản tr lại được Ouchi (1979) và Merchant và Van der Stede (2007) phân chia thành: kiểm soát hoạt động (hoặc hành vi); kiểm soát nhân viên, văn hóa và xã hội; và kiểm soát kết quả (hay đầu ra)
Kiểm soát hành động hoặc hành vi (còn được gọi là kiểm soát hoạt
động - action controls) liên quan đến việc quan sát các hành động của cá nhân khi họ thực hiện công việc Loại kiểm soát này thích hợp với những hoạt động
có mối quan hệ nhân quả khá rõ ràng, do đó nếu các hành động được thực hiện đúng thì các kết quả mong muốn sẽ xảy ra Trong những trường hợp này kiểm soát hiệu quả có thể đạt được bằng việc c p trên quan sát và hướng dẫn hành động của c p dưới Hình thức kiểm soát hoạt động được Merchant và Van der Stede mô tả bao g m hạn chế hành vi, đánh giá trước hoạt động (preaction reviews) và trách nhiệm giải trình hành động
Kiểm soát nhân viên, kiểm soát văn hóa và kiểm soát xã hội
Theo Dury (2012), kiểm soát nhân viên liên quan đến việc giúp nhân viên làm tốt công việc bằng cách xây dựng trên khuynh hướng kiểm soát bản thân tự nhiên của nhân viên Đặc biệt, chúng đảm bảo rằng các nhân viên có năng lực (về trí thông minh, trình độ và kinh nghiệm) và các ngu n lực cần thiết để làm tốt một công việc
Theo Merchant để kiểm soát nhân viên, người ta có thể áp dụng các phương pháp chính để kiểm soát nhân viên là lựa chọn và sắp xếp v trí, đào
Trang 31tạo và mô tả công việc và việc cung c p các ngu n lực cần thiết
Lựa chọn và sắp xếp v trí liên quan đến việc tìm đúng người để làm một công việc cụ thể
Đào tạo có thể được sử dụng để đảm bảo rằng các nhân viên biết cách thực hiện các nhiệm vụ được giao và làm cho họ nhận thức đầy đủ về kết quả
và hành động được mong đợi
Mô tả công việc đòi hỏi phải mô tả các công việc theo cách mà nhân viên có thể thực hiện nhiệm vụ của mình với một mức độ thành công cao Kiểm soát xã hội liên quan đến việc lựa chọn của những người đã được
xã hội hóa vào việc áp dụng các chuẩn mực và các mô hình hành vi cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể
Kiểm soát văn hóa đại diện cho một tập hợp các giá tr , chuẩn mực xã hội và niềm tin được các thành viên trong tổ chức chia sẻ và ảnh hưởng đến hành động của họ
Kiểm soát kết quả hoặc kiểm soát đầu ra: là loại kiểm soát liên quan
đến việc thu thập và báo cáo thông tin về kết quả hoạt động Hệ thống kiểm soát kế toán là một hình thức kiểm soát đầu ra Nó chủ yếu được xác đ nh bằng các thước đo tiền tệ như doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tỷ lệ như lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI) Thước đo kết quả này cũng bao g m các thước
đo phi tài chính như số lượng các đơn v sản xu t b lỗi, số lượng đơn xin vay vốn được xử lý hoặc các thước đo tỷ lệ như tỷ lệ đơn hàng được giao đúng hạn trong tổng số đơn hàng được giao (Dury, 2012)
Dury (2012) cũng cho rằng kiểm soát kế toán quản tr và kiểm soát kế toán là đ ng ngh a với nhau, có thể sử dụng thay thế cho nhau còn kiểm soát quản tr có ngh a rộng hơn và bao g m t t cả các loại kiểm soát trên (kiểm soát hoạt động; kiểm soát nhân viên, văn hóa và xã hội; và kiểm soát kết quả) Kiểm soát chi phí là sự tác động của chủ thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu nh t đ nh Kiểm soát chi phí là quá trình đo lường và đánh giá chi phí thực tế với chi phí dự toán để đảm bảo các khoản chi phí không quá sai lệch
