Giáo trình ngữ văn mới nhất được tổng hợp và sử lý . Tài liệu đắc lực cho các thầy cô làm cho bài giảng trở nên sinh động, sâu sắc hơn. Chúc các thầy cô càng ngày càng có nhiều bài giảng hay hơn nữa cho các em học sinh
Trang 1- Khái niệm thể loại truyền thuyết.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lõi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hoá của người Việt,
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện
- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng yêu nước và tự hào dân tộc
- Giáo dục lòng tự hào về trí tuệ văn hoá dân tộc
B/ Chuẩn bị
1.GV: Nghiên cứu soạn bài,tranh ảnh
2 HS: Đọc văn bản,soạn bài
C Phương pháp: nêu – gqvđ, vấn đáp, thảo luận, thuyết trình
D.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số lớp Thời gian: 1phút
*Hoạt động 2 Kiểm tra sự chuẩn bị của
học sinh
GV kiểm tra sự chuẩn bị
Nội dung cần đạt
Kiểm tra sĩ số lớp
Trang 2bài của học sinh.
Thời gian: 5phỳt
* Hoạt động 3: Tổ chức cỏc hoạt động
dạy và học
Giới thiệu bài mới
Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến
trờng chúng ta đều đợc học và ghi nhớ câu ca
Nhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của
mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí
của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc
cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu ngời Việt
Nam từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền
biển đến rừng núi lại cùng có chung một
nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết Con Rồng,
cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ
giúp các em hiểu rõ về điều đó
Nội dung dạy học cụ thể
- mục tiờu dạy học cụ thể:
- Cú hiểu biết bước đầu về thể loại
truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt
cổ về nũi giống dõn tộc qua truyền thuyết
“Con Rồng chỏu Tiờn”
- Hiểu được những nột chớnh về nghệ
thuật của truyện
- Phương phỏp: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo
luận, thuyết trỡnh
- Thời gian: 35’
A Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIấN
?Thế nào là truyền thuyết
Là loại truyện dõn gian kể về cỏc nhõn
vật liờn quan đến lịch sử quỏ khứ,thường
cú yếu tố tưởng tượng…
- Chi tiết nào liờn quan đến lịch sử,
I/ Đọc tỡm hiểu chung
1 Định nghĩa truyền thuyết
-Là truyện d gian kể về cỏc nhõn vật và cỏc sự kiện liờn quan đến lịch sử quỏ khứ…
Trang 3cỏc chi tiết dựng lờn cú ý nghĩa gỡ?
- Truyện thể hiện thỏi độ gỡ của
nhõn dõn ta?
GV rỳt ra kết luận
Truyền thuyết nhắc lại thời kỳ vua Hựng
- Cú yếu tố tưởng tượng kỳ ảo
- Niềm tự hào về về nũi giống cao quý
của dõn tộc mỡnh
GV hướng dẫn HS cỏch đọc
- Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở
những chi tiết kì lạ phi thờng
Gọi HS đọc - GV nhận xột
Cho HS kể túm tắt lại truyện
Gv yc hs đọc ct * để hiểu đ/n về tt
Gv cho hs tỡm hiểu 1 số từ khú
? Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh, mộc
tinh, hồ tinh và tập quán?
Truyện thuộc kiểu văn bản gỡ?
: Tìm hiểu văn bản
* Gọi HS đọc đoạn 1
? LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế nào?
(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
? Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng
LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài
khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ
dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ
dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật
sâu sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con vật
b Tiếp lên đờng ⇒ Chuyện Âu Cơ sinh
nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con
c Còn lại ⇒ Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên
II Phõn tớch
1 Giơi thiệu nhõn vật Lạc Long Quõn
và Âu Cơ
Lạc Long Quõn -Nguồn gốc: nũi rồng
-Hỡnh dỏng: mỡnh rồng
- Xinh đẹp tuyệt trần
(chi tiết kỡ ảo)
=>vẻ đẹp cao quớ của người
Trang 4và thờ cúng Còn nói đến Tiên là nói đến
vẻ đẹp toàn mĩ không gì sánh đợc Tởng
t-ợng LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải
chăng tác giả dân gian muốn ca ngợi
nguồn
gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì
hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi
của dân tộc VN ta.? Vậy qua các chi tiết
trên, em thấy hình tợng LLQ và Âu Cơ
hiện lên nh thế nào?
? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Chi tiết này
có ý nghĩa gì?
* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất
hoang đờng nhng rất thú vị và giàu ý
? Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và
cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?
? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh
thế nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện
gì?
? Bằng sự hiểu biết của em về LS chống
ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất nớc,
em thấy lời căn dặn của thần sau này có
đ-ợc con cháu thực hiện không?
* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và
giữ nớc của dân tộc ta đã chứng minh
hùng hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm
nguy, ND ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ
miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển
đến miền rừng núi xa xôi đồng lòng kề vai
sát cánh đứng dậy diết kẻ thù Khi nhân
dân một vùng gặp thiên tai địch hoạ, cả
n-ớc đều đau xót, nhờng cơm xẻ áo, để giúp
đỡ vợt qua hoạn nạn và ngày nay, mỗi
chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ tiếp
tục thực hiện lời căn dặn của Long Quân
xa kia bằng những việc làm thiết thực
? Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết
t-ởng tợng kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết
(chi tiết kỡ ảo)
=>Vẻ đẹp cao quớ của bậc anh hựng
Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng ngời Việt
b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
- 50 ngời con xuống biển;
- 50 Ngời con lên núi
Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất
đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT Mọi ngời ở mọi vùng đất nớc đều
có chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh
Trang 5tởng tợng kì ảo?
- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không
có thật đợc dân gian sáng tạo ra nhằm mục
đích nhất định
? Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và
Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những
chi tiết tởng tợng kì ảo Vai trò của nó
trong truyện này nh thế nào?
* Gọi HS đọc đoạn cuối
? Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng
những sự việc nào? Việc kết thúc nh vậy
niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm
vẫn diễn ra lễ hội rất lớn - lễ hội đền
Hùng Lễ hội đó đã trở thành một ngày
quốc giỗ của cả dân tộc
- Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời tháng
ba
? Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh
nào trên đất nớc ta? - Phú Thọ
HĐ 4: Tổng kết nghệ thuật và nội
dung bài học.
? Trong truyện tác giả dân gian đã sử dụng
nghệ thuật nào?
? Truyện thể hiện nội dung gì?
- Khái quát hoá bằng sơ đồ t duy
* ý nghĩa của chi tiết t ởng t ợng kì ảo:
Trang 6: Củng cố bài học, liờn hệ thực tế.
BọC 100 TRứNG
50 lênnon 50 xuốngbiển
NGUồN GốC DÂN TộC
V L uyện tập :
1 Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên
em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
2 Kể tên một số truyện tơng tự giải thích nguồn gốc của dân tộc VN mà em biết?
- Kinh và Ba Na là anh em
- Quả trứng to nở ra con ngời (mờng)
- Quả bầu mẹ (khơ me)
(- Hùng Vơng về già muốn truyền ngôi
cho con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật
hậu, riêng Lang Liêu đợc thần mách
bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng
vua
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế
trời đất cùng Tiên Vơng và nhờng ngôi
?Văn bản thuộc thể loại gỡ
? Theo em, truyện có thể chia làm mấy
phần?
I Đọc - tìm hiểu chung:
1.Đọc,kể túm tắt 2.Tỏc phẩm
* Hiểu từ khú
*.Thể loại:Văn bản tự sự
*.Bố cục:
Chia làm 3 đoạn+) Đoạn 1: từ đầu đến “ tiờn vượng chứng giỏm ”
Trang 7Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu chi
? ý định của vua ra sao?(qua điểm
của vua về việc chọn ngời nối ngôi)
? Vua đã chọn ngời nối ngôi bằng
hình thức nào?
? Điều kiện và hình thức truyền ngôi
có gì đổi mới và tiến bộ so với đơng
thời?
* GV: Trong truyện dân gian giải đố
là1 trong những loại thử thách khó khăn
đối với nhân vật, không hoàn toàn theo
lệ truyền ngôi từ các đời trớc: chỉ truyền
cho con trởng Vua chú trọng tài chí hơn
trởng thứ-> Đây là một vị vua anh minh
? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã
làm gì?
? Tâm trạng Lang Liêu ra sao ? Lang
Liêu đã làm gì ?
- Rất buồn Trong các con vua, chàng là
ngời thiệt thòi nhất Tuy là Lang nhng từ
khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo
việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai
Lang Liêu thân thì con vua nhng phận
thì gần gũi với dân thờng
? Vì sao Lang Liêu đợc thần báo
mộng?
- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng
đợc thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi
bế tắc
? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không
- gt vua Hựng và cõu đố của nhà vua+) Đoạn 2: Tiếp cho đến “ nối ngụi ta” ⇒quỏ trỡnh thi tài giải đố Lang Liờu thắng cuộc
+) Đoạn 3: Cũn lại ⇒ giải thớch phong tục làm bỏnh chưng bỏnh giầy ngày tết
II/ Phõn tớch
1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngô i
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi
- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối
đ-ợc chí vua, không nhất thiết là con trởng
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài
2 Cuộc thi tài giữa các ông lang
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
- Lang Liêu: Làm ra hai loại bánh: bánh
tr-ng, bánh giày
Trang 8làm giúp lễ vật cho Lang Liêu?
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng
tạo của Lang Liêu
? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông
Lang nh thế nào?
? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu
đ-ợc vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng
và Lang Liêu đợc chọn để nối ngôi
vua?
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý
nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề
nông (là nghề gốc của đất nớc làm cho
ND đợc no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa:
Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên
của nhân dân ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài
đức của con ngời có thể nối chí vua
Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng
- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là
chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của
truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một
đất nớc mà c dân sống bằng nghề nông,
3 Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi Vì chàng là ngời có tài, có đức và hiếu thảo
2 Nội dung : - Giải thích nguồn gốc hai
loại bánh cổ truyền và phong tục làm bánh chng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của ngời Việt
- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc thái bình, nhân dân no ấm
* Ghi nhớ : T12/SGK IV.
Trang 9thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân
trọng của sản phẩm do con ngời làm ra
- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây
là cách "đọc", cách "thởng thức" nhận
xét về văn hoá Những cái bình thờng,
giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó
4 Củng cố : (1’)
- ý nghĩa truyện: Con Rồng chỏu Tiờn; Bánh Chng bánh Giầy?
- Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản
5 Hớng dẫn cỏc hoạt động nối tiếp khỏc : (1’)
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Nhận diện, phõn biệt được:
+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghộp và từ lỏy
- Phõn tớch cấu tạo của từ
Trang 10- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Bảng phụ viết VD và bài tập
2 Học sinh: + Soạn bài
C: Phương phỏp: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo luận
*.Giới thiệu bài mới:
Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và
từ Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu
thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp
các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt
* Nội dung bài học cụ thể
- MT: - Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo
của từ
- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ
- Phương phỏp: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo
* GV treo bảng phụ đã viết VD
? Câu văn này lấy ở văn bản nào?
? Trớc mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho
biết câu văn trên có mấy từ ? Và có bao
nhiêu tiếng( mỗi một con chữ là một tiếng)
i Khái niệm về từ
1 Ví dụ:
Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/.( Con Rồng cháu Tiên)
Trang 11? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có cấu
tạo ntn? Tiếng dùng để làm gì?
? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau có
tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)
? Từ dùng để làm gì?
? Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?
? Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái niệm từ
? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em
hãy điền các từ vào bảng phân loại?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)
+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có quan
hệ về nghĩa
? Vậy từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa đợc gọi là
từ gì?
- Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy âm
? Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
* Điền vào bảng phân loại:
- Cột từ đơn: từ, đấy, nớc, ta
- Cột từ ghép: chăn nuôi
- Cột từ láy: trồng trọt
* Nhận xét : Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng
Trang 12Hoạt động 4: luyện tập củng cố
- Mt: nắm vững kiến thức làm BTTH
- Pp: nờu- gqvđ, thảo luận
- Thời gian: 15’
Bài 1: - Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1
- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức
biểu đạt
III/ Luyện tập:
BT1:
a) Thuộc kiểu từ ghộpb) cội nguồn, tổ tiờnc) Cậu mợ, cụ dỡ, anh em
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh
Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh ớng, bánh hấp, bánh nhúng
n Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh
tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng
BT4:
Từ in đậm miờu tả tiếng khúc-Những từ khỏc cú cựng td: nức nở,tức tưởi,nghẹn ngào…
BT5: Cỏc từ lỏy-Tả tiếng cười: khanh khỏch,nắc nẻ,
Trang 13A.mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tỡnh cảm bằng phương tiện ngụn
từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
- Sự chi phối của mục đớch giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản
- Cỏc kiểu văn bản tự sự, miờu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chớnh cụng vụ
2 Kỹ năng:
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phự hợp với mục đớch giao tiếp
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
3 Thái độ:
- HS ý thức hơn ttrong việc lựa chọn phơng thức giao tiếp để đảm bảo tính lịch sự, lễ phép
B Chuẩn bị
1 Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ
2 Học sinh: + Soạn bài
C Phương phỏp: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo luận, thuyết trỡnh
D/ Tiến trỡnh tổ chức các hoạt động dạy- học
Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Thời gian: 1’
Hoạt động 2:.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
MT: Kiểm tra bài chuẩn bị ở nhà của học sinh
Thời gian: 3 phỳt
Hoạt động 3: Tổ chức cỏc hoạt động dạy - học.
* Giới thiệu bài mới
Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì? Đợc sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc
đó
* Nội dung bài học
Mt: - Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.
- Nắm được mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và cỏc phương thức biểu đạt
PP: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo luận, thuyết trỡnh
Thời gian: 30 phỳt
: Hình thành khái niệm giao tiếp văn bản và
phơng tghức biểu đạt
? Khi đi đờng, thấy một việc gì, muốn cho
I.tìm hiểu chung về văn bản và phơng thc biểu đạt:
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
Trang 14mẹ biết em làm thế nào?
? Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không
thể trò chuyện thì em làm thế nào?
* GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã
dùng phơng tiện ngôn từ để biểu đạt điều
mình muốn nói Nhờ phơng tiện ngôn từ mà
mẹ hiểu đợc điều em muốn nói, bạn nhận đợc
những tình cảm mà em gỉ gắm Đó chính là
giao tiếp
? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em
hiểu thế nào là giao tiếp?
* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa
ngời truyền đạt và ngời tiếp nhận
? Việc em đọc báo và xem truyền hình có
phải là giao tiếp không? Vì sao?
- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)
? Bài ca dao có nội dung gì?
* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông
chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này
Đó chính là chủ đề của bài ca dao
? Bài ca dao đợc làm theo thể thơ nào? Hai
câu lục và bát liên kết với nhau nh thế nào?
* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có
chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và
diễn đạt trọn vẹn ý
? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu
tr-ởng trong buổi lễ khai giảng năm học có
phải là là văn bản không? Vì sao?
- Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có
chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo
-> Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu ởng-> là một dạng văn bản nói
tr Bức th: Là một văn bản vì có chủ
đề, có nội dung thống nhất tạo sự liên kết -> đó là dạng văn bản viết
* Văn bản: là một chuỗi lời nói
miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
Trang 151 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Tấm Cám
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời + Miêu tả cảnh+ Cảnh sinh hoạt
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm + Làm ý nghị luận
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, ph-ơng pháp. Từ đơn thuốc chữa bệnh, thuyết minh thí
nghiệm
6 Hành chínhcông vụ Trình bày ý mới quyết định thể hiện, quyền hạn trách nhiệm giữa
ngời và ngời
Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời
- GV treo bảng phụ
- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phơng
thức biếu đạt
- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?
? Thế nào là giao tiếp, văn bản và phơng
Hoạt động 5 Hớng dẫn cỏc hoạt động nối tiếp khỏc: (1’)
- Học bài, thuộc ghi nhớ
Trang 16- Hoàn thiện bài tập.
- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian
3 Thái độ:
- Giỏo dục lũng tự hào về truyền thống anh hựng
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
2 Học sinh: + Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
C Phương phỏp: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo luận, thuyết trỡnh
D/ Tiến trỡnh tổ chức các hoạt động dạy- học
Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Thời gian: 1’
Hoạt động 2:.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
MT: Kiểm tra bài cũ
Thời gian: 5 phỳt
? Nờu nội dung và nghệ thuật của văn bản: Con Rồng chỏu Tiờn, Bỏnh Chưng bỏnh Giầy
HS trả lời
Trang 17GV nhận xột bổ sung, cho điểm.
Hoạt động 3: Tổ chức cỏc hoạt động dạy - học.
* Giới thiệu bài mới
Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn học VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc
đáo chủ đề này Đây là một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôi cuốn biết bao thế hệ ngời VN
Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câu chuyện nh vậy? Hi vọng rằng bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp đợc thắc mắc đó
* Nội dung dạy học cụ thể
Mt: - Nắm được những nội dung chớnh và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của “Thỏnh
? Chia đoạn,tỡm ý chớnh của mỗi đoạn
? Văn bản thuộc kiểu vb gỡ
Tìm chi tiết về VB
? Phần mở đầu truyện ứng với sự việc nào?
? Thánh Gióng ra đời nh thế nào?
? Khi ra đời, Gióng là ngời ntn ?
? Nhận xét về sự ra đời của Thánh Gióng?
I Đọc - tìm hiểu chung:
1 Đọc – tỡm hiểu chỳ thớch
- Kể tóm tắt: Những sự việc chính:
- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc
- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng và những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
-Phần 3: Cũn lại Những dấu tớch lịch sử về Thỏnh Giúng
Thể loại: Văn bản tự sự
II/ Phõn tớch
1 Sự ra đời của Thánh Gióng:
- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh
- Cậu bé lên 3 không nói, không cời, không biết đi;
Xuất thân bình dị nhng rất khác thờng, kì
Trang 184 Cñng cè: (5’)
- ý nghÜa h×nh tîng Th¸nh Giãng
5 Híng dÉn häc tËp: (1’)
- Häc bµi, thuéc ghi nhí
- Hoµn thiÖn bµi tËp
- Su tÇm mét sè ®o¹n th¬, v¨n nãi vÒ Th¸nh Giãng
- VÏ tranh Giãng theo tëng tîng cña em
Trang 19- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nớc.
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của cha ông ta đợc kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian
3 Thái độ:
- Giỏo dục lũng tự hào về truyền thống anh hựng
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
2 Học sinh: + Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
C Phương phỏp: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo luận, thuyết trỡnh
D/ Tiến trỡnh tổ chức các hoạt động dạy- học
Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Thời gian: 1’
Hoạt động 2:.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
MT: Kiểm tra bài cũ
Thời gian: 5 phỳt
? Nờu sự ra đời của Thỏnh Giúng?
HS trả lời
GV nhận xột bổ sung, cho điểm
Hoạt động 3: Tổ chức cỏc hoạt động dạy - học.
* Giới thiệu bài mới
Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn học VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc
đáo chủ đề này Đây là một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôi cuốn biết bao thế hệ ngời VN
Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câu chuyện nh vậy? Hi vọng rằng bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp đợc thắc mắc đó
* Nội dung dạy học cụ thể
Mt: - Nắm được những nội dung chớnh và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của “Thỏnh
Giúng”
Pp: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo luận, thuyết trỡnh
Thời gian: 32 phỳt
? Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?
? Hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết này? 2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:
Trang 20- Ban đầu là lời nói quan trọng, lời yêu nớc,
ý thức đối với đất nớc đợc đặt lên hàng đầu
- Lúc bình thờng thì âm thầm lặng lẽ nhng
khi nớc nhà gặp cơn nguy biến thì đứng ra
cứu nớc đầu tiên
? Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều gì
khác thờng, điều đó có ý nghĩa gì?
- Việc cứu nớc là rất hệ trọng và cấp bách,
Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp
đi đánh giặc Hơn nữa, ngày xa ND ta quan
niệm rằng, ngời anh hùng phải khổng lồ về
thể xác, sức mạnh Cái vơn vai của Gióng để
đạt đến độ phi thờng ấy
? Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo
nuôi Gióng có ý nghĩa gì?
- Gióng không hề xa lạ với nhân dân Gióng
đâu chỉ là con của một bà mẹ mà là con của
cả làng, của nhân dân
* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta vẫn tổ
chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng
Đây là hình thức tái hiện quá khứ rất giàu ý
cuốc, thuổng, gậy gộc."
? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?
? Vì sao tan giặc Gióng không về triều để
nhận tớc lộc mà lại bay về trời?
? Theo em, truyện TG liên quan đến sự
- Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai thành tráng sĩ:
+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc
+ Là tợng đài bất hủ về sự trởng thành vợt bậc, về hùng khí, tinh thần của dân tộc trớc nạn ngoại xâm
- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:
+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, đợc nuôi dỡng bằng những cái bình thờng, giản dị, Gióng là con của nhân dân
+ ND rất yêu nớc, ai cũng mong Gióng ra trận
+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân
- Thánh Gióng ra trận đánh giặc:
Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí
mà bằng cả cỏ cây của đất nớc, bằng những gì có thể giết đợc giặc
3 Thánh Gióng bay về trời:
- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật cao quí, chứng tỏ Gióng không màng danh lợi,
đồng thời cho chúng ta thấy thái độ của nhân dân ta đối với ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc ND yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của ngời anh hùng nên đã để Gióng
về với cõi vô biên, bất tử Bay lên trời Gióng
là non nớc, là đất trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang
Trang 21? Hình tợng TG trong truyện có ý nghĩa
? Tại sao hội thi thể thao trong nhà trờng lại
mang tên “Hội khỏe Phù Đổng”?
tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến
Đông Sơn
*
ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:
- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anh hùng diệt giặc cứu nớc
- Là ngời anh hùng mang trong mình sức mạnh cộng đồng buổi đầu dựng nớc
2 Hội thi thể thao mang tên Hội khỏe Phù
Đổng vì đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, mục đích của cuộc thi là học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc
.5 Hớng dẫn học tập: (1’)
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng
- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em
Trang 22- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt.
- Nguyờn tắc từ mượn trong tiếng Việt
- Vai trũ của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được cỏc từ mượn trong văn bản
- Xỏc định đỳng nguồn gốc của cỏc từ mượn
- Viết đỳng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong núi và viết
3 Thái độ:
-Hs cú thỏi độ đỳng khi dựng từ mượn
B Chuẩn bị
1 Giáo viên: + Nghiên cứu tài liệu, đọc sách giáo viên, soạn bài
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
2 Học sinh: Soạn bài
C Phương phỏp: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo luận, thuyết trỡnh
D/ Tiến trỡnh tổ chức các hoạt động dạy- học
Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Thời gian: 1’
Hoạt động 2:.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
MT: Kiểm tra bài cũ
Thời gian: 5 phỳt
? Thế nào là từ đơn, từ ghộp, từ lỏy?lấy VD minh họa
HS trả lời
GV nhận xột bổ sung, cho điểm
Hoạt động 3: Tổ chức cỏc hoạt động dạy - học.
* Giới thiệu bài mới
Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần Việt, ông
cha ta còn mợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mợn là những từ nh thế nào? Khi mợn từ, ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
* Nội dung dạy học cụ thể
Mt: - Hiểu được thế nào là từ mượn.
- Biết cỏch sử dụng từ mượn trong núi và viết phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
PP: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo luận, thuyết trỡnh
Thời gian: 23’
Tìm hiểu khái niệm từ thuần Việt và từ m- I t ừ thuần Việt và từ m ơn
Trang 23- GV treo bảng phụ đã viết VD
? VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều
gì?
? Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh
Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ
tr-ợng; tráng sĩ?
? Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để biểu
thị nội dung gì?
? Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu
nghĩa của nó, vậy theo em chúng có nằm
trong nhóm từ do ông cha ta sáng tạo ra
Trung sĩ: một cấp bậc trong quân đội…
? Theo em, từ trợng, tráng sĩ có nguồn gốc
từ đâu?
- Từ mợn tiếng Hán( gọi là từ Hán Việt)
* Cho HS đọc các từ trong mục 3
? Trong các từ đó, từ nào đợc mợn từ tiếng
Hán? Những từ nào đợc mợn của tiếng nớc
khác?
? Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết
của các từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét, sứ giả, giang
san?
- Có gạch nối ở giữa: đây là những từ cha
đợc Việt hoá cao
- Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga
có nguồn gốc ấn Âu nhng đợc Việt hoá
cao hơn viết nh chữ Việt
? Vậy theo em, chúng ta thờng mợn tiếng
1 Ví dụ:
Chú bé vùng dậy, vơn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn tr ợng .
Từ mợn là từ vay mợn từ của tiếng nớc ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tợng, đặc điểm mà tiếng Việt…cha có từ thích hợp để biểu thị
- Từ mợn từ tiếng Hán: sứ giả, giang
- Đối với những từ cha đợc Việt hoá
cao, khi viết cần có gạch nối ở giữa để nối các tiếng với nhau
Mợn từ tiếng Hán, Anh, Nga…
2 Ghi nhớ 1: ( SGK/25)
Trang 24? Nếu mợn từ tuỳ tiện có đợc không?
? Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc
- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp
Không mợn từ một cách tuỳ tiện, phải bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt.
- Yếu nhân: ngời quan trọng + Yếu: quan trọng
+ Nhân: ngờiBài 3: Hãy kể tên một số từ mợn
- Là tên các đơn vị đo lờng: mét, lít,
km, kg
Trang 255 Híng dÉn häc tËp: (1’)
- Häc bµi, thuéc ghi nhí
- Hoµn thiÖn bµi tËp
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể
C Phương pháp: nêu – gqvđ, vấn đáp, thảo luận, thuyết trình
D/ Tiến trình tổ chức c¸c hoạt động d¹y- häc
Trang 26Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Thời gian: 1’
Hoạt động 2:.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
MT: Kiểm tra bài cũ
Thời gian: 5 phỳt
? Kể tờn cỏc văn bản và cỏc phương thức biểu đạt phự hợp Vớ dụ minh họa
HS trả lời
GV nhận xột bổ sung, cho điểm
Hoạt động 3: Tổ chức cỏc hoạt động dạy - học.
* Giới thiệu bài mới
Các em đã đợc nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan tâm, yêu thích Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra trong truyện Đó là một thể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phơng thức tự sự là nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
* Nội dung bài học
Mt: - Cú hiểu biết bước đầu về văn tự sự.
- Vận dụng kiến thức đó học để đọc- hiểu và tạo lập văn bản
Pp: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo luận
? Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:
- Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho cháu đi!
- Cậu kể cho mình nghe, Lan là ngời nh
thế nào?
? Theo em ngời nghe muốn biết điều gì
và ngời kể phải làm gì?
? Trong trờng hợp trên nếu muốn cho mọi
ngời biết Lan là một ngời bạn tốt, em
phải kể những việc nh thế nào về Lan? Vì
sao? Nếu em kể một câu chuyện không
liên quan đến Lan là ngời bạn tốt thì câu
chuyện có ý nghĩa không?
? Vậy tự sự có ý nghĩa nh thế nào?
? Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự
sự, văn bản này cho chúng ta biết những
I ý nghĩa và đặc điểm chung của
- Kể chuyện để biết, để nhận thức về
ng-ời, sự vật, sự việc, để giải thích, khên chê,
để học tập Đối với ngời nghe là muốn tìm hiêủ, muốn biết Đối với ng… ời kể là thông báo, cho biết, giải thích
b Kết luận: Tự sự giúp ngời nghe hiểu biết về ngời, sự vật, sự việc Để giải thích, khen, chê qua việc ngời nghe thông báo cho biết
2 Đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự:
Trang 27sự việc gì?
? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự
trớc sau của truyện
? Truyện thể hiện ý nghĩa gì?
? Từ văn bản trên, em hãy suy ra đặc
điểm
của phơng thức tự sự?
- Văn bản: Thánh Gióng + Kể về sự ra đời kì lạ của Gióng
+ Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
+ Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi + Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc
+ Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng và những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
- ý nghĩa: + TG là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anh hùng diệt giặc cứu n-ớc
+ Là ngời anh hùng mang trong mình sức mạnh cộng đồng buổi đầu dựng nớc
Kể một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia và cuối cùng là kết thúc, thể hiện một ý nghĩa…
- ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự?
Hoạt động 5 Hớng dẫn cỏc hoạt động nối tiếp khỏc : (1’)
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể
Trang 283.Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức về vai trò của văn tự sự trong giao tiếp
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: + Soạn bài, chuẩn bị tốt các bài tập và các phơng án trả lời
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết các bài tập
2 Học sinh: Học bài và làm trớc bài ở nhà
C Phương phỏp: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo luận, thuyết trỡnh
D/ Tiến trỡnh tổ chức các hoạt động dạy- học
Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Thời gian: 1’
Hoạt động 2:.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
MT: Kiểm tra bài cũ
Thời gian: 5 phỳt
?Văn bản là gì? Lấy VD?
HS trả lời
GV nhận xột bổ sung, cho điểm
Hoạt động 3: Tổ chức cỏc hoạt động dạy - học.
* Giới thiệu bài mới
Giờ trớc, chúng ta đã tìm hiểu về ý nghĩa và đặc điểm của văn tự sự, để hiểu hơn về thể loại văn này, chúng ta sẽ làm các bài tập nhằm củng cố thêm bài học hôm trớc
*Nội dung dạy học cụ thể
Mt: - Cú hiểu biết bước đầu về văn tự sự.
- Vận dụng kiến thức đó học để đọc- hiểu và tạo lập văn bản
Pp: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo luận
Thời gian: 35’
? Đặc điẻm chung của phơng thức tự sự?
HS nhắc lại kiến thức
Hoạt động 2:
Bài 1: Đọc câu chuyện và cho biết: trong
truyện này, phơng thức tự sự đợc thể hiện nh
thế nào? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
Bài 2:
- Yêu cầu HS kể miệng câu chuyện trên
I Ôn lại lí thuyết
II Luyện tập Bài 1
Truyện kể diễn biến t tởng của ông già mang màu sắc hóm hỉnh; kể theo trình tự thời gian, các sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ; thể hiện t tởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết
Bài 2:
Trang 29Bài 3: Đọc yêu cầu bài tập 3
- Đây là bài thơ tự sự
- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con
rủ nhau bẫy chuột nhng mèo tham ăn quá nên đã mắc vào bẫy Hoặc đúng hơn là mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh phần của chuột và ngủ ở trong bẫy
- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhng bài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu, có cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự sa bẫy của chính mình
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay
+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột
bị sập bẫy đầy lồng chúng chí cha, chí choé khóc lóc, cầu xin tha mạng
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò chắc mèo ta đang mơ
Bài 3:
- Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầ thứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002
- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc đánh quân Tần xâm lợc" là một bài trong LS lớp 6Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc
Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật, kể chuyện thời sự hay LS
Trang 30- Soạn : SơnTinh Thuỷ Tinh
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc
và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một trền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoạng đờng
Trang 312 Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại
- Năm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại đợc truyện
3 Thái độ:
- Khờu gợi khỏt vọng chinh phục thiờn nhiờn
B Chuẩn bị:
1 Giáoviên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề …
2 Học sinh: + Soạn bài
C Phương phỏp: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo luận, thuyết trỡnh
D/ Tiến trỡnh tổ chức các hoạt động dạy- học
Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Thời gian: 1’
Hoạt động 2:.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
MT: Kiểm tra bài cũ
Thời gian: 5 phỳt
?- Truyện Thỏnh Giúng núi lờn ước mơ gỡ của nhõn dõn ta?
?- Yếu tố lịch sử được thể hiện ntn trong truyện?
HS trả lời
GV nhận xột bổ sung, cho điểm
Hoạt động 3: Tổ chức cỏc hoạt động dạy - học.
* Giới thiệu bài mới
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành một truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câu chuyện tởng tợng hoang
đờng nhng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật Một số nhà thơ
đã lấy cảm hứng hình tợng từ tác phẩm để sáng tác thơ ca
* Nội dung dạy học cụ thể
Mt: - Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Nắm được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện
Pp: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo luận, thuyết trỡnh
* Túm tắt c ác sự việc chính:
Trang 32? Em hãy tìm các sự việc chính trong
truyện?
* Lu ý h/s các chú thích 1, 3, 4
? Em hãy cho biết từ cầu hôn là từ Hán Việt
hay từ thuần Việt? Hãy giải thích nghĩa của
từ này?
? Hãy tìm bố cục của truyện?
? Em hãy cho biết nội dung từng phần?
- Nhân vật chính là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Hai
vị thần này là biểu tợng của thiên nhiên, sông
núi cả hai cùng đến kén rể, đều xuất hiện ở
mọi sự việc và đi suốt diễn biến câu chuyện
? Theo em, truyện đợc gắn với thời đại nào
trong lịch sử Việt Nam?
- Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ đợc lịch
sử hóa Gắn với các thời đại vua Hùng, truyện
đã gắn công cuộc trị thuỷ với thời đại mở nớc,
dựng nớc đầu tiên của ngời Việt cổ
Hớng dẫn hs đọc- hiểu chi tiết văn bản.
? ở đoạn 1 xuất hiện những nhõn vật nào
? Xỏc định đõu là nhõn vật chớnh ?vỡ sao ?
2 Tỡm hiểu chung về văn bản
* Bố cục:
- Phần 1: Từ đầu…mỗi thứ một đôi: Vua Hùng kén rể
- Tiếp…Thần nớc đành rút lui: ST,TT cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai thần
- Còn lại: Sự trả thù hằng năm về sau của Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh
Sơn Tinh,Thủy
Trang 33? Những sự việc chớnh nào được giới thiệu
ở đoạn1
? Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là có những tài
gì?
? Theo em, tác giả dân gian đã dùng nghệ
thuật gì để miêu tả tài năng của hai
chàng ?
? Hãy nhận xét về tài năng của hai vị thần
này?
- Bằng các chi tiết kỳ là, hoang đờng, ND xa
đã miêu tả hai vị thần thật khổng lồ, uy nghi,
họ có tài năng siêu phàm và có chung một ớc
trên cạn Qua đó ta thấy vua Hùng ngầm
đứng về phía ST, vua đã bộc lộ sự thâm thuý,
khôn khéo
? Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã có ý
chọn ST nhng cũng không muốn mất lòng
TT nên mới bày ra cuộc đua tài về nộp sính
lễ ý kiến của em nh thế nào?
- Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng về
phía ai? Vua Hùng là ngời nh thế nào?
- Thái độ của vua Hùng cũng chính là thái độ
của nhân dân ta đối với nhân vật Ngời Việt
thời cổ c trú ở vùng ven núi chủ yếu sống
bằng nghề trồng lúa nớc Núi và đất là nơi họ
xây dựng bản làng và gieo trồng, là quê
h-ơng, là ích lợi, là bè bạn Sông cho ruộng
đồng chất phù sa cùng nớc để cây lúa phát
triển những nếu nhiều nớc quá thì sông nhấn
chìm hoa màu, ruộng đồng, làng xóm Điều
đó đã trở thành nỗi ám ảnh đối với tổ tiên
ng-ời Việt
Tinh:nhõn vật chớnh
-Sự việc:Vua Hựng kộn rể,Sơn Tinh
và Thủy Tinh đến cầu hụn
-Sơn Tinh:vẫy tay về phớa đụng:nổi cồn bói
Vẫy tay về phớa tõy:mọc nỳi đồi
-Thủy Tinh:gọi giú:giú đến
Hụ mưa:mưa về
(chi tiết tưởng tượng)
NT tởng tợng kì ảo hai
vị thần đều có tài và phép thuật cao cờng
Trang 34Hoạt động 5 Hớng dẫn cỏc hoạt động nối tiếp khỏc (1’)
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ.
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc
và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một trền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoạng đờng
2 Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại
- Năm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại đợc truyện
3 Thái độ:
- Khờu gợi khỏt vọng chinh phục thiờn nhiờn
B Chuẩn bị:
1 Giáoviên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề …
2 Học sinh: + Soạn bài
C Phương phỏp: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo luận, thuyết trỡnh
D/ Tiến trỡnh tổ chức các hoạt động dạy- học
Trang 35Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Thời gian: 1’
Hoạt động 2:.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
MT: Kiểm tra bài cũ
Thời gian: 5 phỳt
?- Truyện Thỏnh Giúng núi lờn ước mơ gỡ của nhõn dõn ta?
?- Yếu tố lịch sử được thể hiện ntn trong truyện?
HS trả lời
GV nhận xột bổ sung, cho điểm
Hoạt động 3: Tổ chức cỏc hoạt động dạy - học.
* Giới thiệu bài mới
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành một truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câu chuyện tởng tợng hoang
đờng nhng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật Một số nhà thơ
đã lấy cảm hứng hình tợng từ tác phẩm để sáng tác thơ ca
* Nội dung dạy học cụ thể
Mt: - Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Nắm được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện
Pp: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo luận, thuyết trỡnh
Thời gian: 32’
?Lớ do cuoc giao tranh
? Tran chien cua hai vi than dien ra nhu
the nao?(trinh bay chuoi su viec dien ra
trong tran chien?tt co nhung hanh dong
gi?con st?)
? Hãy nhận xét cuộc giao tranh này?
? Trong trí rởng tợng của ngời xa, ST,TT
đại diện cho lực lợng nào?
I Đọc – Tỡn hiểu chỳ thớch
II Phõn tớch 1.Gioi thieu chung ve nhan vat va su viec
2 cuộc giao tranh giữa hai thần:
*li do:ST den truoc lay duoc MN,TT den sau khong lay d ược vợ=>TT nụi giận đỏnh đuổi ST
*cuoc chien:
Thuỷ Tinh Sơn TinhHô ma, gọi gió,
làm thành giông bão dâng n… ớc cuồn cuộn ngập nhà cửa, ruộng vờn…
Bốc từng quả
đồi, dời từng dãy núi dựng luỹ ngăn chặn nớc lũ
-> Hai thần giao tranh quyết liệt
- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tợng thiên tai lũ lụt
Trang 36? Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và TT
em thấy chi tiết nào là nổi bật nhất? Vì
sao?
? Kết quả cuộc giao tranh?
? Tại sao Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh?
Khái quát nội dung và nghệ thuật VB
? Truyện kể, năm nào Thuỷ Tinh cũng
dâng nớc đánh Sơn tinh Theo em, ngời xa
đã mợn truyện này để giải thích hiện tợng
thiên nhiên nào ở nớc ta?
? Việc Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh
phản ánh sức mạnh và ớc mơ gì của ngời
nhân dân ta?
? Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết ST,TT
còn có ý nghĩa nào khác khi gắn liền với
thời đại dựng nớc của các vua Hùng?
3 Vì sao văn bản ST,TT đợc coi là truyền
thuyết? Và đây có phải là văn bản tự sự
3 Kết quả cuộc giao tranh:
- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nớc của cha
- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của truyền thuyết: có các chi tiết kỳ ảo hoang đờng
Trang 37Hoạt động 5 Hớng dẫn cỏc hoạt động nối tiếp khỏc (1’)
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ.
- Khỏi niệm nghĩa của từ
- Cỏch giải thớch nghĩa của từ
2 Kỹ năng:
- Giải thớch nghĩa của từ
- Dựng từ đỳng nghĩa trong núi và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
3 Thái độ:
- H/s cú cỏch hiểu nghĩa của từ đỳng đắn
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Bảng phụ viết VD và bài tập
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật: Động não, sơ đồ t duy
2 Học sinh: - Xem trớc bài, tìm hiểu cách giải thích nghĩa của từ thông qua việc tra từ
điển
C Phương phỏp: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo luận, thuyết trỡnh
D/ Tiến trỡnh tổ chức các hoạt động dạy- học
Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Thời gian: 1’
Hoạt động 2:.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
MT: Kiểm tra bài cũ
Thời gian: 5 phỳt
? Thế nào là từ mượn, sử dụng từ mượn như thế nào
? Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn ngữ nào:
- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá (Hán)
Trang 38- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (ấn Âu)
HS trả lời
GV nhận xột bổ sung, cho điểm
Hoạt động 3: Tổ chức cỏc hoạt động dạy - học.
* Giới thiệu bài mới
Nghĩa của từ là gì? Dựa vào đâu để ta giải thích? Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều
đó
* Nội dung bài học
Mt: - Hiểu thế nào là nghĩa của từ.
- Biết cỏch tỡm hiểu nghĩa của từ và giải thớch nghói của từ trong văn bản
- Biết dựng từ đỳng nghĩa trong núi, viết và sửa cỏc lỗi dựng từ
Pp: nờu – gqvđ, vấn đỏp, thảo luận, thuyết trỡnh
Thời gian: 23’
Hình thành khái niệm nghĩa của từ
- GV đa bảng phụ đã viết sẵn VD
- lẫm liệt: hùng dũng oai nghiêm
- nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa
-Đốn:là một vật dụng dựng để thắp sỏng
-Nhanh:trỏi với chậm
-Chạy:là một hành động rời khỏi chỗ bằng chõn với tốc độ khụng cựng nhấc hai chõn khỏi mặt đất
2 Ghi nhớ:
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ) mà từ biểu thị
Trang 39chịu mất nớc, không chịu làm nô lệ.
HS biết cách giải thích nghĩa của từ,
* Đọc lại các chú thích đã dẫn ởphần I
? Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán
và thói quen có có thể thay thế đợc cho
nhau không? Tại sao?
a Ngời Việt có tập quán ăn trầu
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt
? Vậy từ tập quán đã giải thích ý nghĩa
nh thế nào? -> Đa ra khái niệm mà từ
biểu thị
* HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"
? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng
dũng, oai nghiêm thay thế cho nhau đợc
không? Tại sao?
a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng
b.T thế hùng dũng của ngời anh hùng
c.T thế oai nghiêm của ngời anh hùng
? 3 từ đó là những từ nh thế nào?-> Từ
đồng nghĩa
? Em có nhận xét gì về cách giải thích
nghĩa của từ nao núng
? Tìm những từ trái nghĩa với từ: cao
Trang 40Bài tập 1: Đọc một vài chú thích sau
các văn bản đã học và cho biết mỗi chú
thích đợc giải nghĩa theo cách nào?
Bài 2: Điền các từ vào chỗ trống cho
Trình bày khái
niệm mà từ biểu thị
Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích