Báo cáo của Ban Giám đốc Ban Giám đốc đệ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần Cung ứng và Dịch vụ Kỹ thuật Hàng Hải cho năm tài chính kết th
Trang 1C«ng ty cæ phÇn cung øng vμ dÞch vô kü thuËt hμng h¶I
B ¸ o c ¸ o t μ i c h Ý n h ® ∙ ® − î c k i Ó m t o ¸ n Cho n¨m tµi chÝnh kÕt thóc ngµy 31 th¸ng 12 n¨m 2006
H¶i Phßng, th¸ng 2 n¨m 2007
Trang 2C«ng ty cæ phÇn cung øng vμ dÞch vô kü thuËt hμng h¶I
§Þa chØ: Sè 8A - §−êng V¹n Mü - Ng« QuyÒn - H¶i Phßng
Tel: (84) 31.765 417 Fax: (84) 31.765 671
Môc lôc
Trang 3Báo cáo của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc đệ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần Cung ứng và Dịch vụ Kỹ thuật Hàng Hải cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2006
Khái quát chung
Công ty Cổ phần Cung ứng và Dịch vụ Kỹ thuật Hàng Hải (gọi tắt là "Công ty") là Doanh nghiệp được thành lập theo Quyết định số 2375/QĐ-BGTVT ngày 14/08/2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước - Công ty Cung ứng và Dịch vụ Hàng Hải I, trực thuộc Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam thành Công ty Cổ phần; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000582 ngày 29/09/2003; Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 1 ngày 22/10/2004; Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ
2 ngày 07/04/2006; Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 3 ngày 02/10/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp
Trụ sở chính của Công ty đặt tại Số 8A - Đường Vạn Mỹ - Hải Phòng
Công ty có thành lập Chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại Thành phố Hồ Chí Minh; trụ sở Chi nhánh Công
ty đặt tại 125/36 Đường 304 - Phường 25 Quận Bình Thạnh -Thành phố Hồ Chí Minh
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã lãnh đạo Công ty trong năm 2006 và đến ngày lập báo cáo tài chính là:
Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Văn Cường Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Văn Việt Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Trang 4Công ty cổ phần cung ứng vμ dịch vụ kỹ thuật hμng hảI
Địa chỉ: Số 8A - Đường Vạn Mỹ - Ngô Quyền - Hải Phòng
Tel: (84) 31.765 417 Fax: (84) 31.765 671
Báo cáo của Ban Giám đốc (tiếp) Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc (tiếp)
Ban Giám đốc
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính Công ty tại ngày 31/12/2006 và kết quả hoạt động sản xuất kinh cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được trình bày trong Báo cáo tài chính từ trang 06 đến trang 25 kèm theo
Các sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Ban Giám đốc khẳng định rằng, theo nhận định của Ban Giám đốc, trên các khía cạnh trọng yếu, không có
sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm tại 31/12/2006 làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Cung ứng và Dịch vụ Kỹ thuật Hàng Hải có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2006 phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2006 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu hải:
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở Công ty hoạt động liên tục
Ban Giám đốc Công ty xác nhận đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản
ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào trong năm và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ theo các quy định hiện hành Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc
Nguyễn Văn Cường
Giám đốc
Hải Phòng, ngày 10 tháng 02 năm 2007
Trang 5Số: /VAAC/BCKT
Báo cáo của kiểm toán Viên độc lập
Kính gửi: Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Cung ứng và Dịch vụ Kỹ thuật Hàng Hải
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2006 của Công ty Cổ phần Cung ứng và Dịch vụ Kỹ thuật Hàng Hải (gọi tắt là “Công ty”), Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày từ trang 06 đến trang 25 kèm theo Báo cáo tài chính đã được lập phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại mục III và các chính sách kế toán tại mục IV trong phần Thuyết minh Báo cáo tài chính
Trách nhiệm của Ban Giám đốc và của Kiểm toán viên
Như đã trình bày trong Báo cáo của Ban Giám đốc tại trang 2 và 3, Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính này dựa trên kết quả cuộc kiểm toán
Cơ sở của ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp
kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi
ý kiến của Kiểm toán viên
Chúng tôi không tham gia kiểm kê Tiền mặt, Hàng tồn kho, Tài sản cố định tại thời điểm 31/12/2006 vì chúng tôi không được mời tham dự Theo đó, chúng tôi không đưa ra nhận xét về tính đầy đủ, tính đúng
đắn về giá trị, tính trình bày và tính hiện hữu của các khoản mục Tiền mặt, Hàng tồn kho và Tài sản cố
định cũng như sự ảnh hưởng của chúng tới các khoản mục khác được trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2006
Tại thời điểm kiểm toán, Công ty Cổ phần Cung ứng và Dịch vụ Kỹ thuật Hàng Hải vẫn chưa có biên bản bàn giao vốn và tài sản từ Công ty Nhà nước sang Công ty Cổ phần Do đó, số liệu chuyển sang công ty cổ phần (01/10/2003) được tạm lấy theo số liệu ngày 30/09/2003 trên Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty Cung ứng và Dịch vụ Hàng Hải I chuyển sang Vì vậy, Chúng tôi không đưa ra ý kiến gì về sự
ảnh hưởng (nếu có) khi tiến hành bàn giao vốn và tài sản từ Công ty Nhà nước sang Công ty cổ phần của cấp có thẩm quyền liên quan tới các chỉ tiêu được trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2006
Trang 6Căn cứ vào tình hình thực tế tại Công ty, công nợ phải trả cho người bán được Công ty phản ánh không theo đối tượng người bán mà phản ánh theo đối tượng là cán bộ công nhân viên trong Công ty có trách nhiệm theo dõi Do đó, Chúng tôi không đưa ra nhận xét về tính giá trị, tính trình bày của khoản mục phải trả cho người bán được trình bày trên Báo cáo tài chính cũng như sự ảnh hưởng của khoản mục này tới các chỉ tiêu khác được trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2006
Công ty không tập hợp chi phí và tính giá thành riêng cho từng hạng mục của tàu, do đó, giá vốn của từng hạng mục của tàu được xác định dựa trên ước tính của Công ty, tuy nhiên, các ước tính này chưa được thực hiện một cách nhất quán giữa các hạng mục Theo đó, chúng tôi không có ý kiến xác nhận về giá trị của khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cũng như sự ảnh hưởng của khoản mục này tới các chỉ tiêu khác được trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2006
Tại thời điểm kiểm toán, chúng tôi chưa thu thập được các tài liệu liên quan về việc phân chia kết quả kinh doanh từ công ty liên kết Theo đó, chúng tôi không có ý kiến gì về kết quả kinh doanh có thể được nhận khi phân chia kết quả từ công ty liên kết và ảnh hưởng của chúng tới kết quả kinh doanh của Công ty phản
ánh trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2006
Theo ý kiến chúng tôi, ngoại trừ những ảnh hưởng (nếu có) đến báo cáo tài chính vì lý do nêu trên, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cung ứng và Dịch vụ Kỹ thuật Hàng hải tại ngày 31/12/2006, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các Quy định hiện hành về kế toán có liên quan
Chúng tôi lưu ý người đọc Báo cáo tài chính rằng, Công ty ghi nhận doanh thu khi có quyết toán của các công trình được xác nhận giữa hai bên, do đó, những công trình đã hoàn thành, bàn giao nhưng chưa được xác nhận giữa hai bên, Công ty đang phản ánh khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và chưa ghi nhận doanh thu, giá vốn trong kỳ
Thay mặt và đại diện
Hải Phòng, ngày 10 tháng 02 năm 2007
Trang 7bảng cân đối kế toán Tại ngày 31 tháng 12 năm 2006
1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.05 4.569.501.283 4.262.115.312
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.06 2.440.688.176 4.618.580.066
IV- Các khoản đầu t− tài chính dài hạn 250 9.833.800.000 1.220.000.000
2 Đầu t− vào công ty liên kết, liên doanh 252 2.090.000.000 1.200.000.000
Trang 8Công ty cổ phần cung ứng vμ dịch vụ kỹ thuật hμng hảI Báo cáo tμi chính
Địa chỉ: Số 8A - Đường Vạn Mỹ - Ngô Quyền - Hải Phòng Cho năm tài chính
Tel: (84) 31.765 417 Fax: (84) 31.765 671 kết thúc ngày 31/12/2006
bảng cân đối kế toán (tiếp) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2006
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.10 934.428.957 331.249.308
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 V.14 8.000.000.000 4.000.000.000
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 V.14 4.617.335.132 1.995.851
II- Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 33.719.696 126.529.896
Các thuyết minh từ trang 10 đến 25 trang là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính
Trang 9Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2006
Năm 2006 Năm 2005
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.15 65.823.588.272 59.972.894.385
-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
10 65.823.588.272 59.972.894.385
4 Giá vốn hàng bán 11 V.16 57.550.828.932 53.729.170.295
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 8.272.759.340 6.243.724.090
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 V.17 59.417.115 24.286.777
7 Chi phí tài chính 22 V.18 1.413.332.823 767.530.318
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3.050.192.939 1.853.866.638
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 2.495.534.788 2.268.123.814
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 5.764.010.066 2.272.589.496
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 V.19 806.961.409
-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 4.957.048.657 2.272.589.496
Hải Phòng, ngày 10 tháng 02 năm 2007
Các thuyết minh từ trang 10 đến 25 trang là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính
Trang 10Công ty cổ phần cung ứng vμ dịch vụ kỹ thuật hμng hảI Báo cáo tμi chính
Địa chỉ: Số 8A - Đường Vạn Mỹ - Ngô Quyền - Hải Phòng Cho năm tài chính
Tel: (84) 31.765 417 Fax: (84) 31.765 671 kết thúc ngày 31/12/2006
báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2006
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Lợi nhuận trước thuế 01 5.764.010.066 2.272.589.496
2 Điều chỉnh cho các khoản
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 08 5.304.683.187 3.849.621.115
- Tăng, giảm các khoản phải thu 09 (21.930.818.835) (3.425.164.752)
- Tăng, giảm các khoản phải trả 11 11.181.108.709 (4.599.402.990)
- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 16 (114.519.576) (157.938.200)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (8.877.093.841) 2.787.386.339
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 (3.790.707.482) (2.253.957.527)
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (5.000.000)
-5 Tiền chi đầu tư vốn góp vào đơn vị khác 25 (890.000.000) (1.200.000.000)
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 45.516.498 13.841.002
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (4.640.190.984) (3.440.116.525)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (32.864.060.568) (23.351.922.810)
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (320.000.000) (1.040.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 16.485.776.615 (1.232.288.689)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 2.968.491.790 (1.885.018.875)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 1.152.030.907 3.037.049.782
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 4.120.522.697 1.152.030.907
Hải Phòng, ngày 10 tháng 02 năm 2007
Các thuyết minh từ trang 10 đến 25 trang là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính
Trang 11Thuyết minh báo cáo tμi chính mẫu số B09-DN
(Các Thuyết minh từ trang 10 đến trang 25 là bộ phận không thể tách rời và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)
I Khái quát chung
Công ty Cổ phần Cung ứng và Dịch vụ Kỹ thuật Hàng Hải (gọi tắt là "Công ty") là Doanh nghiệp được thành lập theo Quyết định số 2375/QĐ-BGTVT ngày 14/08/2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải
về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước - Công ty Cung ứng và Dịch vụ Hàng Hải I, trực thuộc Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam thành Công ty Cổ phần; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0203000582 ngày 29/09/2003; Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 1 ngày 22/10/2004; Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 2 ngày 07/04/2006; Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 3 ngày 02/10/2006 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp
và sửa chữa phương tiện thuỷ, bộ, container; Gia công kết cấu thép và sửa chữa thiết bị cảng biển; Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hoá; Vận chuyển hàng hoá bằng phương tiện vận tải thuỷ - bộ, đa phương thức; Đại lý bảo hiểm phi nhân thọ
Trụ sở chính của Công ty đặt tại Số 8A - Đường Vạn Mỹ - Hải Phòng
Công ty có thành lập Chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại Thành phố Hồ Chí Minh; trụ sở Chi nhánh Công ty đặt tại 125/36 Đường 304 - Phường 25 Quận Bình Thạnh -Thành phố Hồ Chí Minh
II Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
III Chuẩn mực vμ chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam
Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập theo hướng dẫn của Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm theo:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1)
Chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho;
Chuẩn mực số 03 - Tài sản cố định hữu hình;
Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác
Trang 12Công ty cổ phần cung ứng vμ dịch vụ kỹ thuật hμng hảI Báo cáo tμi chính
Địa chỉ: Số 8A - Đường Vạn Mỹ - Ngô Quyền - Hải Phòng Cho năm tài chính
Tel: (84) 31.765 417 Fax: (84) 31.765 671 kết thúc ngày 31/12/2006
Thuyết minh báo cáo tμi chính (tiếp) mẫu số B09-DN
(Các Thuyết minh từ trang 10 đến trang 25 là bộ phận không thể tách rời và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)
III Chuẩn mực vμ chế độ kế toán áp dụng (tiếp)
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 2)
Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung;
Chuẩn mực số 10 - ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái;
Chuẩn mực số 16 - Chi phí đi vay
Chuẩn mực số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 3)
Chuẩn mực số 07- Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết;
Chuẩn mực số 08- Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh;
Chuẩn mực số 21- Trình bày báo cáo tài chính;
Chuẩn mực số 26- Thông tin về các bên liên quan
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 4)
Chuẩn mực số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Chuẩn mực số 23 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm;
Chuẩn mực số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ;
Chuẩn mực số 28 - Báo cáo bộ phận;
Chuẩn mực số 29 - Thay đổi chính sách kế toán, các tính kế toán và các sai sót
Các Chuẩn mực kế toán đợt 4 được áp dụng từ năm tài chính 2006 mà không điều chỉnh đối với số dư
đầu năm Tuy nhiên các số liệu so sánh đã được phân loại lại cho phù hợp với việc trình bày Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2006
Báo cáo tài chính được lập và trình bày dựa trên 06 nguyên tắc: Hoạt động liên tục; Cơ sở dồn tích; Nhất quán; Trọng yếu và tập hợp; Bù trừ; Có thể so sánh
Năm 2006, số liệu của Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh được hạch toán báo sổ lên Công ty, theo
đó, Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở hợp cộng số liệu của Công ty và số liệu của Chi nhánh sau khi bù trừ các khoản công nợ nội bộ
Báo cáo tài chính kèm theo (Bảng cân đối kế toán, Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính) được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán, thủ tục kế toán và các thông lệ báo cáo được chấp nhận rộng rãi tại Việt Nam Vì vậy việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp thông tin, thủ tục và nguyên tắc kế toán tại Việt Nam
IV các chính sách kế toán áp dụng
1 Tiền và các khoản tương tương tiền
Tiền phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm 31/12/2006 bao gồm: Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Trong năm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang VND theo tỷ giá thực
tế tại ngày phát sinh Tại ngày kết thúc năm tài chính, các tài sản dưới dạng tiền và công nợ bằng ngoại
tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày của Bảng Cân đối kế toán Lãi (lỗ) chênh lệch tỷ giá phát sinh hoặc đánh giá trong các trường hợp này được phản ánh vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính
Đối với các khoản có gốc ngoại tệ Công ty đồng thời theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các Tài khoản và Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại”
Trang 13Thuyết minh báo cáo tμi chính (tiếp) mẫu số B09-DN
(Các Thuyết minh từ trang 10 đến trang 25 là bộ phận không thể tách rời và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)
IV các chính sách kế toán áp dụng (tiếp)
2 Hàng tồn kho
- Nguyên tắc phản ánh hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
- Giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá bình quân từng lần nhập xuất;
- Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên;
- Công ty không tập hợp chi phí và tính giá thành riêng cho từng hạng mục của tàu, do đó, giá vốn của từng hạng mục của tàu được xác định dựa trên ước tính của Công ty
3 Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định được trình bày theo nguyên giá và hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được xác định theo giá gốc, ngoại trừ tài sản cố định được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp để chuyển sang Công ty cổ phần tại thời điểm 30/09/2003 Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
- Nguyên giá tài sản cố định mua sắm bao gồm: Giá thực tế phải trả; lãi tiền vay đầu tư cho tài sản
cố định; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ; các chi phí sửa chữa, tân trang; chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có) liên quan trực tiếp đến tài sản trước khi đưa tài sản cố định vào
sử dụng;
- Nguyên giá tài sản cố định đầu tư xây dựng: Là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành và các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có);
- Nguyên giá tài sản cố định đánh giá lại: Là giá đã được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp để chuyển sang Công ty cổ phần tại thời điểm 30/09/2003
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản cố định phù hợp với các quy định của Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: