Sau khoảng thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toánAAC, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị kiểm toán viên trong Công ty và -sự hướng dẫn tận tình của cô - Th.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÂN – KIỂM TOÂN
KHÓA LUẬN TỐT
NGHIỆP ĐẠI HỌC
HOĂN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÂN DOANH THU BÂN HĂNG –
CUNG CẤP DỊCH VỤ VĂ NỢ PHẢI THU KHÂCH HĂNG
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÂN VĂ KẾ TOÂN AAC
Sinh viín thực hiện:
Nguyễn Lí Quang Nhật
Trang 3Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức bổ ích, đó cũng chính là những nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá giúp tôi vững bước trong tương lai.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Cô giáo hướng dẫn - Th.S Hà Diệu Thương - người đã dành rất nhiều thời gian cũng như tâm huyết hướng dẫn và giúp
đỡ em trong quá trình hoàn thiện khóa luận
Kết thúc đợt thực tập, tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán va Kế toán AAC đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại đơn vị Cảm ơn các anh chị trong công ty đã nhiệt tình chỉ bảo và giải đáp những thắc mắc của tôi trong quá trình thực tập.
Và cuối cùng, tôi rất biết ơn những người thân trong gia đình, bạn bè luôn luôn
là nguồn động viên, quan tâm, giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Trong quá trình thực tập, do giới hạn về mặt thời gian cũng như kiến thức nên
đề tài còn nhiều thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý Thầy, Cô cũng như Ban lãnh đạo; các anh, chị trong Công ty để bài làm hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Lê Quang Nhật
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
i
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Cấu trúc đề tài nghiên cứu 4
PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC 5
1.1 Khái quát chung về kiểm toán BCTC 5 1.1.1 Khái niệm Kiểm toán BCTC 5
1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán BCTC 5
1.1.3 Quy trình kiểm toán BCTC 5
1.2 Khái quát khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng 10 1.2.1 Khái niệm doanh thu và nợ phải thu khách hàng 10
1.2.2 Tầm quan trọng của doanh thu và nợ phải thu khách hàng trên BCTC 10
1.2.3 Nguyên tắc ghi nhận 11
1.2.4 Hệ thống chứng từ sổ sách sử dụng trong hạch toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng 12
1.2.5 Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng 13
1.3 Vai trò, ý nghĩa và mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng 16 1.3.1 Vai trò, ý nghĩa của kiểm toán doanh thu và nơ phải thu khách hàng 16
1.3.2 Mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng 17
1.4 Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng 18
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
ii
Trang 51.5 Quy trình kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán
1.5.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 21
1.5.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NƠ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN 31
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC31 2.1.1 Thông tin chung 31
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 31
2.1.3 Phương châm và mục tiêu hoạt động 32
2.1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 33
2.1.5 Đội ngũ cán bộ và chuyên viên của Công ty 36
2.1.6 Các sản phẩm và dịch vụ chuyên ngành của Công ty 36
2.2 Thực trạng Công tác kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại Công ty CP ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC thực hiện 38 2.2.1 Khái quát quy trình kiểm toán BCTC của Công ty 38
2.2.2 Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng tại Công ty CP ABC 45
2.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán cho Công ty CP ABC 45
2.2.2.2 Thực hiện kiểm toán đối với doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng 61
2.2.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 83
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 86
3.1 Nhận xét chung về Công tác kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 86 3.1.1 Ưu điểm 86
3.1.2 Hạn chế 88
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
iii
Trang 63.2 Một số ý kiến nhằm bổ sung cho Công tác kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 89
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
1 Kết luận 98
2 Kiến nghị và hướng phát triển đề tài 99
2.1 Kiến nghị 99
2.2 Hướng phát triển đề tài99
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
iv
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
BH&CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ
CMKT : Chuẩn mực kiểm toán
KTV : Kiểm toán viên
CMKTVN : Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
GTGT : Giá trị gia tăng
HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ
KSNB : Kiểm soát nội bộ
TKĐƯ : Tài khoản đối ứng
AAC : Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
v
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17
Bảng 2: Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 18
Bảng 3: Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng 22
Bảng 4: Mô tả chu trình bán hàng thu tiền của Công ty CP ABC 54
Bảng 5: Soát xét thiết kế và thưc hiện các kiểm soát chính 55
Bảng 6: Bảng số liệu tổng hợp so sánh với số năm trước 64
Bảng 7: Bảng so sánh doanh thu theo từng tháng của năm 2013 và 2014 65
Bảng 8 : Bảng tổng hợp số liệu Nợ phải thu có so sánh với năm trước 76
Bảng 9: Bảng trích lập dự phòng do Kiểm Toán Viên lập 79
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
vi
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14
Sơ đồ 2 : Sơ đồ hạch toán nợ phải thu khách hàng 15
Sơ đồ 3 : Sơ đồ hạch toán nợ phải thu khó đòi 16
Sơ đồ 4 : Cơ cấu tổ chức của Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC 33
Sơ đồ 5 :Cơ cấu tổ chức phòng Kiểm toán BCTC 34
Sơ đồ 6: Quy trình kiểm toán BCTC tại AAC 39
Sơ đồ 7 : Lập kế hoạch kiểm toán tại công ty 40
Sơ đồ 8 : Đồ thị so sánh doanh thu năm 2013 và 2014 65
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
vii
Trang 10Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận, giới thiệu các nội dung cơ bản như:
- Giới thiệu tổng quan về kiểm toán BCTC, trình bày các khái niệm, mục tiêu kiểmtoán BCTC cũng như khái quát quy trình kiểm toán BCTC
- Trình bày lý thuyết về kế toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng Đưa ra các kháiniệm, nguyên tắc ghi nhận và quy trình hạch toán doanh thu và nợ phải thu kháchhàng, bên cạnh đó trình bày cụ thể quy trình đánh giá Hệ thống Kiểm soát nội bộ vàmột số thử nghiệm cơ bản áp dụng trong quy trình kiểm toán Doanh thu và Nợ phảithu khách hàng
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
- Phần thứ nhất trình bày khái quát về lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, đặcđiểm ngành nghề kinh doanh của công ty
- Phần thứ hai đi sâu tìm hiểu về thực trạng công tác kiểm toán doanh thu và nợ phảithu khách hàng bằng việc nghiên cứu và thực hành quy trình thực hiện kiểm toán tạimột khách hàng cụ thể là Công ty CP ABC
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu và
nợ phải thu khách hàng
Trên cơ sở đưa ra các ưu nhược điểm về công tác kiểm toán doanh thu và nợ phảithu khách hàng mà sẽ đề xuất một số giải pháp để khắc phục và hoàn thiện hơn côngtác kiểm toán hai khoản mục đó
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Cuối cùng, trên cơ sở kết quả nghiên cứu đã đạt được, bản thân em đã đúc rút rađược nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, đồng thời cũng đưa ra những kiến nghị đềhoàn thiện bài khóa luận
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
viii
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế toàn cầu không ngừng phát triển với một tốc độ chóng mặt, điều nàyđòi hỏi nền kinh tế ở các quốc gia luôn luôn vận động và phát triển để hội nhập sâuvào nền kinh tế chung của thế giới, nếu không muốn quốc gia mình tụt hậu ở phía sau.Cùng với quá trình phát triển đó, nền kinh tế Việt Nam đã có bước chuyển từ nền kinh
tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường với sự quản lý của nhà nước.Đây chính là cột mốc đánh dấu một bước ngoặt quan trọng của nền kinh tế Việt Nam,bởi song song là quá trình đa dạng các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế được
mở rộng Trong bối cảnh đó thì sự cạnh tranh sẽ xuất hiện và trở nên rất gay gắt, lúc
đó thì nhu cầu thông tin tài chính cũng như chính xác hoá thông tin càng trở nên cấpbách hơn bao giờ hết Nhận thấy được đòi hỏi đó, kiểm toán đã ra đời như là một lựclượng thứ ba, khách quan độc lập đứng ra xác minh cho tính chính xác, trung thực cácthông tin tài chính Từ đó tạo niềm tin cho những đối tượng quan tâm đến tình hình tàichính của doanh nghiệp, giúp họ đưa ra được những quyết định kinh tế hữu ích
Vào những năm đầu thập kỷ 90, Công ty Kiểm Toán Việt Nam (VACO) ra đờikéo theo sự xuất hiện của các Công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam và sự tham giacủa các hãng kiểm toán hàng đầu trên Thế giới là một minh chứng cho vai trò cũngnhư sự cần thiết của hoạt động kiểm toán độc lập Không nằm ngoài quy luật đó, năm
1993 Công ty Kiểm toán và Kế toán cũng được thành lập và là một trong những công
ty kiểm toán đầu tiên ra đời và hoạt động tại Việt Nam Trong quá trình hình thành vàphát triển thì hiện nay Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đã có được chỗđứng vững chắc trong ngành kiểm toán, đồng thời thể hiện được uy tín và tạo ra niềmtin đối với khách hàng Khách hàng của Công ty cũng gia tăng và mở rộng ra nhiềuloại hình doanh nghiệp, như các doanh nghiệp nhà nước, các công ty cổ phần có niêmyết giá tại thị trường chứng khoán, các ngân hàng thương mại, các công ty liên doanhnước ngoài… Một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng mà Công ty thườngcung cấp cho khách hàng đó chính là kiểm toán báo cáo tài chính Mục tiêu của hoạtđộng này là việc đưa ra ý kiến xác nhận tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
1
Trang 12xét trên các khía cạnh trọng yếu được lập dựa trên cơ sở chuẩn mực chế độ kế toánhiện hành.
Thông tin tài chính sau khi được kiểm toán sẽ là những thông tin đảm bảo tínhtrung thực và hợp lí, từ đó nó sẽ trở thành cơ sở quan trọng cho các cấp lãnh đạo củadoanh nghiệp ra quyết định đầu tư, quản lí kinh doanh Đặc biệt, việc quản lí doanhthu là một bài toán không đơn giản Nó không những đánh giá hiệu quả của những chutrình trước đó mà còn đánh giá hiệu quả của toàn bộ chu kì sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Khi doanh nghiệp thực hiện hiệu quả chu trình này, tức là vốn đã đượchuy động đúng mức tạo tiền đề tốt cho việc sản xuất của doanh nghiệp Chính vì thế,việc ghi chép minh bạch các khoản phải thu khách hàng trong chu trình bán hàng- thutiền có ý nghĩa rất lớn vì nó ảnh hưởng không nhỏ đến tài sản, khả năng thanh toán vàtình hình tài chính của doanh nghiệp Bởi vậy, đối với bất kì công ty kiểm toán nào thìviệc kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng luôn được coi là mộtphần hành trọng yếu và rất được chú trọng
Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng nói riêng và kiểm toán báo cáo tài chínhnói chung Sau khoảng thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toánAAC, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị kiểm toán viên trong Công ty và
-sự hướng dẫn tận tình của cô - Th.S Hà Diệu Thương, tôi quyết định chọn đề tài :“
Hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng - cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thukhách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC để từ đó đưa ra một số giảipháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khác hàng tạiCông ty, nhằm nâng cao hiệu quả quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty.Các mục tiêu cụ thể của đề tài là:
- Tổng hợp và hệ thống hoá các lý luận về quy trình kiểm toán doanh thu bánhàng - cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
2
Trang 13- Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàngcủa Công ty và thực tế áp dụng quy trình này tại một khách hàng cụ thể.
- So sánh giữa lý thuyết được học với thực tế tại công ty để rút ra những đánh giá
Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu và nợphải thu khách hàng tại Công ty
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng – cungcấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Cụ thể hơn là nghiên cứu: lập kế hoạch, thiết kế chương trình kiểm toán, thựchiện kiểm toán doanh thu bán hàng - cung cấp dịch vu và nợ phải thu khách hàng tạiCông ty Cổ Phần ABC
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phảithu khách hàng tại Công ty Cụ thể:
- Thời gian nghiên cứu từ ngày 19/01/2015 đến ngày 22/05/2015
- Địa điểm: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và Công ty Cổ Phần ABC
- Số liệu được sử dụng trong đề tài là báo cáo kiểm toán năm 2012 và 2013, sốliệu trước kiểm toán 2013
- Nội dung nghiên cứu: Đề tại chỉ tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán doanhthu và nợ phải thu khách hàng mà không tiến hành nghiên cứu toàn bộ quy trình kiểmtoán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Do hạn chế về mặt thờigian, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc áp dụng quy trình kiểm toán doanh thu và nợphải thu khách hàng tại một đơn vị cụ thể mà chưa thể nghiên cứu những đơn vị cùngloại hình kinh doanh Do đó chưa mang tính tổng quát cao, nhận xét và đánh giá chỉdựa trên cơ sở tìm hiểu một đơn vị khách hàng
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Tham khảo các chuẩn mực kế toán – chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, cácgiáo trình…để làm cơ sở hoàn thành phần cơ sở lý luận cũng như làm nền tảng tìmhiểu thực tiễn tại đơn vị
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
3
Trang 14 Nghiên cứu thông tin chung của Công ty qua trang web: www. aac .com.vn đểtìm hiểu về đặc điểm Công ty, chức năng, nhiệm vụ và bộ máy quản lý Công ty.
Tham khảo một số khóa luận tốt nghiệp của các anh chị Trường Đại học Kinh
Tế để hiểu rõ hơn về đề tài này
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp các anh chị kiểm toán viên và trợ lý kiểm toánviên để tìm hiểu việc vận dụng quy trình kiểm toán nợ phải thu của Công ty vào thực
tế tại khách hàng
- Phương pháp thu thập số liệu:
Nghiên cứu thông tin từ hồ sơ kiểm toán năm trước tại Công ty khách hàng đểthu thập thông tin khách hàng - môi trường hoạt động, tình hình tài chính chung củakhách hàng, thông qua đó có cái nhìn tổng quát về quy trình kiểm toán của công ty
Trực tiếp tham gia quy trình kiểm toán với vai trò Trợ lý Kiểm toán viên thựchiện một số công việc kiểm toán trên giấy tờ làm việc
Liệt kê các tài liệu, chứng từ cần thiết để làm khóa luận, trong quá trình thựctập tại công ty thu thập bằng cách sao chép lại
- Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa quy trình kiểm toán thực tế tại công ty và
lý thuyết đã được học tại nhà trường Từ đó tổng hợp để có cách nhìn toàn diện vềthực tế vận dụng quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại đơn vị
6 Cấu trúc đề tài nghiên cứu
Đề tài gồm có 3 phần:
PHẦN I: Đặt vấn đề
PHẦN II: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thukhách hàng trong kiểm toán BCTC
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàngtrong kiểm toán BCTC do Công Ty TNHH Kiểm Toán và Kế Toán AAC thực hiện Chương 3: Nhận xét và một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kiểm toándoanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán và kế toán aac
PHẦN III: Kết luận và kiến nghị .
PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
4
Trang 15CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG
KIỂM TOÁN BCTC1.1 Khái quát chung về kiểm toán BCTC
1.1.1 Khái niệm Kiểm toán BCTC
Kiểm toán báo cáo tài chính là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sựtrình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị Kết quả của kiểmtoán báo cáo tài chính có thể phục vụ cho đơn vị, nhà nước và bên thứ ba như: các cổđông, nhà đầu tư, ngân hàng…để họ đưa ra các quyết định kinh tế của mình
Khi kiểm toán báo cáo tài chính thì chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán được sửdụng để làm thước đo vì báo cáo tài chính bắt buộc phải được phải lập theo các chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành
( Trích Giáo trình “ Kiểm toán “ của Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh)
1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán BCTC
“ Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viêc và công tykiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan
và có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếuhay không ?”
Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toánthấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tàichính của đơn vị
( Trích Giáo trình “ Kiểm toán “ của Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh)
1.1.3 Quy trình kiểm toán BCTC
Qui trình Kiểm toán tài chính gồm 3 giai đoạn cơ bản:
Chuẩn bị kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
1.1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
5
Trang 161.1.3.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm tất cả các công việc khác nhau nhằm tạođược cơ sở pháp lý trí tuệ và vật chất cho công tác kiểm toán Đây là bước công việcđầu tiên và quyết định chất lượng kiểm toán Các bước công việc được thực hiện tronggiai đoạn này được khái quát như sau:
Tiếp cận khách hàng
Đối với khách hàng mới: Đầu tiên kiểm toán viên sẽ tìm hiểu lý do mời kiểm
toán của khách hàng, tìm hiểu các thông tin về các khía cạnh như lĩnh vực kinh doanh,tình hình tài chính…thông qua các phương tiện thông tin như: sách báo, tạp chí chuyênngành hay từ các nguồn như: luật sư của khách hàng, ngân hàng hay các doanh nghiệp
có mối quan hệ với khách hàng
Ngoài ra có thể tìm hiểu thông qua kiểm toán viên tiền nhiệm nếu khách hàng
đó đã được kiểm toán trước đó
Đối với khách hàng cũ: Hàng năm sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán thì kiểm
toán viên sẽ cập nhật thông tin để đánh giá lại các khách hàng hiện hữu của mình đểxem nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay không? Có cần thay đổi nội dung của hợp đồngkiểm toán hay không?
Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán
Theo CMKT chung, quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi một hoặcnhiều người đã được đào tạo đầy đủ, thành thạo như một kiểm toán viên
Việc lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên dựa trên: yêu cầu về số người, trình độkhả năng của kiểm toán viên, yêu cầu về chuyên môn và có kinh nghiệm hay kiến thức
về ngành nghề kinh doanh của khách hàng
Hợp đồng kiểm toán:
Hợp đồng kiểm toán: là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký
kết (công ty kiểm toán, khách hàng) về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểmtoán của khách hàng và công ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểmtoán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thựchiện và các điều khoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng (Theo VSA 210 –Hợp đồng kiểm toán)
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
6
Trang 17Như vậy hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hànhcông việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và của công ty kiểm toán 1.1.3.1.2 Tìm hiểu về khách hàng
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng quát, kiểm toán viên cần thu thậpthông tin như sau:
Thông tin chung về nền kinh tế như: thực trạng nền kinh tế, mức độ lạm phát…Thông tin về môi trường và lĩnh vực hoạt động của khách hàng như: tình hìnhthị trường và cạnh tranh, các đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, các chuẩn mực,chế độ kế toán khác và các qui định pháp lý liên quan
Thông tin về yếu tố nội tại của chính khách hàng được kiểm toán như: tình hìnhkinh doanh, khả năng tài chính, hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, hình thức
sở hữu và nghĩa vụ pháp lý của khách hàng…
Những thông tin trên được thu thập có thể thông qua trao đổi với kiểm toán viêntiền nhiệm, xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước, trao đổi với nhân viên hay Ban GiámĐốc, tham quan nhà xưởng, giấy phép thành lập và điều lệ công ty, qua tạp chí…
1.1.3.1.3 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
a Qui trình xác định mức trọng yếu thường gồm năm bước:
Bước 1: Ước tính ban đầu về mức trọng yếu đối với toàn bộ BCTC.
Bước 2: Phân phối mức trọng yếu ban đầu cho các khoản mục, các bộ phận của
BCTC
Bước 3: So sánh mức sai sót dự kiến với sai sót chấp nhận được đối với toàn
khoản mục
Bước 4: Tổng hợp sai sót sự kiến tất cả các khoản mục của BCTC.
Bước 5: So sánh sai sót dự kiến với ước tính ban đầu về mức trọng yếu.
b Đánh giá rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán là rủi ro khi kiểm toán viên cho ý kiến kiểm toán không đúng
vì có những sai sót trọng yếu tong báo cáo tài chính Rủi ro này bao gồm ba yếu tố làrủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện
Mối quan hệ giữa các rủi ro kiểm toán và các thành phần của rủi ro kiểm toánđược thể hiện qua công thức sau:
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
7
Trang 181.1.3.1.4 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và rủi ro kiểm soát
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng tức là thực hiện nhữngcông việc sau: tìm hiểu môi trường kiểm soát, tìm hiểu hệ thống thông tin, tìm hiểu cácthủ tục kiểm soát, mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ trên giấy tờ làm việc
Từ các thông tin tìm hiểu được ở trên, KTV có những đánh giá ban đầu về rủi
ro kiểm soát nhằm: nhận diện các mục tiêu kiểm soát, nhận diện các quá trình kiểmsoát đặc thù, nhận diện và đánh giá các nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ.1.1.3.1.5 Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán
Nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng quát bao gồm: tình hình kinh doanh củakhách hàng, những rủi ro kinh doanh khách hàng thường gặp, những mục tiêu kiểmtoán trọng tâm, đánh giá sơ bộ hệ thống KSNB, khả năng hoạt động liên tục của kháchhàng, chính sách kế toán của khách hàng…
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về:
Các thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phậnđược kiểm toán
Thời gian hoàn thành
Phân công lao động giữa các kiểm toán viên
Các tài liệu thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập
1.1.3.2 Thực hiện kiểm toán
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
8
Trang 191.1.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Kiểm toán viên kiểm tra, thu thập các bằng chứng về sự thiết kế phù hợp vàhiện hữu của hệ thống KSNB, từ đó cho thấy được khả năng đảm bảo ngăn chặn vàphát hiện các sai phạm trọng yếu trên BCTC của hệ thống KSNB
Có ba khía cạnh của hệ thống KSNB mà kiểm toán viên cần xem xét kiểm tra,
đó là sự tồn tại, sự hiện hữu, sự liên tục của hệ thống kiểm soát thông qua việc phỏngvấn, kiểm tra tài liệu, quan sát thực hiện hay thực hiện lại các qui trình áp dụng
1.1.3.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích
Là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số, các tỷ lệ, để phát hiện vànghiên cứu các trường hợp bất thường, hiểu rõ về hoạt động kinh doanh của kháchhàng và giới hạn phạm vi kiểm tra chi tiết
1.1.3.2.3 Thực hiện các thủ tục chi tiết
Là việc kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ hay các số dư
Kiểm tra nghiệp vụ: kiểm tra chi tiết một số hay toàn bộ nghiệp vụ phát sinh để
xem xét độ chính xác của các khoản mục
Kiểm tra số dư: kiểm tra để đánh giá mức độ về mức độ trung thực của số dư
các tài khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh
1.1.3.3 Kết thúc kiểm toán
Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
Xem xét hoạt động liên tục của khách hàng
Đánh giá tổng quát kết quả kiểm toán
Lập báo cáo kiểm toán
( Quy trình kiểm toán được tham khảo và tóm tắt dựa theo Giáo trình “ Kiểm toán “của trường Đại học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh )
1.2 Khái quát khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng
1.2.1 Khái niệm doanh thu và nợ phải thu khách hàng
Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14), Doanh thu là tổng giá trị các lợi íchkinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
9
Trang 20( Trích Chuẩn mực số 14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam)
Nợ phải thu khách hàng là một phần tài sản của doanh nghiệp, là một nguồnlực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.Khoản phải thu khách hàng là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng vềtiền bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ…hay là các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu vềkhối lượng công tác xây dựng cơ bản hoàn thành
( Theo Phan Đình Ngân, 2007 Giáo trình kế toán tài chính 1)
1.2.2 Tầm quan trọng của doanh thu và nợ phải thu khách hàng trên BCTC
Doanh thu bán hàng va cung cấp dịch vụ
Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày trên báocáo kết quả hoạt động kinh doanh, gồm doanh thu bán hàng- cung cấp dịch vụ, cáckhoản giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ là khoản mục trọng yếu trên báo cáo tàichính, là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinhdoanh của doanh nghiệp Do vậy, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm vìnhững lý do sau:
- Trong nhiều trường hợp việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền để ghinhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán
- Doanh thu có quan hệ mật thiết đến kết quả lãi lỗ Do đó, những sai lệch vềdoanh thu thường dẫn đến lãi lỗ bị trình bày không trung thực và hợp lý
- Tại nhiều doanh nghiệp doanh thu là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thành tíchnên chúng có khả năng bị thổi phồng cao hơn thực tế
- Doanh thu có quan hệ đến thuế giá trị gia tăng đầu ra nên có thể bị khai thấphơn thực tế để trốn thuế hoặc tránh né thuế
Nợ phải thu khách hàng
- Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kếtoán, vì có mối liên hệ mật thiết đến kết quả kinh doanh của đơn vị và việc lập dựphòng phải thu khó đòi thường dựa vào sự ước tính của Ban giám đốc nên rất khókiểm tra
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
10
Trang 21- Người sử dụng BCTC thường có dựa vào mối liên hệ giữa tài sản và công nợ
để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Do đó luôn có khả năng đơn vị ghităng các khoản nợ phải thu khách hàng so với thực tế nhằm làm tăng khả năng thanhtoán của doanh nghiệp
- Nợ phải thu khách hàng là đối tượng rất dễ bị các doanh nghiệp sử dụng cácthủ thuật thổi phồng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị
- Hầu hết các khoản tiền thu được của doanh nghiệp đều có liên quan đến cáckhoản phải thu khách hàng, do đó gian lận rất dễ phát sinh từ các khoản này
1.2.3 Nguyên tắc ghi nhận
Doanh thu bán hàng: doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa
mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữusản phẩm, hàng hóa
Với điều kiện này, để ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp phải xác định thờiđiểm chuyển giao phân lớn rủi ro và lợi ích, thông thường thì thời điểm này trùng vớithời điểm chuyển giao quyền sở hữu hay quyền kiểm soát
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu sản phẩmhàng hóa hoặc quyền kiểm soát sản phẩm hàng hóa
Lúc đó hàng hóa không còn là tài sản của đơn vị, giá trị của nó được chuyển vàochi phí và doanh thu được ghi nhận
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu bán hàng được đo lường trên số lượng sản phẩm, hàng hóa bán ra vàgiá bán trên hóa đơn bán hàng
- Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng Đối vớinhững giao dịch mà chưa chắc chắn thu được lợi ích thì doanh thu được ghi nhận khi
đã xử lý xong các yếu tố không chắc chắn
- Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng Theo nguyên tắc phù hợp,doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời
Doanh thu cung cấp dịch vụ:
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
11
Trang 22Dịch vụ là sản phẩm không có hình thái vật chất cụ thể vì vậy nguyên tắc ghinhận có điểm giống và điểm khác so với ghi nhận doanh thu bán hàng Doanh thucung cấp dịch vụ được ghi nhân khi kết quả của việc cung cấp dịch vụ được xác địnhmột cách đáng tin cậy, tức là nó thõa mãn 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Trường hợp giao dịch liên quanđến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoànthành trong kỳ
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo kế toán.Điều này là cơ sở để doanh thu được xác định chắc chắn
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch đó
( Theo Chuẩn mực kế toán số 14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam )
1.2.4 Hệ thống chứng từ sổ sách sử dụng trong hạch toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng
Những chứng từ chủ yếu được sử dụng trong khoản mục này bao gồm:
- Đơn đặt hàng của khách hàng, hợp đồng đã kí kết về bán hàng và cung cấp dịch
vụ Đây là những yêu cầu của khách hàng hoặc những thỏa thuận giữa doanh nghiệp vàkhách hàng về loại hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp có khả năng cung cấp cho kháchhàng, các văn bản này đồng thời cũng là cơ sở pháp lý ràng buộc cả hai bên
- Phiếu xuất kho:Ghi nhận số lượng, mẫu mã, chủng loại hàng được xuất bán
- Phiếu vận chuyển: Là loại chứng từ được lập vào lúc giao hàng, chỉ số mẫu mãcủa hàng hóa, số lượng giao và các số liệu khác, được dùng như một cách tính tiền củangười mua
- Hóa đơn GTGT ( mẫu số 01/GTKT – 3LL và 01/GTKT – 2LK ) là chứng từcủa đơn vị bán xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm, hànghóa cho người mua
- Hóa đơn bán hàng: Là chứng từ của đơn vị bán xác nhận mẫu mã, số lượng,chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm hàng hóa cho người mua Hóa đơn bánhàng là căn cứ để người bán ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan, là chứng từ
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
12
Trang 23cho người mua vận chuyển hàng đi đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền muahàng và ghi sổ kế toán.
- Bảng thanh toán đại lý: Là chứng từ phản ánh tình hình thanh toán hàng đại lý( ký gửi ) giữa đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán hàng Là chứng từ để đơn vị có hàng
và đơn vị nhận đại lý ký gửi thanh toán tiền và ghi sổ kế toán
- Bản quyết toán thanh lý hợp đồng bán hàng cung cấp dịch vụ: Là chứng từminh chứng cho việc chấm dứt một hoạt động giao dịch thương mại
- Thẻ quầy hàng: Là chứng từ theo dõi số lượng và giá trị hàng hóa trong quátrình nhập và bán tại quầy hàng, giúp cho người bán hàng thường xuyên nắm bắt đượctình hình nhập, xuất, tồn quầy Là căn cứ để kiểm tra, quản lý hàng hóa và lập bảng kêbán hàng từng ngày (kỳ)
- Các hợp đồng, khế ước tín dụng: Là các văn bản về chính sách tín dụng thươngmại của công ty với khách hàng như chính sách bán hàng, phương thức bán hàng,chính sách cả…Các chứng từ, tài liệu trên đều có vai trò nhất định trong doanh thu
Các sổ sách được sử dụng:
-Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng
-Sổ cái TK 131 “Phải thu khách hàng” , TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”.-Bảng tính dự phòng phải thu khó đòi
-Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng cuối kỳ
1.2.5 Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng
Ngoài nội dung về doanh thu đã nêu ở trên, thì việc tìm hiểu cụ thể về quá trình hạchtoán doanh thu bán hàng cũng là yếu tố làm cơ sở cho việc kiểm toán doanh thu Việchạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ được hạch toán theo sơ đồ sau:
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
13
Trang 24Sơ đồ 1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu liên quan đếnkhoản mục nợ phải thu khách hàng được trình bày cụ thể dưới sơ đồ sau:
- Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng:
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
14
Trang 25Sơ đồ 2 : Sơ đồ hạch toán nợ phải thu khách hàng
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
15
511, 515
Doanh thu chưa
thu tiền
33311
Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
711
Bán, Thanh
lý TSCĐ chưa thu tiền
413
111,112,141
Các khoản chi hộ người mua
Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá số dư cuối kỳ
các khoản phải thu có gốc ngoại tệ
Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá số dư cuối kỳ các khoản phải thu
có gốc ngoại tệ
131
Tổng số tiền phải thanh toán
Tổng số tiền phải thanh toán
Trang 26- Sơ đồ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi :
Sơ đồ 3 : Sơ đồ hạch toán nợ phải thu khó đòi (Các sơ đồ hạch toán ở trên tham khảo Theo Phan Đình Ngân,2009, Sơ đồ kế toán
doanh nghiệp)
1.3 Vai trò, ý nghĩa và mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng
1.3.1 Vai trò, ý nghĩa của kiểm toán doanh thu và nơ phải thu khách hàng
Trong Báo cáo tài chính, Doanh thu bán hàng - cung cấp dịch vụ và nợ phải thukhách hàng là nhứng chỉ tiêu quan trọng dùng để phản ánh tình hình kinh doanh của
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
(2) Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi (theo số chênh lệch phải lập kỳ này số đã lập
kỳ trước chưa sử dụng hết)
(3) Số chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi khi
khoản nợ phải thu khó đòi bán cho công
ty mua bán nợ
004
(4b) Xoá sổ nợ phải thu khó đòi (nếu những khoản này chưa lập dự phòng
Ghi tăng khoản nợ phải thu khó đòi đã
xử lý khoá sổ
131,138
Trang 27Doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu này, chủ sở hữu và những đối tượng quan tâm cóthể biết được qui mô và khả năng phát triển của doanh nghiệp từ đó phân tích, đánhgiá để đi đến những quyết định đúng đắn Tuy nhiên, cũng chính vì sự quan trọng đó
mà doanh thu và nợ phải thu thường là khoản mục chứa đựng nhiều gian lận và sai sótkhó tránh khỏi Nếu không được kiểm soát và phát hiện kịp thời, nó sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả của các quyết định được đưa ra Trên phạm vi rộng, có thể nói sự sailệch trong khoản mục doanh thu và nợ phải thu này sẽ tác động không nhỏ đến yếu tốcông bằng và hiệu quả kinh tế - xã hội Do tính chất trọng yếu như vậy nên Kiểm toándoanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng luôn là một đòi hỏikhách quan trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của các doanhnghiệp từ trước cho đến nay
1.3.2 Mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng
Đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, mục tiêu kiểmtoán thường được hướng tới được thể hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Mục tiêu kiểm toán
Tính hiện hữu (phát sinh) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi
nhận phải thực sự phát sinh và thuộc về đơn vị
Tính trọn vẹn (đầy đủ) Tất cả các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ đều được ghi sổ đầy đủ Quyền và nghĩa vụ Hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ thuộc quyền sở hữu của
đơn vịGhi chép chính xác Các nghiệp vụ bán hàng được ghi vào sổ tổng hợp, chi
tiết thích hợp, tính toán và cộng dồn chính xác
Trình bày và công bố Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được phân
loại đúng đắn Đánh giá Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh
đúng số tiền
( Trích Giáo trình “ Kiểm Toán “ Trường Đại học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh )
Đối với khoản mục Nợ phải thu khách hàng, mục tiêu kiểm toán thường được hướng tới được thể hiện qua bảng dưới đây:
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
17
Trang 28Bảng 2: Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
Mục tiêu kiểm toán chung Mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng
Tính hiện hữu (phát sinh) Các khoản nợ phải thu khách hàng đã ghi chép đều
có thực tại thời điểm lập báo cáoTính trọn vẹn (đầy đủ) Tất cả các khoản nợ phải thu khách hàng có thực đều
phải được ghi nhận đầy đủQuyền và nghĩa vụ Các khoản nợ phải thu khách hàng vào ngày lập báo
cáo thuộc quyền sở hữu của đơn vị
Ghi chép chính xác
Những khoản nợ phải thu khách hàng phải được ghichép đúng số tiền gộp trên báo cáo tài chính và phùhợp giữa chi tiết của nợ phải thu khách hàng với sổcái
Trình bày va công bố Sự đúng đắn trong trình bày và công bố khoản nợ
phải thu khách hàng, bao gồm việc trình bày đúngđắc các khoản nợ phải thu khách hàng, cũng nhưcông bố đầy đủ những vấn đề có liên quan như cáckhoản cầm cố, thế chấp…
Đánh giá Các khoản dự phòng phải thu khó đòi được tính toán
hợp lý để giá trị thuần của nợ phải thu gần đúng vớigiá trị thuần có thể thực hiện được
( Trích Giáo trình “ Kiểm Toán “ , Trường Đại học Kinh Tế, TP Hồ Chí Minh )
1.4 Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng
Như đã đề cập ở trên, nợ phải thu và doanh thu có liên hệ với nhau và liên hệchặt chẽ với chu trình bán hàng Nếu đơn vị không xây dựng hệ thống kiểm soát nội
bộ hữu hiệu đối với chu trình bán hàng thì việc xuất hiện sai phạm và rủi ro trên khoảnmục doanh thu và nợ phải thu là điều không tránh khỏi Do đó để tìm hiểu và đánh giárủi ro kiểm soát của nợ phải thu khách hàng và doanh thu, kiểm toán viên cần phảikhảo sát về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với toán bộ chu trình bán hàng
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu về chu trình bán hàng thì đòi hỏi phải
có sự tách biệt giữa các chức năng, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các cánhân, bộ phận cũng như sự phê duyệt và ủy quyền của cấp có thẩm quyền Khi mức độ
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
18
Trang 29phân chia trách nhiệm càng cao thì các sai phạm càng dễ bị phát hiện thông qua việcđối chiếu số liệu giữa các phần hành, bộ phận khách nhau Do đó hạn chế được khảnăng xảy ra gian lận và sai sót Chu trình bán hàng thường được chia thành các chứcnăng cụ thể sau:
Xử lý yêu cầu mua hàng của khách hàng:
Đơn đặt hàng hợp lệ phải có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền và đóngdấu của doanh nghiệp mua Bộ phận có thẩm quyền xét duyệt đơn đặt hàng về số lượng,chủng loại, quy cách, mẫu mã… để xác định khả năng cung ứng đúng hạn của đơn vị vàlập lệnh bán hàng Trong trường hợp nhận đơn đặt hàng qua điện thoại, email, fax, cần
có những thủ tục để đảm bảo tính pháp lý về việc đã đặt hàng của khách hàng Việcchấp thuận đơn đặt hàng cần được hồi báo cho khách hàng biết để tránh các tranh chấptrong tương lai Trường hợp quan trọng cần ký kết hợp đồng kiểm toán
Xét duyệt bán chịu:
Mỗi doanh nghiệp cần phải thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng Đây chính là
cơ sở pháp lý cũng như điều kiện thỏa ước xác định quyền lợi và trách nhiệm giữa cácbên Bộ phận xét duyệt bán chịu căn cứ vào đơn đặt hàng và các nguồn thông tin khácnhau trong và ngoài doanh nghiệp để đánh giá về khả năng thanh toán của khách hàng.Đây là thủ tục kiểm soát quan trọng để đảm bảo khả năng thu hồi các khoản nợ phảithu Một số thủ tục khác cũng được áp dụng như lập danh sách khách hàng thườnggiao dịch và luôn cập nhật các thông tin về tình hình tài chính, khả năng thanh toán và
uy tín trong thanh toán….của khách hàng Đối với khách hàng mới, môi trường kinhdoanh được đánh giá là có rủi ro cao, một thủ tục khá hữu hiệu là yêu cầu khách hàngthế chấp tài sản hay ký quỹ
Xuất kho hàng hoá:
Thủ kho phải căn cứ vào lệnh bán hàng đã được phê duyệt và phiếu xuất khomới xuất hàng cho bộ phận gửi hàng Trên phiếu xuất kho phải có chữ kí của ngườilập, người kiểm tra, thủ kho và người nhận Phiếu xuất kho thường được lập 3 liên: 1liên gốc lưu tại bộ phận bán hàng, 1 liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho, 1 liên chuyển cho
bộ phận kế toán để theo dõi hàng tồn kho
Chuyển hàng cho người mua:
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
19
Trang 30Bộ phận gửi hàng lập chứng từ vận chuyển hàng và gửi hàng cho khách hàng.Chứng từ vận chuyển hàng là cơ sở để lập hoá đơn, thường bao gồm các thông tin vềquy cách và chủng loại hàng hoá, số lượng và các dữ liệu có liên quan Doanh nghiệpcần thành lập một bộ phận gửi hàng độc lập để hạn chế sai sót trong khâu xuất hàng vàcác gian lận xảy ra do sự thông đồng giữa thủ kho với người nhận hàng.
Lập và kiểm tra hoá đơn:
Hóa đơn được lập bởi một bộ phận độc lập với phòng kế toán và bộ phận bánhàng, có chữ ký của người lập, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp vàkhách hàng Có thể thay chữ ký của người đại diện theo pháp luật bằng cách đóng dấutreo, trường hợp bán hàng qua điện thoại có thể không cần chữ ký của khách hàng.Ngoài ra, khi lập hóa đơn cần phải:
Kiểm tra các chứng từ liên quan: đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho,chứng từ vận chuyển, …
Ghi giá vào hoá đơn dựa trên bảng giá hiện hành của đơn vị Giá bán phải đượcduyệt bao gồm cả phí vận chuyển, giảm giá và điều kiện thanh toán Việc duyệt giánhằm tránh thất thu, kích thích thoả đáng tăng thu, giải quyết hợp pháp và hiệu quả cácquan hệ lợi ích giữa các bên trong quan hệ mua bán
Tính ra số tiền cho từng loại và cho cả hoá đơn
Các hoá đơn có đánh số thứ tự liên tục có tác dụng vừa đề phòng bỏ sót, dấudiếm, vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, các khoản ghi sổ bán hàng
Hoá đơn bán hàng thường được lập thành 3 liên: liên gốc lưu tại phòng kế toán
để theo dõi doanh thu và nợ phải thu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 chuyển cho bộphận bán hàng để theo dõi doanh thu và nợ phải thu, và đối chiếu với bộ phận kế toán
Hoá đơn cần được kiểm tra trước khi gửi cho khách hàng Các hoá đơn có giátrị lớn cần được một người độc lập kiểm tra
Theo dõi thanh toán
Khi bán hàng có hai trường hợp thanh toán là bán hàng thu tiền ngay và bánchịu Ta chỉ xem xét nghiệp vụ bán chịu
Để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền, cần yêu cầu bộ phận xét duyệt bán chịu định
kỳ lập báo cáo nợ phải thu theo từng nhóm tuổi để có biện pháp đòi nợ, thông thườngcông việc này được giao cho bộ phận phụ trách bán chịu Nên định kỳ gửi thư thôngbáo nợ cho khách hàng một mặt sẽ giúp cho đơn vị đôn đốc khách hàng nhanh chóng
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
20
Trang 31trả nợ mặt khác thông báo nợ còn là cơ sở để đối chiếu công nợ với khách hàng giúpđơn vị xác minh và điều chỉnh kịp thời những chênh lệch (nếu có) giữa số liệu giữa haibên Thủ tục gửi thông báo nợ có thể thực hiện hàng tháng, hàng quý hay cuối nămdưới nhiều hình thức như fax, gửi thư qua bưu điện hay đối chiếu trực tiếp giữa cácnhân viên theo dõi công nợ.
Xét duyệt các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá:
Doanh nghiệp cần quy định chính sách chiết khấu thương mại, xét duyệt hàng bán
bị trả lại và giảm giá hàng bán rõ ràng Doanh nghiệp cần có một bộ phận độc lập chịutrách nhiệm tiếp nhận, xét duyệt, khấu trừ nợ phải thu có liên quan đến các khoản trên
Đối với hàng bán bị trả lại, khi xuất hàng trả bên mua phải lập hoá đơn ghi rõ:hàng trả lại cho bên bán do không đúng quy cách, chất lượng, hoặc cùng với bên bánlập ghi rõ: loại hàng, số lượng, giá trị hàng trả lại theo hoá đơn số…
Đối với các khoản giảm giá hoặc chiết khấu thương mại ( phát sinh ngoài hoáđơn), doanh nghiệp phải lập hoá đơn điều chỉnh ghi rõ là điều chỉnh hoá đơn nào
Lập dự phòng phải thu khó đòi và cho phép xoá sổ các khoản nợ không thu hồi được:
Bộ phận có thẩm quyền cần chú ý phân loại nợ phải thu quá hạn theo độ tuổi vàtrích lập dự phòng theo tỷ lệ quy định Quy định chặc chẽ thủ tục xét duyệt xoá sổ cáckhoản nợ không thu hồi được
1.5 Quy trình kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC
1.5.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
1.5.1.1 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ
Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát củakhách hàng thể hiện sự tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp của kiểm toán viên Trên
cơ sở hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, các kiểm toán viên sẽphác thảo sơ bộ về khối lượng và độ phức tạp của công việc, thiết kế các thủ tục kiểmtoán và xây dựng chương trình kiểm toán phù hợp với từng khách hàng
Để tìm hiểu về hệ thống nội bộ của khách hàng, kiểm toán viên thường dùngbảng câu hỏi nhằm xem xét các thủ tục kiểm toán có được thiết kế hay không và cóđược thực hiện hay không Bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng trả lời “có” hay
“không” Các câu trả lời “có” cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu, câu trả lời
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
21
Trang 32“không” sẽ cho thấy yếu điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ Đối với khoản mụcdoanh thu và nợ phải thu ta có bảng câu hỏi sau:
Bảng 3: Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
1 Phiếu thu có được đánh số thứ tự trước không?
2 Có kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu không?
3 Thủ quỹ có độc lập với kế toán không?
4
Có tiến hành đối chiếu giữa sổ quỹ và sổ nhật
ký không?
5 Các khoản bán chịu có được xét duyệt không?
6 Có lập báo cáo công nợ hằng kỳ không?
7
Hóa đơn có được kiểm tra trước khi giao cho
khách hàng không?
8
Có quy định rõ ràng về việc mọi hàng gửi đi
đều phải lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu
không?
9
Công tác thực hiện các chính sách về giá, chiết
khấu, giảm giá có được kiểm tra chặt chẽ
Có tiến hành đối chiếu bảng tổng hợp phải thu
khách hàng với sổ cái TK 131 không?
Ngoài bảng câu hỏi thì kiểm toán viên có thể thực hiện thêm kĩ thuật “kiểm tra từđầu đến cuối” (Walk through), cụ thể là kiểm toán viên sẽ chọn ra một vài nghiệp vụ
và lần theo từng bước thực hiện xem thử thực tế có diễn ra đúng như bảng câu hỏi haykhông Nếu không sẽ điều chỉnh lại bảng câu hỏi cho đúng với thực tế
1.5.1.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Từ những hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, kiểm toán viênđưa ra đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát, nhận diện những điểm mạnh- yếu của kiểmsoát nội bộ nhằm thiết kế các thử nghiệm kiểm soát cần phải tiến hành
Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộtrong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu Nếu rủi ro kiểm soát được
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
22
Trang 33đánh giá là không cao thì kiểm toán sẽ xác định các thử nghiệm kiểm soát cần thiết đểthu thập những bằng chứng về sự hữu hiệu tương ứng của hệ thống KSNB Điều nàyrất quan trọng vì đó là là cơ sở để kiểm toán viên giới hạn phạm vi của các thử nghiệm
cơ bản cần phải tiến hành Ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức độcao, kiểm toán viên sẽ không cần phải thực hiện các thử nghiệm kiểm soát nữa ( bởi vì
hệ thống kiểm soát nội bộ là thật sự yếu kém) mà phải tiến hanh ngay các thử nghiệm
cơ bản ở mức độ phù hợp việc đánh giá này mang tính chủ quan và đòi hỏi sự xétđoán cùng kinh nghiệm của kiểm toán viên
1.5.1.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Các thử nghiệm kiểm soát được kiểm toán viên thực hiện nhằm mục đích thuthập bằng chứng liên quan đến ba khía cạnh: sự tồn tại, sự hữu hiệu, sự liên tục của hệthống kiểm soát
Đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu có các thử nghiệm kiểm soát sau:
Chọn mẫu từ các hoá đơn phát hành trong kỳ Để:
Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủngloại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký…
nhằm thu thập bằng chứng rằng hóa đơn được lập trên cơ sở các nghiệp vụbán hàng đã thực sự xảy ra và quá trình thực hiện nghiệp vụ đã tuân thủ đúng như quitrình mà đơn vị đã thiết lập
Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt
Để xem phương thức bán chịu có được chuẩn y trước khi hàng hóa đượcchuyển đi không
Xem xét số tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hoá đơn, so sánh giátrên hoá đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm
Thử nghiệm này để kiểm tra xem đơn vị có dùng bảng giá đã được duyệt đểtính đơn giá bán hay không
Sau khi xem xét về tính chính xác như trên, kiểm toán viên sẽ lần theo các hóađơn để kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán
Thử nghiệm này nhằm thu thập bằng chứng của các thủ tục kiểm soát liên quanđến việc ghi chép đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ bán hàng trên sổ sách kế toán
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
23
Trang 34 Ngoài ra, kiểm toán viên còn cần tìm hiểu về chính sách bán hàng cho hưởngchiết khấu của đơn vị và xem xét các sổ sách liên quan để kiểm tra xem đơn vị có thựchiện như chính sách đã đề ra hay không.
Chọn mẫu các chứng từ chuyển hàng để đối chiếu với hoá đơn có liên quan vìcác hóa đơn được lập căn cứ vào chứng từ vận chuyển
Thử nghiệm này để kiểm tra xem có trường hợp nào hàng đã gửi đi rồi nhưng
vì một lý do nào đó mà chưa được lập hóa đơn Đặc biệt lưu ý kiểm tra tính liên tụccủa số thứ tự của các đơn đặt hàng, chứng từ chuyển hàng và hoá đơn bán hàng
Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay hàng bị hư hỏng.Tất cả hàng hóa bị trả lại hay bị hư hỏng đều phải được chứng minh bởi các tài liệu đãđược đánh số thứ tự, được xét duyệt và ký bởi cấp có thẩm quyền và họ phải độc lậpvới việc chi quỹ hay giữ số kế toán
Kiểm tra các quy định về cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng, các quy địnhnày có được trình bày cụ thể bằng văn bản và được kiểm soát chặt chẽ trong quá trìnhthực hiện hay không? Kiểm toán viên có thể đề nghị đơn vị cung cấp những tài liệu cóliên quan đến các chính sách về cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng
1.5.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
1.5.2.1 Đối với Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.5.2.1.1 Thủ tục phân tích
Kiểm toán viên lập bảng phân tích doanh thu để so sánh doanh thu giữa các thángvới nhau, xem có tháng nào doanh thu tăng hay giảm đột biến không Ngoài ra cầnphân tích cả doanh thu của các đơn vị thành viên để xem có đơn vị nào có doanh thuquá cao hay không
So sánh doanh thu của kỳ này với kỳ trước theo từng tháng, nếu có sự chênh lệchquá cao thì xem xét xem tình hình kinh doanh kỳ này có thay đổi gì so với trướckhông, nếu không thì đã có sai phạm xảy ra
Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của tất cả các mặt hàng, so sánh với bình quânchung của ngành và so sánh với năm trước Nếu có chênh lệch quá cao cần tìm ranguyên nhân cụ thể hoặc những sai phạm có thể xảy ra Bởi vì thông thường lãi gộp là
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
24
Trang 35một chỉ tiêu tương đối ổn định nếu doanh nghiệp không có những phương án kinhdoanh mới hoặc thay đổi mặt hàng kinh doanh.
Trong quá trình phân tích có những biến động lớn thì có thể dự đoán nhữngnguyên nhân có thể xảy ra như sau:
Những thay đổi trong chính sách kinh doanh của đơn vị như thay đổi giá bán,thay đổi mặt hàng…
Có sai sót trong số liệu của kế toán như ghi chép trùng, thiếu…
Doanh thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu
Các khoản giảm trừ doanh thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu
1.5.2.1.2 Thử nghiệm chi tiết
Kiểm tra sự có thực của doanh thu bán hàng
Mục đích của thủ tục này là xác minh tất cả các nghiệp vụ bán hàng ghi trên sổsách là thực sự xảy ra trong niên độ kế toán, không bị nhà quản lý khai khống Đểkiểm tra kiểm toán viên có thể thực hiện các bước sau:
Đối chiếu trực tiếp doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bán hàng vớicác chứng từ gốc liên quan như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, lệnh bán hàng, phiếuxuất kho, vận đơn, chứng từ của hải quan…
Theo dõi việc thanh toán của khách hàng Như trong trường hợp bán chịu, kiểmtra các khoản thanh toán tiền của khách hàng sau đó thì xác định được rằng khoảndoanh thu được ghi nhận có thực sự phát sinh hay không
Trong trường hợp đơn vị có nhận bán đại lý thì kiểm tra xem doanh thu ghinhận có bao gồm doanh thu của hàng bán đại lý không
Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ của doanh thu
Đối với thủ tục này kiểm toán viên sẽ kiểm tra xem tất cả các nghiệp vụ bánhàng phát sinh phải được ghi chép đầy đủ váo sổ sách kế toán, không bị khai thiếu.Nếu kiểm tra sự có thật xuất phát từ sổ sách đối chiếu với chứng từ gốc thì kiểm tra sựđầy đủ được thực hiện ngược lại, tức là xuất phát từ chứng từ gốc để kiểm tra việc ghichép các nghiệp vụ liên quan vào nhật ký bán hàng Chứng từ gốc thường được sửdụng trong trường hợp này là hóa đơn bán hàng Tuy nhiên cũng tồn tại một số nghiệp
vụ chưa ghi nhận doanh thu, chưa xuất hóa đơn nhưng đã giao hàng, trong trường hợp
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
25
Trang 36này tôt nhất nên sử dụng hóa đơn vận chuyển, vì dù sao hóa đơn bán hàng cũng đượclập từ vận đơn, hoặc cũng có thể sử dụng thẻ kho, sổ theo dõi hàng tồn kho…
Kiểm tra sự chính xác của số tiền ghi nhận doanh thu bán hàng
Chọn mẫu các hóa đơn bán hàng, kiểm tra lại giá bán, số lượng và tính toán lạicột thành tiền trên hóa đơn Trong đó, giá bán được đối chiếu với bảng giá được xétduyệt hay hợp đồng Số lượng thì đối chiếu với hóa đơn, chứng từ vận chuyển, đơn đặthàng…
Kiểm tra các khoản chiết khấu, giảm giá có phù hợp với chính sách bán hàngcủa doanh nghiệp không để chắc chắn rằng các khoản chiết khấu, giảm giá đã đượctính chính xác về mặt giá trị
Đối với trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, kiểm toán viên cần kiểm tra việcqui đổi về tiền Việt Nam có đúng theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh hay không
Kiểm tra việc doanh thu được ghi chép đúng niên độ
Chọn mẫu các hóa đơn bán hàng phát sinh liền trước và sau ngày khóa sổ vàkiểm tra xem chúng có được ghi sổ đúng niên độ kế toán không, đồng thời kiểm tra cảngày chúng được vận chuyển đi bán trên các chứng từ vận chuyển
Kiểm tra sự phân loại doanh thu
Mục đích đảm bảo không có sự sai lệch thông tin trên báo cáo tài chính Cụ thể,kiểm toán viên sẽ xem xét về sự phân biệt giữa:
- Doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay
- Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu các loại sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu các loại thuếkhác nhau, hoặc có thuế suất khác nhau, hoặc khác nhau về cơ sở xác định doanh thuchịu thuế
- Doanh thu bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và sản phẩm nhận gia công
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
và hàng hoá nhận bán đại lý
Kiểm tra việc công bố các thông tin liên quan đến doanh thu:
Các thông tin liên quan đến doanh thu cần được trình bày đủ gồm:
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
26
Trang 37- Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu, bao gồm cảphương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấpdịch vụ.
- Doanh thu của từng loại giao dịch
- Doanh thu từ việc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ theo từng loại giao dịch 1.5.2.2 Đối với Nợ phải thu khách hàng
Nợ phải thu khách hàng thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạndùng để đánh giá khả năng thanh toán của đơn vị, rất dễ xảy ra gian lận và sai sót Ởđây ta cần quan tâm đến hai tài khoản là nợ phải thu khách hàng và dự phòng phải thukhó đòi
- Sự thay đổi chính sách bán chịu của đơn vị, thí dụ đơn vị đã mở rộng hoặcthu hẹp điều kiện, thời hạn bán chịu…
- Khả năng tồn đọng nợ phải thu khó đòi trong nợ phải thu khách hàng củađơn vị vì điều này liên quan đến việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Sai lệch trong số liệu kế toán, thí dụ do việc ghi chép trùng lắp hay bỏ sótcác khoản nợ phải thu khách hàng
So sánh tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng số nợ phải thu năm nay so với năm trước,nếu có chênh lệch thì có thể nợ phải thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu
So sánh tuổi nợ của khách hàng với thời gian qui định của đơn vị phương phápnày giúp kiểm toán viên tập trung vào những vùng có rủi ro cao để kiểm tra chi tiết
Tính tỷ lệ dự phòng phải thu khó đòi trên số dư nợ phải thu của năm nay so vớinăm trước Sai sót có thể xảy ra là mức dự phòng có thể bị khai khống hoặc khai thiếu
1.5.2.2.2 Thử nghiệm chi tiết
Lập Bảng phân tích các khoản phải thu theo từng khách hàng và theo tuổi nợ
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
27
Trang 38Thử nghiệm chi tiết về khoản mục nợ phải thu khách hàng chủ yếu dựa vàobảng bảng phân tích này Bảng này liệt kê số dư của từng khách hàng và sắp xếp theothời gian quá hạn trả nợ tính từ ngày hết hạn trả nợ đến ngày lập báo cáo
Sau đó kiểm toán viên kiểm toán viên chọn ra một số khách hàng trên bảngphân tích trên để đối chiếu với sổ chi tiết nợ phải thu và đối chiếu với kỳ hạn thanhtoán Công việc này nhằm mục tiêu là đánh giá tính hợp lý của việc phân loại công nợ
và đánh giá quỹ dự phòng đầu tư cần trích lập
Ngoài ra, số tổng cộng trên bảng còn được đối chiếu với số liệu ở bảng tổnghợp chi tiết nợ phải thu khách hàng và sổ cái tài khoản nợ phải thu khách hàng để kiểmtra sự chính xác về số tiền
Gửi thư xác nhận công nợ đến khách hàng
Đây là thủ tục được dùng phổ biến nhất để xác nhận tính hiện hữu và quyền sởhữu của các khoản phải thu khách hàng Có hai phương pháp gửi thư xác nhận kháchhàng, đó là: xác nhận toàn bộ và xác nhận không toàn bộ
Trong phương pháp xác nhận toàn bộ, kiểm toán viên yêu cầu khách hàng trảlời trong mọi trường hợp Nếu sau một thời gian mà chưa nhận được thư trả lời kiểmtoán viên sẽ gửi thư nhắc nhở Đây là loại xác nhận cung cấp bằng chứng tin cậy Cònđối với hình thức xác nhận không toàn bộ kiểm toán viên chỉ yêu cầu khách hàng trảlời nếu có bất đồng về thông tin đề nghị xác nhận Hình thức này không mang lại độtin cậy cao, bởi vì việc không trả lời của khách chưa chắc là không có sai phạm mà cóthể là do thư bị thất lạc Do đó nó có thể được sử dụng trong trường hợp rủi ro tiềmtang và rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và các khoản phải thu cần xác nhận có giátrị nhỏ
Kiểm tra việc lập dự phòng khó đòi
Bước đầu tiên trong việc kiểm toán các khoản lập dự phòng là xem xét lại chínhsách bán chịu của đơn vị Nếu chính sách bán chịu không đổi mà số dư tài khoản nợphải thu thay đổi thì nguyên nhân có thể là co đơn vị thay đổi tình hình kinh doanh vàdoanh số bán
Để xác định đơn vị có lập đủ các khoản lập dự phòng hay không, trước tiên cầnlập Bảng phân tích dự phòng phải thu khó đòi Sau đó kiểm toán viên cần đối chiếu
SVTH: Nguyễn Lê Quang Nhật
28
Trang 39những khoản ghi Nợ vào tài khoản dự phòng phải thu khó đòi đến các chứng từ liênquan cũng như tài khoản tổng hợp trên sổ cái Đồng thời so sánh bút toán ghi Có ở tàikhoản này với tài khoản chi phí dự phòng về nợ không thu hồi được
Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được quy định cụ thể tại thông tư
13 của Bộ Tài Chính Theo đó, sẽ có những quy định cụ thể về thế nào là nợ khó đòi,đối tượng và điều kiện trích lập dự phòng, phương pháp lập dự phòng, xử lý khoản dựphòng Do đó, khi tiến hành kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng, kiểmtoán viên sẽ tiến hành song song việc kiểm tra công tác trích lập dự phòng nợ phải thukhó đòi theo thông tư 13 của Bộ Tài Chính
Xem xét các khoản nợ phải thu khách hàng đang được thế chấp
Trong một số trường hợp, khách hàng không còn quyền sở hữu đầy đủ với cáckhoản nợ vì đã bị đem đi cầm cố thế chấp
Bằng chứng về sự thế chấp các khoản phải thu khách hàng có thể được thu thậpthông qua thư xác nhận Ngoài ra, việc phân tích tài khoản 635 (chi tiết chi phí lãi vay)giúp kiểm toán viên phát hiện các khoản vay có thế chấp và đọc các biên bản hộp vàcác tài liệu có liên quan hay phỏng vấn nhân viên cũng là một chỉ dẫn tốt
Đánh giá về sự trình bày và công bố các khoản nợ phải thu khách hàng trênbáo cáo tài chính
- Xem xét các khoản nợ phải thu khách hàng có tách biệt với các khoản nợ phảithu khác
- Các khoản nợ phải thu khách hàng ngắn hạn và dài hạn cần được trình bàycách biệt trên bảng cân đối kế toán
- Cần lưu ý nếu tài khoản chi tiết phải thu khách hàng có số dư có thì phải trìnhbày ở mục nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán
- Xem xét các quy định khác về trình bày và công bố khoản nợ phải thu khách hàng trên Báo cáo tài chính
Trang 40hàng bao gồm các khái niệm, cách thức ghi nhận, phương pháp hạch toán và các hệ thống chứng từ sổ sách sử dụng trong quá trình hạch toán Quan trọng hơn cả cung cấp cho người đọc hiểu được thế nào là kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng thông qua việc giới thiệu mục tiêu, vai trò
và quy trình kiểm toán hai khoản mục nói trên
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NƠ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
2.1.1 Thông tin chung
Tên Công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán
Tên tiếng Anh: Auditing and Acounting Co.Ltd
Tên viết tắt: AAC