Báo cáo tài chính năm 2013 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn,...
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNHCÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN LÂN NINH BÌNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 (đã được kiểm toán)
Trang 2Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình
Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
1
NỘI DUNG
Trang
Trang 3Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình
Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Phân Lân Ninh Bình (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình là Công ty Cổ phần được thành lập theo Quyết định số 66/2004/QĐ - BCN ngày 02/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc “Chuyển Công ty Phân lân Ninh Bình thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam thành Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình”
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 4 số 2700224471 ngày 18/12/2013 (số cũ: 0903000060 ngày 31/12/2004), ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
- Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ
- Sản xuất xi măng
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Sản xuất máy chuyên dụng khác chưa được phân vào đâu (Sản xuất, gia công, chế tạo thiết bị máy sản xuất phân lân nung chảy)
Trụ sở chính của Công ty tại: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Phạm Mạnh Ninh Giám đốc
Ông Nguyễn Ngọc Chi Phó Giám đốc
Các thành viên Ban Kiểm soát
Bà Nguyễn Thị Xuân Quyên Trưởng BKS
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty
Ông Phạm Mạnh Ninh Chủ tịch HĐQT
Ông Phạm Hồng Sơn Thành viên HĐQT
Ông Dương Như Đức Thành viên HĐQT
Ông Phạm Ngọc Thạch Thành viên HĐQT
Trang 4Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình
Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;
Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty
sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan
Cam kết khác
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 52/2012/TT-BTC, ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán
Thay mặt Ban Giám đốc
Phạm Mạnh Ninh
Giám đốc
Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2014
Trang 5Công ty Cổ phần Phân Lân Ninh Bình Báo cáo tài chính
Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình được lập ngày 05/03/2014, từ trang 5 đến trang 28, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp
lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi
ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam
Nguyễn Bảo Trung
Phó Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
số: ….-2014-126-1
Lưu Quốc Thái
Kiểm toán viên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: -2014-126-1
Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2014
Trang 6Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình Báo cáo tài chính
Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
Đơn vị tính: VND
Mã số
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110
2 Các khoản tương đương tiền 112
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151
3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154
2 Tài sản cố định thuê tài chính 224
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250
245.358.603.104
-Số cuối năm
158.434.315.607
30.822.137.995
2.306.692.350
591.043.215
(15.561.660.576)
9.822.137.995
86.602.911.242
99.266.836.253
21.000.000.000
15.430.605.875
3.930.605.875
11.500.000.000
-158.434.315.607
(60.000.000)
640.782.839
19.436.736.504
60.000.000
-19.403.413.226
(41.035.343)
(33.861.554.278)
1.800.051.044
13.485.491.698
11.340.900.171
244.496.300
2.875.819.084
120.297.893
681.818.182
18.762.630.387
52.624.184.665
100.044.183
54.499.023.101
-
-17.315.693.540
-(154.671.707)
(60.000.000)
16.788.547.065
(37.710.476.036)
263.232.065.735
18.000.000
557.769.091
18.000.000
539.769.091 15.323.278
33.323.278
60.000.000
185.513.726.922
185.513.726.922
4.702.661.011
10.323.208.968
2.624.430.980
(14.264.969.610)
527.146.475
681.818.182
17.873.462.631
7
3
34.091.061.339
530.623.015
46.925.919.184
899.488.750
5
64
98
11
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
10
Trang 7Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình Báo cáo tài chính
Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
Mã số
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319
11 Quỹ khen thưởng phúc lợi 323
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420
II Nguồn kinh phí và các quỹ khác 430
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
NGUỒN VỐN
106.618.765.005
58.891.581.844
Số đầu năm 106.871.265.005
252.500.000
Số cuối năm
1.089.895.126
11.974.605.336
2.284.616.957
59.054.081.844
37.878.609.119
7.957.043.278
967.750.981
Thuyết minh
1412
15
171613
-27.877.971.405
75.781.911.742
-104.875.510.000
53.902.805.862
18
42.349.124 12.042.349.124
-204.177.983.891
252.500.000
201.910.328.041
30.323.369.457
17.479.347.500 13.805.307.718
11.959.724.782
8.116.563.677
54.569.827.979
17.766.783.551
559.266.119
858.006.936
-40.000.000
263.232.065.735
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
162.500.000
-7.654.637.712
162.500.000
998.501.546
204.177.983.891
431.635.733 442.878.017
201.910.328.041
69.917.390.000
Trang 8
-Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình Báo cáo tài chính
Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
Mã số
2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 002
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi 003
- USD
6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án 006
Ghi chú: Các chỉ tiêu có số liệu âm được ghi trong ngoặc đơn ( )
Ninh Bình, ngày 05 tháng 03 năm 2014
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 CHỈ TIÊU
Thuyết minh
CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Số đầu năm
167.919.857
Số cuối năm
167.919.857
Trang 9Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình Báo cáo tài chính
Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
Đơn vị tính: VND
Mã số
và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
kinh doanh
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52
Ninh Bình, ngày 05 tháng 03 năm 2014
2021
22
23
579.584.757.209
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
19
-771.132.223.816
735.380.055.276
155.784.768.067
770.309.934.814
219.038.779.196
551.271.155.618
45.153.300
12.239.783.182
6.822.365.737
822.289.002
10.530.000
3.048.553.921
82.364.683.182
63.697.346.317
-9.110
18.667.336.865
7.601.492.606
269.771.927
1.978.631.119
48.052.710.772
40.451.218.166
5.786
6.318.725.965
36.996.910.496
18.848.079.443
93.604.133.162
79.316.129.261
3.118.176.905
2.248.403.046
46.074.079.653
3.093.707.221
6.180.017.904
3.133.924.514
87.174.167.748
24
Trang 10Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình Báo cáo tài chính
Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Lợi nhuận trước thuế
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao tài sản cố định
- Các khoản dự phòng
- Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư
- Chi phí lãi vay
3
- Tăng/giảm các khoản phải thu
- Tăng/giảm hàng tồn kho
- Tăng/giảm các khoản phải trả
(Không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp)
- Tăng giảm chi phí trả trước
- Tiền lãi vay đã trả
- Thuế TNDN đã nộp
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
III.Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
4 Tiền chi trả nợ gốc vay
5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Ninh Bình, ngày 05 tháng 03 năm 2014
(3.236.109.601)
36.030.926.323
343.632.230
(3.848.873.960)
105.310.342.931
(15.559.271.345)
-(23.612.111.505)
54.743.516.149 105.823.109.758
(786.275.419)
(6.822.365.737)
(17.432.273.892)
(1.091.378.802)
(6.318.725.965)
12.213.135.122
39.767.109.484
(30.175.429.337)
60.255.957.643
(27.079.411.315)
-(11.402.235.599)
3.091.341.180
317.455.416
2.966.613.430
(2.642.248.412)
30.822.137.995 12.783.840.019
(51.739.913.860)
15.430.605.875 30.822.137.995
(71.712.773.609)
6.822.365.737 6.318.725.965
(1.296.690.966) 14.862.085.2424.300.418.756
6.167.865.163(3.135.288.150)
(3.890.249.794)
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Năm 2013
48.052.710.772 82.364.683.182
115.410.000.000 98.120.000.000
(115.410.000.000) (114.950.000.000)
(2.775.249.400)
946.363.637
401.821.428.219
(15.391.532.121) 18.038.297.977
(418.602.647.079) (254.703.537.289)
235.428.806.180
(52.438.042.500)
01
02030506
2120
121314
2223
1.363.636
1516
Lợi nhuận từ HĐKD trước thay đổi VLĐ 08
091011
Giám đốc
506070
Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài
sản dài hạn khác
33343540
2427
30
Trang 11Công ty Cổ phần Phân Lân Ninh Bình Báo cáo tài chính
Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trụ sở chính của Công ty tại: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Vốn điều lệ của Công ty là 104.875.510.000 đồng, trong đó vốn Nhà nước 53.489.520.000 đồng, (chiếm 51%)
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Sản xuất máy chuyên dụng khác chưa được phân vào đâu (Sản xuất, gia công, chế tạo thiết bị máy sản xuất phân lân nung chảy)
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Thị trường phân bón đang diễn ra sự cạnh tranh khá mạnh, tiềm ẩn nhiều rủi ro ảnh hưởng đến thị trường, thị phần của Công ty Công ty phải luôn tìm cách nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm để giữ vững và gia tăng thị phần Năm 2013 một số nguyên vật liệu đầu vào tăng làm giá thành sản xuất của Công ty tăng trong khi giá bán sản phẩm không tăng dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty sụt giảm
2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫnthực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Trang 12Công ty Cổ phần Phân Lân Ninh Bình Báo cáo tài chính
Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
2.4 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
2.5 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 7/12/2009)
2.6 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến
và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo chi phí phát sinh thực tế cho từng giai đoạn sản xuất trong dây chuyền
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
Trang 13Công ty Cổ phần Phân Lân Ninh Bình Báo cáo tài chính
Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
2.7 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài chính Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng
TSCĐ thuê tài chính được trích khấu hao như TSCĐ của Công ty Đối với TSCĐ thuê tài chính không chắc chắn sẽ được mua lại thì sẽ được tính trích khấu hao theo thời hạn thuê khi thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích Năm 2013 Công ty đã thực hiện thay đổi chính sách kế toán đối với tài sản cố định và khấu hao TSCĐ theo hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, cụ thể như sau:
Nguyên giá tối thiểu của tài sản cố định tăng từ 10 triệu đồng lên 30 triệu đồng Đối với những tài sản cố định trước đây không thỏa mãn điều kiện này thì giá trị còn lại được điều chỉnh sang Chi phí trả trước dài hạn và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời hạn 3 năm tài chính
2.8 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”
2.9 Chi phí trả trước
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh của một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính Các chi phí đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các niên độ kế toán sau
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng
2.10 Chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch
Trang 14Công ty Cổ phần Phân Lân Ninh Bình Báo cáo tài chính
Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
2.11 Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm Thặng dư vốn cổ phần
Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh nghiệp được các
tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản được tặng, biếu này; và khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu Công ty không ghi nhận các khoản lãi (lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy cổ phiếu quỹ
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội cổ đông/Hội đồng quản trị phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Trung tâm Lưu
ký chứng khoán Việt Nam
2.12 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua; Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành