Tính toán nhu cầu phụ tải .Phụ tải sinh hoạt 2.2.Lựa chọn các phương án so sánh ít nhất 2 phương án - Sơ đồ mạng điện bên ngoài - Sơ đồ mạng điện trong nhà 3.. Phụ tải động lực trong các
Trang 1Đồ án 3
Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Trang 2Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng 1
Sinh viên: Trần quang khải 4
ĐỀ BÀI 4
Nhiệm vụ thiết kế 5
THỰC HIỆN 6
I.Thuyết minh 6
Chương 1:TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI 6
1.Xác định phụ tải sinh hoạt của tòa nhà chung cư 6
2.Xác định phụ tải động lực 9
2.1 Công suất tính toán của thang máy: 9
2.2 Công suất tính toán của trạm bơm: 10
2.3 Tổng hợp phụ tải động lực: 11
3.Phụ tải chiếu sáng 12
4.Tổng hợp phụ tải 12
Chương 2: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN 14
I Chọn vị trí đặt trạm biến áp (TBA) 14
1 Chọn vị trí đặt trạm biến áp (TBA) 14
2.Lựa chọn các phương án (so sánh ít nhất 2 phương án) 15
Phương án A 15
A.1 Sơ đồ mạng điện bên ngoài 15
A.2 Sơ đồ mạng điện trong nhà 16
Phương án B 18
B.1 Sơ đồ mạng điện bên ngoài 18
B.2 Sơ đồ mạng điện bên trong 18
Chương 3: CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP VÀ CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN 19
I Chọn tiết diện dây dẫn 19
Lựa chọn phương án đi dây cung cấp điện cho tòa nhà 19
a) Phương án 1 19
b) Phương án 2 19
c) So sánh 2 phương án 20
1 Chọn dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng 21
2 Chọn dây dẫn đến các tầng 22
a) Phương án 1: 22
b) Phương án 2: 22
c) So sánh 2 phương án: 23
Phương án 1 23
Phương án 2: 24
3 Chọn dây dẫn cho mạch điện thang máy 24
4 Chọn dây dẫn cho mạch điện trạm bơm 26
5 Chọn dây dẫn cho mạng điện chiếu sáng 26
a) Mạng chiếu sáng trong nhà 26
b) Mạng điện chiếu sáng ngoài trời 27
II.Chọn công suất và số lượng máy biến áp 29
1 Tính toán ∆P,∆Q 29
2 So sánh ,chọn máy biến áp 32
Trang 3Phương án 1 Dùng 2 máy biến áp 2x160 kVA 33
Phương án 2 Dùng một máy biến áp 250 kVA 34
Chương 4: CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN 35
I.Tính toán ngắn mạch trong mạng điện hạ áp 35
II.Chọn thiết bị của trạm biến áp 37
1 Cầu chảy cao áp 37
2 Dao cách ly 38
3 Chống sét 38
III.Chọn thiết bị của các tủ phân phối 38
1 Chọn thanh cái 38
2 Chọn sứ cách điện 39
3 Cáp điện lực 39
4 Chọn aptomat và cầu chảy 40
5 Chọn máy biến dòng 44
IV.Kiểm tra chế độ khởi động động cơ 44
Chương 5: TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ MẠNG ĐIỆN 45
1 Tổn thất điện áp 46
2 Tổn thất công suất-tổn thất điện năng 46
Chương 6: THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CỦA MỘT CĂN HỘ 48
Sơ đồ mạng điện căn hộ 48
1 Những vấn đề chung 48
2 Chọn dây dẫn 48
Chương 7: TÍNH TOÁN NỐI DẤT 50
Chương 8: HẠCH TOÁN CÔNG TRÌNH 52
Chương 9 PHÂN TÍCH KINH TẾ TÀI CHÍNH 55
II.BẢN VẼ 59
1) Sơ đồ mạng điện cung cấp cho tòa nhà chung cư 59
2) Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt trạm biến áp tiêu thụ 59
3) Sơ đồ mạng điện căn hộ 59
4) Sơ đồ nối đất 59
5) Bảng số liệu tính toán 59
Trang 4Sinh viên: Trần quang khải
là p0, kW/hộ Chiều cao trung bình của mỗi tầng là H = 3,8m
Chiếu sáng ngoài trời với tổng chiều dài bằng ba lần chiều cao của tòa nhà, suất công suất chiếu sáng là pocs2=0,03 W/m Khoảng cách từ nguồn đấu điện đến tường của tòa nhà là L, mét
- Toàn bộ chung cư có ntm thang máy, công suất mỗi thang máy với hệ số
tiếp điện là =0,6; cos 0,65
- Hệ thống máy bơm bao gồm: Sinh hoạt; thoát nước; cứu hỏa; bể bơi
Thời gian mất điện trung bình trong năm là tf=24 h; Suất thiệt hại do mất điện là: gth=2500đ; Chu kỳ thiết kế là 7 năm; Thời gian sử dụng công suất cực đại là
TM=3950h/năm; Hệ số chiết khấu i=0,1; Giá thành tổn thất điện năng:
c =1000đ/kWh; Giá mua điện gm=520 đ/kWh; Giá bán điện gb=820đ/kWh
Các số liệu khác lấy trong phụ lục hoặc sổ tay thiết kế cung cấp điện
Bảng 3: Số liệu thiết kế cung cấp điện khu chung cư cao tầng
Alphabe Số
tầng
L,m
Số hộ/tầng, n h ứng với diện tích m2/hộ
Số lượng và công suất thang máy,
kW
Số lượng và công suất máy bơm, kW
70 100 120 Nhỏ Lớn Cấp nước sinh hoạt Thoát Bể
bơi
Cứu hỏa
k 18 105 3 3 2 3x7,5 3x20 2x40+3x6,5+4x1,2 4x4,8 3x10 20+25
Trang 5Nhiệm vụ thiết kế
1 Tính toán nhu cầu phụ tải
.Phụ tải sinh hoạt
2.2.Lựa chọn các phương án (so sánh ít nhất 2 phương án)
- Sơ đồ mạng điện bên ngoài
- Sơ đồ mạng điện trong nhà
3 Chọn số lượng và công suất máy biến áp và chọn tiết diện dây dẫn
3.1.Chọn số lượng và công suất máy biến áp
3.2.Chọn tiết diện dây dẫn
4 Chọn thiết bị điện
4.1.Tính toán ngắn mạch
4.2 Chọn thiết bị của trạm biến áp
4.3.Chọn thiết bị của tủ phân phối (thiết bị điều khiển, bảo vệ và đo lường v.v.)
4.4.Kiểm tra chế độ khởi động của các động cơ
5 Tính toán chế độ mạng điện
5.1 Tổn thất điện áp
5.2 Tổn thất công suất
5.3 Tổn thất điện năng
6 Thiết kế mạng điện của một căn hộ
6.1.Sơ đồ bố trí thiết bị gia dụng
6.2.Chọn thiết bị của mạng điện căn hộ
7 Tính toán nối đất
8 Hoạch toán công trình
9 Phân tích kinh tế tài - chính
1 Sơ đồ mạng điện cung cấp cho tòa nhà chung cư
2 Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt trạm biến áp tiêu thụ
3 Sơ đồ mạng điện của một căn hộ
4 Sơ đồ nối đất
5 Các bảng số liệu tính toán
Trang 6THỰC HIỆN
I.Thuyết minh
phụ tải của các chung cư bao gồm 2 thành phần cơ bản là phụ tải sinh hoạt
(bao gồm cả chiếu sang) và phụ tải động lực Phụ tải sinh hoạt thường chiếm tỷ
lệ phần lớn hơn so với phụ tải động lực
Alphabe Số
tầng
L,m
Số hộ/tầng, n h ứng với diện tích m2/hộ
Số lượng và công suất thang máy,
kW
Số lượng và công suất máy bơm, kW
70 100 120 Nhỏ Lớn Cấp nước sinh hoạt Thoát Bể
bơi Cứu hỏa
Theo bảng 10.pl ứng với nội thành thành phố rất lớn, suất tiêu thụ trung bình
của hộ gia đình sử dụng bếp gas là P0 = 1,83 kW/hộ
Trong đó
Trung bình
Trong đó Nội
thành
Ngoại thành
Nội thành
Ngoại thành
1.Xác định phụ tải sinh hoạt của tòa nhà chung cư
Trước hết cần xác định mô hình dự báo phụ tải: Coi năm cơ sở là năm hiện tại t0 = 0, áp dụng mô hình (1.22) dạng:
Trang 7P1=P0.[1+ (t-t0)]
Trong đó:
P0-phụ tải năm cơ sở t0;
-suất tăng phụ tải hàng năm, 0,03;
Suất phụ tải của mỗi hộ gia đình ở mỗi năm của chu kỳ thiết kế được tính như bảng sau:
Phụ thuộc vào mức độ trang bị các thiết bị gia dụng, phụ tải của các căn
hộ được phân thành các loại: loại có trang bị cao, loại trung bình và loại trang
bị thấp Tuy nhiên, do thành phần phụ tải điện dùng trong nấu bếp thường chiếm tỷ trong lớn trong cơ cấu phụ tải hộ gia đình, nên để tiện cho việc tính toán phụ tải, người ta phân biệt các căn hộ chủ yếu theo sự trang bị ở nhà bếp Dưới góc độ này có thể phân loại căn hộ: dùng bếp nấu bằng điện, dùng bếp nấu bằng gas và dùng bếp hỗn hợp (vừa dùng gas vừa dùng điện)
Phụ tải sinh hoạt trong chung cư được xác định theo biểu thức:
kđt- hệ số đồng thời, phụ thuộc vào số căn hộ, lấy theo bảng 1.pl;
P0- suất tiêu thụ trung bình của mỗi căn hộ,xác định theo bảng 10.pl (P0 = 1,83 kW/hộ : suất tiêu thụ trung bình của hộ gia đình sử dụng bếp gas (bảng 10.pl)); N- số căn hộ có cùng diện tích;
ni- số lượng căn hộ loại i (có diện tích như nhau);
n1-số căn hộ 70 m2 là 18.3 = 54 hộ;
n2-số căn hộ 100 m2 là 18.3 = 54 hộ;
n3-số căn hộ 120 m2 là 18.2 = 36 hộ;
Trang 8khi- hệ số hiệu chỉnh đối với căn hộ loại i có diện tích trên giá trị tiêu chuẩn Ftc
tăng thêm (tăng thêm 1% cho mỗi m2
quá tiêu chuẩn);
khi = 1 + (Fi – Ftc).0,01
Fi- diện tích căn hộ loại i, m2;
Vì thiết kế cung cấp điện cho một khu chung cư thuộc khu vực nội thành của một thành phố lớn nên theo bảng 10.pl Suất phụ tải sinh hoạt thành phố, kW/hộ ta có:
Trong đó
Trung bình
Trong đó Nội
thành
Ngoại thành
Nội thành
Ngoại thành
Theo bảng 10.pl ứng với nội thành thành phố lớn:
-Suất tiêu thụ trung bình của hộ gia đình sử dụng bếp gas là
P0 = 1,83 kW/hộ
-Diện tích tiêu chuẩn: Ftc = 70 m2
Tìm hệ số kđt:
Vì số hộ gia đình là 96 hộ Không có trong bảng số liệu trên Từ đây ta phải
sử dụng phương pháp nội suy để tìm hệ số đồng thời kđt
Public Function NOISUY(day1, day2, x, n) As Variant
Trang 9Tính toán riêng cho mỗi tầng:
- Công suất tính toán của mỗi tầng
Phụ tải động lực trong các khu nhà chung cư bao gồm phụ tải của các thiết
bị dịch vụ và vệ sinh kỹ thuật như thang máy, máy bơm nước, máy quạt, thông thoáng….Phụ tải tính toán của các thiết bị động lực của khu chung cư được xác định theo biểu thức:
Pđl = knc.đl(Рtm + Pbơm) Trong đó:
Pđl- công suất tính toán của phụ tải động lực, kW;
knc.đl- hệ số nhu cầu của phụ tải động lực, thường lấy bằng 0,9 (bảng 2.pl);
tm
P - công suất tính toán của các thang máy;
vs.kt
P - công suất tính toán của thiết bị vệ sinh - kỹ thuật;
2.1 Công suất tính toán của thang máy:
Công suất tính toán của thang máy được xác định theo biểu thức:
Trang 10Ptmi- công suất của thang máy thứ i,kW;
Do thang máy làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại, nên công suất của chúng cần phải quy về chế độ làm việc dài hạn theo biểu thức:
P P
Trong đó:
Pn.tm- công suất định mức của động cơ thang máy, kW;
- hệ số tiếp điện của thang máy (chọn = 0,6);
Áp dụng vào thiết kế chung cư cụ thể ta có:
Chung cư có 3 thang máy nhỏ và 3thang máy lớn Công suất định mức tương ứng là: 3x7,5 và 3x20
2.2 Công suất tính toán của trạm bơm:
Bảng số liệu kỹ thuật bơm:
Trang 11Pbơm = knc.
b
n bom.i 1
Tổng hợp 4 nhóm này ta sẽ có phụ tải tính toán của trạm bơm:
Ta có số nhóm máy bơm là n = 4 vậy tra bảng 4.pl có knc = 0,8
2.3 Tổng hợp phụ tải động lực:
Pđl = knc.đl(Рtm + Pbơm) =knc.đl.(Ptm + Pbơm ) =
= 0,9.(51,123+ 129,584) = 162,637 kW;
Trang 12Theo bảng 4.pl Giá trị hệ số nhu cầu phụ thuộc vào số nhóm tải Ở đây chúng
Chiếu sáng trong nhà đã được tính toán gộp vào phần tính toán phụ tải sinh
hoạt, đã có nhân với hệ số kcc (lấy bằng 5% tổng công suất sinh hoạt)
Chiếu sáng bên ngoài: Tính toán theo mật độ chiều dài (phụ thuộc vào chiều
dài chung quanh căn hộ);bồn hoa… quy về diện tích một con đường để tính Chiếu sáng ngoài trời với tổng chiều dài bằng ba lần chiều cao của tòa nhà, suất công suất chiếu sáng là pocs2=0,03 kW/m
Pcs = pocs
Trong đó:
+ p0 là suất phụ tải chiếu sáng [W/m] (đã cho pocs2=0,03 kW/m)
+ Tổng chiều dài chiếu sáng ngoài trời n.H.3 18.3,8.3 205,2 [m] Công suất cần cho chiếu sáng:
Pcs = 205,2.0,03 = 6,156 kW;
4.Tổng hợp phụ tải
Như vậy, phụ tải của chung cư được phân thành 3 nhóm: nhóm phụ tải sinh hoạt được xác định theo phương pháp hệ số đồng thời; phụ tải của nhóm động lực được xác định theo phương pháp hệ số nhu cầu; phụ tải của nhóm chiếu sáng
- Phụ tải tính toán của toàn điểm chung cư sẽ được xác định theo phương
Trang 13Nhóm Sinh hoạt (kW) Động lực (kW) Chiếu sáng (kW)
tb
PS
Các ký hiệu: sh-sinh hoạt; ct-cầu thang máy; vs- thiết bị vệ sinh kỹ thuật;
Hệ số công suất của phụ tải chung cƣ đƣợc xác định theo bảng 9.pl
+ Hộ gia đình dùng bếp gas hoặc bếp than: cos =0,96
+ Các thiết bị động lực (máy bơm, quạt hút bụi ): cos =0,758
+ Chiếu sáng ngoài trời: cos =1
ch ch
Trang 14Chương 2: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN
A0 (SA603-H) A1 (EA103-G)
A5
(EA52-G)
A4 (EA103-G) A8
(SA403-H) A9 (EA103-G)
C7
Đường dây chính Đường dây dự phòng
Trạm bơm
Mạch chiếu sáng
K 2
A6 (EA52-G)
ta thường chọn vị trí đặt bên trong, thường ở tầng một, cách ly với các hộ dân Trạm biến áp cũng có thể đặt ở tầng hầm bên trong hoặc bên ngoài tòa nhà Phương án đặt trạm biến áp ở tầng hầm gần đây được áp dụng nhiều, tuy nhiên
ở đây cần đặc biệt lưu ý đến hệ thống thông thoáng và điều kiện làm mát của trạm Nhìn chung, để chọn vị trí lắp đặt tối ưu cần phải giải bài toán kinh tế-kỹ thuật, trong đó cần phải xét đến tất cả các yếu tố có liên quan
Cho phép đặt TBA trong khu nhà chung cư nhưng phòng phải được cách
âm tốt và phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật theo tiêu chuẩn mức ồn cho phép trong công trình công cộng 20 TCN 175 1990 Trạm phải có tường ngăn cháy
Trang 15cách li với phòng kề sát và phải có lối ra trực tiếp Trong trạm có thể đặt máy biến áp (MBA) có hệ thống làm mát bất kì
Chọn vị trí đặt trạm biến áp là tầng hầm Vì những lý do sau:
+ Tiết kiệm được một diện tích đất nhỏ
+ Làm tăng tính an toàn cung cấp điện đối với con người
+ Tránh được các yếu tố bất lợi của thời tiết gây ra
Vậy ta đặt tram biến áp ở tầng hầm của chung cư, và để không chiếm diện tích chỗ để xe ,đồng thời tiện lợi cho việc đi dây từ nguồn điện vào Ta đặt trạm biến áp ở góc tường của tòa nhà
2.Lựa chọn các phương án (so sánh ít nhất 2 phương án)
Phương án A
A.1 Sơ đồ mạng điện bên ngoài
Sơ đồ mạng điện ngoài trời được xây dựng để cấp điện đến các tủ phân phối đầu vào của tòa nhà Trong tủ phân phối đầu vào tòa nhà có trang bị các thiết bị đóng cắt, điều khiển, bảo vệ, đo đếm Sơ đồ mạch điện của tủ phân phối phụ thuộc vào sơ đồ cấp điện ngoài trời, số tầng của tòa nhà, sự hiện diện của cửa hàng, văn phòng, công sở, số lượng thiết bị động lực và yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện Phụ thuộc vào những yếu tố trên mỗi tòa nhà có thể có một, hai, ba hoặc nhiều tủ phân phối
Để cung cấp điện cho các tòa nhà có độ cao trung bình (khoảng 9 16 tầng)
có thể áp dụng sơ đồ hình tia hoặc sơ đồ đường trục phân nhánh
Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện phải dựa vào 3 yêu cầu:
+ Độ tin cậy
+ Tính kinh tế
+ An toàn
Trang 16Đường dây chính
lực
(2)(1)
Tủ phân phối
tòa nhà
Trong sơ đồ này, một trong các đường dây, chẳng hạn đường 1 được sử dụng để cấp điện cho các căn hộ và chiếu sáng chung (chiếu sáng hành lang, cầu thang, chiếu sáng bên ngoài ), còn đường dây kia để cung cấp điện cho các thang máy, thiết bị cứu hỏa, chiếu sáng sự cố và các thiết bị khác Khi xảy
ra sự cố trên một trong các đường dây cung cấp, tất cả các hộ dùng điện sẽ được chuyển sang mạch của đường dây lành với sự trợ giúp của cơ cấu chuyển mạch, đặt ngay tại tủ phân phối đầu vào tòa nhà Như vậy cung cấp phải được lựa chọn sao cho phù hợp với chế độ làm việc khi xảy ra sự cố
A.2 Sơ đồ mạng điện trong nhà
Việc xây dựng mạng điện phân phối trong tòa nhà thường được thực hiện với các đường trục đứng Đầu tiên là lựa chọn số lượng và vị trí lắp đặt các đường trục đứng
Trang 17Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6
Tầng 15 Tầng 16 Tầng 17 Tầng 18
Sơ đồ trục đứng cung cấp điện căn hộ qua tầng
Trang 18Phương án B
B.1 Sơ đồ mạng điện bên ngoài
Sơ đồ mạng điện ngoài trời được xây dựng trên một đường trục cung cấp cho cả chung cư, động lực và chiếu sáng Sơ đồ này có ưu điểm hơn sơ đồ trên là tiết kiệm được chi phí dây dẫn nhưng khi có sự cố thì không đảm bảo cung cấp điện liên tục Vì thế ta chọn
sơ đồ mạng điện bên ngoài là phương án A
Đường dây chính
Tầng 17 Tầng 18
Sơ đồ tia (Các tầng được cung cấp điện bằng các tuyến độc lập)
Trang 19Chương 3: CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP VÀ CHỌN
TIẾT DIỆN DÂY DẪN
I Chọn tiết diện dây dẫn
Lựa chọn phương án đi dây cung cấp điện cho tòa nhà
( dây từ điểm đấu điện đến trạm biến áp)
Ta tiến hành so sánh giữa hai phương án
+ Phương án 1 dùng nguồn cấp là đường dây 22 kV
+ Phương án 2 dùng nguồn cấp là đường dây 10 kV
Dự định dùng dây cáp cách điện giấy hoặc chất dẻo, lõi nhôm có =
Trang 20c - Giá thành tổn thất điện năng c = 1000đ/kWh
Suất vốn đầu tư của cáp cao áp 25mm2
là v01 = 1321.106 đ/km (tra bảng 33.pl)
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:
Với Th – tuổi thọ công trình Lấy Th = 25 năm
Tra bảng 31.pl với đường dây cao áp kkh% = 2,5%
Trang 21Chi phí quy đổi theo phương án 1 là
1
Tính toán tương tự cho phương án 2 ta có bảng sau
Bảng Các chỉ tiêu kinh tế của 2 phương án đi dây cao áp
1 Chọn dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng
Chiều dài từ trạm biến áp đến tủ phân phối l1 = 30 m, trong tổng số hao tổn điện áp cho phép 4,5% ta phân bố cho 3 đoạn như sau:
- Từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng Ucf 1 2%
- Từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối các tầng Ucf 2 1, 25%
- Từ tủ phân phối các tầng đến các hộ gia đình Ucf 3 1, 25%
Trang 22Tính toán cho tầng cao nhất là tầng 18:
Chiều dài từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối tầng 18 là:
b) Phương án 2:
Trang 23Sơ đồ đường dây lên các tầng Coi đường dây lên các tầng có phụ tải phân phối đều
Chi phí do tổn thất là
Trang 24c - Giá thành tổn thất điện năng c = 1000đ/kWh
Suất vốn đầu tư của cáp XLPE-10 mắc trong hào cáp là
Với Th – tuổi thọ công trình Lấy Th = 25 năm
Tra bảng 31.pl với đường dây hạ áp kkh% = 3,6%
So sánh kết quả tính toán ta thấy về kỹ thuật cả 2 phương án đều đảm bảo
yêu cầu về chất lượng điện, về kinh tế: tổng chi phí quy đổi của phương án
3 Chọn dây dẫn cho mạch điện thang máy
Trang 25- Với thang máy có công suất lớn (P =20 kW)
Chiều dài đến thang máy xa nhất là l31 = 68m, ta có hệ số cos tm 0,65 Tổng số hao tổn điện áp cho phép Ucp% = 1,25%
Công suất phản kháng của thang máy là
- Với thang máy có công suất nhỏ (P =7,5 kW)
Chiều dài đến thang máy xa nhất là l32 = 68m, ta có hệ số cos tm 0,65 Tổng số hao tổn điện áp cho phép Ucp% = 1,25%
Công suất phản kháng của thang máy là
Trang 26tm 2
5,809.3,33 6,791.0,09
380Cáp ta đã chọn là thỏa mãn điều kiện hao tổn điện áp
Với tổng số thang máy là 3x7,5 và 3x20 ta bố trí 2 tháng máy có công suất
20 kW với chiều dài dây là 68m; 2 thang máy có công suất 7,5 với chiều dài dây là 68 Và một thang máy có công suất 20 với chiều dài là 60m, một thang máy có công suất 7,5 làm thang máy dự phòng với chiều dài dây 65m
4 Chọn dây dẫn cho mạch điện trạm bơm
Chiều dài từ tủ phân phối tổng đến trạm bơm là l4 = 50m
5 Chọn dây dẫn cho mạng điện chiếu sáng
Trang 27b) Mạng điện chiếu sáng ngoài trời
Do theo đầu bài ra tổng chiều dài mạng điện chiếu sáng ngoài trời bằng 3 lần chiều cao tòa nhà do đó ta có
Mạng chiếu sáng ngoài trời đƣợc bố trí nhƣ hình vẽ trên;chiều dài đoạn
OA=25m,đoạn AB có lA-B=115,2 m và đoạn AC có lA-C = 90 m.Suất phụ tải
Trang 28trên một đơn vị chiều dài là Po=0,03kW/m,hao tổn điện áp cho phép là
Ucp=2,5% Các đoạn dây trên đường trục từ nguồn O đến B được xây dựng với 4 dây dẫn,các rẽ nhánh AC thuộc loại 2 pha có dây trung tính
Công suất tính toán chạy trên đoạn dây là:
Xác định mômen quy đổi:
Mqd=MO-A+ (MA-B+MA-C)=153,9+1,39(199,066+121,5)=599,486kWm
Tiết diện dây dẫn trên đoạn đầu:
Trang 29UAC= AC
AC
M 121,5
0,547C.F 37.6
Tổng hao tổn thực tế trong mạch chiếu sáng ngoài trời là:
Ucs= U0A+ UAC= 0,538+0,547=1,085%<2,5%
Vậy dây dẫn chọn đáp ứng yêu cầu
II.Chọn công suất và số lượng máy biến áp
Phụ tải chung cư cao tầng được coi là loại II, suất thiệt hai do mất điện là gth = 2500đ,
Tổng công suất tính toán của toàn chung cư có kể đến tổn thất là
+ Tổn hao công suất của đường dây cung cấp điện cho 2 thang máy 20 kW: (Vì
2 thang máy cùng chọn chiều dài dây là 68m và thiết diện dây dẫn như nhau nên tổn thất 2 thang máy như nhau)