1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng

58 396 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán nhu cầu phụ tải 1.1 Phụ tải sinh hoạt 2.2.Lựa chọn các phương án so sánh ít nhất 2 phương án -Sơ đồ mạng điện bên ngoài -Sơ đồ mạng điện trong nhà 3.. Bảng 1.1 Số liệu thiết kế

Trang 1

Đồ án 3

Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng

Trang 2

Sinh viên: Trương Hải Nam

Lớp: Đ1-H1

Tên đồ án:

Thời gian thực hiện:

ĐỀ BÀI

Thiết kế cung cấp điện cho một khu chung cư thuộc khu vực nội thành của

một thành phố lớn Chung cư có N tầng Mỗi tầng có nh căn hộ, công suất tiêu

thụ mỗi hộ có diện tích 70m2 là p0, kW/hộ Chiều cao trung bình của mỗi tầng

là H = 3,8m

Chiếu sáng ngoài trời với tổng chiều dài bằng ba lần chiều cao của tòa nhà,

suất công suất chiếu sáng là pocs2=0,03 W/m Khoảng cách từ nguồn đấu điện

đến tường của tòa nhà là L, mét

- Toàn bộ chung cư có ntm thang máy, công suất mỗi thang máy với hệ số

tiếp điện là =0,6; cos 0,65

- Hệ thống máy bơm bao gồm: Sinh hoạt; thoát nước; cứu hỏa; bể bơi

Thời gian mất điện trung bình trong năm là tf=24 h; Suất thiệt hại do mất điện

là: gth=2500đ; Chu kỳ thiết kế là 7 năm; Thời gian sử dụng công suất cực đại

là TM=3950h/năm; Hệ số chiết khấu i=0,1; Giá thành tổn thất điện năng:

c =1000đ/kWh; Giá mua điện gm=520 đ/kWh; Giá bán điện gb=820đ/kWh

Các số liệu khác lấy trong phụ lục hoặc sổ tay thiết kế cung cấp điện

Bảng 3: Số liệu thiết kế cung cấp điện khu chung cư cao tầng

m2/hộ

Số lượng và công suất thang máy,

Cứu hỏa

N 12 115 2 4 2 3x7,5 2x25 2x30+6x6,5+6x1,2 4x4,8 2x10 20+25

Trang 3

Nhiệm vụ thiết kế

I Thuyết minh

1 Tính toán nhu cầu phụ tải

1.1 Phụ tải sinh hoạt

2.2.Lựa chọn các phương án (so sánh ít nhất 2 phương án)

-Sơ đồ mạng điện bên ngoài

-Sơ đồ mạng điện trong nhà

3 Chọn số lượng và công suất máy biến áp và chọn tiết diện dây dẫn 3.1.Chọn số lượng và công suất máy biến áp

3.2.Chọn tiết diện dây dẫn

4 Chọn thiết bị điện

4.1.Tính toán ngắn mạch

4.2 Chọn thiết bị của trạm biến áp

4.3.Chọn thiết bị của tủ phân phối (thiết bị điều khiển, bảo vệ và đo lường v.v.)

4.4.Kiểm tra chế độ khởi động của các động cơ

5 Tính toán chế độ mạng điện

5.1.Tổn thất điện áp

5.2.Tổn thất công suất

5.3.Tổn thất điện năng

6 Thiết kế mạng điện của một căn hộ

6.1.Sơ đồ bố trí thiết bị gia dụng

6.2.Chọn thiết bị của mạng điện căn hộ

7 Tính toán nối đất

8 Hoạch toán công trình

9 Phân tích kinh tế tài - chính

II Bản vẽ

1 Sơ đồ mạng điện cung cấp cho tòa nhà chung cư

2 Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt trạm biến áp tiêu thụ

3 Sơ đồ mạng điện của một căn hộ

4 Sơ đồ nối đất

5 Các bảng số liệu tính toán

Trang 4

Mục lục

Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng 1

ĐỀ BÀI 2

Nhiệm vụ thiết kế 3

Mục lục 4

THỰC HIỆN 6

I.THUYẾT MINH 6

1.TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI 6

1.1 Xác định phụ tải sinh hoạt của tòa nhà chung cư 6

1.2 Xác định phụ tải động lực 9

1.3 Phụ tải chiếu sáng 11

1.4 Tổng hợp phụ tải 11

2.XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN; 13

2.1 Chọn vị trí đặt trạm biến áp (TBA) 13

2.2.Lựa chọn các phương án (so sánh ít nhất 2 phương án) 14

Phương án A 14

A.1 Sơ đồ mạng điện bên ngoài 14

A.2 Sơ đồ mạng điện trong nhà 15

Phương án B 17

B.1 Sơ đồ mạng điện bên ngoài 17

B.2 Sơ đồ mạng điện bên trong 17

3 CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP VÀ CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN; 18

3.1 Chọn tiết diện dây dẫn 18

Lựa chọn phương án đi dây cung cấp điện cho tòa nhà 19

a) Phương án 1 19

b) Phương án 2 19

c) So sánh 2 phương án: 20

3.1.1 Chọn dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối 21

3.1.2 Chọn dây dẫn đến các tầng 22

a)Phương án 1:Mỗi tầng một tuyến dây đi độc lập 22

b)Phương án 2: Chọn một tuyến dây dọc chung cho tất cả các tầng 22 c) So sánh 2 phương án: 23

Phương án 1 23

Phương án 2: 24

3.1.3 Chọn dây dẫn cho mạch điện thang máy 24

3.1.4 Chọn dây dẫn cho mạch điện trạm bơm 25

3.1.5 Chọn dây dẫn cho mạng điện chiếu sáng 26

-Mạng chiếu sáng trong nhà 26

Trang 5

3.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp 28

3.2.1.Tính toán ∆P,∆Q 28

3.2.2 So sánh các phương án 31

Phương án 1: Dùng 2 máy biến áp 2.100 kVA 31

Phương án 2: Dùng một máy biến áp 250 kVA 33

4.CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN 34

4.1 Tính toán ngắn mạch trong mạng điện hạ áp 34

4.2 Chọn thiết bị của trạm biến áp 37

4.2.1 Cầu chảy cao áp 37

4.2.2 Dao cách ly 37

4.3 Chọn thiết bị của tủ phân phối (thiết bị điều khiển, bảo vệ và đo lường v.v.) 37

4.3.1 Chọn thanh cái 37

4.3.2 Chọn sứ cách điện 38

4.3.4 Chọn aptomat và cầu chảy 39

4.3.5 Chọn máy biến dòng 43

4.4 Kiểm tra chế độ khởi động của động cơ 43

5 TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ MẠNG ĐIỆN 44

5.1 Tổn thất điện điện áp 44

5.2 Tổn thất công suất-tổn thất điện năng 45

6.THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CỦA MỘT CĂN HỘ 47

Sơ đồ mạng điện căn hộ (Bản vẽ A3 cuối Đồ án) 47

6.1 Những vấn đề chung 47

6.2 Chọn dây dẫn 47

7.TÍNH TOÁN NỐI DẤT 49

8.HẠCH TOÁN CÔNG TRÌNH 51

9 PHÂN TÍCH KINH TẾ TÀI CHÍNH 54

II.BẢN VẼ 58

1) Sơ đồ mạng điện cung cấp cho tòa nhà chung cư 58

2) Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt trạm biến áp tiêu thụ 58

3) Sơ đồ mạng điện căn hộ 58

4) Sơ đồ nối đất 58

5) Bảng số liệu tính toán 58

Trang 6

THỰC HIỆN

I.THUYẾT MINH

1.TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI

Phụ tải của các chung cư bao gồm 2 thành phần cơ bản là phụ tải sinh hoạt (bao gồm cả chiếu sang) và phụ tải động lực Phụ tải sinh hoạt thường chiếm

tỷ lệ phần lớn hơn so với phụ tải động lực

Bảng 1.1 Số liệu thiết kế ban đầu

bình

Trong đó

Trung bình

Trong đó Nội

thành

Ngoại thành

Nội thành

Ngoại thành

Bảng 1.2 Suất phụ tải sinh hoạt thành phố

1.1 Xác định phụ tải sinh hoạt của tòa nhà chung cư

Trước hết cần xác định mô hình dự báo phụ tải: Coi năm cơ sở là năm hiện tại

Alphabe Số

tầng

L,m

Số hộ/tầng, nh ứng với diện tích m2/hộ

Số lượng và công suất thang máy,

Trang 7

P1=P0.[1+ (t-t0)]

Trong đó:

P0-phụ tải năm cơ sở t0;

-suất tăng phụ tải hàng năm, 0,03;

Suất phụ tải của mỗi hộ gia đình ở mỗi năm của chu kỳ thiết kế được tính như bảng sau:

tỷ trong lớn trong cơ cấu phụ tải hộ gia đình, nên để tiện cho việc tính toán phụ tải, người ta phân biệt các căn hộ chủ yếu theo sự trang bị ở nhà bếp Dưới góc độ này có thể phân loại căn hộ: dùng bếp nấu bằng điện, dùng bếp nấu bằng gas và dùng bếp hỗn hợp (vừa dùng gas vừa dùng điện)

Phụ tải sinh hoạt trong chung cư được xác định theo biểu thức:

kđt- hệ số đồng thời, phụ thuộc vào số căn hộ, lấy theo bảng 1.pl;

P0- suất tiêu thụ trung bình của mỗi căn hộ,xác định theo bảng 10.pl

P0 = 1,83 kW/hộ : suất tiêu thụ trung bình của hộ gia đình sử dụng bếp gas; N- số căn hộ có cùng diện tích;

ni- số lượng căn hộ loại i (có diện tích như nhau);

Trang 8

Fi- diện tích căn hộ loại i, m2;

Vì thiết kế cung cấp điện cho một khu chung cƣ thuộc khu vực nội thành của một thành phố lớn nên theo bảng 10.pl Suất phụ tải sinh hoạt thành phố, kW/hộ ta có:

Trong đó

Trung bình

Trong đó Nội

thành

Ngoại thành

Nội thành

Ngoại thành Rất lớn 70 1,25 1,83 1,10 1,82 2,53 1,66 Theo bảng 10.pl ứng với nội thành thành phố lớn:

-Suất tiêu thụ trung bình của hộ gia đình sử dụng bếp gas là

kh2 = 1 + (100 - 70).0,01 = 1,3

kh3 = 1 + (120 - 70).0,01 = 1,5

Psh = 1,05.0,3316.1,83.(24.1+48.1,3+24.1,5) = 77,99 kW

Tính toán riêng cho mỗi tầng:

Công suất tính toán của mỗi tầng

Trang 9

1.2 Xác định phụ tải động lực

Phụ tải động lực trong các khu nhà chung cư bao gồm phụ tải của các thiết bị dịch vụ và vệ sinh kỹ thuật như thang máy, máy bơm nước, máy quạt, thông thoáng….Phụ tải tính toán của các thiết bị động lực của khu chung cư được xác định theo biểu thức:

Pđl = knc.đl(Рtm + Pvs.kt) Trong đó:

Pđl- công suất tính toán của phụ tải động lực, kW;

knc.đl- hệ số nhu cầu của phụ tải động lực, thường lấy bằng 0,9;

tm

P - công suất tính toán của các thang máy;

tm

P - công suất tính toán của thiết bị vệ sinh - kỹ thuật;

Công suất tính toán của thang máy:

Công suất tính toán của thang máy được xác định theo biểu thức:

ct i

Ptmi- công suất của thang máy thứ i,kW;

Do thang máy làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại, nên công suất của chúng cần phải quy về chế độ làm việc dài hạn theo biểu thức:

tm n.tm

Trong đó:

Pn.tm- công suất định mức của động cơ thang máy, kW;

- hệ số tiếp điện của thang máy (chọn = 0,6);

Áp dụng vào thiết kế chung cư cụ thể ta có:

Chung cư có 3 thang máy nhỏ và 2 thang máy lớn Công suất định mức tương ứng là: 3x7,5 và 2x25

Công suất tính toán của trạm bơm:

Bảng số liệu kỹ thuật bơm:

Trang 10

STT Chức năng Số lƣợng Công suất (kW) Tổng

Pnb- tổng số bơm sử dụng

knc: Hệ số nhu cầu của các thiết bị vệ sinh kỹ thuật (bơm), đƣợc xác định theo bảng 3.pl;

Tổng số máy bơm là 22, chia làm 4 nhóm;

Trang 11

Chiếu sáng trong nhà đã được tính toán gộp vào phần tính toán phụ tải sinh

hoạt, đã có nhân với hệ số kcc (lấy bằng 5% tổng công suất sinh hoạt)

Chiếu sáng bên ngoài: Tính toán theo mật độ chiều dài (phụ thuộc vào chiều

dài chung quanh căn hộ);bồn hoa… quy về diện tích một con đường để tính Chiếu sáng ngoài trời với tổng chiều dài bằng ba lần chiều cao của tòa nhà, suất công suất chiếu sáng là pocs2=0,03 kW/m

Pcs = pocs

Trong đó:

+ p0 là suất phụ tải chiếu sáng [W/m] (đã cho pocs2=0,03 kW/m)

+  Tổng chiều dài chiếu sáng ngoài trời  n.H.3 12.3,8.3 136,8 [m] Công suất cần cho chiếu sáng:

Pcs = 136,8.0,03 = 4,104 kW;

1.4 Tổng hợp phụ tải

Như vậy, phụ tải của chung cư được phân thành 3 nhóm: nhóm phụ tải sinh hoạt được xác định theo phương pháp hệ số đồng thời; phụ tải của nhóm động lực được xác định theo phương pháp hệ số nhu cầu; phụ tải của nhóm chiếu sáng

- Phụ tải tính toán của toàn điểm chung cư sẽ được xác định theo phương pháp hệ số nhu cầu

Trong đó:

Knc Hệ số nhu cầu phụ thuộc vào số nhóm phụ tải (tra bảng 4.pl)

Nhóm Sinh hoạt (kW) Động lực (kW) Chiếu sáng (kW)

Trang 12

Các ký hiệu: sh-sinh hoạt; ct-cầu thang máy; vs- thiết bị vệ sinh kỹ thuật;

Hệ số công suất của phụ tải chung cƣ đƣợc xác định theo bảng 9.pl

+ Hộ gia đình dùng bếp gas hoặc bếp than: cos =0,96

+ Các thiết bị động lực (máy bơm, quạt hút bụi ): cos =0,765

+ Chiếu sáng ngoài trời: cos =1

Trang 13

2.XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN;

Trang 14

kiện làm mát của trạm Nhìn chung, để chọn vị trí lắp đặt tối ưu cần phải giải bài toán kinh tế-kỹ thuật, trong đó cần phải xét đến tất cả các yếu tố có liên quan

Cho phép đặt TBA trong khu nhà chung cư nhưng phòng phải được cách âm tốt và phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật theo tiêu chuẩn mức ồn cho phép trong công trình công cộng 20 TCN 175 1990 Trạm phải có tường ngăn cháy cách li với phòng kề sát và phải có lối ra trực tiếp Trong trạm có thể đặt máy biến áp (MBA) có hệ thống làm mát bất kì

Chọn vị trí đặt trạm biến áp là tầng hầm Vì những lý do sau:

+ Tiết kiệm được một diện tích đất nhỏ

+ Làm tăng tính an toàn cung cấp điện đối với con người

+ Tránh được các yếu tố bất lợi của thời tiết gây ra

2.2.Lựa chọn các phương án (so sánh ít nhất 2 phương án)

Phương án A

A.1 Sơ đồ mạng điện bên ngoài

Sơ đồ mạng điện ngoài trời được xây dựng để cấp điện đến các tủ phân phối đầu vào của tòa nhà Trong tủ phân phối đầu vào tòa nhà có trang bị các thiết bị đóng cắt, điều khiển, bảo vệ, đo đếm Sơ đồ mạch điện của tủ phân phối phụ thuộc vào sơ đồ cấp điện ngoài trời, số tầng của tòa nhà, sự hiện diện của cửa hàng, văn phòng, công sở, số lượng thiết bị động lực và yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện Phụ thuộc vào những yếu tố trên mỗi tòa nhà có thể có một, hai, ba hoặc nhiều tủ phân phối

Để cung cấp điện cho các tòa nhà có độ cao trung bình (khoảng 9 16 tầng)

có thể áp dụng sơ đồ hình tia hoặc sơ đồ đường trục phân nhánh

Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện phải dựa vào 3 yêu cầu:

+ Độ tin cậy

+ Tính kinh tế

+ An toàn

Trang 15

Đường dây chính

lực

(2)(1)

Tủ phân phối

tòa nhà

Trong sơ đồ này, một trong các đường dây, chẳng hạn đường 1 được sử dụng để cấp điện cho các căn hộ và chiếu sáng chung (chiếu sáng hành lang, cầu thang, chiếu sáng bên ngoài ), còn đường dây kia để cung cấp điện cho các thang máy, thiết bị cứu hỏa, chiếu sáng sự cố và các thiết bị khác Khi xảy

ra sự cố trên một trong các đường dây cung cấp, tất cả các hộ dùng điện sẽ được chuyển sang mạch của đường dây lành với sự trợ giúp của cơ cấu chuyển mạch, đặt ngay tại tủ phân phối đầu vào tòa nhà Như vậy cung cấp phải được lựa chọn sao cho phù hợp với chế độ làm việc khi xảy ra sự cố

A.2 Sơ đồ mạng điện trong nhà

Việc xây dựng mạng điện phân phối trong tòa nhà thường được thực hiện với các đường trục đứng Đầu tiên là lựa chọn số lượng và vị trí lắp đặt các đường trục đứng

Trang 16

Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 Tầng 7 Tầng 8 Tầng 9 Tầng 10 Tầng 11 Tầng 12

Sơ đồ trục đứng cung cấp điện căn hộ qua tầng

Trang 17

Phương án B

B.1 Sơ đồ mạng điện bên ngoài

Sơ đồ mạng điện ngoài trời được xây dựng trên một đường trục cung cấp cho cả chung cư, động lực và chiếu sáng Sơ đồ này có ưu điểm hơn sơ đồ trên là tiết kiệm được chi phí dây dẫn nhưng khi có sự cố thì không đảm bảo cung cấp điện liên tục Vì thế ta chọn sơ đồ mạng điện bên ngoài là phương án

A

Đường dây chính

Trang 18

Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 Tầng 7 Tầng 8 Tầng 9 Tầng 10 Tầng 11 Tầng 12

Sơ đồ tia (Các tầng được cung cấp điện bằng các tuyến độc lập)

3 CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP VÀ CHỌN TIẾT

DIỆN DÂY DẪN;

3.1 Chọn tiết diện dây dẫn

Để tăng độ tin cậy của mạng điện sơ đồ được bố trí 2 đường dây hỗ trợ dự phòng cho nhau được tính toán để mỗi đường dây có thể mang tải an toàn khi

có sự cố ở một trong 2 đường dây mà không làm giảm chất lượng điện trên đầu vào của các hộ tiêu thụ; Các mạch điện sinh hoạt, chiếu sáng và thang

Trang 19

máy được xây dựng độc lập với nhau Mạch chiếu sáng có trang bị hệ thống tự

động đóng ngắt theo chương trình xác định

Lựa chọn phương án đi dây cung cấp điện cho tòa nhà

( dây từ điểm đấu điện đến trạm biến áp)

Ta tiến hành so sánh giữa hai phương án

+ Phương án 1 dùng nguồn cấp là đường dây 22 kV

+ Phương án 2 dùng nguồn cấp là đường dây 10 kV

Dự định dùng dây cáp cách điện giấy hoặc chất dẻo, lõi nhôm có =

Trang 20

Theo điều kiện về độ bề cơ học tiết diện tối thiểu của đường dây 10kV phải là

16 mm2 vậy ta chọn cáp cách điện giấy hoặc chất dẻo 16 mm2 có r0.2 = 1,94 và

(0,124 T 10 ) 8760 2359,602 Chi phí do tổn thất là

1

6

C c A 1000.35,054 0,035.10 đ Trong đó:

c - Giá thành tổn thất điện năng c = 1000đ/kWh

Suất vốn đầu tư của cáp cao áp 25mm2

Tra bảng 31.pl với đường dây cao áp kkh% = 2,5%

tc kh

p a a 0,11 0,025 0,135 Chi phí quy đổi theo phương án 1 là

1

Z p.v l C 0,135.1321.10 0,115 0,035.10 20,544.10 đ

Tính toán tương tự cho phương án 2 ta có bảng sau

Các chỉ tiêu kinh tế của 2 phương án đi dây cao áp

Trang 21

3.1.1 Chọn dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối

Tủ phân phối trung tâm lấy nguồn từ trạm biến áp và máy phát dự phòng thông qua bộ chuyển đổi nguồn tự động: máy phát tự khởi động khi nguồn chính từ máy biến áp mất và tắt khi nguồn chính có trở lại

Tủ phân phối trung tâm cấp nguồn cho các tủ phân phối trung gian ở các tầng Thông thường một tuyến dây nguồn cấp cho bốn năm tầng Ngoài ra nó còn cung cấp nguồn cho các phụ tải chính như máy điều hòa trung tâm, thang máy, hệ thống bơm…

Chiều dài từ trạm biến áp đến tủ phân phối l1 = 30 m, trong tổng số hao tổn điện áp cho phép 4,5% ta phân bố cho 3 đoạn như sau:

- Từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng Ucf 1 2%

- Từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối các tầng Ucf 2 1, 25%

- Từ tủ phân phối các tầng đến các hộ gia đình Ucf 3 1, 25%

Dự định chọn dây cáp lõi đồng có độ dẫn điện 2

Trang 22

3.1.2 Chọn dây dẫn đến các tầng

Có thể thực hiện theo 2 phương án: phương án 1 – mỗi tầng một tuyến dây đi độc lập; phương án 2 – chọn một tuyến dây dọc chung cho tất cả các tầng

a)Phương án 1:Mỗi tầng một tuyến dây đi độc lập

Tính toán cho tầng cao nhất là tầng 12:

Chiều dài từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối tầng 12 là:

2 3,8.12 45,6

Công suất phản kháng của từng tầng: Q tầng = 2,853 kVAr; (theo 1.1)

Thành phần của hao tổn điện áp:

Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là:

Ur2% = Ucp2- Ux2% = 1,25-0,009 =1,241%

Tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối tổng đến từng tủ phân phối của mỗi tầng là:

b)Phương án 2: Chọn một tuyến dây dọc chung cho tất cả các tầng

Sơ đồ đường dây lên các tầng Coi đường dây lên các tầng có phụ tải phân phối đều

Trang 23

Ur2% = Ucp2- Ux2% = 1,25-0,036 =1,214%

Tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức:

c - Giá thành tổn thất điện năng c = 1000đ/kWh

Suất vốn đầu tư của cáp XLPE-6 là v01 = 355.106

Với Th – tuổi thọ công trình Lấy Th = 25 năm

Tra bảng 31.pl với đường dây hạ áp kkh% = 3,6%

Trang 24

So sánh kết quả tính toán ta thấy về kỹ thuật cả 2 phương án đều đảm bảo yêu

cầu về chất lượng điện, về kinh tế: tổng chi phí quy đổi của phương án 2 nhỏ

hơn phương án 1 dây dẫn được chọn theo phương án 2

3.1.3 Chọn dây dẫn cho mạch điện thang máy

- Với thang máy có công suất lớn (P =25 kW)

Chiều dài đến thang máy xa nhất là l31 = 44m, ta có hệ số cos tm 0,65

Tổng số hao tổn điện áp cho phép Ucp% = 1,25%

Công suất phản kháng của thang máy là

Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là:

Ur3% = Ucp3- Ux3% = 1,25-0,069 =1,181%

Tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức:

Hao tổn điện áp thực tế:

Trang 25

tm 2

19,365.2 22,638.0,08

380Cáp ta đã chọn là thỏa mãn điều kiện hao tổn điện áp

- Với thang máy có công suất nhỏ (P =7,5 kW)

Chiều dài đến thang máy xa nhất là l32 = 44m, ta có hệ số cos tm 0,65

Tổng số hao tổn điện áp cho phép Ucp% = 1,25%

Công suất phản kháng của thang máy là

Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là:

Ur3% = Ucp3- Ux3% = 1,25-0,021 =1,229%

Tiết diện dây dẫn đƣợc xác định theo biểu thức:

Với tổng số thang máy là 3x7,5 và 2x25 ta bố trí 2 tháng máy có công suất 25

kW với chiều dài dây là 44m; 2 thang máy có công suất 7,5 với chiều dài dây

là 44 Và một thang máy có công suất 7,5 có chiều dài là 35m

3.1.4 Chọn dây dẫn cho mạch điện trạm bơm

Chiều dài từ tủ phân phối tổng đến trạm bơm là l4 = 50m

Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là:

Ur4% = Ucp4- Ux4% = 1,25-0,307 =0,943%

Tiết diện dây dẫn đƣợc xác định theo biểu thức:

2 bom 4

Trang 26

Ta chọn cáp hạ áp XLPE-95 có tiết diện 95 mm2

có r04 = 0,21 và x04 =0,06 / km

3.1.5 Chọn dây dẫn cho mạng điện chiếu sáng

-Mạng điện chiếu sáng ngoài trời

Do theo đầu bài ra tổng chiều dài mạng điện chiếu sáng ngoài trời bằng 3 lần chiều cao tòa nhà do đó ta có

Trang 27

Mạng chiếu sáng ngoài trời được bố trí như hình vẽ trên;chiều dài đoạn

OA=25m,đoạn AB có lA-B=76,8 m và đoạn AC có lA-C = 60 m.Suất phụ tải trên một đơn vị chiều dài là Po=0,03kW/m,hao tổn điện áp cho phép là Ucp=2,5% Các đoạn dây trên đường trục từ nguồn O đến B được xây dựng với 4 dây dẫn,các rẽ nhánh AC thuộc loại 2 pha có dây trung tính

Công suất tính toán chạy trên đoạn dây là:

PAB=Po*lA-B=0,03.76,8=2,304kW PAC=Po*l3=0,03.60=1,8kW

2

Ta chọn dây cáp đồng loại PVC-1,5 có ro=13,35 /km và xo=0,1 /km

Hao tổn điện áp thực tế trên đoạn OA:

Trang 28

Hao tổn điện áp trên các đoạn còn lại:

UAB = UAC = Ucp - U0A =2,5-1,812=0,688%

Tiết diện dây dẫn trên các đoạn AB và AC là:

Tổng hao tổn thực tế trong mạch chiếu sáng ngoài trời là:

Ucs= U0A+ UAC= 1,812+0,598=2,41%<2,5%

Vậy dây dẫn chọn đáp ứng yêu cầu

Kết quả tính chọn dây dẫn đƣợc thể hiện trong bảng

3.2 Chọn công suất và số lƣợng máy biến áp

Phụ tải của chung cƣ cao tầng đƣợc coi là loại II, suất thiệt hại do mất điện

Trang 29

Hao tổn công suất trên đường dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng

+ Tổn hao công suất của đường dây cung cấp điện cho thang máy 25 kW: (Vì

2 thang máy cùng chọn chiều dài dây là 44m và thiết diện dây dẫn như nhau nên tổn thất 2 thang máy như nhau)

2 thang máy cùng chọn chiều dài dây là 44m và thiết diện dây dẫn như nhau nên tổn thất 2 thang máy như nhau)

6 bom bom

U

Ngày đăng: 27/06/2016, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Số liệu thiết kế cung cấp điện khu chung cƣ cao tầng. - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Bảng 3 Số liệu thiết kế cung cấp điện khu chung cƣ cao tầng (Trang 2)
Bảng 1.1 Số liệu thiết kế ban đầu - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Bảng 1.1 Số liệu thiết kế ban đầu (Trang 6)
Bảng 1.2 Suất phụ tải sinh hoạt thành phố - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Bảng 1.2 Suất phụ tải sinh hoạt thành phố (Trang 6)
Sơ đồ trục đứng cung cấp   điện căn hộ qua tầng - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Sơ đồ tr ục đứng cung cấp điện căn hộ qua tầng (Trang 16)
Sơ đồ mạng điện ngoài trời được xây dựng trên một đường trục cung  cấp cho cả chung cƣ, động lực và chiếu sáng - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Sơ đồ m ạng điện ngoài trời được xây dựng trên một đường trục cung cấp cho cả chung cƣ, động lực và chiếu sáng (Trang 17)
Sơ đồ tia   (Các tầng đƣợc cung cấp điện bằng các tuyến độc lập) - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Sơ đồ tia (Các tầng đƣợc cung cấp điện bằng các tuyến độc lập) (Trang 18)
Sơ đồ tính toán ngắn mạch - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Sơ đồ t ính toán ngắn mạch (Trang 34)
Sơ đồ tính toán chế độ khởi động của thang máy - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Sơ đồ t ính toán chế độ khởi động của thang máy (Trang 43)
Bảng 5.3. Bảng giá trị hệ số C t - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Bảng 5.3. Bảng giá trị hệ số C t (Trang 48)
Bảng 8.1 Liệt kê các thiết bị chính và hạch toán giá thành - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Bảng 8.1 Liệt kê các thiết bị chính và hạch toán giá thành (Trang 52)
Bảng các chỉ tiêu kinh tế tài chính cơ bản của công trình điện - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Bảng c ác chỉ tiêu kinh tế tài chính cơ bản của công trình điện (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w