1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo tài chính năm 2013 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình

29 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 412,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính năm 2013 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn,...

Trang 1

BÁO CÁO TÀI CHÍNHCÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN LÂN NINH BÌNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 (đã được kiểm toán)

Trang 2

Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình

Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

1

NỘI DUNG

Trang

Trang 3

Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình

Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Phân Lân Ninh Bình (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

CÔNG TY

Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình là Công ty Cổ phần được thành lập theo Quyết định số 66/2004/QĐ - BCN ngày 02/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc “Chuyển Công ty Phân lân Ninh Bình thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam thành Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình”

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 4 số 2700224471 ngày 18/12/2013 (số cũ: 0903000060 ngày 31/12/2004), ngành nghề kinh doanh của Công ty là:

- Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ

- Sản xuất xi măng

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Sản xuất máy chuyên dụng khác chưa được phân vào đâu (Sản xuất, gia công, chế tạo thiết bị máy sản xuất phân lân nung chảy)

Trụ sở chính của Công ty tại: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:

Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:

Ông Phạm Mạnh Ninh Giám đốc

Ông Nguyễn Ngọc Chi Phó Giám đốc

Các thành viên Ban Kiểm soát

Bà Nguyễn Thị Xuân Quyên Trưởng BKS

KIỂM TOÁN VIÊN

Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty

Ông Phạm Mạnh Ninh Chủ tịch HĐQT

Ông Phạm Hồng Sơn Thành viên HĐQT

Ông Dương Như Đức Thành viên HĐQT

Ông Phạm Ngọc Thạch Thành viên HĐQT

Trang 4

Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình

Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;

Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;

Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;

Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty

sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác

Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan

Cam kết khác

Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 52/2012/TT-BTC, ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán

Thay mặt Ban Giám đốc

Phạm Mạnh Ninh

Giám đốc

Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2014

Trang 5

Công ty Cổ phần Phân Lân Ninh Bình Báo cáo tài chính

Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc

Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình được lập ngày 05/03/2014, từ trang 5 đến trang 28, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp

lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi

ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam

Nguyễn Bảo Trung

Phó Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

số: ….-2014-126-1

Lưu Quốc Thái

Kiểm toán viên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: -2014-126-1

Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2014

Trang 6

Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình Báo cáo tài chính

Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

Đơn vị tính: VND

Mã số

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110

2 Các khoản tương đương tiền 112

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151

3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250

245.358.603.104

-Số cuối năm

158.434.315.607

30.822.137.995

2.306.692.350

591.043.215

(15.561.660.576)

9.822.137.995

86.602.911.242

99.266.836.253

21.000.000.000

15.430.605.875

3.930.605.875

11.500.000.000

-158.434.315.607

(60.000.000)

640.782.839

19.436.736.504

60.000.000

-19.403.413.226

(41.035.343)

(33.861.554.278)

1.800.051.044

13.485.491.698

11.340.900.171

244.496.300

2.875.819.084

120.297.893

681.818.182

18.762.630.387

52.624.184.665

100.044.183

54.499.023.101

-

-17.315.693.540

-(154.671.707)

(60.000.000)

16.788.547.065

(37.710.476.036)

263.232.065.735

18.000.000

557.769.091

18.000.000

539.769.091 15.323.278

33.323.278

60.000.000

185.513.726.922

185.513.726.922

4.702.661.011

10.323.208.968

2.624.430.980

(14.264.969.610)

527.146.475

681.818.182

17.873.462.631

7

3

34.091.061.339

530.623.015

46.925.919.184

899.488.750

5

64

98

11

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

10

Trang 7

Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình Báo cáo tài chính

Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

Mã số

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319

11 Quỹ khen thưởng phúc lợi 323

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420

II Nguồn kinh phí và các quỹ khác 430

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

NGUỒN VỐN

106.618.765.005

58.891.581.844

Số đầu năm 106.871.265.005

252.500.000

Số cuối năm

1.089.895.126

11.974.605.336

2.284.616.957

59.054.081.844

37.878.609.119

7.957.043.278

967.750.981

Thuyết minh

1412

15

171613

-27.877.971.405

75.781.911.742

-104.875.510.000

53.902.805.862

18

42.349.124 12.042.349.124

-204.177.983.891

252.500.000

201.910.328.041

30.323.369.457

17.479.347.500 13.805.307.718

11.959.724.782

8.116.563.677

54.569.827.979

17.766.783.551

559.266.119

858.006.936

-40.000.000

263.232.065.735

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

162.500.000

-7.654.637.712

162.500.000

998.501.546

204.177.983.891

431.635.733 442.878.017

201.910.328.041

69.917.390.000

Trang 8

-Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình Báo cáo tài chính

Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

Mã số

2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 002

3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi 003

- USD

6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án 006

Ghi chú: Các chỉ tiêu có số liệu âm được ghi trong ngoặc đơn ( )

