Báo cáo thực tập công ty TNHH một thành viên sài gòn petro – nhà máy lọc dầu cát lái
Trang 1Trong thời gian từ ngày 15/7/2011 đến ngày 4/8/2011 với sự bố trí của bộ môn Máy &Thiết Bị trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh cùng với sự hỗ trợ của ban lãnh đạo công
ty TNHH một thành viên Sài Gòn Petro – Nhà máy lọc dầu Cát Lái, nhóm sinh viên thực tập lớpHC08KSTN đã được tìm hiểu, thực tập tại đơn vị Chúng em đã được sự quan tâm giúp đỡ rất tậntình của thầy hướng dẫn, ban giám đốc nhà máy, và các chú trong phòng công nghệ, luôn tạo mọiđiều kiện tốt nhất giúp chúng em hoàn thành đợt thực tập một cách thuận lợi và tốt đẹp
Chúng em chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ trên Tuy nhiên với thời gian thựctập có hạn và lượng kiến thức lớn, sự tiếp thu của nhóm chưa thật sự tường tận, do vậy bài báocáo này khó có thể tránh khỏi những sai sót Kính mong được sự chỉ dẫn của quý thầy cô và các
cô chú, anh chị trong nhà máy để chúng em có thể hoàn chỉnh hơn những kiến thức của mình.Chúng em xin gởi lời chúc sức khỏe đến quý thầy cô, ban lãnh đạo, tập thể các chú, các anh kĩ sư,công nhân nhà máy
Chúng em chân thành cám ơn
Nhóm sinh viên
Trang 2NHẬN XÉT CỦA NHÀ MÁY
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.HCM , ngày tháng năm 2011
Trang 3Bộ môn Công Nghệ Dầu Khí
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.HCM , ngày tháng năm 2011
Trang 41.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 3
1.2.1 Sài Gòn Petro: 3
1.2.2 Nhà máy lọc dầu Cát Lái: 4
1.3 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT: 4
1.4 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: 5
1.4.1. Xuất nhập khẩu: 5
1.4.2. Kinh doanh xăng dầu: 5
1.4.3. Kinh doanh GAS: 6
Sản phẩm : 6
1.5 VẤN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY: 6
1.5.1 Vấn đề an toàn lao động: 6
1.5.2 Vấn đề phòng cháy chữa cháy (PCCC): 6
1.5.3 Các nguyên nhân gây cháy nổ: 7
1.5.4 Phương pháp phòng cháy: 7
1.5.5 Phương pháp chữa cháy: 7
1.5.6 Hệ thống PCCC trong NMLD Cát Lái: 8
1.6 VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG: 9
1.5.7 Khói thải: 9
1.5.8 Nước thải: 9
DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 11
2.1 GIỚI THIỆU: 11
2.1.1 Nhiệm vụ: 11
2.1.2 Nguyên liệu: 12
2.1.3 Sản phẩm: 12
2.2 CÁC THIẾT BỊ CHÍNH: 12
2.2.1 Cột chưng luyện C-07: 12
2.2.2 Lò gia nhiệt E-10: 15
2.3 THIẾT BỊ PHỤ TRỢ: 16
2.3.1 Bình tách V-14: 16
2.3.2 Các thiết bị trao đổi nhiệt: 17
2.3.3 Trạm đưa vào hoá chất chống ăn mòn: 18
2.3.4 Các loại bơm 19
2.3.5 Các thiết bị tự động điều khiển: 20
2.3.6 Các thiết bị báo động sự cố 21
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 22
3.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 22
3.1.1 Dòng nhập liệu: 23
3.1.2 Dòng NA1: 23
3.1.3 Dòng NA2: 24
3.1.4 Dòng Bottoms: 24
3.2 KHỞI ĐỘNG VÀ VẬN HÀNH: 25
3.2.1 Khởi động lần đầu hoặc sau khi có sửa chữa lớn: 25
3.2.2 Thủ tục ngừng hệ: 26
3.3 SỰ CỐ THƯỜNG GẶP: 27
Trang 5b Xử lý: 27
3.3.2 Các sự cố của máy nén khí: 28
3.3.3 Các sự cố khác : 28
Nghẹt các trao đổi nhiệt 29
Nghẹt tuyến 30
MÁY – THIẾT BỊ 31
4.1 MÔ TẢ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 31
4.1.1 Giới thiệu: 31
4.1.2 Mô tả quy trình công nghệ: 32
a) Dòng nhiên liệu đốt lò: 32
b) Dòng quá trình 34
c) Dòng khí nén: 34
4.2 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ: 34
4.2.1 Lò gia nhiệt: 34
4.2.2 Béc đốt: 35
4.2.3 Tủ điện điều khiển: 35
4.2.4 Thiết bị báo động an toàn và điều khiển tự động 35
4.2.5 Hệ thống bơm: 36
4.2.6 Bồn chứa nhiên liệu: 37
4.3 HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH 37
4.3.1 HƯỚNG DẪN CHUNG: 37
4.3.2 Thủ Tục Sấy Lò: 38
4.3.3 Thủ tục mồi lửa và khởi động béc chính: 38
4.4 THỦ TỤC NGỪNG LÒ: 40
4.5 THỦ TỤC VỆ SINH BÉC ĐỐT: (BÉC DO) 40
4.6 SỰ CỐ, NGUYÊN NHÂN VÀ XỬ LÝ 41
Trang 6và có khả năng sản xuất, chế biến các sản phẩm dầu khí từ nguyên liệu Condensate.
