Báo cáo tài chính quý 2 năm 2014 (đã soát xét) - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà tài liệu,...
Trang 1CÔNG TY CP ĐTXD VÀ PTĐT SÔNG ĐÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 13/CT-TCKT V/v: Giải trình chênh lệch kết quả SXKD
trước và sau kiểm toán soát xét
Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2014
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
1 Tên công ty: Công ty CP Đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị Sông Đà
2 Mã chứng khoán: SDU
3 Địa chỉ trụ sở chính: Số 19, Phố Trúc Khê, Phường Láng Hạ, Đống Đa,
Hà Nội
4 Điện thoại: 043 5526369 Fax: 043 5526348
5 Người thực hiện công bố thông tin:
Ông Lê Hồng Sơn Chức vụ: Kế toán trưởng Công ty
6 Nội dung của thông tin công bố:
6.1 Báo cáo tài chính bán niên năm 2014 của Công ty CP Đầu tư xây dựng
và Phát triển đô thị Sông Đà được lập ngày 14/08/2014 bao gồm: BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT, TMBCTC
6.2 Nội dung giải trình: Lợi nhuận sau thuế thực hiện 6 tháng đầu năm trước kiểm toán soát xét là: 3.027.938.049 đồng so với lợi nhuận sau thuế thực hiện 6 tháng đầu năm là: 2.279.494.639 đồng Chênh lệch lợi nhuận trước và sau kiểm toán soát xét là: 748.443.410 đồng Nguyên nhân chính là
do đơn vị điều chỉnh bổ sung chi phí lãi vay và phân bổ bổ sung chi phí trả trước theo ý kiến của kiểm toán
7 Địa chỉ Website đăng tải toàn bộ báo cáo tài chính: dothisongda.com.vn
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin công bố
Trang 26 THÁNG ĐẦU CỦA NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2014 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ SÔNG ĐÀ
Trang 31
MỤC LỤC
Trang
4 Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa niên độ tại ngày 30 tháng 6 năm 2014 6 – 9
5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giữa niên độ
6 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp giữa niên độ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2014 11 - 12
7 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2014 13 - 38
**************************
Trang 4Ban Tổng Giám đốc Công ty trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2014 đã được soát xét
Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà tiền thân là Công ty Cổ phần Đô thị Sông
Đà được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103016226 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 15 tháng 3 năm 2007
Trong quá trình hoạt động Công ty đã 9 lần thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lần thứ 1 ngày
25 tháng 01 năm 2008, lần thứ 6 ngày 30 tháng 9 năm 2010 chuyển từ số đăng ký kinh doanh 0103016226 thành số 0102186917 bổ sung ngành nghề kinh doanh và thay đổi vốn điều lệ, lần thứ 9 ngày 21 tháng 5 năm 2013 thay đổi địa chỉ trụ sở hoạt động
Vốn điều lệ 200.000.000.000 VND (Hai trăm tỷ đồng)
Các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc:
Ban quản lý Dự án nhà ở Sông Đà Hà Đông Phòng 707 - Tầng 7 - Nhà G10 - Thanh Xuân Nam,
Thanh Xuân, Hà Nội Ban quản lý Dự án nhà ở Hà Nội Số 19 phố Trúc Khê, phường Láng Hạ, quận Đống
Đa, thành phố Hà Nội Chi nhánh Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và
Phát triển Sông Đà tại thành phố Hồ Chí Minh
Phòng B1, tầng 3, tòa nhà Bigemco, số 2/2 Lý Thường Kiệt, phường 15, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
Hoạt động kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 9 là:
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, chi tiết:
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác gồm: Xây dựng công trình cửa như: Đường Thủy, bến cảng và các công trình trên sông, các cảng du lịch, cửa cống, đập và đê; Xây dựng thủy lợi; Xây dựng đường hầm; Các công việc xây dựng khác không phải là nhà như: Các công trình văn hóa, du lịch, thể thao, ngoài trời;
- Xây dựng các công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật, công trình thủy điện, công trình dân dụng công nghiệp; Xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê Chi tiết
- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê, thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng để cho thuê lại;
- Đầu tư cải tạo đất và đầu tư cho các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng;
- Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
- Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
- Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
Hoạt động thiết kế chuyên dụng, chi tiết: trang trí nội ngoại thất;
Tư vấn môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất, chi tiết:
- Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản (chỉ thực hiện việc môi giới bất động sản tại sàn giao dịch);
- Dịch vụ định giá bất động sản; Dịch vụ môi giới bất động sản;
Trang 5BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
3
- Kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm: Dịch vụ đấu giá bất động sản; Dịch vụ quản lý bất động sản; Dịch vụ quảng cáo bất động sản; Dịch vụ tư vấn bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất);
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan, chi tiết:
- Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật;
- Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp; Thiết kế xây dựng công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật; Thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc công trình;
- Kinh doanh bất động sản bao gồm:
+ Tư vấn lập hồ sơ mời thầu xây lắp, hồ sơ mời thầu thiết bị các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
+ Lập, thẩm định dự án đầu tư các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Chi tiết: Kinh doanh vật liệu xây dựng,
Khai thác khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Đầu tư khai thác và chế biến khoáng sản (Trừ khoáng sản Nhà nước cấm);
Xây dựng công trình công ích; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu, chi tiết: Kinh doanh các dịch vụ phục vụ khu đô thị./
Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh
Tình hình tài chính tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2014, kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và lưu chuyển tiền tệ tổng hợp 6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ đính kèm báo cáo này (từ trang 06 đến trang 36)
Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 30 tháng 6 năm 2014 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ
Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý
Hội đồng quản trị và Ban điều hành của Công ty trong kỳ và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
Họ và tên Chức vụ Ngày bổ nhiệm
Ông Hoàng Văn Anh Chủ tịch Bổ nhiệm lại tại ĐHĐCĐ ngày 24 tháng 5 năm 2012 Ông Nguyễn Thế Lợi Ủy viên Bổ nhiệm lại tại ĐHĐCĐ ngày 24 tháng 5 năm 2012 Ông Lê Tùng Hoa Ủy viên Bổ nhiệm tại ĐHĐCĐ ngày 24 tháng 5 năm 2012
Ông Vũ Hiền Ủy viên Bổ nhiệm tại ĐHĐCĐ ngày 24 tháng 5 năm 2012
Bà Đỗ Thanh Hương Ủy viên Bổ nhiệm tại ĐHĐCĐ ngày 24 tháng 5 năm 2012
Ban kiểm soát
Họ và tên Chức vụ Ngày bổ nhiệm
Ông Đào Xuân Tuấn Trưởng ban Bổ nhiệm tại ĐHĐCĐ ngày 16 tháng 4 năm 2013
Ông Nguyễn Văn Nghĩa Thành viên Bổ nhiệm lại tại ĐHĐCĐ ngày 24 tháng 5 năm 2012
Bà Đái Ngân Hà Thành viên Bổ nhiệm tại ĐHĐCĐ ngày 24 tháng 5 năm 2012
Trang 6Họ và tên Chức vụ Ngày bổ nhiệm
Ông Hoàng Văn Anh Tổng Giám đốc Ngày 24 tháng 4 năm 2013
Ông Lê Tùng Hoa Phó Tổng Giám đốc Ngày 8 tháng 6 năm 2010
Ông Nguyễn Trọng Phước Phó Tổng Giám đốc Ngày 01 tháng 11 năm 2013
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chỉ định soát xét Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên
độ 6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty Trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ này, Ban Tổng Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ;
Lập Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Ban Tổng Giám đốcđảm bảo rằng, Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ; các sổ kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phản ánh tại bất kỳ thời điểm nào, với mức độ chính xác hợp lý tình hình tài chính của Công ty và Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ được lập tuân thủ các chuẩn mực kế toán và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo uyết định số 15/2006/ Đ–BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính
Ban Tổng Giám đốcCông ty cũng chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Phê duyệt Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ đính kèm Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị Sông Đà tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2014, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong 6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014, phù hợp với các chuẩn mực kế toán và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo uyết định số 15/2006/ Đ–BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc,
Phó Tổng Giám đốc
_
Lê Tùng Hoa
Ngày 14 tháng 8 năm 2014
Trang 75
Số: 355/2014/BCTC-KTTV
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT
VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP GIỮA NIÊN ĐỘ
6 THÁNG ĐẦU CỦA NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2014
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ SÔNG ĐÀ
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ SÔNG ĐÀ
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ 6 tháng đầu của năm
tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô
thị Sông Đà gồm: Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa niên đô tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2014,
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giữa niên độ, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp giữa
niên độ và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ 6 tháng đầu của năm tài chính kết
thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014, được lập ngày 14 tháng 8 năm 2014, từ trang 06 đến trang 36 kèm
theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ này thuộc trách nhiệm của Ban Tổng
Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra Báo cáo nhận xét về Báo cáo tài chính tổng
hợp giữa niên độ này trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ theo Chuẩn mực Kiểm
toán Việt Nam về công tác soát xét Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực
hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ không còn chứa đựng
những sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của Công ty và
áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm
bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa
ra ý kiến kiểm toán
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng
Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ đính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên
các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với các chuẩn mực, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện
hành và các quy định pháp lý có liên quan
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Chi nhánh Hà Nội
_ _
Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2014
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP
(Dạng đầy đủ) Tại ngày 30 tháng 6 năm 2014
2 Các khoản tương đương tiền 112 - -
1 Đầu tư ngắn hạn 121 39,000,658,855 39,000,658,855
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 (500,855) (476,855)
1 Phải thu khách hàng 131 13,139,515,922 10,897,728,537
2 Trả trước cho người bán 132 61,357,394,563 12,202,235,301
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 - -
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 - -
5 Các khoản phải thu khác 135 26,310,572,327 25,286,338,497
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (3,500,000,000) (3,500,000,000)
2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 533,773,315 408,118,362
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 - -
4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 157 - -
5 Tài sản ngắn hạn khác 158 22,471,625,134 21,789,255,816
Trang 9Địa chỉ: Số 19 Trúc Khê, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa niên độ (tiếp theo)
TÀI SẢN
Mã
số
Thuyết
I Các khoản phải thu dài hạn 210 - -
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211 - -
2 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 212 - -
3 Phải thu dài hạn nội bộ 213 - -
4 Phải thu dài hạn khác 218 - -
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 - -
II Tài sản cố định 220 29,998,161,394 30,983,210,973 1 Tài sản cố định hữu hình 221 29,998,161,394 30,983,210,973 Nguyên giá 222 37,248,329,054 37,248,329,054 Giá trị hao mòn lũy kế 223 (7,250,167,660) (6,265,118,081) 2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 - -
Nguyên giá 225 - -
Giá trị hao mòn lũy kế 226 - -
3 Tài sản cố định vô hình 227 - -
Nguyên giá 228 - -
Giá trị hao mòn lũy kế 229 - -
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 - -
III Bất động sản đầu tư 240 72,818,559,688 74,225,986,588 Nguyên giá 241 84,445,614,000 84,445,614,000 Giá trị hao mòn lũy kế 242 (11,627,054,312) (10,219,627,412) IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 354,983,685,143 416,118,521,170 1 Đầu tư vào công ty con 251 - -
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 8,200,000,000 8,200,000,000 3 Đầu tư dài hạn khác 258 353,414,767,770 414,549,603,797 4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 (6,631,082,627) (6,631,082,627) V Tài sản dài hạn khác 260 1,064,570,060 543,563,642 1 Chi phí trả trước dài hạn 261 944,570,060 423,563,642 2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 - -
3 Tài sản dài hạn khác 268 120,000,000 120,000,000
Trang 10Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa niên độ (tiếp theo)
NGUỒN VỐN
Mã
số
Thuyết
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 51,418,292,841 113,117,826,463
2 Phải trả người bán 312 62,719,099,143 32,552,035,415
3 Người mua trả tiền trước 313 223,384,784,424 119,001,296,519
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 19,036,403,235 17,961,230,711
5 Phải trả người lao động 315 378,019,479 1,534,655,749
6 Chi phí phải trả 316 18,589,895,198 25,136,964,439
7 Phải trả nội bộ 317 - -
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318 - -
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 137,623,655,208 126,324,394,289 10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 - -
11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 5,012,393,376 5,850,989,876 12 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 327 - -
II Nợ dài hạn 330 26,066,233,070 26,066,233,070 1 Phải trả dài hạn người bán 331 - -