Ninh Bình, ngày 05 tháng 03 năm 2014

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 CHỈ TIÊU

Thuyết minh

CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Số đầu năm

167.919.857

Số cuối năm

167.919.857

Trang 9

Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình Báo cáo tài chính

Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

Đơn vị tính: VND

Mã số

và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25

kinh doanh

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52

Ninh Bình, ngày 05 tháng 03 năm 2014

2021

22

23

579.584.757.209

cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

19

-771.132.223.816

735.380.055.276

155.784.768.067

770.309.934.814

219.038.779.196

551.271.155.618

45.153.300

12.239.783.182

6.822.365.737

822.289.002

10.530.000

3.048.553.921

82.364.683.182

63.697.346.317

-9.110

18.667.336.865

7.601.492.606

269.771.927

1.978.631.119

48.052.710.772

40.451.218.166

5.786

6.318.725.965

36.996.910.496

18.848.079.443

93.604.133.162

79.316.129.261

3.118.176.905

2.248.403.046

46.074.079.653

3.093.707.221

6.180.017.904

3.133.924.514

87.174.167.748

24

Trang 10

Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình Báo cáo tài chính

Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

Đơn vị tính: VND

Chỉ tiêu

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Lợi nhuận trước thuế

2 Điều chỉnh cho các khoản

- Khấu hao tài sản cố định

- Các khoản dự phòng

- Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư

- Chi phí lãi vay

3

- Tăng/giảm các khoản phải thu

- Tăng/giảm hàng tồn kho

- Tăng/giảm các khoản phải trả

(Không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp)

- Tăng giảm chi phí trả trước

- Tiền lãi vay đã trả

- Thuế TNDN đã nộp

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

III.Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

4 Tiền chi trả nợ gốc vay

5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

Ninh Bình, ngày 05 tháng 03 năm 2014

(3.236.109.601)

36.030.926.323

343.632.230

(3.848.873.960)

105.310.342.931

(15.559.271.345)

-(23.612.111.505)

54.743.516.149 105.823.109.758

(786.275.419)

(6.822.365.737)

(17.432.273.892)

(1.091.378.802)

(6.318.725.965)

12.213.135.122

39.767.109.484

(30.175.429.337)

60.255.957.643

(27.079.411.315)

-(11.402.235.599)

3.091.341.180

317.455.416

2.966.613.430

(2.642.248.412)

30.822.137.995 12.783.840.019

(51.739.913.860)

15.430.605.875 30.822.137.995

(71.712.773.609)

6.822.365.737 6.318.725.965

(1.296.690.966) 14.862.085.2424.300.418.756

6.167.865.163(3.135.288.150)

(3.890.249.794)

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp)

Năm 2013

48.052.710.772 82.364.683.182

115.410.000.000 98.120.000.000

(115.410.000.000) (114.950.000.000)

(2.775.249.400)

946.363.637

401.821.428.219

(15.391.532.121) 18.038.297.977

(418.602.647.079) (254.703.537.289)

235.428.806.180

(52.438.042.500)

01

02030506

2120

121314

2223

1.363.636

1516

Lợi nhuận từ HĐKD trước thay đổi VLĐ 08

091011

Giám đốc

506070

Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài

sản dài hạn khác

33343540

2427

30

Trang 11

Công ty Cổ phần Phân Lân Ninh Bình Báo cáo tài chính

Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trụ sở chính của Công ty tại: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

Vốn điều lệ của Công ty là 104.875.510.000 đồng, trong đó vốn Nhà nước 53.489.520.000 đồng, (chiếm 51%)

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Sản xuất máy chuyên dụng khác chưa được phân vào đâu (Sản xuất, gia công, chế tạo thiết bị máy sản xuất phân lân nung chảy)

Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính

Thị trường phân bón đang diễn ra sự cạnh tranh khá mạnh, tiềm ẩn nhiều rủi ro ảnh hưởng đến thị trường, thị phần của Công ty Công ty phải luôn tìm cách nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm để giữ vững và gia tăng thị phần Năm 2013 một số nguyên vật liệu đầu vào tăng làm giá thành sản xuất của Công ty tăng trong khi giá bán sản phẩm không tăng dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty sụt giảm

2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫnthực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng

Trang 12

Công ty Cổ phần Phân Lân Ninh Bình Báo cáo tài chính

Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

Nợ phải trả tài chính

Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó

Giá trị sau ghi nhận ban đầu

Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu

2.4 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

2.5 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 7/12/2009)

2.6 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến

và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo chi phí phát sinh thực tế cho từng giai đoạn sản xuất trong dây chuyền

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được

Trang 13

Công ty Cổ phần Phân Lân Ninh Bình Báo cáo tài chính

Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

2.7 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài chính Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng

TSCĐ thuê tài chính được trích khấu hao như TSCĐ của Công ty Đối với TSCĐ thuê tài chính không chắc chắn sẽ được mua lại thì sẽ được tính trích khấu hao theo thời hạn thuê khi thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích Năm 2013 Công ty đã thực hiện thay đổi chính sách kế toán đối với tài sản cố định và khấu hao TSCĐ theo hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, cụ thể như sau:

Nguyên giá tối thiểu của tài sản cố định tăng từ 10 triệu đồng lên 30 triệu đồng Đối với những tài sản cố định trước đây không thỏa mãn điều kiện này thì giá trị còn lại được điều chỉnh sang Chi phí trả trước dài hạn và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời hạn 3 năm tài chính

2.8 Chi phí đi vay

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”

2.9 Chi phí trả trước

Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh của một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính Các chi phí đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các niên độ kế toán sau

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng

2.10 Chi phí phải trả

Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch

Trang 14

Công ty Cổ phần Phân Lân Ninh Bình Báo cáo tài chính

Địa chỉ: Xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

2.11 Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm Thặng dư vốn cổ phần

Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh nghiệp được các

tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản được tặng, biếu này; và khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh

Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu Công ty không ghi nhận các khoản lãi (lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy cổ phiếu quỹ

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội cổ đông/Hội đồng quản trị phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Trung tâm Lưu

ký chứng khoán Việt Nam

2.12 Ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua; Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành

Ngày đăng: 27/06/2016, 18:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Báo cáo tài chính năm 2013 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w