Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhậ
Trang 1CONG TY CO PHAN ĐIỆN LỰC = CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
“V/y: Gui Báo cáo tài chính
Quý 3 năm 20157”
CONG BO THONG TIN TREN CONG THONG TIN ĐIỆN TỬ
CUA UY BAN CHUNG KHOAN NHA NUOC
Kinh giti: - Uy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở giao dịch chứng khoán TPHCM
1 Tên Công ty : Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2
Mã chứng khoán :NT2
Địa chỉ trụ sở chính : Ấp 3, xã Phước Khánh, huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai
Người thực hiện CBTT: Trịnh Quốc Thắng
Nội dung của thông tin công bố:
Báo cáo tài chính quý 3 năm 2015 (đính kèm)
7 Địa chỉ Website đăng tải toàn bộ báo cáo tài chính: www.pvpnt2.vn
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã công bố
Trang 2BAO CAO TAI CHÍNH
9 THANG BAU NAM 2015 (Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/09/2015)
Nhơn Trạch, Tháng 10 năm 2015
Trang 3
CÔNG TY CỔ PHẢN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
(Thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
BAO CÁO TÀI CHÍNH 9 THÁNG BAU NAM 2015
Cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 30 tháng 09 năm 2015
Trang 4CONG TY CO PHAN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
Ap3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch
Tỉnh Đồng Nai, CHXHCN Việt Nam
MỤC LỤC
NỘI DUNG
BANG CAN DOI KE TOAN
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
TRANG
Trang 5CONG TY CO PHAN DIEN LUC DAU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
Áp 3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch
Tỉnh Đồng Nai, CHXHCN Việt Nam Cho giai đoạn 9 tháng, kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2015 Báo cáo tài chính
BANG CAN DOI KE TOAN Tại ngày 30 tháng 09 năm 2015
2 Các khoản tương đương tiền
II Các khoản phải thu ngắn hạn
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng
2 Trả trước cho người bán
1 Chi phí trả trước ngănhạn =
2 Thuê giá trị gia tăng được khâu trừ
B TÀI SẢN DÀI HẠN
(200=210+220+240+250+260)
1 Các khoản phải thu dài hạn
1 Phải thu dài hạn của khách hàng,
2 Phải thu dài hạn khác
- Giá trị hao mòn lũy kê
WI Tai san dé dang dai han
1 Chi phi xay dung co ban dé dang
II Các khoản đầu tư (ài chính dài hạn
1 Đầu tư góp vôn vào đơn vị khác
2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
1V Tài sản dài hạn khác
1 Chi phí trả trước dai han
TONG CONG TAI SAN (270=100+200)
9.038.329.223.162 532.242.417.841 493.459.664.841 38.782.753.000 7.790.844.915.933 7.761.409.175.348 11.294.432.686.632 (3.533.023.511.284) 29.435.740.585 30.625.717.421 (1.189.976.836) 129.400.000 129.400.000
11.140.000.000 (11.140.000.000) 715.112.489.388 715.112.489.388
MAU B 01b-DN
Don viz VND
31/42/2014
2.768.010.209.671 726.126.885.017 186.126.885.017 540.000.000.000 1.766.525.503.825 35.912.802 164.906 169.696 1.635.387 307.109 (33.803.885.782) 275.347.492.286 275.347.492.286 10.328.543 10.328.543
9.715.538.767.888 532.242.417.841 493.459.664.841 38.782.753.000 8.305.931 981.670 8.275.788.620.334 11.294.005.678.629 (3.018.217.058.295) 30.143.361.336 30.198.260.921 (54.899.585) 304.606.500 304.606.500
11.140.000.000 (11.140.000.000) 877.059.761.877 877.059.761.877
Trang 6CONG TY CO PHAN DIEN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
Ap 3, Xa Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch
Tinh Đồng Nai, CHXHCN Việt Nam
BANG CAN BO] KE TOAN (Tiép theo)
Tai ngay 30 thang 09 nam 2015
NGUON VON
A NO PHAI TRA (300=310+330)
I Nợ ngắn hạn
1 Phải trả người bán
2 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3 Phải trả người lao động,
4 Chỉ phí phải trả
5 Phải trả ngăn hạn khác
6 Vay và nợ thuê tài chính ngăn hạn
7 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
-Cô ỗ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
- C ỗ phiếu ưu đãi
2 Vốn khác của chủ sở hữu
3 Quỹ đầu tư phát triển
4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- LNST chưa phân phối lũy kế
đến cuối kỳ trước
- LNST chưa phân phối kỳ này
TONG CONG NGUON VON
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN
Ngoại tệ các loại
Báo cáo tài chính
Cho giai đoạn 9 tháng kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2015
Ngày5 tháng 10 năm 2015
Các thuyết mình từ trang 7 đến trang 22 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
3
Trang 7CÔNG TY CO PHAN BIEN LUC DAU KHi NHON TRẠCH 2
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 30 tháng 09 năm 2015
MẪU B02b-DN
3 Doanh thu thuần về bán hàng (10=01-02) 10 1.276.931.931.591 1.484.010.615.978 5.021.137.878.544 4.625.754.526.984
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 72.726.587.998 475.460.329.149 728.007.265.130 575.250.949.646
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50 -51) 60 69.087.716.254 475.460.329.149 691.520.171.668-_ 575.250.949.646
/3/ cO PHAN ¥ l* ĐIỆN LỰC DẦU
\=\ NHON TRACH 2
Hoke
Ngay45 thang 10 năm 2015
Các thuyết mình từ trang 7 đến trang 22 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
Lol 2 Sam 4 jodi
Trang 8CONG TY CO PHAN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
Áp 3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch
Tỉnh Đồng Nai, CHXHCN Việt Nam
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
(Theo phương pháp gián tiếp) Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 30 tháng 09 năm 2015
CHỈ TIÊU
1 LUU CHUYEN TIEN TỪ HOAT DONG KINH
DOANH
1 Lợi nhuận trước thuế
2 Điều chỉnh cho các khoản:
Khấu hao tài sản cố định
Các khoản dự phòng
Lỗi (lãi) chênh lệch tý giá hối đoái do đánh giá lại các
khoản mục tiên tệ có gôc ngoại tệ
Lãi từ hoạt động đầu tư
Chỉ phí lãi vay
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đãi
vôn lưu động
Thay đổi các khoản phải thu
Thay đổi hàng tồn kho
Thay đổi các khoản phải trả
Thay đổi chỉ phí trả trước
Tiền lãi vay da tra
"Thuế thu nhập đoanh nghiệp đã nộp
Tién chỉ khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyến tiền thuần từ hoạt động kinh đoanh
IL LUU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG DAU TƯ
1 Tiền chỉ mua tài sản cố định và các tài sản đài han
2 Tiền thu từ thanh lý tài sản cố định
3 Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
4 Tiền thu lãi tiền gửi
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
II LUU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG TAI CHINH
1 Tién thu tir di vay
2 Tiền trả nợ gốc vay
3 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40)
Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá quy đổi ngoại tệ
Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ
728.007.265.130 575.250.949.646 517.435.784.556
1.534.593.593 101.904.158.708
(27.535.196.511) 131.132.227.196
1.452.478.832.672 687.122.128.615 (8.729.642.307) (586.100.585.476) 157.927.376.831 (89.902.032.748) (20.784.772.294) (17.658.364.077) 1.574.352.941.216
(2.372.030.290) 463.829.091 26.997.486.524 25.089.285.325
(518.883.831.239)
664.731.335.961
(300.956.046.002)
(19.580.166.049) 168.313.470.760 1.087.759.544.316 38.705.042.877 (51.954.294.304) (26.057.275.035) 125.466.390.213 (116.986.521.618) 3.616.170.000) 1.053.316.716.449
(5.328.630.879) 710.313.623 (453.538.818.212) 19.174.045.291 (438.983.090.177)
163.619.754.337 (748.074.701.093)
(978.070.436.739) (584.454.946.756) 621.371.789.802 29.878.679.516 726.126.885.017 57.246.674.887
Trang 9CÔNG TY CỎ PHẢN ĐIỆN LỰC ĐẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
Tỉnh Đông Nai, CHXHCN Việt Nam Cho giai đoạn 9 tháng kêt thúc ngày 30 tháng 09 năm 2015
BAO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ (Tiếp theo)
Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 dén ngày 30 tháng 09 năm 2015
Thông tin bố sung cho các khoản phi tiền tê:
Thu lãi tiền gửi từ hoạt động đầu tư trong kỳ không bao gồm số tiền 943.083.333 đồng (9 tháng đầu năm
2014: 792.987.444 đông) là sô tiên lãi dự thu phát sinh trong kỳ mà chưa được nhận Vì vậy, một khoản tiên
tương ứng đã được điêu chỉnh trên phân thay đôi các khoản phải thu
Tiền lãi vay đã trả trong kỳ không bao gồm số tiền 54.951.552.431 đồng (9 tháng đầu năm 201 4:
66.350.860.61 1 đông) là sô tiên lãi phải trả chưa thanh toán Vì vậy, một khoản tiên tương ứng đã được điều
chỉnh trên phân thay đôi các khoản phải trả
Trang 10
CONG TY CO PHAN ĐIỆN LỰC DAU KHi NHON TRACH 2
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm the o
1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cỗ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập tại Việt Nam
theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000396 ngày 20 tháng 6 năm 2007 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp và giấy phép điều chỉnh gần nhất số 3600897316 ngày 12 tháng
9 năm 2012
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 30 tháng 09 năm 2015 là 178 người (ngày 31 tháng 1 2 năm
2014: 174 người)
Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
-_ Sản xuất, truyền tải và phân phối điện;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trực tiếp cho vận tải đường thủy;
~_ Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan;
- Kho bai và lưu giữ hàng hoá;
- _ Vận tải hàng hóa đường bộ:
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;
- Bán buôn thiết, bị vật tư, phụ tùng máy khác;
- _ Giáo đục nghề nghiệp;
- _ Vận tải hàng hóa đường thủy nội dia;
- Hoat déng dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
Hoạt động chính
Hoạt động chính của Công ty là quản lý đầu tư xây dựng và vận hành các công trình điện
CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng đồng Việt Nam (“VND”), theo nguyên tắc giá gốc và
phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có
liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung
tại các nước khác ngoài Việt Nam
Trang 11CONG TY CO PHAN DIEN LUC DAU KHi NHƠN TRẠCH 2
Các thuyêt minh này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm the «
3: AP DUNG HUONG DAN KE TOAN MOI
Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC (“Thông tư
200”) hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán cho đoanh nghiệp Thông tư này sẽ có hiệu lực cho năm tài
chính bắt đầu vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 Thông tư 200 thay thế cho các quy định về
chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm
2006 của Bộ Tài chính và Thông tu số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài
chính
Ngày 18 tháng 05 năm 2015 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 75/2015/TT - BTC sửa ciỗi, bỗ
sung điều 128 Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Theo đó:
Doanh nghiệp thuộc đối tượng phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ (báo cáo tài chính quý va báo
cáo tài chính bán niên) được lựa chọn lập báo cáo tài chính giữa niên độ nam 2015 theo quy định tại
Quyết định số 15/2016/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế
độ kế toán doanh nghiệp hoặc theo quy định tại Thông tư này Riêng báo cáo tài chính năm 201 5 phải
tuân thủ theo quy định tại Thông tư này
Qua việc đánh giá mức độ ảnh hưởng Ban Giám đốc Công ty quyết định trình bày Báo cáo tài chính
cho giai đoạn 9 tháng kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2015 theo quy định tại Thông tư số
200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
TOM TAT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:
Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám
đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc
trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tang tai ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu
báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt kỳ hoạt động Mặc đù các ước tính kế toán được lập bằng
tất cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt
ra
Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được phí nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao địch có
liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền
mặt tại quỹ, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, các khoản phải thu khách hàng, các khoản
phải thu khác, các khoản ký quỹ ngắn hạn, khoản phải thu dài hạn và đầu tư dai han khác
Công nợ tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chỉ phí giao dich
có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính của Công ty bao
gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, chi phí phải trả và các khoản vay
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau phi nhận ban đầu
Trang 12CÔNG TY CỎ PHẢN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
Tỉnh Đồng Nai, CHXHCN ViệtNam _ Cho giai đoạn 9 tháng kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2015
Cac thuyét mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm the
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các
khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kế từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển
đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời
điểm báo cáo
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu
tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán đo bị thanh lý, phá sản
hay các khó khăn tương tự
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện
được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và
chỉ phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá ốc của
hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện
được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ
phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành
Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất
và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết
thúc kỳ kế toán
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài
sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài
sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây đựng bao
gồm chỉ phí xây dựng, chỉ phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chỉ phí lắp đặt và chạy thử
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thăng dựa trên thời gian hữu dụng
ước tính, cụ thể như sau:
Thué tai san
Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi
và phải chịu rủi ro về quyên sở hữu tài sản Chỉ phí thuê hoạt động được ghi nhận vào báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất, phần mềm quản lý vật tư và phần mềm kế
toán Quyền sử dụng đất không có thời hạn được trình bày theo nguyên giá và không tính khấu hao
Phần mềm quan ly vật tư và phần mềm kế toán được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa
trên thời gian hữu dụng ước tính
Trang 13CÔNG TY CỎ PHẢN ĐIỆN LỰC ĐẢU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
Ấp 3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch ; Báo cáo tài chính
Tỉnh Đồng Nai, CHXHCN Việt Nam Cho giai đoạn 9 tháng kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2015
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đông thời với báo cáo tài chính kém the o
Chỉ phí xây dựng cơ bản dé dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản dé dang phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định dang mua sắm, chỉ phí đầu
tư xây dựng cơ bản, chỉ phí sửa chữa lớn tài sản cố định dé dang hoặc đã hoàn thành chưa bàm giao
hoặc chưa đưa vào sử dụng Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giỗng như với các
tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Đầu tư đài hạn khác
Các khoản đầu tư dài hạn khác thể hiện khoản đầu tư vào các công ty khác mà Công ty khGng có
quyền kiểm soát, đồng kiểm soát khoặc không có ảnh hưởng đáng kể Các khoản đầu tư dài hạra được
xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá, bao gồm các chỉ phí liên quan trực tiếp đến giao dich mua
các khoản đầu tư dài hạn Tại các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư đài hạn được xác định theo
nguyên giá trừ các khoản giảm giá đầu tư đài hạn Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư đài hạn khác
được thực hiện theo các quy định hiện hành
Các khoản trả trước dài hạn
Chỉ phí trả trước đài hạn bao gồm các khoản phí bảo hiểm cho các khoản vay dài hạn; chỉ phí huy
động, phí biến đổi và phí cố định hợp đồng bảo trì máy móc, thiết bị; chỉ phí trung tu Nhà máy điện Chu trình Hỗn hợp Nhơn Trạch 2; chênh lệch tỷ giá hối đoái lũy kế trong quá trình xây dựng cơ bản
và lãi vay thanh toán cho hợp đồng bảo trì máy móc, thiết bị và các khoản chỉ phí trả trước đài hạn
khác
Thông tỉn chỉ tiết về các khoản trả trước dài hạn liên quan đến các khoản phí bảo hiểm cho các khoản
vay dài hạn; chỉ phí huy động, phí biến đổi và phí cố định hợp đồng bảo trì máy móc, thiết bị; chỉ phí trung tu Nhà máy điện Chu trình Hỗn hợp Nhơn Trạch 2; chênh lệch tỷ giá hối đoái lũy kế trong quá trình xây dựng cơ bản và lãi vay thanh toán cho hợp đồng bảo trì máy móc, thiết bị được trình bày ở Thuyết minh số 16
Các khoản chỉ phí trả trước đài hạn khác bao pồm giá trị công cụ, dụng cụ, và các chi phí khác được
coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty Các chỉ phí này được vốn hóa
đưới hình thức các khoản trả trước đài hạn và được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo
phương pháp đường thắng trong vòng hai đến ba năm
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Céng ty da chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc
hàng hóa cho người mua;
(b)_ Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c)_ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e)_ Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu bán điện được ghi nhận hàng tháng ngay sau khi sản lượng điện sản xuất phát lên lưới điện quốc gia có sự xác nhận hàng tháng của Công ty Mua Bán Điện (EPTC) theo giá bán điện chính
thức được quy định tại hợp đồng sửa đổi, bỗ sung số 04 ngày 28 tháng 05 năm 2014 và hợp đồng sửa đổi, bỗ sung số 05 ngày 05 tháng 03 năm 2015 của hợp đồng mua bán điện số 07/2012/HĐ -NMĐ ~
NT2 được ký ngày 06 tháng 07 năm 2012 Doanh thu bán điện này được thông báo trước cho Công,
ty Mua bán Điện (EPTC) và các khoản chênh lệch phát sinh sẽ được ghi nhận vào kỳ kế toán hiện hành khi các bên xác định doanh thu chính xác dựa trên tỉ giá giữa Đô la Mỹ và Đông Việt Nam công bố tại ngày phát hành hóa đơn
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi
suât áp dụng
10