Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 2 năm 2010 (đã soát xét) - Công ty Cổ phần Sông Đà 8 tài liệu, giáo án, bài giảng , luậ...
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 8 BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến 30/6/2010
(Đã được soát xét)
Trang 2Báo cáo tài chính riêng đã được soát xét
Trang 3Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sông Đà 8 (sau đây gọi tắt là ‘Công ty’) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính riêng của Công ty cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Sông Đà 8, tên giao dịch quốc tế Song Da 8 Joint Stock Company, viết tắt là Song
Da 8 được chuyển đổi từ Công ty TNHH nhà nước một thành viên Sông Đà 8 theo Quyết định số 1423/QĐ-BXD ngày 23/11/2007 của Bộ Xây dựng
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty cổ phần số
0500276454 lần đầu ngày 28/12/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang cấp và thay đổi lần thứ tư ngày 02/02/2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La cấp
Vốn điều lệ của Công ty là 28.000.000.000 đồng, được chia thành 2.800.000 cổ phần
Trụ sở chính của Công ty đặt tại xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
- Xây dựng công trình điện;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng: Công trình giao thông; công trình thuỷ lợi; công trình cấp, thoát nước; công trình ngầm, đường hầm;
- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng;
- Khoan nổ mìn;
- Khai thác mỏ lộ thiên;
- Sản xuất bê tông thương phẩm và kết cấu bê tông đúc sẵn;
- Đầu tư xây dựng khu công nghiệp và đô thị;
- Góp vốn mua cổ phần, nhận góp vốn đầu tư, uỷ thác đầu tư;
- Đầu tư phát triển các cơ sở công nghiệp điện, khai khoáng, đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở;
- Nhập khẩu trang thiết bị ngành xây dựng
Công ty có các đơn vị thành viên sau:
Nội
2 Chi nhánh Sông Đà 8.02 Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
3 Chi nhánh Sông Đà 8.04 Xã Ngọc Chiến, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
4 Chi nhánh Sông Đà 8.07 Xã Ngọc Chiến, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
1 Công ty Cổ phần Vật liệu Xây
Trang 4Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
3
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Miến nhiệm ngày 20/01/2010
Các thành viên của Tổng Ban Giám đốc đã điều hành trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông : Trần Diễn Tường Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 01/12/2009
Các thành viên của Ban kiểm soát bao gồm:
Bà : Đào Thị Tuyết Hồng Thành viên
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010 của Công ty
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công
ty trong kỳ kế toán Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;
Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Trang 5Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính riêng đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 30 tháng 06 năm 2010, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BTC, ngày 15/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán
TM BAN TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG GIÁM ĐỐC
LÊ VĨNH GIANG
Trang 65
Số : /2010/BC.KTTC-AASC.KT3
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT
Về Báo cáo tài chính riêng cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010
của Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Kính gửi: Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính riêng của Công ty Cổ phần Sông Đà 8 được lập ngày 15 tháng 07 năm 2010 gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 30 tháng 06 năm 2010, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010 được trình bày từ trang 07 đến trang 27 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sông Đà 8 Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi
Cơ sở ý kiến:
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát xét Các chuẩn mực này yêu cầu công toán soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán
Những vấn đề ảnh hưởng đến ý kiến của kiểm toán viên về công tác soát xét:
- Tại thời điểm 30/06/2010, một số khoản công nợ phải thu, phải trả chưa được đối chiếu xác nhận
- Công ty chưa dự phòng tổn thất giá trị lợi ích kinh tế thu được từ các hợp đồng xây lắp có rủi ro lớn chưa được chủ đầu tư thanh quyết toán
- Một số công trình đơn vị đã ghi nhận doanh thu tuy nhiên một số khoản chi phí liên quan đến các công trình này vẫn chưa được quyết toán
- Trong kỳ, đơn vị chưa trích lập đầy đủ dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản nợ đã quá thời hạn thanh toán theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ tài chính hướng dẫn
chế độ trích lập và sử dụng các khoản trích lập dự phòng
Trang 7Ý kiến của kiểm toán viên về kết quả công tác soát xét:
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu trên đến báo cáo tài chính, không có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng Báo cáo tài chính đã không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Sông Đà 8 tại ngày 30 tháng
06 năm 2010, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến 30/06/2010, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2010
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán (AASC)
Nguyễn Quốc Dũng
Chứng chỉ KTV số : 0285/KTV
Nguyễn Quang Huy
Chứng chỉ KTV số : 1126/KTV
Trang 8Công ty Cổ phần Sông Đà 8 Báo cáo tài chính
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2010
t minh
30/06/2010 VND
01/01/2010 VND TÀI SẢN
129 2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (184,800,000) (137,000,000)
130 III Các khoản phải thu 47,018,832,554 58,215,517,381
131 1 Phải thu của khách hàng 37,939,657,080 51,006,099,153
132 2 Trả trước cho người bán 2,039,695,882 1,619,132,221
135 5 Các khoản phải thu khác V.3 7,911,428,296 5,590,286,007
139 6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) (871,948,704)
229 - Giá tr ị hao mòn luỹ kế (*) (406,394,000) (406,394,000)
230 4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang V.7 8,498,959,451 8,929,632,582
250 IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn V.8 2,612,000,000 2,612,000,000
251 1 Đầu tư vào công ty con 1,972,000,000 1,972,000,000
258 3 Đầu tư dài hạn khác 640,000,000 640,000,000
259 4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) - -
Trang 9Công ty Cổ phần Sông Đà 8 Báo cáo tài chính
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2010
t minh
30/06/2010 VND
01/01/2010 VND NGUỒN VỐN
300 A Nợ phải trả (300 =310+330) 249,326,729,899 252,535,632,607
311 1 Vay và nợ ngắn hạn V.10 66,333,901,111 77,794,129,409
312 2 Phải trả cho người bán 92,954,442,932 85,210,372,208
313 3 Người mua trả tiền trước 26,856,805,635 34,466,428,726
314 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước V.11 3,071,454,532 2,537,802,485
315 5 Phải trả người lao động 10,717,502,796 5,409,910,541
316 6 Chi phí phải trả V.12 2,972,639,611 5,223,872,603
319 9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác V.13 27,960,331,679 23,289,888,282
323 11 Quỹ khen thưởng và phúc lợi 341,604,007 469,604,007
327 12 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ -
Trang 10Công ty Cổ phần Sông Đà 8 Báo cáo tài chính
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010
01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ VI.16 141,007,197,936 99,161,433,609
02 2 Các khoản giảm trừ VI.17 853,285,985 517,750,342
10 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ VI.18 140,153,911,951 98,643,683,267
11 4 Giá vốn hàng bán VI.19 129,539,003,447 89,384,617,821
20 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10,614,908,504 9,259,065,446
21 6 Doanh thu hoạt động tài chính VI.20 476,379,319 299,594,626
22 7 Chi phí tài chính VI.21 4,493,213,596 5,394,336,416
23 Trong đó: Chi phí lãi vay 4,369,343,596 5,494,336,416
24 8 Chi phí bán hàng - -
25 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 7,238,927,811 5,788,056,145
30 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (640,853,584) (1,623,732,489)
40 13 Lợi nhuận khác 887,815,992 75,111,723
50 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 246,962,408 (1,548,620,766)
51 15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành VI.22 - -
52 16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại -
60 17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (*) 246,962,408 (1,548,620,766)
L ập, ngày 15 tháng 07 năm 2010
9
Trang 11Công ty Cổ phần Sông Đà 8 Báo cáo tài chính
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La cho kỳ kế toán từ 01/01/2010 đến 30/06/2010
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Kỳ trước VND
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
01 1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 131,275,334,766 55,994,538,925
02 2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (90,827,584,052) (14,066,220,289)
03 3 Tiền chi trả cho người lao động (19,545,346,501) (16,466,295,619)
04 4 Tiền chi trả lãi vay (3,995,467,455) (3,832,600,374)
05 5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp - -
06 6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 3,419,632,385 284,908,142
07 7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (5,149,335,576) (10,617,594)
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 15,177,233,567 21,903,713,191
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
21 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản DH khác (1,030,100,726) (605,324,168)
22 2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác 355,000,000 -
27 7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 37,890,960 63,581,461
30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (637,209,766) (541,742,707)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
33 3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 28,342,222,703 12,661,100,000
34 4 Tiền chi trả nợ gốc vay (39,802,451,001) (34,684,270,167)
36 6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (8,560,000) -
40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (11,468,788,298) (22,023,170,167)
50 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 3,071,235,503 (661,199,683)
60 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 2,232,399,883 3,835,643,390
70 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 5,303,635,386 3,174,443,707
L ập, ngày 15 tháng 07 năm 2010
Trang 12Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
Báo cáo tài chính
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010
11
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010
I THÔNG TIN CHUNG
1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Sông Đà 8, tên giao dịch quốc tế Song Da 8 Joint Stock Company, viết tắt là Song Da
8 được chuyển đổi từ Công ty TNHH nhà nước một thành viên Sông Đà 8 theo Quyết định số BXD ngày 23/11/2007 của Bộ Xây dựng
1423/QĐ-Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế 1423/QĐ-Công ty cổ phần số
0500276454 lần đầu ngày 28/12/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang cấp và thay đổi lần thứ tư ngày 02/02/2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La cấp
Vốn điều lệ của Công ty là 28.000.000.000 đồng, được chia thành 2.800.000 cổ phần
Trụ sở chính của Công ty đặt tại xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
kinh doanh chính
nghiệp, dịch vụ
nghệp Công ty có một công ty con sau:
kinh doanh chính
1 Công ty Cổ phần Vật liệu Xây
dựng Sông Đà (sở hữu 53,3%) Tỉnh Hà Nam
Khai thác và chế biến đá; xây dựng; sửa chữa cơ khí và kinh doanh vận tải hàng hoá; mua bán và đại
lý hàng hoá
2 Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất công nghiệp, xây lắp
3 Ngành nghề kinh doanh
- Xây dựng công trình điện;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng: Công trình giao thông; công trình thuỷ lợi; công trình cấp, thoát nước; công trình ngầm, đường hầm;
- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng;
- Khoan nổ mìn;
- Khai thác mỏ lộ thiên;
Trang 13Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
Báo cáo tài chính
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010
- Sản xuất bê tông thương phẩm và kết cấu bê tông đúc sẵn;
- Đầu tư xây dựng khu công nghiệp và đô thị;
- Góp vốn mua cổ phần, nhận góp vốn đầu tư, uỷ thác đầu tư;
- Đầu tư phát triển các cơ sở công nghiệp điện, khai khoáng, đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở;
- Nhập khẩu trang thiết bị ngành xây dựng
4 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
Trong kỳ, Công ty đã thành lập thêm Chi nhánh Sông Đà 8.04 đồng thời di chuyển trụ sở làm việc của hai là Chi nhánh Sông Đà 8.01 (từ Sơn La về Hà Nội) và Chi nhánh Sông Đà 8.02 (từ Hà Nội lên Sơn La) Sự thay đổi này nhằm hợp lý quy trình sản xuất và tạo thuận lợi cho việc triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh mà Công ty đã đề ra
Bên cạnh những thuận lợi do công trình thuỷ điện Nậm Chiến đã bước vào giai đoạn thi công chính, thì những khó khăn trong việc quyết toán với các chủ đầu tư/bên giao thầu đối với những công trình đã hoàn thành chưa đủ tạo ra bước chuyển mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
II KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG TIỀN TỆ TRONG KẾ TOÁN
1 Kỳ kế toán
Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01/2010 và kết thúc vào ngày 30/06/2010
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
3 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung
Trang 14Công ty Cổ phần Sông Đà 8
Xã Nậm Păm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
Báo cáo tài chính
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/06/2010
13
III CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU ÁP DỤNG
1 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
2 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra
3 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của các công trình được xác định theo chi phí thực tế phát sinh đến thời điểm lập báo cáo tài chính sau khi trừ đi giá vốn ước tính của phần công việc đã hoàn thành và kết chuyển doanh thu đến thời điểm lập báo cáo
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
4 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
5 Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào các công ty con mà trong đó Công ty nắm quyền kiểm soát được trình bày theo phương pháp giá gốc Các khoản phân phối lợi nhuận mà công ty mẹ nhận được từ số lợi nhuận lũy kế của các công ty con sau ngày công ty mẹ nắm quyền kiểm soát được ghi vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của công ty mẹ Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi của các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư