Giáo dGiáo dGiáo dụụụục sc sc sứứứức khc khc khỏỏỏỏe cho các be cho các be cho các bà mà mà mẹẹẹẹ:::: 2.5.1.Về kết quả trên BĐTT cân nặng theo tuổi - Nếu trẻ ở “kênh bình thường” và đườn
Trang 3Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Huy Nga
Tham gia biên soạn:
GS.TS Trần Thị Phương Mai PGS.TS Nguyễn Công Khẩn PGS.TS Nguyễn Thị Thu PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Tú
TS Trần Đắc Phu ThS Trương Đình Bắc
BS CK2 Dương Thị Bế ThS Đặng Thị Quỳnh Hoa
BS CK1 Nguyễn Thị Kim Hoa
BS Nguyễn Thị Thanh
ThS Đinh Ngọc Đệ BS.CK1 Trương Thị Tân
Bản quyền: thuộc Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng & Môi trường)
Trang 4
3
L
LỜỜỜI I I GIGIGIỚỚỚI THII THII THIỆỆỆUUU
Trong những năm qua, ngành y tế đã có nhiều cố gắng trong công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân nói chung, chăm sóc bảo vệ sức khỏe phụ nữ và trẻ
em nói riêng Tuy nhiên công tác chăm sóc sức khỏe phụ nữ và trẻ em vẫn còn nhiều khó khăn đặc biệt ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa
Dự án Hỗ trợ y tế dự phòng sử dụng vốn vay và vốn viện trợ của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), được triển khai tại 45 tỉnh thành nhằm tăng cường năng lực toàn diện của hệ thống Y tế dự phòng trong việc khống chế các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và tăng khả năng đối phó với các thách thức mới nảy sinh Trong khuôn khổ của dự án, để đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân viên y tế làm việc tại cộng đồng, Bộ Y tế đã biên soạn cuốn tài liệu “ChChăăăăm sóc và dm sóc và dm sóc và dựựựự
- Quyển 2 Chăm sóc trẻ em
Cuốn tài liệu được các cán bộ Cục Y tế dự phòng và Môi trường, các Viện chuyên ngành, các cán bộ quản lý và các giáo viên giảng dạy tại các trường đại học và cao đẳng y tế của một số tỉnh có kinh nghiệm trong công tác đào tạo cán
bộ y tế cho tuyến huyện, xã tham gia biên soạn và góp ý
Chúng tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ngân hàng phát triển Châu Á, các tác giả, các chuyên gia và các cơ quan đã phối hợp và hỗ trợ chúng tôi trong quá trình thực hiện biên soạn cuốn tài liệu này
Mặc dù tập thể biên soạn đã có nhiều cố gắng nhưng cuốn tài liệu “ChChăăăăm m sóc và d
sóc và dựựựự ph ph phòng các bòng các bòng các bệệệệnh thnh thnh thưưưườờờờng gng gng gặặặặp p p ởởởở ph ph phụụụụ n n nữữữữ v v và trà trà trẻẻẻẻ em em” chắc chắn không khỏi thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến góp ý trong quá trình sử dụng của các giáo viên, học viên để cuốn tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn !
BỘ Y TẾ
VỤ KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 54
M
MỤỤỤC LC LC LỤỤỤCCC N
Nộộộội dungi dungi dung TrangTrangTrang
Trang 65
BÀI 1BÀI 1 BI
BIỂỂỂU U U ĐỒĐỒĐỒ TTTĂĂĂNG TRNG TRNG TRƯƯƯỞỞỞNGNGNG M
MỤỤỤC TIC TIC TIÊUÊUÊU
1 Trình bày được mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng biểu đồ tăng trưởng trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe trẻ em
2 Mô tả và sử dụng được biểu đồ tăng trưởng để theo dõi sức khỏe trẻ em
3 Đánh giá được tình trạng sức khỏe của trẻ em và của cộng đồng qua biểu đồ tăng trưởng
N
NỘỘỘI DUNGI DUNGI DUNG
Biểu đồ tăng trưởng là công cụ đơn giản nhưng rất hiệu quả để giúp cộng đồng tham gia theo dõi tình trạng sức khỏe và phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
1.MMụụụục c c đđđđích,ích,ích, ý nghý nghý nghĩĩĩĩa ca ca củủủủa via via việệệệc sc sc sửửửử d d dụụụụng ng ng BiBiBiểểểểu u u đồđồđồ t t t tăăăăng trng trng trưưưưởởởởngngng
Trẻ em là một cơ thể đang lớn và phát triển Khái niệm lớn nói lên sự tăng trưởng về khối lượng và kích thước của cơ thể nói chung và các bộ phận của cơ thể nói riêng Khái niệm phát triển nói lên sự trưởng thành về chức năng của các bộ phận trong cơ thể Sự tăng cân của trẻ phụ thuộc chủ yếu vào chế độ dinh dưỡng và tình trạng bệnh tật của trẻ nhiều hơn là yếu tố di truyền, nòi giống Do đó việc theo dõi cân nặng của trẻ một cách đều đặn là một biện pháp để đánh giá quá trình lớn lên, phát triển của trẻ và cũng là biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa kịp thời suy dinh dưỡng và béo phì cho trẻ em
Biểu đồ tăng trưởng (BĐTT) là các đồ thị theo dõi sự phát triển về cân nặng
và chiều cao của trẻ từ 0 đến 5 tuổi Mỗi trẻ dưới 5 tuổi có một BĐTT riêng, giúp cho các bà mẹ theo dõi một cách liên tục sự phát triển của con mình
Cân trẻ hoặc đo chiều cao một lần có thể xác định được nguy cơ của các vấn
đề dinh dưỡng nhưng không đủ thông tin để theo dõi tăng trưởng về thể lực của trẻ Kết quả của nhiều lần cân, đo chính xác được vẽ trên BĐTT sẽ cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến diễn biến phát triển thể lực của trẻ, giúp đánh giá tình trạng sức khỏe của trẻ
Cộng tác viên sử dụng BĐTT để theo dõi sự phát triển thể chất của trẻ và đưa
ra những lời khuyên thích hợp cho các bà mẹ về chế độ dinh dưỡng và chăm sóc trẻ
Đánh giá tỷ lệ % số trẻ bị suy dinh dưỡng so với tổng số trẻ dưới 5 tuổi được cân ở 1 xã hoặc 1 cộng đồng là cơ sở để lập kế hoạch phòng ngừa suy dinh dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi ở xã đó, cộng đồng đó trong thời gian tiếp theo
2.SSửửửử d d dụụụụng bing bing biểểểểu u u đồđồđồ ttttăăăăng trng trng trưưưưởởởởngngng
Biểu đồ tăng trưởng gồm hai mặt, một mặt của biểu đồ dùng để theo dõi cân nặng của trẻ; mặt thứ hai của biểu đồ dùng để theo dõi chiều cao của trẻ
2.1
2.1 Cân trCân trCân trẻẻẻẻ: : : :
2.1.1 Chọn địa điểm cân trẻ:
+ Thuận lợi cho các bà mẹ mang con đến cân;
Trang 76
+ Mát mẻ về mùa hè, ấm áp về mùa đông;
+ Nền nhà phẳng và chắc
2.1.2 Sử dụng cân:
Lựa chọn và sử dụng loại cân thích hợp với lứa tuổi của trẻ và điều kiện thực
tế cộng đồng để cân cho trẻ Điều quan trọng là sử dụng cân để cân trẻ đúng kỹ thuật
- Cân treo:
+ Cân phải được treo chắc chắn, đảm bảo an toàn;
+ Treo cân ngang tầm mắt để người cân có thể đọc số cân của trẻ một cách dễ dàng
và chính xác;
+ Trước khi cân phải thử cân bằng một vật chuẩn;
+ Cẩn thận kiểm tra lại cân trước khi cân trẻ;
+ Nếu sử dụng rổ cân hoặc quang cân phải nhớ trừ trọng lượng của rổ cân, quang cân;
- Cân bàn:
+ Đặt cân ở trên nền nhà bằng phẳng và chắc chắn;
+ Mặt cân hướng ra nơi có nhiều ánh sáng để dễ đọc;
+ Trước khi cân phải cân thử kiểm tra lại bằng vật chuẩn;
+ Kiểm tra máng cân chắc chắn khi cân trẻ nhỏ
2.12.12.1.3 3 3 CáchCáchCách cân trcân trcân trẻẻẻẻ::::
- Cho trẻ cuốn tã hoặc mặc áo, quần mỏng Mùa đông nếu trẻ mặc áo, quần dầy phải nhớ trừ trọng lượng quần, áo;
- Cẩn thận đặt trẻ vào rổ cân hoặc máng cân;
- Đọc số cân khi trẻ ngồi im, không giãy dụa;