so với kế hoạch Như vậy, theo cách phân loại và các quan điểm trên, kiểm
Trang 32soát chi phí thu c về kiểm soát kế toán và là loại kiểm soát kết quả đầu ra
Thành phần của hệ thống kiểm soát
Theo Govindarajan (2007), mỗi hệ thống kiểm soát g m có ít nh t bốn yếu tố:
1 M t thiết bị phát hiện hoặc cảm biến (A detector or sensor): thiết b để
đo lường những gì thực sự xảy ra trong quá trình được kiểm soát
2 Thiết bị giám định (An assessor): một thiết b xác đ nh tầm quan trọng
của những gì đang thực sự xảy ra bằng cách so sánh nó với một số tiêu chuẩn hoặc k vọng của gì sẽ xảy ra
3 Thiết bị hiệu ứng (effector) một thiết b (thường được gọi là "phản
h i") mà hành vi sẽ được thay đổi nếu giám đ nh cho th y cần thiết phải làm như vậy
4 M t mạng lư i thông tin liên lạc các thiết b truyền thông tin
giữa thiết b phát hiện và thiết b giám đ nh và giữa thiết b giám đ nh với thiếu
b hiệu ứng
Mối liên hệ giữa các yếu tố của hệ thống kiểm soát được thể hiện bằng
sơ đ 2.1 như sau:
Các thiết bị kiểm soát
Hệ thống thông tin
3 Effector
Điều chỉnh những khác biệt đáng kể giữa thực tế và mong muốn
Trang 33Sơ đồ 2.1 Các yếu tố trong hệ thống kiểm soát (Govindarajan, 2007)
Trang 34Vận dụng vào doanh nghiệp, để kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp, đầu tiên, cần phải thu thập được thông tin về những chi phí phát sinh Thông qua các chứng từ và tài khoản, báo cáo kế toán, nhà quản tr thu thập các thông tin về chi phí phát sinh theo đối tượng kế toán để phục vụ cho việc đánh giá nhằm phát hiện những chênh lệch giữa dự toán và thực tế
Thứ hai, doanh nghiệp phải có hệ thống tiêu chuẩn để so sánh với thực tế (Assessor) Để phục vụ yêu cầu này, một hệ thống chi phí tiêu chuẩn và dự toán được lập theo từng bộ phận tương ứng với hệ thống thu thập thông tin từ thực tế
Thứ ba, hệ thống báo cáo để cung c p thông tin phản h i về kết quả kiểm soát
Vai trò của kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp
Kiểm soát là một trong ba chức năng quan trọng của quản tr doanh nghiệp Mục tiêu của kiểm soát là để đảm bảo các hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện đúng hướng và hiệu quả Kiểm soát chi phí là nhu cầu
cơ bản nhằm hoàn thiện các quyết đ nh quản lý trong l nh vực tài chính: thẩm
đ nh được tính đúng sai, hiệu quả của các khoản chi phí, đ ng thời kiểm soát được những yếu tố ảnh hưởng đến tính hợp lý và khi kiểm soát chi phí được
mở rộng trong toàn doanh nghiệp sẽ tăng khả năng hợp tác hiệu quả giữa các ban, ngành, các bộ phận, các cá nhân mở rộng dân chủ, khuyến khích ủy quyền, một xu hướng trong nền kinh tế th trường Do vậy, kiểm soát chi phí phải là hoạt động liên tục với những sự đổi mới không ngừng trên cơ sở những nguyên tắc xác đ nh và bằng các phương pháp cụ thể
2.1.2 Thông tin kế toán phục vụ cho kiểm soát chi phí
Theo Marshall và cộng sự (2014, tr 592) quy trình lập kế hoạch và kiểm soát chi phí g m các giai đoạn:
Giai đoạn 1 ập kế hoạch
Bắt đầu bằng các mục tiêu hoạt động và mục tiêu tài chính dài hạn và ngắn hạn được thiết lập Các kế hoạch hoạt động và các dự toán được xây dựng để đạt được các mục tiêu này
Trang 35Giai đoạn 2 Thực hiện kế hoạch
Căn cứ vào các kế hoạch và dự toán được xây dựng trong giai đoạn 1, doanh nghiệp thực hiện các hoạt động theo kế hoạch Hệ thống kế toán thu thập các thông tin thực hiện và phản h i cho nhà quản tr về tình trạng và kết quả thực hiện các kế hoạch
Giai đoạn 3 iểm soát
Thông qua phân tích dữ liệu hoạt động giữa kế hoạch và thực tế, các nhà quản tr phát hiện và phân tích các khoản chênh lệch chi phí giữa thực tế và
dự toán để đánh giá hiệu quả hoạt động và xác đ nh các nguyên nhân phát sinh chênh lệch Áp dụng “quản lý bằng ngoại lệ”, chỉ các chênh lệch nằm ngoài vùng kiểm soát mới được phân tích Mục đích của phân tích là nhằm phát hiện ra các nguyên nhân dẫn đến chênh lệch để nắm bắt l y những chênh lệch có lợi và loại bỏ những chênh lệch b t lợi Từ kết quả phân tích chênh lệch, các nhà quản tr đưa ra các điều chỉnh cần thiết để giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh
Quy trình lập kế hoạch và kiểm soát chi phí được thể hiện bằng sơ đ sau:
Sơ đồ 2.2: Quy trình lập kế hoạch và kiểm soát (Marshall, 2014, tr.592)
Trang 36Theo Dury (2012, tr 394), “hệ thống kiểm soát kế toán bao g m tập hợp các phương pháp kế toán như dự toán, chi phí chuẩn, báo cáo hoạt động đ nh
k thường được quản lý bởi các chức năng kế toán quản tr ”.Như vây, để phục
vụ kiểm soát chi phí, hệ thống kế toán cần cung c p được các thông tin thực tế
và dự toán của từng loại chi phí theo từng phân đoạn Một phân đoạn có thể là một phòng ban, một phân xưởng, một đội sản xu t hoặc một vài bước trong quy trình kinh doanh mà nhà quản tr muốn kiểm soát chi phí Trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông, một phân đoạn có thể là một công trình, một hạng mục công trình hoặc một đội thi công, v.v… Như vậy,
hệ thống kế toán trước hết phải thu thập được chi phí theo từng phân đoạn Ngoài ra, để xác đ nh chênh lệch giữa thực tế và dự toán, cần phải xây dựng được chi phí chuẩn và lập dự toán chi phí cho mỗi phân đoạn
Theo Periasamy (2010), kiểm soát chi phí sản xu t bao g m kiểm soát chi phí vật liệu, kiểm soát chi phí nhân công và kiểm soát chi phí sản xu t chung
(1) Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xu t của các doanh nghiệp, vì vậy kiểm soát tốt chi phí vật liệu có ý ngh a quan trọng trong kiểm soát chi phí sản xu t của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Hệ thống kiểm soát chi phí vật liệu bao g m các thủ tục kiểm soát việc thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu
Kiểm soát vật liệu nhằm đạt được các mục đích:
- Để đảm bảo cho hoạt động sản xu t được tiến hành bình thường, doanh nghiệp không phải ngừng sản xu t do thiếu vật liệu
- Ngăn ngừa các hành vi lãng phí, sử dụng vật liệu quá mức hoặc làm
th t thoát vật liệu
- Ngăn ngừa dữ trữ vật liệu quá lớn
(2) Chi phí nhân công thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xu t
và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, do vậy kiểm soát tốt chi phí nhân
Trang 37công cũng góp phần kiểm soát tốt chi phí sản xu t và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, nhân công có thể được sử dụng không hiệu quả do giám sát không tốt, phân công công việc không phù hợp, tổ chức sản xu t không tốt, v.v… Do vậy, kiểm soát chi phí nhân công phải cung
c p được các thông tin để giúp cho nhà quản tr phân tích phát hiện được các nguyên nhân làm tăng chi phí nhân công Để kiểm soát tốt chi phí nhân công, các doanh nghiệp cần xây dựng được hệ thống kiểm soát chi phí nhân công phù hợp Đầu tiên, doanh nghiệp phải xây dựng được chi phí tiêu chuẩn về thời gian lao động cho từng hoạt động cụ thể và đơn giá tiền lương cho mỗi giờ lao động để so sánh với thực tế
(3) Chi phí sản xu t chung g m nhiều loại, trong các phân xưởng sản
xu t, chi phí sản xu t chung g m các chi phí phát sinh phục vụ cho sản xu t ngoài các chi phí trực tiếp như: chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chi phí nhân công phục vụ sản xu t, chi phí vật liệu dùng chung, chi phí kh u hao TSCĐ, chi phí điện, nước, điện thoại và các chi phí d ch vụ mua ngoài, v.v… Trong điều kiện khoa học và công nghệ ngày càng phát triển, các thiết b hiện đại đưa vào sử dụng để thay thế cho lao động thủ công của con người ngày càng phổ biến đã làm tỷ trọng chi phí sản xu t chung trong chi phí sản xu t ngày một tăng Sự gia tăng của chi phí sản xu t chung đòi hỏi các doanh nghiệp phải kiểm soát tốt loại chi phí này nhằm không để chúng vượt khỏi tầm kiểm soát chi phí của doanh nghiệp Chi phí sản xu t chung thường được chia làm hai loại: chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được Chi phí không kiểm soát được là những chi phí phát sinh không phụ thuộc vào mong muốn hoặc quyết đ nh của nhà quản tr
Chi phí kiểm soát được là những chi phí phát sinh phụ thuộc vào mong muốn và quyết đ nh của nhà quản tr Chi phí sản xu t chung phát sinh thường gắn với các nguyên nhân làm phát sinh chi phí như các hoạt động sản xu t, sản hượng sản phẩm sản xu t, v.v… Vì vậy, để kiểm soát chi phí sản xu t
Trang 38chung cần phải kiểm soát được các hoạt động là nguyên nhân làm phát sinh chi phí Để phục vụ cho mục đích kiểm soát chi phí sản xu t chung, hệ thống
kế toán có nhiệm vụ cung c p thông tin về chi phí chung thực tế và dự toán theo từng bộ phận để phục vụ cho phân tích chênh lệch nhằm tìm nguyên nhân của các chênh lệch b t lợi
Yêu cầu của hệ thống kiểm soát chi ph
Theo Marshall (2014, tr.592): “lý tưởng nh t, một hệ thống kiểm soát được thiết kế tốt phải cung c p được các chỉ tiêu để giúp xác đ nh được các hành động khắc phục ngay từ khi bắt đầu thực hiện để đạt được những mục tiêu k vọng” Để đáp ứng yêu cầu này, hệ thống kiểm soát chi phí trước hết phải cung c p được các thông tin về từng loại chi phí thực tế và dự toán theo từng phân đoạn Tiếp theo, hệ thống kiểm soát chi phí phải bao g m các thước đo để đo lường chênh lệch chi phí thực tế với dự toán theo từng phân đoạn cần kiểm soát Các chi phí dự toán phải được xác đ nh dựa trên các chi phí chuẩn tin cậy Cuối cùng, các báo cáo kết quả hoạt động của từng phân đoạn được sử dụng để cung c p thông tin cho các nhà quản tr phân tích và ra quyết đ nh
2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường
bộ ảnh hưởng đến tổ chức hạch toán kế toán và kiểm soát chi phí
2.2.1 Đặc điểm về môi trường hoạt động
Xây dựng công trình giao thông đường bộ tạo ra cơ sở hạ tầng quan trọng của xã hội, mang tính ch t rộng lớn và sâu sắc Giao thông đường bộ góp phần tạo môi trường hoạt động cho t t cả các thành phần kinh tế ở mọi
l nh vực phát triển, nâng cao dân trí, phát huy tiềm năng thế mạnh của từng khu vực miền, mở rộng giao lưu kinh tế văn hóa với bên ngoài thỏa mãn nhu cầu đi lại của hành khách và nhu cầu vận chuyển hàng hóa Chính vì vậy hệ thống này phối hợp với các hệ thống giao thông khác phải đi trước một bước tạo tiền đề phát triển kinh tế
Trang 39Hệ thống giao thông đường bộ có qui mô đầu tư ban đầu lớn đ ng thời trong quá trình khai thác, sử dụng phải thường xuyên bảo trì, sữa chữa theo đ nh
k …Chính vì thế ngu n vốn dành cho đầu tư phát triển hệ thống đường bộ r t nhiều và mang tính ch t phục vụ lợi ích cộng đ ng Đó cũng là lý do cần sự hỗ trợ, can thiệp của nhà nước
Giao thông đường bộ là một trong những yếu tố góp phần làm cho các
l nh vực kinh tế - xã hội phát triển, mở rộng tạo cơ hội giao lưu kinh tế phát triển giữa các khu vực với nhau Mặt khác giao thông đường bộ còn tạo điều kiện tốt cho việc củng cố và tăng cường khả năng bảo vệ an ninh quốc phòng Giao thông vận tải là một ngành đặc thù, vừa trực tiếp tham gia quá trình sản xu t vật ch t đặc biệt, cũng trực tiếp tạo ra giá tr và giá tr gia tăng; vừa thực hiện chức năng là giữ cho huyết mạch giao thông đ t nước luôn được thông suốt Giao thông vận tải hoạt động trên các l nh vực vận tải đường bộ, vận tải đường sắt, vận tải đường thủy, vận tải đường hàng không và vận tải bằng đường ống (đường ống vận chuyển nhiên liệu, nguyên liệu rời Ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ r t đa dạng như: xây dựng các công trình giao thông (cầu, đường nhựa, đường bê tông, nhà ga, sân bay, cầu, hầm, cảng), công trình công nghiệp (kho, xưởng sản xu t, bến bãi, xây dựng cơ
sở hạ tầng, san l p mặt bằng); công trình thủy lợi (cống, đập, đê, kè, kênh mương); sản xu t và cung ứng bê tông thương phẩm, cho thuê, bảo dưỡng, sửa chữa máy, phương tiện, thiết b thi công, gia công dầm cầu thép, c u kiện thép, sản phẩm cơ khí xây dựng Bên cạnh đó, các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ còn hoạt động trong l nh vực mua bán thiết b giao thông vận tải, sắt thép, vật liệu xây dựng; tư v n đầu tư lập dự án; tư v n khảo sát thiết kế; tư v n giám sát xây dựng; thí nghiệm kiểm đ nh ch t lượng công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp Ngoài ra, các doanh nghiệp này còn kinh doanh b t động sản; cho
Trang 40thuê kho, bãi đỗ xe, nhà xưởng, bãi để hàng; vận tải hành khách, hàng hóa, cho thuê phương tiện vận tải; dạy nghề, đào tạo lái xe ô tô; hợp tác nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới; d ch vụ tuyển dụng lao động trong nước, xu t khẩu lao động Trong các hoạt động đó, xây dựng các công trình đường bộ là thế mạnh của các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ
Hoạt động xây dựng công trình giao thông đường bộ rải khắp đ a bàn, trải rộng trên nhiều khắp đ a bàn, trải rộng trên nhiều vùng đ a lý, có tính phân tán rộng lớn, trải dài theo các tuyến vận tải trên toàn vùng lãnh thổ, tổng thể g m nhiều bộ phận kết c u hoạt động ăn khớp với nhau như một hệ thống dây truyền sản xu t liên thông với qui mô lớn
2.2.2 Đặc điểm hoạt động xây dựng giao thông đường bộ
Quy trình hoạt động ở các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ được khái quát qua Sơ đ 2.3:
Sơ đồ 2.3: Quy trình hoạt động xây dựng công trình giao thông
Trong quy trình trên xây dựng chỉ tiến hành khi có đơn đặt hàng, sản phẩm được mua trước khi sản xu t, sau khi sản xu t xong không cần phải tìm
Sản phẩm
XD thô
Xi măng, cát,
đá
Bê tông cốt
Khối xây
Sản phẩm xây lắp
Mặt bằng
xây dựng
Máy trộn
Gạch, cát,
xi măng