Báo cáo tài chính năm 2014 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 tài liệu, giáo án, bài giảng ,...
Trang 1
CONG TY CO PHAN DIEN LUC DAU KHi NHON TRACH 2
(Thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
BAO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIÊM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
Trang 2
CÔNG TY CO PHAN BIEN LUC DAU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
Ap 3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch
“Tỉnh Đẳng Nai, CHXHCN Việt Nam
BẢNG CÂN ĐÓI KÊ TOÁN
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
THUYET MINH BAO CAO TÀI CHÍNH
TRA!
Trang 3
CONG TY CO PHAN DIEN LUC DAU KHi NHON TRACH 2
Ấp 3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch Tỉnh Đồng Nai, CHXHCN Việt Nam
BAO CAO CUA BAN GIAM BOC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phẩn Điện lực Dâu khí Nhơn Trạch 2 (gọi tắt là *Công ty”) đệ tình báo cáo nay
cùng với báo cáo tải chính của Cong ty cho nam tai chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
HỘI ĐỒNG QUẦN TRỊ VÀ BẠN GIÁM ĐÓC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày
lập báo cáo này gồm:
Ông Hoàng Xuân Quốc Thành viên
Ông Lương Ngọc Anh Thành viên
Ông Nguyễn Minh Tuấn Thành viên
Bà Nguyễn Thị Thanh Huong Thanh viên (bổ nhiệm ngày 01 thang 6 năm 2014)
Ông Lê Ngọc Sơn Thành viên (miễn nhiệm ngày 30 tháng 5 năm 2014)
Ban Giám đốc
‘Ong Hoang Xuan Quốc Giám đốc
Ông Ngô Đức Nhân Phó Giám
Ông Trân Quang Thiên Phó Giám
Ông Trần Quang Mẫn Phó Giám đốc
Ông Nguyễn Ngọc H: Phó Giám đốc
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIAM BOC
Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tỉnh hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ của Công ty trong năm, phù
hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến
việc lập và trình bày báo cáo tải chính Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu
phải
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
‘ura ra cde xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
« _ Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thù hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu
cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
® _ Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục
hoạt động kinh doanh; và
+ Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo
tài chính hợp lý nhằm hạn chế rùi ro và gian lận
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kể toán được ghi chép một cách phù hợp để phản
ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến
việc lập và trình bây báo cáo tài chính Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chăn và phát hiện các hành vỉ gian lận và sai phạm khác
Trang 4
22-36 Nguyễn Huệ, Quận 1 'Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam Tel: +848 3910 0751 Fax: +848 3910 0750
‘www.deloitte.comivn
Số:55 2/VNIA-HC-BC
BẢO CÁO KIỀM TOÁN ĐỘC LẬP
Kinh gi; ong ty Cô phân Điện lực Đầu khí Nhơn Trạch 3
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Điện lực Dẫu khí Nhơn Trạch 2 (gọi
tắt là "Công ty”) được lập ngày 16 tháng 3 năm 2015 từ trang 4 đến trang 29, bao gồm Bảng cân đối kế toán
tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiên tệ cho năm tải
chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết mình báo cáo tài chính (gọi chung là “báo cáo tài chính”),
Trách nhiệm cầu Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bảy trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của
“Công ty theo chuẩn mực kể toán, chế độ kể toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan
cđến việc lập và trình bảy báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định
Trách nhiệm của Kiễm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là dưa ra ý kiến vẻ báo cáo tải chính đựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng
tôi đã tiền hành kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực nảy yêu câu chúng tôi tuân
thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiếm toán đề đạt được
sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yêu hay không,
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và
thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiêm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên,
bao gồm đánh giá rùi ro có sai sót trọng yêu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn, Khi thực hiện
đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và
trình bảy báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tỉnh hình thực
tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc
kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của
Chứng lôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là day đủ và thích hợp làm
cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Ý kiến cña Kiểm toán viên
“Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tải chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh
trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 3l tháng 12 năm 2014, cũng như kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phủ hợp với chuẩn mực kế toán,
chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo
tài chính
‘Ten Deloitte được dùng để chỉ một hoặc nhiều thành viên cia Deloite Touche Tohmatsu Limited, một công ty TNHH có trụ sở tại Anh, và mạng lưới các hãng thành viên ~ mỗi thành viên là một
tổ chức độc lâp về mặt pháp lý Deloite Touche Tohmatsu Limited (hay "Deloitte Toan cu’) khéng ©ung cắp dịch vụ cho các khách hàng Vui lòng xem tại website wwaw deloito.com/about để biết
thêm thông tin ch iết về cơ cầu pháp lý của Deloitte Touche Tohmatsu Limited va cdc hãng thành viên 2
Trang 5Như trình bảy tại Thuyét minh số 10 của Thuyết minh báo
hao tài sản có định là máy móc thiết bị hình thành từ viộc đầu tư xây dựng Nhà máy Điện Tuabin khí Chu trình hỗn hợp Nhơn Trạch 2 theo Quyết định số 27/QĐ-CPNT2 ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng Quản
trị Công ty, từ 10 năm thành 14 năm áp dụng từ ngày 01 thán#7 năm 2014 Việc thay dồi thời gian khẩu bao
ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty 4 được trình bày tại thuyết minh này
Thành phố Hồ Chỉ Minh, CHXIICN Việt Nam
Bai Quốc Anh
Kiểm toán viên
số 2133-2013-001-1
Trang 6Tỉnh Đồng Nai, CHXHCN Việt Nam, Cho năm tài chính kết thúc ngày 3 tháng 12 năm 2014
BĂNG CÂN ĐỒI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 thẳng 12 năm 2014 -
MẪU B01-DN Đơn vi: VND
1II.Các khoản phải thu ngắn han 2 Tr trước cho người bán 3, Các khoản phải thụ khác 4 Dự phòng 1 Phải thù khách hàng phải thủ ngắn bạn khô đồi lại 130 132 l5 7 l39 7 3.259.834.712.666 2.128,696,575.950 (3.803.885.783) 164,906, 169.696 3512.802 1.449.723.105.340 (458.642.323.488 (3941.042336) 14.986.171,786 33.682.403 oN v x
IV, Hàng tồn kho 1 Hang tin kho 140 a8 275.347.492.286 278.347.492.286 221.314.087.916 221.314.057.916
1 Tài sản cổ định hữu hình - Nguyên giá - Giá tị lao mòn lũy kẻ 2 223 2110 (018.217.058.298) 11.204.005.678,629 8.275.788.620.334 (2.179,550,327.152) 11.293.643.448.661 9.114,093.121.509
2 Tai sin cổ định vô hình ~ Nguyên giả ~ Giá trị lao mùn lặp lê 228 229 CN 30.198.360.921 30.143.361.386 (54.899.585) 21.602.354.596 21.602.554.546 :
3 Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang 230 12 304.606.500 1.732.389.250
1 Đầu tự đài hạn khác 258 11.140.000.000 11.140.000/000
2 Dự phòng giảm giá đầu t ti chính đi hạn 259 (11.14000000) (11.14000000)
IV Tai sin đài hạn khác 1 Chi phi tr trước đãi hạn 260 26114 877.059.761.877 877.059.261.877 1.026,660.982.500 1.026.660.982.500
“Các thuyét minh từ trang 9 dén trang 29 1a mét b6 phan hop thành của báo cáo tài chính:
4
Trang 7
CONG TY CO PHAN DIEN LUC DAU KHi NHON TRACH 2
Ap 3, X@ Phuée Khanh, Huyén Nhon Trach
“Tỉnh Đẳng Nai, CHXHCN Việt Nam
BANG C,
N DOL KE TOAN (Tiép theo)
Tại ngày 31 thang 12 năm 2014
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 1ó
6 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 18
7 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323
2 Quỹ phát tiễn khoa học và công nghệ 339
B NGUON VON CHỦ SỞ HỮU (400= 410) — 400
3 Quỹ đầu tư phát triển 417
4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420
31/12/2014 8,236,865.216.747 2.376.611.799.114 1,051,902.984.892 33.892.981.808 15.513.347.858 367,282,634 891.373.649.603
358.841.041.074 2.720.311.245
.706.484,440 4.546.933,193 4.246.683.760.812 4.246,683.760.812 2.560.000.000.000 16.237.381.136 20.850.842.750 1,496.595.536.926
12.483.548.977.559 12.186.178.877.306
Báo cáo tài chính
“Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
MẪU B01-DN Bon vi: VND 31/12/2013 9.398,503,220.590 2.082.537.306.225 1.137.995,154.732 27.037.408.723 13.180.462.995 14.586.349.906 717.130.892.794 169,146,428, 134 3.460,608.891 7.315.965.914.365 7.311.318.981,172 4.646.933, 195 3.781.615.656.716 2.787.675.656.716 2.560.000,000,000 169.237.381.136 20.439.881.905 31.998.393.675
Trang 8
CONG TY CO PHAN ĐIỆN LUC DAU KHi NHƠN TRẠCH 2
Ap 3, Xa Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch
Tinh Đồng Nai, CHXHCN
'Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 thẳng 12 năm 2014
CHÍ TIÊU:
1 Doanh thu về bán hàng
2 Doanh thụ thuần về bản hằng ( 10=01)
3 Giá vốn hàng bán
4 Lợi nhuận gộp về bản hing (20-10-11)
5 Doanh thụ hoạt động tài chính
8 Chi phi quản lý doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh
10, Thụ nhập khác,
11 Chỉ phí khác
12 Lợi nhuận khác
(40=31-
13 Tổng lợi nhuận kể toán trước thuế (50=30140)
14, Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51)
16, Lãi cơ bản trên cỗ phiếu
Mã
ol l0
1.064.916.896,183 _ 5.880.997.656.440
22 — 1064.916896.183 - 5.8804997656.440
5.413.263.603.599_ 5.074.176.004.874 L651.653.292/584 806.821.651.566
219,382,885.672 266.407.208.913 220.921.866, 306.283.406 14.03.817.112 65.816.831.398 1.590.027.793.291 7.088.939.036 2.407.163.967 1.336.333.839 1.471.720.658 206.055.971 935.443.309 1.130.277.868 1.590.963.236.600 8219.216.904
Nguyễn Hữu Minh
Ké toán trưởng, Ngày lồ thẳng 3 năm 2015
Trang 9
CÔNG TY CÓ PHẢN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
Tỉnh Đồng Nai, CHXHCN Việt Nam “Cho năm tài chính kết thúc ngày 3l tháng 12 năm 2014
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 thắng 12 nam 2014
MAU B03-DN
Bon vi: VND
1, LƯU CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANIH
2, Điều chỉnh cho các khoán:
“Thay đổi chỉ phí trả trước và tài sản khác 2 147.700.655.257 213.175.045.217
Lieu chuyên tiễn thuân từ hoại động kink doanh 40 1538331793211 901.653.817.382
1, Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cổ định 21 (8.152.835.279) (11346.620.732)
4, Tiên thụ hồi từ dầu tự ngắn hạn 4 - 248.369.008.012
3 Tiền thu lãi tiền gửi 7 25.144.485.928 55.008.762.933
ưu chuyên tiền thuận từ hoạt động đâu tw 30 (275836853940) 292.931.150.213 Nea
Tiên vay ngắn hạn, dài hạn nhận được chỉ trả nợ gốc vay 3 34 (1287234522288) - (1475.524.131.735) 163.619.754.337 286.467.044,714 aH 5
1u chuyên tiền thuân từ hoạt động tài chín: 40 (1123614767951) — (I.189.057087021) S189
Lưu chuyển tiễn thuần trong năm (50=20+30+40) sử 128.880.171.320 5.597.880.874
“Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 $7.246.674,887 51.718,618.432
Anh hưởng của thay đổi tỷ giả hồi đoái quy đồi ngoại tệ —_ 61 38.810 175.881
“Tiền và tương dương tiễn cuố 0460161) — 70 186.126.885.017 57246.674.887
Trang 10
CÔNG TY CÓ PHẢN ĐIỆN LỰC ĐẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
‘Tinh Bong Nai, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngây 31 tháng 12 năm 2014
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TỆ (Tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 thắng 12 năm 2014
Thu lãi tiền gửi từ hoạt động đầu tư trong năm không bao gồm số tiền 869.202.437 đồng (năm 2013:
641.180.309 đồng) là số tiền lãi dự thu phát sinh trong năm mà chưa được nhận Vì vậy, một khoản tiền tương, ứng da được điều chỉnh trên phản thay đổi các khoản phải thu
vay đã tả trong năm không bao gồm số tiền 13.214.003.762 dang (năm 2013: 16.402.014.332 đỗ lãi phải trả mà chưa thanh toán, Vì vậy, một khoản tiễn tương ứng đã được điều chỉnh trên phí của các khoản phải trả
“Theo Nghị quyết số 1 5/NQ-CPNT2 ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng Quản trị vẻ việc tạm ứng cổ tức năm 2014, theo đó tỷ lệ tạm ứng cổ tức bằng 596 mệnh giá, tương đương 500 đồng/01 cô phần được trích từ
lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Công ty Tại ngày 3L tháng 12 năm 2014, khoản cổ tức trên chưa đến
hạn thanh toán và đang được ghỉ nhận trên tài khoản phải trả khác, Vì vậy, một khoản tiễn tương ứng đã được
liêu chỉnh trên phần thay đối các khoản phải trả
Trang 11
CÔNG TY CO PHẢN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
Áp 3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch Tỉnh Đông Nai, CHXHCN Việt Nam “Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đẳng thời với báo cáo tài chỉnh Kèm theo
Công ty Cỏ phân Điện lực Dâu khí Nhơn Trạch 2 (gọi tắt là *Công ty”) được thành lập tại Việt Nam
theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 4703000396 ngày 20 tháng 6 năm 2007 do Sở Kế hoạch và Dầu tư Tỉnh Đồng Nai cắp và giấy phép điều chỉnh gắn nhất số 3600897316 ngày 12 thang
9 năm 2012
ớ lên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2014 là 174 người (3l tháng 12 năm 2013:
172 người) Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là
~_ Sản xuất, truyén tài và phân phối điện;
~_ Hoạt động địch vụ hỗ trực tiếp cho vận tải đường thủy;
- _ Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan;
~ _ Kho bãi và lưu giữ hàng hoá:
~ _ Vận tải hàng hóa đường b
~_ Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;
~ Bán buôn thiết bị vật tư, phụ tùng máy khác;
~ _ Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác;
= Gio dục nghề nghiệp;
~ Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;
~_ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
Hoạt động chính
Moạt động chính của Công ty là quân lý đâu tư xây dựng và vận hành các công trình điện
2 CƠ SỞ LAP BAO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (*VND”), theo nguyên tắc giá gốc
và phù hợp với chuẩn mực kể toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý
có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tải chính
Báo cáo tai chính kèm theo không nhằm phản ảnh tinh hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh
và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kể toán được chắp nhận chung tại các
nước khác ngoài Việt Nam, Năm tài chính
Năm tải chính củ: Công ty bắt đầu từ ngày Ø1 tháng 01 đến ngây 31 tháng 12
3 HUONG DAN KE TOAN MOI PA BAN HANH NHUNG CHUA AP DUNG
Neay 22 thang 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC (*Thông tư 200”) hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp Thông tư này sẽ có hiệu lực cho năm tải chính bắt đầu vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 Thông tư 200 thay thể cho các quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm
2006 của Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Ban Giám đốc Công ty dang đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc áp đụng Thông tư này đến các báo cáo tài chính trong tương lai của Công ty
Trang 12
CONG TY CO PHAN DIEN LUC DAU KHi NHON TRACH 2
Tỉnh Đồng Nai, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014 THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU B09-DN
“Các thyết minh này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thôi với báo cáo tài chỉnh kèm theo
4 TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tải chính:
Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bay báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám
đốc phái có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo vẻ công nợ, tài sản và việc
trình bày các khoản công ng và tài sản tiềm tang tại ngày lập báo cáo tải chính cũng như các số lig
tất cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt
Công cụ tài chính
Ghỉ nhận bạn đầu
Tài sản tài chính: Tại ngày ghỉ nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghỉ nhận theo giá gốc cộng các
chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tải chính đó, Tải sản tài chính cúa
“Công ty bao gồm tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gùi không kỳ hạn, tiễn gửi có kỳ hạn), đầu tư ngắn han, các khoán phải thu khách hàng, các khoản phải thu khác, các khoản ký quỹ ngắn hạn, và khoản phải thu dài hạn
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp dến việc phát hành công nợ tài chính đó, Công nợ tải chính
Đánh giá lại sau lần ghỉ nhận ban đầu:
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền và các khoản tương đương tiển bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ti khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dể đàng chuyển
quan đến việc biến động giá trị,
sửi không kỳ hạn, các
thành tiền và ít rủi ro liên
Dự phòng phải thu khó đồi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán đo bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự
Hàng tồn kho
thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được, Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ phi lao động trực tiếp và
chỉ phí sản xuất chung, nều có, để có được hàng tồn kho ở địa điềm và trạng thái hiện tại Giá gốc của
hàng tổn kho được xác định theo phường pháp bình quân gia quyển Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tỉnh để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ
phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
Hang tén kho được xác định trên cơ sở gỉ
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành
“Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất
và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuận có thẻ thực hiện được tại ngày kết
thúc niên độ kế toán
10
Trang 13
CÔNG TY CO PHAN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
‘Tinh Đồng Nai, CHXHCN Việt Nam Cho nam tai chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
Các tuyễt mình này là một bộ phận hop thành và cân được đọc đồng thôi với bảo cáo tài chính Kèm theo
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao Tài sản cổ định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kể Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp đến vị
vào trang thái sẵn sàng sử dụng Nguyên giá tài sản có định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao
sồm chỉ phí xây dựng, chỉ phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chỉ phí lắp đặt và chạy thử
Tải sản cổ định hữu hình được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng
ước tính, cụ thể như sau:
“Thuê tài sản
Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phản lớn các quyển lợi
và phải chịu rủi ra về quyền sở hữu tài sản Chỉ phí thuê hoạt động được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê XS
‘Tai sản cố định vô hình thể hiện giá trị quyé
sử dụng đất không có thời hạn được trình
quản lý
sử dụng đất và phẩn mm quản lý vật tư Giá trị quyền
y theo nguyên giá và không tính khẩu hao Phan mém
tư được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính
a
phí xây dựng cơ bản dỡ dang
kỳ mục địch nào khác được ghỉ nhận theo giá gốc Chỉ phí này bao gồm chỉ phí dịch vụ và chỉ phí lãi tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quán trị hoặc cho bắt
vay có liên quan phủ hợp với chính sách kế toán của Công ty, Việc tính khẩu hao của các tải sản này
được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thai sẵn sàng sử dụng
Đầu tư dài hạn
Các khoản đầu tư dài hạn thể hiện khoản đầu tư vào các công ty khác mà Công ty không có quyền
kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc không có ảnh hướng đáng kể Các khoản đầu tư đài hạn được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá, bao gồm các chỉ phí liên quan trực tiếp đến giao địch mua các
khoản dầu tư dài hạn Tại các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư đài hạn được xác định theo
nguyên giá trừ các khoản giảm giá đầu tư dài hạn
Các khoản phi bảo hiểm và chỉ phí bảo tri, bảo dưỡng được phân bỏ vào báo cáo kết quả hoạt động,
kinh doanh theo phương pháp đường thẳng tương ứag với thời gian của hợp đồng vay và hợp đông bảo trì đài hạn đã ký kết
'Chênh lệch tỷ giá hối đoái ly
trình hỗn hợp Nhơn Trạch 2, Các khoản chênh lệch này được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm với thời gian phân bô không quá năm năm kể từ ngày Nhà máy chính thức vận hành thương mại
at sinh trong thời gian xây dựng Nhà máy Điện Tuabin khí Chu
Trang 14
CONG TY CO PHAN ĐIỆN LUC DAU KHi NHON TRACH 2
Tỉnh Đồng Nai, CHXHCN Việt Nam Cho nam tai chính kết thúc ngây 31 tháng 12 năm 2014
Cate thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chink kem theo
Các khoản chỉ phí trả trước đài hạn khác bao gồm giá trị công cụ, dụng cụ, và các chỉ phí khác được
coi là có khả năng đem lại lợi ích kỉnh tế trong tương lai cho Công ty Các chỉ phí này được vốn hóa đưới hình thức các khoản trả trước dai hạn và dược phân bổ vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong vòng hai đến ba năm
'Ghỉ nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghỉ nhận khi đồng thời thỏa mãn tắt cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phẩn lớn rủi ro và lợi ích gắn liễn với quyền sở hữu sản phẩm hoặc
hàng hóa cho người mua;
(b)_ Công ty không còn nắm giữ quyển quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền
kiểm soát hàng hóa;
(€)_ Doanh thu được xác định tương đổi chắc chắn;
(d) Cong ty sẽ thu được lọ kinh tế từ giao địch bán hàng; và
(€)_ Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bản hàng
Doanh thu ban điện được ghỉ nhận hàng tháng theo sản lượng điện sản xuất phát lên lưới diện quốc gia có sự xác nhận hàng tháng của Công ty Mua Bán Điện (EPTC) theo giá bản diện chính thức được
quy định tại Hợp đồng sửa dôi, bỗ sung số 04 ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Hợp đồng mua bán điện
số 01/2012/1IĐ-NMD-NT2 được ký vào ngày 06 tháng 7 năm 2012 Doanh thu bán điện này được thông báo trước cho Công ty Mua Dán Điện (EPTC) vả các khoản chênh lệch phát sinh sẽ được ghi nhận vào kỳ kế toán hiện hành khi các bên xác định doanh thu chính xác dựa trên tỷ giá giữa Đô la
Mỹ và Đồng Việt Nam công bố tại ngày phát hành hóa don,
Công ty áp dụng xử lý chênh lệch tỷ giá theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10'
(VAS 10) *Ảnh hưởng của việc thay đôi tỷ giá hồi doái" Theo đó, các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ, Số dư các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kể toán được chuyên đôi theo tỷ giá tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh do chuyền đổi ngoại tệ các tải khoản này, bao gồm chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh và chênh lệch tý giá do đánh giá li, được ghỉ nhận vào khoản mục
*Chênh lệch ty giá hối đoái” trong phần *Vn chủ sở hữu” trên bảng cân đối kế toán Khi công trình
xây dựng Nhà máy hoàn thành, toàn bộ chênh lệch tỷ giá phát sinh thực tế lũy kế đã được ghi nhận không tính vào nguyên giá của tài sản cổ định mà phân bổ vào doanh thu hoạt động tải chính hay chí phí tài chính với thời gian phân bỏ không quá năm năm kể từ ngày Nhà máy chính thức vận hành thương mại
ông ty áp dụng xử lý chê: giá theo hướng dẫn của Chuẩn mục kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hồi doi”, Thong tư 179/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định về ghỉ nhận, dánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hồi đoái trong doanh nghiệp và Công văn số 3124/DIKVN-TCKT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam áp dụng cho các Công ty trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Tập đoàn Dầu khí Việt ram đã nhận được Công văn chấp thuận của Bộ Tài chính số 3371/BTC-TCDN ngày 17 tháng 3 năm 2014 liên quan đến việc sử dụng tỷ giá để đánh giá số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán Theo đó, các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các khoản mục tiền tệ có sốc ngoại tệ tại ngây kết thúc niên độ kế toán được chuyên dỗi theo tỷ giá do Ngân hàng Thương mại Cổ phẫn Ngoại thương Việt Nam (Vieteombank) công bồ tại ngày này thay vì tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương
Trang 15
CONG TY CO PHAN DIEN LỰC DẢU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
Áp 3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch Tỉnh Đồng Nai CHXHCN Việt Nam: Cho nam tai chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
.Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với bảo cáo tài chinh kèm theo
mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bồ tại thời điểm lập báo cáo tai chính Chênh lệch tỷ giá
phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kỉnh doanh Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số đư tại ngày kết thúc niên độ kế toán không được dùng để chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức cho các cổ đông
Ban Giám đốc Công ty quyết định dùng tỷ giá mua vào do Vieteornbank công bố tại ngày kết thúc
niên độ kế toán đẻ đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ
xây ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác định trên =
cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại Ñ
ngày kết thúc niên độ kế toán
B Thu
“Thuế thu nhập doanh nghiệp th
ôm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghỉ sổ và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tải sản hoặc công nợ trên báo cáo tải chính và được ghỉ nhận theo phương
pháp bảng cân đối kế toán Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phái được ghi nhận cho tắt cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tải sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chấn có đủ lợi tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm th
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi
hay nợ phải trả được thanh toán Thuẻ thu nhập hoãn lại được ghỉ nhận vào báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh va chi ghỉ vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghỉ thẳng vào vốn chủ sở hữu
các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập
doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh tod nhập hiện hành trên cơ sở thuần
Việc xắc định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và thuế thu nhập hoãn lại của Công ty căn cử vào
‘ede quy định hiện hành vẻ thu Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng vẻ thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có
thẩm quyền
Các loại thuế khác được áp dung theo các luật thu hiện hành tại Việt Nam