Rủi ro xuất phát từ đặc điểm kinh doanh Trong lĩnh vực cáp và vật liệu viễn thông, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT là khách hàng tiêu thụ sản phẩm chiếm tỷ trọng chủ yếu
Trang 1HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHIẾU MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP
BẢN CÁO BẠCH
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP VÀ VẬT LIỆU VIỄN THÔNG (SACOM)
(Giấy chứng nhận ĐKKD số 059162 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp
ngày 30 tháng 03 năm 1998)
CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG
(Giấy chứng nhận đăng ký chào bán số 88/UBCK-ĐKCB do Chủ tịch Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 25 tháng 04 năm 2007)
TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN
Bản cáo bạch này sẽ được cung cấp tại:
1 Văn phòng giao dịch Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu Viễn thông
152/11B Điện Biên Phủ, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 5122 919
2 Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI)
180 – 182 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 8218 567
3 Chi nhánh công ty SSI tại Hà Nội
1C Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (84.4) 936 6321
Phụ trách công bố thông tin:
Họ tên: Phạm Thị Lợi Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
Số điện thoại: (84-8) 5122 918
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP VÀ VẬT LIỆU VIỄN THÔNG
(SACOM)
(Giấy chứng nhận ĐKKD số 059162 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp ngày
30 tháng 03 năm 1998)
CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG
Giá chào bán dự kiến:
Giá chào bán cho cổ đông hiện tại 20.000 đồng/cổ phần
Giá chào bán cho đối tác chiến lược tối thiểu 150.000 đồng/cổ phần
Chào bán cho cổ đông hiện tại theo tỷ lệ 5:1 7.487.885 cổ phần
Địa chỉ: 180-182 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 8218 567 Fax: (84.8) 8 213 867
E-mail: ssi@ssi.com.vn Website: www.ssi.com.vn
Chi nhánh tại Hà Nội:
Địa chỉ: 1C Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tel: (84.4) 936 6321 Fax: (84.4) 936 6311
Email: ssi_hn@ssi.com.vn
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:
Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài Chính Kế Toán và Kiểm Toán – CN tại Tp.HCM
Địa chỉ: 29 Võ Thị Sáu –Quận 1- Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 8205947 Fax: (84.8) 8205942
Trang 3MỤC LỤC
1 Rủi ro kinh tế 1
IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC CHÀO BÁN 3
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Cơ cấu cổ đông 7
5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức chào bán, những công ty
mà tổ chức chào bán đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những
công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức chào bán; 7
7 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần nhất 13
8 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 14
12 Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, kế toán trưởng 19
14 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm tiếp theo 28
15 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 29
Trang 416 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức chào bán 29
17 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng
1 Loại cổ phiếu: 30
3 Tổng số cổ phiếu dự kiến chào bán và đăng ký niêm yết bổ sung: 30
6 Phương thức phân phối 30
7 Thời gian phân phối cổ phiếu (Dự kiến) 31
8 Kế hoạch chào bán cổ phần 31
9 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 34
12 Ngân hàng mở tài khoản phong toả nhận tiền mua cổ phiếu 35
VII KẾ HOẠCH SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN 56
VIII CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI ĐỢT CHÀO BÁN 57
IX PHỤ LỤC 59
Trang 5NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
- Biến động trong việc phát triển kinh tế cũng có thể sẽ làm ảnh hưởng tới tỷ giá giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ mạnh, từ đó ảnh hưởng tới việc thu mua nguyên vật liệu đầu vào của Công ty Ngoài ra, khi nền kinh tế kém ổn định, nhu cầu đầu tư dài hạn sẽ thấp làm cho giá cả chứng khoán nói chung không ổn định
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của cả nước, lãi suất tiền gửi ngân hàng, tình hình lạm phát v.v… ảnh hưởng đến giá cả cổ phiếu của Công ty trên thị trường
2 Rủi ro xuất phát từ đặc điểm kinh doanh
Trong lĩnh vực cáp và vật liệu viễn thông, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) là khách hàng tiêu thụ sản phẩm chiếm tỷ trọng chủ yếu Với tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm cao của VNPT như vậy, thị trường cáp đồng dùng trong viễn thông Việt Nam chưa có đủ các yếu tố của một thị trường cạnh tranh và phụ thuộc nhiều vào chính sách mua hàng của người mua Tương tự như các doanh nghiệp khác trong ngành, hiện nay Sacom cũng có 75% sản phẩm được bán cho các đơn vị trực thuộc VNPT vì vậy các nỗ lực của Sacom trong kinh doanh có thể không đem lại kết quả tương xứng khi có những thay đổi từ nhu cầu từ phía VNPT Sacom cũng đã và đang mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho 5 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác ngoài VNPT và thị trường khu vực
3 Rủi ro liên quan đến đợt chào bán
- Công ty Cổ phần Cáp và vật liệu Viễn thông không sử dụng dịch vụ bảo lãnh chào bán cho số cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện tại và đối tác chiến lược Do đó, công ty có thể gặp rủi ro không bán hết số cổ phần đã đăng ký Số lượng vốn huy động từ đợt phát hành này chủ yếu tài trợ cho các dự án đầu tư Nếu việc triển khai các dự án không đúng tiến độ sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh chung của Sacom Bên cạnh việc góp vốn, Sacom cũng phải điều động nhân sự tham gia các dự án đầu tư, điều này cũng có thể ảnh hưởng đến lực lượng lao động hiện tại của Sacom
- Việc chào bán cổ phiếu bổ sung tăng vốn điều lệ của Công ty sẽ làm tăng số lượng cổ phiếu lưu hành trên thị trường, do đó nếu Công ty vẫn chủ trương duy trì tỷ lệ chi trả
cổ tức như cũ thì cần lượng tiền chi trả cổ tức sẽ nhiều hơn và ảnh hưởng lợi nhuận giữ lại Trong trường hợp kinh doanh có biến động lớn, hoặc có những cơ hội kinh doanh
Trang 6mới trong khi các dự án đầu tư chưa sinh lời, Công ty có thể gặp những áp lực về việc trả cổ tức cũng như nguồn vốn cho đầu tư
4 Rủi ro về luật pháp
- Việc ban hành hoặc thay đổi chính sách, quy định mới v.v… liên quan đến hoạt động của ngành có thể ảnh hưởng tới Công ty
- Việc niêm yết và huy động trên thị trường chứng khoán là những lĩnh vực còn rất mới
mẻ Luật và các văn bản dưới luật quy định về các vấn đề này còn đang trong quá trình hoàn thiện, do đó nếu có sự thay đổi thì sẽ ảnh hưởng tình hình giao dịch cổ phiếu của Công ty
5 Rủi ro khác
- Một số rủi ro mang tính bất khả kháng ít có khả năng xảy ra nhưng nếu xảy ra thì sẽ tác động đến tình hình kinh doanh của Công ty Đó là những hiện tượng thiên tai (hạn hán, bão lụt, động đất v.v…), chiến tranh hay dịch bệnh hiểm nghèo trên quy mô lớn
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI
DUNG BẢN CÁO BẠCH
1 Tổ chức chào bán
Ông ĐỖ VĂN TRẮC Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Ông NGUYỄN VĂN TRƯỜNG Chức vụ: Kế toán trưởng
Ông CAO VĂN ÍCH Chức vụ: Trưởng ban kiểm soát
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 Tổ chức tư vấn
Ông NGUYỄN HỒNG NAM Chức vụ: Giám đốc điều hành
Bản cáo bạch này là một phần của Hồ sơ đăng ký chào bán do Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI) tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn phát hành với Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu Viễn thông (Sacom) Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý
và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu Viễn thông cung cấp
III CÁC KHÁI NIỆM
- UBCKNN: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- TTGDCK Tp.HCM: Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
- Công ty: Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu Viễn thông
- Sacom: Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu Viễn thông
Trang 7IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC CHÀO BÁN
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
- Tên giao dịch đầy đủ bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP VÀ VẬT
LIỆU VIỄN THÔNG
- Tên giao dịch đối ngoại: CABLES AND TELECOMMUNICATIONS
MATERIAL JOINT STOCK COMPANY
- Tên giao dịch viết tắt: SACOM
Nơi mở tài khoản:
o Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh:
o Số hiệu tài khoản tiền đồng: 007.100.001696.6
o Số hiệu tài khoản ngoại tệ: 007.137.009772.9
o Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh:
o Số hiệu tài khoản tiền đồng: 4311.30.00.0074
Văn phòng giao dịch của Công ty đặt tại số 152/11B đường Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 5122 919 – 5122 918 – 5122 917 Fax: (84.8) 5122 920
- Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển:
Công ty có tiền thân là Nhà máy Cáp và Vật liệu Viễn thông (Sacom), một doanh nghiệp nhà nước thành lập vào năm 1986 theo quyết định số 28/QĐ/TCCB của Tổng cục Bưu điện Năm 1998, Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số 955/1997/QĐ-TTg ngày 11/11/1997 của Thủ tướng Chính phủ và quyết định số 75/1998/QĐ-TCCB ngày 07/02/1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện
Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần theo giấy Chứng nhận đặng ký kinh doanh số 059162 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 30/03/1998 Các hoạt động kinh doanh chính bao gồm:
Trang 8 Sản xuất, kinh doanh các loại cáp, vật liệu viễn thông và các loại cáp vật liệu dân dụng;
Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, sản phẩm cáp chuyên ngành viễn thông và vật liệu điện dân dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Sacom có tốc độ tăng trung bình của doanh thu là trên 84% trong 2 năm qua, đạt mức
836 tỷ năm 2005 và 1.655 tỷ năm 2006 so với mức 485 tỷ đồng năm 2004 Tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận là trên 60%, đạt mức 103,1 tỷ đồng năm 2005 và 203,7 tỷ đồng năm 2006 so với mức 73,1 tỷ đồng năm 2004 Tỷ lệ cổ tức duy trì ổn định ở mức 16%/năm Năm 2002, Công ty tăng Vốn điều lệ từ 120 tỷ đồng lên 180 tỷ đồng từ nguồn lợi nhuận tích lũy Trong năm 2006, Công ty tiếp tục phát hành hơn 14,04 triệu cổ phần
để tăng vốn lên 374,4 tỷ đồng
Với chiến lược phát triển trong thời gian tới, Công ty sẽ nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh và đa dạng hóa ngành nghề thông qua đầu tư vào liên doanh sản xuất cáp quang, đầu tư khu du lịch nghỉ dưỡng 5 sao, góp vốn vào công ty viễn thông PCP tại Campuchia, góp vốn vào công ty Taihan – Sacom (TSC) và đầu tư xây dựng cao ốc văn phòng Vì vậy Công ty đang triển khai kế hoạch chào bán thêm cổ phiếu để huy động
vốn nhằm thực hiện các dự án đầu tư nêu trên
2 Cơ cấu tổ chức công ty
- Cơ cấu tổ chức Công ty hiện nay bao gồm:
Trụ sở Công ty;
Văn phòng giao dịch;
Xí nghiệp SX cáp viễn thông
Xí nghiệp dây đồng
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
- Trụ sở của Công ty và Xí nghiệp Cáp viễn thông được đặt tại khu Công nghiệp Biên Hòa 1, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai:
Điện thoại: (84.61) 836350 – 836048 – 836447 Fax: (84-61) 836119
Công ty
Các cơ sở sản xuất Văn phòng giao dịch
Đồng Nai
Trang 9- Xí nghiệp Dây đồng đặt tại Tân Vạn, xã Bình An, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
- Văn phòng giao dịch của Công ty đặt tại số 152/11B, đường Điện Biên Phủ, phường
25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh:
Điện thoại: (84.8) 5122 919 – 5122 918 Fax: (84.8) 5122 920
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Đại hội Cổ đông
- Đại hội đồng Cổ đông (ĐHCĐ) là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty ĐHCĐ có trách nhiệm bầu, bãi nhiễm Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ
Hội đồng Quản trị
- Hội đồng Quản trị (HĐQT) là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHCĐ bầu ra gồm 7 thành viên với nhiệm kỳ là 3 (ba) năm Các thành viên HĐQT nhóm họp và bầu Chủ tịch HĐQT
Ban kiểm soát
- Ban kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh; trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của Công ty Ban kiểm soát gồm từ 3 đến 5 thành viên với nhiệm kỳ là 3 (ba) năm do ĐHCĐ bầu ra
Ban điều hành
- Ban điều hành của Công ty gồm có một Tổng Giám đốc, hai Phó Tổng Giám đốc và một Kế toán trưởng Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm (hoặc tuyển dụng), là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT về tất cả các hoạt động kinh doanh của Công ty Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm (hoặc tuyển dụng) theo đề xuất của Tổng Giám đốc
Ban điều hành hiện nay của Công ty là những người có kinh nghiệm quản lý và điều hành kinh doanh, đồng thời có quá trình gắn bó với Công ty trên 10 năm Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc là Ông Đỗ Văn Trắc
Trang 10Hình 2: Bộ máy tác nghiệp của Cơng ty
Quan hệ lãnh đạo Quan hệ giám sát
Quan hệ phối hợp theo chức năng
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐCĐIỀU HÀNH
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng
Chuyên viên tổng hợp - nhận sự Nhân viên văn phòng
Xí nghiệp Dây đồng
Chuyê
n viên đào tạo TĐ
- BHLĐ
Bộ phận giao hàng và bốc xếp
Bộ phận kho
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Chi nhánh Hà Nội
Ban Bảo vệ
Trang 114 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Cơ cấu
cổ đông
- Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm
09/02/2007
Bảng 1: Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần của Công ty
TT Tên cổ đông Địa chỉ Số cổ phần nắm giữ Tỷ trọng
- Cơ cấu cổ đông của Công ty tại thời điểm 09/02/2007
Bảng 2: Cơ cấu cổ đông của Công ty
TT Loại cổ đông Số cổ phần nắm giữ Tỷ trọng
5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức chào bán, những
công ty mà tổ chức chào bán đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần
chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối
với tổ chức chào bán;
a Công ty cổ phần Cáp Sài gòn:
° Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Cáp Sài Gòn
° Điện thoại: 0613.514118 - Fax : 0613.514120
° Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4703000255 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Đồng
Nai cấp ngày: 06/07/2005
° Vốn điều lệ: 200.000.000.000 đồng
° Tỷ lệ góp vốn của Sacom: 36,75% vốn điều lệ
Trang 12° Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất kinh doanh các loại cáp, vật liệu viễn thông, cáp vật liệu điện dân dụng, cáp truyền hình, sản phẩm dây đồng, sản phẩm ống nhựa Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, sản phẩm cáp chuyên ngành viễn thông và vật liệu điện dân dụng, công nghiệp
b Công ty cổ phần Bao Bì và Dịch vụ Sam Thịnh
° Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Bao Bì và Dịch vụ Sam Thịnh
° Điện thoại: 0613.832.282 Fax: 0613.832.272
° Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4703000333 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày: 11/09/2006
° Vốn điều lệ: 25.000.000.000 đồng
° Tỷ lệ góp vốn của Sacom: 30% vốn điều lệ
° Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất mua bán các loại Bobin (trục thu dây và cáp viễn thông, cáp điện), bao bì Vận chuyển hàng hoá đường bộ Gia công cơ khí Đầu tư và kinh doanh nhà ở Mua bán, xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, sản phẩm
gỗ, nhựa, sắt, thép
c Công ty cổ phần Vật liệu điện và Viễn thông Sam Cường
° Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Vật liệu điện và Viễn thông Sam Cường
° Điện thoại: 0613.931363 Fax: 0613.931362
° Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4703000342 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày : 20/10/2006
° Vốn điều lệ: 25.000.000.000 đồng
° Tỷ lệ góp vốn của Sacom: 30% vốn điều lệ
° Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, lắp ráp các thiết bị, vật liệu điện và viễn thông Mua bán, xuất nhập khẩu, đại lý ký gửi: thiết bị, nguy ên vật liệu điện và viễn thông, hàng kim khí điện máy Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp Trang trí nội thất
d Công ty cổ phần Nhựa Sam Phú
° Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Nhựa Sam Phú
° Điện thoại: 0613.514166 Fax: 0613.514165
° Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4703000327 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày : 17/07/2006
° Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng
° Tỷ lệ góp vốn của Sacom: 21,6% vốn điều lệ
Trang 13° Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu các sản phẩm nhựa, nguyên vật liệu ngành nhựa trong công nghiệp và dân dụng Mua bán các loại cáp, vật liệu viễn thông
d Công ty liên doanh cáp Taihan-Sacom (TSC)
° Tên đầy đủ: Công ty liên doanh cáp Taihan-Sacom
° Điện thoại: 08.5180786 Fax: 08.5180785
° Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 434/GP-KCN-ĐN do Ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai cấp ngày : 15/12/2005
° Vốn điều lệ: 445.699.536.450 đồng
° Tỷ lệ góp vốn của Sacom: 30% vốn điều lệ
° Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất các loại dây và cáp điện cao thế, trung thế, hạ thế, cáp quang, cáp viễn thông; sản xuất vật liệu sử dụng cho sản xuất các sản phẩm dây và cáp điện, cáp quang, cáp viễn thông Thực hiện các dịch vụ (tư vấn kỹ thuật, lắp đặt, sửa chữa) liên quan đến các sản phẩm nói trên
6 Hoạt động kinh doanh
6.1 Sản lượng sản phẩm
Bảng 3: Sản lượng sản phẩm qua các năm
I Sản phẩm cáp và dây thông tin
II Sản phẩm vật liệu viễn thông
và sản phẩm khác
6.2 Nguyên vật liệu
Chủng loại và nguồn nguyên vật liệu
- Các nguyên vật liệu dùng trong sản xuất của Công ty bao gồm: đồng tấm, dây đồng, hạt nhựa bọc vỏ, hạt nhựa bọc ruột, hạt màu, băng myla, băng nhôm, chỉ phân nhóm,
Trang 14chỉ số 6, dầu nhồi, dây thép, băng in v.v… Trong đó quan trọng nhất là dây đồng và hạt nhựa (chiếm 60%-70% chi phí nguyên vật liệu)
- Cho đến nay, phần lớn các nguyên vật liệu này không sản xuất được trong nước Công
ty phải thu mua qua nhập khẩu trực tiếp hoặc mua lại từ các đơn vị nhập khẩu khác Các nguồn cung cấp hàng đều có quá trình giao dịch với lâu dài với Công ty nên đã xây dựng được mức độ tin cậy và ổn định Những nguyên liệu chính là những nguyên liệu cơ bản trên thị trường thế giới, nên khi cần thiết Công ty cũng có thể nhanh chóng tìm được các nguồn cung cấp hàng mới với giá cung cấp phù hợp
Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu
- Sự ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới hiệu quả hoạt động của Công ty được trình bày qua bảng sau:
Bảng 4: Tỷ lệ nguyên vật liệu trong giá vốn hàng bán
Đơn vị tính: triệu đồng
4 Chi phí nguyên vật liệu trung
bình cho 1 km đôi dây
Trong năm 2006, giá nguyên liệu chính tăng cao nên tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trên giá vốn hàng bán cũng tăng (93,87% năm 2006 so với 92,43% năm 2005) Bên cạnh đó, chi phí nguyên vật liệu trung bình tăng gần gấp đôi so với năm 2005 (từ 0,23 triệu đồng/km đôi dây lên 0,41 triệu đồng/km đôi dây)
6.3 Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh trong hai năm gần nhất được trình bày trong bảng sau:
Bảng 5: Chi phí sản xuất kinh doanh
364.649 75%
647.499 77,42%
1.295.032 78,27%
- Tỷ trọng % so với doanh thu
24.525 7,4%
35.185 7,2%
51.155 6,12%
71.357 4,31%
- Tỷ trọng % so với doanh thu
13.835 4,18%
15.740 3,2%
26.103 3,12%
50.995 3,08%
Tổng cộng 265.371 415.574 724.757 1.417.384
- Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu tăng từ 68,4% năm 2003 lên 75% năm 2004
do nguyên vật liệu đầu vào tăng mà giá bán không tăng tương ứng Tuy nhiên, tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu năm 2005 và 2006 tương đối ổn định do giá bán được
Trang 15điều chỉnh kịp thời Chi phí sản xuất của Sacom được đánh giá ở mức trung bình thấp của ngành
- Tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Sacom giảm đều qua các năm do Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp quản lý và tiết kiệm chi phí chặt chẽ
6.4 Trình độ công nghệ
Tình trạng máy móc, trang thiết bị
- Công ty có 10 dây chuyền sản xuất cáp viễn thông và 3 dây chuyền sản xuất đồng đang hoạt động ổn định Trong đó có 1 dây chuyền nấu đúc và cán kéo đồng đầu tư mới năm 2002 và được nâng cấp lên 10.000 tấn/năm năm 2006 với giá trị hơn 21 tỷ đồng Tỷ lệ giá trị còn lại trung bình của các máy móc thiết bị này theo sổ sách kế toán
là 33,41%
Trình độ công nghệ
- Công nghệ sản xuất của Công ty so với những công ty lớn cùng ngành trong khu vực như MMC –Úc, Hitachi Bangkok – Thái Lan, Taihan – Hàn Quốc ở mức tương đương, bao gồm một số bước công nghệ như sau:
Bước 1 – Kéo, ủ bọc dây đồng đơn
Bước 2 – Xoắn đôi dây đồng đơn thành các đôi dây
Bước 3 – Ghép nhóm các đôi dây thành lõi cáp
Bước 4 – Bọc vỏ cáp
Bước 5 – Đo thử kiểm tra chất lượng thành phẩm
Bước 6 – Đóng gói
6.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
- Hiện nay Công ty đang thực hiện một số công tác nghiên cứu phát triển sau:
Nghiên cứu thiết kế và sản xuất cáp truyền số liệu;
Nghiên cứu thiết kế và sản xuất cáp chôn trực tiếp;
Cáp quang;
Cáp băng thông rộng
6.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ
- Công ty đang áp dụng hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do
tổ chức AFAQ-ASCERT INTERNATIONAL cấp giấy chứng nhận vào tháng 12/2003
- Phòng KCS chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm theo từng công đoạn sản xuất:
Kiểm tra nguyên vật liệu mua về trước khi nhập kho;
Kiểm tra bán thành phẩm trên mọi công đoạn của dây chuyền sản xuất;
Kiểm tra trước khi nhập kho thành phẩm
Trang 166.7 Hoạt động Marketing
- Do đặc điểm sản phẩm cáp viễn thông lõi đồng là một hàng hoá công nghiệp nên các hoạt động và phương thức marketing của Công ty không phổ biến rộng rãi với đông đảo mọi người mà chỉ tập trung vào một số giới hạn đơn vị có nhu cầu sử dụng
Công ty trước hết thông qua các việc làm cụ thể:
Đảm bảo chất lượng sản phẩm;
Giá cả hợp lý;
Giao hàng kịp thời tại chân công trình; và
Cung cấp các dịch vụ sau bán hàng chu đáo;
để tạo uy tín và thực hiện tiếp thị đối với các khách hàng
Bên cạnh đó, Công ty rất coi trọng và thường xuyên giữ mối quan hệ tốt với các những khách hàng truyền thống: tích cực tham gia các hội thảo, hội nghị, hỗ trợ các hoạt động phong trào của khách hàng v.v… để duy trì và phát triển hình ảnh của mình, thúc đẩy công tác bán hàng
6.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền
Biểu tượng của Công ty có ba màu: đỏ, xanh và trắng; thể hiện tên giao dịch viết tắt Công
ty và sản phẩm của Công ty Biểu tượng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá số 1940/QĐ NH ngày 13/08/1998 do Phó Cục Trưởng Cục sở hữu công nghiệp cấp
6.9 Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết
- Một số hợp đồng lớn đang được thực hiện được trình bày trong bảng sau đây:
Bảng 6: Các hợp đồng lớn đang được thực hiện và dự kiến trúng thầu
Đơn vị : triệu đồng
đang thực hiện
Thời gian thực hiện
1 Bưu điện Cần Thơ 175.600 Đang thực hiện
2 Bưu điện Tiền Giang 46.900 Đang thực hiện
3 Bưu điện Thanh Hóa 9.500 Đang thực hiện
4 Tổng công ty Viễn thông 12.681 Đang thực hiện
Trang 17Quân Đội
5 Bưu điện Đồng Nai 45.905 Quý 1/2007
6 Bưu điện Quảng Ninh 10.640 Quý 1/2007
7 Sài Gòn Postel 7.644 Quý 1/2007
8 Bưu điện Cà Mau 8.251 Quý 2/2007
9 Bưu điện Đắc Lắc 19.307 Quý 2/2007
10 Bưu điện Bắc Giang 27.821 Quý 1/2007
11 Bưu điện Quảng Nam 13.700 Quý 1/2007
12 Bưu điện Bà Rịa – Vũng
Quý 2/2007
7 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần nhất
7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm gần nhất
Bảng 7: Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần nhất
Đơn vị: ngàn đồng
Trang 187.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm báo cáo
- Nguyên vật liệu chính dùng để sản xuất cáp viễn thông là Đồng, nhựa, băng nhôm, băng mylar… hầu như là nhập khẩu 100% Trong năm 2005 và 2006 giá cả các loại nguyên vật liệu này biến động mạnh vì ảnh hưởng của giá dầu thế giới tăng liên tục So với giá cả đầu năm 2005 gần như là tăng gấp đôi
- Nhu cầu về cáp viễn thông tại thị trường Việt Nam đang phát triển sôi động, đi kèm với nó là sự ra đời của một số Công ty sản xuất cáp viễn thông như : Cáp Sài Gòn, Taihan-Sacom, Thăng Long, Thiên Thành, Vĩnh Khánh… tạo ra một môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt
8 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
- Vị thế của Công ty trong ngành
Sacom là một công ty có thị phần lớn nhất (50%) thị trường Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các loại cáp Viễn thông Công ty đã có 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Cáp Viễn thông
Có đội ngũ kỹ sư giỏi và công nhân lành nghề được đào tạo trong và ngoài nước, họ đã trưởng thành và tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý thông qua việc đào tạo và chuyển giao công nghệ từ các dự án đầu tư thiết bị mới, hiện đại liên tục từ năm 1998 đến nay
Sacom luôn duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 với mục tiêu quan trọng nhất là thỏa mãn mọi nhu cầu khách hàng Sản phẩm cáp Sacom được sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại của Châu Âu, Nhật và Mỹ Vì vậy sản phẩm sản xuất
ra có chất lượng tốt, ổn định và giá cả cạnh tranh
Sacom hai lần liên tiếp nhận giải thưởng Sao vàng Đất Việt (2003, 2005) và huy chương vàng Expo (2004) cho 2 loại cáp chôn và treo của Sacom, Huân chương lao động hạng 3
- Triển vọng phát triển của ngành
Thị trường ngành cáp và vật liệu viễn thông tại Việt Nam còn nhiều tiềm năng, khả năng khai thác thị trường lớn
• Về thị trường Cáp viễn thông:
Theo Bộ Bưu chính Viễn thông, đến ngày 17/02/2007, Việt Nam đã có 29,54 triệu máy điện thoại, đạt mật độ 35 máy/100 dân
Nếu như cuối năm 2005, cả nước cũng mới chỉ có 15 triệu máy điện thoại thì chỉ riêng năm 2006, Việt Nam đã phát triển thêm 10 triệu thuê bao mới Đến hết năm
2006, cả nước có khoảng 27,46 triệu thuê bao điện thoại, đạt mật độ 32,57 máy/100 dân, trong đó gần 69% là điện thoại di động; có tổng số 4,06 triệu thuê bao Internet quy đổi với mật độ bình quân sử dụng là 17,67% Chỉ tính năm 2006,
Trang 19ngành Bưu chính Viễn thông phát triển mới hơn 11,68 triệu thuê bao; đạt tổng doanh thu 49.000 tỷ đồng
Ngành Bưu chính Viễn thông được đánh giá là sẽ tiếp tục phát triển mạnh trong những năm tới Dự tính, năm 2007, số thuê bao điện thoại sẽ đạt 38 triệu, tăng hơn
11 triệu so với năm 2006, đạt mật độ 40 máy/100 dân Doanh thu Bưu chính Viễn thông sẽ đạt 60.000 tỷ đồng Có 5,8 đến 6 triệu thuê bao internet qui đổi, mật độ sử dụng đạt 21-22 người/100 dân
Theo “Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” do Thủ tướng Chính phủ ban hành, đến 2010, ngành công nghiệp CNTT & TT sẽ trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn có tốc độ tăng trưởng 20-30%/năm, đạt tổng doanh thu khoảng 6-7 tỷ USD Cơ sở hạ tầng viễn thông và Internet sử dụng công nghệ hiện đại, phát triển nhanh, đa dạng hóa, cung cấp cho người sử dụng các dịch vụ chất lượng cao với giá cước thấp hơn hoặc tương đương mức bình quân của các nước trong khu vực
Dự kiến mạng lưới thông tin cần một lượng cáp đồng khoảng 11,5 triệu km đôi dây/năm
Ngoài ra các dịch vụ giá trị gia tăng sử dụng cáp đồng thông tin này ngày càng nhiều như dịch vụ ADSL, truyền hình số, yêu cầu tất cả phải ngầm hóa hệ thống cáp treo đang làm mất mỹ quan đô thị; dùng điện thoại cố định giá rẻ v.v…
Trong giai đoạn từ năm 2007 – 2009 dự báo năng lực của các nhà sản xuất trong nước chỉ đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường
là phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam sẽ trở thành một nước công nghiệp, để hoàn thành mục tiêu này thì chính sách về phát triển năng lượng quốc gia và hạ tầng Viễn thông phải được ưu tiên hàng đầu Đây cũng là xu hướng chung của các nước đang phát triển khác trên thế giới
9 Chính sách đối với người lao động
- Tổng số lao động của Công ty đến thời điểm 31/01/2007 là 301 người, trong đó:
Đại học, trên đại học: 91 người chiếm 30,2%;
Trang 20 Cao đẳng, trung cấp: 75 người chiếm 24,9%;
Công nhân kỹ thuật: 103 người chiếm 34,2%
Lao động khác: 32 người chiếm 10,7%
- Thu nhập bình quân của người lao động tương đối cao và ngày càng được cải thiện:
Tỷ lệ cổ tức cổ phiếu phổ thông sẽ được Đại hội đồng Cổ đông quyết định dựa trên cơ
sở đề xuất của Hội đồng Quản trị, với căn cứ là kết quả hoạt động kinh doanh của năm hoạt động và phương án hoạt động kinh doanh của các năm tới
Tùy theo tình hình thực tế, Hội đồng Quản trị có thể tạm ứng cổ tức cho các cổ đông theo quý hoặc 06 tháng
- Tỷ lệ cổ tức của các năm vừa qua ở mức 16%/năm và Công ty sẽ cố gắng duy trì tỷ lệ
cổ tức này ổn định trong các năm tới
- Tỷ lệ cổ tức năm 2003 –2006: 16%/mệnh giá cổ phiếu
11 Tình hình tài chính
11.1 Các chỉ tiêu cơ bản
Các chỉ tiêu cơ bản bao gồm các mục như tỷ lệ khấu hao của tài sản cố định, mức lương bình quân của cán bộ công nhân viên, các khoản nộp theo luật định, tỉ lệ trích lập các quỹ
và tình hình công nợ hiện nay
Tỷ lệ khấu hao của tài sản cố định
- Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao của tài sản phù hợp với Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Mức lương bình quân của cán bộ công nhân viên
- Năm 2006 thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động là 6 triệu đồng, là mức cao so với các doanh nghiệp trong cùng ngành
Trang 21Thanh toán các khoản nợ đến hạn
- Công ty hiện nay không có khoản nợ quá hạn nào Các khoản nợ đều được Công ty
thanh toán đầy đủ và đúng hạn
Các khoản nộp theo luật định
- Theo Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/09/2004 sửa đổi bổ sung thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định
số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Công ty có các ưu đãi sau:
Được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 05 năm cho toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp từ ngày 01/01/2004 đến ngày 31/12/2008, với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 15%
Được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 15%, trong thời gian 02 năm cho toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/12/2010
- Công ty thực hiện nghiêm túc việc nộp thuế theo quy định của Nhà nước
Trích lập các quỹ theo luật định
- Công ty tiến hành trích lập các quỹ đúng theo Điều lệ quy định Theo điều lệ, Công ty tiến hành trích lập quỹ dự phòng tài chính trước khi chi trả cổ tức hàng năm cho cổ đông Mức trích quỹ dự phòng bằng 5% lãi sau thuế hàng năm Việc trích quỹ dự phòng tài chính được thực hiện cho đến khi quỹ dự phòng bằng với 10% vốn điều lệ
- Việc trích lập các quỹ khác do Đại hội Cổ đông thường niên hàng năm quyết định
Tổng dư nợ vay
Tại thời điểm 31/12/2006, Công ty có số dư khoản vay ngắn hạn là: 777.705.398.572 đồng
Tình hình công nợ hiện nay
Bảng 8: Các khoản phải thu năm 2005 – 2006
Đơn vị: đồng
Tổng cộng 182.516.899.942 756.207.964.297
Trang 22Bảng 9: Các khoản phải trả năm 2005 - 2006
Đơn vị: đồng
I Nợ ngắn hạn 333.056.990.532 988.917.797.336
4 Thuế và các khoản phải nộp
11.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Bảng 10: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh năm 2005 – 2006
4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Trang 23Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần % 12,34% 12,32%
12 Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, kế toán trưởng
Thành viên Hội đồng Quản trị
1 Ông Đỗ Văn Trắc – Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng giám đốc Công ty
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 12/06/1953
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Thái Bình
- Địa chỉ thường trú: 32 Huỳnh Tịnh Của Phường 8, Quận 3, Tp HCM
1993 - 1995: Kế toán trưởng nhà máy Sacom
1995 - 1997: Phó Giám đốc kinh doanh nhà máy Sacom
1998: Phó Giám đốc kinh doanh kiêm trưởng phòng KHKD Tiếp thị Công ty Sacom
1999 – 2/2005: Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Sacom
3/2005 – nay: Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Sacom
- Chức vụ công tác hiện nay:
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Công ty
Chủ tịch HĐQT Cty Cổ phần Nước khoáng SAMVI
- Số cổ phần nắm giữ: 7.069.170 cổ phần, chiếm 24,54% Vốn Điều lệ, trong đó:
Đại diện Nhà nước sở hữu: 7.044.756 cổ phần, chiếm 18,82% VĐL
Cá nhân sở hữu: 24.414 cổ phần, chiếm 0,065% Vốn điều lệ
- Những người có liên quan:
Vợ Trần Thị Kim Anh, sở hữu 14.888 cổ phần, chiếm 0,04% Vốn điều lệ
Trang 24- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có
- Các khoản nợ đối với công ty : Không
2 Ông Lê Ngọc Sỹ - Ủy viên Hội đồng Quản trị Công ty
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 19/09/1949
- Quốc tịch: Việt Nam
1976 – 1992: Chuyên viên Tài chính, Ban Kế toán Thống Kê Tài chính
Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông
1993 – 1996: Chuyên viên chính Tài chính tại Vụ Kinh Tế Kế Hoạch
Tổng Cục Bưu điện
1996 – 2001: Thành viên Ban Kiểm soát Tổng Công ty BCVT Việt Nam
2002 – nay: Trưởng ban Kiểm toán nội bộ Tổng Công ty BCVT Việt Nam
- Chức vụ công tác hiện nay: Ủy viên HĐQT Công ty Sacom
- Số cổ phần nắm giữ:
Đại diện Nhà nước sở hữu: 7.044.756 cổ phần, chiếm 18,82% Vốn Điều lệ
- Những người có liên quan: Không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có
- Các khoản nợ đối với công ty : Không
3 Ông Võ Thanh Hòa Bình - Ủy viên Hội đồng Quản trị Công ty Sacom
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 1955
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Hà Nội
- Địa chỉ thường trú: Tp Hồ Chí Minh
- Trình độ văn hóa: 12/12
Trang 25- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư hữu tuyến
- Quá trình công tác :
Năm 1996 –1998: Giám đốc Công ty Điện thoại, Bưu điện Tp.HCM
Năm 1998-2003 : Trưởng phòng viễn thông Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 11/2003-nay : Phó giám đốc Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh
- Chức vụ công tác hiện nay: Ủy viên HĐQT Công ty Sacom
- Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần
- Những người có liên quan: Không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Các khoản nợ đối với công ty : Không
4 Ông Vũ Minh Khiêm - Ủy viên Hội đồng Quản trị Công ty Sacom
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 1963
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Thái Bình
- Địa chỉ thường trú: 05 Huyền Trân Công Chúa, phường 8, Vũng Tàu
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư viễn thông, Th.S Khoa học kinh tế
- Quá trình công tác:
1/1995 – 1998: Quyền Giám đốc, Giám đốc Công ty xây lắp Bưu điện BR-VT
1/1999 : Phó Giám đốc Bưu điện tỉnh BR-VT
7/2001: Tham gia HĐQT Công ty cổ phần Du lịch Bưu điện
9/2002-10/2005 Phó Giám đốc Bưu điện Tỉnh BR-VT kiêm giám đốc Công ty điện báo điện thoại
26/10/2005-nay : Giám đốc Bưu điện tỉnh BR-VT
- Chức vụ công tác hiện nay: Uỷ viên Hội đồng quản trị Công ty Sacom
- Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần
- Những người có liên quan: Không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Trang 26- Các khoản nợ đối với công ty : Không
5 Ông Ngô Quang Thạch - Ủy viên Hội đồng Quản trị Công ty Sacom
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 03/02/1947
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Bạc Liêu
- Địa chỉ thường trú: 174/2 Đường 3/2, Tp.Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ
- Những người có liên quan: Không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Các khoản nợ đối với công ty : Không
6 Ông Nguyễn Văn Hiệu - Ủy viên Hội đồng Quản trị Công ty Sacom
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 26/01/1959
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Bình Dương
- Địa chỉ thường trú: Khu phố 3, Thị trấn Mỹ Phước, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Trang 27- Quá trình công tác:
1985 – 1993: Trưởng Bưu điện huyện Bến Cát
1993 – 2000: Giám đốc Công ty điện thoại tỉnh Sông Bé - Bình Dương
2000 – nay: Phó Giám đốc Bưu điện tỉnh Bình Dương, Bí thư Đảng ủy
Bưu điện tỉnh Bình Dương
- Chức vụ công tác hiện nay: Ủy viên Hội đồng Quản trị Công ty Sacom
- Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần
- Những người có liên quan: Không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Các khoản nợ đối với công ty : Không
7 Ông Lê Nam - Ủy viên Hội đồng Quản trị Công ty Sacom
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 02/01/1956
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Mỹ Xuyên, Sóc Trăng
- Địa chỉ thường trú: Số 1 Đường Phú Lợi, Thành phố Sóc Trăng
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Viễn thông
- Quá trình công tác:
1971 – 1983: Công tác ở Bưu điện tỉnh Hậu Giang
1987 – 1992: Phó Giám đốc Bưu điện tỉnh Hậu Giang
1/1993 – nay: Giám đốc Bưu điện tỉnh Sóc Trăng
- Chức vụ công tác hiện nay: Ủy viên Hội đồng Quản trị Công ty Sacom
- Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần
- Những người có liên quan: Không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Các khoản nợ đối với công ty : Kh ông
Thành viên Ban Kiểm soát
1 Ông Cao Văn Ích - Trưởng Ban kiểm soát Công ty Sacom
Trang 28- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 20/11/1961
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Nam Hải, Nam Trực, Nam Định
- Địa chỉ thường trú: 256 Phan Chu Trinh, Bà Rịa – Vũng Tàu
- Những người có liên quan: Không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Các khoản nợ đối với công ty : Không
2 Ông Trần Xuân Nghĩa – Thành viên Ban kiểm soát Công ty Sacom
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 1964
- Quốc tịch: Việt Nam
- Những người có liên quan: Không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có
Trang 29- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Các khoản nợ đối với công ty : Không
3 Ông Nguyễn Hoàng Hiến - Thành viên Ban kiểm soát Công ty Sacom
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 05/10/1961
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Xã Hưng Thành, Huyện Vĩnh Lợi, Tỉnh Bạc Liêu
- Địa chỉ thường trú: 75/5 Trần Phú, Cái Khế, Ninh Kiều, Bạc Liêu
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
- Quá trình công tác:
1985 – 1993: Công tác tại Bưu điện tỉnh Hậu Giang
1994 – 2004: Trưởng phòng KTTC Bưu điện Tỉnh Cần Thơ
2005 – nay: Kế toán trưởng Công ty Viễn thông Cần Thơ – Hậu Giang
- Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Ban kiểm soát Công ty Sacom
- Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần
- Những người có liên quan: Không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Các khoản nợ đối với công ty : Không
Thành viên Ban Giám đốc
1 Ông Đỗ Văn Trắc – Tổng Giám đốc
(Xem chi tiết đã trình bày tại phần trên)
2 Bà Phạm Thị Lợi – Phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính
- Giới tính: Nữ
- Ngày tháng năm sinh: 12/07/1960
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Trung Lăng, Minh Đức, Hải phòng
- Địa chỉ thường trú: 132/1B/C26 Tô Hiến Thành, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh
- Trình độ văn hóa: 10/10
Trang 30- Trình độ chuyên môn: Đại học Tài chính kế toán
1994-1995: Phó phòng kế toán, phó Kế toán trưởng Nhà máy Sacom
1995-3/1996: Quyền Kế toán trưởng, trưởng phòng kế toán Nhà máy Sacom
3/1996-1998: Kế toán trưởng, Trưởng phòng kế toán Nhà máy Sacom
1998-3/2005: Kế toán trưởng, Trưởng phòng kế toán Công ty Sacom
3/2005 - nay: Phó tổng giám đốc thường trực, phụ trách tài chính
- Chức vụ công tác hiện nay: Phó tổng giám đốc, phụ trách tài chính
- Số cổ phần nắm giữ: 12.182 cổ phần, chiếm 0,0325% Vốn Điều lệ
- Những người có liên quan: Không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Các khoản nợ đối với công ty : Không
3 Bà Hồ Thị Thu Hương - Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh
- Giới tính: Nữ
- Ngày tháng năm sinh: 01/11/1959
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Phong Điền, Thừa Thiên Huế
- Địa chỉ thường trú: 135/37/55 Nguyễn Hữu Cảnh, Quận Bình Thạnh, Tp HCM
11/1981 - 11/1986: Học chuyên tu kỹ sư kinh tế tại trường Bưu điện Tp.HCM
12/1986 - 12/1987: Công tác tại Nhà máy Vật liệu Bưu điện II – Thuận An,
01/1988 - 03/1991: Nhân viên Phòng Kế hoạch
Trang 31 04/1991 - 03/1993: Công tác tại phân xưởng phụ trợ - Nhà máy Cáp & Vật liệu viễn thông, KCN Biên Hòa I, Đồng Nai và giữ chức
vụ phó quản đốc PX từ 11/1991 đến 03/1993
04/1993 - 12/1997: Nhân viên Kế hoạch tổng hợp Phòng KHKD - Nhà máy Cáp & Vật liệu viễn thông, KCN Biên Hòa I, Đồng Nai
1998 - 04/2001: Công tác tại Phòng KHKD-TT – Công ty cổ phần Cáp &
Vật liệu viễn thông, KCN Biên Hòa I, Đồng Nai và giữ chức vụ Phó phòng từ 01/05/1998
05/2001 - 02/2005: giữ chức vụ trưởng Phòng KHKD-TT – Công ty cổ phần Cáp & Vật liệu viễn thông, KCN Biên Hòa I, Đồng Nai
03/2005 - nay: Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh Sacom
- Chức vụ công tác hiện nay: Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh Công ty Sacom
- Số cổ phần nắm giữ: 330 cổ phần, chiếm 0,0009% Vốn Điều lệ
- Những người có liên quan: Không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có
- Ngày tháng năm sinh: 22/05/1970
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Đồng Cương, Yên Lạc, Vĩnh Phúc
- Địa chỉ thường trú: 245/22 Bình Lợi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Tp HCM
Từ tháng 3/2005 đến nay Kế toán trưởng Công ty cổ phần Sacom
- Chức vụ công tác hiện nay: Kế toán trưởng Công ty Sacom
- Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn Điều lệ