1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại phường Đề Thám, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng

75 606 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 587,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 2 2.1. Mục đích 2 2.2. yêu cầu 3 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CÚU 4 1.1. Khái niệm đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp. 4 1.1.1.Khái niệm đất và đất nông nghiệp 4 1.1.1.1.Khái niệm về đất 4 1.1.1.2. Khái niệm về đất nông nghiệp 5 1.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp 7 1.2.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 7 1.2.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững 8 1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất nông nghiệp 11 1.3. Cơ sở thực tiễn 17 1.3.1. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 17 1.3.2. Các vấn đề liên quan tới hiệu quảsử dụng đất nông nghiệp 18 1.4. Thực trạng vấn đề sử dụng đất nông nghiệp Việt nam 23 CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG,PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25 2.1.1 Đối tượng 25 2.1.2. Phạm vi 25 2.2. Nội dung nghiên cứu 25 2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Đề Thám, Tỉnh Cao Bằng 25 2.2.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn phường Đề Thám, Tỉnh Cao Bằng 25 2.2.3. Mô tả các loại hình dử dụng đất nông nghiệp 26 2.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của khu vực nghiên cứu. 26 2.4. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp tại phường 26 2.5. Đề xuất một số giải pháp sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp 26 2.6. Phương Pháp nghiên cứu 26 2.6.1. Phương pháp thu thập số liệu tài liệu sơ cấp, thứ cấp 26 2.6.2. Phương pháp kế thừa 27 2.6.3. Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu 27 2.6.4. Phương pháp phân tích, tính toán và xử lý số liệu 27 2.6.5. Phương pháp chuyên gia 27 CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28 3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu 28 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 28 3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 31 3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu 34 3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu 34 3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu 38 3.2.3. Biến động diện tích đất nông nghiệp 39 3.2.4. Mô tả các loại hình sử dụng đất 41 3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của khu vực nghiên cứu 47 3.3.1. Hiệu quả về mặt kinh tế 47 3.3.2. Hiệu quả về mặt xã hội 52 3.3.3. Hiệu quả về mặt môi trường 53 3.3.4. Đánh giá chung về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất tại phường Đề Thám 56 3.4. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp tại phường 58 3.4.1. Quan điểm 58 3.4.2. Lựa chọn loại hình sử dụng đất triển vọng 59 3.5. Đề xuất một số giải pháp sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp 62 3.5.1. Giải pháp về chính sách 62 3.5.2. Giải pháp về khoa học kinh tế 63 3.5.3. Giải pháp về thị trường 64 3.5.4. Giải pháp về nguồn nhân lực 65 3.5.5. Giải pháp về sản xuất phân hữu cơ từ chế phẩm nông nghiệp 65 3.5.6. Một số giải pháp khác 66 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68 1. Kết luận 68 2. Kiến nghị 70  

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC BẢNG

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, làđiều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên Tráiđất Đất đai là nguồn tài nguyên, nguồn lực và là yếu tố đầu vào không thểthiếu của mọi nghành, mọi lĩnh vực

Trong tiến trình của lịch sử xã hội loài người, con người và đất đaingày càng gắn liền chặt chẽ với nhau Đất đai trở thành của cải vô tận của loàingười, con người dựa vào đó để tạo ra sản phẩm nuôi sống mình Đất đai luôn

là thành phần hàng đầu của thành phần sống Không có đất đai thì không cóbất kỳ nghành sản xuất nào, không có một quá trình lao động nào diễn ra vàcũng không có sự tồn tại của loài người

Đối với nghành nông nghiệp thì đất đai có vai trò đặc biệt quan trọngđây là nơi sản xuất ra hầu hết các sản phẩm nuôi sống loài người Hầu hết cácnước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở nông nghiệpdựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc phát triểncủa nghành khác Vì vậy tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, cóhiệu quả là nhiệm vụ quan trọng đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bềnvững

Tuy nhiên một thực tế hiện nay đó là diện tích đất nông nghiệp ngàycàng bị thu hẹp do chuyển sang các loại hình sử dụng đất khác như đất ở, đấtsản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Mặt khác dân số không ngừng tăng,nhu cầu của con người về các sản phẩm từ nông nghiệp ngày càng đòi hỏi cao

về cả số lượng và chất lượng Đây thực sự là một áp lực lớn đối với nghànhnông nghiệp

Phường Đề Thám nằm ở phía Tây của thành phố Cao Bằng, Tỉnh CaoBằng Tổng diện tích tự nhiên là 1102,51 ha Trong đó diện tích đất nông

Trang 5

nghiệp có 657,51 ha, chiếm 59,64% diện tích tự nhiên toàn phường Diện tíchđất sản xuất nông nghiệp có 410,08 ha, chiếm 37,19% tổng diện tích tự nhiên.Tỉnh Cao Bằng có diện tích đất nông nghiệp tương đối lớn Tuy nhiên trongnhững năm gần đây diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do nhucầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất phi nông nghiệp là dophường Đề Thám đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, cùng với sự pháttriển của hệ thống các cơ sở hạ tầng giao thông, khu công nghiệp, trường học

và cơ sở dịch vụ phát triển , nhu cầu sử dụng các loại đất ngày càng tăng, dovậy đất đai biến động rất lớn Do đó, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp và đề ra hướng sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả là vấn đề cần thựchiện trước mắt

Vì vậy xuất phát từ tình hình thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất trên địabàn phường, được sự đồng ý của khoa Quản Lý Đất Đai và sự hướng dẫn của

Giáo viên Th.s Võ Ngọc Hải tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “ Đánh giá

hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại phường Đề Thám, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng”

2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu

2.1 Mục đích

- Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã họi ảnh hưởng đến nôngnghiệp

- Xác định được các loại hình sử dụng đất chính của Phường Đề Thám

từ đó đánh giá được hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường của các loại hình sửdụng đất

- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao hơn để đưa ra để

áp dụng đại trà

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệptại Phường Đề Thám

Trang 6

2.2 yêu cầu

- Số liệu, tài liệu phải đầy đủ, kịp thời, chính xác

- Quá trình đánh giá phải đúng, trung thực, khách quan về hiệu quả củamỗi loại hình sử dụng đất

- Đề xuất ra hướng giải quyết phải mang tính khả thi cao nhằm nângcao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn phường

Trang 7

mẹ, khí hậu, địa hình và thời gian” Đất xem như một thể sống nó luôn vậnđộng và phát triển”.

Theo C.Mac: “ Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhấtcủa sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại vàtái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”

Theo quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam chorằng “ Đất là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cât cối có thể mọc được”

và đất đai được hiểu theo nghĩa rộng: “Đất đai là một phần diện tích cụ thểcủa bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinhthái ngay trên và dưới bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địahình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoángsản trong lũng đất, động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kếtquả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại”

Như vậy có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưngkhái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đailà khoảng không gian có giới hạntheo chiều thẳng đứng gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng,thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng

Trang 8

sản trong lòng đất Theo chiều ngang đất đai là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng,địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vaitrò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộcsống của xã hội loài người.

b Khái niệm về đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là đất sẽ dùng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thínghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mụcđích bảo vệ phát triển rừng: bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâmnghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

c Phân loại đất nông nghiệp

Theo Luật đất đai 2003, nhóm đất nông nghiệp được phân thành cácloại sau:

- Đất trồng cây hàng năm ( đất canh tác ) là loại đất dùng trồng các loạicây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá 1 năm

Ngoài ra đất trồng cây hàng năm còn phân theo các tiêu thức khác vàđược chia thành các nhóm đất chuyên trồng lúa, đất chuyên trồng màu

- Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳsinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bảnmới đưa vào kinh doanh, trồng 1 lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm

- Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loạicây rừng với mục đích sản xuất

- Đất rừng phòng hộ: là diện tích đất để trồng rừng với mục đích phònghộ

- Đất rừng đặc dụng: là diện tích đất được Nhà nước quy hoạch, đưavào sử dụng với mục đích riêng

- Đất nuôi trồng thủy sản là diện tích đất dùng để nuôi trồng thủy sảnnhư: tôm, cá

Trang 9

- Đất làm muối: là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình sảnxuất muối.

d Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội

Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồntại phát triển của con người và phát triển kinh tế xã hội của đất nước Nhữnghàng hóa có tính chất nuôi sống con người này chỉ có thể có được thông quahoạt động sống của cây trồng và vật nuôi, hay nói cách khác là thông qua quátrình sản xuất nông nghiệp

- Nông nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng góp phần thúcđẩy sản xuất công nghiệp và khu vực thành thị phát triển

Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt làcông nghiệp chế biến

Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển làkhu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp, các nghànhkinh tế quốc dân khác và đô thị

Nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hóa công nghiệp vàcác nghành kinh tế khác

- Nông nghiệp là nguồn thu ngân sách quan trọng của Nhà nước

Nông nghiệp là nghành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất của nước

ta Tỷ trọng giá trị sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25% tổngthu ngân sách trong nước Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệpđược thực hiện dưới nhiều hình thức: thuế nông nghiệp, các loại thuế kinhdoanh khác Hiện nay xu hướng tăng tỷ trọng GDP của nông nghiệp sẽ giảmdần trong quá trình tăng trưởng kinh tế

- Nông nghiệp là hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân nghèonông thôn

Trang 10

Nước ta với hơn 80% dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếudựa vào sản xuất nông nghiệp, với hình thức sản xuất tự cấp tự túc đã đáp ứngđược nhu cầu cần thiết hàng ngày của người dân.

1.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất để pháttriển một nền nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu đối với các nước trênthế giới

Nói một cách chung nhất thi hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu củaviệc làm mang lại

Làm rõ bản chất của hiệu quả cần phân định làm rõ sự khác nhau vàmối liên hệ giữa kết quả và hiệu quả Kết quả, là kết quả hữu ích, là một đạilượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng nhữngchỉ tiêu do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầutăng lên của con người mà ta phải xem xét kết quả đó được tạo ra như thếnào? Chi phí bỏ ra là bao nhiêu? Có đem lại kết quả hữu ích hay không?Chính vì vậy, khi đánh giá kết quả của hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại

ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng công tác họa độngsản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó

Trên phạm vi toàn xã hội, các chi phí bỏ ra dể thu được kết quả phải làchi phí lao động xã hội Vì thế, bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả laođộng xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa kết quả hữu íchthu được với lượng hao phí lao động xã hội Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối

đa hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí trong điều kiện tài nguyên thiên nhiênhữu hạn

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố

Trang 11

trí cơ cấu cây trồng là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hếtcác nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoahọc, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn

là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trìnhsản xuất nông nghiệp

Sử dụng đất đai có hiệu quả là các hệ thống, các biện pháp nhằm điềuhòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên khác vàmôi trường

Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồngtrên cở sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiêncứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao,

đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển được nền nôngnghiệp có tính ổn định, bền vững đồng thời phát huy tối đa công dụng của đấtnhằm đạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường cao nhất

1.2.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Sử dụng đất nông nghiệp bề vững là bảo vệ môi trường, tạo dựng mộtmôi trường trong lành và sử dụng một cách hợp lý tài nguyên thiên nhiên

Khái niệm “Hệ thống nông nghiệp bền vững” bao hàm sự quản lýthành công các tài nguyên cho nông nghiệp để thỏa mãn các nhu cầu đa dạng

và thay đổi của con người trong khi vẫn suy trì hay tăng cường chất lượng củamôi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên (TAC, 1989, CGIAR, 1990b)

Trang 12

b Quan điểm

Đất đai đối với mỗi quốc gia là có hạn, đặc biệt trong quá trình côngnghiệp hóa hiện đại hóa như hiện nay vốn đất nông nghiệp của nước ta đangdần bị thu hẹp Cùng với đó việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả

là mối quan tâm đặc biệt đối vơi sự tồn tài và phát triển của nước ta

Theo Fetry, :Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính

là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động và thực vật, không bị suy thoái môitrường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội”( FAO, 1994) FAO đã đưa ra các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vữnglà:

- Thỏa mãn nhu cầu dinh dướng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tươnglai về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác

- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhậ và các điều kiện sống, làm việctốt cho mọi người trực tiếp sản xuất nông nghiệp

- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tàinguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên thiênnhiên tái tạo được mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ

sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa - xã hội của các cộngđồng sống ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường

- Giảm thiếu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòngtin trong dân

Tại hội thảo năm 1991 ở Nairobi đã đề ra 05 nguyên tắc chính, là nềntảng cho việc sử dụng đất bền vững là:

- Duy trì và nâng cao sản lượng

- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất

- Bảo vệ tiềm năng tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thái hóa đất

- Đất có khả năng sử dụng lâu bền

Trang 13

Về chất lượng, sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương,trong nước và xuất khẩu, tùy vào mục tiêu của từng vùng.

Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhấtcủa hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổng giá trị trong mộtgiai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đóthì nguy cơ người sản xuất sẽ không có lãi lãi xuất phải lớn hơn lãi suất tiềnvay vốn ngân hàng

- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống

xã hội phát triển Đáp ứng các nhu cầu cần thiết yếu của nông hộ là việc được

ưu tiên hàng đầu, nếu họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài ( bảo vệ đất, môitrường ) Sản phẩm thu được cần thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, ở của ngườinông dân Nội lực và nguốn lực địa phương phải phát huy Về đất đai, hệ số

sử dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có thể hưởng thụ lâu dài,đất đã được giao và rừng đá được khoán với lợi ích các bên cụ thể

Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tậpquán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ

- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được

độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường hệ sinh

Trang 14

thái đất.

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất nông nghiệp

a Nhân tố về điều kiện tự nhiên

Việc sử dụng đất đai luôn chịu sự ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên, dokhi sử dụng đất đai ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứngđiều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như yếu tốquanh mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoángtrong lòng đất

Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trựctiếp đến sản xuất nông nghiệp Bởi vì, các yếu tố của điều kiện tự nhiên là yếu

tố để sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên

để trên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và định hướngđầu tư thâm canh hợp lý

Theo Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I.Theo N.Borlang - người được giải Noben về giải quyết lương thực cho cácnước phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất câytrồng ở tầm cỡ thế giới của các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nôngdân thiếu vốn là độ phì của đất

Điều kiện về đất đai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng đối với sảnxuất nông nghiệp Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thểlợi dụng những yếu tố đầu vào không kinh tế thuận lợi để tạo ra nông sảnhàng hóa với giá rẻ

Sản xuất nông nghiệp là nghành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặttrời dựa trên các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác

- Yếu tố khí hậu

Thực vật nói chung và cây trồng nói riêng muốn sống, sinh trưởng vàphát triển đòi hỏi phải có đầy đủ các yếu tố sinh trưởng là ánh sáng, nhiệt độ,

Trang 15

không khí, nước và dinh dưỡng Trong đó, ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, độ

ẩm và không khí chính là các yếu tố khí hậu Chính vì thế, khí hậu là mộttrong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, năng suất và sảnlượng cây trồng, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa Tuy nhiên, vì sự khác biệt về vĩ

độ địa lý và địa hình nên khí hậu có khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ néttheo từng vùng Miền bắc có nhiệt độ trung bình 22,2 - 23,5 độ, lượng mưatrung bình từ 1.500 - 2.400 mm, tổng số giờ giờ nắng từ 1.650 - 1.750giờ/năm

Trong khi đó, ở Miền Nam khí hậu mang tính chất xích đạo, nhiệt độtrung bình 22,6 - 27,5 độ C, lượng mưa trung bình 1.400 - 2.400mm, nắngtrên 2.000 giờ/năm

Nước ta còn tồn tại 7 tiểu vùng khí hậu khác nhau nên chúng ta có thể

đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi Chính vì thế, sử dụng đất cũng đadạng và giảm được rủi ro vì có thể trồng các loại cây trồng có nguồn gốc nhiệtđới, á nhiệt đới và cả ôn đới

Khí hậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến việc phân bố cácloại cây trồng, cũng như thời vụ cây trồng trong sản xuất nông nghiệp Nếunhư ở trung du và miền núi phía Bắc có thể trồng mận, hồng, đào, chuối, đậucôve ,súp lơ xanh ở đồng bằng sông Hồng có thể trồng các loại rau vụ đông

có nguồn gốc ôn đới thì đồng bằng sông Cửu Long có thể trồng sầu riêng,măng cụt hay miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên có thể trồng chôm chôm,trái bơ, thanh long là những cây nhiệt đới điển hình

Yếu tố khí hậu nhiều khi ảnh hưởng rõ nét đến hiệu quả sử dụng đấtnông nghiệp với các mức độ khác nhau Ở đồng bằng sông Hồng và BắcTrung Bộ, nhiệt độ thấp vụ đông và thời kỳ đầu vụ xuân kèm theo ẩm ướt,mưa phùn, thiếu ánh sáng làm hạn chế sinh trưởng và phát triển của cây trồng

Trang 16

ưa nắng, ưa nhiệt nhưng lại phù hợp cho cây trồng ưa lạnh có nguồn gốc ônđới Trời âm u thiếu ánh sáng cũng là điều kiện cho sâu bệnh phát triển pháhại mừa màng.

- Yếu tố đất trồng

Cùng với khí hậu, đất tạo nên môi trường sống của cây trồng Đất trồngvới các đặc tính như loại đất, thành phần cơ giới, chế độ nước, độ phì có vaitrò quan trọng đối với sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng,ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Đất giữ cây đứng vững trong không gian, cung cấp cho cây các yếu tốsinh trưởng như nước, dinh dưỡng và không khí Độ phì là một trong nhữngyếu tố quan trọng nhất của đất Vị trí từng mảnh đất có ảnh hưởng đến quátrình hình thành độ phì của đất Độ phì nhiêu của đất liên quan trực tiếp đếnnăng suất cây trồng thích hợp trên từng loại đất mới cho năng suất, hiệu quả

sử dụng đất cao

- Yếu tố cây trồng

Trong sử dụng đất nông nghiệp, cây trồng là yếu tố trung tâm Conngười hưởng lợi trực tiếp từ những sản phẩm của cây trồng Những sản phẩmnày cung caaos lương thực, thực phẩm cho các nhu cầu thiết yếu cho conngười và cho xuất khẩu

Việc bố trí cây trồng và kiểu sử dụng đất hợp lý trên đất đem lại nhữnggiá trị cao về mặt hiệu quả cho cả người sản xuất và môi trường đất Ngượclại, nếu cây trồng được bố trí bất hợp lý, sử dụng đất bừa bãi không nhữnggây thất thu cho người nông dân mà còn ảnh hưởng xấu đến đất

Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của những tiến bộ khoa học,

kỹ thuật, các giống cây trồng mới với chất lượng và năng suất cao, thời giansinh trưởng ngắn xuất hiện ngày càng nhiều Sản xuất nông nghiệp hàng hóaphát triển gắn với việc tăng hệ số sử dụng đất Vì vậy, những tiến bộ trong

Trang 17

công tác giống cây trồng đã tạo cơ hội cho việc phát triển nong nghiệp hànghóa.

b Nhân tố về điều kiện kinh tế - xã hội

Nhân tố kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như độ xã hội, dân số và laođộng, mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng laođộng, khả năng áp dụng tiến bô khoa học trong sản xuất Trong đó có một sốyếu tố sau:

- Yếu tố con người

Con người là nhân tố tác động trực tiếp tới đất và hưởng lợi từ đất Khidân số thấp, trình độ và nhu cầu thấp, việc khai thác quỹ đất nông nghiệp còn

ở mức hạn chế, không tận dụng được hết tiềm năng vốn có của đất, hiệu quả

sử dụng đất không cao nhưng sự bền vững trong sử dụng đất nông nghiệpđược đảm bảo Ngược lại, ngày nay khi dân số tăng nhanh kéo theo sự giatăng các nhu cầu thì tài nguyên nông nghiệp bị khai thác nhiều, triệt để hơnnhằm đạt năng suất và hiệu quả cao hơn Vì vậy, quy luật sinh thái và tự nhiên

bị xâm phạm, tính bền vững tài nguyên đất kém hơn Việc đảm bảo cân bằnggiữa sử dụng và bảo vệ đất trở thành vấn đề cấp thiết

Đối với các hoạt động kinh tế nói chung, sản xuất nông nghiệp nóiriêng, dân số vừa là thị trường cầu của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, vừa lànguồn cùng về lao động cho sản xuất Các hoạt động kinh tế sẽ không thểphát triển nếu không có thị trường tiêu thụ các sản phẩm do chúng tạo ra

Đặc biệt, đối với một nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa thì điều nàylại càng trở nên quan trọng

Chất lượng nguồn lao động cũng đóng vai trò quan trọng trong các hoạtđộng sản xuất nông nghiệp Nếu người nông dân có kinh nghiệm, kỹ thuật, có

ý thức trong sản xuất thì việc sử dụng đất nông nghiệp sẽ đạt hiệu quả cao

- Yếu tố kinh tế

Trang 18

Đối với mỗi quốc gia, mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân cóảnh hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất nói chung và sử dụng đất nôngnghiệp nói riêng và ngược lại Nếu sử dụng đất có hiệu quả sẽ góp phần thúcđẩy nền kinh tế phát triển Khi kinh tế phát triển, nó sẽ làm tiền đề cho quátrình sử dụng đất đạt được hiệu quả cao hơn, thông qua việc đâu tư, áp dụngtiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao sẽ nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩmcây trồng.

- Cơ chế chính sách

Trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp hàng hóa,người nông dân thường chịu thiệt thòi do hạn ché về kiến thức thị trường,thông tin thị trường, sức mua Hơn nữa, các hiệu ứng tràn ra ngoài trong sảnxuất nông nghiệp cũng làm cho sản xuất không hiệu quả, việc sử dụng bừa bãiphân hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ có tác động tiêu cực đến môitrường, nguồn nước, không khí và đất Do vậy, việc Nhà nước can thiệp bằngcác chính sahs và pháp luật thích hợp đã tạo điều kiện, khuyến khích, hướngdẫn sản xuất nông nghiệp và đảm bảo tính bền vững của các yếu tố nguồn lựctrong sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp

Cũng bằng chính sách thích hợp, sử dụng đất nông nghiệp được đảmbảo ổn định và lâu dài Trong những năm qua, Chính phú đã không ngừngban hành sửa đổi và bổ sung những chủ trương, chính sách về đất đai nhằmmục đích thúc đẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn Luật đất đaisửa đổi ( chính thức có hiệu lực vào ngày 1/7/2003 ) và đặc biệt là chính sách

“Đồn điền đổi thửa” đã và đang được thực hiện rất tích cực đã thể chế hóa vànới rộng quyền của người sử dụng đất Đây là một chính sách khuyến khíchngười nông dân đầu tư vào sản xuất dài hạn, thay đổi cơ cấu cây trồng nhằmphát triển sản xuất hàng hóa một cách có hiệu quả Mặc dù đất đai thuộc sở

Trang 19

hữu toàn dân nhưng pháp luật công nhận quyền sử dụng lâu dài đối với đất.Người sử dụng đất không chỉ được quyền sử dụng đất lâu dài mà còn đượcquyền thừa kế những đầu tư trên đất Điều đó đã trở thành động lực quantrọng trong phát triển nông nghiệp Nó làm cho người nông dân yên tâm đầu

tư trên đất, sử dụng đất nông nghiệp một cách chủ động và hiệu quả, phát huyđược lợi thế so sánh của từng vùng, từng miền Thực tế cho thấy, chính sách

về đất đai thông thoáng, sẽ là cơ sở để hình thành các phương thức sản xuấtmới như thâm canh, tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác, đặc biệt

là sử dụng để sản xuất cây trồng có giá trị hàng hóa cao Các quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất nông nghiệp cũng là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng,vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ hợp lý, đồng thời tạo điều kiệnthuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hóa, chuyên môn hóa,hiện đại hóa nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

c Nhóm yếu tố các biện pháp canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, câytrồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của quá trình sảnxuất để hình thành, phân bố và tích lũy năng suất kinh tế Đây là những vấn

đề thể hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môitrường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọncác tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phùhợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

là cơ sở để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo Frank Ellí vàDouglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác động tích cực của kỹthuật, giống mới, thủy lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu mớiđối với tổ chức sử dụng đất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ

là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trênviệc chuyển đổi sử dụng đất

Trang 20

Cho đến giữa thế kỷ 20, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật

có thể góp phần đến 30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp

kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng tron quá trình khai thác đất theo chiềusâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Khoa học kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Cải tiến kỹ thuật trước hết làm tăngcung về hàng hóa nông sản, cũng tức là làm phát triển kinh tế Áp dụng khoahọc (kiến thức), kỹ thuật (công cụ), công nghệ (kỹ năng) để tăng năng suất,hiệu quả sản xuất, kinh doanh, phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thônmột cách bền vững thông qua việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất nông nghiệp như giống cây trồng vật nuôi mới, các quy trình kỹthuật trong canh tác, trong chế biến bảo quản làm tăng năng suất, chất lượngcây trồng vật nuôi, tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực như đất đai, lao động,vốn

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Với tính cách là một nghành sản xuất đặc thù, nông nghiệp có nhữngđặc điểm chung như sau:

- Sản xuất nông nghiệp có tính vùng rõ rệt: Sản xuất nông nghiệp tiến

hành trên không gian rộng lớn, mỗi vùng lại chịu tác động từ những điều kiện

tự nhiên, kinh tế, xã hội, truyền thống văn hóa, tập quán, rất khác nhau Đặcđiểm này đòi hỏi nhà quản lý phải hiểu rõ tính chất vùng, quy hoạch nôngnghiệp, lựa chọn và bố trí cây trồng, vật nuôi, ứng dụng kỹ thuật canh tác phùhợp với điều kiện từng vùng, nhằm tránh rủi ro và khai thác lợi thế so sánhnông sản của mỗi vùng

- Ruộng đất: là tư liệu sản xuất trong nông nghiệp và ngày càng khan

hiếm Dù cố định về vị trí, tuy nhiên do không bị đào thải trong quá trình sản

Trang 21

xuất, và nếu được sử dụng hợp lý thì độ phì nhiêu của đất không ngừng tănglên, và ruộng đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế được trong sản xuấtnông nghiệp Do đó, việc bảo tồn quỹ đất và không ngừng nâng cao độ phìnhiêu của đất là vấn đề sống còn của sản xuất nông nghiệp.

- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những ơ thể sống, phát sinh, phát triển theo những quy luật sinh học nhất định Quá trình sản xuất kinh tế

trong nông nghiệp gắn với quá trình sinh học Vì vậy muốn hoàn thành quátrình sản xuất phải hiểu biết sâu sắc chu trình sinh trưởng của sinh vật

- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao Đặc điểm này xuất phát

từ hai lý do cơ bản Một là quá trình sản xuất nông nghiệp gắn với quá trìnhtái sản xuất tự nhiên, thời gian lao động gắn với thời gian sản xuất nhưngkhông hoàn toàn trùng khớp với thời gian sản xuất Thứ hai, mỗi loại câytrồng, vật nuôi chỉ phù hợp với một điều kiện thời tiết nhất định Để khai tháctốt nhất ánh sáng, ôn độ, độ ẩm, lượng mưa cho cây trồng thì các khâu gieotrồng, bón phân, làm cỏ, tưới tiêu phải đúng thời vụ Vì vậy, việc nghiêncứu các phương pháp canh tác nhằm hạn chế những tác động của thời tiết khíhậu sẽ giúp cho nông nghiệp phát triển bền vững và ổn định

1.3.2 Các vấn đề liên quan tới hiệu quảsử dụng đất nông nghiệp

a Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạtđộng kinh tế Theo nghành thống kê định nghĩa thì hiệu quả kinh tế là mộtphạm trù kinh tế, biều hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phảnánh trình độ khai thác các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quátrình sản xuất Nâng cao hiệu quả kinh tế là một tất yếu của mọi nền sản xuất

xã hội, yêu cầu của công tác quản lý kinh tế buộc phải nâng cao chất lượngcác hoạt động kinh tế làm xuất hiện hiệu quả kinh

Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phát triển theo hai chiều: chiều rộng

Trang 22

và chiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sảnxuất, tăng đầu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật, mở mang thêm nhiềunghành nghề, xây dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp pháttriển theo chiềusâu là đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sảnxuất, tiến

hành hiện đại hóa, tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa, nângcao trình độ sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm và dịch

vụ Phát triển theo chiều sâu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh

tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các tổ chức kinh tếtrong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kếtquả đạt được với lượng chi phí bỏ trong các hoạt động sản xuất Kết quả đạtđược là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phầngiá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần sosánh tuyệt đối với tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa haiđại lượng đó Hiệu quả kinh tế còn là phạm trù mà trong đó sản xuất đạt hiệuquả kinh tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật vàgiá trị đều tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp.Nếu đạt được một trong 2 yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó hiệuquả sản xuất mới đạt được hiệu quả kinh tế

Qua những vấn đề trên ta có thể kết luận rằng: bản chất của hiệu quảkinh tế sử dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khốilượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất vàlao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xãhội Xuất phát từ vấn đề này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cầnphải chỉ ra được loại hình sử dụng đất hiệu quả kinh tế cao

*Chỉ tiêu về kinh tế

Trang 23

- Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụđược tạo gia trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm).

GTSX = Sản lượng sản phẩm x giá bán sản phẩm

- Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ chi phí vật chất được sử dụngtrong quá trình sản xuất, như chi phí nguyên vật liệu, giống, phân bón, chi phídịch vụ phục vụ cho sản xuất

- Giá trị gia tăng (GTGT): là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh tổng giá trị sảnphẩm vật chất và dịch vụ xã hội được tạo ra thêm trong một thời gian nhấtđịnh (thường tính theo 1 năm)

GTGT = GTSX – CPTG

- Thu nhập hỗn hợp (TNHH): là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh thu nhậpthuần tuý của người sản xuất bao gồm cả lao động và lợi nhuận sản xuất

TNHH = GTGT – T – K – LTrong đó: T: Thuế;

K: Khấu hao tài sản cố định;

L: Lao động thuê ngoài

- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,GTGT/CPTG): đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sửdụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ

- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có(GTSX/LĐ, GTGT/LĐ) Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao độngsống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánhvới chi phí cơ hội của người lao động

b Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xãhội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả về mặt xã hội trong sử dụng đất nông

Trang 24

nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một dơn vịdiện tích đất nông nghiệp.

Từ những quan niệm trên cho thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xãhội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là mộtphạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợiích xã hội mà nó mang lại Trong giai đoạn hiên nay, việc đánh giá hiệu quả

xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhàkhoa học quan tâm

- Loại hình sử dụng đất có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xãhội của địa phương và phong tục tập quán canh tác của người dân địa phươnghay không

- Khả năng thu hút lao động, giải quyết công ăn, việc làm cho ngườidân

- Tính ổn định, bền vững của những loại hình sử dụng đất bố trí ở cácvùng định canh định cư, vùng kinh tế mới

- Chỉ tiêu về số lượng sản phẩm sử dụng làm hàng hóa nông sản

Với các chỉ tiêu về mặt xã hội như trên, mỗi loại hình sử dụng đất sẽđạt được tất cả những chỉ tiêu riêng Có những loại hình sử dụng đất sẽ đạtđược chỉ tiêu đó nhưng cũng có loại hình sử dụng đất chỉ đạt được một trongnhững chỉ tiêu đó

Trang 25

c Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối vớihoạt động sản xuất Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nôngnghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường Đó có thể là ảnh hưởngtích cực đồng thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực Thông thường, hiệu quả kinh

tế thường mâu thuẫn với hiệu quả môi trường Chính vì vậy khi xem xét cầnphải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ bịthiên lệch và có những kết luận không tích cực

Xét về khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo chất lượngđất không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác.Bên cạnh đó còn có các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan

hệ giửa các hệ thống phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như chế độ thủyvăn, bảo quản chế biến, tiêu thụ hàng hóa

* Chỉ tiêu về hiệu quả môi trường

Chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất bềnvững ở vùng nông nghiệp được tính là (Đỗ Nguyên Hải 1999) [5]:

- Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;

- Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;

- Đánh giá quản lý đất đai;

- Đánh giá hệ thống cây trồng;

- Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất vàbảo vệ cây trồng;

- Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;

- Sự thích nghi của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất

Trang 26

1.4 Thực trạng vấn đề sử dụng đất nông nghiệp Việt nam

Hiện nay Việt Nam có khoảng 9.345,3 nghìn ha đất nông nghiệp chiếm28,4 % diện tích tự nhiên Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người là1.224m2/ người Trong đó:

- Đất trồng cây hàng năm: 6.129,5 nghìn ha chiếm 65,6 % diện tích đấtnông nghiệp

- Đất trồng cây lâu năm: 2.181,9 nghìn ha chiếm 23,3 % diện tích đấtnông nghiệp

- Đất vườn tạp: 628,5 nghìn ha chiếm 6,7 % diện tích đất nông nghiệp

- Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: 367,8 % diện tích đất nôngnghiệp

Diện tích đất nông nghiệp của nước ta có xu hướng ngày càng tăng ( sovới năm 1990 tăng 2.351,9 nghìn ha ) Trong đó, tỷ trọng diện tích trồng câyhàng năm giảm ( bằng 76,3% diện tích đất nông nghiệp năm 1990; 69,1 %diện tích đất nông nghiệp năm 1997; 65,5 % diện tích đất nông nghiệp năm2000) và tỷ trọng diện tích đất trồng cây lâu năm tăng ( bằng 14,9% diện tíchđất nông nghiệp năm 1990; 19,2% diện tích đất nông nghiệp năm 1997; 23,3

% diện tích đất nông nghiệp năm 2000)

Theo phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất 5 năm ( 2011-2015 ) do Chính phủ trình Quốc hội ngày 20/10/2011,được Ủy ban Kinh tế Quốc hội thông qua, đất nông nghiệp của cả nước đếnnăm 2020 là 26.732.000 ha, tăng 506.000 ha so với năm 2010 Đến thời điểmhiện nay, cả nước còn trên 4trieu ha đất trồng lúa, diện tích này vẫn đanggiảm một cách nhanh chóng Quốc hội đã nhất trí phương án giữ diện tích đấttrồng lúa đến năm 2020 là 3,81 triệu ha Với quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015), Chính phủ đề ra 3 mục tiêu

cơ bản đó là:

Trang 27

- Đáp ứng yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ( giao thông,thủy lợi, văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao ).

- Công nghiệp và đô thị để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước đảm bảo an ninh, quốc phòng và an ninh xã hội

- Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái,phát triển bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu

Trang 28

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG,PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Đề Thám, Tỉnh Cao Bằng

- Đặc điểm về điều kiện tự nhiên:

+ Cơ sở hạ tầng của phường

2.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn phường Đề Thám, Tỉnh Cao Bằng

- Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu

- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu

- Biến động diện tích đất nông nghiệp

Trang 29

2.2.3 Mô tả các loại hình dử dụng đất nông nghiệp

- Các loại hình sử dụng đất và các kiểu sử dụng đất chính trên địa bànphường Đề Thám năm 2014

2.3 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của khu vực nghiên cứu.

- Hiệu quả về mặt kinh tế

- Hiệu quả về mặt xã hội

- Hiệu quả về mặt môi trường

2.4 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp tại phường

- Quan điểm

- Lựa chọn loại hình sử dụng đất triển vọng

+ Cơ sở đề xuất các loại hình sử dụng đất có triển vọng trên địa bànnghiên cứu

+ Các loại hình sử dụng đất triển vọng trên địa bàn nghiên cứu

2.5 Đề xuất một số giải pháp sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp

- Giải pháp về chính sách

- Giải pháp về khoa học kinh tế

- Giải pháp về thị trường

- Giải pháp về nguồn nhân lực

- Giải pháp vềsản xuất phân hữu cơ từ chế phẩm nông nghiệp

- Một số giải pháp khác

2.6 Phương Pháp nghiên cứu

2.6.1 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu sơ cấp, thứ cấp

a.Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp

Điều tra phỏng vấn các cán bộ và phỏng vấn nông hộ theo mẫu phiếu

có sẵn

Nội dung điều tra hộ chủ yếu là loại cây trồng, vật nuôi, diện tích, năng

Trang 30

suất cây trồng, vật nuôi, chi phí sản xuất, lao động, tỷ lệ hàng hóa, giá cả,mức độ thích hợp của cây trồng với đất đai và những ảnh hưởng đến môitrường.

b Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp

Thu thập tài liệu có sẵn, tài liệu thu thập từ các cơ quan quản lý chuyênmôn như: Phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp, phòng thống

kê của huyện Tiến hành điều tra bổ sung ngoài thực địa để điều chỉnh chophù hợp với thực tế và chuẩn hóa các số liệu

2.6.2 Phương pháp kế thừa

Đây là phương pháp mà trong quá trình thực hiện nghiên cứu đã kếthừa các phương pháp, các số liệu sẵn có của địa phương để làm tài liệu thamkhảo và nghiên cứu

2.6.3 Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu

Đây là phương pháp dùng để thu thập số liệu, thông tin qua các báocáo, thống kê của các phòng, ban nghành dể phục vụ cho quá trình thực hiện

đề tài Điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội, thực trạng sử dụng đất nông nghiệp, các loại hình sử dụng đất và hiệu quảcủa các loại hình sử dụng đất trên địa bàn phường

2.6.4 Phương pháp phân tích, tính toán và xử lý số liệu

Đây là phương pháp phân tích và xử lý các số liệu thô đã được thu thậpđược để thiết lập các bảng biểu để so sánh được sự biến động và tìm nguyênnhân của nó Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp cần thực hiện Số liệu thuthập được xử lý bằng phần mềm Excel

2.6.5 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo các ý kiến của cán bộ địa chính, cán bộ phòng tài nguyên,các chủ hộ sản xuất, các chuyên gia trong lĩnh vực đánh giá đất đai

Trang 31

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

*Vị trí địa lý

Phường Đề Thám có tổng diện tích tự nhiên 1102,51 ha, nằm ở phía tâycủa TP Cao Bằng có vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía bắc giáp xã Vĩnh Quang

- Phía đông bắc giáp phường Ngọc Xuân

- Phía đông và đông nam giáp phường Sông Hiến

- Phía tây giáp xã Hưng Đạo

- Phía nam giáp xã Bạch Đằng của huyện Hòa An

Hệ thống đường giao thông: Là phường có địa hình tương đối bằngphẳng về phía bắc, còn phía nam là những dải đồi thấp, nên hệ thống đườnggiao thông phát triển tương đối tốt: Trong phường có đường quốc lộ 3, đườngtránh quốc lộ 3, đường Hồ Chí Minh, đường tỉnh lộ 166 và các đường nội bộ

Hệ thống thuỷ văn: Phường có sông lớn là Sông Bằng Giang ở phía bắcnằm trên đường địa giới giáp với xã Vĩnh Quang, ngoài ra còn có các khe,suối chảy từ vùng đồi phía nam theo hướng bắc ra Sông Bằng Giang

*Địa hình, địa mạo

- Phường Đề Thám có địa hình bằng phẳng tuy nhiên lại được chiathành hai loại địa hình tương đối rõ rệt: vùng đồng tương đối bằng phẳng ởphía Bắc, còn phíaNam là đồi thấp có độ dốc trung bình Các địa hình củaphường nằm xen lẫn nhau, bề mặt tương đối bằng phẳng phù hợp với trồngcây lúa, cây ăn quả và hoa màu Địa hình phường Đề Thám bị chia cắt bởi 2dạng địa hình:

Trang 32

+ Địa hình đồi núi thấp tập trung chủ yếu ở các xóm Khau Cút, NàToòng, Bản Lày, nay là thuộc tổ 13, tổ 21 và tổ 22 Độ cao trung bình từ 150

m đến 200m so với mực nước biển, có độ dốc trung bình từ 10 đến 30%, đất

Mùa hè ở đây có đặc điểm nóng ẩm, nhiệt độ cao trung bình từ 30 - 35

°C và thấp trung bình từ 23 - 25 °C, nhiệt độ không lên đến 39 - 40 °C Vàomùa đông, do địa hình Cao Bằng đón gió nên nó có kiểu khí hậu gần giốngvới ôn đới, nhiệt độ trung bình thấp từ 5 - 8 °C và trung bình cao từ 18 - 22

°C, đỉnh điểm vào những tháng 12, 1 và 2 nhiệt độ có thể xuống thấp hơnkhoảng từ 2 - 3 °C, độ ẩm thấp, trời hanh khô Mùa xuân và mùa thu không rõrệt, thời tiết thất thường; mùa xuân thường có tiết trời nồm, mùa thu mát, dễchịu

Nhiệt độ trung bình năm từ 22 đến 26°C Nhiệt độ lớn nhất trung bìnhnăm là 32,6 °C (cao nhất tuyệt đối là 40,5 °C thường xảy ra vào tháng6).Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm là 10,3 °C (thấp nhất tuyệt đối là 1,3 °C)

Biên độ dao động nhiệt trong ngày : 8,4 °C [9]

Phường Đề Thám nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm hàngnăm, có lượng mưa khá phong phú Một năm bình quân có 198 ngày mưa.Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 - 10 và chiếm 80 - 85% tổng lượng mưa hàng

Trang 33

năm

Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, tập trung chủ yếu vào các tháng 6, 7,

8 chiếm 70% lượng mưa cả năm, mưa ít nhất trong các tháng 1, 2, 3

Số ngày mưa trung bình năm là 128,3 ngày.Lượng mưa trung bình năm1.600 ml chủ yếu tập trung vào các tháng 6, 7, 8 Một số trận mưa lịch sử gây

ra lũ đặc biệt lớn trên sông Bằng và gây ra ngập úng

- Chế độ gió:

Hướng gió có sự khác biệt rõ ràng giữa hai thời kì, từ tháng 9 đếntháng 12 có gió mùa đông bắc, từ tháng 3 đến tháng 8 có gió tây nam Đôngnam và Nam là hai hướng chủ đạo, tốc độ gió mạnh nhất trong các cơn lốc lên

Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, tập trung chủ yếu vào các tháng 6, 7,

8 và 9 chiếm 70% lượng mưa cả năm, mưa ít nhất trong các tháng 1, 2, 3.Sốngày mưa trung bình năm là 128,3 ngày.Lượng mưa trung bình năm 1.600 mlchủ yếu tập trung vào các tháng 6, 7, 8 Một số trận mưa lịch sử gây ra lũ đặcbiệt lớn trên sông Bằng và gây ra ngập úng

- Chế độ gió:

Độ ẩm tuyệt đối cao nhất 30 - 32,5 milibar

Độ ẩm tương đối trung bình ~ 80%

Số giờ nắng trong năm 1.690 giờ

Số ngày có mây ~ 200 ngày trong năm

Trang 34

Độ ẩm tương đối trung: 80%.

Độ ẩm cao nhất: 86%

Độ ẩm thấp nhất: 36%

Tóm lại : phường Đề Thám có khí hậu nhiệt độ gió mùa nóng ẩm,lượng mưa khá phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nông, lâmnghiệp Tuy nhiên, Phường cần cải tạo hệ thống thuỷ lợi để tránh úng ngậpkhi có mưa lớn Mặt khác, do khí hậu chia theo mùa rõ rệt thuận lợi cho việc

đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, xây dựng các công trình

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Tình hình dân cư

Theo số liệu điều tra dân số, phường Đề Thám hiện có 1918 hộ vớikhoảng 7046 nhân khẩu (không kể các trường học và tạm trú) bao gồm cácdân tộc tày, nùng, kinh, dao ( dân tộc tày chiếm 85%)

Phường Đề Thám tập trung dân cư đông nhất chủ yếu dọc tuyến quốc

lộ 3 - thị tứ Km5

Nguồn lao động của xã dồi dào, để sử dụng nguồn lao động có hiệu quảphường cần đẩy mạnh phát triển các ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịchvụ

* Hiện trạng dân số

Cơ cấu dân số của phường Đề Thám trong giai đoạn 2010 - 2013 đượcthể hiện qua bảng 3.1 Qua bảng cho thấy, đến năm 2014 tổng dân số trên địabàn Phường là 7.046 người, tăng 1,03 % so với năm 2012 Tốc độ phát triểndân số trung bình của Phường tương đối đều qua các năm Song ta nhận thấy

tỉ lệ gia tăng dân số năm 2012 có sự nhảy vọt so với năm 2011 với 1,09%.Điều này chứng tỏ ảnh hưởng của tốc độ đô thị hóa đến sự phát triển dân số.Năm 2012 là năm Thị xã Cao Bằng trở thành đô thị loại III, chính thức trởthành thành phố trực thuộc tỉnh, việc thu hút dân cư tập trung đã diễn ra mạnh

Trang 35

(Nguồn: Tài liệu Thống kê phường Đề Thám)

Quan tâm giải quyết việc làm cho người lao động, tạo thuận lợi cho các

dự án phát triển sản xuất được vay vốn sản xuất Hàng năm giải quyết việclàm cho khoảng trên 100 lao động, tổ chức học nghề đào tạo cho 332 laođộng Khuyến khích các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển, chuyểndần lao động nông nghiệp sang hoạt động lĩnh vực phi nông nghiệp

b Cơ sở hạ tầng của phường

+ Về giao thông: Đề Thám có đường quốc lộ 3, đường tránh Quốc lộ 3

và đường Hồ Chí Minh đi qua địa bàn phường nên hệ thống giao thông liênthôn, xóm của phường cũng có sự phát triển nhất định

Trang 36

+ Có hệ thống mương dẫn nước kiên cố phục vụ tưới tiêu cho việc sảnxuất nông nghiệp.

Nhận xét

Đề Thám là một phường bán nông nghiệp, các tổ tập trung ở phía bắcbằng phẳng, ven quốc lộ 3, nghành nghề chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, tiểuthương và dịch vụ Các xóm thuộc khu vực đồi núi phân bố rải rác chủ yếusản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp

Cùng với sự phát triển kinh tế của thành phố Cao Bằng, phường ĐềThám đã có sự chuyển biến đáng kể Đặc biệt trong sản xuất nông lâm nghiệp

đã có sự phát triển tích cực Các hoạt động sản xuất dịch vụ, khuyến nông,khuyến lâm được đẩy mạnh gắn liền với sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sảnxuất theo hướng hàng hóa, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là ápdụng giống mới ngày càng phổ biến đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất

và hiệu quả sử dụng đất

Trang 37

3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 phường Đề Thám

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên

Ngày đăng: 27/06/2016, 22:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình biến động dân số của phường Đề Thám giai đoạn 2011 -2014 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại phường Đề Thám, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng
Bảng 3.1 Tình hình biến động dân số của phường Đề Thám giai đoạn 2011 -2014 (Trang 35)
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 phường Đề Thám - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại phường Đề Thám, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 phường Đề Thám (Trang 37)
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 phường Đề Thám - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại phường Đề Thám, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 phường Đề Thám (Trang 41)
Bảng 3.5: Các loại hình sử dụng đất (LUT) và các kiểu sử dụng đất chính trên địa bàn phường Đề Thám năm 2014 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại phường Đề Thám, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng
Bảng 3.5 Các loại hình sử dụng đất (LUT) và các kiểu sử dụng đất chính trên địa bàn phường Đề Thám năm 2014 (Trang 45)
Hình 3.1: LUT 1 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại phường Đề Thám, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng
Hình 3.1 LUT 1 (Trang 46)
Hình 3.2: LUT 2 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại phường Đề Thám, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng
Hình 3.2 LUT 2 (Trang 48)
Hình 3.3: LUT 3 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại phường Đề Thám, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng
Hình 3.3 LUT 3 (Trang 49)
Hình 3.4:  LUT 4 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại phường Đề Thám, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng
Hình 3.4 LUT 4 (Trang 50)
Hình 3.5:  LUT 5 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại phường Đề Thám, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng
Hình 3.5 LUT 5 (Trang 51)
Bảng 3.6: Giá trị sản xuất của một số loại cây trồng của phường Đề Thám - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại phường Đề Thám, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng
Bảng 3.6 Giá trị sản xuất của một số loại cây trồng của phường Đề Thám (Trang 53)
Bảng 3.7: Chi phí sản xuất cho một số loại cây trồng STT Cây trồng - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại phường Đề Thám, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng
Bảng 3.7 Chi phí sản xuất cho một số loại cây trồng STT Cây trồng (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w