Hoạt động khai thác than ở Việt Nam đã bắt đầu từ năm 1840, đến nay đã được 172 năm. Trong giai đoạn những năm 80, 90 của thế kỷ XX, ngành công nghiệp Than Việt Nam lâm vào khủng hoảng, sản lượng thấp, khai thác than trái phép phát triển mạnh. Khai thác than trái phép và công nghệ lạc hậu đã ảnh hưởng xấu đến môi trường và cảnh quan. Khi Luật BVMT được ban hành tháng 101994, công tác BVMT thực sự được quan tâm và trở thành vấn đề quan tâm của toàn Đảng, toàn dân.Tổng Công ty than Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam) ra đời đúng với thời điểm ban hành Luật BVMT. Nhờ vậy, công tác khai thác và BVMT vùng khai thác than được Lãnh đạo Tập đoàn quan tâm ngay từ đầu, đã tạo các điều kiện và cơ sở cho công tác BVMT trong toàn Tập đoàn được xây dựng có trọng tâm và đúng định hướng bằng những việc làm thiết thực và nhận được sự đồng tình ủng hộ, phối hợp của Lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh và cộng đồng dân cư. Tuy nhiên, các công trình bảo vệ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong những năm trước đây chủ yếu mới mang tính chất giải pháp tình thế, nhiều vấn đề chưa được giải quyết tận gốc.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn Thạc sĩ “Phương ỏn khai thỏc, đổ thải và cải
tạo, phục hồi mụi trường cỏc mỏ than khu vực Hũn Gai giai đoạn 2013 – 2025” đây
là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn Thạc sĩ đợc sử dụng trung thực Kếtquả nghiên cứu đợc trình bày trong luận văn này cha đợc công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác
Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN 4
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC HÒN GAI 4
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 4
1.1.2 Đặc điểm dân số và cơ cấu hành chính 5
1.1.3 Tình hình phát triển kinh tế 6
1.1.4 Tình hình văn hoá - xã hội 9
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN KHU VỰC HÒN GAI 10
1.2.1 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm địa chất mỏ 10
1.2.2 Ranh giới và chỉ tiêu tính tài nguyên trữ lượng 11
1.2.3 Tài nguyên và trữ lượng than 12
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC KHAI THÁC, ĐỔ THẢI VÀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG KHU VỰC HÒN GAI 19
2.1 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ ĐỔ THẢI KHU VỰC HÒN GAI 19
2.1.1 Hiện trạng khai thác lộ thiên 19
2.1.2 Hiện trạng khai thác hầm lò 29
2.2 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG KHU VỰC HÒN GAI 37
2.2.1 Mỏ than Núi Béo 37
2.2.2 Mỏ than Hà Tu 37
2.2.3 Xí nghiệp than 917 38
2.2.4 Mỏ Hà Lầm 38
2.2.5 Các mỏ Giáp Khẩu, Thành Công, Cao Thắng 39
2.2.6 Nhận xét công tác cải tạo, phục hồi môi trường 39
Trang 3CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC, ĐỔ THẢI VÀ CẢI TẠO
PHỤC, HỒI MÔI TRƯỜNG KHU VỰC HÒN GAI GIAI ĐOẠN 2013 – 2025 41
3.1 NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC CÁC MỎ THAN KHU VỰC HÒN GAI GIAI ĐOẠN 2013 - 2025 41
3.1.1 Phương án khai thác lộ thiên 43
3.1.2 Phương án khai thác hầm lò 56
3.2 NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN ĐỔ THẢI CÁC MỎ THAN HÒN GAI GIAI ĐOẠN 2013 - 2025 61
3.2.1 Mỏ Hà Tu 61
3.2.2 Mỏ Núi Béo 62
3.2.3 Mỏ Hà Lầm 63
3.2.4 Mỏ Suối Lại 64
3.2.5 Mỏ Hà Ráng 64
3.2.6 Mỏ Tân Lập 65
3.2.7 Các mỏ hầm lò 66
3.3 NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG CÁC MỎ THAN KHU VỰC HÒN GAI GIAI ĐOẠN 2013 – 2025 68
3.3.1 Mỏ Núi Béo 71
3.3.2 Mỏ Hà Tu 72
3.3.3 Xí nghiệp than 917 73
3.3.4 Mỏ Hà Lầm 74
3.3.5 Mỏ Tân Lập 78
3.3.6 Giám sát công tác cải tạo, phục hồi môi trường 75
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích, dân số thực tế thường trú thành phố Hạ Long 5
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội một số năm gần đây của thành phố Hạ Long 6
Bảng 1.3: Bảng tổng hợp Trữ lượng – Tài nguyên các mỏ than khu vực Hòn Gai tính đến ngày 30/6/2012 15
Bảng 1.4: Tổng hợp trữ lượng tài nguyên than các mỏ than khu vực Hòn Gai 16
Bảng 1.5: Bảng tổng hợp Tài nguyên dưới mức -300 bể than Đông Bắc 18
Bảng 2.1: Thông số hệ thống khai thác 19
Bảng 2.2: Thông số hệ thống khai thác 22
Bảng 2.3: Thông số hệ thống khai thác 24
Bảng 2.4: Thông số hệ thống khai thác 25
Bảng 2.5: Thông số hệ thống khai thác 27
Bảng 2.6: Thông số hệ thống khai thác 28
Bảng 3.1: Biên giới và trữ lượng khai trường mỏ Hà Tu 44
Bảng 3.2: Biên giới và trữ lượng khai trường mỏ Núi Béo 46
Bảng 3.3: Biên giới và trữ lượng khai trường mỏ Hà Lầm 49
Bảng 3.4: Biên giới và trữ lượng khai trường mỏ Suối Lại 51
Bảng 3.5: Biên giới và trữ lượng khai trường mỏ Hà Ráng 53
Bảng 3.6: Biên giới và trữ lượng khai trường mỏ Tân Lập 55
Bảng 3.7: Lịch khai thác lộ thiên các mỏ than khu vực Hòn Gai giai đoạn 2013 - 2025 60
Bảng 3.8: Lịch đổ thải các mỏ than khu vực Hòn Gai giai đoạn 2013 - 2025 67
Bảng 3.9: Tổng hợp khối lượng và tiến độ cải tạo, phục hồi môi trường các mỏ than khu vực Hòn Gai 78
Trang 5DANH M C C C HÌNH V , ỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Ẽ, ĐỒ THỊ ĐỒ THỊ TH Ị
Hình 2.1: Hiện trạng khai thác, đổ thải và cải tạo, phục hồi môi trường các mỏ than khu vực
Hòn Gai 40
Hình 3.1: Sơ đồ cải tạo phục hồi môi trường bãi thải 68
Hình 3.2: Trồng cây phủ xanh bãi thải 69
Hình 3.3: Mặt bằng hố giảm xung, lắng cặn 70
Hình 3.4: Kè rọ đá chân bãi thải 70
Hình 3.5: Cải tạo bãi thải Chính Bắc Núi Béo 72
Hình 3.6: Công tác trồng cây phủ xanh tại bãi thải mỏ Hà Lầm 74
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Hoạt động khai thác than ở Việt Nam đã bắt đầu từ năm 1840, đến nay đãđược 172 năm Trong giai đoạn những năm 80, 90 của thế kỷ XX, ngành côngnghiệp Than Việt Nam lâm vào khủng hoảng, sản lượng thấp, khai thác than tráiphép phát triển mạnh Khai thác than trái phép và công nghệ lạc hậu đã ảnh hưởngxấu đến môi trường và cảnh quan Khi Luật BVMT được ban hành tháng 10/1994,công tác BVMT thực sự được quan tâm và trở thành vấn đề quan tâm của toànĐảng, toàn dân
Tổng Công ty than Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoángsản Việt Nam) ra đời đúng với thời điểm ban hành Luật BVMT Nhờ vậy, công táckhai thác và BVMT vùng khai thác than được Lãnh đạo Tập đoàn quan tâm ngay từđầu, đã tạo các điều kiện và cơ sở cho công tác BVMT trong toàn Tập đoàn đượcxây dựng có trọng tâm và đúng định hướng bằng những việc làm thiết thực và nhậnđược sự đồng tình ủng hộ, phối hợp của Lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh và cộng đồngdân cư Tuy nhiên, các công trình bảo vệ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trongnhững năm trước đây chủ yếu mới mang tính chất giải pháp tình thế, nhiều vấn đềchưa được giải quyết tận gốc
Trong những năm tới, sản lượng than sẽ tiếp tục được đảm bảo đáp ứng nhucầu của nền kinh tế quốc dân và phát triển ngành Để đáp ứng được nhu cầu này,cần nghiên cứu phương pháp khai thác hợp lý, đồng thời với quá trình khai thác thìvấn đề đổ thải và cải tạo, phục hồi môi trường được đặt ra cấp thiết cả về diện rộnglẫn chiều sâu nhằm đồng thời giải quyết vấn đề khai thác, đổ thải và phục hồi môitrường vùng khai thác than do lịch sử để lại và các hoạt động khai thác than hiện tạigây ra, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành Than Muốn vậy, vấn đề khaithác, đổ thải và cải tạo, phục hồi môi trường cần được nghiên cứu, đánh giá, xemxét một cách khoa học để xây dựng được lộ trình một cách đúng đắn, phù hợp vớiđiều kiện thực tiễn của Việt Nam, đồng thời tiếp thu và ứng dụng được các kỹ thuật
và kiến thức khoa học hiện đại của các nước phát triển
Do vậy, tác giả xin đề xuất tên đề tài: “Phương án khai thác, đổ thải và cải tạo, phục hồi môi trường các mỏ than khu vực Hòn Gai giai đoạn 2013 – 2025”.
Nhằm đạt được hiệu quả trong công tác khai thác than, đảm bảo sản lượng khai thácphục vụ cho sự phát triển của ngành than, đồng thời cũng giải quyết được vấn đề đổthải và cải tạo, phục hồi môi trường khu vực Hòn Gai Mặt khác, tạo điều kiện quihoạch khai thác được thuận lợi, giảm giá thành khai thác và đồng thời mang lại hiệu
Trang 7quả kinh tế cao
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Công tác khai thác, đổ thải và cải tạo, phục hồi môi trường các mỏ than khuvực Hòn Gai giai đoạn 2013 – 2025
3 Mục đích của đề tài (các kết quả cần đạt được)
- Xây dựng phương án khai thác, đổ thải hợp lý cho các mỏ than khu vựcHòn Gai giai đoạn 2013 – 2025
- Xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn chocác mỏ than khu vực Hòn Gai dựa trên trình tự khai thác, đổ thải đã xây dựng
4 Nội dung nghiên cứu của đề tài và các vấn đề cần giải quyết
- Khái quát tình hình khai thác, đổ thải tại các mỏ than khu vực Hòn Gai
- Khái quát được thực trạng cải tạo, phục hồi môi trường vùng Hòn Gai
- Nghiên cứu phương án khai thác, đổ thải hợp lý các mỏ than khu vực HònGai giai đoạn 2013 -2025
- Nghiên cứu phương án cải tạo, phục hồi môi trường các mỏ than khu vựcHòn Gai giai đoạn 2013 – 2025
5 Phương pháp nghiên cứu.
- Thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập các số liệu về hiện trạng công tác khaithác, đổ thải và cải tạo, phục hồi môi trường các mỏ than khu vực Hòn Gai
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp giải tích
- Phương pháp triển khai thực nghiệm
6 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài.
- Xác định hiện trạng khai thác, đổ thải và cải tạo, phục hồi môi trường các
mỏ than khu vực Hòn Gai Từ đó, đưa ra giải pháp khai thác, đổ thải, cải tạo phụchồi môi trường các mỏ than khu vực Hòn Gai giai đoạn 2013 – 2025 đảm bảo nhucầu sử dụng của ngành than và của nền kinh tế Quốc dân
- Chủ động trong công tác khai thác, đổ thải và bảo vệ môi trường, đảm bảo
sự phát triển hài hòa của ngành than với môi trường, cộng đồng và các ngành kinh
tế khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Định hướng chiến lược và xây dựng kế hoạch bảo để công tác bảo vệ môitrường tại khu vực Hòn Gai nói riêng và của tỉnh Quảng Ninh nói chung được thựchiện một cách đồng bộ, tổng thể, đạt hiệu quả cao
Trang 87 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 85 trang đánhmáy, 20 bảng biểu, 7 hình vẽ, phụ lục tham khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước
TS Nguyễn Phụ Vụ và các thầy giáo trong Bộ môn khai thác lộ thiên, trường Đạihọc Mỏ - Địa Chất Đồng thời, tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn đối với các nhà khoahọc, các bạn đồng nghiệp và người thân đã tạo điều kiện, động viên giúp đỡ tác giảhoàn thành luận văn này
Trang 9CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN
CÁC MỎ THAN KHU VỰC HÒN GAI
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC HÒN GAI
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Khu vực Hòn Gai thuộc thành phố Hạ Long là trung tâm chính trị, văn hóa,dịch vụ và là đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng của tỉnh Quảng Ninh Đồng thờithành phố Hạ Long đã và đang đóng vai trò quan trọng trong hệ thống đô thị củatỉnh Quảng Ninh, vùng Đông Bắc nói riêng và Việt Nam nói chung
Mặt khác, thành phố Hạ Long có một vị trí đặc biệt quan trọng, là thủ phủ củatỉnh Quảng Ninh, với diện tích đất tự nhiên là: 271,95km2 (báo cáo kiểm kê diện đấtđai năm 2009 - TP Hạ Long), nằm ở Tây Bắc vịnh Bắc Bộ, trên trục đường quốc lộ18A, cách 165 km về phía Tây theo quốc lộ 18A, cách trung tâm thành phố HảiPhòng 70km về phía Tây Nam theo quốc lộ 10, cách cửa khẩu quốc tế Móng Cái180km theo quốc lộ 18A và cách thành phố Cẩm Phả 30km, có tọa độ địa lý:
106o50’ – 107o30’ Kinh độ Đông
20o55’ – 21o05’ Vĩ độ Bắc
- Vùng Hòn Gai có phía Tây giáp vùng Cẩm Phả, phía Đông giáp vùng Uông
Bí, phía Bắc giáp Bắc Giang và phía Nam giáp Vịnh Hạ Long
b Địa hình, địa mạo
Thành phố Hạ Long có tổng diện tích 271,95km2, có nhiều núi đá và đồi núithấp thuộc dãy núi vòng cung Đông Triều, địa hình có mặt cong ôm lấy vịnh Bắc
Bộ Độ cao trung bình của đồi núi từ 300 đến 400 m, hướng dốc của địa hình theohướng Tây Bắc - Đông Nam, độ dốc địa hình từ 1% - 30% Hạ Long có nhiều sôngsuối, sông lớn như sông Trới, sông Man, sông Yên Lập, sông Diễn Vọng nối liềnvới biển qua Cửa Lục, chịu ảnh hưởng của thủy triều, mức nước lên xuống, cao độtrung bình + 2,03m
Thành phố Hạ Long có nhiều bãi biển đẹp, đặc biệt là có cảnh quan nổi tiếng
là vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là “Di sản thiên nhiên của thế giới”,cùng các di tích lịch sử, kiến trúc tập trung dọc theo ven biển và trên các đảo, tạo rakhả năng thu hút khách du lịch trong và ngoài nước
c Khí hậu
Thành phố Hạ Long có khí hậu vùng biển, một năm có hai mùa rõ rệt Mùakhô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Lượng
Trang 10mưa trung bình năm: 1832mm, độ ẩm trung bình năm 84% Nhiệt độ không khítrung bình năm: 23,7oC, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối năm: 38oC Về mùa đông, nhiệt
độ trung bình thấp nhất là: 13,7oC rét nhất là 5,0oC
1.1.2 Đặc điểm dân số và cơ cấu hành chính
Quy mô dân số: Quy mô dân số của thành phố Hạ Long là 266.900 người Diện tích, dân số thực tế thường trú thành phố Hạ Long phân theo đơn vịhành chính xem trên bảng 1.1
Bảng 1.1: Diện tích, dân số thực tế thường trú thành phố Hạ Long
STT Tên đơn vị hành chính Diện tích tự
nhiên (km 2 )
Dân số thực tế thường trú (người)
(Nguồn: Tình hình kinh tế xã hội năm 2012 của Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh)
Trang 111.1.3 Tình hình phát triển kinh tế
a Về tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua, thành phố Hạ Long đã có tốc độ tăng trưởng kinh tếcao, bền vững; đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể cả về vật chất lẫn tinhthần Năm 2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng: 12,1%; theo cơ cấu kinh tế: Dịch
vụ tăng 26,6%; Công nghiệp, xây dựng tăng 7,7%; Nông nghiệp tăng 2%
b Về cơ cấu kinh tế
* Cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế của Thành phố trong những năm qua
chuyển dịch nhanh và mạnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng,thương mại, dịch vụ; giảm tỷ trọng nông nghiệp Theo giá trị sản xuất cơ cấu kinhtế: Công nghiệp, xây dựng 51,22%; Thương mại, dịch vụ 48,22%; Nông, lâm, thủysản 1,22%
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội một số năm gần đây của thành phố Hạ
Trang 12TT Chỉ tiêu Hiện trạng năm
Trang 13(Nguồn: Tình hình kinh tế xã hội năm 2012 của Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh)
* Về thương mại, dịch vụ:
- Tình hình thị trường nhìn chung ổn định, cơ bản kiếm soát được, không đểxảy ra hiện tượng khan hiếm hàng hóa, nhất là các mặt hàng thiết yếu, phục vụ nhucầu tiêu dùng của nhân dân Công tác kiểm tra VSATTP tiếp tục được duy trì vàtăng cường Tình hình buôn lậu, hàng cấm, hàng giả gian lận thương mại giảm sovới cùng kỳ, tuy nhiên tình trạng nhập lậu một số mặt hàng như: gia cầm, sản phẩmgia cầm, hải sản còn diễn biến phức tạp, gây khó khăn cho các lực lượng chức năngtrong việc kiểm tra, xác minh nguồn gốc hàng hóa Khai trương và đi vào hoạt độngtrung tâm bán lẽ Metro, năm 2011 đã kiểm tra, vận động ký cam kết 3.630 lượtdoanh nghiệp, hộ kinh doanh, kiếm tra xử phạt VPHC 208 trường hợp với số tiềnphạt vi phạm và phát mãi hàng hóa đạt 13.719.200.000đ Thẩm định hồ sơ, cấp mới,cấp đổi, bổ sung 3.000 giấy chứng nhận ĐKKD hộ cá thể, vốn đăng ký đặt 591 tỷđồng, bằng 166% số hộ đăng ký so với cùng kỳ
- Du lịch: Khách du lịch đến Hạ Long đạt 4.031.098 lượt khách = 115% socùng kỳ năm 2010, trong đó khách quốc tế đạt 2.063.700 lượt =116% so cùng kỳ,doanh thu đạt 2.236 tỷ đồng đạt 111% so với cùng kỳ; triển khai thực hiện tốt cáchoạt động chỉnh trang đô thị phục vụ Tuần Du lịch Hạ Long 2011; tập trung thựchiện có hiệu quả cuộc vận động, tuyên truyền, bầu chọn Vịnh Hạ Long là 1 trong 7
kỳ quan thiên nhiên thế giới mới, kết quả ngày 11/11/2011 tổ chức NewOpenWorld đãcông bố
* Công nghiệp, xây dựng:
Trang 14- Tình hình sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp ổn định; giá trị ước đạt
12673 tỷ đồng, tăng 7,7% so với cùng kỳ Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp địaphương đạt 969 tỷ đồng, bằng 103% KH năm, tăng 12,7% so với cùng kỳ; cácngành công nghiệp đóng tầu, khai thác than, điện, sản xuất gạch ngói, vật liệu xâydựng trên địa bàn tăng trưởng không cao do ảnh hưởng chung của nền kinh tế Cácngành sản xuất dầu thực vật và ngành CN-TTCN khác cơ bản ổn định, phát triển,đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của các đơn vị và nhân dân, phục vụ tốt chophát triển kinh tế Triển khai rà soát thống kê, xây dựng cơ chế chính sách dichuyển các cơ sở sản xuất CN-TTCN xen kẽ trong các khu dân cư gây ô nhiêm môitrường vào cụm công nghiệp Hà Khánh
* Nông, lâm, thủy sản:
- Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 43,5 tỷ đồng đạt 100% KH năm; diện tíchgieo trồng đạt 1.287 ha; sản lượng rau xanh đạt 11.516 tấn, bằng 109% kế hoạch; tổchức mở các lớp tập huấn kỹ thuật về nông nghiệp cho nông dân Chỉ đạo kịp thờicông tác phòng chống hạn, phòng trừ dịch bệnh, vật nuôi cây trồng trên địa bàn.Năm 2011 trên địa bàn không có dịch bệnh xảy ra Triển khai thực hiện dự án JICAcủa Nhật Bản về tăng cường năng lực quản lý ngành trồng trọt tai HTX Hà Phong,thí điểm trồng hoa Ly tại Việt Hưng đạt kết quả
- Giá trị sản xuất thuỷ sản đạt 52,24 tỷ đồng, đạt 128% KH năm, bằng 102%
so cùng kỳ; tổng sản lượng thuỷ sản ước đạt 2.545 tấn= 100% so cùng kỳ
- Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng được tăng cường kiểm tra, kiểmsoát; Thành phố đã chỉ đạo các đơn vị chức năng, các chủ rừng thường xuyên kiểmtra, canh gác, phòng, chống cháy rừng, chỉ đạo các đơn vị chủ động kiểm tra, ngănchặn, xử lý các vụ vận chuyển lâm sản trái phép; quản lý bảo tồn động vật hoang dã
Tổ chức phát động Tết trồng cây năm 2011, kết quả đã trồng 18.140 cây xanh cácloại Tiến hành tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện luật PCCC và diễn tập công tácPCCCR mùa hanh khô năm 2011-2012 cấp thành phố đạt kết quả
c Về cân đối ngân sách
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 13,586,9 tỷ đồng
- Tổng thu ngân sách Thành phố ước đạt 1.902,56 tỷ đồng; tăng 31% so với cùng kỳ năm 2010 Ngân sách Thành phố được hưởng: 1.155,4 tỷ đồng; tăng 51%
so với cùng kỳ
- Các chỉ tiêu thu cân đối ngân sách cả năm ước đạt 1.498,0 tỷ đồng đạt
Trang 15106% KH Thành phố; 120% KH tỉnh; tăng 17% so với cùng kỳ (trong đó chuyểnnguồn 104,0 tỷ đồng; thu bổ sung ngân sách cấp trên: 163 tỷ đồng; các khoản thuquản lý qua ngân sách: 48,5 tỷ đồng= 154% KH, thu kết dư ngân sách: 89,0 tỷđồng).
- Tổng chi ngân sách đạt 979,6 tỷ đồng, tăng 47% so cùng kỳ ( Trong đó chiquản lý qua sách năm 2011 ước thực hiện 4 tỷ đồng bằng 68% kế hoạch Trong đó:
+ Chi đầu tư xây dựng phát triển kinh tế- xã hội năm 2011 ước thực hiện:529,9 tỷ đồng, tăng 105% so với cùng kỳ; Chi xây dựng cơ bản theo kế hoạch đạt425,0 tỷ dồng; tăng 65% so với cùng kỳ, Chi chuyển nguồn XDCB: 101,0 tỷ đồng.Chi XDCB tại phuơng ước thực hiện: 3,0 tỷ đồng
- Chi thường xuyên 2011 ước thực hiện 444,5 tỷ đồng; bằng 122% KH thànhphố, 126% KH tỉnh, tăng 55% so với cùng kỳ 2010
- Chi từ nguồn ngân sách dự phòng năm 2011 ước thực hiện 1,2 tỷ đồng;bằng 12% KH thành phố
1.1.4 Tình hình văn hoá - xã hội
Tập trung chỉ đạo và thực hiện tốt các hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trịcủa Tỉnh, thành phố và các sự kiện lớn diễn ra trong năm Tổng kết, đánh giá kếtquả thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU ngày 09/3/2006 của BTV Thành uỷ về đẩymạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá thể dục thể thao giai đoạn
2006 -2010; triển khai chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011-2016; triển khaitiến hành hội khỏe phù đổng Thành phố lần thứ VIII; sơ kết 02 thực hiện xây dựng
Hạ Long, thành phố du lịch không khói thuốc lá, Thành phố Hạ Long được tặngbằng khen của Bộ Y tế.Triển khai đề án gắn gá vít treo cờ Tổ quốc tại các hộ dânđạt kết quả Tuyên dương 108 khu phố đạt danh hiệu khu phố văn hóa năm 2010.Tham gia giải đua thuyền chải tại Cảng Phòng Thành - Trung Quốc
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,vận động các cơ quan, đơn vị, doanhnghiệp, trường học, các phường làm tốt công tác trang trí khánh tiết các ngày lễ, tết.Thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hoá trong tuyên truyền, trang trí với trên 200đơn vị Các hoạt động văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí trong những ngày Tết, lễ
đã được tổ chức sôi nổi từ cơ sở huy động được nhiều lực lượng tham gia với nhiềuhình thức phong phú Tổ chức tốt hội khỏe phù đổng Thành phố lần thứ VIII
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN KHU VỰC HÒN GAI
1.2.1 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm địa chất mỏ
Khu vực than Hòn Gai có giới hạn:
- Phía Đông lấy theo ranh phía Đông của khoáng sàng Hà Ráng
Trang 16- Phía Tây là vịnh Cuốc Bê.
- Phía Nam là quốc lộ 18A
- Phía Bắc là đứt gãy BB và đứt gãy Bắc Huy
Toàn khu vực có 06 khoáng sàng than: Bình Minh, Hà Lầm, Suối Lại, BàngDanh, Hà Tu, Núi Béo, Khe Hùm, Hà Ráng - Tây Ngã Hai
a.Địa tầng
Trầm tích chứa than khu vực Hòn Gai có tuổi địa chất thuộc hệ Triats - thốngthượng, bậc Nori - Rêti - hệ tầng Hòn Gai (T3n-rhg), được chia thành 03 phụ hệ
tầng:
- Phụ hệ tầng Hòn Gai dưới (T3n-rhg1): Không chứa than
- Phụ hệ tầng Hòn Gai giữa (T3n-rhg2): Chứa các vỉa than có giá trị côngnghiệp, là đối tượng tìm kiếm, thăm dò, khai thác than trong nhiều năm qua
- Phụ hệ tầng Hòn Gai trên (T3n-rhg3): Không chứa than
- Khối phía Nam: Bao gồm các khoáng sàng than Bình Minh, Hà Lầm, BàngDanh, Khe Hùm với các nếp uốn lớn có phương gần kinh tuyến như các nếp lõmHữu Nghị, Nam Hà Tu, Nam Khe Hùm, Bàng Danh; các nếp lồi Hà Lầm, 158 Độdốc hai cánh thay đổi từ 200¸600
* Đứt gãy: Được chia thành hai hệ thống:
- Hệ thống các đứt gãy có phương phát triển gần vĩ tuyến gồm: Đứt gãy K-K,A-A, Nam Hòn Gai Các đứt gãy này có ý nghĩa phân chia khu vực than Hòn Gaithành 02 khối địa chất
- Hệ thống các đứt gãy có phương phát triển gần kinh tuyến gồm: Đứt gãy HàRáng, Hà Tu và nhiều các đứt gãy nhỏ kèm theo chia cắt các khoáng sàng thanthành từng khối địa chất riêng biệt
c Đặc điểm các vỉa than
Trang 17- Khối Phía Bắc: Bao gồm 22 vỉa than nhiều nhất là khu vực Hà Ráng, trong
đó có 07 vỉa than có giá trị công nghiệp Chiều dày các vỉa than thay đổi lớn từmỏng đến dày, dày nhất ở khu vực trung tâm, các vỉa than có xu hướng giảm dầnchiều dày về Phía Bắc và Đông Cấu tạo vỉa từ phức tạp đến tương đối đơn giản, độđốc vỉa thay đổi từ 250¸750
- Khối phía Nam: Bao gồm 15 vỉa than, trong đó có 10 vỉa than có giá trị côngnghiệp Các vỉa than trong khối có chiều dày thay đổi lớn từ mỏng đến dày, vỉa cóchiều dày lớn như V14, V11, V10, V7, vỉa than tương đối ổn định Cấu tạo vỉatương đối đơn giản đến phức tạp, độ đốc vỉa thay đổi từ 150¸700
Khu vực Hòn Gai có mật độ chứa than thuộc đứng hai sau khu vực Cẩm Phả.Mật độ chứa than nhỏ nhất là Bắc đứt gãy K thuộc khoáng sàng than Suối Lại và HàRáng, lớn nhất là khoáng sàng Bàng Danh và Hà Lầm
Đặc điểm độ chứa khí: Theo các kết quả nghiên cứu cho thấy khí trong trầmtích chứa than bao gồm 03 loại chủ yếu là nitơ, mêtan, cacbonic Theo chiều sâuhàm lượng khí Mêtan tăng lên, hàm lượng khí Nitơ giảm xuống Từ mức -300m trởxuống hàm lượng khí mêtan chiếm chủ yếu và giảm dần từ Suối Lại đến Hà Ráng
1.2.2 Ranh giới và chỉ tiêu tính tài nguyên trữ lượng
- Ranh giới: Theo quyết định phê duyệt quy hoạch điều chỉnh ranh giới các mỏthan thuộc Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng Sản Việt Nam số 1122/QĐ-HĐQTngày 16/5/2008
- Chỉ tiêu: Tài nguyên trữ lượng than vùng Hòn Gai được tính toán theo Quyếtđịnh số 157/QĐ-HĐTL/CT ngày 19/05/2008 V/v: Công nhận chỉ tiêu tạm thời tínhtrữ lượng các mỏ than Quảng Ninh; mỏ than Khánh Hoà, mỏ than Núi Hồng, tỉnhThái Nguyên và mỏ than Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam
- Đối với khai thác lộ thiên
+ Chiều dày than ³ 1,00m
+ Độ tro kể cả độ tro làm bẩn £ 40%
+ Phần vỉa có chiều dày từ 0,8m đến dưới 1,00m và độ tro trên 40% đến 45%được tính tài nguyên xác định
- Đối với khai thác hầm lò:
+ Chiều dày than ³ 0,80m
+ Độ tro kể cả độ tro làm bẩn £ 40%
+ Phần vỉa có chiều dày từ 0,6m đến dưới 0,8m và độ tro trên 40% đến 45%được tính là tài nguyên xác định
Trang 181.2.3 Tài nguyên và trữ lượng than
a Tiềm năng tài nguyên vùng Hòn Gai đế 30/6/2012
Tổng tiềm năng tài nguyên than vùng Hòn Gai tính đến 30/6/2012 là: 2 224 910ngàn tấn Trong đó tổng tài nguyên có mức độ thăm dò cấp chắc chắn (111+211) là:
148 829 ngàn tấn; Tài nguyên cấp tin cậy (122+222) là: 631 989 ngàn tấn; Tàinguyên dự tính (cấp 333) là: 639 339 ngàn tấn; Tài nguyên dự báo (cấp 334a) là:
804 752 ngàn tấn
Tính đến ngày 30/6/2012 vùng Hòn Gai đã có 7 báo cáo chuyển đổi Trữ lượng
- Tài nguyên đã được HĐTLKS phê duyệt
* Trữ lượng huy động khai thác lộ thiên:
+ Mỏ Hà Tu:
- Công trường vỉa 7+8: Đáy mỏ kết thúc khai thác mức +30m Tính đến
31/12/2012 trữ lượng trong biên giới khai thác còn lại 2,95 triệu tấn than nguyên khai
- Công trường vỉa Trụ cánh Đông: Đáy mỏ kết thúc khai thác mức -220m.
Tính đến 31/12/2012 trữ lượng trong biên giới khai thác còn lại 5,22 triệu tấn thannguyên khai
- Công trường Bắc Bàng Danh: Tại khu vực này, hiện đang có các công trình
khai thác hầm lò vỉa 14, vỉa 13 của Công ty TNHH MTV than Hòn Gai-Vinacomin,khai trường khai thác hầm lò này sẽ kết thúc vào năm 2013 và công trường khai thác lộthiên vỉa 7&8 (kết thúc khai thác ở mức +30m) của Công ty CP than Hà Tu-Vinacomin
+ Mỏ Núi Béo:
- Công trường vỉa 14 cánh Tây và phần mở rộng: Ranh gới khai trường đượcgiới hạn như sau: Phía Bắc giáp khai trường lộ thiên Bắc Hữu Nghị - Hà lầm, phíaĐông giáp doanh trại quân đội, phía Nam và phía Đông lấy hết phần lộ vỉa Đáy mỏkết thúc khai thác mức -30m và -75m (khu mở rộng thêm) Tính đến 31/12/2012 trữlượng trong biên giới khai thác còn lại 0,96 triệu tấn than nguyên khai
- Công trường vỉa 11 và vỉa 13: Mở rộng tối đa về phía Bắc, phía Nam tránhsuối Hà Tu, xuống sâu tối đa và đảm bảo hệ số bóc không vượt hệ số bóc giới hạn.Đồng thời ít ảnh hưởng tới công tác khai thác hầm lò mỏ Hà Lầm và khai thác hầm
lò dưới sâu Núi Béo Vỉa 11 mở rộng từ tuyến T.IV¸T.VII, biên giới dưới sâu kếtthúc khai thác ở mức -135 m Tính đến 31/12/2012 trữ lượng trong biên giới khai tháccòn lại 9,5 triệu tấn than nguyên khai
Tổng trữ lượng trong biên giới khai trường mỏ Núi Béo là 10,46 triệu tấn than
Trang 19+ Mỏ Suối Lại:Giới hạn phía Tây: Cách T.XV là 150m về phía Tây độ sâu đáy
mỏ mức -175m
Trang 20+ Giới hạn phía Đông: Từ giữa tuyến T.IX và T.IA đến T.VII độ sâu đáy mỏ
đến mức -110m
+ Cánh Nam vỉa 13 biên giới khai thác từ T.I đến T.II mức +50m
Vỉa 14 từ T.IV đến giữa T.V và T.VI biên giới kết thúc: Cánh Nam mức+80m, cánh Bắc mức -80m
Tính đến 31/12/2012 trữ lượng trong biên giới khai thác còn lại 6,523 triệu tấnthan nguyên khai
+ Mỏ Hà Ráng:
Khu trung tâm có thể khai thác từ vỉa 13 đến vỉa 16
Tính đến 31/12/2012 trữ lượng trong biên giới khai thác còn lại 1,82 triệu tấnthan nguyên khai
+ Mỏ Tân Lập:
+ Công trường vỉa 1 Tân Lập khu vực Bù Lù mở rộng phía Tây Bắc giáp mỏ HàRáng, phía Tây giáp bãi thải vỉa 7&8 mỏ Hà Tu, phía Nam giáp công trường Khe Hùm.+ Công trường Khe Hùm mở rộng phía Tây giáp moong vỉa Trụ mỏ Hà Tu,phía Bắc giáp công trường khu vực Bù Lù, phía Nam giáp bãi thải Nam Lộ Phong
và sân công nghiệp mỏ Tân Lập
Tính đến 31/12/2012 trữ lượng trong biên giới khai thác còn lại 3,622 triệu tấnthan nguyên khai
b Tài nguyên dự báo dưới mức (-300, -350)
Theo kết quả tính và dự báo tài nguyên của “Báo cáo kết quả giai đoạn I đề
án Điều tra, đánh giá tiềm năng than dưới mức -300m, bể than Quảng Ninh” đãđược Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại quyết định số 1795/QĐ-BTNMTngày 30/10/2012, tổng Tài nguyên phần dưới -300 và phần ngoài ranh giới QĐ 481là: 4 562 599 ngàn tấn, trong đó:
- Tài nguyên trong ranh giới theo quyết định 481: 3 274 587 ngàn tấn
- Tài nguyên ngoài ranh giới theo quyết định 481: 1 288 012 ngàn tấn
Có những số liệu khác nhau về tài nguyên dưới mức (-300, -350) ở bể thanQuảng Ninh là do theo quan điểm của từng tác giả Theo báo cáo kết quả giai đoạn I
đề án “Điều tra, đánh giá tiềm năng than dưới mức -300m, bể than Quảng Ninh” cácthông số về Tài nguyên được tính ở những diện tích có công trình cụ thể, nên số liệutài nguyên trong báo cáo là đảm bảo độ tin cậy
Trang 21Bảng 1.3: Bảng tổng hợp Trữ lượng – Tài nguyên các mỏ than khu vực Hòn Gai tính đến ngày 30/6/2012.
STT Tên mỏ và khu mỏ TL Tính đến
Tổng trữ lượng tài nguyên tính đến 30/6/2012.
Trữ lượng tài nguyên ĐV:Tấn
6 Mỏ Núi Béo (Lộ Thiên) LV-:- -135 12 155 582 811 865 8 727 017 2 616 700
10 Khu vực chứa than
(Nguồn: Theo báo cáo chuyển đổi trữ lượng các mỏ than khu vực Hòn Gai đã được HĐTLKS phê duyệt)
Bảng 1.4: Tổng hợp trữ lượng tài nguyên than các mỏ than khu vực Hòn Gai
Trang 22(phân chia theo khu và mức cao)
Tổng trữ lượng tài nguyên tính đến 30/6/2012.
Trữ lượng tài nguyên ĐV:Tấn
Công trường vỉa (7.8) Cty
LV-:- -300 164 329 520 21 276 591 124 932 161 18 120 768-300 -:- -1000 74 537 793 397 000 54 540 728 19 600 065
Trang 236 Mỏ Núi Béo (Lộ Thiên) LV-:- -135 12 155 582 811 865 8 727 017 2 616 700
(Nguồn: Theo báo cáo chuyển đổi trữ lượng các mỏ than khu vực Hòn Gai đã được HĐTLKS phê duyệt)
Bảng 1.5: Bảng tổng hợp Tài nguyên dưới mức -300 bể than Đông Bắc
Trang 24333 334a 334b Tổng TN A- Tài nguyên được tính trong ranh giới Quyết định 481
B- Tài nguyên tổng hợp ngoài ranh giới Quyết định 481
Trang 25CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC KHAI THÁC, ĐỔ THẢI VÀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG KHU VỰC HÒN GAI
2.1 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ ĐỔ THẢI KHU VỰC HÒN GAI
2.1.1 Hiện trạng khai thác lộ thiên
2.1.1.1 Mỏ Hà Tu
+ Hiện trạng khai trường:
- Các công trường khai thác than hiện nay của mỏ Hà Tu gồm: Công trườngvỉa 9 & 10 (vỉa 7&8); Công trường vỉa Trụ cánh Đông Đối tượng khai thác gồmcác vỉa 10 (8), 9 (7), vỉa Trụ
- Đáy khai thác mỏ hiện tại tính đến 30/06/2012 tại công trường vỉa 7&8 làmức +95m, vỉa Trụ cánh Đông ở mức -80m Sản lượng than khai thác trong năm
2012 dự kiến đạt 1,2 tấn Tương ứng với khối lượng đất đá bóc 14,28 triệu m3
+ Công suất mỏ:
- Đối với vỉa 16: Hiện tại là 1 lòng chảo than với hệ số bóc 11,37 m3/T
- Đối với vỉa Trụ Cánh Tây: Là vỉa nông có độ sâu +80, hệ số bóc 12,33 m3/T
- Đối với vỉa 10: Khai thác hết giới hạn cho phép tới mức -110, hệ số bóc 11,00 m3/T
- Đối với vỉa 7+8: Khai thác vỉa 7+8 đến mức +30, Đất bóc: 74,60 triệu m3, than: 4,00 triệu tấn, K = 18,60 m3/T
- Đối với vỉa Trụ cánh Đông: Khai thác đến mức – 220, đất bóc: 83,50 triệu
m3, than: 8,102 triệu tấn
+ Hệ thống khai thác:
Hiện nay, mỏ đang sử dụng hệ thống khai thác lớp đứng cho tất cả các vỉa, thực hiện việc đi hào bám vách và chia tầng thành các phân tầng phù hợp với chiều sâu xúc của các thiết bị xúc thuỷ lực gầu ngược.
12÷155÷72
15÷281810
Trang 2615702070
8
Độ cao đáy mỏ hiện tại
- Công trường vỉa 16
- Công trường vỉa trụ cánh Tây
- Công trường vỉa 10
- Công trường vỉa 7&8
- Công trường vỉa trụ cánh Đông
m
- 180+ 80
- 110+ 30
có đường kính mũi khoan 127÷200 mm Công tác vận tải đất đá thải bằng ôtô tự đổ
có tải trọng 30¸60 tấn gồm các loại xe Belaz, HD, VOLVO, TEREX, CAT
- Công tác đổ thải:
Công trường Vỉa 16: Đất đá thải của Vỉa 16 được đổ vào bãi thải Đông Nam
vỉa Trụ và Nam Lộ Phong (5,7 triệu m3)
Công trường vỉa Trụ Cánh Tây: Công trường vỉa Trụ Cánh Tây có khối
lượng đất đá thải là 20,2 triệu m3 đổ cả vào bãi thải Tây vỉa 16
Công trường vỉa Trụ cánh Đông: Công trường vỉa Trụ cánh Đông có khối
lượng đất đá thải là 83,5 triệu m3 Trong đó đất đá thải đổ vào bãi thải Đông Nam
Trang 27vỉa Trụ nối sang bãi thải Nam Lộ Phong khối lượng: 31,424 triệu m3, đổ vào bãithải vỉa 9(7) + 10(8): 22,776 triệu m3, bãi thải trong V16 : 25,8 triệu m3
Công trường Vỉa 9(7) + 10(8): Khối lượng đổ thải của công trường Vỉa 9(7)
+ 10(8) là 74,6 triệu m3, sẽ đổ thải vào bãi thải Vỉa 9(7) + 10(8) là 44,6 triệu m3 vàbãi thải trong vỉa trụ Cánh Tây khi vỉa trụ Cánh Tây kết thúc: 21 triệu m3, bãi thảivỉa 9(7) + 10(8) tăng được khối lượng đổ thải trên cơ sở nâng cốt cao về phía ĐôngBắc, bãi thải trong vỉa 16: 9,0 triệu m3
Công trường Vỉa 10: Khối lượng đổ thải của công trường Vỉa 10 là 12,5 triệu
m3, sẽ đổ thải vào bãi thải Vỉa 10
+ Thoát nước mỏ:
Công tác thoát nước mỏ được thực hiện theo phương pháp thoát nước tựchảy (phần nằm trên mức thoát nước tự chảy) kết hợp với phương pháp thoát nướccưỡng bức bằng bơm thoát nước mỏ (phần nằm dưới mức thoát nước tự chảy).Nhìn chung, công tác khai thác của mỏ ngày càng khó khăn do công tác khaithác ngày càng xuống sâu, thiếu diện đổ thải, cung độ vận tải than đất lớn Thiết bịchủ yếu hiện có của Công ty là thiết bị cũ do Liên Xô sản xuất (trừ các thiết bị củaNhật, Hàn Quốc, Mỹ, mới đưa vào sử dụng), đặc biệt là thiếu các thiết bị khaithác, vận tải xuống sâu, không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất trước mắt cũngnhư lâu dài, một số cần được đầu tư thay thế và đầu tư bổ sung để duy trì và pháttriển sản xuất
2.1.1.2 Mỏ Núi Béo
+ Hiện trạng khai trường:
Hiện tại, mỏ Núi Béo đang tiến hành khai thác tại Công trường vỉa 14 cánhĐông, Công trường vỉa 11, vỉa 13 và Công trường vỉa 14 cánh Tây Đáy khai thác
mỏ hiện tại tính đến 30/06/2012 tại Công trường vỉa 14 cánh Đông là mức -124m
và tại Công trường vỉa 14 cánh Tây là mức -30m ở phía Bắc
+ Công suất mỏ:
Năm 2011, mỏ Núi Béo đã khai thác với khối lượng than, đất như sau:
- Công suất khai thác là 4,66 triệu T/năm, đất bóc 21,797 triệu m3 Hệ số bóc trung bình toàn mỏ Ktb = 4,68 m3/tấn
Năm 2012, kế hoạch khai thác mỏ Núi Béo như sau:
- Công suất khai thác là 4,1 triệu T/năm, đất bóc 20,5 triệu m3 Hệ số bóc trung bình toàn mỏ Ktb = 5,0 m3/tấn Trong đó:
Trang 28+ Công trường vỉa 11, 13, 14 cánh Đông khai thác 2,9 triệu tấn than, đất bóc
14 triệu m3 Hệ số bóc trung bình 4,83 m3/tấn Độ sâu khai thác công trường vỉa 14 cánh Đông là -120
+ Công trường vỉa 14 cánh Tây khai thác 1,2 triệu tấn, đất bóc 6,5 triệu m3 Hệ
số bóc trung bình 5,42 m3/tấn Độ sâu khai thác công trường vỉa 14 cánh Tây là -65
12÷155÷7,5
25÷3518÷2010
15÷3032
8
Độ cao đáy mỏ hiện tại
- Công trường vỉa 14 cánh Đông (khu Đông Bắc)
- Công trường vỉa 14 cánh Đông (khu Tây Nam)
- Công trường vỉa 14 cánh Tây
- Công trường vỉa 11, 13
m
-124-113
- 63-75
+ Trình tự khai thác và đổ thải:
Trang 29- Công tác đổ thải:
Hiện nay, mỏ than Núi Béo đang tiến hành đổ thải đất đá ở các vị trí bãi thảinhư: Bãi thải Chính Bắc, bãi thải trong V14 cánh Đông, cánh Tây với khối lượng đổthải hàng năm từ 18¸20 triệu m3
+ Thoát nước mỏ:
Công tác thoát nước mỏ được thực hiện theo phương pháp thoát nước tự chảy(phần nằm trên mức thoát nước tự chảy) kết hợp với phương pháp thoát nước cưỡngbức bằng bơm thoát nước mỏ (phần nằm dưới mức thoát nước tự chảy) Công trườngvỉa 14 cánh Đông sử dụng 13 máy bơm, công trường vỉa 14 cánh Tây sử dụng 7 máybơm
Nhìn chung, công tác khai thác của mỏ ngày càng khó khăn do, thiếu diện
đổ thải Việc di dân giải phóng mặt bằng không đáp ứng tiến độ ảnh hưởng lớn đếncông tác đầu tư cải tạo mở rộng mỏ Thiết bị chủ yếu hiện có của mỏ đã được đầu tưthay thế, bổ sung
2.1.1.3 Mỏ Hà Lầm
+ Hiện trạng khai trường:
Hiện nay, công trường lộ thiên Bắc Hữu Nghị đã dừng khai thác, mỏ chuyểnsang khai thác khu II vỉa 11 Đáy khai thác mỏ hiện tại tính đến 30/06/2012 ở mức+10m Sản lượng than khai thác năm 2012 đạt 0,55 triệu tấn Tương ứng với khốilượng đất đá bóc 3,47 triệu m3
+ Công suất mỏ:
Hiện nay, sản lượng than khai thác đạt được trong thời gian vừa qua từ350¸700 ngàn T/năm, tương ứng với khối lượng đất đá bóc từ 1,3¸5,0 triệu m3/n(năm 2011 mỏ khai thác với sản lượng là: 702.080 tấn tương ứng với khối lượng đấtbóc là: 5.110.980 m3)
+ Hệ thống khai thác:
Hiện nay, mỏ đang áp dụng HTKT xuống sâu, dọc, một bờ công tác, đất đá đổ
Trang 30bãi thải ngoài và bãi thải trong với việc áp dụng công nghệ khấu theo lớp đứng vàđào sâu đáy mỏ bằng MXTLGN.
103÷5
25÷3018÷2010
25÷3029÷31
+Trình tự khai thác và đổ thải:
- Trình tự khai thác:
Hiện tại, mỏ than Hà Lầm đang tiến hành khai thác tại vỉa 11 khu II mỏ Hà Lầm.Công tác xúc bốc đất đá và than khai thác được thực hiện bằng máy xúc tay gầuchạy điện có dung tích gầu xúc 4,6-5 m3 loại EKG- 5A và máy xúc thuỷ lực có dungtích gầu xúc 1,5 m3 Công tác khoan lỗ mìn chủ yếu bằng máy khoan đập cáp cóđường kính mũi khoan 200 mm
- Công tác thải đá:
Công tác vận tải đất đá thải, than khai thác, than tiêu thụ bằng ôtô tự đổ có tảitrọng 10¸27 tấn gồm các loại xe Kamaz, Kpaz, Belaz 7522, HUYNDAI Phục vụcho công tác san gạt là các xe gạt xích và gạt lốp có công suất 170 ÷ 240HP Đất đáthải đổ ra các bãi thải ngoài vỉa 10 Hà Tu và bãi thải Bắc Hữu Nghị Khối lượng đất
Trang 31bóc là: 5.110.980 m3.
+ Thoát nước mỏ:
Công tác thoát nước mỏ được thực hiện theo phương pháp thoát nước tự chảy(phần nằm trên mức thoát nước tự chảy) kết hợp với phương pháp thoát nước cưỡngbức bằng bơm thoát nước mỏ (phần nằm dưới mức thoát nước tự chảy)
2.1.1.4 Mỏ Suối Lại - Xí nghiệp 917
+ Hiện trạng khai trường:
Hiện nay, xí nghiệp 917 đang tiến hành khai thác đồng thời cả ba khu, TâyBắc, Đông Nam và khu Trung tâm Đáy khai thác hiện tại tính đến 30/06/2012 ởmức -105m Sản lượng than khai thác năm 2012 dự kiến đạt 1,4 triệu tấn Tươngứng với khối lượng đất đá bóc 10,64 triệu m3
+ Công suất mỏ:
Hiện nay, sản lượng than khai thác trong các năm gần đây đạt trên 1,5 triệu
tấn tương ứng với khối lượng đất đá bóc trên 10,0 triệu m3 (năm 2011 khai thác thanđạt 1,5 triệu tấn với khối lượng đất bóc tương ứng là 10,8 triệu m3)
+ Hệ thống khai thác:
Hiện tại, đáy khai trường tại cánh bắc vỉa 14 ở mức -30 Công tác khai thôngbằng hào trong hoàn chỉnh Kích thước của hào như sau: Bề rộng đáy hào: 15 m;Chiều cao tầng: 10m Công nghệ khai thác: có vận tải, đổ thải ở bãi thải ngoài, khấuđất đá theo 02 bờ công tác
103÷52
20÷2518÷2010
Trang 32+ Trình tự khai thác, đổ thải:
- Trình tự khai thác:
Hiện nay, xí nghiệp 917 đang tiến hành khai thác đồng thời cả ba khu, TâyBắc, Đông Nam và khu Trung tâm Công tác khoan lỗ mìn chủ yếu bằng máy khoanxoay đập có đường kính mũi khoan 105 mm Công tác vận tải đất đá thải bằng ôtô
tự đổ có tải trọng 15¸40 tấn, đặc biệt trong các năm qua mỏ đã đầu tư các xe ôtôkhung mềm có tải trọng 35¸40 tấn
+ Công tác đổ thải:
Vận tải đất đá ra bãi thải sử dụng ôtô tải trọng từ 27-42 tấn Trong đó có 17
xe khung động có tải trọng 37 tấn Bãi thải đất đá phía Nam khai trường Hiện tại,cao độ đổ thải ở mức +110 Công nghệ đổ thải theo chu vi, gạt phụ trợ do máy gạtD85A thực hiện Khối lượng đất đá đổ thải hàng năm: 10.000.000 m3
+ Thoát nước mỏ:
- Công tác thoát nước khai trường sử dụng bơm cưỡng bức ra suối HàKhánh, chênh cao hình học bơm là 55m
2.1.1.5 Mỏ Hà Ráng
+ Hiện trạng khai trường:
Khu mỏ Hà Ráng đã được tiến hành khai thác từ thời Pháp, ở khu vực V10,
11, 12, gần sông Diễn Vọng Sau hoà bình lập lại, công tác khai thác chủ yếu tậptrung ở đầu lộ vỉa: V10, 11, 12, 13, 14, 16
Trang 3325÷3518÷2010
22÷2724
+ Trình tự khai thác, đổ thải:
- Trình tự khai thác:
Đối với khu Đông: Hướng phát triển công trình mỏ là khai thác đồng thời vỉa
15 và vỉa 16 Đất đá thải được vận chuyển ra đổ thải tại thung lũng phía Đông.+ Công tác đổ thải:
Công trường lộ thiên mỏ than Hà Ráng gồm các vỉa 13, 14, 15, 16 và khai thác tậnthu khu Tây Ngã Hai tồn tại khai thác với tổng khối lượng đất đá thải là 14,87 triệu m3.+ Thoát nước mỏ:
Công tác thoát nước mỏ được thực hiện theo phương pháp thoát nước tự chảy(phần nằm trên mức thoát nước tự chảy) kết hợp với phương pháp thoát nước cưỡngbức bằng bơm thoát nước mỏ (phần nằm dưới mức thoát nước tự chảy)
2.1.1.6 Mỏ Tân Lập - Tổng Công ty Đông Bắc
+ Hiện trạng khai trường:
Mỏ Tân Lập gồm 2 khu, khu vực Bù Lù và Khe Hùm, khu vực Khe Hùmtrước đây đã được khai thác bằng phương pháp Hầm lò, sau đó được thiết kế khaithác tận thu lộ vỉa bằng phương pháp lộ thiên
Trang 34Năm 2010, Tổng Công ty Đông Bắc đã tiếp nhận khai thác công trường vỉa 1 (baogồm 2 khu: khu Khe Hùm và khu Bù Lù) từ công ty cổ phần than Hà Tu – Vinacomin vàtiếp tục khai thác bằng phương pháp lộ thiên theo thiết kế được duyệt.
+ Công suất mỏ:
Sản lượng đất bóc và than năm 2011: Khu Bù Lù là 3.410.322 m3 đất bóc và168.264 tấn than NK, Khu Khe Hùm là 2.203.407 m3 đất bóc và 74.714 tấn thannguyên khai Sản lượng than khai thác năm 2012 đạt 0,28 triệu tấn tương ứng vớikhối lượng đất đá bóc 4,22 triệu m3
105
25÷3018÷2010
25÷2822
+ Trình tự khai thác, đổ thải:
- Trình tự khai thác:
Trình tự khai thác lộ thiên của mỏ Tân Lập là từ Khu vực Bù Lù xuống khuvực Khe Hùm
Trang 35Công tác xúc bốc đất đá và than khai thác được thực hiện bằng máy xúc thuỷlực có dung tích gầu xúc 2,8¸ 5m3.
Công tác khoan lỗ mìn chủ yếu bằng máy khoan xoay đập có đường kính mũikhoan 70÷ 165mm
Công tác vận tải đất đá thải, than khai thác, than tiêu thụ bằng ôtô tự đổ có tảitrọng 15¸40 tấn
2.1.2 Hiện trạng khai thác hầm lò
2.1.2.1 Mỏ Hà Lầm
Hiện nay, mỏ Hà Lầm đang khai thác than hầm lò theo 02 dự án là: Dự ánduy trì và mở rộng khai thác phần ngầm từ -50 ÷ LV và dự án khai thác phần dướimức -50 mỏ than Hà Lầm
Sản lượng khai thác năm 2012 là 795 ngàn tấn/năm
a Khai thông và chuẩn bị khai trường.
* Khai thông:
+ Dự án duy trì và mở rộng khai thác phần ngầm từ -50 ÷ LV:
- Khu lò Đông: Đã khai thác hầm lò xong trữ lượng lò bằng từ +29 ¸ Lộ vỉa.Phần lò giếng đã khai thông xong bằng 2 giếng nghiêng dốc 23o30’ từ mặt bằng +28xuống mức -50, giếng nghiêng chính đặt băng tải để vận chuyển than, giếngnghiêng phụ đặt đường ray để trục đất đá, thiết bị và vật liệu Mức -50 có 3 khuđang khai thác I, II, III đều được khai thông bằng các xuyên vỉa từ đầu sân ga bêngiếng đến giới hạn khu khai thác với các chiều dài tương ứng là 500m, 330m, 250m
- Khu Hữu Nghị: đã khai thác bằng phương pháp Hầm lò đến mức -16 tại 1 sốkhu vực của vỉa 10(7) và 11(8); sau đó tạm ngừng để khai thác lộ thiên vỉa 14 tại 2công trường Tây phay K và Bắc Hữu Nghị đến độ sâu -40 và dự kiến kết thúc saunăm 2011 Từ sau 2015 các khu vực khai thác này sẽ trở thành bãi thải của các mỏ
Hà Tu và mỏ Núi Béo
Trang 36+ Dự án khai thác phần dưới mức -50 mỏ than Hà Lầm:
Hiện nay, công ty than Hà Lầm đã thi công xong 3 giếng đứng là: giếngđứng chính, giếng đứng phụ đào từ mặt bằng số 1 mức +75 nằm gần giới hạn phíaBắc ranh giới quản lý tài nguyên của mỏ than Hà Lầm xuống mức -300; giếng đứngthông gió đào từ mặt bằng trung tâm số 2 mức +29 xuống mức -300 Tại mức -300chân giếng đứng chính và phụ đã tiến hành đào hệ thống sân ga, hầm trạm mức -300đảm bảo năng lực thông qua sản lượng 2.4 triệu tấn/năm Từ hệ thống sân ga tiếnhành đào các đường lò xuyên vỉa vận tải và thông gió chính để khai thông cho toàn bộkhai trường mỏ
* Chuẩn bị:
Lò chợ được chuẩn bị bằng phương pháp khấu dật, từ biên giới về lò xuyênvỉa trung tâm chiều dài trung theo phương của lò chợ từ 500 ÷ 1000 m, chiều dài lòchợ theo hương dốc từ 100 ÷ 150 m
b Công nghệ khai thác áp dụng
Trong thời gian qua tại mỏ Hà Lầm đã áp dụng các loại hệ thống khai thác sau đây:
- Hệ thống khai thác chia lớp nghiêng lớp vách chống bằng giá thủy lực, lớptrụ chống bằng giá khung, khấu than bằng khoan nổ mìn
- Hệ thống khai thác chia lớp ngang nghiêng chống bằng giá khung di động,khấu than bằng khoan nổ mìn
- Hệ thống khai thác cột dài theo phương chống lò chợ bằng giá khung chocác vỉa có chiều dày trung bình từ 1,6 -:- 6,5m, góc dốc đến 35°, lò chợ khấu thanbằng khoan nổ mìn
- Hệ thống khai thác cột dài theo phương chống lò chợ bằng giá xích di độngcho các vỉa có chiều dày trung bình từ 1,6 -:- 6,5m, góc dốc đến 35°, lò chợ khấuthan bằng khoan nổ mìn
- Hệ thống khai thác cột dài theo phương chống lò chợ bằng cột thuỷ lực đơncho các vỉa có chiều dày trung bình từ 0,98 -:- 2,2m, góc dốc đến 35°, lò chợ khấuthan bằng khoan nổ mìn
- Hệ thống khai thác cột dài theo phương chống lò chợ bằng giá thủy lực diđộng cho các vỉa có chiều dày trung bình từ 1,4 -:- 6,5m, góc dốc đến 35°, lò chợkhấu than bằng khoan nổ mìn
c Vận tải trong lò.
+ Vận tải than:
Trang 37- Vận tải than trong lò chợ và trong khu khai thác dùng máng cào hoặc mángtrượt Vận tải than ở mức -50 bằng tàu điện cần vẹt K-10 kết hợp tàu điện ác quyAM-8 và xe goòng trọng tải 1 tấn HG-2, vận tải than ở mức -300 bằng băng tải Vậntải than qua giếng nghiêng bằng băng tải, vận tải than qua giếng đứng chính bằngtrục tải.
- Vận tải người, đất đá đào lò thiết bị qua giếng nghiêng phụ bằng trục tải
EKOC-30, qua giếng đứng phụ bằng trục tải.
d Thông gió mỏ.
+ Thông gió phần lò giếng từ mức -50 ÷ LV được thông gió bằng phươngpháp thông gió hút khu vực với 04 các trạm quạt sau:
- Trạm quạt hút mức +105 thông gió cho khu II - Vỉa 10, thiết bị bố trí gồm
02 quạt đảo chiều BD-II-6-No17 (01 quạt hoạt động, 01 dự phòng)
- Trạm quạt hút mức +52 khu II - Vỉa 10 sử dụng 02 quạt N12/2x18,5 (01 quạt hoạt động, 01 dự phòng)
- Trạm quạt hút mức +67 khu III - Vỉa 11 sử dụng 03 quạt FBDCZ-N10/2x22 (02 quạt hoạt động, 01 dự phòng)
- Trạm quạt tại rãnh gió +70 ¸ +80 khu VI - V10 sử dụng 02 quạt FBDCZ-N10/2x22
FBDCZ-+ Thông gió phần lò giếng từ mức -300 ÷ -50 được sử dụng sơ đồ thông gióhỗn hợp (thông gió bên sườn kết hợp với thông gió trung tâm), với phương phápthông gió hút bằng 03 trạm quạt gió chính đặt tại cửa giếng đứng thông gió +28 ÷ -
325 (sử dụng quạt FBCDZ - No28/500x2), cửa lò nghiêng +67 (sử dụng quạt II-NO17) và tại cửa lò +90 (sử dụng quạt FBCDZ - No24/280x2).
BD-1.1.2.2 Mỏ Suối Lại
Sản lượng khai thác năm 2012 của mỏ Suối Lại là 1,138 triệu tấn Trong đó:+ Dự án khai thác hầm lò mỏ Giáp Khẩu: 480 ngàn tấn/năm
+ Dự án khai thác hầm lò vỉa 14: 200 ngàn tấn/năm
+ Dự án duy trì, cải tạo và mở rộng nâng công suất khai thác hầm lò khu CáiĐá: 158 ngàn tấn/năm
+ Dự án khai thác hầm lò vỉa 13, 14 khu Bắc Bàng Danh: 300 ngàn tấn/năm
a Khai thông và chuẩn bị khai trường.
* Khai thông:
Trang 38+ Dự án khai thác hầm lò mỏ Giáp Khẩu: Trên mặt bằng sân công nghiệp
mức +30 đã đào 2 cặp giếng Giếng nghiêng chính vận tải mức +30 ÷ -55 đặt băngtải chở than dốc 160 và giếng nghiêng phụ trục tải mức +32 ÷ -50 dốc 220 trang bịtrục tải để vận chuyển thiết bị và vật liệu Tại chân giếng mức -50 tiến hành đào hệthống sân ga, hầm trạm và lò chứa nước Từ sân ga mức -50 tiến hành đào lò xuyênvỉa mức -50 vào gặp vỉa than
+ Dự án khai thác hầm lò vỉa 14: Đã khai thông bằng cặp giếng từ mức +12
÷ -110 Giếng nghiêng chính từ mức +12 ÷ -110 đặt băng tải chở than dốc 160,giếng nghiêng phụ từ mức +12 ÷ -110 trục vật liệu và thiết bị dốc 220 Tại mức -60
đã đào hệ thống sân ga, hầm trạm và lò xuyên vỉa -60 Tại chân giếng mức -110 đãđào hệ thống sân ga, hầm trạm mức -110
+ Dự án duy trì, cải tạo và mở rộng nâng công suất khai thác hầm lò khu Cái Đá: Trên mặt bằng sân công nghiệp mức +15 hiện có ở khu vực phía Tây Nam
khai trường đã đào cặp giếng nghiêng xuống mức -160 (giếng nghiêng chính với độdốc 23o, giếng nghiêng phụ với độ dốc 25o) Tại chân giếng mức -160 đã đào các hệthống sân ga và hầm trạm mức -160 Tại đây đã và đang tiến hành đào các lò xuyênvỉa và dọc vỉa mức -160 Trên giếng nghiêng phụ tại mức -50 đã mở ngã ba nghiêng
và đào sân ga, hầm bơm và lò chứa nước -50, lò xuyên vỉa, dọc vỉa mức -50
+ Dự án khai thác hầm lò vỉa 13, 14 khu Bắc Bàng Danh: Trên mặt bằng sân
công nghiệp mức +48 đã đào ngầm băng tải mức +48 ÷ -17 dốc 15o và lò bằng mức+48 Tại mức -10 tiến hành đào sân ga và hầm trạm mức -10 Tại đây tiến hành đào
lò xuyên vỉa và dọc vỉa mức -10
* Chuẩn bị: Lò chợ được chuẩn bị bằng phương pháp khấu giật, khấu than
từ biên giới về trung tâm khai trường, chiều dài theo phương của lò chợ khoảng 200
÷ 500m, chiều dài theo hướng dốc lò chợ 80 ÷ 120m
b Công nghệ khai thác áp dụng
Trong thời gian qua các dự án khai thác than hầm lò trong mỏ Suối Lại đã ápdựng các công nghệ khai thác sau:
+ Dự án khai thác hầm lò mỏ Giáp Khẩu:
- Hệ thống khai thác chia lớp ngang nghiêng lò chợ chống bằng giá thủy lực
di động
- Hệ thống khai thác cột dài theo phương lò chợ chống lò bằng giá thủy lực
di động
Trang 39+ Dự án khai thác hầm lò vỉa 14:
- Hệ thống khai thác cột dài theo phương lò chợ chống lò bằng giá thủy lực
di động
+ Dự án duy trì, cải tạo và mở rộng nâng công suất khai thác hầm lò khu Cái Đá:
- Hệ thống khai thác cột dài theo phương lò chợ chống lò bằng cột thủy lực đơn
- Hệ thống khai thác cột dài theo phương lò chợ chống lò bằng giá thủy lực
di động
+ Dự án khai thác hầm lò vỉa 13, 14 khu Bắc Bàng Danh:
- Hệ thống khai thác chia lớp ngang nghiêng lò chợ chống bằng giá thủy lực
di động, khấu than bằng khoan nổ mìn
- Hệ thống khai thác cột dài theo phương lò chợ chống lò bằng giá thủy lực
di động, khấu than bằng khoan nổ mìn
c Vận tải trong lò
+ Dự án khai thác hầm lò mỏ Giáp Khẩu: Than từ các lò chợ khai thác được
rót xuống máng cào lò song song, tiếp tục máng cào rót xuống goòng ở lò dọc vỉamức -50 Sau đó được tầu điện kéo ra ga rỡ tải mức -50 qua lò xuyên vỉa mức -50.Tại đây than được rót xuống băng tải tại ngầm vận tải mức +30 ÷ -55 qua phỗng rótthan, rồi tiếp tục được băng tải kéo lên mặt bằng mức +30
+ Dự án khai thác hầm lò vỉa 14:
- Mức -60: Than khai thác từ lò chợ được rót xuống máng cào lò song songchân tiếp tục được máng cào rót xuống băng tải lò dọc vỉa vận tải mức -60 và rótxuống tàu điện tại lò xuyên vỉa mức -60, được tàu điện trở về sân ga mức -60 rồi rótxuống băng tải giếng nghiêng chính và được đưa lên mặt bằng +12
- Mức -100: Than khai thác từ lò chợ được rót xuống máng cào lò song songchân tiếp tục được máng cào rót xuống băng tải lò dọc vỉa vận tải mức -100 và rótxuống tàu điện tại lò xuyên vỉa mức -100, được tàu điện trở về sân ga mức -100 rồirót xuống băng tải giếng nghiêng chính và được đưa lên mặt bằng +12
+ Dự án duy trì, cải tạo và mở rộng nâng công suất khai thác hầm lò khu Cái Đá:Đối với tầng -50 ÷ LV: Than từ các lò chợ khai thác được rót xuống mángcào lò song song, tiếp tục máng cào rót xuống goòng ở lò dọc vỉa mức -50 Sau đóđược tầu điện kéo ra ga rỡ tải mức -50 qua lò xuyên vỉa mức -50 Tại đây than đượcrót xuống băng tải giếng nghiêng chính qua phỗng rót than, rồi tiếp tục được băngtải kéo lên mặt bằng mức +15
Trang 40Đối với tầng -50 ÷ -100: Than từ các lò chợ sau khi nổ mìn được trượcxuống máng cào lò song song chân Tại đây than được rót xuống lò dọc vỉa trunggian mức -100, tiếp tục than được máng cào hoặc băng tải đưa ra thượng vận tải rồirót xuống goòng ở mức -160 Sau đó than được tầu điện kéo ra sân ga mức -160 qua
lò dọc vỉa và xuyên vỉa mức -160 Than tiếp tục được rót xuống băng tải giếngnghiêng chính và kéo lên trên mặt bằng sân công nghiệp mức +15
Đối với tầng -100 ÷ -160: Than từ các lò chợ sau khi nổ mìn được rót xuốngmáng cào lò song song chân Tại đây than tiếp tục được rót xuống goòng ở lò dọcvỉa mức -160, sau đó than được tầu điện kéo ra sân ga mức -160 qua lò dọc vỉa vàxuyên vỉa mức -160 Than tiếp tục được rót xuống băng tải giếng nghiêng chính vàkéo lên trên mặt bằng sân công nghiệp mức +15
+ Dự án khai thác hầm lò vỉa 13, 14 khu Bắc Bàng Danh: Than từ các lò chợ
sau khi nổ mìn được rót xuống máng cào lò song song chân Tại đây than tiếp tụcđược rót xuống goòng ở lò dọc vỉa mức -10, sau đó than được tầu điện kéo ra sân gamức -10 qua lò xuyên vỉa mức -10 Than tiếp tục được rót xuống băng tải tại ngầmbăng tải mức +48 ÷ -17 và kéo lên trên mặt bằng sân công nghiệp mức +51
d Thông gió mỏ
+ Dự án khai thác hầm lò mỏ Giáp Khẩu: Hiện nay dự án được thông gió
bằng phương pháp thông gió hút với hai trạm quạt đặt tại cửa lò mức +120 và +64,quạt sử dụng là quạt FBDCZ – 4 – No13
+ Dự án khai thác hầm lò vỉa 14: Dự án khai thác hầm lò vỉa 14: Được
thông gió bằng phương pháp thông gió hút với 1 trạm quạt đặt tại cửa lò mức +12,quạt sử dụng là quạt FBDCZ – 4 – No13
+ Dự án duy trì, cải tạo và mở rộng nâng công suất khai thác hầm lò khu Cái Đá: Hiện nay mỏ được thông gió bằng phương pháp thông gió hút với 2 trạm
quạt đặt tại mặt bằng cửa lò thượng thông gió ±0 ÷ +40 phía Đông Nam, mặt bằng
cửa lò thượng thông gió ±0 ÷ +20 phía Tây Bắc Sử dụng quạt BD-II-6 No14
+ Dự án khai thác hầm lò vỉa 13, 14 khu Bắc Bàng Danh: Dự án khai thác
hầm lò vỉa 13, 14 khu Bắc Bàng Danh : Sử dụng phương pháp thông gió hút với 3trạm quạt đặt tại mặt bằng cửa lò +186, +162, +120 Sử dụng quạt BD-II-6 No14
1.1.2.3 Mỏ Hà Ráng (Tây Ngã Hai)
Sản lượng khai thác năm 2012 của mỏ Hà Ráng là 600 ngàn tấn
a Khai thông và chuẩn bị khai trường