2 Phải trả dài hạn nội bộ 332 - -
3 Phải trả dài hạn khác 333 7,716,233,070 7,716,233,070 4 Vay và nợ dài hạn 334 18,350,000,000 18,350,000,000 5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 - -
6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 - -
7 Dự phòng phải trả dài hạn 337 - -
8 Doanh thu chưa thực hiện 338 - -
9 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 339 - -
B - NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 334,304,946,840 332,025,452,201 I Vốn chủ sở hữu 410 334,304,946,840 332,025,452,201 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 200,000,000,000 200,000,000,000 2 Thặng dư vốn cổ phần 412 99,848,889,000 99,848,889,000 3 Vốn khác của chủ sở hữu 413 - -
4 Cổ phiếu quỹ 414 - -
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 - -
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 - -
7 Quỹ đầu tư phát triển 417 18,948,756,849 18,948,756,849 8 Quỹ dự phòng tài chính 418 4,162,000,000 4,162,000,000 9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 3,840,000,000 3,840,000,000 10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 7,505,300,991 5,225,806,352 11 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 421 - -
12 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 422 - -
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 - -
1 Nguồn kinh phí 432 - -
2 Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 433 - -
Trang 11Địa chỉ: Số 19 Trúc Khê, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa niên độ (tiếp theo)
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP
CHỈ TIÊU
Thuyết
1 Tài sản thuê ngoài - -
2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công - -
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược - -
4 Nợ khó đòi đã xử lý - -
5 Ngoại tệ các loại: 6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án - -
Lập, ngày 14 tháng 8 năm 2014
_
Trang 12BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP GIỮA NIÊN ĐỘ
(Dạng đầy đủ)
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
Đơn vị tính: VND
Trong đó: chi phí lãi vay 23 5,330,066,501 12,011,774,392
Lập, ngày 14 tháng 8 năm 2014
_
Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ này
Mã
số Thuyết minh
Trang 13Địa chỉ: Số 19 Trúc Khê, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỔNG HỢP GIỮA NIÊN ĐỘ
(Dạng đầy đủ) (Theo phương pháp gián tiếp)
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
Đơn vị tính: VND
2 Điều chỉnh cho các khoản:
- Khấu hao tài sản cố định 02 2,392,476,479 2,940,269,247
- Các khoản dự phòng 03 24,000 -
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 - -
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 - -
- Chi phí lãi vay 06 5,330,066,501 12,011,774,392 3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 08 10,002,061,619 23,489,771,650 - Tăng, giảm các khoản phải thu 09 7,416,657,450 (2,447,071,534) - Tăng, giảm hàng tồn kho 10 (78,048,131,494) (702,787,974) - Tăng, giảm các khoản phải trả 11 133,854,898,774 (10,200,749,688) - Tăng, giảm chi phí trả trước 12 (709,831,917) 100,245,793 - Tiền lãi vay đã trả 13 (4,097,038,960) (5,033,788,364) - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (1,100,000,000) -
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 - -
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 (15,868,596,500) (149,500,000) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 51,450,018,972 5,056,119,883 II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác 21 - (34,074,600) 2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác 22 - -
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 - -
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 - -
5 Tiền chi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác 25 - -
6 Tiền thu hồi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác 26 - -
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 - -
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 - (34,074,600)
Mã
số
Thuyết minh
Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ này
Trang 14Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp giữa niên độ (tiếp theo)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn của
chủ sở hữu 31 - -
2 Tiền chi trả góp vốn cho các chủ sở hữu, mua lại
cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32 - -
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 - 1,000,000,000
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (40,695,789,179) (3,780,962,000)
5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 - -
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 - -
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 - -
Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ này
Trang 15Địa chỉ: số 19 Trúc Khê, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ 13
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
1 Hình thức sở hữu vốn : Công ty cổ phần
2 Lĩnh vực kinh doanh : Xây lắp, thương mại, dịch vụ, kinh doanh bất động sản
3 Ngành nghề kinh doanh : Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu,
chủ sử dụng hoặc đi thuê, gồm: Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền t sử dụng trong kế toán là Đồng Vi t Nam (VND)
III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghi p Vi t Nam được ban hành th o uyết định số
1 2006 Đ– TC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của ộ trưởng ộ Tài chính và các thông tư hư ng
d n thực hi n chu n mực và chế độ kế toán của ộ Tài chính
2 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
an Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chu n mực kế toán và Chế độ Kế toán Doanh nghi p Vi t Nam được ban hành th o uyết định số 1 2006 Đ–BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của ộ trưởng ộ Tài chính c ng như các thông tư hư ng d n thực hi n chu n mực và chế độ kế toán của ộ Tài chính trong vi c lập áo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ
3 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung trên máy vi tính
IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Cơ sở lập Báo cáo tài chính
áo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền) Các đơn vị trực thuộc hình thành bộ máy kế toán riêng, hạch toán phụ thuộc áo cáo tài chính tổng hợp của toàn Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp áo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc Doanh thu và số dư giữa các đơn vị trực thuộc được loại trừ khi lập áo cáo tài chính tổng hợp
Trang 16Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ (tiếp th o)
2 Tiền và tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn c thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định c ng như không c nhiều rủi ro trong vi c chuyển đổi thành tiền
3 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm các chi phí trực tiếp
và các chi phí chung c liên quan phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng bất động sản
Hàng tồn kho được hạch toán th o phương pháp kê khai thường xuyên Giá trị hàng tồn kho cuối
kỳ được tính th o phương pháp giá đích danh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc l n hơn giá trị thuần c thể thực hi n được Giá trị thuần c thể thực hi n được là giá bán ư c tính của hàng tồn kho trừ chi phí ư c tính
để hoàn thành và chi phí ư c tính cần thiết cho vi c tiêu thụ chúng
Tăng hoặc giảm số dư dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong
kỳ
4 Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghi nhận th o h a đơn, chứng từ
Dự phòng phải thu kh đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu kh đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất c thể xảy ra
Tăng hoặc giảm số dư dự phòng nợ phải thu kh đòi được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghi p trong kỳ
5 Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hi n th o nguyên giá trừ hao mòn l y kế Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để c được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đ Các chi phí không thỏa mãn điều ki n trên được ghi nhận ngay vào chi phí
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao l y kế được x a sổ và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do vi c thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỳ Tài sản cố định hữu hình được khấu hao th o phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ư c tính Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
Trang 17Địa chỉ: số 19 Trúc Khê, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ (tiếp th o)
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ 15
6 Tài sản thuê hoạt động
Công ty là bên cho thuê
Doanh thu cho thuê hoạt động được ghi nhận th o phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê Chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu cho thuê hoạt động được ghi nhận ngay vào chi phí khi phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi phí trong suốt thời hạn cho thuê phù hợp v i vi c ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động
Công ty là bên đi thuê
Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu phần l n rủi ro và lợi ích gắn liền v i quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê Chi phí thuê hoạt động được phản ánh vào chi phí th o phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê
7 Bất động sản đầu tư
ất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà hoặc cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu của Công ty hay thuê tài chính được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ vi c cho thuê hoặc chờ tăng giá ất động sản đầu tư được thể hi n th o nguyên giá trừ hao mòn l y kế Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa
ra để trao đổi nhằm c được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành
Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này c khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá Khi bất động sản đầu tư được bán, nguyên giá và khấu hao l y kế được x a sổ và bất kỳ khoản lãi
lỗ nào phát sinh đều được hạch toán vào thu nhập hay chi phí
ất động sản đầu tư của Công ty là tầng đế của tòa nhà Sông Đà – Hà Đông, thời gian khấu hao
là 30 năm
8 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến vi c đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần c một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để c thể đưa vào sử dụng th o mục đích định trư c hoặc bán thì chi phí đi vay này được vốn h a
9 Đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào chứng khoán, công ty con, công ty liên kết và các công ty khác được ghi nhận th o giá gốc Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận của các kỳ trư c khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đ Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các kỳ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu
Dự phòng giảm giá chứng khoán được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường
và c giá thị trường thấp hơn giá trị đang hạch toán trên sổ sách Giá thị trường làm căn cứ x m xét trích lập dự phòng được xác định như sau:
Đối v i chứng khoán đã niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) là giá giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng
Đối v i chứng khoán đã niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE) là giá đ ng cửa tại ngày trích lập dự phòng
Đối v i chứng khoán đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) là giá giao dịch bình quân trên h thống tại ngày trích lập dự phòng
Trang 18Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ (tiếp th o)
Đối v i chứng khoán chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của các công ty đại chúng
là giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch do tối thiểu của 3 công ty chứng khoán công bố tại ngày lập dự phòng
Đối v i chứng khoán niêm yết bị hủy giao dịch, ngừng giao dịch kể từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi là giá trị sổ sách tại ngày lập ảng cân đối kế toán gần nhất
Dự phòng cho các khoản đầu tư vào tổ chức kinh tế khác được trích lập khi các tổ chức kinh tế này
bị lỗ (trừ trường hợp lỗ th o kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trư c khi đầu tư) v i mức trích lập bằng chênh l ch giữa vốn g p thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế và vốn chủ sở hữu thực c nhân (x) v i tỷ l g p vốn của Công ty so v i tổng số vốn g p thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế
Tăng, giảm số dư dự phòng các khoản đầu tư tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ Khi thanh lý một khoản đầu tư, phần chênh l ch giữa giá trị thanh lý thuần và giá trị ghi sổ được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí
10 Chi phí trả trước dài hạn
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí th o phương pháp đường thẳng
v i thời gian phân bổ không quá 2 năm
Chi phí cải tạo văn phòng: Là chi phí cải tạo văn phòng Công ty tại 19 Trúc khê, được phân bổ
vào chi phí th o phương pháp đường thẳng trong thời gian 4 năm
11 Chi phí phải trả
Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ư c tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng h a, dịch vụ đã sử dụng
12 Nguồn vốn kinh doanh
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận th o số thực tế đã đầu tư của các cổ đông
Thặng dư vốn cổ phần
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận th o số chênh l ch giữa giá phát hành và m nh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung hoặc chênh l ch giữa giá tái phát hành và giá trị sổ sách của cổ phiếu quỹ Chi phí trực tiếp liên quan đến vi c phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành
cổ phiếu quỹ được ghi giảm thặng dư vốn cổ phần
13 Cổ tức
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được công bố
14 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghi p bao gồm thuế thu nhập hi n hành và thuế thu nhập hoãn lại
Trang 19Địa chỉ: số 19 Trúc Khê, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP GIỮA NIÊN ĐỘ
6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ (tiếp th o)
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ 17
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hi n hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế chênh l ch so v i lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh l ch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ c ng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển
Công ty c nghĩa vụ kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghi p th o tỷ l 1% trên doanh thu thu được tiền từ khách hàng th o qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghi p hi n hành Khi bàn giao bất động sản, Công ty quyết toán lại số thuế thu nhập doanh nghi p phải nộp
Thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghi p sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh l ch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả cho mục đích áo cáo tài chính và các giá trị dùng cho mục đích thuế Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh l ch tạm thời chịu thuế Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ c lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh l ch tạm thời được khấu trừ này
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghi p hoãn lại được x m xét lại vào ngày kết thúc
kỳ kế toán và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn c đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng Các tài sản thuế thu nhập doanh nghi p hoãn lại chưa được ghi nhận trư c đây được x m xét lại vào ngày kết thúc kỳ
kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn c đủ lợi nhuận tính thuế để c thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định th o thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất c hi u lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ khi liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ
sở hữu khi đ thuế thu nhập doanh nghi p sẽ được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu
15 Ghi nhận doanh thu và thu nhập
oanh thu cung c p d ch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến vi c thanh toán tiền hoặc chi phí kèm th o Trường hợp dịch vụ được thực hi n trong nhiều kỳ kế toán thì doanh thu được ghi nhận căn cứ vào tỷ l dịch vụ hoàn thành tại ngày kết thúc
kỳ kế toán
oanh thu kinh doanh b t động sản
Doanh thu cho thuê tầng đế thuộc “tòa nhà hỗn hợp Sông Đà - Hà Đông”: được ghi nhận th o phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê
Doanh thu kinh doanh bất động sản thuộc dự án tại khu đô thị An Khánh gồm:
- Doanh thu chuyển quyền sử dụng đất được ghi nhận khi ký hợp đồng mua bán và người mua đã nộp phần l n tiền chuyển quyền sử dụng đất;
- Doanh thu bán nhà trên đất được ghi nhận khi bàn giao nhà
Ti n lãi
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
Trang 20Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ (tiếp th o)
Cổ t c và l i nhuận đư c chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận
từ vi c g p vốn Riêng cổ tức nhận bằng cổ phiếu không ghi nhận vào thu nhập mà chỉ th o dõi số lượng tăng thêm
16 Tài sản tài chính
Phân loại tài sản tài chính
Vi c phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu Các tài sản tài chính của Công ty gồm các nh m: tài sản tài chính được ghi nhận th o giá trị hợp lý thông qua áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tài sản tài chính được phân loại là ghi nhận th o giá trị hợp lý thông qua áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nh m phản ánh th o giá trị hợp lý thông qua áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính được phân loại vào nh m chứng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:
Được mua chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
Công ty c ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hi u quả)
Các khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh v i các khoản thanh toán cố định hoặc c thể xác định và không được niêm yết trên thị trường
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sẵn sàng để bán hoặc không được phân loại là các tài sản tài chính ghi nhận th o giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn hoặc các khoản cho vay
và phải thu
Giá tr ghi sổ ban đầu của tài sản tài chính
Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dừng ghi nhận tại ngày bán Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được ghi nhận th o giá trị hợp lý thông qua áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được xác định th o giá hợp lý, các tài sản tài chính khác được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến vi c mua, phát hành tài sản tài chính đ
17 Nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu
Các công cụ tài chính được phân loại là nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu tại thời điểm ghi nhận ban đầu phù hợp v i bản chất và định nghĩa của nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu
N phải trả tài chính
Vi c phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính
và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu Nợ phải trả tài chính của Công ty gồm các khoản phải trả người bán, vay và nợ, các khoản phải trả khác
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được ghi nhận ban đầu th o giá gốc trừ các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến nợ phải trả tài chính đ