- Kinh doanh và xuất nhập khẩu các phơng tiện vận tải cơ giới chuyên dùng chở hàng hoá, vật t thiết bị, vật liệu xây dựng trong thi công xây dựng và phục vụ xây dựng có trọng tải đến 40
Trang 1CễNG TY CỔ PHẦN SễNG ĐÀ 10.1 CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Địa chỉ : Iam’Nông - Chpăh - Gia Lai Đụ̣c lọ̃p - Tự do - Hạnh phúc
-
Sụ́ 01 SNG10.1/TC-KT Gia Lai, ngày 20 tháng 04 năm 2008
BÁO CÁO
“Vv: Cụng bụ́ báo cáo thường niờn năm 2007”
I THễNG TIN CHUNG :
Tờn giao dịch quụ́c tờ́ : Song Da 10.1 Joint - Stock Company
Tờn viờ́t tắt: : Song Da 10.1 JSC
Mã giao dịch chứng khoán : SNG
Biờ̉u tượng : Lụ gụ Sụng Đà
Vụ́n điờ̀u lợ̀ : 19.000.000.000,VNĐ
Trụ sở chính của Cụng ty : Iam’Nông - Chpăh - Gia Lai
Văn phòng giao dịch : 138 Lờ Lợi - TP Pleiku - Gia Lai
II LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CễNG TY
Cụng ty cụ̉ phõ̀n Sụng đà 10.1 được thành lọ̃p theo quyờ́t định sụ́ 979/QĐ-BXD ngày 22 tháng 06 năm 2004 của Bụ̣ trưởng bụ̣ xõy dựng trờn cơ sở chuyờ̉n đụ̉i từ mụ̣t bụ̣ phọ̃n doanh nghiợ̀p Nhà nước thành Cụng ty cụ̉ phõ̀n và chính thức đi vào hoạt đụ̣ng kờ̉ từ ngày 20/07/2004, hoạt đụ̣ng theo giṍy phép kinh doanh sụ́ 3903000040 đăng ký lõ̀n đõ̀u ngày 20/07/2004, thay đụ̉i lõ̀n 2 ngày 21/11/2006 do Sở KH&ĐT Gia Lai cṍp với ngành nghờ̀ kinh doanh chủ yờ́u là :
- Xõy dựng cụng trình thuỷ điợ̀n, thuỷ lợi, giao thụng, dõn dụng
- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, trang trí nội thất
- Sản xuất, kinh doanh vật t, vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông
- Sản xuất, kinh doanh phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại phục vụ xây dựng
- Gia công cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy
- Xuất nhập khẩu vật t, thiết bị phụ tùng cơ giới và công nghệ xây dựng
- Kinh doanh và xuất nhập khẩu các phơng tiện vận tải cơ giới chuyên dùng chở hàng hoá, vật t thiết bị, vật liệu xây dựng trong thi công xây dựng và phục vụ xây dựng
có trọng tải đến 40 tấn
- Đầu t xây lắp các cụng trình thủy điợ̀n vừa và nhỏ, kinh doanh điện thơng phẩm Cụng ty được kờ́ thừa mụ̣t đụ̣i ngũ gần 500 CBCNV của Xí nghiợ̀p Sụng đà 10.1 có trình đụ̣, tay nghờ̀ cao, bờ̀ dõ̀y kinh nghiợ̀m trong thi cụng mụ̣t sụ́ cụng trình thủy điợ̀n với truyờ̀n thụ́ng thi cụng xõy lắp, khoan nụ̉ cho các cụng trình thủy điợ̀n lớn; thi cụng các cụng trình giao thụng, dõn dụng, nhà ở như : Thủy điợ̀n Hòa bình, thủy điợ̀n Yaly, thủy điợ̀n Sờ San 3, thuỷ điện Sê San 3A, thủy điợ̀n Pleikrụng, thủy điợ̀n Sờ San 4, thuỷ
điện Cần Đơn, thuỷ điện SrokPhuMiêng, và mụ̣t sụ́ cụng trình cụng nghiợ̀p, dõn dụng đã tạo được uy tín đụ́i với các ban quản lý, ban điờ̀u hành trong khu vực và Tụ̉ng cụng
ty Sụng Đà vờ̀ tiờ́n đụ̣ và chṍt lượng cụng trình Từ khi thành lọ̃p Cụng ty khụng ngừng hoàn thiợ̀n mụ hình, cơ cṍu bụ̣ máy tụ̉ chức nhằm tinh giảm gọn nhẹ, giảm chi phí, hạ
Trang 2giá thành và nõng cao hiợ̀u quả trong SXKD Hiợ̀n nay Cụng ty đang tham gia thi cụng mụ̣t sụ́ hạng mục chính tại các cụng trình :Thủy điợ̀n Đồng Nai 4 , Đăk Mi 4; Krụngkma; Xờkaman 1 tại CHDCND Lào; thủy điợ̀n An Khờ - KaNak; với giá trị SXKD bình quõn năm đạt 150-:-200 tỷ đụ̀ng, nụ̣p ngõn sách nhà nước 7 - 10 tỷ đụ̀ng/năm, đảm bảo ụ̉n định mức thu nhọ̃p bình quõn đõ̀u người 3,0-:-4,0 triợ̀u đụ̀ng/tháng Trong quá trình hoạt đụ̣ng, Cụng ty Cụ̉ phõ̀n Sụng Đà 10.1 đã khẳng định được thương hiợ̀u uy tín trờn địa bàn, tạo được lòng tin của khách hàng đụ́i với các sản phẩm, dịch vụ Cụng ty cung cṍp
Là đơn vị đại diợ̀n cho Tụ̉ng Cụng ty và cụng ty mẹ, chuyờn hoạt đụ̣ng thi cụng xõy dựng các cụng trình thủy điợ̀n, thuỷ lợi và các cụng trình dân dụng khác trờn địa bàn Miờ̀n Trung Tõy Nguyờn Sau gõ̀n mười năm gắn bó với thị trường, Cụng ty Cụ̉ phõ̀n Sụng Đà 10.1 đã khẳng định được năng lực và truyền thống sẵn có trờn địa bàn, tạo được uy tín cho các sản phẩm của Cụng ty đụ́i với khách hàng trở thành thơng hiệu không thể thiếu trong sự lựa chọn của chủ đầu t Các sản phẩm chính của Cụng ty có thờ̉ chia thành những nhóm như sau:
+ Nhóm sản phẩm dịch vụ khoan nụ̉:
Phục vụ các cụng trình cụng nghiợ̀p, giao thụng, thủy lợi và dõn dụng như nhà máy thủy điợ̀n, các công trình ngầm, cõ̀u, đường bụ̣, đọ̃p ngăn nước, kờnh dẫn nước, cửa nhọ̃n nước, cụ́ng, kờnh mương, nhà xưởng cụng nghiợ̀p và dõn dụng… vv
+ Nhúm sản phẩm khỏc bao gồm:
Nhóm sản phẩm dịch vụ khoan phun phục vụ gia cố, chống thấm nền tờng, sử lý
dò gỉ các hạng mục công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông dân dụng vv… Không giới hạn quy mô công trình, nhóm sản phẩm dịch vụ cấu kiện bê tông cốt thép phục vụ sản xuất thi công các cấu kiện bê tông cốt thép, bê tông đập dâng,
bê tông vỏ các công trình ngầm, bê tông đúc sẵn vv…
Các sản phẩm của Cụng ty đờ̀u được kiờ̉m soát chṍt lượng chặt chẽ qua tṍt cả các Cụng đoạn sản xuṍt, các bụ̣ phõ̀n thực thi theo tiờu chuẩn ISO 9001-2000, đáp ứng được mục tiờu chṍt lượng mà Ban lãnh đạo Cụng ty đờ̀ ra, ngày càng nõng cao sự thỏa mãn của khách hàng và tạo dựng uy tín vững chắc cho các sản phẩm, dịch vụ của Cụng ty
III BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1- Những nét nụ̉i bọ̃t kờ́t quả hoạt đụ̣ng năm 2007 :
Năm 2007 Cụng ty cụ̉ phõ̀n Sụng Đà 10.1 chủ yờ́u thi cụng xõy lắp mụ̣t sụ́ cụng trình thủy điợ̀n và xõy dựng cụng nghiợ̀p như : Cụng trình TĐ Đồng Nai 4, Sờ San 4, Ankhê - Kanak, Plêikrông, Krụngkma, Đăk Mi 4, Xờkaman1 tại nước CHDCND Lào, đã đạt được mụ̣t sụ́ kờ́t quả vờ̀ mụ̣t sụ́ chỉ tiờu kinh tờ́ :
Trang 3STT Chỉ tiờu ĐVT KH năm 2007 TH năm 2007 Tỷ lợ̀ HT
5 Lợi nhuọ̃n trước thuờ́ 106đ 15.500 15.566 104%
2- Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007 :
2.1 - Những kết quả đạt đợc:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả và có tích luỹ phát triển Mức tăng trởng năm 2007 tăng 14% so với năm 2006
- Hoàn thành tốt các mục tiêu tiến độ các công trình theo kế hoạch đề ra
- Lợi nhuận năm 2007 đạt cao 15,566 tỷ đồng, thu nhập và đời sống CBCNV không ngừng đợc nâng cao và cải thiện Điều này cho thấy sự nỗ lực trong công tác chỉ đạo
điều hành sản xuất của Công ty trong năm vừa qua
- Bộ máy tổ chức và quản lý doanh nghiệp đợc kiện toàn và hoạt động có hiệu quả theo mô hình công ty cổ phần
- Công tác quản lý từ Công ty đến các công trờng, các đơn vị, các bộ phận trực thuộc
đi vào nề nếp theo quy định phân cấp quản lý
- Công tác khoán và hạch toán kết quả SXKD đã đợc triển khai đồng bộ tới các đội sản xuất và các thành phần công việc
- Công tác quảng bá nâng cao năng lực và thơng hiệu của Công ty đợc chú trọng nâng cao
- Công tác đầu t nâng cao năng lực thiết bị thi công để đảm bảo tiến độ và kế hoạch SXKD đã đợc triển khai theo lộ trình hợp lý, hiệu quả Chủ động tham gia các dự án
đầu t tài chính vào các dự án thuỷ điện nhỏ: Thuỷ điện Đăk Đoa,… Tich cực tìm kiếm mở rộng thị trờng việc làm, thị trờng đầu t nhằm phát huy năng lực thiết bị xe máy và lợi thế ngành nghề, thay đổi dần cơ cấu SXKD của Công ty
- Cụng ty đã ban hành định mức tiờu hao vọ̃t tư, nhiờn liợ̀u, quy định vờ̀ cụng tác quản lý, sử dụng vọ̃t tư, phụ tùng, xe máy thiờ́t bị trong xõy lắp phù hợp với yờu cõ̀u sản xuṍt, nõng cao tính chủ đụ̣ng và tinh thõ̀n trách nhiợ̀m tới bụ̣ phọ̃n quả lý và bụ̣ phọ̃n sản xuṍt
- Hoàn thành viợ̀c xõy dựng bụ̣ đơn giá nụ̣i bụ̣ cho từng cụng trường, làm cơ sở giao khoán và quyờ́t toán chi trả lương hàng tháng kịp thời cho các bụ̣ phọ̃n sản xuṍt, người lao đụ̣ng đảm bảo minh bạch
- Hàng tháng, quí kịp thời lọ̃p kờ́ hoạch sản xuṍt làm cơ sở cho viợ̀c chuẩn bị các điờ̀u kiợ̀n sản xuṍt đờ̉ tụ̉ chức sản xuṍt , kiờ̉m tra, đụn đụ́c viợ̀c thực hiợ̀n nhiợ̀m vụ SXKD
- Cụng ty luụn kiờ̉m soát chặt chẽ các cụng nợ phát sinh và thường xuyờn đụ́i chiờ́u với các khách hàng, cá nhõn trong đơn vị nhăm kiờ̉m soát và ngăn ngừa các khoản nợ xṍu do vọ̃y đờ́n 31/12/2007 Cụng ty khụng có khoản nợ khó thu
- Trong quan hợ̀ với các bạn hàng cung cṍp, Cụng ty luụn thờ̉ hiợ̀n sự hợp tác cao và đã được các bạn hàng tin cọ̃y
- Trong quan hợ̀ với NSNN và các tụ̉ chức xã hụ̣i Cụng ty luụn thực hiợ̀n nghĩa vụ kịp thời
2.2 - Những kết quả cha đạt trong công tác sản xuất kinh doanh:
Trang 4- Một số chỉ tiêu kinh tế cha đạt so với kế hoạch đề ra, đặc biệt là giá trị sản lợng và doanh thu Một số mục tiêu tiến độ công trình bị vỡ kế hoạch, công tác nghiệm thu, thanh toán thu hồi vốn còn nhiều tồn tại:
* Nguyên nhân khách quan:
- Nhiều hạng mục công trình đa vào kế hoạch nhng triển khai chậm do sự chuẩn bị của chủ đầu t cha đầy đủ Cơ chế nghiệm thu, thanh toán, thu hồi vốn còn nhiều vớng mắc( Công trình thuỷ điện Đồng Nai 4, Ankhê - Kanak, Xêcamản 1)
- Do việc phân chia thành phần công việc giữa các đơn vị thi công cha hợp lý rõ ràng, nên đơn vị khó chủ động thực hiện mục tiêu tiến độ tại các hạng mục công trình phải thi công xen kẽ với các đơn vị khác.( Cong trình thuỷ điện Ankhê - Kanak)
- Điều kiện địa lý, thời tiết, giao thông vận tải, thông tin liên lạc gặp nhiều khó khăn
đặc biệt là Công trình thuỷ điện Xêcamản 1
* Nguyên nhân Chủ quan:
- Hiệu quả công tác quản lý, tổ chức, điều hành sản xuất kinh doanh ở một số công tr-ờng cha cao, cha tuân thủ nghiêm túc cơ chế của Công ty về phân cấp các mặt quản lý
- Công tác chuẩn bị thi công cha tốt, còn nhiều lúng túng, bị động trong việc lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện
- Lực lợng cán bộ kỹ thuật làm công tác nghiệm thu, thu hồi vốn còn yếu và thiếu
- Việc lập kế hoạch sản xuất và báo cáo thực hiện sản lợng ở một số công trờng, đơn
vị trực thuộc cha kịp thời
- Mối quan hệ giữa sự chỉ đạo tập trung của Công ty và bộ máy tại các công trờng còn những hạn chế, cha phát huy hết tính chủ động và dám nhận trách nhiệm của công trờng
3- Kờ́ hoạch năm 2008 :
a) Danh mục các cụng trình thi cụng năm 2008
b) Các chỉ tiờu chủ yờ́u :
TT Các chỉ tiờu chủ yờ́u Đơn vị Năm 2008 Ghi chú
Trang 5- Quỹ công nghiệp và năng lợng 106đ 2.550
- Công ty Cổ phần Thuỷ điện Lâm
4- Định hướng phát triờ̉n cụng ty giai đoạn 2008 - 2010
a) Định hướng :
- ổn định, phát triển bền vững theo mô hình Công ty cổ phần và Luật doanh nghiệp mới;
- ổn định trụ sở chính, kiện toàn bộ máy tổ chức, quản lý sản xuất theo mô hình: Công
ty và các Xí nghiệp, các đội công trình trực thuộc;
- Tập chung mọi nguồn lực, đầu t theo hớng chuyên môn hoá cao để nâng cao chất l-ợng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh các sản phẩm truyền thống (Khoan nổ đá hầm, hở; Đổ bê tông cốt thép hầm hở; Khoan phun xi măng hầm, hở ) trên các công trình mà Công ty đã ký hợp đồng (thuỷ điện Đồng Nai 4, thuỷ điện Đăk Mi 4 và thuỷ
điện Xêkaman 1) và các công trình trong tơng lai (thuỷ điện Thợng Kon Tum, thuỷ
điện Xêkaman 4, thuỷ điện Luông pha băng )
- Từng bớc mở rộng và chuyển dịch cơ cấu sản xuất kinh doanh sang các thị trờng mới
đầy tiềm năng nh: Khai thác chế biến khoáng sản; Sản xuất kinh doanh điện thơng phẩm; Đầu t các khu công nghiệp; Xử lý nền móng công trình; Xây dựng các công trình ngầm trong thành phố
- Tham gia góp vốn liên danh, liên kết với các thành phần kinh tế trong nớc và ngoài nớc để tiếp cận với các sản phẩm mới, thị trờng mới nhằm mục đích đa dạng hoá sản phẩm, quảng bá thơng hiệu, nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trên thị trờng trong nớc và khu vực
b) Mục tiờu nhiợ̀m vụ :
- Phṍn đṍu đạt sản lượng bình quõn năm : 150 tỷ trở lờn
- Tổng doanh thu hàng năm tăng từ 15% đến 20%
- Lãi cơ bản trên một cổ phiếu hàng năm tăng từ 13% đến 15%
- Đảm bảo SXKD có hiợ̀u quả, lợi tức chia cho các cụ̉ đụng đạt 20-25%/năm
- Thu nhập bình quân 1 CB-CNV/tháng hàng năm tăng từ 10% đến 20%
- Phát huy tụ́i đa năng lực hiợ̀n có, mở rụ̣ng địa bàn thi cụng, nõng cao năng lực quản lý và chṍt lượng lao đụ̣ng
- Lọ̃p các dự án đõ̀u tư đụ̀ng bụ̣ nõng cao năng lực thi cụng tạo tính tự chủ trong viợ̀c thực hiợ̀n nhiợ̀m vụ SXKD và đảm bảo sức cạnh tranh
- Tìm kiờ́m, tiờ́p cọ̃n và lựa chọn phương án có tính khả thi và hiợ̀u quả kinh tờ́ cao như đõ̀u tư bṍt đụ̣ng sản, góp vụ́n đõ̀u tư vào mụ̣t sụ́ cụng ty có tiờ̀m năng, đõ̀u tư chứng khoán vào nhứng thời điờ̉m thích hợp,
- Phấn đấu trở thành một doanh nghiệp mạnh với nhiều ngành nghề, sản phẩm, giàu kinh nghiệm, có năng lực cạnh tranh cao trên thị trờng trong nớc và khu vực
Trang 6- Chuẩn bị mọi điều kiện và nguồn lực để đến năm 2010 sẽ giảm tỷ trọng sản xuất kinh doanh xây lắp, chuyển dịch sang sản xuất công nghiệp và ngành nghề khác
c) Mụ̣t sụ́ chỉ tiờu kinh tờ́ chủ yờ́u từ 2008 - 2010 :
TT Các chỉ tiờu chủ yờ́u Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
- Tỷ suṍt lợi nhuọ̃n/vụ́n điều lệ % 45,51 55,64 52,16
IV – BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC :
1- Báo cáo tình hình tài chính :
a ) Bảng cõn đụ́i kờ́ toán ( Giá trị sụ̉ sách tại thời điờ̉m 31/12/2007):
I Tài sản lưu đụ̣ng và đõ̀u tư ngắn hạn 78.694.103.818 101.251.189.980
1 Tiờ̀n và các khoản tương đương tiờ̀n 19.619.421.542 2.416.547.722
II Tài sản cụ́ định và đõ̀u tư tài chính dài hạn 29.265.968.723 25.207.763.971
- Nguyờn giá TSCĐ hữu hình 54.128.482.913 60.875.804.870
- Giá trị hao mòn lũy kờ́ TSCĐ vụ hình (27.500.100.023) (37.083.874.235)
- Nguyờn giá TSCĐ vụ hình 1.900.000.000 1.900.000.000
- Giá trị hao mòn tài sản vụ hình (594.166.665) (784.166.664)
-3 Các khoản đõ̀u tư tài chính dài hạn - 300.000.000
Trang 7V Nguồn vốn chủ sở hữu 39.717.237.546 49.242.283.847
- Nguồn vốn kinh doanh 19.000.000.000 19.000.000.000
- Lợi nhuận chưa phân phối 14.538.428.755 13.228.108.106
b) Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007
1 Doanh thu bán hàng và dịch vụ 90.545.296.726 86.137.762.312
-3 Doanh thu thuần về bán hàng và dịch vụ 90.545.296.726 86.137.762.312
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 22.063.456.052 25.508.631.219
6 Doanh thu hoạt động đầu tư tài chính 121.886.360 362.479.687
7 Chi phí từ hoạt động đầu tư tài chính 2.479.574.075 4.170.236.286
8 Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính (2.357.588.715) (3.807.756.599)
-10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.141.204.639 6.167.334.034
14 Lợi nhuận trước thuế 14.538.428.755 15.556.305.746
c) Các chỉ tiêu tài chính cơ bản năm 2007 :
Trang 8- Tài sản ngắn hạn/Tụ̉ng tài sản 72,9% 80,1%
- Nguụ́n vụ́n chủ sở hữu/ Tụ̉ng nguụ̀n vụ́n 36,7% 38,9%
- Tỷ suṍt lợi nhuọ̃n trước thuờ́/Tụ̉ng tài sản 13,4% 12,3%
- Tỷ suṍt lợi nhuọ̃n sau thuờ́/Doanh thu thuõ̀n 16% 18%
- Tỷ suṍt lợi nhuọ̃n sau thuờ́/Vụ́n chủ sở hữu 36,6% 31,6%
d) Vụ́n cụ̉ đụng :
Vụ́n điờ̀u lợ̀ của Cụng ty : 19.000.000.000 VNĐ Trong đó :
- Vụ́n góp của cụ̉ đụng sáng lọ̃p : 12.100.000.000 VNĐ
- Vụ́n góp của các cụ̉ đụng khác : 6.900.000.000 VNĐ
( Cụng ty cụ̉ phõ̀n Sụng Đà 10 là cụ̉ đụng sáng lọ̃p )
e) Sụ́ lượng cụ̉ phiờ́u đang lưu hành : 1.900.000 cụ̉ phiờ́u loại phụ̉ thụng Trong đó:
- Cụ̉ phiờ́u chuyờ̉n nhượng có điờ̀u kiợ̀n : 1.210.000
- Cụ̉ phiờ́u chuyờ̉n nhượng tự do : 690.000
f) Sụ́ lượng trái phiờ́u đang lưu hành đờ́n 31/12/2007: 00
g) Sụ́ lượng cụ̉ phiờ́u quĩ đờ́n 31/12/2007: 00
k) Cụ̉ tức : Chia cổ tức cho các cổ đông tỷ lệ 25% tơng ứng với 4.750.000.000, VNĐ trong năm 2007
2/ Kế hoạch sản xuṍt kinh doanh năm 2008:
a) Những thuọ̃n lợi, khó khăn :
Thuọ̃n lợi : Năm 2008, năm bản lề của kế hoạch 5 năm 2006-2010, Công ty cổ phần
Sông Đà 10.1 có những thuận lợi sau:
- Nhà nớc đã ban hành những cơ chế thông thoáng trong lĩnh vực đầu t cũng nh các lĩnh vực khác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu t phát triển của Công ty
- Công ty đã tích luỹ đợc nhiều bài học kinh nghiệm trong tổ chức sản xuất, chỉ đạo,
điều hành và quản lý SXKD, tạo đợc thơng hiệu Sông Đà 10.1
- Công tác tổ chức hoạt động từng bớc đợc sắp xếp và ổn định phù hợp theo mo hình Công ty cổ phần và luật doanh nghiệp mới
- Công ty đã và đang chuẩn bị đầu t một nguồn lực lớn về xe máy thiết bị, công nghệ mới hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ SXKD
- Với uy tín, thơng hiệu của Công ty cổ phần Sông Đà 10.1, hiện tại Công ty đã ký đợc nhiều hợp đồng thi công xây lắp các công trình có giá trị lớn nh: thuỷ điện Đồng Nai
4, thuỷ điện Đăk Mi 4, thuỷ điện Xêcamản 1…
Khó khăn :
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh rất nặng nề, cùng một lúc triển khai thi công nhiều công trình, dàn trải trên địa bàn nhiều tỉnh trong nớc và ngoài nớc, giá trị khối lợng công việc lớn, tiến độ và cờng độ thi công rất căng thẳng
- Cạnh tranh ngày càng gay gắt trong công tác xây lắp cũng nh đầu t, đặc biệt là công trình thuỷ điện
Trang 9- Trong những năm qua, tuy đã đào tạo đợc một lực lợng cán bộ nhân viên, song số l-ợng kỹ s và công nhân lành nghề chiếm tỷ lệ cha nhiều Độ ngũ cán bộ kỹ thuật, can
bộ quản ly và công nhân kỹ thuật còn thiếu cả về số lợng và chất lợng theo yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh
- Các cụng trình cụng ty tham gia thi cụng phõn tán tại nhiờ̀u địa bàn cách xa nhau làm ảnh hưởng khụng nhỏ đờ́n cụng tác quản lý và chỉ đạo SXKD kéo theo bụ̣ máy mở rụ̣ng, phát sinh chi phí quản lý
- Các cụng trình ma đơn vi tham gia thi cụng thường là các cụng trình trọng điờ̉m, thời gian thi cụng kéo dài và chưa được phờ duyợ̀t dự toán chính thức , thiờ́u vụ́n trong thanh toán dẫn đờ́n cụng tác nghiợ̀m thu thanh toán chọ̃m trễ, khó khăn
- Giá cả các loại nguyờn nhiờn, vọ̃t liợ̀u đõ̀u vào năm 2007 tăng lờn đụ̣t biờ́n trong khi chính sách điờ̀u chỉnh vĩ mụ bù giá cho các cụng trình của các cơ quan thẩm quyờ̀n chưa được kịp thời đã dẫn đờ́n viợ̀c ứ đụ̣ng vụ́n rṍt lớn làm ảnh hưởng khụng nhỏ đờ́n hiợ̀u quả SXKD
V – BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo tài chính năm 2007 của Cụng ty đã được kiờ̉m toán theo qui định của luọ̃t doanh nghiợ̀p và UB chứng khoán nhà nước Những nụ̣i dung cơ bản của báo cáo tài chính năm 2007 bao gụ̀m : Bảng cõn đụ́i kờ́ toán, Báo cáo kờ́t quả hoạt đụ̣ng SXKD, Báo cáo lưu chuyờ̉n tiờ̀n tợ̀ và thuyờ́t minh báo cáo tài chính đã được đăng tải trờn bản cụng bụ́ thụng tin tài chính năm
VI- BẢN GIẢI TRèNH VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
1- Đơn vị kiờ̉m toán đụ̣c lọ̃p : Cụng ty kiờ̉m toán và kờ́ toán AAC
2- ý kiờ́n của kiờ̉m toán đụ̣c lọ̃p :
Báo cáo tài chính của Cụng ty năm 2007 đã phản ánh trung thực và hợp lý vờ̀ tình hình tài chính của Cụng ty tại thời điờ̉m ngày 31/12/2007 cũng như kờ́t quả kinh doanh và các luụ̀ng lưu chuyờ̉n tiờ̀n tợ̀ trong năm tài chính kờ́t thúc tại ngày 31/12/2007 phù hợp với chuẩn mực và chờ́ đụ̣ kờ́ toán Viợ̀t Nam hiợ̀n hành và các qui định pháp lý có liờn quan
VII- CÁC CễNG TY Cể LIấN QUAN :
1- Cụng ty mẹ :
Cụng ty cụ̉ phõ̀n Sụng đà 10 là đơn vị nắm giữ 63,68% vụ́n điờ̀u lợ̀ của Cụng ty tương ứng : 12.1000.000.000,VNĐ
2- Tóm tắt vờ̀ hoạt đụ̣ng và tình hình tài chính của Cụng ty mẹ :
Cụng ty cụ̉ phõ̀n Sụng đà 10 có trụ sở Tõ̀ng 5, toà nhà Sụng Đà, đường Phạm Hùng, xã
Mỹ Đình, huyợ̀n Từ Liờm, thành phụ́ Hà Nụ̣i được thành lọ̃p theo quyờ́t định sụ́ 54/ BXD TCCB ngày 11/2/1981 của Bụ̣ trưởng Bụ̣ Xõy dựng Trải qua hơn 25 năm hình thành và phát triờ̉n, đơn vị có nhiờ̀u tờn gọi khác nhau, như Cụng ty Xõy dựng Cụng trình Ngõ̀m, Cụng ty Xõy dựng Cụng trình Ngõ̀m Sụng Đà 10 và đụ̉i tờn thành Cụng ty Sụng Đà 10 vào năm 2002 trờn cơ sở chuyờ̉n đụ̉i từ doanh nghiợ̀p nhà nước thành cụng
ty cụ̉ phõ̀n, hoạt đụ̣ng theo giṍy phép kinh doanh sụ́ 0103010419 ngày 22/12/2005 do sở KH-ĐT thành phố hà nội cṍp với ngành nghờ̀ kinh doanh chính là :
Xõy dựng các cụng trình ngõ̀m và dịch vụ dưới lòng đṍt;
Trang 10 Xây dựng công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông và xây dựng công trình khác;
Xây dựng công trình công nghiệp, công trình công cộng, nhà ở;
Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản;
Tư vấn xây dựng (không bao gồm tư vấn pháp luật);
Trang trí mội thất;
Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng và cấu kiện bê tông;
Sản xuất kinh doanh phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại phục vụ xây dựng;
Sửa chữa cơ khí ôtô, xe máy;
Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng cơ giới và công nghệ xây dựng;
Kinh doanh và xuất nhập khẩu phương tiện vận tải cơ giới chuyên dùng ;
Đầu tư xây lắp các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ, kinh doanh điện thương phẩm;
Nhận uỷ thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân;
Xây dựng các khu công nghiệp, cảng biển;
Kinh doanh bất động sản;
Tổng số cổ phần của Công ty mẹ tại Công ty: 1.210.000, chiếm tỷ lệ 63,68%/ vốn điều lệ
VIII – TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY :
1. Cơ cấu tổ chức của Công ty :
Công ty Cổ phần Sông Đà 10.1 được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty và các văn bản pháp luật khác có liên quan Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Sông Đà 10.1 theo
sơ đồ dưới đây, bao gồm: