1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

62 2,1K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 163,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU11.Tính cấp thiết12.Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện23.Mục tiêu và nội dung của chuyên đề33.1. Mục tiêu33.2. Nội dung34.Tổng quan chung về cơ sở thực tập:34.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn34.2. Tổ chức, bộ máy4CHƯƠNG 1: NGUỒN TÀI LIỆU THU THẬP TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THANH HÓA51.1.Cơ sở pháp lý51.2.Nguồn tài liệu thu thập61.2.1.Hồ sơ địa chính61.2.2.Công tác thống kê, kiểm kê đất đai71.2.3.Hồ sơ đăng ký đất đai71.2.4.Biểu mẫu về tình hình cấp GCN trong giai đoạn từ 2013– 201581.2.5.Báo cáo quy hoạch sử dụng đất81.3 . Đánh giá nguồn tài liệu thu thập được so với các văn bản pháp quy hiện hành91.3.1.Hồ sơ địa chính91.3.2.Công tác thống kê, kiểm kê đất đai101.3.3.Hồ sơ đăng ký đất đai101.4. Đánh giá chung111.4.1. Thuận lợi111.4.2. Khó khăn11CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GCN TẠI THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA112.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội122.1.1. Điều kiện tự nhiên122.1.2. Kinh tế xã hội142.1.2.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế142.1.2.1.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp142.1.2.1.2 Khu vực kinh tế công nghiệp TTCN Xây dựng152.1.2.1.3. Khu vực kinh tế dịch vụ172.1.2.2. Tình hình xã hội:192.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai202.2.1. Tình hình quản lý đất đai202.2.1.2. Tình hình xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai282.2.1.3. Tình hình thanh tra, kiểm tra thực hiện pháp luật, chính sách đất đai292.2.2. Tình hình sử dụng đất đai312.3. Kết quả cấp GCN392.3.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp:392.3.2 Kết quả đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở442.4. Đánh giá thực trạng cấp GCN502.4.1. Thuận lợi512.4.2. Khó khăn522.5. Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ trong việc cấp GCN532.5.1. Giải pháp về tổ chức cán bộ532.5.2. Giải pháp về công nghệ nhằm hỗ trợ công tác đăng ký đất đai, cấp GCN532.5.3. Một số giải pháp khác54PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ551.Kết luận552. Kiến nghị55TÀI LIỆU THAM KHẢO56 DANH MỤC BẢNGBảng 1: Kết quả thu ngân sách thành phố Thanh Hóa và nguồn thu từ đất giai đoạn 2013 201524Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của thành phố Thanh Hóa32Bảng 3: Kết quả cấp GCN đối với đất sản xuất nông nghiệp lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đến ngày 31122015 tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.40Bảng 4: Kết quả cấp GCN đối với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đến ngày 31122015 tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa43Bảng 5: Kết quả cấp GCN đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đến ngày 31122015 tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa44Bảng 6: Kết quả cấp GCN đối với đất ở đô thị đến ngày 31122015 tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa47Bảng 7: Kết quả cấp GCN đối với đất ở nông thôn đến ngày 31122015 tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa49Bảng 8: Tình hình cấp GCN tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2013 – 201551  PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Thực tập là một quá trình quan trọng đối với mỗi sinh viên Đây là cơ hội tốt đểsinh viên có thể áp dụng những kiến thức đã được học tại trường vào môi trường làmviệc thực tế, tạo điều kiện để hoàn thiện, bổ sung những kiến thức mới và đúc kết đượcnhững kinh nghiệm bổ ích cho bản thân, giúp tạo lập một hành trang vững chắc trướckhi ra trường Với vai trò và ý nghĩa thiết thực trên, trường Đại học Tài nguyên và Môitrường Hà Nội đã tổ chức đợt thực tập tốt nghiệp cho các sinh viên cuối khóa củatrường

Qua sự liên hệ, em đã về thực tập tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đấtthành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Trong đợt thực tập này, với khoảng thời giankhông dài nhưng em đã học tập được rất nhiều nghiệp vụ trong công việc cũng nhưứng xử trong cuộc sống Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, các chú, các anhchị cán bộ và chuyên viên trong Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phốThanh Hóa, đặc biệt là chị Vũ Thị Thu Hằng đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn emtrong suốt quá trình thực tập

Đồng thời em xin gửi lời chân thành cảm ơn đến các thầy cô trường Đại học Tàinguyên và Môi trường Hà Nội và đặc biệt là cô Nguyễn Thị Khuy đã tận tình dạy bảo

và hướng dẫn em trong suốt thời gian học cũng như thực tập tại địa phương

Do thời gian và kỹ năng của bản thân còn hạn chế, bước đầu làm quen với thực

tế công việc nên bài báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhậnđược sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thanh Hóa, ngày 22 tháng 4 năm 2016

Sinh viên

Trịnh Minh Thái

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết tắt đầy đủ

GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất

VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện 2

3 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 3

3.1 Mục tiêu 3

3.2 Nội dung 3

4 Tổng quan chung về cơ sở thực tập: 3

4.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 3

4.2 Tổ chức, bộ máy 4

CHƯƠNG 1: NGUỒN TÀI LIỆU THU THẬP TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THANH HÓA 5

1.1 Cơ sở pháp lý 5

1.2 Nguồn tài liệu thu thập 6

1.2.1 Hồ sơ địa chính 6

1.2.2 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 7

1.2.3 Hồ sơ đăng ký đất đai 7

1.2.4 Biểu mẫu về tình hình cấp GCN trong giai đoạn từ 2013– 2015 8

1.2.5 Báo cáo quy hoạch sử dụng đất 8

1.3 Đánh giá nguồn tài liệu thu thập được so với các văn bản pháp quy hiện hành 9

1.3.1 Hồ sơ địa chính 9

1.3.2 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 10

1.3.3 Hồ sơ đăng ký đất đai 10

1.4 Đánh giá chung 11

1.4.1 Thuận lợi 11

1.4.2 Khó khăn 11

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GCN TẠI THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA 11

2.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 12

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 12

2.1.2 Kinh tế - xã hội 14

2.1.2.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 14

2.1.2.1.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 14

2.1.2.1.2 Khu vực kinh tế công nghiệp - TTCN - Xây dựng 15

2.1.2.1.3 Khu vực kinh tế dịch vụ 17

Trang 4

2.1.2.2 Tình hình xã hội: 19

2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai 20

2.2.1 Tình hình quản lý đất đai 20

2.2.1.2 Tình hình xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai 28 2.2.1.3 Tình hình thanh tra, kiểm tra thực hiện pháp luật, chính sách đất đai 29

2.2.2 Tình hình sử dụng đất đai 31

2.3 Kết quả cấp GCN 39

2.3.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp: 39

2.3.2 Kết quả đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở 44

2.4 Đánh giá thực trạng cấp GCN 50

2.4.1 Thuận lợi 51

2.4.2 Khó khăn 52

2.5 Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ trong việc cấp GCN 53

2.5.1 Giải pháp về tổ chức cán bộ 53

2.5.2 Giải pháp về công nghệ nhằm hỗ trợ công tác đăng ký đất đai, cấp GCN 53

2.5.3 Một số giải pháp khác 54

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

1 Kết luận 55

2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Kết quả thu ngân sách thành phố Thanh Hóa và nguồn thu từ đất giai đoạn

2013 - 2015 24Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của thành phố Thanh Hóa 32Bảng 3: Kết quả cấp GCN đối với đất sản xuất nông nghiệp lần đầu cho hộ gia đình, cánhân đến ngày 31/12/2015 tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 40Bảng 4: Kết quả cấp GCN đối với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đến ngày 31/12/2015 tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 43Bảng 5: Kết quả cấp GCN đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đến ngày 31/12/2015 tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 44Bảng 6: Kết quả cấp GCN đối với đất ở đô thị đến ngày 31/12/2015 tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 47Bảng 7: Kết quả cấp GCN đối với đất ở nông thôn đến ngày 31/12/2015 tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 49Bảng 8: Tình hình cấp GCN tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn

2013 – 2015 51

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tưliệu sản xuất đặc cơ bản và quan trọng nhất của tất cả mọi quá trình sản xuất, là thànhphần quan trọng hang đầu của môi trường sống Nó tham gia vào tất cả các hoạt độngcủa đời sống kinh tế - xã hội, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở văn hóa, kinh

tế, an ninh, quốc phòng, là yếu tố hang đầu cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia,quyết định sự tồn tại và phát triển của loài người

Ngày nay, sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càngphát triển thì nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng Đất đai là có hạn trong khi dân số thếgiới ngày càng tăng nhanh do đó việc quản lý đất đai ngày càng trở nên phức tạp hơn,việc cấp GCN là một vấn đề hết sức quan trọng, là hồ sơ để Nhà nước quản lý chặt chẽtoàn bộ quỹ đất trong phạm vi cả nước, đảm bảo đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý

và có hiệu quả nhất, là cơ sở để xác định, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người

sử dụng đất, thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản, góp phần vào sự pháttriển kinh tế của đất nước…

Trên thực tế cho thấy công tác này, ở một số địa phương, diễn ra rất chậm, hiệuquả công việc chưa cao, tình trạng quản lý lỏng lẻo, tài liệu chưa chính xác, việc muabán chuyển nhượng đất đai diễn ra ngầm chưa thông qua cơ quan nhà nước, tình hìnhlấn chiếm, tranh chấp đất đai vẫn còn xảy ra nhiều Do đó, để đảm bảo quản lý nhànước về đất đai một cách hợp lý, hiệu quả đến từng thửa đất, từng đối tượng sử dụng,việc cấp GCN là nội dung thiết yếu để nâng cao trách nhiệm quản lý và bảo vệ quyềnlợi cho người sử dụng đất

Thành phố Thanh Hoá là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuậtcủa tỉnh Thanh Hoá Toạ lạc trên vùng đất cổ của nền văn hoá Đông Sơn, thành phốThanh Hóa là đô thị trẻ, nằm hai bên bờ sông Mã, có vị trí, cảnh quan sinh thái rấtthuận lợi, là vùng đất thiên thời, địa lợi, nhân hoà, ẩn chứa trong lòng nhiều tầng vănhoá

Nằm trên trục giao thông chính xuyên Bắc - Nam, cách Thủ đô Hà Nội 155km

về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.600km về phía Nam, cách biên giới ViệtLào 135km về phía Tây, cách bãi biển Sầm Sơn 16km về phía Đông.Thành phố ThanhHoá là điểm giao thoa có ảnh hưởng và đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xãhội tới vùng Bắc Trung bộ, Nam Bắc bộ và tới nước bạn Lào

Thành phố Thanh Hóa là cầu nối giữa Bắc Bộ với Trung Bộ, là đô thị có vai tròquan trọng về an ninh, quốc phòng, được định hướng để trở thành một trong những

Trang 7

trung tâm tài chính, du lịch, giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe của vùng phía namBắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

Trong nhiều năm trở lại đây nhu cầu về đất đai trên địa bàn thành phố ngày mộttăng, đã làm cho quỹ đất có nhiều thay đổi Trong khi đó vấn đề quản lý đất đai củathành phố vẫn còn hạn chế và chưa được quan tâm đúng mức Việc quản lý đất đai vẫncòn đang lỏng lẻo, người dân sử dụng đất còn tùy tiện, số hộ được cấp giấy chưa cao.Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của việc cấp GCN, được sự phâncông của khoa Quản lý đất đai trường Đại Học Tài nguyên môi trường Hà Nội, được

sự đồng ý của văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thanh Hóa, được sự hướng dẫn

nhiệt tình của tiến sỹ Nguyễn Thị Khuy, tôi đã tiến hành nghiên cứu chuyên đề " Đánh

giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa''.

2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện

a Đối tượng thực hiện: tình hình cấp GCN đối với hộ gia đình, cá nhân

đang sử dụng đất, sở hữu nhà ở tại địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

b Phạm vi thực hiện:

- Địa điểm: tại địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- Thời gian: thực hiện đề tài từ ngày 15 tháng 2 năm 2016 đến ngày 22tháng 4 năm 2016

c Phương pháp thực hiện:

- Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng để thu thập số liệu, tài liệu thôngtin cần thiết cho mục đích đánh giá thực tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố ThanhHóa

- Phương pháp thống kê xử lí số liệu: Sử dụng để phân tích thống kê các

số liệu về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Thanh Hóa

- Phương pháp phân tích, so sánh, đánh gia tổng hợp: Từ số liệu, tài liệuthu thập được phân tích và đánh giá để làm rõ thực trạng về việc cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bànthành phố Thanh Hóa từ đó đưa ra những nhận xét, kết luận

- Phương pháp minh họa bản đồ: sử dụng bản đồ và chồng xếp bản đồ đểminh họa cho kết quả nghiên cứu

Trang 8

3 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề

3.1 Mục tiêu

- Tìm hiểu tình hình cấp GCN tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- Phân tích và đánh giá tình hình cấp GCN tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh ThanhHóa

- Kết hợp kiến thức tìm hiểu được từ thực tế và lý thuyết đã được học tại trường

3.2 Nội dung

- Nắm được hệ thống văn bản pháp luật đất đai và các văn bản liên quan

- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về công tác cấp GCN

- Tiếp cận thực tế để nắm được tình hình cấp GCN

- Đánh giá một cách khách quan tình hình cấp GCN

4 Tổng quan chung về cơ sở thực tập:

Tên cơ sở thực tập: VPĐKQSDĐ thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Địa chỉ cơ sở thực tập: đường Yên Ngựa, phường Hàm Rồng, thành phố Thanh

Hóa, tỉnh Thanh Hóa

VPĐKQSDĐ thành phố Thanh Hoá được thành lập theo Quyết định số1736/QĐ-CT ngày 28/06/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá

4.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

- Vị trí, chức năng:

+ VPĐKQSDĐ thành phố Thanh Hoá là cơ quan dịch vụ công, có chức năng tổchức thực hiện đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất,quản lý hồ sơ địa chính; Giúp Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thực hiện thủtục hành chính về quản lý sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật;

+ VPĐKQSDĐ thành phố Thanh Hoá trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Thanh Hoá; chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Tài nguyên

và Môi trường

+ VPĐKQSDĐ thành phố Thanh Hoá hoạt động theo loại hình sự nghiệp có thu,

có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho Bạc Nhà nước Thanh Hoá

- Nhiệm vụ, quyền hạn:

+ Giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối thực hiện các thủtục hành chính về cấp GCN trên địa bàn tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đấtở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

Trang 9

+ Đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý biến động về sử dụng đất theo quy định củapháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo,người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn với quyền sửdụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

+ Lập và quản lý toàn bộ hồ sơ địa chính gốc đối với tất cả các thửa đất thuộcphạm vi địa giới hành chính tỉnh; Cấp bản sao hồ sơ địa chính từ hồ sơ địa chính gốccho VPĐKQSDĐ cấp huyện và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

+ Chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc khi có biến động về sử dụng đất theo thông báocủa Sở Tài nguyên và Môi trường, VPĐKQSDĐ cấp huyện Chuyển trích sao hồ sơđịa chính gốc đã chỉnh lý cho VPĐKQSDĐ cấp huyện và UBND cấp xã để chỉnh lýbản sao hồ sơ địa chính;

+ Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan có chức năng xác định mức thu tiền sửdụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai đối với người sử dụng đất

là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp muanhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

+ Lưu trữ, quản lý bản sao GCN và các giấy tờ khác hình thành trong quá trìnhthực hiện thủ tục hành chính theo quy định

+ Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đấttỉnh Thanh Hoá;

+ Xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống thông tin đất đai; Cung cấp bản đồđịa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, các thông tin khác vềđất đai phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước và nhu cầu của cộng đồng;

+ Thực hiện việc thu phí, lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai theo quy định củapháp luật; thực hiện các dịch vụ có thu về cung cấp thông tin đất đai;

+ Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành về tình hình thực hiệnnhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

+ Quản lý viên chức, người lao động và tài chính, tài sản thuộc Văn phòng theoquy định của pháp luật

4.2 Tổ chức, bộ máy

- Lãnh đạo Văn phòng:

+ Ông Lưu Ngọc Nhuệ - Giám đốc;

+ Ông Lê Hùng Anh - Phó Giám đốc;

+ Ông Lê Đỗ Chính - Phó Giám đốc

- Các bộ phận trực thuộc:

+ Bộ phận Hành chính - Tổng hợp;

+ Bộ phận Nghiệp vụ địa chính;

+ Bộ phận Quản lý hồ sơ;

Trang 10

CHƯƠNG 1: NGUỒN TÀI LIỆU THU THẬP TẠI ĐỊA BÀN

 Thông tư 106/2010/ TT - BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài Chính hướngdẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắnliền với đất

 Thông tư 20/2010/TT-BTP-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do BTNMT ban hành;

 Thông tư 124/2011/TT- BTC- ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướngdẫn về lệ phí trước bạ

