Báo cáo tài chính công ty mẹ năm 2014 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng tài liệu,...
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2014
Trang 2Tháng 02 năm 2015
2
Trang 3MỤC LỤC
3
Trang 4BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng (gọi tắt là “Công ty”) trìnhbày báo cáo này cùng với báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúcngày 31/12/2014
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lậpbáo cáo tài chính này gồm:
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày31/12/2014, phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, cũng như kết quả hoạt độngkinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong việc lập báo cáo tài chính này,Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
• Tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liênquan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính;
• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
• Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
• Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệchtrọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
• Thiết kế và thực hiện kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tàichính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận; và
• Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽtiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp đểphản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báocáo tài chính được lập và trình bày tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
và các quy định pháp lý có liên quan Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sảncủa Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và saiphạm khác
4
Trang 5BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP THEO)
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính.Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc,
Trang 6Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụPetrolimex Hải Phòng (gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 24/02/2015, từ trang 05 đến trang 28, baogồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2014, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưuchuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chínhcủa Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý
có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ màBan Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không cósai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán.Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêucầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiệncuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn saisót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các
số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoáncủa kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lậnhoặc nhầm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ củaCông ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủtục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quảcủa kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của cácchính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc, cũng nhưđánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thíchhợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọngyếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng tại ngày31/12/2014, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chínhkết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và cácquy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán:
0388-2013-055-1
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 1436-2013-055-1
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANH - CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Hải Phòng, ngày 24 tháng 02 năm 2015
6
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 11 (173.883.827) (42.701.000)
- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (49.130.855.801) (42.819.206.678)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 12 1.123.956.537 1.147.239.190
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP THEO) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 17 153.561.668 699.192.056
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 18 966.602.743 1.086.681.199
2 Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công (VND) 169.990.000 52.740.000
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược (VND) 316.680.000 222.580.000
Hải Phòng, ngày 24 tháng 02 năm 2015
Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 28 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
8
Trang 9BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Hải Phòng, ngày 24 tháng 02 năm 2015
Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 28 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
9
Trang 10BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Lợi nhuận trước thuế 01 3.562.091.450 512.113.566
2 Điều chỉnh cho các khoản
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay
đổi vốn lưu động 08 10.914.057.269 8.657.257.983
- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay
phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) 11 5.386.096.864 6.532.293.675
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 (568.832.800) (596.891.304)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 19.945.879.213 13.145.622.192
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ 21 (990.017.619) (5.667.384.561)
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài
-7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 130.550.038 461.123.177
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 4.244.845.146 (5.108.390.626) III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 11.300.000.000 15.500.000.000
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 5.300.000.000 (3.500.000.000)
-Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61) 70 05 35.037.052.789 5.546.328.430
Số thuyết minh được áp dụng cho cột số liệu năm 2014.
Hải Phòng, ngày 24 tháng 02 năm 2015
Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 28 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
10
Trang 11THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU SỐ B 09 - DN
Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 28 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng (gọi tắt là "Công ty") được thành lập trên
cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Sửa chữa tàu Hồng Hà - một bộ phận thuộc Công ty Vận tải Xăng dầuĐường thủy I theo quyết định số 1705/QĐ-BTM ngày 07/12/2000 của Bộ Thương mại (nay là BộCông thương) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 020300035 ngày25/12/2000, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi: lần thứ hai ngày 26/02/2001, lần thứ bangày 23/4/2002, lần thứ tư ngày 09/6/2004, lần thứ năm ngày 27/12/2004, lần thứ sáu ngày09/11/2005, lần thứ bảy ngày 15/01/2008, lần thứ tám ngày 05/10/2009, lần thứ chín ngày 22/3/2011,lần thứ mười ngày 25/4/2012, lần thứ mười một ngày 13/3/2013, lần thứ mười hai ngày 08/8/2013 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp
Vốn điều lệ là 55.680.000.000 VND, mệnh giá cổ phần là 10.000 VND
Ngành nghề kinh doanh
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí, khí hóa lỏng (gas), xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu;
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải thủy;
- Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải thủy;
- Xây dựng nhà các loại;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng;
- San lấp mặt bằng;
- Nạo vét luồng lạch;
- Đại lý khí hóa lỏng (gas);
- Gia công cơ khí;
- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa;
- Kinh doanh nhà đất, cảng biển, kho bãi;
- Bán buôn sắt, thép;
- Bán buôn tre, nứa, gỗ cây, gỗ chế biến, xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi, kính xây dựng, sơn,vécni, gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh;
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt);
- Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương;
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;
- Hoạt động dịch vụ đại lý tàu biển Dịch vụ đại lý vận tải đường biển;
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;
- Hoạt động của đại lý bảo hiểm;
11
Trang 12THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU SỐ B 09 - DN
Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 28 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
- Bán lẻ dầu hỏa, ga (LPG chai), than nhiên liệu dùng cho gia đình, trong các cửa hàng chuyêndoanh
Trụ sở chính của Công ty: Số 16 Ngô Quyền, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành Phố HảiPhòng
2 KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
3 CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Báo cáo tài chính được trình bàybằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán phù hợp với quy định củaChế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tàichính, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bàybáo cáo tài chính
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh
và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại cácnước khác ngoài Việt Nam
4.2 Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng nợ khó đòi được trích lập cho một số khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ trên sáutháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị giải thể, phásản hay các khó khăn tương tự phù hợp với quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày07/12/2009 của Bộ Tài chính Số dự phòng Công ty đã trích lập lũy kế đến 31/12/2014 là173.883.827 VND
Khoản phải thu quá hạn thanh toán của Công ty Cổ phần Hoàng Hà, Công ty TNHH Thương mại vàDịch vụ Minh Sơn và Công ty TNHH Thương mại Vận tải Khánh Linh số tiền lần lượt là188.712.283 VND, 47.038.806 VND và 30.965.812 VND, Ban Giám đốc Công ty đánh giá có khả
12
Trang 13THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU SỐ B 09 - DN
Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 28 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
năng thu hồi dần được trong tương lai gần nên Công ty không trích lập dự phòng phải thu khó đòi.Ban Giám đốc Công ty cho rằng việc thực hiện như vậy là phù hợp với tình hình thực tế của Công ty
4.3 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc, trường hợp giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiệnđược thì hàng tồn kho được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn khobao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đượchàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giábán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụchúng
Nguyên vật liệu được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn, hàng hóa được xácđịnh theo phương pháp bình quân gia quyền tháng
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương pháp giản đơn
4.4 Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tàisản cố định hữu hình được xác định theo giá gốc, ngoại trừ một số tài sản cố định được đánh giá lạikhi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, dựa trên thời gian hữu dụngước tính, phù hợp với các quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tàichính và Quyết định số 1173/QĐ-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Thời gian tínhkhấu hao cụ thể của các loại tài sản như sau:
Năm khấu hao
4.5 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất
kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãivay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc khấu hao các tài sản này được ápdụng giống như đối với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tại 31/12/2014 là chi phí mở rộng sản xuất, chi phí đóng mới xà lan,tàu và chi phí sửa chữa đột xuất hoặc định kỳ của các tàu vận tải Công ty chưa hoàn thành, được ghinhận theo giá gốc
4.6 Các khoản đầu tư tài chính
13
Trang 14THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU SỐ B 09 - DN
Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 28 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
Đầu tư vào công ty con là khoản góp vốn đầu tư vào Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng(chiếm 100% vốn điều lệ) được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Sau ngày đầu tư, cổ tức, lợi nhuậnđược chia được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính theo nguyên tắc dồn tích
14
Trang 15THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU SỐ B 09 - DN
Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 28 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính là số chênh lệch giữa giá gốc của khoản đầu tư lớn hơngiá trị phần sở hữu tính theo sổ kế toán của bên nhận đầu tư được trích lập theo quy định tại Thông tư
số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 và Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ Tàichính Số dự phòng Công ty đã trích lập lũy kế đến 31/12/2014 là 82.247.288 VND
4.7 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp được hoànthành tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Doanh thu hoạt động tài chính là lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tếtừng kỳ
4.11 Chi phí tài chính
Chi phí tài chính bao gồm lãi tiền vay và lỗ do thanh lý khoản đầu tư Cụ thể:
- Lãi tiền vay được ghi nhận theo thực tế phát sinh trên cơ sở số tiền vay và lãi suất vay từng kỳthực tế
15