Qua 14 năm xây dựng và phát triển Saigon Petro đã khẳng định vị trí và uy tín của mìnhqua các ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Lọc, chế biến, kinh doanh các loại sản phẩm từ dầu thô nhẹ và Condensate
Xuất nhập khẩu, làm đại lý ủy thác xuất nhập khẩu và kinh doanh các loại xăng dầu,các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ và khí đốt, máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, hóachất… phục vụ ngành dầu khí
Thiết kế, cung cấp vật tư thiết bị và thi công các công trình xăng dầu và khí đốt côngnghiệp
Với tinh thần: “Cùng hợp tác và phát triển”, Saigon Petro không ngừng nâng cao chấtlượng phục vụ khách hàng, luôn sẵn sàng tạo dựng những hợp tác có hiệu quả với mọi đối tácgần xa Saigon Petro được Chủ tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tặng Huânchương lao động hạng Ba “Đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 1999 đến năm 2003,góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội và bảo vệ Tổ quốc”
Sài Gòn Petro không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng luôn sẵn sàng hợptác có hiệu quả với mọi đối tác gần xa Điển hình cho sự lớn mạnh trên là Nhà máy lọc dầu CátLái đã đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2000 và ISO/TS 29001:2000
Trụ sở công ty : 27 Nguyễn Thông Q.3 Tp.HCM
ĐT : (08) 39.307.989 – 39.307.037 Fax : (08).39.307.624
Trang 7Các chi nhánh : Tính đến tháng 09/2007, Saigon Petro có 7 chi nhánh ở tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Cần Thơ (Hậu Giang, An Giang), Tiền Giang, Bình Phước, Cà Mau vàBình Thuận:
-CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI VŨNG TÀU
75 Trần Đồng, phường 3, TP Vũng Tàu,tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điện thoại: 064.857742 - 064.531174
Fax: 064.807412
CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI CẦN THƠ
Lô số 15 & 16, KCN Trà Nóc 2, quận Ô Môn, TP Cần Thơ
Điện thoại: 071.844390
Fax: 071.844434
CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI ĐỒNG NAI
249 QL51, ấp Miễu, Phước Tân, Long Thành, Đồng Nai
Điện thoại: 061.939680 - 061.939679 (trạm chiết) - 061.939678 (bảo vệ - văn phòng) Fax: 061.930405
Email: spdongnai@yahoo.com
CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI TIỀN GIANG
Lô số 12, KCN Mỹ Tho, xã Trung An, TP Mỹ Tho, Tiền Giang
Điện thoại: 073.854900 - 073.854899
Fax: 073.854901
CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI BÌNH PHƯỚC
2207 QL14, Ấp 6, Tân Thành, thị xã Đồng Xoài, Bình Phước
Điện thoại: 0651.814630 (nhân viên) – 0651.814631 (ban giám đốc)
Fax: 0651.814629
CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI CÀ MAU
QL1A, Ấp Cây Trâm, Bình Định, TP Cà Mau
CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI BÌNH THUẬN
36 Lý Thường Kiệt, TP Phan Thiết, Bình Thuận
Trang 81.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
1.2.1 Sài Gòn Petro:
Trang 91.2.2 Nhà máy lọc dầu Cát Lái:
Cụm sản xuất mini với công suất thiết kế là 120.000 tấn/năm
Cụm dung môi (trước đây là cụm LPG )
Ngoài ra còn có cụm phụ trợ với hệ thống các thiết bị: Lò hơi, máy nén, tháp làm lạnh,Đuốc, cụm xử lý nước công nghệ A03, cầu cảng, đường ống và bể chứa Cụm phụ trợ phục vụcho công việc sản xuất và phòng cháy chữa cháy
1.4 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:
Trang 101.4.1. Xuất nhập khẩu:
Saigon Petro là một trong những đầu mối xuất nhập khẩu các sản phẩm xăng dầu vàkhí hóa lỏng Hàng năm, Saigon Petro nhập khẩu hơn 1 triệu tấn xăng dầu và khí hóa lỏng phục
vụ cho việc sản xuất kinh doanh
Cầu cảng A và B: khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải 25.000 tấn DWT với mứcnước tối đa 9.50 m, có phao và hệ thống đệm và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn chophương tiện
Hệ thống đường ống, bồn chứa xăng dầu với tổng sức chứa trên 200.000 m3, đảmbảo phục vụ tốt cho sản xuất và kinh doanh
Hệ thống cấp phát xăng dầu được trang bị hiện đại, có khả năng cấp phát cho xebồn và sà lan với công suất 5.000 m3 /ngày
Các sản phẩm nhập khẩu gồm:
Nguyên liệu dầu thô nhẹ Condensate và bán thành phẩm cho sản xuất
Sản phẩm xăng RON90, RON92, RON95
Dầu lửa
Dầu Diesel thông dụng và chất lượng cao
Dầu FO
Khí hóa lỏng (LPG)
1.4.2. Kinh doanh xăng dầu:
Với phương châm "UY TÍN - CHẤT LƯỢNG - KHÔNG NGỪNG PHÁTTRIỂN", Saigon Petro liên tục đầu tư và phát triển hệ thống phân phối quản lý xăng dầu, từ hạtầng cơ sở của kho, xưởng đến việc mở rộng đại lý và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
Hệ thống phân phối quản lý xăng dầu của Saigon Petro hiện nay gồm:
Trên 48 Tổng đại lý với hơn 1000 đại lý bán lẻ xăng dầu trải dài từ Nam Trung
Bộ đến Đồng bằng Sông Cửu Long
Saigon Petro đang từng bước xây dựng mạng lưới các cửa hàng xăng dầu bán lẻtrực tiếp đến tận tay người tiêu dùng
Saigon Petro cung cấp các sản phẩm xăng dầu với chất lượng cao cho các nhàmáy điện, xi măng, sắt thép, các đơn vị quân đội, công an và nhiều thành phần kinh tế khác
Saigon Petro thường xuyên tiến hành kiểm tra chất lượng, số lượng, cũng nhưthái độ phục vụ khách hàng của các đại lý qua đó kịp thời để điều chỉnh những khiếmkhuyết để góp phần bảo vệ uy tín của công ty và quyền lợi của người tiêu dùng
Là đơn vị vừa sản xuất vừa kinh doanh, sản lượng kinh doanh phân phối của SaigonPetro đã khoảng 1 triệu tấn xăng dầu/năm, doanh số đạt trên 4.000 tỷ đồng
1.4.3. Kinh doanh GAS:
Gas Saigon Petro có mặt tại thị trường từ năm 1993 Từ đó đến nay bình ga màuxám với logo SP, với phương châm “AN TOÀN - TIỆN LỢI - TIẾT KIỆM NHẤT”, hoạt độngkinh doanh gas Saigon Petro liên tục tăng trưởng mạnh mẽ Hiện nay, gas Saigon Petro là thươnghiệu gas hàng đầu Việt Nam, chiếm 22% thị phần gas dân dụng phía Nam và 14% thị phần gasdân dụng cả nước
Trang 11Xưởng LPG Cát Lái là tổng kho và cũng là nơi chiết nạp gas với sức chứa và nănglực chiết nạp lớn nhất trong hệ thống các Công ty kinh doanh gas, cung cấp gas cho khu vựcTP.HCM và các tỉnh lân cận Xưởng sơn - kiểm định chai gas với công nghệ mới không chỉ sửachữa, sơn mới mà còn có khả năng kiểm định chai gas theo tiêu chuẩn quốc tế Đây là hệ thốngkiểm định chai gas đầu tiên ở Việt Nam.
Ngoài ra, để phục vụ tốt nhất nhu cầu của thị trường, Saigon Petro đã xây dựng mộtmạng lưới trạm chiết rộng khắp tại các khu vực thị trường Tại Tp.Hồ Chí Minh, bên cạnh XưởngLPG Cát Lái, gas Saigon Petro có trạm chiết tại Quận 9, Quận 7, Hóc Môn, Bình Chánh Tại khuvực miền Tây, gas Saigon Petro có trạm chiết Tiền Giang, tổng kho và trạm chiết Trà Nóc (CầnThơ) Tại khu vực miền Đông - cao nguyên, gas Saigon Petrol có trạm chiết Đồng Nai, VũngTàu, Bình Phước Tại khu vực Nam Trung Bộ, gas Saigon Petro có tổng kho và trạm chiết Vũng
Rô (Phú Yên) Hiện nay, gas Saigon Petro đang triển khai các dự án mở rộng thị trường ra khuvực Bắc Trung Bộ và các tỉnh miền Bắc
Saigon Petro có đội xe bồn gas chuyên dụng đảm bảo cung cấp gas công nghiệp kịpthời cho các khách hàng
Saigon Petro có trên 5.000 đại lý thuộc hệ thống phân phối gas Saigon Petro tạiTP.HCM và các tỉnh phía Nam từ Đà Nẵng trở vào đã đưa gas Saigon Petro đến phục vụ kháchhàng nhanh chóng, kịp thời khắp mọi nơi
Sản phẩm :
Gas dân dụng : bình 12kg, 45kg và 50kg
Gas công nghiệp : bán gas bồn cho các nhà máy, xí nghiệp
1.5 VẤN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY
CHỮA CHÁY:
Vấn đề an toàn lao động:
Các kỹ sư, công nhân trong nhà máy được trang bị tốt về lý thuyết và kinh nghiệmthực tế an toàn lao động cũng như được trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động như nón bảo
hộ, găng tay, khẩu trang…
Vấn đề phòng cháy chữa cháy (PCCC):
Các nguyên liệu và sản phẩm trong nhà máy lọc dầu là những nguyên liệu dễ gâycháy nổ Vì vậy vấn đề an toàn trong công tác vận hành và yêu cầu việc cấp thiết cho công việcPCCC có ý nghĩa rất quan trọng, nhằm hạn chế tới mức thấp nhất những nguy cơ cũng như thiệthại do nó gây ra
Các nguyên nhân gây cháy nổ:
Trang 12 Cháy do con người:
Sự thiếu hiểu biết về kiến thức PCCC, như là không chấp hành đúng cácyêu cầu mà tổ PCCC đưa ra như việc hút thuốc, việc sử dụng điện thoại không đúngnơi quy định, trữ những vật dụng dễ gây cháy nổ…
Ngoài ra còn do kẻ địch đốt để phá hoại về kinh tế, gây tác động xấu về anninh chính trị, do mâu thuẫn thù hằn nhau… Đây là vấn đề cần đặc biệt quan tâm
Cháy do thiên tai:
Do ở vùng đồi hoặc có cây cao, khu vực nhà cao tầng, nhiều kim loại…nhưng hệ thống thu lôi không đảm bảo nên bị sét đánh
Do ma sát mạnh giữa các vật tạo tia lửa điện
Do phản ứng hóa học giữa các chất tác dụng với nhau
Do điện quá tải, chập mạch điện
Do sự tích nhiệt của các chất dễ cháy để lâu làm cho các chất tăng nhiệt độđến nhiệt độ bắt cháy sẽ cháy
Phương pháp phòng cháy:
Khi xăng dầu bị cháy, nó gây thiệt hại lớn và thường khó dập tắt Do vậy công tácphòng cháy luôn được đề cao ở mọi lúc, mọi nơi Phải luôn đảm bảo an toàn trong nhà máy lọcdầu mọi lúc, mọi nơi với mục tiêu: “An toàn là trên hết” Một số biện pháp phòng cháy cần đượcthực hiện:
Triệt nguồn nhiệt: không đun nấu, hút thuốc, không dùng lửa soi sáng khitrời tối
Bọc kín chất cháy: dùng vật liệu không cháy bọc kín vật liệu dễ cháy
Cách ly chất cháy với nguồn nhiệt
Tổ chức huấn luyện mọi thành viên về PCCC
Xây dựng hệ thống chữa cháy gần nhất
Phương pháp chữa cháy:
Muốn dập tắt đám cháy thì phải cô lập chất cháy, nguồn duy trì sự cháy (O2) và mồilửa (lửa trần, tia lửa điện, tia quang học) Cụ thể ta có một số phương pháp chữa cháy sau:
Phương pháp làm lạnh: dùng các chất chữa cháy có khả năng thu nhiệt cao để hạnhiệt độ đám cháy thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của chất đó
Phương pháp làm ngạt: tạo một màng ngăn hạn chế Oxy tiếp xúc với đám cháy,triệt tiêu yếu tố duy trì sự cháy
Phương pháp cách ly: cách ly Oxy với đám cháy Phương pháp này có ý nghĩachống cháy lan rộng, tạo sự ngăn cách vùng cháy với môi trường xung quanh
Phương pháp làm ngưng trệ phản ứng cháy: đưa chất chữa cháy vào gốc lửa làmcho phản ứng chậm lại hay không thực hiện được
Đối với từng loại sản phẩm mà ta có các cách chữa cháy hiệu quả khác nhau
Sản phẩm lỏng: ta thường dùng phương pháp làm ngạt, dùng một lớp bọt ngăncách sản phẩm lỏng và O2 ngăn cách sự cháy
Sản phẩm khí: thường dùng phương pháp ngưng trệ phản ứng cháy, cụ thể là dùngnước phun để dập tắt đám cháy hoặc dùng bình xịt CO2 để đuổi O2 (Phương pháp cách ly)
Trang 13Chất chữa cháy, các dụng cụ chữa cháy thông thường:
Cát:
Rất phổ biến vì sử dụng đơn giản, dễ kiếm, có hiệu quả
Tác dụng của cát là làm ngạt và có khả năng làm ngưng trệ phản ứng cháy,ngăng cháy lan bằng cách dùng cát đắp thành bờ
Chứa cát thành bể, hố gần khu vực dễ cháy, bố trí sẵn xẻng, xô, để khi cháy sử dụngđược nhanh chóng
Bọt chữa cháy : gồm hai loại
Dung dịch Al2(SO4)3, kí hiệu A
Dung dịch NaHCO3, kí hiệu B
Bọt có tác dụng chữa cháy các đám cháy chất lỏng như xăng dầu vì bọt nhẹhơn nhiều nên nổi lên trên các đám cháy, liên kết tạo thành màng ngăn giữa chất cháy
và Oxy
Hạn chế: không chữa được các đám cháy kỵ nước
Sử dụng bình tạo bọt: xách bình tới các đám cháy, dốc ngược bình, xốc mạnh,hướng vòi phun vào gốc lửa
Khí chữa cháy CO2:
CO2 là loại khí không cháy, nén CO2 vào bình thép chịu áp lực hóa lỏng, bình
có van đóng mở, loa phun hình phễu Khi phun ra dạng tuyết lạnh -79oC
CO2 dùng để chữa cháy có 2 tác dụng: làm ngạt và làm lạnh Đạt hiệu quả cao
Hệ thống PCCC trong NMLD Cát Lái:
Hệ thống đường ống, bơm chữa cháy và bình xịt CO2:
Do đặt điểm nhà mày nằm cạnh sông nên nguồn nước dùng cho nhà máy chữacháy là rất lớn
Hai bơm dầu Diesel và 6 bơm điện ly tâm nhiều cấp (2 cái ngập trong hồ, 4 cáitrên cạn)
Tuyến ống với 2 đường xanh đỏ: xanh là ống chứa nước, đỏ là ống chứa bọt cứuhỏa
Tại những cụm sản xuất nhạy cảm có bố trí vòi phun bọt chữa cháy và phân bốbình xịt CO2 ở những nơi có công nhân trực làm việc
Cả hệ thống bơm, đường ống được bố trí tại những bể chứa sản phẩm và dọc theo
hệ thống đê, ở cụm Condensate và Mini
Hệ thống đê có tác dụng ngăn cách các bể chứa phòng khi có sự cháy của bể nàykhông lan sang bể kia Khi một bể cháy, thì để bao quanh ngăn có có cháy ra bằng hệ thốngphun bọt xung quanh đê
Trang 14 Cấu tạo của những bể chứa sản phẩm xăng dầu:
Các bể chứa làm bằng thép carbon, sơn cách nhiệt, mái của bể cấu tạo tùytheo sản phẩm chứa Tuy nhiên, trên mái bể có hai van an toàn xả khí và cột thu lôi
Trên mái bể có hệ thống ống đỏ (phun bọt chữa cháy), hệ thống ống xanhlàm mát bể khi thời tiết nắng nóng hoặc các bể khác khi xảy ra sự cháy
Bên ngoài bể có tường bảo vệ xung quanh
Với cấu tạo như vậy sẽ giảm được nguy cơ cháy nổ và làm mát sản phẩmtrong quá trình tồn chứa
Thành phần khói có CO2, CO, SO2, H2S và hạt khói rắn
Khói thải ở nhà mày lọc dầu ở mức độ thông thường, đều dưới mức độ bảo vệ cho phép.
1.6.2 Nước thải:
Nước thải nhiễm dầu:
Nước vệ sinh thiết bị khi dừng máy để vệ sinh, bảo dưỡng thiết bị
Nước thải không nhiễm dầu:
Nước thải sinh hoạt
Nước mưa rơi xuống khu vực không có sản phẩm xăng dầu
Để xử lý nước thải nhiễm dầu, NMLD Cát Lái đã sự dụng biện pháp đưa nướcthải nhiễm dầu vào đường riêng và đưa về hệ thống xử lý nước thải Với nước thải khôngnhiễm dầu được dẫn về hệ thống mương lớn trong xưởng, tại đây có rong làm sạch nước.Khi mức nước ở đây cao hơn mức nước cần thiết mới cho thải ra sông
Trang 15Công suất thiết kế của cụm là 350.000 tấn condensate/năm hay 60m3/h, thời gian hoạtđộng là 8000h/ năm.
Tỉ lệ naphata 1 là: 30%, naphata2: 35%, và bottoms là 35%
Cụm chưng luyện condensate chỉ dùng một cột chưng luyện C-07, cột này được thiết kế
để tách naphata ở điều kiện khí quyển Sau khi nguyên liệu condensate được gia nhiệt đến nhiệt
độ cần thiết sẽ được đưa vào cột C-07 Tại đây quá trình tách pha xảy ra:
Các cấu tử có nhiệt độ sôi thấp sẽ được tách ra ở đỉnh cột (sản phẩm naphta1) và sảnphẩm trích ngang naphta2
Các cấu tử có nhiệt độ sôi cao hơn (như kerosen, diesel fuel…) được tách ra ở đáycột (sản phẩm bottoms) Sản phẩm bottoms là nguồn nguyên liệu chưng luyện chocụm mini
Phần khí không ngưng được ở áp suất khí quyển sẽ được đưa ra đuốc đốt bỏ Tạiđuốc có hệ thống thu hồi một phần Naphta để tránh lãng phí
Trang 16 Nhiệt lượng cần thiết cho quá trình chưng luyện này được cung cấp bởi dòng sảnphẩm bottoms Dòng sản phẩm này sau khi ra khỏi đáy cột C-07 một phần được đưaqua lò gia nhiệt E-10 để lấy nhiệt lượng cung cấp cho quá trình chưng luyện.
2.1.2 Nguyên liệu:
Nguồn nguyên liệu dùng cho cụm này là condesate được cung cấp từ các nguồn:
Trong nước: mỏ Bạch Hổ, Nam Côn Sơn…
Nhập từ nước ngoài: Thái Lan, Singapore…
Hiện nay nguồn nguyên liệu chính chưng luyện là nguồn condensate lấy từ mỏ Nam CônSơn Các nguồn nguyên liệu condensate này được vận chuyển, tiếp nhận và tồn trữ thông qua cácphương tiện tàu bè, cầu cảng, và qua bơm nguyên liệu được đưa về bồn chứa
Trước khi đưa vào sản xuất, nguyên liệu phải được lấy mẫu và đưa qua bộ phận KCS đểkiểm tra như: đo tỷ trọng, áp suất hơi, đường chưng luyện ASTM …
Dựa trên các thống số đã biết về nguyên liệu đầu vào để đưa ra các thông số vận hànhthiết bị thích hợp để hiệu suất sản phẩm thu được là cao nhất
2.1.3 Sản phẩm:
Nguyên liệu condensate sau khi được gia nhiệt đến nhiệt độ cần thiết sẽ được đưa vào cộtC-07 Tại đây quá trình chưng luyện xảy ra và thu được sản phẩm là nguồn xăng thô (naphta1,naphta2), và bottoms là nguyên liệu cho cụm chưng luyện mini
Đường kính và khoảng cách giữa các đĩa ở phần cất nhỏ hơn ở phần chưng, mục đích là
để tăng khả năng tinh chế phần sản phẩm nhẹ do tăng khả năng tiếp xúc khi lượng lỏng ít đồngthời tránh xáo trộn hoạt động của cột
b Quy trình hoạt động :
Trang 17Nguyên liệu condensate từ hệ thống bồn chứa được bơm P-01/02 bơm vào cột chưngcất C-07 sau khi chạy qua hệ thống trao đổi nhiệt E-03, E04, E05A/B, E-06A/B Các thiết bị traođổi nhiệt này được thiết kế nhằm mục đích tận thu lượng nhiệt dư thừa trong các sản phẩm của hệ(còn gọi là tái sinh nhiệt cho hệ thống chưng cất) Tại đây diễn ra quá trình trao đổi nhiệt đối lưungược chiều, kết quả nhiệt độ dòng condensate tăng từ 35.5oC lên 134.5oC khi vào cột chưng cất.
Để đạt được hiệu quả trao đổi nhiệt tốt nhất dòng condensate khi qua những trao đổi nhiệt phải ởdạng lỏng, do đó van tự động PCV-701, (pressure controlling valve) điều khiển bởi PIC-701(pressure indicating controller) được sử dụng trên tuyến này (ở áp suất 11 bar) nhằm mục đíchduy trì áp suất cao trong các trao đổi nhiệt tránh hiện tượng chuyển pha Sau khi ra khỏi E-06 A/
B, nhiệt độ dòng nhập liệu đạt 162.3oC Khi qua PCV-701 dòng Condesate sẽ hóa hơi do có sựgiảm áp suất đột ngột và vào cột chưng cất trong trạng thái cân bằng lỏng-hơi, nhiệt độ dòngnhập liệu giảm còn 134.5oC ( do tiêu tốn năng lượng cho quá trình bay hơi) PSV dùng để bảo vệquá áp cho các trao đổi nhiệt (1950 Kpag) Lưu lượng dòng nguyên liệu Condensate được điềukhiển bởi thiết bị tự động FRC-301 (flow recording controller)
*Dòng nhập liệu vào cột C-07 tại đĩa số 14 nhờ một ống phân phối được tách thành 2 pha
Pha hơi (bao gồm hơi của dòng nhập liệu và hơi từ phần chưng đi lên) sẽ đi lên
phần trên của cột tiếp xúc với pha lỏng (tạo thành do các dòng hồi lưu) từ trênxuống, quá trình trao đổi nhiệt và trao đổi chất xảy ra: những cấu tử nặng có trongpha hơi sẽ ngưng tụ và những cấu tử nhẹ có trong pha lỏng sẽ hoá hơi Kết quả làdòng hơi lên đỉnh cột ngày càng giàu cấu tử nhẹ (naphta) và dòng lỏng xuống đáycột chứa nhiều cấu tử nặng Dòng naphta được tách ra khỏi cột theo 2 tuyến là cácdòng NA1 và NA2
+ Dòng hơi NA1 ra khỏi cột ở đỉnh có nhiệt độ 107oC, áp suất 105Kpag( sản phẩmđỉnh) sẽ qua các trao đổi nhiệt E-13 nhờ chênh lệch áp suất do quá trình ngưng tụ, tại đâyhơi NA1 mất đi nhiệt lượng, bắt đầu quá trình ngưng tụ và làm lạnh Dòng cân bằng lỏng –khí ra khỏi E-13 có nhiệt độ 50oC được dẫn vào bình tách V-14A với 2 quá trình chính:
Các khí không ngưng (như pentan , LPG, )sẽ được tách ra, dẫn vào tuyến nhập liệucủa cụm tách LPG, phần còn lại sẽ ra đuốc qua van PCV-140B được điều chỉnh bởi
bộ điều khiển áp suất bình V-14 PIC-140 Áp bình được giữu ổn định nhờ hoạtđộng của hai van PCV-140A/B, khi áp thấp hơn áp gán (50Kpa) PCV-140A sẽ mở
để nâng áp bình, ngược lại khi áp bình tăng PCV-140B sẽ mở đưa 1 lượng khí rađuốc nhằm giữ cho hệ lỏng – khí trong V-14A ở trạng thái cân bằng Khi hệ hoạtđộng ổn định, nếu cụm LPG hoạt động thì cần thiết phải chuyển về chế độ TIC-140hoạt động điều khiển cặp van PCV-140A/B để giữ nhiệt độ của gas không dưới
50oC Tuy nhiên hiện tại tuyến dẫn khí không ngưng qua cụm LPG đã được tháo ra
và cô lập khỏi tuyến nhập liệu cụm LPG
Phần lỏng NA1 được vận chuyển bởi bơm P-15/16 tách thành 2 dòng: dòng 1 quaytrở về cột có nhiệt độ 50oC tạo thành dong hồi lưu đỉnh mục đích để tách, tăngcường độ tinh luyện của sản phẩm NA1 và ổn định nhiệt độ đỉnh cột chưng cất,
Trang 18ứng Dòng thứ 2 ra bồn sản phẩm qua trao đổi nhiệt E-31 (làm mát bằng không khícưỡng bức), E-17A/B để làm mát xuống nhiệt độ cho yêu cầu tồn trữ(≤ 45oC) Lưulượng dòng sản phẩm này được điều khiển bằng bộ điều khiển mực bình V-14ALIC-140 thông qua van LCV-140 và được ghi lại bằng FR-170.NA1 tại V-14 nếu
có nước sẽ tách tại V-14B và được xả ra ngoài nhờ hoạt động của LIC-140B điềukhiển van xả LCV-140B gắn tại bình V-14B Ngoài ra còn có 1 đường ống xả tắttừu V-14A ra thẳng môi trường khi V-14B không hoạt động hoặc cần xả nhanh.Đểbảo vệ an toàn cho cột chưng cất khi áp suất tăng cao đột ngột, PSV-701 được bố trí
Dòng ra bồn sản phẩm sau khi qua trao đổi nhiệt E-03, E-18 để làm lạnh xuốngnhiệt độ cho yêu cầu tồn trữ (≤45oC) Lưu lượng dòng này được điều chỉnh bởi
bộ điều khiển lưu lượng FRC-183
Pha lỏng (bao gồm lỏng của dòng nhập liệu và lỏng từ phần cất xuống) sẽ đi xuống
đáy cột (phần chưng từ đĩa 15 đến 25) Quá trình xảy ra tương tự ở phần cất, dònglỏng xuống đáy cột chứa các cấu tử nặng (từ phân đoạn kerosen trở xuống) đượctách ra khỏi đáy cột và gọi là sản phẩm bottoms.Dòng sản phẩm bottom (dòngbottom) được bơm P-08/09 bơm ra khỏi cột ở nhiệt độ 253.9oC và tách là 2 dòng:+ Dòng qua lò gia nhiệt E-10 được gia nhiệt lên nhiệt độ 277.5 oC trên dòng ra khỏi lò
và quay về cột chưng cất Đây là dòng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình chưng cất xảy ratrong cột C-07 Bộ điều khiển FIC-100 (flow indicating controller) được sử dụng để điềukhiển lưu lượng dòng bottom vào lò thông qua van FCV-100
+ Dòng ra bồn sản phẩm qua các trao đổi nhiệt E-06 A/B, E-04, E-19 nhằm làm nguộidòng sản phẩm này xuống nhiệt độ cho phép(≤55oC) trước khi ra bồn chứa Lưu lượngdòng này được được điều khiển bởi bộ điều khiển mực đáy cột C-07 LIC-702 (levelindicating controller) với van LCV-702 tương ứng và được ghi bằng FR-193 (flowrecorder)
c Các thiết bị đi kèm trong cột C-07:
Tại phần chưng:
Trang 19Đường ống nhập liệu đưa vào cột C-07 dòng hỗn hợp lỏng-hơi được gắn hai đối trọng
ở phần tiếp xúc với thân cột để khử rung động của ống này Khi vào cột, dòng nhập liệu đi quaống phân bố đều dòng này trên đĩa nhập liệu (đĩa số 14)
Tại đây có gắn các thiết bị:
02 ống thuỷ LG-703/704 để theo dõi mực lỏng tại vùng đáy cột
01 thiết bị tự động LIC-702 để điều chỉnh mực lỏng
01 thiết bị an toàn mực cao LAH-703 để ngăn cản độ sặc của vùng chưng
01 thiết bị an toàn mực thấp LAL-704
01 thiết bị an toàn mực rất thấp LALL-704 để bảo vệ bơm P-08/09
01 áp kế PG-702
01 nhiệt kế TG-702
Vùng đáy cột có dòng tuần hoàn qua E-10 vào tháp là dòng cấp nhiệt cho hệ thốnghoạt động
Tại vùng lấy sản phẩm trích ngang NA2 (đĩa số 9) có gắn các thiết bị:
01 ống thuỷ LG-702 để theo dõi mực lỏng
01 thiết bị an toàn mực thấp LAL-702 để bảo vệ bơm P-11/12
Tại vùng hồi lưu NA2 (đĩa số 6) có gắn các bộ điều khiển TIC-701 và FIC-701để
kiểm soát lưu lượng dòng này
Tại vùng hồi lưu NA1 (đĩa số 1) có gắn các bộ điều khiển FIC-150 để kiểm soát lưu
lượng dòng này
Vùng đỉnh cột:
Vùng tinh luyện bao gồm 13 đĩa có gắn các thiết bị:
01 van PSV-701 để bảo vệ cột khi áp suất tăng quá cao
01 áp kế
Tuyến ống đưa hoá chất chống ăn mòn
Để tránh thất thoát nhiệt ra môi trường bên ngoài, cột được bảo ôn toàn bộ Đồng thờihơi thoát ra từ đỉnh tháp có tính ăn mòn cao, để hạn chế hiện tượng ăn mòn, phần tinh luyện cộtchưng luyện được làm bằng hợp kim chống ăn mòn
2.2.2 Lò gia nhiệt E-10:
Gia nhiệt cho dòng bottoms nhằm cung cấp nhiệt lượng cần thiết cho quá trình chưngluyện
Lò gia nhiệt E-10 giữ nhiệm vụ cung cấp nhiệt lượng cần thiết cho quá trình chưng luyện
ở hệ condensate, thông qua quá trình gia nhiệt cho dòng bottom của cột chưng luyện C-07 Quátrình gia nhiệt diễn ra bao gồm hai trình trao đổi đối lưu nhiệt và trao đổi bức xạ nhiệt giữa dòngbottom của cột C-07 và nhiệt lượng sinh ra do quá trình đốt cháy nhiên liệu trong lòng lò Dòngbottom này trực tiếp tham gia vào quá trình chưng luyện của cột C-07 và còn được gọi là dòng
Trang 20Hệ thống lò gia nhiệt bao gồm:
Một lò trụ đứng có hai pass (2 vòng nhưng mỗi vòng chỉ có 1 pass)
Hệ thống vòi đốt và các thiết bị phụ kiện đi kèm
Hệ thống các thiết bị báo động an toàn và điều khiển tự động
Tủ điện điều khiển
Hệ thống các bơm nhập liệu và bơm dòng của quá trình
Hệ thống các đường ống dẫn, van, bồn chứa nhiên liệu…sử dụng nhiênliệu đốt chính là dầu DO và nhiên liệu gas đốt mồi
Sự hoạt động của lò phụ thuộc vào quá trình vận hành và chế độ nhiệt của hệchưng luyện condensate Mọi sự thay đổi các thông số hoạt động của lò phải tuân thủ nghiêmngặt các quy định về an toàn vận hành, nhằm đảm bảo ổn định nhiệt độ dòng qúa trình khi rakhỏi lò và cung cấp đầy đủ nhiệt lượng cần thiết cho quá trình chưng luyện của hệ condensate
2.3.1 Bình tách V-14:
a Bình tách V-14A:
Bình V-14 có thể tích 6 m3, dùng để tách phần khí không ngưng và chứa NA1 ngưng
tụ, ổn định mực chất lỏng cho bơm P15/16A/B hoạt động Tại đây có gắn các thiết bị:
01 ống thuỷ LG-140 để theo dõi mực bình
01 bộ thiết bị tự động điều khiển áp suất bình PIC-140, thông qua việc đóng mởcác van PVC-140A/B
01 bộ thiết bị tự động LIC-140 để điều chỉnh mực lỏng
01 bộ thiết bị an toàn mực cao LSH-140
01 bộ thiết bị an toàn mực thấp LSL-140, báo động khi mực bình thấp(300mm) và
tự động ngừng bơm P15/16 để bảo vệ bơm
Trang 21b Bình tách V-14B:
Có thể tích 4 m3 dùng để tách nước lẫn trong sản phẩm NA1 đồng thời tăng cường sứcchứa cho bình V-14 khi có sự cố.Các thiết bị đi kèm:
01 bộ thiết bị tự động LIC-140B để điều khiển mực nước trong bình
01 ống thuỷ theo dõi mực LG-140B
01 thiết bị báo động mực nước cao LSH-140B
2.3.2 Các thiết bị trao đổi nhiệt:
Hầu hết các thiết bị trao đổi nhiệt đều sử dụng ở dạng ống chùm, có thể tháo lắp, đốilưu ngược chiều giữa 2 dòng lưu chất nóng và lạnh.Cụ thể như sau:
a E-03, E-05A/B
Dùng để thu hồi một phần nhiệt lượng dư thừa của dòng sản phẩm Naptha 2 Dòngnóng là Naptha 2 (đi ngoài ống), dòng lạnh là dòng nhập liệu (đi trong ống)
b E-04,E-06A/B
Dùng để thu hồi một phần lượng nhiệt dư thừa của dòng sản phẩm bottoms, dòng lạnh
là dòng nhập liệu.Với E-04 dòng nhập liệu đi trong ống , còn E-06 A/B dòng nhập liệu đingoài ống.Dòng bottom đi ra khỏi cột C.07 có nhiệt độ rất cao, là tác nhân nóng trong traođổi nhiệt E-06A/B, dòng này đi bên trong ống nhằm tăng thời gian lưu của bottom trongthiết bị để hiệu suất truyền nhiệt là tốt nhất, tránh thất thoát nhiệt ra môi trường
E-17 : làm lạnh Naptha 1 trước khi ra bồn
E-18: dùng để làm lạnh Naptha 2 trước khi ra bồn Tuyến nước có bố trí 2 van côlập cho phép điều chỉnh lượng nước ra vào E-18
E-31 : dùng để làm lạnh Naptha 1 trước khi qua trao đổi nhiệt E-17 với dòng lạnh
là không khí cưỡng bức ( dùng quạt hướng trục )
Bảng tóm tắt các thông số cơ bản của các trao đổi nhiệt sử dụng tại cụm chưng luyệncondensate :
Trao đổi
nhiệt Công dụng Đặc tính kĩ thuật
Phân bố dòng trong ống
Phân bố dòng ngoài ống
Số pass phía ống
Số pass phía vỏ
Trang 22làm lạnh dòng
NA1 từ đỉnh
cột C-07
m2, đặt nằm, ống chùmtháo được, đối lưungược chiều
2.3.3 Trạm đưa vào hoá chất chống ăn mòn:
Hơi xăng thô ở đỉnh cột C-07 có tính ăn mòn rất cao do sự có mặt của các acid HCl, H2S
và các acid hữu cơ HCl được hình thành thông qua quá trình thủy phân các muối CaCl2, MgCl2
(hiện diện trong dầu thô condensate) tại nhiệt độ cao, H2S là sản phẩm của quá trình cracking cácchất hữu cơ có chứa lưu huỳnh có trong dầu thô condensate Trong các tác nhân ăn mòn ở trên,
Trang 23HCl là mạnh nhất, H2S và các acid hữu cơ do là những acid yếu nên chúng chỉ ăn mòn nhiều khi có hàmlượng cao ( vài trăm ppm ).
Để bảo vệ vùng đỉnh cột và các thiết bị theo sau, hợp chất tạo màng Philmplus5K1 đượcbơm vào đoạn ống dẫn dòng sản phẩm đỉnh ngay trên đỉnh cột bằng bơm định lượng ( bơmmàng) P-27/28 có lưu lượng khoảng 9.6 kg/ ngày Khi vào hệ Philmplus5K1 sẽ tạo thành mộtlớp màng che phủ bề mặt kim loại ngăn cản việc tiếp xúc trực tiếp với bề mặt kim loại của NA1cũng như các tác nhân ăn mòn
Để đánh giá quá trình ăn mòn cũng như theo dõi tỉ lệ ăn mòn, một lá đồng được lắp đặttrên tuyến NA1 vào bình V-14A (định kỳ lá đồng được tháo đem cân định lượng) Ngoài ra thiết
bị đo độ ăn mòn dựa trên nguyên tắc đo sự thay đổi độ dẫn điện của một mẫu kim loại bị ăn mònqua thời gian Kết quả đo độ ăn mòn là cơ sở cho việc điều chỉnh lưu lượng Philmplus 5K1 đưavào hệ
2.3.4 Các loại bơm
Đa số các bơm sử dụng cho cụm condensate là bơm ly tâm , ngoài ra còn có các bơm địnhlượng dạng màng để bơm hóa chất
Theo nhiệt độ của dòng lưu chất qua bơm, bơm ly tâm tại cụm condensate chia làm 2 loại:
Bơm nóng ( P-08/09, P-11/12 ): loại này có bố trí một hệ thống kín để làm mátbuồng bơm và các phụ kiện bằng nước Dòng nước làm mát được cho qua bơm liên tục khibơm đang hoạt động, nước sau khi qua bơm được đưa về tháp làm mát để giải nhiệt và tái
sử dụng lại
Bơm nguội ( P-01/02, P-15/16): không có hệ thống nước làm mát
Mỗi dòng lưu chất cần vận chuyển trong cụm chưng luyện condensate luôn được bố trí 2bơm giống hệt nhau về các thông số bơm Khi cụm chưng luyện hoạt động chỉ chạy 1 bơm, cáicòn lại dùng để dự phòng Thời gian chuyển bơm là 1000 giờ hoạt động ( tương đương 1 tháng ),việc chuyển bơm do công nhân vận hành thực hiện ( không có trang bị hệ thống tự khởi độngbơm dự phòng)
Mỗi bơm ly tâm được trang bị :
1 van ở đường vào
1 van ở đường ra
1 van 1 chiều ở đường ra
1 cái lọc ở đường vào
1 áp kế ở đường ra
Các bơm ly tâm sử dụng tại cụm condensate đều có một tuyến ống mềm để lấy chất lỏng
từ đầu đẩy về nhằm mục đích bôi trơn và làm mát các bộ phận di chuyển của bộ bạc bơm
Các bơm nóng như P-08/09, P-11/12 được trang bị một van ½’ ( cho từng bơm) chạy tắtnối đường ra của bơm đang vận hành đến bơm dự phòng Van này cho phép một lưu lượng nhỏchất lỏng chảy qua bơm dự phòng, vì thế duy trì tại đây một nhiệt độ Điều này giúp tránh khỏi
sự thay đổi nhiệt độ quá lớn trong trường hợp muốn khởi động nhanh bơm dự phòng Khi một