- Đọc số cân chính xác đến 100 gam (ví dụ: 8,7 kg)
2.2
2.2 ĐĐĐo chio chio chiềềềều u u dài ndài ndài nằằằằmmm ccccủủủủa tra tra trẻẻẻẻ
2.2.1 Chọn địa điểm đo chiều dài nằm của trẻ:
- Thước đo được đặt trên bàn cao khoảng 70-80 cm so với mặt đất;
- Bàn đặt thước phải chắc chắn và được đặt trên nền nhà phẳng;
- Một mép bàn nên dựa vào tường chắc đề phòng trẻ giẫy có thể bị ngã xuống từ phía không có người đo
2.2.2 Cách đo chiều dài của trẻ dưới 24 tháng tuổi:
Trang 87
Hình 1.1 Đo chiều dài nằm của trẻ
- Đặt thước cố định trên mặt bàn với thanh trượt vuông góc với mặt thước;
- Cần hai người đã được tập huấn để có thể đo chiều dài nằm của trẻ được chính xác;
- Cho trẻ cuốn tã hoặc mặc áo, quần mỏng, không đi giầy dép;
- Đặt trẻ nằm ngửa ở giữa của mặt thước, mặt hướng lên trần nhà, đầu trẻ chạm nhẹ vào thanh chắn đầu của thước, hai chân được giữ để đảm bảo người trẻ duỗi thẳng Dịch thanh trượt di động từ dưới lên cho đến khi chạm và ép toàn bộ vào mặt bàn chân của trẻ;
- Đọc kết quả với độ chính xác tới 0,1 cm
2.3
2.3 ĐĐĐo chio chio chiềềềều cu cu cao ao ao đđđđứứứứng cng cng củủủủa tra tra trẻẻẻẻ t t t từừừừ 2 2 2444 tháng tháng tháng tututuổổổổi i i i đđđđếếếến 5 tun 5 tun 5 tuổổổổiiii
- Đặt thước đo chiều cao cố định trên nền nhà phẳng và chắc, mặt thước áp sát vào tường hoặc cột thẳng đứng;
- Cho trẻ mặc quần áo mỏng, không đi giầy dép, đứng áp sát đầu, lưng, mông, bắp
và gót chân vào mặt thước, hướng mặt về phía trước Cho trẻ đứng thẳng, vai và tay buông thõng tự do ở hai bên người, đầu gối không được chùng;
- Thanh trượt chặn phải đảm bảo thẳng đứng hoặc vuông góc với thước đo Dịch thanh chặn nhẹ nhàng cho đến khi chạm vào đỉnh đầu của trẻ;
- Tầm mắt của người đo phải ngang với thanh chặn của thước đo sau khi đã chạm vào đỉnh đầu của trẻ;
- Đọc kết quả với độ chính xác tới 0,1 cm
Hình1 2 Đo chiều cao đứng của trẻ
Trang 98
- Đối với trẻ bị tàn tật (không thể đứng thẳng) thì có thể đo chiều dài
nằm hoặc sử dụng loại thước chuyên dụng khác
- Trẻ từ 24 đến 36 tháng tuổi có thể đo chiều dài nằm hoặc chiều cao
đứng, sau đó sẽ phải hiệu chỉnh lại kết quả đo khi áp vào biểu đồ tăng
trưởng chiều cao
2.42.4 Cách Cách Cách đđđđiiiiềềềền n n các các các thông tinthông tinthông tin trêntrêntrên BBBĐĐĐTTTTTT
- Chọn loại biểu đồ đúng với giới tính của trẻ: Trẻ trai biểu đồ màu xanh nước biển; trẻ gái biểu đồ màu hồng nhạt;
- Đọc kỹ các thông tin trên 2 mặt của BĐTT Điền đầy đủ họ, tên và ngày, tháng, năm sinh của trẻ vào cả hai mặt của biểu đồ;
2.4.1 Các trục thang đo trong biểu đồ:
- Trục tháng tuổi (nằm ở phía dưới của biểu đồ): từ 0 đến 60 tháng tuổi;
- Biểu đồ theo dõi cân nặng theo tuổi: Trục cân nặng từ 0 đến 30 kg ở bên trái và từ
8 đến 30 kg ở bên phải; từ 1 đến 16 kg (chia 2 kg);
- Biểu đồ theo dõi chiều dài nằm/chiều cao theo tuổi: Trục chiều dài nằm/chiều cao đứng từ 45 đến 125 cm ở bên trái và từ 60 đến 125 cm nằm ở bên phải
2.4.2 Các đường phát triển của quần thể chuẩn:
Các đường phát triển của quần thể chuẩn dùng để phân loại trẻ một cách tương đối
so với quần thể chuẩn Có 5 loại đường sau được sử dụng trong biểu đồ:
TT
TT TênTên
đưđườờờờngngng
Màu thMàu thểểểể hihiệệệệnnnn Ý nghÝ nghĩĩĩĩaaaa 1
2
2 Đường -2
(3%)
thì có khoảng 3 trong số 100 trẻ (3%) của quần thể chuẩn có cùng tuổi và giới có giá trị đo bằng hoặc thấp hơn giá trị này
3
3 Đường -3
(0.5%)
Màu đen Khi giá trị đo (cân hoặc cao) nằm trên đường này
thì không quá 1 trong số 100 trẻ (0.5%) của quần thể chuẩn có cùng tuổi và giới có giá trị đo bằng hoặc thấp hơn giá trị này
4
4 Đường 2
(97%)
thì có khoảng 3 trong số 100 trẻ (3%) của quần thể chuẩn có cùng tuổi và giới có giá trị đo bằng hoặc cao hơn giá trị này
5
Trang 109
thể chuẩn có cùng tuổi và giới có giá trị đo bằng hoặc cao hơn giá trị này
+ Khi sử dụng BĐTT cân nặng theo tuổi thì “Kênh nguy cơ dưới” còn có thể gọi là “Kênh suy dinh dưỡng” và “Kênh nguy cơ trên” còn có thể gọi là “Kênh thừa cân”
+ Khi xử dụng BĐTT chiều cao theo tuổi thì “Kênh nguy cơ dưới” còn có thể gọi là “Kênh chiều cao thấp” và “Kênh nguy cơ trên” còn có thể gọi là “Kênh thừa chiều cao”
- Phần còn lại của biểu đồ nằm ngoài các đường phát triển màu đen được gọi
là “Kênh các vấn đề dinh dưỡng” Nếu kênh nằm ở trên các đường kênh phát triển thì gọi là “Kênh các vấn đề trên” và nếu nằm ở dưới thì gọi là “Kênh các vấn đề dưới”
+ Khi sử dụng BĐTT cân nặng theo tuổi thì “Kênh các vấn đề dưới” còn có thể gọi là “Kênh suy dinh dưỡng nặng” và “Kênh các vấn đề trên” còn có thể gọi là
“Kênh béo phì”
+ Khi xử dụng BĐTT chiều cao theo tuổi thì “Kênh các vấn đề dưới” còn có thể gọi là “Kênh còi cọc” và “Kênh các vấn đề trên” còn có thể gọi là là “Kênh cao kều”
Trang 1110
Trang 12
11
2.4.4 Lập lịch tháng tuổi:
- Viết tháng sinh của trẻ vào ô đầu tiên trong lịch tháng tuổi
- Những ô tiếp theo ghi những tháng tiếp theo sau tháng sinh của trẻ
- Hết 1 năm lại chuyển sang một năm mới (nhớ đánh dấu năm mới ở phía dưới
ô tháng 1 của năm đó), cứ như vậy lập cho hết đến 60 tháng tuổi
2.4.5 Hiệu chỉnh lại tuổi khi trẻ bị đẻ non hoặc cân nặng sơ sinh dưới 2500g
Trang 1312
- Trẻ có cân nặng sơ sinh nhỏ có thể do trẻ bị đẻ non, vì vậy cần phải hiệu chỉnh lại tuổi của trẻ tính theo tuổi thai Trong các trường hợp này tuổi của trẻ có thể tính bằng cách lấy tuổi của trẻ trừ đi thời gian thiếu cho đến khi đẻ bình thường (9 tháng 10 ngày)
- Đối với phần lớn trẻ bị đẻ non thì việc hiệu chỉnh lại tuổi có thể kéo dài cho đến hai năm tuổi trong khi xử dụng BĐTT cân nặng theo tuổi và chiều cao theo tuổi Tuy nhiên nếu trẻ có cân nặng sơ sinh dưới 1000g thì thời gian hiệu chỉnh có thể kéo dài đến 3 năm tuổi
- Nếu sự phát triển về cân nặng và chiều cao của trẻ đuổi kịp trẻ bình thường ngay trong giai đoạn từ 12-24 tháng tuổi thì có thể quay lại áp dụng cách tính tuổi của trẻ như bình thường
2.4.6 Chấm biểu đồ
a) Chấm BĐTT cân nặng theo tuổi
- Trước khi chấm BĐTT cân nặng theo tuổi, cộng tác viên phải chắc chắn rằng BĐTT đã điền đầy đủ, lịch tháng tuổi đã hoàn thành
- Sau khi đã có cân nặng của trẻ và tháng cân trẻ, dùng ê-ke (hoặc một tờ giấy gập bốn) để tìm ra điểm chấm trên biểu đồ, một cạnh của ê-ke cắt trục tháng tuổi tương ứng với tháng cân trẻ, cạnh kia tương ứng với cân nặng của trẻ Đỉnh góc vuông của ê-ke chính là điểm chấm được trên BĐTT Lúc này bạn có thể biết được tình trạng dinh dưỡng và phát triển của trẻ
b) Chấm BĐTT chiều dài nằm/chiều cao đứng theo tuổi
- Chấm BĐTT chiều dài nằm/chiều cao đứng theo tuổi thực hiện tương tự như khi chấm BĐTT cân nặng theo tuổi
Trang 14Kênh bình thưưưườờờờngngng Trẻ có hiện trạng dinh dưỡng tốt
Kênh nguy c
Kênh nguy cơơơơ d d dưưưướớớớiiii Trẻ suy dinh dưỡng
(SDD cân theo tuổi)
Trẻ thấp còi Kênh nguy c
Kênh nguy cơơơơ trên trên trên Trẻ thừa cân (TC) Trẻ quá cao
Kênh các v
Kênh các vấấấấn n n đềđềđề d d dưưưướớớớiiii Trẻ suy dinh dưỡng nặng
(cân theo tuổi nặng)
Trẻ đặc biệt thấp còi Nguyên nhân có thể là do bố mẹ lùn trẻ
bị suy dinh dưỡng trong một thời gian dài trẻ mắc bệnh mạn tính hoặc trục trặc về gen Kênh các v
Kênh các vấấấấn n n đềđềđề tr tr trênênên Trẻ nặng cân (NC) Trẻ đặc biệt quá cao
2
2.555 Giáo dGiáo dGiáo dụụụục sc sc sứứứức khc khc khỏỏỏỏe cho các be cho các be cho các bà mà mà mẹẹẹẹ::::
2.5.1.Về kết quả trên BĐTT cân nặng theo tuổi
- Nếu trẻ ở “kênh bình thường” và đường phát triển của trẻ có hướng đi lên, hãy chúc mừng bà mẹ và nói với bà mẹ là trẻ phát triển tốt Động viên, khuyến
Trang 1514
khích bà mẹ duy trì các biện pháp chăm sóc trẻ để giúp trẻ tiếp tục phát triển tốt và cân, đo trẻ đều đặn để theo dõi sự phát triển của trẻ, hẹn lịch bà mẹ lần sau đưa trẻ đến cân và mang theo BĐTT của trẻ
- Nếu trẻ ở “kênh suy dinh dưỡng” hoặc “kênh suy dinh dưỡng nặng” hãy nói với bà mẹ về tình trạng sức khỏe của trẻ; phối hợp với bà mẹ tìm ra nguyên nhân và biện pháp phù hợp với điều kiện thực tế để giúp trẻ tăng cân; đưa ra được những lời khuyên và hướng dẫn cụ thể giúp bà mẹ có thể thực hiện được Nhắc bà mẹ đưa trẻ
đi cân, đo đều đặn để theo dõi sự phát triển của trẻ, hẹn lịch bà mẹ lần sau đưa trẻ đến cân, đo và mang theo BĐTT của trẻ
- Nếu trẻ ở “kênh suy dinh dưỡng”, nhưng đường phát triển của trẻ đi lên hãy nói với bà mẹ là “Trẻ đang phát triển tốt”, động viên, khuyến khích và đưa ra được những lời khuyên giúp bà mẹ tiếp tục chăm sóc trẻ tốt hơn để con đường sức khỏe của trẻ phát triển lên “Kênh bình thường” Nhắc bà mẹ đưa trẻ đi cân, đo đều đặn để theo dõi kịp thời sự phát triển của trẻ, hẹn lịch bà mẹ lần sau đưa trẻ đến cân, đo và mang theo BĐTT của trẻ
- Nếu trẻ ở “kênh thừa cân” vẫn động viên bà mẹ là trẻ lên cân tốt Tuy nhiên cần nói với bà mẹ nguy cơ thừa cân của trẻ; đưa ra được những lời khuyên và hướng dẫn cụ thể giúp bà mẹ thực hiện chế độ ăn và chăm sóc phù hợp để trẻ phát triển tốt nhưng không dẫn đến tình trạng bị béo phì Nhắc bà mẹ đưa trẻ đi cân, đo đều đặn
để theo dõi sự phát triển của trẻ, hẹn lịch bà mẹ lần sau đưa trẻ đến cân, đo và mang theo BĐTT của trẻ
- Nếu trẻ ở “kênh nặng cân” hãy nói cho bà mẹ là trẻ bị béo phì và các nguy
cơ của béo phì đối với sự phát triển và tình trạng sức khỏe của trẻ Phối hợp với bà
mẹ tìm ra nguyên nhân trẻ bị béo phì Đưa ra được những lời khuyên và hướng dẫn
cụ thể giúp bà mẹ thực hiện chế độ ăn và chăm sóc phù hợp để trẻ phát triển tốt nhưng không bị béo phì Nhắc bà mẹ đưa trẻ đi cân, đo đều đặn để theo dõi sự phát triển của trẻ, hẹn lịch bà mẹ lần sau đưa trẻ đến cân, đo và mang theo BĐTT của trẻ
2.5.2 Về kết quả trên BĐTT chiều cao theo tuổi
- Nếu trẻ ở “kênh bình thường” và đường tăng trưởng của trẻ có hướng đi lên, hãy chúc mừng bà mẹ và nói với bà mẹ là trẻ phát triển tốt Động viên, khuyến khích bà mẹ duy trì các biện pháp chăm sóc trẻ để giúp trẻ tiếp tục phát triển tốt và cân, đo trẻ đều đặn để theo dõi sự phát triển của trẻ, hẹn lịch bà mẹ lần sau đưa trẻ đến cân và mang theo BĐTT của trẻ
- Nếu trẻ ở “kênh thấp còi” hãy nói với bà mẹ về tình trạng sức khỏe của trẻ; phối hợp với bà mẹ tìm ra nguyên nhân và biện pháp phù hợp với điều kiện thực tế
để giúp trẻ phát triển chiều cao tốt hơn; đưa ra được những lời khuyên và hướng dẫn
cụ thể giúp bà mẹ có thể thực hiện được Nhắc bà mẹ đưa trẻ đi cân, đo đều đặn để theo dõi sự phát triển của trẻ, hẹn lịch bà mẹ lần sau đưa trẻ đến cân, đo và mang theo BĐTT của trẻ
Theo dõi cân nặng, chiều cao hàng tháng trên Biểu đồ tăng trưởng cho mọi
trẻ em dưới 5 tuổi là biện pháp tốt nhất để phát hiện sớm trẻ bị suy dinh
dưỡng, còi cọc hoặc có dấu hiệu thừa cân dẫn đến béo phì Từ đó giúp các bà
Trang 1615
mẹ có chế độ chăm sóc phù hợp giúp trẻ phát triển thể chất tốt hơn
L
LƯƯƯỢỢỢNG GIÁNG GIÁNG GIÁ
1 Kể các lỗi thường gặp khi sử dụng biểu đồ tăng trưởng chiều cao theo tuổi?
2 Bài tập 1: Tập vẽ biểu đồ tăng trưởng (Chia thành nhóm)
3 Bài tập 2: Đọc biểu đồ tăng trưởng cân nặng của bé trai (trang 12)
BÀI 2BÀI 2 NUÔI CON BNUÔI CON BẰẰẰNG SNG SNG SỮỮỮA MA MA MẸẸẸ MỤC TIÊU
1.1 S.1 S.1 Sữữữữa nona nona non
Sữa non là sữa bài tiết từ tuần thứ 28 của thời kỳ bào thai và tiếp tục tiết ra trong khoảng 1 tuần sau sinh Sữa non có màu màu vàng nhạt, sánh đặc, số lượng ít nhưng thành phần dinh dưỡng cao Sữa non có nhiều năng lượng, Protein, Vitamin
A, đồng thời có nhiều chất kháng khuẩn tăng cường miễn dịch cho trẻ Sữa non có tác dụng xổ nhẹ giúp cho việc đào thải phân su nhanh, ngăn chặn vàng da Nên khuyến khích mẹ cho trẻ bú sớm để có thể tận dụng nguồn sữa non
Đặc tính và tác dụng của sữa non:
ĐĐặặặặc tínhc tínhc tính TTầầầầm quan trm quan trm quan trọọọọngngng
- Nhiều tế bào bạch cầu Bảo vệ trẻ chống lại nhiễm khuẩn
và không dung nạp các thức ăn khác
khuẩn phòng bệnh khô mắt
1
1.2.2.2 S S Sữữữữa tra tra trưưưưởởởởng thng thng thànhànhành
Tiếp theo giai đoạn sữa non là sữa trưởng thành
Sữa trưởng thành gồm có sữa đầu bữa và sữa cuối bữa:
+ Sữa đầu bữa là sữa chảy ra sớm trong bữa bú có màu xanh nhạt, cung cấp
đủ khối lượng nước và các chất dinh dưỡng Vì vậy trẻ không cần đến các nước uống khác trong 6 tháng đầu
Trang 1716
+ Sữa cuối bữa là sữa chảy ra muộn hơn, màu trắng, chứa chất béo, cung cấp nhiều năng lượng cho trẻ Vì vậy nên cho trẻ bú hết sữa bên vú này mới chuyển sang vú khác
Vì vậy sữa mẹ là thức ăn tốt nhất và đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ trong 6 tháng đầu
Trong 6 tháng đầu trung bình mỗi ngày 1 bà mẹ tiết ra khoảng 600 đến 800ml sữa, 6 tháng sau khoảng 400 đến 600 ml/ngày và đến năm thứ 2 thì tiết ra khoảng
200 đến 400 ml/ngày Đáp ứng nhu cầu của trẻ
- Trong 1lít sữa mẹ có khoảng:
- Sữa mẹ vô khuẩn (không
có nguy cơ nhiễm khuẩn)
- Không có các yếu
tố chống nhiễm khuẩn
- Dễ nhiễm khuẩn trong quá trình pha chế, sử dụng
phát triển
Có các yếu tố cần thiết cho
sự phát triển của trẻ (não, mắt, thành mạch ….)
- Khó tiêu hoá
(Lipid)
- Đủ các acid béo cần thiết
- Dễ tiêu hóa (chủ yếu acid béo không no và có men Lipaza để tiêu hoá mỡ)
- Thiếu axit béo cần thiết
- Khó tiêu hóa (không có men Lipaza)
5 Đường
(Lactose)
- Đủ về số lượng, cung cấp nhiều năng lượng
- Giúp sự hấp thu calci, các muối khoáng
- Thích hợp cho vi khuẩn có lợi phát triển và ức chế sự phát triển vi khuẩn gây bệnh
- Số lượng ít, không cung cấp đủ năng lượng
- Kích thích sự phát triển vi khuẩn có hại cho cơ thể
Trang 1817
- Có nhiều vitamin A hơn
2
2 L L Lợợợợi ích vi ích vi ích và tà tà tầầầầm quan trm quan trm quan trọọọọng cng cng củủủủa via via việệệệc c c nuôinuôinuôi con con con bbbằằằằng sng sng sữữữữaaaa mmmẹẹẹẹ
2
2.1 1 1 VVVớớớới con i con i con
- Sữa mẹ là thức ăn hoàn hảo nhất, dễ tiêu hóa, hấp thu và có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần của trẻ Trẻ được bú sữa mẹ đầy đủ, đúng cách sẽ khỏe mạnh, phát triển trí tuệ tốt hơn trẻ nuôi nhân tạo Trẻ được bú mẹ sẽ cảm nhận được sự an toàn, sự bảo vệ, che chở của mẹ
- Sữa mẹ có tác dụng bảo vệ trẻ phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn, dị ứng, đặc biệt là tiêu chảy và viêm phổi Vì vậy trẻ bú sữa mẹ đầy đủ thì tỷ lệ mắc bệnh
và tử vong do các bệnh nhiễm khuẩn giảm hơn trẻ nuôi nhân tạo
- Giảm nguy cơ ung thư tử cung và ung thư vú và viêm tắc tuyến sữa cho mẹ
- Nuôi con bằng sữa mẹ thuận tiện, đơn giản, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian Là sự đầu tư tốt nhất cho gia đình và tiết kiệm ngân sách quốc gia
3
3 H H Hưưưướớớớng dng dng dẫẫẫẫnnnn nuôi trnuôi trnuôi trẻẻẻẻ b b bằằằằng sng sng sữữữữa ma ma mẹẹẹẹ
3
3.1 Khuy.1 Khuy.1 Khuyếếếến nghn nghn nghịịịị c c củủủủa a a TTTổổổổ ch ch chứứứức c c Y Y Y ttttếếếế th th thếếếế gi gi giớớớới (WHO) i (WHO) i (WHO)
- Cho trẻ bú sớm sau đẻ trong vòng 1 giờ
- Cho bú theo nhu cầu, đói lúc nào bú lúc đó kể cả ban đêm
- Cho bú mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu, ngoài sữa mẹ không cho trẻ ăn hay uống
gì thêm
- Cho ăn bổ sung khi trẻ tròn 6 tháng tuổi trở lên (sau 180 ngày)
- Tiếp tục cho trẻ bú mẹ đến 2 tuổi hoặc lâu hơn
3
3.2 2 2 Cách cho búCách cho búCách cho bú
3.2.1.Tư thế của mẹ và trẻ:
+ Bà mẹ nằm hoặc ngồi theo tư thế nào thoải mái nhất
+ Đầu trẻ và thân trẻ nằm trên đường thẳng
+ Thân trẻ đối diện và áp sát vào mẹ
+ Mặt trẻ hướng vào mẹ, mũi đối diện với núm vú
+ Mông trẻ được nâng đỡ
Trang 1918
3.2.2 Dấu hiệu ngậm bắt vú đúng
+ Miệng trẻ mở rộng, ngậm sâu vào quầng vú;
+ Môi dưới hướng ra ngoài;
+ Má chụm tròn;
+ Cằm chạm vú mẹ;
+ Quầng vú để lộ ra nhiều hơn ở phía trên miệng trẻ;
+ Trẻ mút chậm, sâu, có nhịp nghỉ khi nuốt;
+ Có thể nhìn hoặc nghe thấy tiếng trẻ nuốt
Hình 2 Một số hình ảnh tư thế mẹ và trẻ, tư thế ngậm bắt vú đúng
4
4 Các Các Các bibibiệệệện pháp bn pháp bn pháp bảảảảo vo vo vệệệệ ngu ngu nguồồồồn sn sn sữữữữa ma ma mẹẹẹẹ
4
4.1 Ch.1 Ch.1 Chăăăăm sóc 2 bm sóc 2 bm sóc 2 bầầầầu vú mu vú mu vú mẹẹẹẹ ngay t ngay t ngay từừừừ khi mang thai v khi mang thai v khi mang thai và trong thà trong thà trong thờờờời gian cho con búi gian cho con búi gian cho con bú
- Kiểm tra 2 bầu vú ngay từ khi mang thai, nếu đầu vú tụt phải lau rửa, xoa bóp nhẹ nhàng và kéo ra hàng ngày cho đến khi sinh để đảm bảo trẻ có thể bú được
dễ dàng
- Trong thời gian cho con bú, bà mẹ phải giữ gìn, vệ sinh 2 đầu vú sạch sẽ bằng nước ấm, nhất là trước và sau khi cho con bú Không được rửa đầu vú bằng xà phòng hoặc bằng cồn…dễ làm khô, nứt đầu vú và dẫn đến nhiễm khuẩn
- Nếu vú bị nứt hướng dẫn bà mẹ bôi kháng sinh hay vaselin và phải lau sạch trước khi cho trẻ bú Nếu vú bị áp xe hướng dẫn bà mẹ vắt sạch sữa hoặc bơm hút sữa hàng ngày, tránh ứ đọng sữa
4
4.2 2 2.ĐĐĐảảảảm bm bm bảảảảo o o dinh ddinh ddinh dưưưưỡỡỡỡng ng ng cho bà mcho bà mcho bà mẹẹẹẹ khi mkhi mkhi mang thai vàang thai vàang thai và cho con búcho con búcho con bú
- Khi mang thai cho đến lúc sinh, bà mẹ phải ăn đầy đủ số lượng và chất lượng để khi sinh con, trẻ khỏe mạnh và mẹ có năng lượng dự trữ và có đủ sữa nuôi con Bà mẹ phải ăn nhiều hơn bình thường, ăn cho 2 người, đảm bảo cho bà mẹ từ khi mang thai đến khi sinh cân nặng tăng trung bình từ 10 đến 12 kg (trong đó: 3 tháng đầu tăng 1 kg, 3 tháng giữa tăng 5 kg và 3 tháng cuối tăng 6 kg)
- Trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ, nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ cao hơn thời kỳ mang thai, vì vậy bà mẹ không được ăn kiêng khem mà phải ăn đầy đủ chất lượng và số lượng mới có đủ sữa nuôi con Ngoài chế độ ăn bình thường mỗi
Trang 2019
ngày bà mẹ cần ăn thêm 100-150g gạo; 100g thịt, cá, trứng, đậu, đỗ; ăn thêm rau, quả tươi; nhưng không nên uống rượu, cà phê, hút thuốc lá, hạn chế các thức ăn có gia vị như ớt, hạt tiêu , vì có thể qua sữa gây mùi khó chịu làm trẻ dế bỏ bú
- Ngoài chế độ ăn, bà mẹ cần uống thêm nhiều nước quả tươi, nước sôi để nguội nhất là mùa hè; sau mỗi lần cho trẻ bú, bà mẹ nên uống thêm một cốc nước quả tươi hoặc sữa
4
4.3 L.3 L.3 Lao ao ao đđđđộộộộngngng và nghvà nghvà nghỉỉỉỉ ng ng ngơơơơi hi hi hợợợợp lýp lýp lý
Trong thời kỳ mang thai và cho con bú bà mẹ cần có chế độ lao động và nghỉ ngơi phù hợp với sức khỏe, không làm việc quá sức Cần có thời gian nghỉ ngơi trước sinh và sau sinh hợp lý để thai nhi phát triển tốt và mẹ có thời gian phục hồi sức khỏe để chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ tốt hơn Cần hoạt động ngoài trời một cách hợp lý để tăng nguồn Vitamin D giúp phòng, chống còi xương cho trẻ
4
4.4 Tâm lý tho.4 Tâm lý tho.4 Tâm lý thoảảảải máii máii mái
Bà mẹ phải có tinh thần thoải mái, yêu thương trẻ và tin tưởng vào nguồn sữa của mình để làm tăng sự tiết sữa; Nếu bà mẹ lo âu, buồn phiền sẽ hạn chế sựu tiết sữa Vì vậy ngay sau khi đẻ bà mẹ cần nằm cạnh con, tiếp xúc da kề da, chăm sóc trẻ và cho trẻ bú sớm sẽ giúp sự tiết sữa tốt hơn
4
4 555 SSSửửửử d d dụụụụng thung thung thuốốốốcccc
Trong thời kỳ mang thai và cho con bú không nên dùng thuốc tùy tiện mà phải theo chỉ định, hướng dẫn của thầy thuốc Chú ý không dùng các loại thuốc ảnh hưởng đến quá trình bài tiết sữa (như Oestrogen, thuốc lợi tiểu nhóm Thiazid), các loại thuốc ảnh hưởng đến sự phát triển hoặc ức chế các trung tâm hô hấp, tim mạch của trẻ
4
4 666 Tránh Tránh Tránh ứứứứ đọđọđọng sng sng sữữữữa a a
- Khi sữa còn nhiều trong vú, tế bào sữa sẽ tiết sữa ít, lượng sữa sẽ giảm đi Nếu trẻ bú nhiều, sữa hết trong tuyến sữa, tế bào sữa sẽ lại tái tạo và sữa sẽ nhiều hơn Vì vậy cần vắt kiệt sữa sau mỗi lần cho trẻ bú, nếu trẻ không bú hết; Nếu trẻ bú kém hoặc không bú được, bà mẹ phải vắt sữa cho trẻ ăn bằng thìa để vú tiếp tục sản xuất sữa Nếu bà mẹ phải đi làm xa không thể cho trẻ bú thì bà mẹ phải vắt kiệt sữa, không để sữa ứ đọng
- Cần hướng dẫn bà mẹ cách vắt sữa bằng tay, bằng chai ấm, hoặc bằng các dụng cụ vắt sữa khác giúp duy trì nguồn sữa mẹ
4.7 Không nai nịt vú quá chặt:
Bà mẹ trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ không nên nai nịt vú quá chặt để tránh mất sữa
Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ em nhất là trẻ dưới 1 tuổi Cần cho trẻ bú
mẹ sớm trong vòng 1 giờ sau sinh Cho trẻ bú mẹ theo nhu cầu kể cả ban
đêm Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu sau sinh Bắt đầu ăn bổ
sung khi trẻ được 180 ngày trở đi và tiếp tục cho trẻ bú đến 2 tuổi hoặc lâu
hơn
Câu h
Câu hỏỏỏỏi li li lưưưượợợợng giáng giáng giá
Trang 2120
1 Kể 2 lợi ích đối với con khi được bú mẹ đầy đủ?
2 Kể các lợi ích đối với mẹ khi cho con đầy đủ?
3 Các biện pháp bảo vệ nguồn sữa?
4 Phân biệt sữa đầu bữa và sữa cuối bữa?
5 Liệt kê các dấu hiệu khi trẻ ngậm bắt vú đúng?
BÀI 3BÀI 3 NUÔI CON KHI MNUÔI CON KHI MẸẸẸ THI THI THIẾẾẾU SU SU SỮỮỮAAA
MỤC TIÊU
Trường hợp mẹ thiếu hoặc mất sữa cán bộ y tế cần hướng dẫn các bà mẹ tích cực và kiên trì thực hiện một số phương pháp để tái tạo lại sữa mẹ như: Bà mẹ phải duy trì cho trẻ bú đúng cách, uống thêm sữa, uống nhiều nước hơn, ăn uống đủ chất, thực hiện chế độ sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý Đồng thời kết hợp áp dụng các biện pháp truyền thống đã được sử dụng có hiệu quả trên thực tế giúp bà mẹ tái tạo lại nguồn sữa nuôi con
Đối với một số ít trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ do mẹ mất sữa, hoặc mẹ
bị bệnh như lao tiến triển, suy tim nặng, nhiễm HIV, tâm thần hoặc trẻ bị sứt môi,
hở hàm ếch không bú được Trẻ được nuôi bằng các thức ăn thay thế sữa mẹ (chế
độ nuôi dưỡng này gọi là chế độ ăn nhân tạo)
Một số trẻ em do mẹ ít sữa không đủ số lượng sữa nuôi trẻ, trẻ sẽ được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ kết hợp với thức ăn thay thế sữa mẹ một cách hợp lý (chế độ nuôi dưỡng này gọi là chế độ ăn hỗn hợp)
- Trong 1 lít sữa bò có khoảng:
+ 770 kcal
+ 32 đến 39 g đạm
Trang 22Là sữa bò tươi lấy bớt bơ, cho thêm đường và cô đặc trong chân không, sau
đó đóng hộp Khi hộp sữa đã mở nếu có tủ lạnh có thể để được khoảng 1 tuần đến
10 ngày, nhưng nếu không có tủ lạnh không để được quá 3 ngày Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã khuyến cáo không nên dùng sữa đặc có đường để nuôi trẻ vì hàm lượng đường quá cao
d) Sữa bột:
Là sữa bò tươi được lấy đi gần hết lượng nước bằng phương pháp bay hơi và
bổ sung thêm một số vitamin và khoáng chất Có 3 loại :
- Sữa gầy: Sữa bột đã tách bơ hoàn toàn dành cho trẻ sơ sinh
- Sữa hỗn hợp: Tách 1 phần bơ dùng cho trẻ 2 tháng đến 6 tháng
- Sữa béo: Sữa toàn phần không tách bơ dùng cho trẻ trên 6 tháng
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại sữa bột được chế biến theo các công thức khác nhau nhưng đều hướng về mô hình gần giống với sữa mẹ để đảm bảo nhu cầu dinh hưỡng cho trẻ em theo từng lứa tuổi Vì vậy sử dụng sữa bột tốt hơn sữa đặc có đường và khi sử dụng cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất
1
1.2.2.2 SSSữữữữa trâua trâua trâu
Có hàm lượng protein cao gấp đôi sữa bò, lượng lipit cũng cao hơn các loại sữa khác Nếu không có sữa bò có thể dùng sữa trâu cho trẻ uống Nhưng khi pha phải pha loãng để có 1 số thành phần gần giống với sữa bò
1.5 Tuyệt đối không được nuôi trẻ bằng nước cháo, bột mắm, muối, mì chính vì không đủ chất dinh dưỡng, đồng thời trẻ không tiêu hóa dduwwocj tinh bột sẽ dẫn đến tiêu chảy và suy dinh dưỡng
Trang 2322
2
2 Cách pha sCách pha sCách pha sữữữữa va va và chà chà chếếếế bi bi biếếếến mn mn mộộộột st st sốốốố món món món ăăăăn tn tn từừừừ s s sữữữữa.a.a
2
2.1 1 1 Cách pha sCách pha sCách pha sữữữữa ba ba bòòò
a) Một số chú ý trước khi pha sữa
- Đảm bảo vệ sinh trong quá trình pha Trước khi pha sữa phải rửa tay sạch sẽ; dụng cụ pha chế phải sạch sẽ; rửa sạch dụng cụ sau khi ăn và để nơi khô ráo
- Pha sữa đúng công thức, hoặc đúng hướng dẫn trên nhãn hộp Nếu pha quá loãng trẻ ăn không đủ chất sẽ bị suy dinh dưỡng Nếu pha quá đặc làm nồng độ đường cao, các chất dinh dưỡng nhiều trẻ sẽ không hấp thu hết nên trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy
- Pha sữa bằng bát hoặc cốc và cho trẻ
ăn bằng thìa…sẽ đảm bảo vệ sinh sạch
sẽ và cho trẻ ăn thuận tiện hơn; không
nên cho trẻ ăn bằng bình có đầu vú cao
su, vì khó rửa sạch, vi khuẩn dễ phát
triển và gây tiêu chảy cho trẻ, đồng thời
còn làm cho trẻ lười bú mẹ
- Cho trẻ ăn ngay sau khi pha Trẻ ăn
sữa quá nguội dễ bị nôn, trớ; không cho
trẻ ăn lại sữa còn thừa của bữa trước
- Nếu mẹ thiếu sữa, phải cho trẻ bú mẹ
trước để tận dụng nguồn sữa mẹ, thiếu
bao nhiêu sẽ thay thế bằng sữa bò hoặc
các loại sữa khác
Hình 3 Không cho trẻ ăn bằng bình có đầu vú cao su
b) Công thức pha sữa:
Đối với những loại sữa bột đóng hộp có nhãn thì pha theo đúng công thức và hướng dẫn ghi trên nhãn hộp Gọi là sữa công thức
Đối với các loại sữa bột không có hướng dẫn công thức pha thì tùy theo tuổi
mà công thức pha khác nhau, cụ thể như sau:
sữa/1 bữa
Pha chế sữa bột (Sử dụng thìa cà phê để đong sữa, đường)
Trang 24ra, đem xay nhỏ, vừa xay vừa đổ nước Cho khoảng 1 lít nước (tương đương 5 bát
ăn cơm nước) khuấy đều, lọc dung dịch đó qua vải dày, bỏ bã Lấy dịch sữa đem đun sôi nhỏ lửa, vừa đun vừa khuấy cho khỏi vón sau đó bắc ra để ấm Khi ăn cho 1 thìa đường vào 1 bát sữa hòa cho tan Sữa này có thể dùng cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên
- Nước sôi vừa đủ: 1000ml
- Men sữa chua: 50g ( hoặc sữa chua cũ 1 đến 2 thìa )
Cho sữa, đường, nước quấy đều không được để vón sữa Để nguội bớt còn khoảng 400C thì cho men chua hoặc sữa chua cũ vào rồi quấy đều sau đó để tủ ấm hoặc mang ủ ấm ở nhiệt độ từ 40 đến 45oC trong 4 giờ Sau 4 giờ lấy ra bỏ vào tủ lạnh 12 giờ sau là ăn được (nếu không có tủ lạnh thì ngâm các cốc sữa vào nước lạnh 12 giờ) Sữa này được dùng cho trẻ suy dinh dưỡng, tiêu chảy kéo dài hoặc trẻ bình thường ăn càng tốt
2
2.4 4 4 Cách làm váng sCách làm váng sCách làm váng sữữữữaaaa
- Có thể làm từ sữa bò tươi, sữa đặc, hoặc sữa bột Nếu làm từ sữa đặc hoặc sữa bột đều phải pha với nước thành sữa bò tươi (200ml sữa đặc hoặc 120g sữa bột pha với 1 lít nước sôi)
- Lấy 1 lít sữa đã pha cho vào 10ml Clorua Canxi dung dịch 20% (nếu không
có dung dịch trên thì có thể cho dấm hoặc cho nước chanh khoảng 2 thìa cà phê tương đương với 10ml vào 1 lit sữa đã pha trên) Khuấy đều rồi đun đến sôi sữa, vặn nhỏ lửa, dần dần sữa sẽ đông vón lại Mang lọc qua vải xô, bã ở trên là váng sữa Từ váng sữa này có thể có thể trộn với nước cháo cho trẻ ăn
- Lấy 20g váng sữa cho vào 1 bát nước cháo, thêm 2 thìa đường, váng sữa này thường dùng cho trẻ suy dinh dưỡng, ngoài ra có thể dùng cho trẻ bình thường
Trang 2524
(tháng tu
(tháng tuổ ổổổi) i) i) SữSữữữa ba ba bò ò ò đđđđã ã
pha theo công thcông thứứứứcccc
B
Bộộộột lot lot loãngãngãng
B
Bộộộột t t t đặđặđặcccc (200ml)(200ml)
N
Nưưưướớớớc quc quc quảảảả ép
ép (thìa cà phê) (thìa cà phê)
Q
Quuuảảảả nghi nghi nghiềềềềnnnn (thìa cà phê) (thìa cà phê)
1-2 thìa cà phê
(200ml)
2-4 thìa
Khi bà mẹ thiếu sữa hoặc mất cần hướng dẫn bà mẹ một số phương pháp tái tạo sữa Nếu bà mẹ vẫn tiếp tục thiếu sữa hoặc mất sữa thì hướng dẫn mẹ cho trẻ ăn thức ăn thay thế sữa mẹ hợp lý, đúng cách
Câu h
Câu hỏỏỏỏi li li lưưưượợợợng giáng giáng giá
1 Thảo luận 04 loại sữa có thể dùng thay thế sữa mẹ khi mẹ thiếu hoặc mất sữa?
2 Thảo luận nhóm về giá trị dinh dưỡng của các sữa thay thế sữa mẹ?
3 Trình bày các bước làm sữa đậu nành?
BÀI 4BÀI 4
ĂĂĂN BN BN BỔỔỔ SUNG SUNG SUNG
MỤC TIÊU
Ăn bổ sung (còn gọi là ăn sam, ăn dặm) là chế độ ăn của trẻ chuyển tiếp dần
từ sữa mẹ hoặc các thức ăn thay thế sữa mẹ đến thức ăn của gia đình Sữa mẹ là thức ăn đầu tiên và cũng là thức ăn tốt nhất của trẻ nhỏ Nhưng từ từ 5 đến 6 tháng
Trang 2625
tuổi trở đi, sữa mẹ hay các thức ăn thay thế sữa mẹ đều không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho sự lớn và phát triển của trẻ Vì vậy cần cho trẻ được ăn bổ sung các thức ăn cần thiết khác để giúp trẻ tiếp tục lớn và phát triển tốt, phát triển toàn diện, phòng chống được các bệnh tật, đặc biệt là các bệnh liên quan đến dinh dưỡng như tiêu chảy, còi xương, suy dinh dưỡng, thiếu máu, thiếu vitamin A…
1
1 TTThhhứứứức c c ăăăăn bn bn bổổổổ sung sung sung
Thức ăn bổ sung của trẻ được WHO biểu thị theo “ô vuông thức ăn” (Hình 4) Trung tâm ô vuông là sữa mẹ 4 góc của ô vuông là biểu thị của 4 nhóm thức ăn Bao gồm:
1
1.1 Th.1 Th.1 Thứứứức c c ăăăăn n n ccccơơơơ b b bảảảản (thn (thn (thứứứức c c ăăăăn n n chchchủủủủ y y yếếếếuuuu))))
Gồm các loại ngũ cốc (gạo, ngô, khoai, sắn…) được chế biến dưới dạng bột
để sử dụng cho trẻ Các thức ăn này cung cấp nhiệt lượng chủ yếu trong khẩu phần
và chất đường từ tinh bột
1.2
1.2 ThThThứứứức c c ăăăăn gin gin giàu protein àu protein àu protein
Đây chính là nguyên vật liệu để xây dựng và tái tạo các tổ chức trong cơ thể
Đó là thành phần chính của các kháng thể, có khả năng chống lại các bệnh truyền nhiễm Là thành phần chính của các men, nội tiết tố quan trọng Thức ăn này được lấy từ 2 nguồn:
- Nguồn protein động vật: Thịt, trứng, cá, sữa, tôm, cua…
- Nguồn protein thực vật: Các loại đậu, đỗ…(đậu tương, đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ…), trong đó đậu tương có hàm lượng protein, lipit cao nhất
1
1.3 3 3 ThThThứứứức c c ăăăăn gin gin giàuàuàu nnnăăăăngngng llllưưưượợợợnnnngggg
Bao gồm:
- Mỡ động vật: Mỡ lợn, mỡ gà…
- Dầu thực vật: Dầu lạc, dầu vừng, dầu đậu nành, dầu ô liu v.v.Dầu thực vật
có tỷ lệ axit béo không no cao hơn mỡ động vật nên dễ hấp thu hơn
Vì vậy, cần cho trẻ ăn kết hợp cả mỡ động vật và dầu thực vật để đảm bảo tỷ
lệ các axit béo không no cân đối giúp trẻ hấp thu tốt hơn
Dầu, mỡ ngoài việc cung cấp năng lượng còn giúp cơ thể hấp thu các loại vitamin A, D, E, K…
1
1.4 4 4 ThThThứứứức c c ăăăăn gin gin giàu vitamin và àu vitamin và àu vitamin và chchchấấấấtttt khoángkhoángkhoáng
Gồm các loại rau, hoa, quả, củ Các loại rau xanh thẫm (rau muống, rau ngót, rau cải xoong, rau dền…) cung cấp vitamin C, Beta Caroten và sắt giúp cơ thể phòng chống khô mắt và bệnh thiếu máu do thiếu sắt Các loại quả, củ có màu vàng,
đỏ (đu đủ, gấc, dưa hấu, cà rốt, cà chua ) cung cấp cho cơ thể vitamin A dưới dạng tiền vitamin A Ngoài ra với lượng chất xơ khá nhiều trong rau, quả, củ có tác dụng làm tăng nhu động ruột, phòng chống táo bón
Trang 272.1 Th.1 Th.1 Thờờờời gian bi gian bi gian bắắắắt t t t đầđầđầu chou chou cho trtrtrẻẻẻẻ ăăăănnnnbbbbổổổổ sung sung sung
- Mẹ đủ sữa: Bắt đàu từ 5 tháng tuổi, ăn quá sớm hoặc quá muộn đều ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ Nếu cho trẻ ăn bổ sung sớm trẻ chưa đủ men tiêu hóa, nhất là men tiêu hóa tinh bột và các loại men tiêu hóa các thức ăn thô khác, trẻ sẽ bị đi ngoài phân sống và tiêu chảy Nếu cho ăn bổ sung quá muộn sẽ không cung cấp đủ các chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu lớn và phát triển của trẻ
- Mẹ thiếu sữa: Có thể cho trẻ ăn bổ sung từ 4 tháng tuổi, nhưng phải chắc chắn rằng từ 4 đến 6 tháng trẻ không nhận đủ sữa mẹ Cần dựa vào một số dấu hiệu sau để chắc chắn trẻ không nhận đủ sữa mẹ
a) Những dấu hiệu chắc chắn, tin cậy:
+ Trẻ lên cân kém: Dưới 500g/tháng
+ Đi tiểu ít dưới 6 lần/ngày, nước tiểu cô đặc
b) Những dấu hiệu có thể, nguy cơ:
Trẻ không hài lòng sau các bữa bú… ; trẻ khóc thường xuyên; các bữa bú quá gần nhau; 1 bữa bú kéo dài hơn bình thường Trẻ đi ngoài phân rắn và khô v.v…
2
2.2 Nguyên t.2 Nguyên t.2 Nguyên tắắắắc cho trc cho trc cho trẻẻẻẻ ăăăăn bn bn bổổổổ sung sung sung
a- Số lượng và số bữa tăng dần theo tuổi
Trang 2827
b- Cho ăn từ loãng đến đặc
c- Cho ăn từ từ, từ ít đến nhiều, cho trẻ tập quen dần với thức ăn mới để tránh rối loạn tiêu hóa
d- Sử dụng thức ăn hỗn hợp, giàu dinh dưỡng và sẵn có tại địa phương Thực hiện tô màu bát bột
e- Chế biến thức ăn mềm, dễ nhai, dễ nuốt và hợp khẩu vị trẻ
g- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
2.3 H
2.3 Hưưưướớớớng dng dng dẫẫẫẫn n n ssssửửửử d d dụụụụng ô vuônng ô vuônng ô vuông thg thg thứứứức c c ăăăăn n n cho trcho trcho trẻẻẻẻ ăăăăn bn bn bổổổổ sung sung sung
Để cho trẻ phát triển toàn diện về mặt thể chất, tinh thần, vận động, thức ăn
bổ sung cho trẻ phải đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng theo nguyên tắc ô vuông thức ăn: có đủ các chất đạm (protein), đường, mỡ, vitamin, chất khoáng; Vì vậy cần hướng dẫn bà mẹ thực hiện tô màu bát bột để đảm bảo bát bột có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho nhu cầu phát triển của trẻ, đồng thời tỷ lệ hợp lý giữa các thành phần thức ăn trong bát bột sẽ giúp trẻ tiêu hóa và hấp thu tốt hơn Một bát bột cho trẻ ăn phải có đầy đủ các thành phần của ô vuông thức ăn như 1) thịt, trứng, cá…; 2) bột gạo/ bột mì, khoai củ…; 3) dầu thực vật, mỡ động vật; 4) rau xanh, củ, quả tươi
3
3 Ch Ch Chếếếế đđđđộộộộ ăăăăn n n ccccủủủủa tra tra trẻẻẻẻ d d dưưưướớớớiiii 3 tu3 tu3 tuổổổổiiii
- Nếu mẹ đủ sữa: Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, nhưng trong giai đoạn 5 đến 6 tháng tuổi cần cho trẻ “làm quen dần” với thức ăn bổ sung
- Nếu mẹ thiếu sữa: Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn hoàn toàn trong 4 tháng đầu và kết hợp ăn thức ăn thay thế sữa mẹ một cách hợp lý (chế độ ăn hỗn hợp) Từ tháng thứ 5 bắt đầu cho trẻ ăn chế độ ăn bổ sung
- Nếu mẹ mất sữa: Cho trẻ ăn thức ăn thay thế sữa mẹ (chế độ ăn nhân tạo)
Từ tháng thứ 5 bắt đầu cho trẻ ăn chế độ ăn bổ sung
Tu
Tuổ ổổổiiii
Ch Chế ếếế độ độ độ ăăăăn trong m n trong m n trong mộ ộộột ng t ng t ngày ày ày
Bú mẹ hoàn toàn
B
Bộ ộộột lo t lo t loãng ãng ãng
B
Bộ ộộột t t t đặ đặ đặcccc
(200ml) (200ml)
N
Nư ưư ướớớớc c qu quả ảảả ép ép ép (thìa cà phê) phê)
Qu Quả ảảả
nghi nghiề ềềềnnnn
(thìa cà phê) phê)
Cháo Cháo C Cơ ơơơm m
nát nát
0-4
tháng
Bú mẹ hoàn toàn
5 tháng Bú mẹ 1 bữa
(làm quen, tăng dần, đặc dần)
tháng
Bú mẹ 3 bữa 6-8
thìa
Trang 294 bữa (loãng, nấu
đặc
dần) 19-24
tháng
tươi (theo nhu cầu)
4 bữa cháo
đặc
- Trẻ được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu sau sinh
Để giúp cho cơ thể trẻ phát triển toàn diện, từ tháng thứ 5 trở đi ngoài sữa
mẹ phải bắt đầu cho trẻ ăn thêm thức ăn bổ sung
- Cho trẻ ăn bổ sung đúng phương pháp, đảm bảo đúng các nguyên tắc và chế độ ăn bổ sung; thực hiện tô màu bát bột hợp lý
L
Lưưưượợợợng giáng giáng giá
1 Kể hai nguyên tắc cho trẻ ăn bổ sung?
2 Trình bày chế độ ăn cho trẻ 8 tháng tuổi?
BÀI 5BÀI 5 PHÒNG CH
PHÒNG CHỐỐỐNG NHING NHING NHIỄỄỄM KHUM KHUM KHUẨẨẨN HÔ HN HÔ HN HÔ HẤẤẤP CP CP CẤẤẤP TÍNHP TÍNHP TÍNH
MỤC TIÊU
Trang 3029
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
(NKHHCT) trẻ em có tỷ lệ mắc cao và
tỷ lệ tử vong do viêm phổi đứng hàng
đầu trong các bệnh ở trẻ em dưới 5 tuổi
Trung bình trong một năm mỗi trẻ có thể
mắc từ 3 đến 5 lần NKHHCT làm ảnh
hưởng đến sức khỏe trẻ em và giảm
ngày công lao động của bà mẹ Vì tính
phổ biến và nguy hiểm trên, từ năm
1983 Tổ chức Y tế thế giới đã có chương
trình phòng chống NKHHCT ở trẻ em
trên toàn cầu và mỗi nước đều có
chương trình phòng chống NKHHCT
quốc gia nhằm mục tiêu trước mắt là
giảm tỷ lệ tử vong và sau đó là giảm tỷ
lệ mắc bệnh, đặc biệt đối với trẻ dưới 5
1.1 Nguyên nhân.1 Nguyên nhân.1 Nguyên nhân
- Vi rút là nguyên nhân chủ yếu gây NKHHCT ở trẻ em, như vi rút hợp bào đường hô hấp, vi rút cúm, vi rut á cúm, vi rút sởi,
- Vi khuẩn vẫn chiếm vị trí quan trọng trong NKHHCT ở trẻ em tại các nước đang phát triển, như Hemophilus Influenzae, liên cầu, tụ cầu, phế cầu, …
- Một số ít trường hợp do nấm Candida Albicans gây nên
1
1.2 Cá.2 Cá.2 Các yc yc yếếếếu tu tu tốốốố nguy c nguy c nguy cơơơơ
- Mọi lứa tuổi đều có thể mắc NKHHCT, nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi Trẻ càng nhỏ càng dễ mắc bệnh, tỷ lệ bệnh nặng và tử vong càng cao;
- Trẻ sinh ra có cân nặng thấp, trẻ suy dinh dưỡng, trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ nguy cơ mắc NKHHCT cao hơn và khi mắc thì thời gian điều trị dài hơn, dễ
bị nặng, tỷ lệ tử vong do viêm phổi cao hơn các trẻ khác
- Môi trường bị ô nhiễm, khói, bụi, nhà ở chật chội, ẩm thấp, thiếu vệ sinh; thời điểm thời tiết thay đổi, nồm ẩm, quá lạnh hoặc quá nóng cũng là các điều kiện làm trẻ dễ mắc NKHHCT hơn
Trang 31Trẻẻẻẻ có 1 trong 5 d có 1 trong 5 d có 1 trong 5 dấấấấu hiu hiu hiệệệệu sauu sauu sau:
+ Không uống được;
+ Gửi cấp cứu đi bệnh viện; + Cho liều kháng sinh đầu trước khi chuyển đi bệnh viện;
+ Điều trị sốt (nếu có);
+ Điều trị khò khè (nếu có); + Nếu nghi ngời sốt rét, điều trị thuốc chống sốt rét
nặặặặngngng
+ Gửi cấp cứu đi bệnh viện; + Cho liều kháng sinh đầu trước khi chuyển đi bệnh viện;
+ Điều trị sốt (nếu có);
+ Điều trị khò khè (nếu có); + Nếu chưa có điều kiện chuyển đi bệnh viện, cần điều trị bằng 1 kháng sinh
sóc trẻ tại nhà;
+ Điều trị với 1 kháng sinh tuyến 1;
+ Điều trị sốt (nếu có);
Trang 3231
+ Điều trị khò khè (nếu có); + Theo dõi sát:
- Nếu trẻ có Rút lõm lồng ngực hoặc có 1 trong 5 dấu hiệu nguy hiểm thì Gửi cấp cứu bệnh viện
- Sau 2 ngày điều trị:
* Nếu trẻ không tiến triển tốt, không nặng lên (vẫn như cũ) thì Đổi kháng sinh hoặc chuyển đi bệnh viện
* Nếu trẻ khá hơn: Thở chậm hơn, Giảm sốt, Ăn uống tốt hơn thì tiếp tục điều trị kháng sinh đủ 5-7 ngày
2.2
2.2 Tr Tr Trẻẻẻẻ d d dưưưướớớới 2 tháng tui 2 tháng tui 2 tháng tuổổổổiiii
2.2.1 MộMộộột st st sốốốố đđđđiiiiểểểểm lm lm lưưưưu u u ýý
Ngoài các đặc điểm chung giống với trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi, một số đặc điểm riêng cần lưu ý để phân loại và xử trí kịp thời ở trẻ dưới 2 tháng tuổi
- Các dấu hiệu lâm sàng thể hiện không rõ ràng, không điển hình:
+ Trẻ có thể không sốt, ngược lại có thể hạ nhiệt độ;
+ Ho cũng xuất hiện ít hơn;
+ Trẻ thường có dấu hiệu bú kém hoặc bỏ bú, đùn bọt mép, nhịp thở không đều
- Rút lõm lồng ngực: Bình thường ở trẻ dưới 2 tháng cũng có thể có dấu hiệu rút lõm lồng ngực nhẹ, vì vậy dấu hiệu rút lõm lồng ngực của trẻ dưới 2 tháng tuổi chỉ có giá trị khi trẻ có rút lõm lồng ngực mạnh, sâu và có tính liên tục
- Ngưỡng thở nhanh ở trẻ dưới 2 tháng là từ 60 lần/phút trở lên Khi đếm nhịp thở cần cho trẻ cần lưu ý: nếu đếm lần 1 mà nhịp thở nhanh phải đếm lại lần 2 và lấy kết quả của lần 2
- Bất kỳ một trưởng hợp nào viêm phổi ở trẻ nhở dưới 2 tháng tuổi đều là nặng và phải điều trị tại bệnh viện, không nên tự điều trị tại nhà
+ Gửi cấp cứu đi bệnh viện;
+ Giữ ấm cho trẻ;
+ Cho liều kháng sinh đầu trước khi gửi đi bệnh viện
Trang 33+ Hướng dẫn bà mẹ theo dõi và chăm sóc tại nhà;
Trang 3433
+ Theo dõi diễn biến bệnh của trẻ và đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế nếu thấy trẻ
có 1 trong các dấu hiệu sau:
- Thở nhanh hơn hoặc thở khó hơn;
+ Cho trẻ bú mẹ nhiều hơn bình thường;
+ Làm sạch và thông thoáng mũi;
+ Giữ ấm cho trẻ;
+ Theo dõi diễn biến bệnh của trẻ và đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế nếu thấy trẻ
có 1 trong các dấu hiệu sau:
3.2 Sửửửử d d dụụụụngngng kháng sinhkháng sinhkháng sinh ttttạạạại tuyi tuyi tuyếếếến y tn y tn y tếếếế c c cơơơơ s s sởởởở:
3.2.1 Điều trị viêm phổi:
Trẻ được phân loại là viêm phổi sẽ điều trị tại trạm y tế xã/phường kết hợp với chăm sóc tại nhà
Dùng 1 trong 3 loại kháng sinh sau:
+ Amoxycilin: viên 250mg hoặc 500mg
Liều lượng: 15mg/kg/lần, ngày uống 3 lần, uống 5 – 7 ngày
+ Hoặc Ampixilin, viên 250 mg hoặc 500mg
Liều lượng: 25mg/kg/lần, ngày uống 4 lần, uống 5-7 ngày
+ Hoặc: Co- trimoxazonl (Bactrim, Trimazon, Biseptol), thành phần gồm trimethoprim (TMP) và sulfamethoxazol (SMX) vơi tỷ lệ 1/5: viên 0,48g hoặc 0,12
g
Liều lượng: 4mg (TMP) hoặc 20mg (SMX)/kg/lần, ngày uống 2 lần, uống 5-7 ngày, uống với nhiều nước Không dùng cho trẻ sơ sinh đẻ non hoặc có vàng da Lưu ý:
- Nếu dùng kháng sinh sau 2 ngày không đỡ phải đưa trẻ đến bệnh viện
- Khi cho thuốc về nhà điều trị, cán bộ y tế cần hướng dẫn bà mẹ cách xác định liều lượng thuốc, cách chia thuốc, cách cho uống, thời gian cho uống…(nếu có điều kiện phải làm mẫu để bà mẹ quan sát); đề nghị bà mẹ cho trẻ uống liều thuốc đầu tiên tại trạm y tế Ghi rõ vào đơn hoặc sổ khám bệnh và giải thích rõ tất cả các loại thuốc đều phải uống đúng liều lượng, đủ thời gian kể cả khi trẻ đã khỏe hơn
Trang 3534
Trước khi bà mẹ về phải kiểm tra lại sự hiểu biết của bà mẹ về những điều vừa căn dặn
3.2.2 Liều kháng sinh đầu :
- Dùng cho trẻ bị viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng phải chuyển đi bệnh viện
mà khoảng cách từ nhà hoặc trạm y tế đến bệnh viện trên 5 km hoặc thời gian đi bộ trên 1 giờ
- Cách dùng:
+ Tiêm bắp 1 liều Benzyl Penicilin 100.000đv/kg
+ Hoặc uống 1 liều Co-trimoxazol như nêu ở mục 3.2.1 (Liều lượng: 4mg (TMP - trimethoprim) hoặc 20mg (SMX - sulfamethoxazol)/kg/lần, ngày uống 2 lần, uống 5-7 ngày, uống với nhiều nước Không dùng cho trẻ sơ sinh đẻ non hoặc
- Cho trẻ uống nhiều nước;
- Nới rộng quần, áo, tã lót;
- Khi trẻ sốt từ 38,5 C trở lên dùng thuốc hạ sốt Paracetamol 10 – 15mg /kg/lần Sau mỗi 6 giờ nếu trẻ vẫn sốt thì cho trẻ uống nhắc lại
Trang 3635
- Làm tốt công tác quản lý thai nghén để
đảm bảo trẻ không bị đẻ non, đẻ thấp cân tổ
chức cuộc đẻ an toàn để trẻ không hít phải nước
ối, không bị ngạt;
- Đảm bảo trẻ được nuôi bằng sữa mẹ
đúng cách Cho trẻ bú ngay sau đẻ càng sớm
càng tốt, cho trẻ bú theo nhu cầu, bú mẹ hoàn
toàn trong 6 tháng đầu và bú mẹ đến khi trẻ 18
đến 24 tháng hoặc lâu hơn
- Cho trẻ tiêm phòng đầy đủ, đúng lịch
- Đảm bảo vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ Nhà ở và lớp học của trẻ cần thoáng mát về mùa hè và ầm về mùa đông; không có khói bếp, khói thuốc, bụi trong phòng của trẻ
- Luôn giữ ấm cho trẻ về mùa đông, khi thay đổi thời tiết, tráng gió lùa
- Phát hiện sớm và xử lý đúng, kịp thời các trường hợp trẻ mắc bệnh NKHHCT theo phác đồ Khi trong gia đình có người bị bệnh nhiễn khuẩn hô hấp như cúm, lao phổi và các bệnh nhiễm khuẩn khác cần cách ly để tránh lây nhiễm sang trẻ
- Giáo dục sức khỏe cho các bà mẹ và cộng đồng phương pháp phòng bệnh, cách phát hiện sớm và xử trí, chăm sóc trẻ đúng cách, kịp thời khi trẻ bị NKHHCT
- Đào tạo, bồi dưỡng cho các cán bộ y tế, nhất là cán bộ y tế tham gia công tác khám và chữa bệnh về đánh giá, phân loại và xử trí NKHHCT theo đúng theo phác đồ; công tác quản lý, giám sát trẻ NKHHCT tại cộng đồng (ghi chép sổ sách đầy đủ về số trẻ mắc, số trẻ tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính tại địa phương, tính ra tỷ lệ phần trăm và báo cáo hoạt động hàng tháng theo quy định)
- Nếu trẻ có “1 trong các dấu hiệu nguy hiểm” là trẻ bị bệnh rất nặng, cần đưa trẻ
đến bệnh viện cấp cứu và điều trị
- Nếu trẻ có dấu hiệu “Rút lõm lồng ngực” là trẻ bị Viêm phổi nặng cần đưa trẻ đến bệnh viện điều trị gấp
- Một trẻ Ho, cần đếm nhịp thở, nếu “nhịp thở nhanh” trẻ đã bị Viêm phổi cần điều trị với một kháng sinh và chăm sóc
- Hầu hết trẻ em Ho đơn thuần không cần phải dùng kháng sinh, chỉ cần chăm sóc tại nhà Nhưng nếu trẻ Ho kéo dài trên 30 ngày, phải cho trẻ đến cơ sở y tế khám để
Trang 3736
tìm nguyên nhân và xử trí đúng, kịp thời theo phác đồ
Câu h
Câu hỏỏỏỏi li li lưưưượợợợng giáng giáng giá
1 Kể ba yếu tố thuận lợi gây hô hấp cấp tính ở trẻ em?
2 Kể ba dấu hiệu quan trọng nhất để phân loại nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính?
3 Kể 2 nguyên tắc đếm nhịp thở của trẻ em?
4 Kể ra hai dấu hiệu bệnh rất nặng chỉ có ở trẻ em <2 tháng tuổi?
BÀI 6BÀI 6 PHÒNG CH
PHÒNG CHỐỐỐNG TING TING TIÊU CHÊU CHÊU CHẢẢẢYYY MỤC TIÊU
Tiêu chảy là bệnh rất phổ biến ở trẻ em, đặc biệt lứa tuổi 6 đến 12 tháng Tỷ
lệ mắc bệnh rất cao, trung bình một trẻ mắc khoảng 4 đến 6 lượt trong 1 năm Là nguyên nhân chính gây nên suy dinh dưỡng trẻ em, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của trẻ Tỷ lệ tử vong cũng khá cao, theo tổ chức y tế thế giới (WHO) hàng năm ở các nước đang phát triển có khoảng 14 triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong, trong đó có khoảng từ 4 đến 5 triệu trẻ em tử vong do bệnh tiêu chảy, trong số đó 80% tử vong
do tiêu chảy là trẻ dưới 2 tuổi Nguyên nhân tử vong của bệnh tiêu chảy là do trẻ bị mất nước và điện giải
Có thể làm giảm tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong, tỷ lệ suy dinh dưỡng bằng cách thực hiện tốt công tác phòng bệnh; phát hiện bệnh sớm và phân loại, xử trí đùng phác đồ
1
1 ThThThếếếế n n nào là tiêu chào là tiêu chào là tiêu chảảảảyyyy
Tiêu ch
Tiêu chảảảảyyyy: : : : Là trẻ đi ngoài phân lỏng, tóe nước trên 3 lần trong 24
giờ Khi tiêu chảy phần nhiều nước hơn bình thường
Trang 38Ví dụ: Một trẻ bị tiêu chảy 5 ngày liền, đến ngày thứ 6 trẻ ngừng tiêu chảy, nhưng đến ngày thứ 7 trẻ lại tiếp tục tiêu chảy trong 4 ngày liền, sau đó trẻ ngừng tiêu chảy và đi ngoài bình thường trong 2 ngày liền (tức là đến ngày thứ 11 và ngày thứ 12 kể từ ngày đầu tiên trẻ xuất hiện tiêu chảy trẻ đi ngoài phần bình thường) Như vậy thời gian trẻ bị tiêu chảy đợt này được xác định là 10 ngày (5 + 1 + 4 = 10 ngày) và trẻ bị tiêu chảy cấp Đến ngày 13 trẻ xuất hiện đi ngoài phần lỏng, tóe nước 3 lần trong 24 giờ, như vậy là trẻ bị tiêu chảy một đợt mới
2 Nguyên nhân
2 Nguyên nhân tiêu chtiêu chtiêu chảảảảy y y ởởởở trtrtrẻẻẻẻ em em em
2.1 Tác nhân gây b
2.1 Tác nhân gây bệệệệnhnhnh
Trẻ bị tiêu chảy có thể do vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng hoặc do nấm, trong
đó vi rú là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh tiêu chảy cho trẻ em
Tác nhân lây bệnh theo chu kỳ phân, miệng và theo 3 nguồn mang mầm bệnh từ trẻ bệnh sang cho trẻ lành
Thức ăn
Phân (trẻ bệnh) Nước uống Miệng (trẻ lành)
Tay bẩn
2.2 Các y
2.2 Các yếếếếu tu tu tốốốố nguy c nguy c nguy cơơơơ
- Trẻ dưới 2 tuổi đẽ bị tiêu chảy, đặc biệt trẻ 6 đến 12 tháng
- Trẻ suy dinh dưỡng, trẻ đẻ non, đẻ yếu, trẻ bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải nguy cơ bị tiêu chảy nhiều hơn và khi bị tiêu chảy bệnh thường nặng
và nguy cơ tử vong cao hơn
- Do chế độ ăn uống không hợp lý:
+ Trẻ không được bú mẹ, cho trẻ ăn các loại sữa thay thế sữa mẹ không đúng phương pháp;
+ Cho trẻ ăn bổ sung sớm và không đúng cách;
+ Sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm;
+ Chế độ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống kém
- Khí hậu: Trẻ nguy cơ bị tiêu chảy nhiều hơn về mùa đông, thời tiết quá lạnh hoặc về mùa hè, thời tiết quá nóng, hoặc tiết trời nồm, ẩm thấp
- Trẻ mắc bệnh nhiễm khuẩn ngoài ruột như: viêm phổi, viêm tai giữa, viêm tai xương chũm, nhiễm khuẩn tiết niệu cũng có nguy cơ bị tiêu chảy hơn trẻ khỏe
Trang 393.1 Mấấấất nt nt nưưưướớớớc, mc, mc, mấấấất t t t đđđđiiiiệệệện gin gin giảảảảiiii
- Tiêu chảy, đặc biệt tiêu chảy cấp sẽ làm trẻ bị mất nước và điện giải do đi ngoài phân lỏng và do nôn, nếu không bù nước và điện giải kịp thời sẽ dẫn đến giảm khối lượng tuần hoàn, giảm trương lực cơ, loạn nhịp tim, trụy mạch và gây tử vong
- LLưưưưu u u ýý: Dấu hiệu mất nước chỉ xuất hiện trên lâm sàng khi trẻ bị mất nước từ
5 % trọng lượng cơ thể Vì vậy cần hướng dẫn bà mẹ cho trẻ uống dung dịch Orezol ngay sau lần trẻ đi ngoài phân lỏng đầu tiên để phòng mất nước và điện giải cho trẻ
3.2 Suy dinh d
3.2 Suy dinh dưưưưỡỡỡỡngngng
Tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chảy kéo dài hoặc trẻ bị tiêu chảy mà không được chăm sóc dinh dưỡng đúng phương pháp ngay trong quá trình trẻ bị tiêu chảy và giai đoạn sau khi trẻ ngừng tiêu chảy dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng
Trẻ bị tiêu chảy đẽ bị bị suy dinh dưỡng và có thể dẫn đến tử vong theo diễn biến sau:
4 Tri Tri Triệệệệu chu chu chứứứứng lâm sng lâm sng lâm sàng àng àng
4
4.1 1 1 TriTriTriệệệệuuuu chchchứứứứng ting ting tiêu hóa êu hóa êu hóa
thể phân toàn nước hoặc hoa cà hoa cải có thể xuất hiện máu trong phân, mùi phân chua, tanh, nồng hoặc thối khẳn; có thể có nhày, máu
mất nước, đặc biệt là điện giải càng nhiều hơn
- Ngoài ra trẻ có thể bị chướng bụng, đau bụng, chán ăn
4
4 2 Tri2 Tri2 Triệệệệu chu chu chứứứứngngng mmmấấấất nt nt nưưưướớớớcccc
Khi trẻ bị tiêu chảy cần phải tiến hành ngay việc đánh giá tình trạng mất nước của trẻ để lựa chọn phác đồ xử trí thích hợp
*
* Toàn trToàn trToàn trạạạạng: ng:
Trang 4039
Quản sát trẻ xem toàn trạng trẻ ở trạng thái nào trong các trạng thái sau:
- Ngủ li bì, khó đánh thức, hoặc hôn mê, co giật: là dấu hiệu nguy hiểm, chứng tỏ trẻ đã có mất nước nặng hoặc nhiễm khuẩn nặng;
- Trẻ vật vã kích thích ngay cả lúc trẻ được bế và âu yếm Nếu trẻ nằm yên và không vật vã quấy khóc khi cho trẻ bú, cho trẻ uống nước là trẻ không có dấu hiệu vật vã kích thích
- Tỉnh táo, không quấy khóc, chơi bình thường
*
* Khát nKhát nKhát nưưưướớớớc: c: c:
Hỏi xem trẻ có đòi uống nước không? và Cho trẻ uống nước bằng cốc, thìa và quan sát để đánh giá tình trạng khát nước của trẻ ở mức độ nào sau đây:
- Trẻ không uống được hoặc uống kém:
+ Là dấu hiệu mất nước nặng
+ Trẻ không tự há miệng hoặc không tự đưa nước vào miệng để nuốt (trẻ không uống được) Hoặc trẻ chỉ có thể uống khi đưa nước tới miệng trẻ và trẻ uống yếu ớt (trẻ uống kém) Trẻ không uống được là vì trẻ li bì, khó đánh thức, hoặc hôn mê
+ Là dấu hiệu quan trọng khẳng định trẻ có dấu hiệu mất nước
+ Khi cho trẻ uống nước, trẻ uống háo hức, uống vồ vập và nín khóc Khi ngừng cho trẻ uống nước, hoặc đưa nước ra xa miệng trẻ, trẻ khóc ngay hoặc vật vã kích thích trở lại
+ Là dấu hiệu chứng tỏ trẻ chưa có dấu hiệu mất nước trên lâm sàng
+ Trẻ uống nhưng không hào hứng, hoặc từ chối không muốn uống thêm, hoặc chỉ uống khi được khuyến khích
- Đối với trẻ dưới 2 tháng tuổi, trẻ bú mẹ hoàn toàn, dấu hiệu khát khó đánh giá tình trạng mất nước của trẻ
*
* MMMắắắắtttt trtrtrũũũũngngng::::
Khi trẻ bị tiêu chảy mắt trẻ có thể bình thường, hoặc trũng , hoặc rất trũng
- Mắt trũng hoặc rất trũng: là trẻ có mất nước hoặc mất nước năng Tuy nhiên, trên thực tế có trẻ bình thường mắt trẻ sâu (trũng),vì vậy cần hỏi bà mẹ xem mắt trẻ lúc bình thường có như vậy không? nếu dấu hiệu mắt trũng của trẻ mới xuất hiện sau khi trẻ bị tiêu chảy là trẻ có dấu hiệu mất nước
- Quan sát xem mắt trẻ khô hay ướt? Khi trẻ khóc to, có thấy nước mắt chảy
ra không? Nếu mắt trẻ khô, khóc không có nước mắt là trẻ có mất nước
* Độộộộ trun giĐ trun gi trun giãn cãn cãn củủủủa da (Na da (Na da (Nếếếếp véo da):p véo da):p véo da):
- Bà mẹ bế trẻ nằm thẳng trên lòng hoặc đặt trẻ nằm thẳng trên bàn, chân duỗi thẳng Dùng ngón tay cái và ngón trỏ, không dùng ngón tay làm đau trẻ, véo da ở vùng bụng - véo da theo chiều dọc của cơ thể - nhấc cả da và lớp mỡ dưới da - véo 1 giây rồi thả ra và quan sát thời gian mất nếp váo da ở các mức độ sau:
+ Mất nhanh;
+ Mất chậm, dưới 2 giây;
+ Mất chậm, trên 2 giây