1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí sửa chữa

64 535 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài : Thiết kế mạng điện cung cấp cho phân xưởng cơ khí sửa chữa với tên người thiết kế là Bùi Viết Văn.. Nh chúng ta đã xác định và thống kê đợc rằng khoảng 70% điện năng đợc sản xu

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN.

Lớp : Đ 1 H 2

Tên đồ án :Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí – sửa chữa.

Thời gian thực hiện :10 -02 -2009 đến 10-06-2009.

A Đề tài :

Thiết kế mạng điện cung cấp cho phân xưởng cơ khí sửa chữa với tên người thiết

kế là Bùi Viết Văn Tỷ lệ phụ tải loại I và loại II là 85 % Hao tổn điện áp cho phép trong

mạng điện hạ áp là Hệ số công suất cần nâng lên là cos = 0,92 Hệ sốchiết khấu i = 10 % Thời gian sử dụng công suất cực đại TM = 5740 h Công suất ngắnmạch tại điểm đấu điện Sk = 3,23 MVA ;Thời gian tồn tại dòng ngắn mạch tk = 2,5sec.Khoảng cách từ nguồn điện đến trung tâm phân xưởng là L = 179 mét, chiều cao nhàxưởng là H = 3,8 mét.Giá thành tổn thất điện năng ; suất thiện hại domất điện gth = 4500đ/kwh Các tham số khác lấy trong phụ lục và sổ tay thiết kế cung cấpđiện

Theo vần a, b, c của tên ta tra bảng đề cho và được các số liệu tính toán như sau :

Bảng 1.1: số liệu thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng

alphabê số hiệu phương án S k , MVA H,m L,m T M ,h

Trang 2

Bảng 1.2 : Số liệu các phụ tải tính toán của phân xưởng N0

4

Số liệu trên sơ đồ Tên thiết bị Hệ số Ksđ coscông suất đặt P,KW

1,2,3,19,20,26, 27 Máy tiện ngang bán tự

động

0,35 0,67 15+18+22+15+18+22+22

4,5,7,8,24 Máy tiện xoay 0,32 0,68 2.1.2+2,8+7,5+10

B.Nội dung tính toán :

- Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng

- Tính toán phụ tải điện

- Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng

- Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ điện

Trang 3

Điện năng là một dạng năng lợng phổ biến và có tầm quan trọng không thể thiếu

đ-ợc trong bất kỳ một lĩnh vực nào của nền kinh tế quốc dân của mỗi đất nớc Nh chúng ta

đã xác định và thống kê đợc rằng khoảng 70% điện năng đợc sản xuất ra dùng trong các xínghiệp.nhà máy công nghiệp Vấn đề đặt ra cho chúng ta là đã sản xuất ra đ ợc điện nănglàm thế nào để cung cấp điện cho các phụ tải điện cho hiệu quả.tin cậy Vì vậy cung cấp

điện cho các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có một ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tếquốc dân

Nhìn về phơng diện quốc gia thì việc đảm bảo cung cấp điện một cách liên tục vàtin cậy cho ngành công nghiệp tức là đảm bảo cho nền kinh tế của quốc gia phát triển liêntục và tiến kịp với sự phát triển của nền khoa học công nghệ thế giới

Nếu ta nhìn về phơng diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì công nghiệp là ngànhtiêu thụ năng lợng nhiều nhất Vì vậy cung cấp điện và sử dụng điện năng hợp lý tronglĩnh vực này sẽ có tác dụng trực tiếp đến việc khai thác một cách hiệu quả công suất củacác nhà máy phát điện và sử dụng hiệu quả lợng điện năng đợc sản xuất ra

Một phơng án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hoà các yêu cầu vềkinh tế.độ tin cậy cung cấp điện.độ an toàn cao, đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cungcấp điện, tiện lợi cho việc vận hành, sửa chữa khi hỏng hóc và phải đảm bảo đợc chất lợng

điện năng nằm trong phạm vi cho phép.Hơn nữa là phải thuận lợi cho việc mở rộng vàphát triển trong tơng lai

Với đề tài:

Thiết kế cung cấp điện cho phân xởng cơ khí- sửa chữa.

Đã phần nào giúp em làm quen dần với việc thiết kế đề tài tốt nghiệp sau này.Trong thời gian làm bài, với sự cố gắng của bản thân, đồng thời với sự giúp đỡ của cácthầy cô giáo trong bộ môn hệ thống điện và đặc biệt đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy

Trần Quang Khánh, em đã hoàn thành tốt đồ ỏn mụn học của mình Song do thời gian

làm bài không nhiều, kiến thức còn hạn chế, nên bài làm của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót Do vậy em kính mong nhận đợc sự góp ý.chỉ bảo của các thầy các cô để em có

đợc những kinh nghiệm chuẩn bị cho công việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn thầy Tr ần Quang Khánh cùng toàn thể thầy cô giáo

trong bộ môn

H Nà N ội ng y 05 tà N hỏng 6 năm 2009

Sinh viên thực hiện

B.Nội dung của bản thuyết minh.

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG

Trang 4

Trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quan trọng nhất phải quan tâm là đáp ứng các yêucầu về độ rọi và hiệu quả của chiếu sáng đối với thị giác Ngoài độ rọi, hiệu quả của chiếusáng còn phụ thuộc vào quang thông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lý cùng sự bố tríchiếu sáng vừa đảm bảo tính kinh tế và mỹ quan hoàn cảnh Thiết kế chiếu sáng phải đảmbảo các yêu cầu sau:

- Phải tạo ra được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày

Các hệ thống chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ và chiếu sángkết hợp ( kết hợp giữa cục bộ và chung ) Do yêu cầu thị giác cần phải làm việc chính xác,nơi mà các thiết bị cần chiếu sáng mặt phẳng nghiêng và không tạo ra các bóng tối sâuthiết kế cho phân xưởng thường sử dụng hệ thống chiếu sáng kết hợp

Chọn loại bóng đèn chiếu sáng: gồm 2 loại: bóng đèn sợi đốt và bóng đèn huỳnhquang Các phân xưởng thường ít dung đèn huỳnh quang vì đèn huỳnh quang có tần số là50Hz thường gây ra ảo giác không quay cho các động cơ không đồng bộ, nguy hiểm chongười vận hành máy, dễ gây ra tai nạn lao động Do đó người ta thường sử dụng đèn sợiđốt cho các phân xưởng sửa chữa cơ khí

Việc bố trí đèn khá đơn giản, thường được bố trí theo các góc của hình vuông hoặchình chữ nhật

1 Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng.

Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng cơ khí – sửa chữa có kích thước a xb

xH là 36x24x3,8 m Coi trần nhà màu trắng, tường màu vàng, sàn nhà màu sám,với

độ rọi yêu cầu là Eyc = 50 lux

Theo biểu đồ Kruithof ứng với độ rọi 60 lux nhiệt độ màu cần thiết là

sẽ cho môi trường ánh sáng tiện nghi Mặt khác vì là xưởng sữa chữa

có nhiều máy điện quay nên ta dùng đèn sợi đốt với công suất là 200W với quangthông là F= 3000 lumen.( bảng 45.pl)

Chọn độ cao treo đèn là : h’ = 0,5 m ;

Chiều cao mặt bằng làm việc là : hlv = 0,8 m ;

Chiều cao tính toán là : h = H – hlv = 3,8 – 0,8 = 3 m ;

Tỉ số treo đèn:

Trang 5

1 143 , 0 5 , 0 3

5 , 0 h h

Với loại đèn dùng để chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất nên chọn khoảng cáchgiữa các đèn được xác định là L/h =1,5 (bảng 12,4) tức là:

L = 1,5 * h = 1,5 * 3= 4,5 m,Căn cứ vào kích thước phân xưởng ta chọn khoảng cách giữa các đèn là Ld = 4 mét

Kiểm tra điều kiện:

hay 2 243

* 3

24

* 36 )

b a ( h

b

* a

Trang 6

7297 , 149463 598

,0

* 58 ,0

2 ,1

* 36

* 24

* 50 K

*

K

*

* E F

ld

dt yc

82,493000

7297,149463F

Như vậy tổng số đèn cần lắp đặt là 54 được bố trí như sau:

Kiểm tra độ rọi thực tế:

193,542

,1

*24

*36

598,0

*58,0

*54

*3000

*b

*a

K

*

*N

*FE

dt

ld d

Pcb = (39+ 4)*100 = 4300 WVậy tổng công suất chiếu sáng là:

Pcs = Pcs chung + Pcb = 10800 + 4300 = 15100 W = 15,1 kW

Vì đèn dùng sợi đốt nên hệ số cos của nhóm chiếu sáng là 1

2.2 Phụ tải thông thoáng và làm mát.

Phân xưởng trang bị 40 quạt trần mỗi quạt có công suất là 120 W và 10 quạt hútmỗi quạt 80 W, hệ số công suất trung bình của nhóm là 0,8;

Tổng công suất chiếu sáng và làm mát là:Plm = 40*120 +10*80 = 5600 W = 5,6 kW

Trang 7

)P(n

2 2

i

2 i 1

242,52P

K

*PK

i

sdi i 1

409 , 0 1 409 , 0 n

K 1 K K

1 hdn

1 sdn 1

sdn 1

- Tổng công suất phụ tải nhóm 1:

494,879,127

*684,0P

*K

- Hệ số công suất của phụ tải nhóm 1:

709,09,127

695,90P

Cos

*PCos

i

i i

Trang 8

3 Máy tiện ren 28 0,47 0,70 4,5 20,25 3,150 2,115

4 Máy tiện ren 29 0,47 0,70 4,5 20,25 3,150 2,115

5 Máy tiện ren 36 0,40 0,60 15,0 225,00 9,000 6,000

6,74P

)P(n

2 2

i

2 i 2

762,30P

K

*PK

i

sdi i 2

412 , 0 1 412 , 0 n

K 1 K K

2 hdn

2 sdn 2

sdn 2

- Tổng công suất phụ tải nhóm 2:

526,74

*697,0P

*K

P2  ncn2  i   kW

- Hệ số công suất của phụ tải nhóm 2:

613,06,74

72,45P

Cos

*PCos

i

i i

1 Máy tiện ren 23 0,47 0,70 2,80 7,84 1,960 1,316

2 Máy tiện xoay 24 0,32 0,68 10,00 100,00 6,800 3,200

Trang 9

3 Máy doa 25 0,45 0,63 4,50 20,25 2,835 2,025

4 Máy tiện ren 30 0,47 0,70 7,50 56,25 5,250 3,525

5 Máy tiện ren 31 0,47 0,70 10,00 100,00 7,000 4,700

3,73P

)P(n

2 2

i

2 i 3

341,32P

K

*PK

i

sdi i 3

441 , 0 1 441 , 0 n

K 1 K

K

3 hdn

3 sdn 3

sdn 3

- Tổng công suất phụ tải nhóm 3:

025,503,73

*682,0P

*K

- Hệ số công suất của phụ tải nhóm 3:

653,03,73

85,47P

Cos

*PCos

i

i i

1 Máy tiện ngang bán

Trang 10

4 Máy tiện xoay 7 0,32 0,68 2,8 7,84 1,904 0,896

6 Máy khoan định tâm 13 0,30 0,58 2,8 7,84 1,624 0,840

2,60P

)P(n

2 2

i

2 i 4

532,20P

K

*PK

i

sdi i 4

341 , 0 1 341 , 0 n

K 1 K

K

4 hdn

4 sdn 4

sdn 4

- Tổng công suất phụ tải nhóm 4:

076,382,60

*632,0P

*K

- Hệ số công suất của phụ tải nhóm 4:

661,02,60

791,39P

Cos

*PCos

i

i i

1 Máy tiện ngang bán

4 Máy khoan đứng 9 0,37 0,66 4,50 20,25 2,970 1,665

5 Máy khoan đứng 10 0,37 0,66 7,50 56,25 4,950 2,775

Trang 11

)P(n

2 2

i

2 i 5

923,22P

K

*PK

i

sdi i 5

367 , 0 1 367 , 0 n

K 1 K K

5 hdn

5 sdn 5

sdn 5

- Tổng công suất phụ tải nhóm 5:

919,395,62

*639,0P

*K

- Hệ số công suất của phụ tải nhóm 5:

654,05,62

882,40P

Cos

*PCos

i

i i

Trang 12

515,267P

)P(n

2 2

ni

2 ni

888,106P

K

*PK

ni

sdni ni

4,014,0n

K1KK

hd

sd sd

* 683 ,0 P

* K

Pdl nc  ni  kW

- Hệ số công suất trung bình của phụ tải tổng hợp:

665,0515,267

862,177P

Cos

*PCos

ni

ni ni

Bảng 2.7 Kết quả tính toán phụ tải:

1 Chiếu sáng 15,1 1 15,1

2 Thông thoáng, làm mát 5,6 0,8 4,48

3 Động lực 182,613 0,665 121,413

Xác định phụ tải tổng hợp theo phương pháp số gia:

- Tổng công suất tính toán của 2 nhóm phụ tải chiếu sáng và làm mát:

429 , 18 6 , 5

* ) 41 , 0 ) 5

6 , 5 ((

1 , 15

- Tổng công suất tác dụng tính toán toàn phân xưởng:

474 , 194 429 , 18

* ) 41 , 0 ) 5 429 , 18 ((

613 , 182

- Hệ số công suất tổng hợp:

693,0613

,1826,51,15

665,0

*613,1828,

*511,15P

Cos

*PCos

i

i i

474,194Cos

Trang 13

3 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng:

3.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng:

- Hệ số điền kín đồ thị có thể được xác định theo biểu thức:

Kdk = 0,655 0,75

8740

57408760

TS

3.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp :

Ta chọn công suất và sô lượng máy biến áp 22/0,4 kV theo 3 phương án sau:

Phương án 1: dùng 2 máy 2 x 160 kVA.

Phương án 2: dùng 2 máy 2 x 180 kVA.

Phương án 3: dùng 1 máy 315 kVA.

Các tham số của máy biến áp do hãng ABB chế tạo cho trong bảng sau:

Bảng 3.1 Bảng số liệu các máy biến áp hãng ABB.

S Ba , kVA P0; kW Pk; kW Vốn đầu tư, 10 6 đ

Trang 14

phương án cần phải xét đến thành phần thiệt hại do mất điện khi có sự cố xảy ra trong cácmáy biến áp.

Hàm chi phí tính toán quy đổi cho từng phương án:

Z = pV + C + Yth đ/năm

C: thành phần chi phí do tổn thất, C = ∆A*c∆

Với c∆ : giá thành tổn thất điện năng

Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:

atc =

h h

Th là tuổi thọ của trạm biến áp lấy bằng 25 năm

Hệ số khấu hao của trạm biến áp thể lấy bằng 6,4 % (tra bảng 30 pl)

Ssc = 0,75 * 280,432 = 210,424 ( kVA )

Hệ số quá tải của máy biến áp lúc này là:

Trang 15

1,315 1,4

160

210,424S

SK

n

sc

Vậy đảm bảo yêu cầu

Tổn thất trong máy biến áp được xác định theo biểu thức:

)kWh(47,280984268

*160

432,280

*2

95,28760

*5,0

*2

*S

S

*2

P8760

*P

*2A

2 2

2 1 nBA

2 1 01

Trong đó τ là thời gian tổn thất công suất cực đại có thể được xác định theo biểu thức sau:

42688760

*)10

*5740124

,0(8760

*)10

*T124,

C = 28098,47*103 = 28,09847*106 (đồng)Công suất thiếu hụt khi mất điện bằng 10% công suất của phụ tải loại II là:

Pth1 = 0,1*194,474 = 19,4474 (kW)

Do đó thiệt hại do mất điện là:

Yth1 = Pth1*gth*tf = 19,4474*4500*24 = 2,1003192*106 đTrong đó:

tf : thời gian phục hồi tiêu chuẩn, lấy bằng 24 hVậy tổng chi phí qui đổi của phương án :

238,367S

SK

n sc

Trang 16

Như vậy máy biến áp có thể làm việc quá tải khi xảy ra sự cố, bởi vậy khi có sự cố

1 trong 2 máy biến áp, ta chỉ cần cắt 15% phụ tải loại III mà không cần cắt phụ tải loại II

Tổn thất trong máy biến áp được xác định theo biểu thức:

) kWh ( 05262

,

25076

4268

* 180

432 , 280

* 2

15 , 3 8760

* 53 , 0

* 2

* S

S

* 2

P 8760

* P

*

2

2 2

2 nBA

2 2 02

C = 25076,05262*103 = 25,07605262*106 (đồng)Vậy tổng chi phí qui đổi của phương án :

Z2 = (0,174*152,7+ 25,07605262 ) = 51,64585262*10 6 đ

* Phương án 3:

Nếu xảy ra sự cố thì ngừng cung cấp điện cho toàn phân xưởng

Tổn thất trong máy biến áp được xác định theo biểu thức:

) kWh ( 90455 , 25165 4268

* 315

432 , 280

* 85 , 4 8760

* 42 , 0

* S

S

* P 8760

* P A

2

2 3 nBA

2 3 03

Pth3 = m1+2* P = 0,85*194,474 = 165,303 (kW)

Do đó thiệt hại do mất điện:

Yth3 = Pth3*gth*tf = 165,303*4500*24 = 17,852724*106 đ,Vậy tổng chi phí qui đổi của phương án:

Z3 = (0,174*106,9 + 25,16590455 +17,852724) = 61,619229*10 6 đCác kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.2 Bảng kết quả các phương án chọn MBA.

Trang 17

Ta thấy phương án 1 có chi phí qui đổi nhỏ nhất, Vậy ta đặt trạm biến áp gồm 2máy 160 kVA

3.3 Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu:

3.3.2 Tính toán chọn phương án tối ưu:

Ta chọn dây dẫn cao áp từ nguồn điện vào trạm biến áp là dây nhôm, dây dẫn hạ

áp là cáp đồng 3 pha mắc trong hào cáp

Tính toán cụ thể cho từng phương án:

* Phương án 1: Đặt TPP tại trung tâm phân xưởng.

- Xác định dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp:

+ Dòng điện chạy trong dây dẫn cao áp:

Trang 18

359 , 7 22

* 3

432 , 280 U

* 3

359 , 7 j

I F

+ Xác định tổn hao thực tế:

005 , 2 10

* 168

* 22

414 , 0

* 044 , 202 92 , 0

* 474 , 194 L

* U

x

* Q r

184,10710

*4268

*10

*168

*92,0

*22

432,280

*L

*r

+ Chi phí tổn thất điện năng:

C = ΔA*cA*cΔA*c = 107,184*1000 = 0,107184 *106 đ/năm+ Vốn đầu tư đường dây:

Tra bảng 29,pl [TK 2] ta có suất vốn đầu tư đường dây cao áp v0 = 218 (106 đ/km),vậy:

V = v0*L = 218*106*168*10-3 = 36,624 *106 (đ)+ Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao đối với dây dẫn cao áp:

036,0131,0036,01)1,01(

)1,01(

*1,0a1)i1(

)i1(

*i

15 kh

T T

Trang 19

Chi phí quy đổi:

Z=pV+C = (0,167*36,624+0,107184)*106 = 6,223392 *106 (đ/năm)

- Dòng điện chạy trong dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối là:

072 , 426 38 , 0

* 3

432 , 280 U

* 3

, 2

072 , 426 J

I F

95,210

*30

*38

,0

06,0

*044,20213,0

*474,194L

*U

x

*Qr

187 , 9065 10

* 4268

* 10

* 30

* 13 , 0

* 38 , 0

432 , 280

* L

C = ΔA*cA*cΔA*c = 9065,187*1000 = 9,065187 *106 (đ/năm)+ Vốn đầu tư đường dây:

Tra bảng 32,pl [TK 2] ta có suất vốn đầu tư đường dây v0 = 2007 *106 (đ/km), vậy:

* 3

358 , 123 U

* 3 S

Trang 20

Mật độ dòng kinh tế ứng với TM = 5740 h của cáp đồng Jkt = 2,7 (A/mm2 ) (bảng9,pl,BT) [TK 1],

Vậy tiết diện dây cáp là:

416 , 69 7

, 2

423 , 178 J

I F

*21

*38

,0

06,0

*96,8629,0

*49,87L

*U

x

*Qr

*P

ca

0 0

108,273910

*4268

*10

*21

*29,0

*38,0

358,123

*L

*r

+ Chi phí tổn thất điện năng:

C = ΔA*cA*cΔA*c = 2739,108*1000 = 2,739108 *106 (đ/năm)+ Vốn đầu tư đường dây:

Tra bảng 32,pl [TK 2] ta có suất vốn đầu tư đường dây v0 = 1096 *106 (đ/km), vậy:

V = v0*L = 1096*106 *21*10-3 = 23,016 *106 (đ)Chi phí quy đổi:

Z=pV+C = (0,167*23,016+2,739)*106 = 6,5826 *106 (đ/năm)

- Dòng điện chạy trong dây dẫn từ tủ động lực 1 đến máy 19 là:

211 , 27 38 , 0

* 3

910 , 17 U

* 3

, 2

211 , 27 J

I F

Trang 21

+ Xác định tổn hao thực tế:

409,010

*5

*38

,0

08,0

*62,162

*15L

*U

x

*Qr

*P

*4268

*10

*5

*2

*38,0

388,22

*L

*r

*U

S

2

2 0

2 ca

+ Chi phí tổn thất điện năng:

C = ΔA*cA*cΔA*c = 94,809*1000 = 0,094809*106 (đ/năm)+ Vốn đầu tư đường dây:

Tra bảng 32,pl [TK 2] ta có suất vốn đầu tư đường dây v0 = 405 *106 (đ/km), vậy:

V = v0*L = 405*106*5*10-3 = 2,025 *106 (đ)Chi phí quy đổi:

Trang 22

TT Đoạn dây kW P, kVAr Q, KVA S, A I, mm F, 2 Fc,

mm 2 L,

m

ro, Ω/kmkm

xo, Ω/kmkm

∆U, V

∆A, kWh

Trang 24

45 ĐL5-17 7,50 9,245 11,905 18,088 6,699 6,00 11 3,33 0,09 0,747 153,43893 355 3,905 0,153

46 ĐL5-18 2,20 2,438 3,284 6,804 2,520 2,50 9 8,00 0,09 0,576 22,944863 179 1,611 0,023

1054,962 1181,787 1615,177 640,000 21647,017 290,290 21,754

Trang 25

- Tính toán hao tổn điện áp cực đại trong mạng điện hạ áp:

+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 1 – các máy thuộc TĐL 1:

ΔA*cUM1 = ΔA*cUTBA-TPP + ΔA*cUTPP-ĐL1 + ΔA*cUĐL1-20 = 2,953+1,619+0,645 = 5,217 (V)+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 2 – các máy thuộc TĐL 2:

ΔA*cUM2 = ΔA*cUTBA-TPP +ΔA*cUTPP-ĐL2 + ΔA*cUĐL2-21 = 2,953 + 0,98+ 0,894 = 4,827 (V)+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 3 – các máy thuộc TĐL 3:

ΔA*cUM3 = ΔA*cUTBA-TPP+ΔA*cUTPP-ĐL3 + ΔA*cUĐL3-30 = 2,953+1,113 + 1,072 = 5,138 (V)+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 4 – các máy thuộc TĐL 4:

ΔA*cUM4 = ΔA*cUTBA-TPP + ΔA*cUTPP-ĐL4 + ΔA*cUĐL4-15 = 2,953+1,535+0,961 = 5,449 (V)+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 5 – các máy thuộc TĐL 5:

ΔA*cUM5 = ΔA*cUTBA-TPP+ΔA*cUTPP-ĐL5+ΔA*cUĐL5-16 = 2,953+0,806+0,883 = 4,642 (V)

=> Hao tổn cực đại trong mạng điện hạ áp là:

ΔA*cUMax = ΔA*cM4 = 5,449 V

- Hao tổn điện áp cho phép:

100

380

* 5 , 3 100

Trang 26

TT Đoạn dây kW P, kVAr Q, KVA S, A I, mm F, 2 Fc,

mm 2 L,

m

ro, Ω/kmkm

xo, Ω/kmkm

∆U, V

∆A, kWh

Trang 28

45 ĐL5-17 7,50 9,245 11,905 18,088 6,699 6,00 11 3,33 0,09 0,747 153,439 355 3,905 0,153 0,806

46 ĐL5-18 2,20 2,438 3,284 6,804 2,520 2,50 9 8,00 0,09 0,576 22,945 179 1,611 0,023 0,292

1216,162 1886,638 820 20914,151 347,16 23,8289182 75,582

Trang 29

- Tính toán hao tổn điện áp cực đại trong mạng điện hạ áp cho phương án 2:

+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 1 – các máy thuộc TĐL 1:

ΔA*cUM1 = ΔA*cUTBA-TPP+ΔA*cUTPP-ĐL1+ΔA*cUĐL1-20 = 0,197+3,945+0,629 = 4,771(V)+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 2 – các máy thuộc TĐL 2:

ΔA*cUM2 = ΔA*cUTBA-TPP+ΔA*cUTPP-ĐL2+ΔA*cUĐL2-21 = 0,197+2,809+0,894 = 3,9 (V)+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 3 – các máy thuộc TĐL 3:

ΔA*cUM3 = ΔA*cUTBA-TPP+ΔA*cUTPP-ĐL3+ΔA*cUĐL3-30 = 0,197+2,102+1,072 = 3,371 (V)+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 4 – các máy thuộc TĐL 4:

ΔA*cUM4 = ΔA*cUTBA-TPP+ΔA*cUTPP-ĐL4+ΔA*cUĐL4-15 = 0,197+1,79+0,961 = 2,948 (V)+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 5 – các máy thuộc TĐL 5:

ΔA*cUM5 = ΔA*cUTBA-TPP+ΔA*cUTPP-ĐL5+ΔA*cUĐL5-16 = 0,197+1,075+0,883 = 2,155 (V)

=> Hao tổn cực đại trong mạng điện hạ áp là:

ΔA*cUMax = ΔA*cM1 = 4,771 V

- Hao tổn điện áp cho phép:

3 , 13 100

380

* 5 , 3 100

*582,75

009,64582,75100

*Z

ZZ

%

Z

2

1 2

Cả 2 phương án đều đảm bảo chỉ tiêu kĩ thuật, còn về kinh tế thì phương án 1

chiếm ưu thế hơn, Vậy chọn phương án 1 để tính toán thiết kế.

Trang 30

4 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ nối điện

4.1 Chọn tiết diện dây dẫn của mạng động lực, dây dẫn mạng chiếu sáng:

4.1.1 Dây dẫn mạng động lực.

+ Dòng điện chạy trong dây dẫn cao áp:

359 , 7 22

* 3

432 , 280 U

* 3

S

+ Tiết diện dây dẫn cần thiết:

69 , 6 1 1

359 , 7 j

I F

Theo phương thức mắc trong hào cáp, tra trong bảng 15pl – 17pl [TK 1], xác địnhđược các hệ số hiệu chỉnh : k1 = 0,95; k2 = 1; k3 = 0,96

Ta tiến hành kiểm tra cho dây từ trạm biến áp tới tủ phân phối: theo trên dùng dâyXLPE.150 có dòng điện cho phép ở điều kiện chuẩn là: Icp = 371 A, Dòng điện hiệu chỉnhcho phép:

Ilv = 426,072 > k1 * k2 * k3 *Icp = 0,95*1*0,96*371 = 338,352 A, Nên tiết diện dâynày là không thoả mãn

 Ta chọn lên dây có tiết diện là 240 mm2, Tra bảng có Icp = 500 A,

Trang 31

Ilv = 426,072 < k1 * k2 * k3 * Icp = 0,95*1*0,96*500 = 470,4 A, Ta tính lại hao tổnđiện áp, Với dây XLPE.240 tra bảng ta có r0 = 0,08 /km, x0 = 0,06 /km, Nên :

185,210

*30

*38

,0

06,0

*044,20208,0

*474,19410

*L

*U

x

*Qr

%

Trang 32

Ta kiểm tra tương tự cho các đoạn còn lại, kết quả ghi trong bảng 4.1.

Ngày đăng: 27/06/2016, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: số liệu thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng - Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí  sửa chữa
Bảng 1.1 số liệu thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng (Trang 1)
Bảng 1.2 : Số liệu các phụ tải tính toán của phân xưởng N 0 4 - Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí  sửa chữa
Bảng 1.2 Số liệu các phụ tải tính toán của phân xưởng N 0 4 (Trang 2)
Bảng 2.1 Bảng phụ tải nhóm 1. - Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí  sửa chữa
Bảng 2.1 Bảng phụ tải nhóm 1 (Trang 6)
Bảng 2.2. Bảng phụ tải nhóm 2. - Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí  sửa chữa
Bảng 2.2. Bảng phụ tải nhóm 2 (Trang 7)
Bảng 2.3. Bảng phụ tải nhóm 3. - Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí  sửa chữa
Bảng 2.3. Bảng phụ tải nhóm 3 (Trang 8)
Bảng 2.4. Bảng phụ tải nhóm 4. - Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí  sửa chữa
Bảng 2.4. Bảng phụ tải nhóm 4 (Trang 9)
Bảng 2.5. Bảng phụ tải nhóm 5. - Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí  sửa chữa
Bảng 2.5. Bảng phụ tải nhóm 5 (Trang 10)
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp phụ tải động lực của các nhóm: - Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí  sửa chữa
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp phụ tải động lực của các nhóm: (Trang 11)
Bảng 2.7. Kết quả tính toán phụ tải: - Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí  sửa chữa
Bảng 2.7. Kết quả tính toán phụ tải: (Trang 12)
Bảng 3.1. Bảng số liệu các máy biến áp hãng ABB. - Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí  sửa chữa
Bảng 3.1. Bảng số liệu các máy biến áp hãng ABB (Trang 13)
Hình 4,1- Sơ đồ mạch điện chiếu sáng - Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí  sửa chữa
Hình 4 1- Sơ đồ mạch điện chiếu sáng (Trang 34)
Bảng 4.1.2: Tiết diện dây chiếu sáng, - Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí  sửa chữa
Bảng 4.1.2 Tiết diện dây chiếu sáng, (Trang 36)
Bảng 4.1là 51 A. - Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí  sửa chữa
Bảng 4.1l à 51 A (Trang 42)
Bảng 4.3.2.4.1 Bảng chọn aptômát cho các tủ động lực: - Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí  sửa chữa
Bảng 4.3.2.4.1 Bảng chọn aptômát cho các tủ động lực: (Trang 44)
Bảng 4.3.2.6.1 Chọn khởi động từ cho các động cơ. - Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí  sửa chữa
Bảng 4.3.2.6.1 Chọn khởi động từ cho các động cơ (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w