Trang 11

 Chỉ thị 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011của Thủ tướng Chính phủ quy định

về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp GCN và xây dựng

cơ sở dữ liệu đất đai

1.2 Nguồn tài liệu thu thập

1.2.1 Hồ sơ địa chính

- Khái niệm:

Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình

trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục

vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân

có liên quan

- Thành phần hồ sơ địa chính bao gồm:

a) Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;b) Sổ địa chính;

Trang 12

1.2.2 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

1.2.2.1 Hệ thống biểu mẫu

( xem phần phụ lục)

- Biểu số 01 - TKĐĐ kiểm kê diện tích đất nông nghiệp

- Biểu số 02 - TKĐĐ thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp

- Biểu số 03 - TKĐĐ thống kê, kiểm kê diện tích đất đai

- Biểu số 04 - TKĐĐ thống kê, kiểm kê số lượng người sử dụng đất

- Biểu số 06 - TKĐĐ phân tích tình hình tăng, giảm diện tích đất theo mụcđích sử dụng

- Biểu số 07 - TKĐĐ thống kê, kiểm kê diện tích đất theo đơn vị hànhchính

- Biểu số 08 - TKĐĐ cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đốitượng sử dụng, quản lý đất

- Biểu số 09 - TKĐĐ biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng

- Biểu số 10 - TKĐĐ thống kê, kiểm kê diện tích đất theo mục đích đượcgiao, được thuê, được chuyển mục đích nhưng chưa thực hiện

1.2.2.2 Báo cáo thuyết minh

Trong báo cáo thuyết minh được chia thành 4 phần

- Phần I: Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Phần II: Phương pháp tiến hành và kết quả thống kê

- Phần III: Kết luận và kiến nghị

1.2.3 Hồ sơ đăng ký đất đai

1.2.3.1 Hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu

- Trường hợp 1: cấp GCN QSD đất nông nghiệp

Trang 13

Địa chỉ: phố 9, phường Quảng Thắng, tp Thanh Hóa

Mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị

Thời hạn sử dụng: lâu dài

1.2.3.2 Hồ sơ đăng ký biến động

Trường hợp 2: nhận thừa kế QSD đất ở tại đô thị

+ Người để lại di sản thừa kế:

Ông Lê Đình Hào và Bà Trần Thị Điệp

- Trường hợp 3: nhận chuyển nhượng QSD đất ở tại đô thị

+ Bên chuyển nhượng:

Ông Tôn Việt Hùng và Bà Lê Thị Tùng

+ Bên nhận chuyển nhượng:

Ông Lê Đình Tuấn

+ Chuyển nhượng thửa đất số108 tờ bản đồ số 10, diện tích 107.28 m2 Trong

1.2.5 Báo cáo quy hoạch sử dụng đất

Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011 - 2015) của thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Báo cáo được chiathành 6 phần:

Trang 14

- Đặt vấn đề

- Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Phần II: Tình hình quản lý, sử dụng đất đai

- Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn sử dụng đất

- Phần IV: Phương án quy hoạch sử dụng đất

- Tờ bản đồ số 17 tỷ lệ 1/1000 gồm có 520 thửa đất trong đó có các loạiđất: ONT, LUC, BCS, BHK, DTL, TSN, DGT được đo đạc năm 2010 Qua xem xétđánh giá thì không có biến động về đất đai

- Tờ bản đồ số 18 tỷ lệ 1/1000 gồm có 308 thửa đất, trong đó có các loạiđất: NTD, LUC, SKC, DGT, BCS, DTL, BHK được đo đạc năm 2010 Qua xem xétđánh giá thì không có biến động về đất đai

1.3.1.2 Sổ mục kê đất đai

Sổ Mục kê đất đai đang quản lý tại địa phương được thực hiện theo Thông tư số09/2007/TT-BTNMT

Tại sổ mục kê đất đai quyển số B02 của phường Quảng Thắng các nội dung về

số thứ tự thửa đất; tên người sử dụng, quản lý; loại đối tượng; diện tích; mục đích sửdụng ( cấp GCN, kiểm kê) đã tương đối được cập nhật và hoàn thiện một cách đầy đủ Tuy nhiên phần nội dung về Mục đích sử dụng trong quy hoạch và Phần ghi chúvẫn còn để trống, chưa được cập nhật

1.3.1.3 Sổ địa chính

Hồ sơ địa chính tại địa phương được quản lý theo Thông tư số BTNMT

24/2014/TT-Tại sổ địa chính quyển số D07 của phường Quảng Thắng:

- Các nội dung tại phần I – NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT đã được cập nhậttương đối đầy đủ, chính xác Một vài hộ còn thiếu năm sinh, số CMND/số hộ khẩu

- Các nội dung tại phần II – THỬA ĐẤT đã được cập nhật chi tiết Tuynhiên phần Diện tích sử dụng chung; Số phát hành GCN QSDĐ cấp mới hoặc cấp đổitheo BĐĐC chính quy và Số vào sổ cấp GCN QSDĐ chưa được ghi rõ, vẫn còn đểtrống

Trang 15

- Phần III – NHỮNG THAY ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG:chưa được cập nhật.

1.3.1.4 Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

Được thành lập theo công tác quản lý đất đai của VPĐKQSDĐ thành phố ThanhHóa để dễ dàng sử dụng và quản lý, tuy nhiên mẫu sổ cấp GCN chưa đúng với mẫu sổcấp GCN tại thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định

1.3.2 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

1.3.2.1 Hệ thống biểu mẫu

Được cập nhật và chỉnh lý chi tiết qua các năm

1.3.3 Hồ sơ đăng ký đất đai

1.3.3.1 Hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu

- Trường hợp 1: cấp GCN QSD đất nông nghiệp

+ Hồ sơ đầy đủ các giấy tờ cần thiết, nội dung được ghi rõ ràng, chi tiết

+ Tại Đơn đề nghị cấp GCN: phần ghi chú của người nhận hồ sơ chưa được điềnthông tin Phần 3.4 chưa điền nội dung diện tích sử dụng chung hay sử dụng riêng.+ Tại phiếu lấy ý kiến của khu dân cư: thông tin về nơi lấy ý kiến và ngày/tháng/năm chưa có

+ Tại Trích đo thửa đất: nơi/ngày/tháng trích đo chưa được điền đầy đủ

+ Tại Đơn xin xác nhận là người đang trực tiếp làm nông nghiệp: nội dung ngày/tháng chưa được ghi

- Trường hợp 2: cấp GCN QSD đất ở tại đô thị

+ Hồ sơ đầy đủ các giấy tờ cần thiết, nội dung được ghi rõ ràng, chi tiết

+ Tại Đơn đề nghị cấp GCN: phần ghi chú của người nhận hồ sơ chưa được điềnthông tin Phần 3.4 chưa điền nội dung diện tích sử dụng chung hay sử dụng riêng.Phần 3.5 sử dụng vào mục đích, người khai không ghi rõ là đất ở đô thị hay đất ở nôngthôn mà chỉ ghi là “đất ở” Phần 3.7 Nguồn gốc sử dụng: người khai ghi “ đất câp” làchưa đúng

+ Tại phiếu lấy ý kiến của khu dân cư: thông tin về nơi lấy ý kiến và ngày/tháng/năm chưa có

+ Tại Trích đo thửa đất: nơi/ngày/tháng trích đo chưa được điền đầy đủ

1.3.3.2 Hồ sơ đăng ký biến động

- Trường hợp 1: nhận tặng cho QSD đất

+ Hồ sơ đầy đủ các giấy tờ cần thiết, nội dung được ghi rõ ràng, chi tiết

Trang 16

+ Tại Đơn đề nghị cấp GCN: phần ghi chú của người nhận hồ sơ chưa được điềnthông tin Phần 3.4 chưa điền nội dung diện tích sử dụng chung hay sử dụng riêng.Phần 3.5 sử dụng vào mục đích, người khai không ghi rõ là đất ở đô thị hay đất ở nôngthôn mà chỉ ghi là “đất ở” Phần ngày/tháng/năm của người viết đơn chưa được điền

- Trường hợp 2: nhận thừa kế QSD đất ở tại đô thị

+ Hồ sơ đầy đủ các giấy tờ cần thiết, nội dung được ghi rõ ràng, chi tiết

+ Tại Đơn đề nghị cấp GCN: phần ghi chú của người nhận hồ sơ chưa được điềnthông tin Phần 3.4 chưa điền nội dung diện tích sử dụng chung hay sử dụng riêng.Phần 3.5 sử dụng vào mục đích, người khai không ghi rõ là đất ở đô thị hay đất ở nôngthôn mà chỉ ghi là “đất ở”

+ Tại Trích đo thửa đất: nơi/ngày/tháng trích đo chưa được điền đầy đủ

- Trường hợp 3: nhận chuyển nhượng QSD đất ở tại đô thị

+ Hồ sơ đầy đủ các giấy tờ cần thiết, nội dung được ghi rõ ràng, chi tiết

+ Tại Đơn đề nghị cấp GCN: phần ghi chú của người nhận hồ sơ chưa được điềnthông tin Phần 3.4 chưa điền nội dung diện tích sử dụng chung hay sử dụng riêng.Phần 3.5 sử dụng vào mục đích, người khai không ghi rõ là đất ở đô thị hay đất ở nôngthôn mà chỉ ghi là “đất ở”

1.4 Đánh giá chung

1.4.1 Thuận lợi

- Tài liệu thu thập được phần lớn khá sát với những văn bản pháp quy hiệnhành giúp cho việc đánh giá, phân tích tình hình cấp GCN tại địa bàn thành phố ThanhHóa dễ dàng và thuận tiện

- Các số liệu, tài liệu thu thập được đều liên quan đến chuyên đề cầnnghiên cứu Việc thu thập tài liệu được sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn và sựgiúp đỡ của các cán bộ, chuyên viên tại cơ quan thực tập

- Các tài liệu trong chuyên đề có sự xác minh của cơ quan thực tập vàkhông có sự chỉnh sửa đúng với quy định

Trang 17

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GCN TẠI THÀNH

PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

2.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội

Đến năm 2010 thành phố Thanh Hóa có 18 đơn vị hành chính cấp xã với 12phường và 6 xã Từ năm 2012, thành phố Thanh Hóa được mở rộng địa giới hànhchính theo Nghị quyết số 05/NQ-CP, ngày 29 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướngChính Phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Hoằng Hóa, Thiệu Hóa,Đông Sơn và Quảng Xương và thành lập các phường thuộc thành phố Thanh Hóa, tỉnhThanh Hóa Theo đó, thành phố Thanh Hóa có 37 đơn vị hành chính cấp xã, với 14phường và 23 xã

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Thanh Hóa là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh ThanhHóa, với diện tích tự nhiên 146,77 km2 Thành phố có tọa độ địa lý 105045’00’’ kinh

độ Đông, 19045’20’’ - 19050’08’’ vĩ độ Bắc Có ranh giới hành chính tiếp giáp:

- Phía Bắc giáp huyện Thiệu Hóa, Hoằng Hóa;

- Phía Đông giáp huyện Hoằng Hóa, Quảng Xương;

- Phía Nam giáp huyện Quảng Xương, Đông Sơn;

- Phía Tây giáp huyện Đông Sơn

Cách Thủ đô Hà Nội 155 km về phía Nam, là thành phố cửa ngõ phía Bắc Trung

Bộ - Nam Bắc Bộ; cách Khu kinh tế Nghi Sơn 40 km về phía Nam, cách thị xã SầmSơn 15 km về phía Đông, cách thị xã Bỉm Sơn 35 km về phía Bắc; cách sân bay SaoVàng 35 km về phía Tây, có Quốc lộ 1A, có đường sắt thống nhất Bắc - Nam chạy quavới điểm dừng là ga Thanh Hoá và nhiều tuyến đường Tỉnh lộ khác tạo điều kiện thuậnlợi cho giao lưu phát triển kinh tế với các huyện Tây Bắc của tỉnh và nước bạn Lào.Nằm bên dòng sông Mã, có cảng Lễ Môn dễ dàng thông ra biển, chỉ cách bờbiển phía Đông 8km Trong tương lai thành phố Thanh Hóa sẽ được mở rộng về phíathị xã Sầm Sơn để hình thành một liên đô thị có quy mô lớn; cửa ngõ thông ra biểnĐông cho phép thành phố phát huy được lợi thế phát triển các ngành công nghiệp, dịchvụ

Là trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học kỹ thuật, văn hóa của cả tỉnh ThanhHóa (một tỉnh đông dân, có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú, trình độdân trí cao,…), là nơi tập trung các cơ quan hành chính, kinh tế, nghiên cứu khoa học,

Trang 18

… của tỉnh và cả trung ương; có các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học; là đầu mốigiao thông, bưu chính viễn thông của toàn tỉnh Là nơi giao lưu kinh tế giữa các vùng,miền trong tỉnh; là nơi thu hút tập trung khối lượng hàng hóa dịch vụ lớn nhất của cảtỉnh để phân phối đi các huyện trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu,…

2.1.1.2 Địa hình

Thành phố Thanh Hóa nằm gọn trong khu vực đồng bằng với địa hình khá bằngphẳng có hướng nghiêng dần từ Tây sang Đông, độ cao trung bình từ 5 - 10 m so với mựcnước biển, thuận lợi cho phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tảicũng như các hoạt động thương mại,…

Phía Bắc có núi Hàm Rồng chạy từ làng Dương Xá (xã Thiệu Hóa, huyện ThiệuHóa) men theo Hữu Ngạn sông Mã đến chân cầu Hàm Rồng, trong núi có nhiều hangđộng đặc biệt là động Cô Tiên và hang Mắt Rồng là những danh lam thắng cảnh nổitiếng Phía Nam có núi Một và núi Ngọc Long nằm trên đất làng Mật Sơn (phườngĐông Vệ), trên núi có nhà máy nước do người Pháp xây dựng từ năm 1931

Mùa lạnh: Bắt đầu từ giữa mùa thu đến hết mùa xuân năm sau Mùa này thườnghay xuất hiện gió mùa Đông Bắc, lại mưa ít; đầu mùa thường hanh khô Mùa lạnhnhiệt độ có thể xuống thấp tới 5 - 6 độ C

Nhiệt độ trung bình cả năm từ 23,3 đến 23,6 độ C

Lượng mưa hàng năm trung bình đạt 1730 – 1980 mm

2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên khoáng sản:

Kim loại sắt: có mỏ sắt Dinh Xá có trữ lượng lớn

- Các mỏ vật liệu xây dựng:

+ Về cát: có trữ lượng lớn trên sông Chu, sông Mã

+ Về đá: Có đá vôi, đá xây dựng, đá ốp lát trữ lượng khoảng 44.179.000m3

+ Sét gạch ngói: Trong địa bàn Thành phố Thanh Hoá có một số điểm với trữlượng lớn như điểm Đồng Luộc (Đông Hương), điểm Bến phà II (Thiệu Dương), điểmĐông Ngạn (Đông Vinh)

Trang 19

+ Ngoài ra còn sét xi măng, đá phiến sét, bột két, vật liệu chịu lửa, các mỏ nướckhoáng…

- Tài nguyên nước:

+ Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của thành phố Thanh Hoá chủ yếu do hệthống Sông Mã, sông Chu cung cấp

+ Nguồn nước ngầm: Thành phố có tầng ngậm nước với trữ lượng khá lớn ở khuvực Hàm Rồng cách trung tâm thành phố 5km về phía Tây Bắc

- Tài nguyên đất đai

Thành phố Thanh Hóa có 37 đơn vị hành chính trực thuộc, 343.294 nhân khẩu,tổng diện tích tự nhiên là 14.678,41ha bao gồm các loại sau:

Nhóm đất nông nghiệp: Căn cứ vào mục đích sử dụng, nhóm đất nông nghiệpgồm các loại đất chính: Đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất nuôitrồng thuỷ sản và đất nông nghiệp khác Với diện tích 7.130,25 ha, đất nông nghiệpchiếm 48,58% tổng diện tích đất của thành phố

Nhóm đất phi nông nghiệp: Đây là diện tích đất đang được sử dụng vào các mụcđích không phải là nông nghiệp bao gồm đất ở, đất chuyên dùng, với tổng diện tích là7.109,72 ha, chiếm 48,44% diện tích đất của thành phố

Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng còn 438,44 ha chiếm 2,99%diện tích đất của thành phố

2.1.2 Kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.1.2.1.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

a,Sản xuất nông nghiệp

Tuy diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do yêu cầu phát triển đô thị (giai đoạn2005-2010 diện tích đất nông nghiệp giảm 550 ha), giai đoạn từ 2010 - 2015 diện tíchđất nông nghiệp giảm 461,69 ha Sản xuất nông nghiệp của thành phố trong thời gianqua vẫn có những bước phát triển tích cực Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn

2010 -2015 đạt 5,3% năm, tăng gấp 2 lần so với bình quân chung cả tỉnh Hiệu quả sảnxuất không ngừng tăng; năm 2015, thu nhập trên diện tích canh tác ước đạt 60 triệu/ha,gần gấp đôi năm 2010; hàng chục hộ nông dân có thu nhập từ 150 triệu đồng đến 200triệu đồng/năm

Cơ cấu nông nghiệp đang có sự chuyển dịch đúng với định hướng: Tỷ trọng cácngánh chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp tăng nhanh, tỷ trọng trồng trọt giảm dần (mặc

Trang 20

dù phân ngành trồng trọt vẫn chiếm ưu thế); giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tíchcánh tác tăng lên; xuất hiện nhiều mô hình sản xuất mới mang lại hiệu quả cao, trong

đó điển hình là mô hình trồng rau an toàn…

* Trồng trọt: Năm 2015 tổng diện tích gieo trồng là 4.437 ha Giá trị sản xuấtbình quân đạt 47,4 triệu đồng/1ha Sản lượng lương thực quy thóc đạt 20.537 tấn.Cây lương thực và thực phẩm là 2 nhóm cây chủ yếu của ngành trồng trọt Diệntích gieo trồng trong mấy năm gần đây đều giảm nhưng sản lượng lương thực quy thócmỗi năm vẫn đạt trên 20.000 tấn

Diện tích trồng cây thực phẩm (rau, đậu các loại) năm 2015 là 722,9 ha tăng542,9 ha so với năm 2010 là 180 ha, sản lượng thu được đạt 20.080 tấn, tăng 10.000tấn so với năm 2010 Diện tích trồng cây cụng nghiệp (ngụ, vừng, lạc.…) năm 2015 là

32 ha giảm 14 ha so với năm 2010 là 46 ha, sản lượng thu được đạt 313,9 tấn, tăng 280tấn so với năm 2010

* Chăn nuôi: Chăn nuôi đã có hướng thay đổi cơ bản theo mô hình trang trại vàtrang trại tập trung xa khu dân cư vừa đảm bảo an toàn dịch bệnh vừa đảm bảo vệ sinhmôi trường cảnh quan đô thị Năm 2010 giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt 96,81 tỷđồng (giá 1994), tăng 25 tỷ so với năm 2010 và chiếm tỷ trọng 60% vào năm 2014trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản

Theo số liệu thống kê năm 2015, trên địa bàn thành phó có 116 trang trại, giatrại Tổng đàn lợn hiện có là 24.654 con, tăng 4,2% so với cùng kỳ; tổng đàn bũ là3.144 con, giảm 8,4% so với cựng kỳ; tổng đàn gia cầm có 330.471 con

b, Lâm nghiệp

Những năm gần đây, lâm nghiệp thành phố Thanh Hóa đó có những bướcchuyển biến tích cực, tài nguyên rừng dần được phục hồi, đó cơ bản hoàn thành việcgiao đất giao rừng nên rừng được bảo vệ tốt, công tác trồng rừng và khoanh nuôi táisinh rừng được đẩy mạnh, phát triển rừng theo hướng phục vụ du lịch sinh thái kết hợpvới bảo vệ cảnh quan môi trường

c, Thủy sản

Nuôi trồng thủy sản được quan tâm đúng mức, tận dụng toàn bộ ao hồ và 15 hadiện tích trồng lúa có giá trị thấp sang nuôi trồng thủy sản Đó và đang xây dựng vùngnuôi cá tập trung thâm canh với qui mô 26 ha tại Xã Quảng Thành

Giai đoạn 2010 - 2013, sản lượng nuôi trồng tăng bình quân 8,4%/năm Giá trịsản xuất tăng bình quân 42%/năm

Trang 21

2.1.2.1.2 Khu vực kinh tế công nghiệp - TTCN - Xây dựng

a, Công nghiệp - xây dựng

Công nghiệp - xây dựng là một ngành sản xuất quan trọng của thành phố ThanhHóa Năm 2010 GDP công nghiệp - xây dựng đạt 1.224,8 tỷ đồng (giá hiện hành),chiếm tỷ trọng 43% GDP toàn thành phố và chiếm tỷ trọng 15,6% GDP công nghiêp -xây dựng của toàn tỉnh Năm 2015 GDP công nghiệp - xây dựng đạt 2.607,39 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 47,5% GDP toàn thành phố Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn2010- 2013 đạt 20,6%

Năm 2015, giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt 2.083 tỷ đồng (giá1994), gấp 2,7 lần so với năm 2010; năm 2015 GTSX đạt 3.011,10 tỷ đồng (giá1994)

b,Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Giai đoạn 2010 - 2015, tốc độ tăng trưởng bình quân GDP công nghiệp đạt18,7% /năm, tăng 1,3%/năm so với giai đoạn 2005 - 2010

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015 đạt 1.700 tỷ đồng (giá 1994), tăng 1,5 lần

so với năm 2010, chiếm tỷ trọng16,1% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh.Công nghiệp thành phố Thanh Hóa chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng thu ngân sáchcủa toàn tỉnh Thanh Hóa hàng năm

Theo số liệu thống kê: Năm 2015, trên địa bàn thành phố Thanh Hóa có 1.790 cơ

sở sản xuất công nghiệp hoạt động, trong đó có 6 doanh nghiệp Nhà nước do Trungương quản lý; 3 doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý, 12 cơ sở sản xuất tập thể; 23doanh nghiệp tư nhân; 1.615 hộ cá thể và 126 doanh nghiệp hỗn hợp; 1 doanh nghiệpđầu tư nước ngoài Cùng với sự phát triển các doanh nghiệp, các ngành nghề truyềnthống và tiểu thủ công nghiệp đang được phục hồi và phát triển

c,Về cơ cấu các ngành công nghiệp

Cơ cấu công nghiệp thành phố Thanh Hóa tập trung chủ yếu vào công nghiệpkhai thác, chế biến và công nghiệp, sản xuất thực phẩm đồ uống

Các vùng, lân cận thành phố có nhiều mỏ đá nên ngành khai thác đá của thànhphố phát triển mạnh, đặc biệt là đá xẻ, ốp lát Theo số liệu thống kê năm 2015, giá trịkhai thác đá, cát, sỏi… đạt trên 568 tỷ đồng (giá 1994), chiếm 34,8% tổng giá trị sảnxuất công nghiệp toàn thành phố; Khai thác quặng các loại đạt trên 324 tỷ đồng, chiếm20,7%; Sản xuất thực phẩm đồ uống đạt 390 tỷ đồng, chiếm 27,4%; ngoài ra là cácngành nghề khác như công nghiệp dệt may đạt 108 tỷ đồng sản xuất hàng giả da đạt 68

tỷ đồng, sản xuất vật liệu xây dựng đạt trên 58 tỷ đồng…

Trang 22

d, Về lao động

Lao động công nghiệp năm 2015 là 21.420 người, trong đó lao động khu vựccông nghiệp quốc doanh là 19.125 người, chiếm tỷ lệ 89% tổng số lao động côngnghiệp; lao động ngoài quốc doanh là 2.295 người, chiếm tỷ lệ 11%

* Nhận xét chung về tình hình phát triển công nghiệp - Xây dựng

Công nghiệp - xây dựng trong những năm gần đây đó phát triển đúng hướng,phát huy được các tiềm năng sẵn có của thành phố như tài nguyên vật liệu xây dựng,tiềm năng lao động Tuy nhiên, một số tiềm năng chưa được khai thác đúng mức (đặcbiệt là vị trí địa lý của thành phố,…) vào phát triển công nghiệp

Sự hình thành và phát triển nhiều doanh nghiệp mới trên địa bàn đó và đanggóp phần đáng kể cho sự chuyển dịch cơ cấu của thành phố trong thời gian tới Cáckhu công nghiệp ở thành phố Thanh Hóa đang hình thành sẽ có vai trò quan trọng choviệc tạo hạt nhân phát triển vùng

Một số doanh nghiệp đó có ý thức đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền côngnghệ hiện đại, sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng và mẫu mã tốt, được thịtrường chấp nhận Nhưng vẫn còn những doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị lạchậu nên sản phẩm có sức cạnh tranh kém, hiệu quả kinh tế không cao

Có thể nói thành phố Thanh Hóa là cái nôi của làng nghề truyền thống, làngnghề lâu đời của tỉnh mà rất ít địa phương khác có được Mặc dù đó có các chính sáchkhuyến khích, hỗ trợ phát triển của cả tỉnh và thanh phố nhưng phát triển vẫn cầmchừng, động lực cho quá trình tăng tốc không rừ ràng, một số nghành nghề truyềnthống lại mai một theo thời gian

Đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố còn quá khiêm tốn, đến naymới chỉ có 1 doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đầu tư trên địa bàn thành phố

Hiện nay các khu công nghiệp, cụm công nghiệp (chưa kể làng nghề) đó trởthành một “vành đai công nghiệp” bao bọc nội thành của thành phố Trong tương laikhi thành phố mở rộng và phát triển thành đô thị loại I, các khu cụm công nghiệp này

sẽ nằm gọn trong trung tâm thành phố Do đó ngay từ bây giờ thành phố phải có kếhoạch di dời các khu cụm công nghiệp này để đảm bảo môi trường trong sạch chothành phố

2.1.2.1.3 Khu vực kinh tế dịch vụ

Năm 2015, khu vực dịch vụ tạo ra 1.280,5 tỷ đồng giá trị gia tăng (giá 1994),gấp 1,7 lần so với năm 2010 và chiếm tỷ trọng 49,4% tổng GDP toàn thành phố Năm

Trang 23

2013 giá trị tăng ngành dịch vụ đạt 962,2 tỷ đồng, tăng trưởng 14,45%.

Thời kỳ 2010 - 2015, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 12,5%/năm, tăng 3,95%

so với thời kỳ 2005 - 2010 Các ngành thương mại, dịch vụ vận tải, bưu chính, nhàhàng,… là các ngành chủ yếu đóng góp vào tăng trưởng của khu vực dịch vụ

Thành phố đó cú chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các siêuthị, các trung tâm thương mại, chợ,… nhằm tạo sự thuận lợi, tính đa dạng và hiện đạitrong sự chọn lựa mua sắm của người dân, nâng cao văn minh thương mại

Hoạt động xuất nhập khẩu được khôi phục và từng bước phát triển, một số mặthàng đó được xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài với số lượng lớn như: đá ốp lát, mâytre đan mỹ nghệ, hải sản đông lạnh, hàng may mặc,…

Giai đoạn 2010 - 2015, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 170,3 triệu USD, mứctăng bình quân đạt 7,5% Riêng kim ngạch xuất khẩu năm 2013 đạt 45 triệu USD, tăng1,3 lần so với năm 2010 và chiếm tỷ trọng 44% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh 6tháng đầu năm 2015 kim ngạch xuất khẩu đạt 45,6 triệu USD, đạt 101% so với kếhoạch

Năm 2015 kim ngạch xuất khẩu đạt 8,2 triệu USD Các mặt hàng chủ yếu gồmcác loại máy móc thiết bị, vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất và một số hàng tiêudựng cao cấp

b,Du lịch

Trong thời gian qua, tỉnh và thành phố đó cú nhiều chủ trương, chính sáchkhuyến khích đầu tư để phát huy hết khả năng, tiềm năng về du lịch của thành phốnhằm đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Các khách sạn, nhàhàng, các siêu thị được đầu tư nâng cấp Cơ sở hạ tầng khu du lịch Hàm Rồng, côngviên Hồ Thành, công viên Văn hóa trung tâm đang được đầu tư để trở thành các điểm

du lịch, vui chơi, giải trí của nhân dân trong tỉnh, và du khách đến thành phố Một sốcác điểm tham quan, du lịch khác cũng đang tiếp tục được xây dựng, mở rộng và nângcấp như Đền Lê, khu danh lam thắng cảnh Mật Sơn…

Giai đoạn 2010 - 2015, du lịch thành phố đó có bước biến chuyển mạnh mẽ, số

Trang 24

lượng khách nội địa và quốc tế đến thành phố ngày càng tăng Năm 2010 số khách dulịch trong nước là 294.700 lượt Khách quốc tế là 5.600 lượt Ước tính năm 2015 sốlượng khách nội địa đạt 320.000 lượt, bằng 113% kế hoạch, khách quốc tế đạt 5.620lượt bằng 97,5% kế hoạch

Doanh thu du lịch của thành phố hằng năm đều tăng, giá trị doanh thu du lịchngày càng tăng tỷ trọng cao trong tổng GDP của thành phố, năm 2013 doanh thu dulịch đạt 68,7 tỷ đồng, năm 2015 đạt khoảng 71 tỷ đồng

2.1.2.2 Tình hình xã hội:

2.1.2.2.1 Dân số

Quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số: Theo số liệu thống kê năm 2015, dân sốthành phố Thanh Hóa khoảng 444.465 người, mật độ dân số khoảng 3.031 người/km2(gấp hơn 10 lần so với toàn tỉnh); trong đó, dân số thành thị là 287.624 người, chiếm tỷ

lệ 64,72%, dân số nông thôn là 156.841 người chiếm tỷ lệ 35,28%

Giai đoạn 2010 - 2015, tỷ lệ dân số tự nhiên trung bình hàng năm là 0,73%,trong đó dân nội thị tăng 0,69%/năm, dân ngoại thị tăng 0,77%/năm Tỷ lệ tăng dân số

cơ học là 0,7%/năm Chia theo khu vực, dân số thành thị (phi nông nghiệp) tăng trungbình 3,12%/năm, dân số nông nghiệp giảm 1,9%/năm

Thành phố Thanh Hóa có cơ cấu dân số tương đối trẻ, 57% dân số trong độ tuổilao động Trình độ dân trí tương đối cao, hầu hết được phổ cập THCS (cấp II) Đặcbiệt dân số có trình độ học vật từ PTTH (cấp III) trở lên của thành phố Thanh Hóa nóiriêng, của tỉnh Thanh Hóa nói chung đều cao hơn hẳn so với mức trung bình của cảnước

2.1.2.2.2 Lao động, việc làm và thu nhập

- Nguồn lao động:

Năm 2015, tổng số lao động trong độ tuổi là 126.279 người chiếm 59,99% dân

số toàn thành phố Số lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 98.947người, trong đó:

- Lao động khối nông nghiệp: 32.504 người chiếm 33,31%

- Lao động công nghiệp + Xây dựng: 44.323 người chiếm 44,79%

- Lao động khối dịch vụ: 21.670 người chiếm 21,90%

Cơ cấu lao động theo ngành chuyển dịch theo xu hướng tích cực, tỷ lệ lao độngnông nghiệp giảm từ 34,89% năm 2005 xuống còn 29,51% năm 2010, nhưng tronggiai đoạn 2010 - 2015 lao động nông nghiệp tăng lên 33,31%, lao động công nghiệp và

Trang 25

dịch vụ tăng giảm xuống 21,9% năm 2015.

- Chất lượng lao động:

Số lượng lao động có trình độ KHKT năm 2015 là 60.790 người, chiếm 61,61%tổng số lao động trong tuổi, tăng 14,62% so với năm 2010 Tỷ lệ lao động được đàotạo của thành phố Thanh Hóa khá cao so với mức trung bình của cả tỉnh Thanh Hóa(27%) và tập trung chủ yếu ở khu vực quản lý Nhà nước, ngành giáo dục đào tạo vàdoanh nghiệp

- Việc làm và mức sống dân cư:

Cùng với việc chỉ đạo và phát triển kinh tế - xã hội, chính sách lao động và giảiquyết việc làm được lãnh đạo thành phố quan tâm đặc biệt Giai đoạn 2010 - 2015,mỗi năm đó cú 6 - 7 nghìn người được giải quyết việc làm, trong 5 năm đó có gần1.800 người đi xuất khẩu lao động

Tỷ lệ thất nghiệp năm 2015 là 1,96%, giảm 2% so với năm 2010

Tỷ lệ nghèo năm 2015 còn 2%, giảm 6,6% so với năm 2010

- Đời sống nhân dân đó từng bước được cải thiện, năm 2015 thu nhập bình quânđầu người đạt 31.888 triệu đồng, tương đương 1.678 USD (giá hiện hành), gấp 1,69lần so với năm 2010

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm từ 16% năm 2010 xuống còn 14,5% năm2015

- Tỷ lệ số hộ dân dùng nước sạch hợp vệ sinh năm đạt 99%, tăng 5,3% so vớinăm 2010

2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai

Trang 26

dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ,tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số69//2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sửdụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư liên tịch số04/2006/TTLT-BTP-BTNMT; các văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất vàcác văn bản pháp luật về đất đai mới có hiệu lực trong năm 2010.

Sau khi Luật Đất đai năm 2003 và các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đấtđai có hiệu lực, Uỷ ban nhân dân thành phố Thanh Hóa đã tổ chức các lớp tập huấncho các cán bộ chủ chốt từ thành phố đến cơ sở Đồng thời tổ chức tuyên truyền, tìmhiểu về Luật Đất đai trên các phương tiện thông tin đại chúng và bằng nhiều hình thứcphong phú nhằm giúp người dân hiểu và thực hiện luật đất đai Qua đó uốn nắn kịpthời những trường hợp vi phạm trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn, tổ chứccông khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để người dân biết và góp ý trong quá trình

tổ chức thực hiện

Kể từ khi có Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến giáo dục phápluật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ và nhân dân”, việc tuyên truyềnphổ biến pháp luật nói chung và pháp luật đất đai của thành phố Thanh Hóa nói riêng

đã được tổ chức có hệ thống Các hình thức tuyên truyền được sử dụng rất đa dạng.Chẳng hạn như tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng dưới dạng phổbiến pháp luật hoặc giải đáp pháp luật; Đưa kiến thức Luật vào các chương trình giảngdạy tại các lớp học về chính trị hay quản lý nhà nước của thành phố

Tại thành phố Thanh Hóa, từ năm 2010 đến nay, cơ quan QLNN về đất đai ởthành phố đã tổ chức được 20 cuộc sơ kết, tổng kết công tác quản lý và sử dụng đất đainhằm đánh giá tình hình thực hiện, rút kinh nghiệm và tập huấn, tuyên truyền cho cán

bộ lãnh đạo cấp uỷ và chính quyền các cấp, cán bộ chuyên môn và đại diện khu phố, tổdân phố Ngoài ra, UBND thành phố Thanh Hóa còn phối hợp với Đài truyền thanhcủa thành phố tham gia chuyên mục giải đáp pháp luật về lĩnh vực đất đai, tài nguyên

Trang 27

Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất với UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phâncấp quản lý nhà nước về quản lý đất đai,

Căn cứ các quy định về quản lý và sử dụng đất đai, từ năm 20 10 đến nay,UBND thành phố Thanh Hóa đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn và công khaithủ tục, trình tự cấp giấy chứng nhận QSDĐ, giao đất, cho thuê đất cho các hộ giađình, cá nhân, trình tự, thủ tục thu hồi đất và GPMB cho các dự án, chẳng hạnnhư: Quyết định số 3788/QĐ-UBND, ngày 23/10/2009 của UBND thành phốThanh Hóa “về việc quy định chính sách hổ trợ và tái định cư khi nhà nước thuhồi dất trên địa bàn thành phố Thanh Hóa”; Quyết định số 3789/QĐ-UBND, ngày05/12/2008 của UBND thành phố Thanh Hóa “về việc quy định tạm thời trình tự,thủ tục giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trườngtrên địa bàn thành phố Thanh Hoá”,

Bên cạnh đó, UBND thành phố Thanh Hóa cũng ban hành nhiều văn bản chỉ đạotriển khai quản lý đất đai của Chính phủ và UBND tỉnh Thanh Hóa: Thực hiện Chỉ thị số1474/CT-TTG, ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện một số nhiệm

vụ, giải pháp cấp bách để chấn trỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sửhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Chỉ thị 10/CT-UBND, ngày 10/5/2013 của Ủyban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thựchiệnđể trong năm 2013 hoàn thành cơ bản ciệc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, Ủy bannhân dân thành phố Thanh Hóa đã ban hành Kế hoạch sô 404/KH-UBND, ngày 28/5/2013

về cấp GCN lần đầu trên địa bàn thành phố Thanh Hóa

c, Về tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Thực trạng giao đất và cho thuê đất.

Đến hết năm 2015, toàn thành phố đã giao và cho thuê, cho các đối tượng quản

lý, sử dụng được 5.790,62 ha, bằng 100% diện tích tự nhiên Trong đó, giao cho cácđối tượng sử dụng 3.788,96 ha, chiếm 65,43% diện tích tự nhiên Hộ gia đình, cá nhânđược giao 2.680,78 ha, chiếm 46,29% diện tích tự nhiên UBND thành phố giao cho

Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường: 320,23 ha, chiếm 5,53% diện tích tự nhiên Các đốitượng khác được giao đất như sau: Các tổ chức kinh tế được giao 277,94 ha, chiếm4,8% diện tích tự nhiên; Cơ quan đơn vị của nhà nước được giao 422,05 ha, chiếm7,29% diện tích tự nhiên; Tổ chức khác được giao 87,7 ha, chiếm 1,51% diện tích tựnhiên Cộng đồng dân cư được giao 0,09 ha, chiếm 0,001% diện tích tự nhiên

Ủy ban nhân dân thành phố đã giao cho các đối tượng quản lý 2.001,66 ha đất,

Trang 28

chiếm 34,57% diện tích tự nhiên Trong đó, giao cho UBND cấp xã 912,61 ha, chiếm15,76% diện tích tự nhiên; giao cho tổ chức phát triển quỹ đất: 155,14 ha, chiếm1,64% diện tích tự nhiên; giao cho các tổ chức khác: 933,91ha, chiếm 16,13% diệntích tự nhiên.

Việc giao và cho thuê đất giai đoạn từ năm 2010 đến hết năm 2015 đượcthực hiện như sau: Tổng diện tích đất đã giao cho các công trình, dự án đầu tư(của tất cả các nguồn vốn) khoảng hàng trăm ha, trong đó có nhiều dự án Nhànước giao có thu tiền sử dụng đất hàng năm Các dự án, công trình trên địa bànthành phố đều thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc thu hồi đất,giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,đúng trình tự, thủ tục của Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CPquy định

Thực trạng thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Trong những năm vừa qua, thành phố Thanh Hóa luôn là điểm thu hút mạnh mẽcác nhà đầu tư trên nhiều lĩnh vực; đặc biệt là việc đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật vàphát triển đô thị, tạo quỹ đất ở Toàn thành phố, trung bình mỗi năm có khoảng 10 dự

án đầu tư xây dựng khu đô thị mới và hàng chục dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, xãhội như đường giao thông, sân vận động, hệ thống thoát nước, vệ sinh môi trường Tất cả các dự án trên địa bàn thành phố chủ yếu vẫn áp dụng hình thức nhà nước thuhồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất, một số ít dự án áp dụng hình thức tự thoả thuậngiữa nhà đầu tư và người có đất nhưng đều không thành công do sự không đồng bộ vềmức thỏa thuận giữa những người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất trong cùng dự án.Trong những năm gần đây, tuy việc thu hồi đất và GPMB của thành phố ThanhHóa đã đạt được những kết quả đáng khích lệ song còn chậm và gây nhiều bức xứctrong nhân dân Nguyên nhân của tình trạng này là do việc định giá đất còn thấp; Cơchế, chính sách thay đổi nhiều dẫn đẫn sự không đồng bộ trong cùng một dự án, giữacác dự án; Nhiều nội dung, quy định chưa phù hợp với thực tế và có nhiều cách hiểukhác nhau nên khi áp dụng rất khó khăn; thời gian đền bù, giải tỏa còn chậm tiến độ

Có thể nói rằng, việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất ở thành phố ThanhHóa đã được tiến hành thường xuyên và theo đúng quy định của pháp luật Quản

lý việc chuyển mục đích sử dụng đất chưa được chặt chẽ, về cơ bản chỉ thực hiệnđược ở những dự án đã được phê duyệt

d, Về tình hình đăng ký và cấp GCN

Trong những năm qua, việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa

Trang 29

chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được UBND thành phố quan tâm chỉđạo thực hiện và đã đạt được kết quả quan trọng Việc đăng ký, lập hồ sơ địa chính đãhoàn thành, hệ thống sổ sách, hồ sơ địa chính như sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõibiến động đất đai, sổ theo dõi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được hoàn thiệntheo đúng quy định.

Toàn bộ đất đai của thành phố đã được đo đạc địa chính, lập bản đồ địa chínhchính quy theo hệ toạ độ VN-2000 và đo đạc theo dự án không ảnh, do vậy việc cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức tươngđối thuận lợi

Việc tổ chức thực hiện đăng ký đất đai và cấp GCN cho các hộ dân, UBNDthành phố Thanh Hóa đã tiến hành nhiều các biện pháp từ tuyên truyền, phổ biếnquyền và lợi ích của việc đăng ký đất đai, vừa giải thích, tuyên truyền pháp luật vềtrình tự, thủ tục đăng ký và cấp GCN Đồng thời, UBND thành phố cũng thành lập các

tổ công tác, trực tiếp tới từng phường, xã, khu phố, tổ dân, thậm chí đến từng hộ giađình, tuyên truyền, vận động các hộ kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất, hoặc giảiquyết các vướng mắc liên quan đến việc cấp GCN góp phần đẩy nhanh tiến độ cấpquyền sử dụng đất Do vậy, đến hết tháng 31/12/2015, số lượng GCN lần đầu đã đượccấp là 108012/112411 GCN, đạt 95% tổng số GCN cần cấp ( xem phụ lục 1)

e, Về tình hình quản lý tài chính về đất đai, giá đất và quản lý thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản ở cấp thành phố.

Những năm gần đây, các khoản thu từ khai thác quỹ đất được thành phố quantâm, đây là nguồn tài chính cho đầu tư phát triển thành phố, mặt khác góp phần giảiquyết sức ép chi từ ngân sách nhằm thúc đẩy kinh tế của thành phố phát triển mộtcách toàn diện Kết quả từ năm 2009 đến nay, tổng số thu từ nguồn đất đai trên địabàn thành phố vào ngân sách nhà nước đạt hơn 2.000 tỷ đồng, cụ thể:

Bảng 1: Kết quả thu ngân sách thành phố Thanh Hóa và nguồn thu từ đất giai

Trang 30

Thuế sử dụng đất 9.000 10.213 10.839

Tuy nhiên, thực tế là các mức giá đất do nhà nước quy định như giá đất hàngnăm, giá thuê đất… thấp hơn rất nhiều so với giá thực tế chuyển nhượng trên thịtrường nên không khuyến khích người sử dụng đất sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, làmnhà nước thất thu ngân sách rất lớn do tính thuế và thu tiền sử dụng đất tính trên mứcgiá nhà nước quy định Tiền sử dụng đất ở một số khu quy hoạch dân cư và xen cưchưa được theo dõi, đôn đốc thu kịp thời theo quy định; chưa có biện pháp và giảipháp có tính khả thi cao để thu tiền sử dụng đất đối với những đơn vị nợ đọng nhiều

Thực trạng xây dựng giá đất

Thực hiện Nghị định 181/NĐ-CP của Chính phủ, trên cơ sở giá thực tế chuyểnnhượng trên thị trường, khả năng sinh lời của đất và khung giá của Chính phủ, hàng năm,thành phố Thanh Hóa đã thành lập tổ công tác thực hiện xây dựng giá đất trên địa bànthành phố, báo cáo UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt Tuy vậy, trên thực tế, giá đất ở theobảng giá đất được quy định hàng năm chỉ bằng 50% đến 70% giá thị trường, đặc biệt cónhững khu vực như đất không bám trục đường chính tại các vùng ven đô thị, hoặc một sốkhu vực trung tâm thành phố do bị khống chế bởi khung giá đất nên giá đất chỉ bằng 30%

- 40% giá thị trường Giá đất nông - lâm - ngư nghiệp được tính theo phương pháp thunhập cộng với hệ số điều chỉnh theo từng vị trí như: khu vực là trung tâm công nghiệp, dulịch và các vị trí bám quốc lộ, tỉnh lộ, vi trí có địa hình thuận lợi, có chất đất mầu mỡ Đối với đất phi nông nghiệp, hiện tại được tính bằng 50% - 70% giá đất ở có cùng vị trítùy theo diện tích của thửa đất phi nông nghiệp

Để đảm bảo quyền lợi cho các hộ dân có đất bị thu hồi, trường hợp giá đất đượcquy định trong bảng giá đất hàng năm chưa sát với giá thị trường, thành phố chủ độngxây dựng và đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh để cho phù hợp với thực tế Từnăm 2009 đến nay, Thành phố đã đề xuất và được UBND Tỉnh phê duyệt điều chỉnhgiá đất cho hơn30 dự án trên địa bàn thành phố

Thực trạng quản lý thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.

Là trung tâm văn hóa kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh, thị trường quyền sửdụng đất và thị trường bất động sản có tính tổ chức cao, hoạt động khá sôi động nhưngvẫn mang tính tự phát

Các dự án như mở rộng thành phố Thanh Hóa và xây dựng các khu đô thị đangđược triển khai xây dựng do vậy thị trường bất động sản khu vực công nghiệp, thương

Trang 31

mại và dịch vụ, thị trường đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trìnhcông cộng đang phát triển một cách sôi động.

Thị trường bất động sản trong lĩnh vực nông nghiệp đã bắt đầu khởi động; tạithành phố chưa có dịch vụ hỗ trợ giao dịch bất động sản

Theo báo cáo của phòng Tài nguyên - Môi trường thành phố, năm 2015, thànhphố đã tổ chức 11 cuộc đấu giá quyền sử dụng đất góp phần thu ngân sách được168,040 tỷ đồng (số liệu báo cáo của Thống kê thành phố) và thực hiện nhiều giaodịch khác như: công nhận quyền của người sử dụng đất; xác định giá trị quyền sử dụngđất khi cổ phần hoá doanh nghiệp và xử lý quyền sử dụng đất khi nhà nước thu hồiđất, Trên thị trường thứ cấp, giao dịch diễn ra giữa những người sử dụng đất thôngqua việc thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp,bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất Tuy nhiên, các hoạt động này đa phần chỉ là các giaodịch ngầm, mang tính kinh doanh nhỏ lẻ, chỉ có một số ít doanh nghiệp kinh doanh đăng

ký kinh doanh, vì thế nhà nước chưa quản lý được Hoạt động chuyển nhượng quyền sửdụng đất chủ yếu là đối với đất ở, còn các loại đất khác, tỷ lệ chuyển nhượng ở mức độthấp

Việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất vẫn được đảm bảo, tuy nhiênmức độ giao dịch còn ít Từ năm 2010 đến 2015, trên địa bàn thành phố có 13.017 hồ

sơ chuyển nhượng QSDĐ (không kể chuyển nhượng “ngầm”), trong đó 90% là chuyểnnhượng đất ở và đất vườn Về thế chấp quyền sử dụng đất, từ năm 2009 đến 2013 cókhoảng 33.951 trường hợp đăng ký thế chấp QSDĐ tại các ngân hàng trong tỉnh đểvay vốn (thường bao gồm cả tài sản gắn liền với đất), trong đó hộ gia đình chiếm 96%.Loại đất được thế chấp chủ yếu là đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp,đất nông nghiệp vì có giá trị thấp nên ít được dùng để thế chấp

g, Về tình hình lập và quản lý hồ sơ địa chính, hồ sơ địa giới hành chính và các loại bản đồ về đất đai, thống kê, kiểm kê đất đai

Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ hành chính, lập bản đồ hành chính.

Thực hiện Chỉ thị 364/CT-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)đến nay thành phố đã hoàn thành việc hoạch định ranh giới hành chính trên cơ sởtài liệu bản đồ cũ, có chỉnh lý và bổ sung, xây dựng nên bản đồ hành chính củathành phố Bản đồ nền có địa giới theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT đã được xây dựng,đồng thời công bố diện tích tự nhiên của các cấp hành chính Hồ sơ được lập, lưutrữ và quản lý theo đúng quy định của pháp luật

Ngày đăng: 27/06/2016, 15:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật đất đai 2013 do Quốc hội ban hành ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014 Khác
2. Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi thi hành một số điều của Luật đất đai Khác
3. Nghị định 44/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất Khác
4. Nghị định 45/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của chính phủ quy định chi tiết thu tiền sử dụng đất Khác
5. Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về GCN Khác
6. Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính Khác
7. Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính Khác
8. Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác
9. Thông tư 76/2014/ TT - BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Khác
10. Thông tư 106/2010/ TT - BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Khác
11. Thông tư 20/2010/TT-BTP-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do BTNMT ban hành Khác
12. Thông tư 124/2011/TT- BTC- ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ Khác
13. Chỉ thị 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011của Thủ tướng Chính phủ quy định về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp GCN và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Khác
14. Quyết định số 2524/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ủy quyền cấp GCN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Kết quả cấp GCN đối với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đến - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 4 Kết quả cấp GCN đối với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đến (Trang 46)
Bảng 5: Kết quả cấp GCN đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đến ngày - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 5 Kết quả cấp GCN đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đến ngày (Trang 47)
Bảng 6: Kết quả cấp GCN đối với đất ở đô thị đến ngày 31/12/2015 tại thành phố - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 6 Kết quả cấp GCN đối với đất ở đô thị đến ngày 31/12/2015 tại thành phố (Trang 50)
Bảng 7: Kết quả cấp GCN đối với đất ở nông thôn đến ngày 31/12/2015 tại thành - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 7 Kết quả cấp GCN đối với đất ở nông thôn đến ngày 31/12/2015 tại thành (Trang 53)
Bảng 8: Tình hình cấp GCN tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa trong giai - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 8 Tình hình cấp GCN tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa trong giai (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w