Tín dụng tiêu dùng ra đời cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng. Đây là một hình thức khá phổ biến hiện nay đặc biệt là ở một số nước phát triển trên thế giới. Tuy nhiên hình thức này còn khá mới mẻ ở Việt Nam. Chúng ta đã quen với việc mua hàng hóa tiêu dùng có giá trị từ vài triệu lên đến vài trăm triệu được trả trực tiếp bằng tiền mặt nhưng việc này là rất hiếm hoi ở nước ngoài. Bới vì ở nước ngoài việc thanh toán hầu hết được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng. Để tạo điều kiện cho các khách hàng có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng (mua sắm hàng hóa) của mình, các ngân hàng sẽ cho vay tiêu dùng bằng tiền hay hàng hóa. Người được hưởng tín dụng tiêu dùng không phải thế chấp bất cứ một loại tài sản nào mà chỉ cần chứng minh được thu nhập. Người vay tín dụng sẽ phải trả một phần gốc và lãi hàng tháng. Hạn mức tín dụng căn cứ vào thu nhập bình quân của người đó Thời hạn của tín dụng tiêu dùng từ 1 năm đến 5 năm Lãi suất tín dụng được tính theo: dư nợ giảm dần hay dư nợ gốc (tùy theo từng ngân hàng). Tính lãi theo dư nợ gốc là người vay tín dụng sẽ phải trả một khoản tiền lãi cố định từ đầu kì cho đến cuối kì tín dụng. Còn tính theo dư nợ giảm dần là người vay sẽ trả tiền lãi căn cứ vào số dư nợ thực tế trên trong từng kì.
Trang 1PhÇn I :
Mét Sè VÊn §Ò VÒ TÝn Dông Vµ
TÝn Dông Tiªu Dïng
Trang 2I Ngân hàng th ơng mại và tín dụng ngân hàng
và cá nhân dới hình thức tiền tệ
2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng
Tín dụng là một mối quan hệ kinh tế, tín dụng có những tác động nhất định đối với các hoạt động kinh tế Tuy nhiên vai trò của tín dụng lại phụ thuộc chủ yếu vào nhận thức và vân dụng quan hệ tín dụng vào xây dựng và quản lý kinh tế của con ngời
Tín dụng là công cụ và tập trung vốn rất quan trọng Thông qua tín dụng : các doanh nghiệp nhận khối lợng vốn bổ sung rất lớn, từ đó tăng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, đổi mới thiết bị, áp dụng tiến bộ kỹ thuật Ngoài ra, tín dụng tập trung đợc các khoản vốn nhỏ, lẻ tẻ thành các khoản vốn lớn, tạo khả năng đầu t vào các công trình lớn, hiệu quả cao
Tóm lại, thông qua quá trình tích tụ và tập trung vốn, tín dụng thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển Hơn nữa, tín dụng là công cụ bình quân hoá tỉ suất lợi nhuận Tín dụng giúp các nhà doanh nghiệp đầu t vào các ngành có tỉ suất lợi nhuận cao, kích thích khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chuyển h-ớng kinh doanh Tín dụng trở thành công cụ làm cho nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng trở nên năng động, mềm dẻo, linh hoạt Bên cạnh đó tín dụng
là công cụ tăng vòng quay của vốn và tiết kiệm tiền mặt trong lu thông
Chúng ta chỉ xem xét vai trò của tín dụng trên những phơng diện tích cực Điều cần
lu ý là những vai trò trên sẽ không còn tích cực, thậm chí là sẽ trở nên tiêu cực dới sự nhận thức và vận dụng sai lệch của con ngời
3 Phân loại tín dụng ngân hàng
- Nếu phân chia theo thời gian ta có :
+ tín dụng ngắn hạn : thời hạn cho vay dới 1 năm
+ tín dụng trung hạn : thời hạn cho vay trên 1 năm, dới 5 năm
+ tín dụng dài hạn : thời hạn cho vay trên 5 năm
Cách phân chia theo thời gian giúp cho ngân hàng tính toán các luồng tín dụng, mức cung tín dụng trong một khoản thời gian nhất định
- Nếu phân chia theo đối tợng đầu t của tín dụng ta có :
Trang 3+ tín dụng vốn lu động : Ngân hàng cho vay để hình thành vốn lu động trong các doanh nghiệp
+ tín dụng vốn cố định : Ngân hàng cho vay để hình thành vốn cố định trong các doanh nghiệp
Vốn lu động và vốn cố định là hai loại vốn cấu thành vốn của doanh nghiệp Hai loại vốn này có đặc điểm luân chuyển khác nhau, vì vậy việc hình thành chúng băng tín dụng cũng rất khác nhau Phân loại tín dụng theo tiêu thức này giúp ngân hàng xây dựng phơng pháp cho vay, thu nợ, tính toán thời hạn nợ và kiểm tra đảm bảo thích hợp
đối với từng loại vốn
4 Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
Trong quá trình cho vay, ngân hàng đòi hỏi ngời đi vay phải tuân thủ các nguyên tắc sau :
4.1 Vay vốn phải có mục đích đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích xin vay và
có hiệu quả kinh tế.
Bên đi vay phải trình ngân hàng về mục đích vay vốn, kế hoạch vay vốn, số tiền vay,
kế hoạch sản xuất kinh doanh có liên quan đến việc sử dụng vốn để ngân hàng quyết
định cho vay Theo cơ chế thị trờng ngân hàng chỉ cho vay đối với những đơn vị làm
ăn có hiệu quả, sử dụng vốn vay đúng mục đích và ngân hàng kiểm soát đợc việc vay vốn Nguyên tắc này giúp ngân hàng và cả bên đi vay tiến hàngân hàng hoạt động của mìngân hàng đợc bìngân hàng thờng, tránh đầu t sai mục đích, thất thoát và lãng phí vốn
4.2 Nguyên tắc cho vay hoàn trả gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn
Hoàn trả là mối quan tâm hàng đầu của bất cứ chủ thể nào khi cho vay và đối với ngân hàng cũng vậy, việc hoàn trả gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn là nguyên tắc hàng đầu trong kinh doanh Chính vì vậy buộc ngân hàng cũng nh đơn vị vay vốn phải hoạt
động có hiệu quả hơn trong điều kịên khắc nghiệt của cơ chế thị trờng
4.3 Vốn vay phải có đảm bảo trừ những trờng hợp do Chính phủ quy định
Tuân thủ nguyên tắc này giúp ngân hàng thu hồi nợ, mặt khác giúp cho ngân hàng thu hồi lại vốn khi khách hàng không tuân thủ hợp đồng tín dụng
4.4 Nguyên tắc phân tán rủi ro
Khi cho một tổ chức hoặc cá nhân nào vay vốn, ngân hàng phải nghiên cứu kỹ tính khả thi của dự án Đồng thời, ngân hàng không đợc tập trung cho vay đối với một hoặc vài khách hàng Vì khi những đơn vị này kinh doanh thua lỗ thì khả năng trả nợ là vô cùng khó khăn và ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tín dụng tiêu dùng là một loại của tín dụng ngân hàng
Trang 4II Tín dụng tiêu dùng
1 Khái niệm và sự cần thiết của tín dụng tiêu dùng
1.1 Khái niệm :
Cho vay tiêu dùng là một sản phẩm tín dụng rất hữu ích nhằm tài trợ cho những nhu cầu chi tiêu của cá nhân Các khoản cho vay tiêu dùng giúp ngời tiêu dùng có thể sử dụng hàng hoá và dịch vụ trớc khi họ có khả năng chi trả, tạo cho họ có thể hởng một mức sống cao hơn nh mua xe, các dụng cụ gia đình, dụng cụ y tế, du lịch
1.2 Sự cần thiết của tín dụng tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là hoạt động tín dụng nhằm tài trợ cho những nhu cầu tiêu dùng cá nhân ở các nớc nói chung và Việt Nam nói riêng, cho vay tiêu dùng của ngân hàng
là một sản phẩm tín dụng rất hữu ích
1.2.1 Đối với nền kinh tế
Nếu Chính phủ có chính sách liên quan đến việc tài trợ cho những nhu cầu tiêu dùng của dân chúng thích hợp, thì cho vay tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong việc kích cầu, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh ở Việt nam ta, Chính phủ đã có chủ trơng kích cầu trong năm 1999 là một điển hình, đã góp phần chống thiểu phát, tạo thế cân đổi mới tiền - hàng , góp phần ổn định nền kinh tế xã hội
1.2.2 Đối với ngời tiêu dùng
Nhờ có loại cho vay tiêu dùng mà ngời vay có thể hởng thụ các tiện ích tiêu dùng
tr-ớc khi tích luỹ đủ tiền để chi tiêu, nhờ đó góp phần nâng cao mức sống, tạo niềm hng phấn, tích cực lao động vì tơng lai tốt đẹp
Trang 5quan hệ mật thiết với các cá nhân cũng nh các doanh nghiệp , tạo thuận lợi mở rộng thị phần, phát triển dịch vụ ngân hàng và khả năng huy động vốn tiền gửi từ dân c.
2 Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng
- Quy mô từng món vay thờng nhỏ nhng số lợng khách hàng đi vay rất đông Do đó, việc thẩm định cho vay phải khác cho vay thông thờng, không thể bằng phơng pháp phân tích, phán xét cụ thể tín dụng từng món vay, vì nh vậy sẽ gặp rất nhiều khó khăn
nh : tăng nhiều chi phí, sức lực nhng cho vay rất ít Muốn cho vay nhiều phải tăng số ợng nhân viên tín dụng hoặc phải tăng thêm giờ làm ( nếu nh không tăng thêm số lợng nhân viên tín dụng ) dù có tăng cờng độ lao động cũng không đáp ứng kịp thời cho khách hàng Nếu làm nh thế hiệu quả rất thấp, vì vậy phải có phơng pháp riêng cho loại vay này
l Cho vay tiêu dùng có nhiều rủi ro nhng đợc phân tán rủi ro bởi rất nhiều đối tợng tham gia vay vốn
- Lãi suất cho vay đợc thực hiện theo trả góp lãi suất phải cao hơn cho vay thông ờng (trả lãi theo số d nợ )
th Việc kiểm soát vốn vay bằng phơng pháp trực tiếp hoặc gián tiếp và thời gian thông thờng từ 6 tháng đến 1 năm cho 1 lần hoặc đột xuất tuỳ theo biểu hiện từ phía khách hàng
3 Phân loại tín dụng tiêu dùng
3.1 Căn cứ thời điểm cho vay
- cho vay tiêu dùng theo tháng
- cho vay tiêu dùng theo quý
- cho vay tiêu dùng theo năm
3.2 Căn cứ theo tính chất đảm bảo của vốn vay
- Cho vay theo hình thức đảm bảo bằng lơng : Ngân hàng ký hợp đồng tín dụng trực tiếp với các doanh nghiệp dựa vào mức lơng để cho vay
- Cho vay theo hình thức thế chấp tài sản : dựa vào tài sản đem ra thuế chấp để quyết
định mức cho vay
3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Cho vay để mua sắm phơng tiện đi lại : nh ô tô, xe máy
- Cho vay để mua sắm phơng tiện thông tin nghe nhìn : nh video, radio, dàn âm thanh
- Cho vay để mua sắm đồ dùng sinh hoạt : nh máy điều hào, máy giặt, tủ lạnh
- Cho vay với mục đích khác : sửa chữa, cải tạo nhà ở
Trang 64 Các quy định chung về cho vay tiêu dùng
4.1 Nguyên tắc vay vốn
- Ngời vay phải có đủ chứng chỉ tài liệu hợp pháp chứng minh hộ gia đình hoặc cá nhân vay vốn có nguồn thu nhập thờng xuyên vững chắc, đảm bảo hoàn trả nợ vay cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết
- Ngời vay sử dụng vốn vay phải đúng mục đích xin vay
- Có tài sản thuế chấp hoặc có ngời bảo lãnh trả nợ khi ngời vay không trả đợc nợ
4.2 Điều kiện vay vốn
- Ngời vay vốn là công dân nớc Việt nam từ 18 tuổi trở lên không mất trí, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không trong thời hạn chấp hành án, không nghiện hút,
cờ bạc
- Chấp nhận quy chế cho vay này :
+ Cung cấp cho ngân hàng những tài liệu chững minh nguồn thu nhập và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về những số liệu phản ánh không trung thực
+ Khách hàng vay vốn ngân hàng Sài gòn thơng tín chấp nhận mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại chi nhánh nơi cho vay
+ Chấp nhận sự kiểm soát của ngân hàng về sử dụng vốn vay
4.4 Lãi suất cho vay
Theo mức lãi suất do Tổng Giám đốc Ngân hàng Sài Gòn Thơng Tín ( Sacombank ) công bố từng thời điểm Mức lãi suất cho vay cụ thể do Giám đốc chi nhánh ngân hàng nơi cho vay quy định theo nguyên tắc :
- Không đợc vợt quá giới hạn trần lãi suất cho vay cao nhất của Tổng Giám đốc công bố
- Bình quân chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốn trên địa bàn
bù đắp chi phí quản lý, có tích luỹ hợp lý
Trang 74.5 Thủ tục và quy trình cho vay tiêu dùng
4.5.1 Thủ tục cho vay tiêu dùng
Thủ tục gồm :
- Giấy đề nghị vay vốn (kiêm phơng án trả nợ)
- Giấy bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh ( không bằng tài sản hoặc tài sản )
- Hợp đồng tín dụng ( kiêm thuế chấp, cầm cố nếu nh vay thuế chấp cầm cố )
4.5.2 Quy trình cho vay tiêu dùng
Chi nhánh ngân hàng nơi cho vay nhận đợc hồ sơ xin vay của khách hàng đợc thực hiện các thủ tục và quy trình giải quyết nh sau:
- Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ theo quy định ở điều 8 nếu có đủ thì viết giấy hẹn khách hàng trong vòng tối đa 7 ngày làm việc phải trả lời khách hàng “ cho vay “ hoặc
“ không cho vay “ Trờng hợp không đủ hồ sơ theo quy định ở điều 8 thì hớng dẫn khách hàng làm lại
- Chuyển hồ sơ cho trởng phòng tín dụng kiểm soát nếu thấy hợp lệ, hợp pháp và
có đủ các yếu tố quy định trong mẫu hồ sơ, chữ ký và con dấu thì cử nhân viên nghiệp
vụ chuyên quản đi thẩm định, trởng phòng xem xét nguồn vốn hiện còn và quyền phán quyết đơn vị , xử lý theo 3 trơng hợp :
+ Viết tờ trình giám đốc phê duyệt
+ Hặc viết tờ trình lên Hội đồng tín dụng của đơn vị giải quyết
+ Hoặc viết tờ trình lên ngân hàng cấp trên trực tiếp quản lý ngân hàng cho vay giải quyết
- Hoàn thành thủ tục nội bộ, quyết định cho vay thì viết giấy thông báo khách hàng
- Thực hiện thủ tục và quy trình chi tiền theo chế độ kế toán và kho quỹ
Sau khi hoàn tất việc phát tiền vay, kế táon ngân hàng :
- Giao cho khách hàng một tờ hợp đồng kiêm khế ớc ( gốc ) kèm theo chứng từ
- Kế toán trởng giao cho nhân viên trong phòng kế toán quản lý lu trữ hồ sơ theo quy định
- Vào sổ theo dõi nợ, sổ thống kê hoặc cài đặt trong máy vi tính
4.6 Thu nợ
Một khoản cho vay tiêu dùng phải trả nợ gốc và lãi hàng tháng :
Trang 8- Nợ gốc phải trả hàng tháng là số nợ vay chia bình quân cho số tháng vay.
- Số lãi phải trả hàng tháng là tích số d nợ trong tháng nhân với mức lãi xuất cho vay ghi trong hợp đồng vay vốn
- Số nợ và lãi hàng tháng không trả đợc thì chuyển sang tháng sau thu liền 2 tháng Nếu 3 tháng liền không trả đợc nợ thì ngân hàng yêu cầu ngời vay tìm nguồn trả nợ ngân hàng
- Sau 3 tháng không trả đợc nợ thì Giám đốc Ngân hàng cho vay quyết định ngng quan hệ tín dụng và yêu cầu ngời vay bán tài sản trả nợ
- Từ tháng 4 số nợ phải trả trong kỳ nhng cha trả thì chuyển sang nợ quá hạn , ngời vay phải chịu mức lãi xuất phạt bằng 150% mức lãi xuất cho vay ghi trong hợp đồng kèm khế ớc vay tiền
- Đến kỳ hạn cuối cùng ghi trên khế ớc nếu ngời vay không trả đợc nợ thì chuyển sang nợ quá hạn vơí mức lãi xuất phạt bằng 150% mức lãi suất cho vay ghi trong hợp
đồng kiêm chế khế ớc vay tiền, đồng thời làm thủ tục bán tài sản thế chấp để thu nợ,
kể cả việc yêu cầu ngời vay bán tài sản hình thành từ vốn vay để trả nợ Trờng hợp
ng-ời vay chây ì thì khởi kiện tới các cơ quan pháp luật có thẩm quỳên
Các trờng hợp trên nếu xét thấy cần thiết Giám đốc Ngân hàng cơ sở ra quyết
định cho giảm thời hạn nợ thêm 6 tháng và tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ
- phơng tiện đi lại và những tài sản có quy định bảo hiểm thì ngời vay phải mua bảo hiểm khi xảy ra tai nạn đợc cơ quan bảo hiểm trả tiền bồi thờng thì phải dùng số tiền đó để trả nợ ngân hàng
- Các trờng hợp do sử dụng vốn sai mục đích hoặc bán tài sản chuyển sang làm việc khác không trả nợ ngân hàng, đều chuyển sang nợ quá hạn chịu lãi suất 150% mức lãi suất cùng loại Giám đốc ngân hàng tìm mọi biện pháp thu hồi nợ
Kiểm soát tín dụng
- Ngời vay vốn chấp nhận sự kiểm tra, kiểm soát tín dụng của ngân hàng khi quyết
định cho vay Nội dung kiểm soát chính là :
+ Cho vay đúng chính sách và phát triển vay trực tiếp đến ngời vay vốn
+ Tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ xin vay
+ Tính toán khả ănng trả nợ của ngời vay
+ Ngăn chặn kịp thời sử dụng vốn sai mục đích
Trang 9- Thực hiện kiểm tra điển hình đột xuất của ngân hàng nhằm mục đích chấn chỉnh ngăn ngừa những sai phạm do ngân hàng và khách hàng làm không đúng theo văn bản cam kết giữa hai bên.
Trang 10PhÇn II :
Ph©n TÝch T×nh H×nh Cho Vay Tiªu Dïng T¹i Ng©n Hµng Sµi Gßn Th¬ng TÝn ( Sacombank ) Chi Nh¸nh §µ N½ng
Trang 11A Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Th
ơng Mại Cổ Phần Sài gòn Th ơng Tín ( Sacombank )
1 Sự hình thành và phát triển Ngân hàng Th ơng Mại Cổ Phần Sài gòn Th
ơng Tín.
Ngân hàng Thơng Mại Cổ Phần Sài gòn Thơng Tín ( Sacombank ) đợc thành lập vào ngày 21/12/1991 từ việc hợp nhất 4 hợp tác xã tín dụng Gò Vấp – Tân Bình – Thành Công – Lữ Gia với số vốn điều lệ chỉ 3 tỷ đồng Ngân hàng ra đời vào thời
kỳ khó khăn về kinh tế và tình hình pháp luật lúc bấy giờ, trải qua nhiều khó khăn
và thăng trầm Sacombank đã trở thành một tronng những ngân hàng có uy tín, làm
ăn có hiệu quả nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng nh trong cả nớc
Ngân hàng Thơng Mại Cổ Phần Sài gòn Thơng Tín ( Sacombank ) đang từng bớc hoàn thiện tốt các nghiệp kinh doanh đối nội, kinh doanh đối ngoại, tổ chức thanh toán quốc tế và các dịch vụ ngân hàng khác Song song đó, Sacombank không ngừng nâng cao mức độ cạnh tranh nhằm tăng trởng về mặt số lợng cũng nh chất lợng nh:
mở rộng mạng lới hoạt động, tăng cờng đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, nâng cao trình độ nghiệp vụ nhân viên, đổi mới phong cách giao dịch để
có thể phục vụ tốt từng khách hàng nói riêng và của nền kinh tế nói chung Chính vì vậy mà qua hơn 13 năm hoạt động đến nay Sacombank đã đợc mạng lới khá rộng
2 Giới thiệu khái quát về chi nhánh Đà nẵng.
2.1 Quá trình thành lập chi nhánh Đà nẵng.
Chi nhánh Sacombank Đã nẵng có trụ sở giao dịch tại 202 Hoàng Diệu, phờng Nam Phơng, Thành phố Đà nẵng Đợc thành lập theo quyết định số 178/2014/ QĐ - HĐQT ngày 15/07/2014 của HĐQT về việc thành lập chi nhánh cấp 1 tại thành phố
Đà nẵng của ngân hàng Thơng Mại Cổ Phần Sài gòn Thơng Tín ( Sacombank ) Địa bàn hoạt động của ngân hàng bao gồm Thành phố Đà nẵng , tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi Ngân hàng Sài gòn Thơng Tín chi nhánh Đà nẵng chính thức đi vào hoạt động vào ngày 28/07/2014 Dù trong thời gian đầu có gặp nhiều khó khăn nhng với nỗ lực của Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên ngân hàng sẽ đa hoạt động kinh doanh của ngân hàng đi vào ổn định và phát triển
2.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Sài gòn Thơng Tín ( Sacombank )
Trang 122.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
- Phòng ngân quỹ : trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ huy động, thanh toán ngân quỹ, kiểm ngân và thiết lập, kiểm tra các chứng từ gốc, phát hành các chứng từ kế toán, tổng hợp bảng cân đối ngày
- Phòng dịch vụ khách hàng : xem xét và đề nghị giám đốc quyết định cho vay ngắn hạn, trung dài hạn Trong suốt quá trình cho vay cán bộ tín dụng có trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn vay và thu hồi công nợ theo đúng thời hạn cam kết trong hợp đồng tín dụng Thực hiện nghiệp vụ cầm cố, chiết khấu các chứng từ có giá nh: sổ tiết kiệm, trái phiếu Chính phủ Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh nh : bảo lãnh
dự thầu, bảo lãnh thanh toán Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế với nhiều hình thức nh : phơng thức thanh toán chuyển tiền nhanh ( T/T ), phơng thức thanh toán nhờ thu ( D/A, D/P ), phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ ( L/C ) Phòng dịch vụ khách hàng còn phải phối hợp chặt chẽ các phòng ban liên quan để đạt hiệu quả cao nhất
- Phòng quản lý tín dụng : kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng Cảnh báo các tình trạng có thể xảy ra về khách hàng, và các sai sót trong hồ sơ vay vốn cho phòng dịch vụ khách hàng Ngoài ra phòng quản lý tín dụng còn hớng dẫn và tham mu cho khách hàng để giải quyết công việc tốt hơn
- Bộ phận hành chính : thực hiện các công tác hành chính , văn th, thông tin liên lạc, in ấn tài liệu, tiếp đãi khách hàng Ngoài ra còn quản lý theo dõi dự toán kinh doanh, chi tiêu mua sắm văn phòng phẩm, công cụ lao động, triển khai kế hoạch sữa chữa
Phòng Giao Dịch Thanh Khê Ban Giám Đốc Chi nhánh Chợ Cồn
chính
Phòng Quản lý Tín dụng Phòng Dịch vụ
khách hàng
Trang 13b phân tích tình hình kinh doanh của ngân hàng Sài gòn Th
ơng Tín ( Sacombank ) chi nhánh Đà nẵng
1 Tình hình nguồn vốn
Bảng 1 :
Tình hình về nguồn vốn của ngân hàng ĐVT: triệu đồng
Số tiền Tỷ
trọng Số tiền trọngTỷ Số tiền trọngTỷ
Tiền gởi tổ chức kinh tế
Tiền gởi kho bạc
Tiền gởi TCTD
Tiền gởi dân c
Huy động khác
4851343824806783129
27,4419,4414,0338,360,73
130505666394217828350
31,9613,889,6543,660,85
81992228146211045221
169,0264,8058,95162,83171,31
Nguồn vốn 17681 100 40836 100 23155 130,96
Nhìn chung trong hai năm 2014 và 2015, Ngân hàng đã thực hiện tốt mục tiêu huy động vốn để đầu t phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Vốn của chi nhánh đợc hình thành từ các nguồn chủ yếu sau :
- Vốn đợc huy động chủ yếu từ tiền gởi của các tổ chức kinh tế và tiền gởi dân
c Nguồn vốn huy động từ tiền gởi của các tổ chức kinh tế năm 2014 đạt 4851 triệu
đồng chiếm tỷ trọng 27,44% trong tổng vốn huy động nhng sang năm 2015 nguồn vốn này đã tăng lên rất nhanh, lên đến 10350 triệu đồng tăng 8199 triệu đồng so với năm 2014 tơng ứng tỷ trọng tăng 169,02% Còn nguồn vốn huy động từ tiền gởi dân c chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tỏng vốn huy động của ngân hàng Năm
2014, nguồn vốn huy động từ tiền gởi dân c đạt 6783 triệu đồng chiếm 38,36% trong tổng vốn huy động, sang năm 2015 con số này lên đến 17828 triệu đồng có nghĩa là tăng 11045 triệu đồng tơng ứng tỷ trọng tăng 162,83% Nguyên nhận chủ yếu là ngân hàng đã thực hiện nhiều biện pháp huy động vốn đạt hiệu quả, cũng
nh các chính sách u đãi thích hợp đã thu hút đợc nhiều tổ chức kinh tế lớn và ngời dân gởi tiền tại ngân hàng Hơn nữa, Ngân hàng thành lập vào tháng 7 năm 2014 nên nguồn vốn huy động năm 2015 tăng lên rất nhiều so với năm 2014 là điều hiển nhiên
- Nguồn vốn huy động từ tiền gởi của kho bạc và tiền gởi từ các tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng cũng khá cao Trong đó, năm 2014 nguồn vốn huy động từ tiền gởi kho bạc đạt3438 triệu đồng chiếm 19,44%, còn tiền gởi của các tổ chức tín dụng đạt 2480 triệu đồng chiếm tỷ rọng 14,03% trong tổng vốn huy động của ngân hàng , bớc sang năm 2015 nguồn huy động vốn từ kho bạc và tổ chức tín dụng tăng lên đáng kể Trong đó nguồn vốn huy động từ kho bạc đạt 5666 triệu đồng tăng
2228 triệu đồng tơng ứng tỷ trọng tăng 64,8%, còn nguồn vốn huy động từ các tổ chức tín dụng đạt 3942 triệu đồng tăng 1462 triệu đồng tơng ứng tỷ trọng tăng
Trang 1458,95% Năm 2014, chi nhánh mới thành lập và chỉ hoạt động trong hai quý cuối của năm nên nguồn vốn huy động nhìn chung là thấp, sang năm 2015 thì kho bạc cũng nh các tổ chức tín dụng đã nhận thấy sự hoạt động có hiệu quả cũng nh uy tín của ngân hàng nên việc huy động vốn từ hai nguồn này tăng lên đáng kể Và trong năm 2015, nền kinh tế phát triển cao nên kho bạc sẽ nhận đợc nhiều tiền hơn nên gởi vao ngân hàng sẽ nhiều hơn và các tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn do đó số lợng tiền gởi vào ngân hàng sẽ tăng lên Bên cạnh đó ngân hàng đã có những chính sách u đãi nên việc huy động vốn cũng tăng lên là điều tất yếu phải xảy ra.
- Ngoài những nguồn huy động trên thì các nguồn huy động khác chiếm tỷ trọng không đáng kể, năm 2014 việc huy động vốn từ nguồn này chỉ đạt129 triệu
ổn định thì ngân hàng đã có những chính sách u đãi đến khách hàng nên việc huy
động vốn đạt kết quả khả thi hơn Đặc biệt trong năm 2015 nền kinh tế Đà Nẵng
đạt đợc tốc độ tăng trởng rất cao nên việc huy động vốn của ngân hàng gặp đợc nhiều thuận lợi và hoạt động có hiệu quả Bên cạnh đó chúng ta cũng phải nói đén
sự nỗ lực nhiệt tình của cán bộ tín dụng trong việc huy động vốn từ phía khách hàng
Trang 15102423533983661518812249374
87,0973,5249,4612,9126,4850,54
520592497026859624152185
103,3787,84273,4764,6251,2997,84
100100100
11761165827740
100100100
5802129302453
97,3480,22157,84
Cho vay là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu nên ngân hàng đã đẩy mạnh cho vay đối với các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế nhằm mang lại lợi nhuận Nhìn chung hoạt động cho vay chủ yếu của ngân hàng là cho vay ngắn hạn, năm 2014 doanh số cho vay của ngân hàng đạt 59590 triệu đồng trong đó cho vay ngắn hạn đạt 50364 triệu đồng chiếm tỷ trọng 84,52% còn cho vay dài hạn chỉ đạt 9226 triệu đồng, sang năm 2015 doanh số cho vay đạt 117611 triệu đồng tăng 58021 triệu đồng tơng ứng tỷ trọng tăng 97,34%, trong đó cho vay ngắn hạn đạt 102423 triệu đông tăng
52059 triệu đồng tơng ứng tỷ trọng tăng 103,37% Còn cho vay dài hạn chỉ đạt
15188 triệu đồng tăng 5962 triệu đồng tơng ứng tỷ trọng tăng 64,62% Nguyên nhân chủ yếu doanh số cho vay tăng lên rất cao trong năm 2015 là do trong năm
2015 nền kinh tế thành phố tăng trởng mạnh do đó nhu cầu về vốn của các cá nhân
và tổ chức để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh trở nên cần thiết, chính vì vậy doanh số cho vay tăng mạnh
Bên cạnh đó, nguồn d nợ và nợ quá hạn cũng tăng nhanh Năm 2014 d nợ của ngân hàng là 36525 triệu đồng trong đó d nợ đối với cho vay ngắn hạn là 28428 triệu đồng chiếm 77,83%, dài hạn là 8097 triệu đồng Sang năm 2015 tổng d nợ đối với cho vay là 65827 triệu đồng tăng 29302 triệu đồng tơng ứng tỷ trọng tăng 80,22% Trong đó d nợ đối với cho vay ngắn hạn là 53398 triệu đồng tăng 24970 triệu đông so với năm 2014 tơng ứng tỷ trọng tăng87,84% Đối với dài hạn thì d nợ chỉ có 12249 triệu đồng tăng 4152 triệu đồng so với năm 2014 tơng ứng tỷ trọng tăng 51,29% Nguyên nhân chủ yếu của d nợ và nợ quá hạn tăng là do năm 2015 doanh số cho vay của ngân hàng tăng nhanh nên d nợ và nợ ngắn hạn tăng lên là
điều phải xảy ra đối với ngân hàng
Trang 16Nhìn chung tình hình sử dụng vốn của ngân hàng trong năm 2015 là đạt hiệu quả Nhng không vì thế mà ngân hàng lại chủ quan không chú ý đến việc tăng khả năng sử dụng vốn của mình Ngân hàng phải thờng xuyên lập ra các chính sách và chủ trơng hợp lý để có thể tăng khả năng huy động cũng nh để tăng tình hình sử dụng vốn tại ngân hàng.
3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng Sài gòn Th ơng Tín
III Lợi nhuận 1078 100 3282 100 2204 204,45
Qua bảng số liệu trên ta thấy, thu nhập của ngân hàng năm 2014 đạt 1882 triệu
đồng , sang năm 2015 đạt 5845 triệu đồng tức là tăng 3963 triệu đồng so với năm
2014 tơng ứng tỷ trọng tăng 210,57% Trong đó thu nhập chủ yếu là thu từ hoạt
động kinh doanh, năm 2014 thu từ hoạt động kinh doanh đạt 1524 triệu đồng và chiếm 80,98% trong tổng thu nhập, sang năm 2015 thu từ hoạt động kinh doanh này là 4823 triệu đồng tăng 3299 triệu đồng so với năm 2014 tơng ứng tỷ trọng tăng 216,5% Các khoản thu khác chiếm tỷ trọng không cao nhng vẫn tăng đều ở năm 2015, nh : năm 2014 thu nhập từ các khoản này đạt 358 triệu đồng chiếm 19,02% trong tổng thu nhập, sang năm 2015 thì thu nhập ở các khoản này đạt 1022 triệu đồng, có nghĩa là tăng 664 triệu đồng so với năm 2015 tơng ứng tỷ trọng tăng 185,5% Điều này cho thấy chất lợng tín dụng của ngân hàng cha đợc cao, ngân hàng cần phải cố gắng hơn nữa
Đối với chi phí năm 2015 đạt 2563 triệu đồng tăng 1849 triệu đồng tơng ứng tỷ trọng tăng 299,98% so với năm 2014 vì năm 2014 chi phí bỏ ra là 804 triệu đồng Xét về tỷ trọng các khoản chi phí ta thấy chi phí hoạt động kinh doanh vẫn chiếm
tỷ trọng cao nhất trong cả hai năm 2014 và 2015 Năm 2014 chi phí cho hoạt động kinh doanh là 625 triệu đồng và tỷ trọng chiếm 77,74%, sang năm 2015 chi phí cho hoạt động này là 1989 triệu đồng tăng 1364 triệu đồng tơng ứng tỷ trọng chiếm tăng 218,24% Trong đó đáng chú ý là các khoản chi khác, chi khác ở đây bao gồm : chi công tác phí, chi phí đào tạo huấn luyện, chi phí xăng dầu vẫn chiếm tỷ trọng không cao lắm, chỉ chiếm tỷ trọng 22,26% vào năm 2014 và sang năm 2015
Trang 17chỉ còn 22,40% trong tổng chi phí Tuy chi phí có tăng nhng so với mức tăng của thu nhập thi mức tăng này vẫn không đáng kể Điều này chứng tỏ ngân hàng đã tiết kiệm đợc các khoản chi khác nhng vẫn đảm bảo tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Tóm lại, qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua hai năm 2014 - 2015 thì ta thấy ngân hàng đã hoạt động rất có hiệu quả Lợi nhuận đã tăng ở các năm sau, năm 2014 lợi nhuận của ngân hàng đạt 1078 triệu đồng sang năm 2015 thì lợi nhuận đạt 3282 triệu đồng tăng 2204 triệu đồng tơng ứng tỷ trọng tăng 204,45%, đây là mức tăng trởng khá cao so với các ngân hàng thơng mại khác tại địa bàn thành phố Tuy nhiên ngân hàng vẫn phải chú trọng hơn nữa trong công tác nâng cao chất lợng tín dụng
c thực trạng tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Sài gòn Th ơng Tín ( Sacombank ) chi nhánh Đà nẵng.
1 Phân tích tình hình cho vay qua 2 năm 2014-2015
Hoạt động cho vay của ngân hàng nói chung và ngân hàng Sài gòn Thơng Tín chi nhánh Đà nẵng nói riêng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt với nền kinh tế theo cơ chế thị trờng nh hiện nay Mặc dù Đà nẵng là thành phố thuộc Trung ơng, có nền kinh tế phát triển khá vững chắc nhng không có nghĩa là Đà nẵng đã có đủ mọi điều kiện để giữ vững và ổn định nền kinh
tế của thành phố Ngân hàng Sài gòn Thơng Tín ( Sacombank ) ra đời với mục đích
ổn định hơn nền kinh tế cũng nh tạo mọi điều kiện để thành phố phát triển hơn nữa nền kinh tế của mình, và có thể đứng vững trên thị trờng cạnh tranh hiện nay Ngân hàng Sài gòn Thơng Tín ( Sacombank ) nói riêng cũng nh hệ thống các ngân hàng tại thành phố Đà nẵng đã góp phần không nhỏ trong quá trình phát triển nền kinh tế của thành phố nh : đầu t xây dựng các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng đặc biệt là vốn để phát triển kinh tế Đối với các cá nhân, hộ gia đình thì ngân hàng cung góp phần tăng thu nhập bằng cách : cho vay để tăng sản xuất kinh doanh hoặc huy động vốn từ lợng tiền nhàn rỗi để họ có thu nhập thêm từ việc hởng lãi suất Để hiểu rõ hơn vấn đề này nh thế nào ta đi vào phân tích hoạt động cho vay qua 2 năm
2014 - 2015 nh sau :
Bảng 4 :
Trang 18tình hình chung về hoạt động cho vay
ĐVT : Triệu đồng
số tiền tỷ trọng số tiền tỷ trọng số tiền tỷ trọng 1.Doanh số cho vay 59590 100 117611 100 58021 97,37Trong đó : tiêu dùng 3260 8,83 8316 7,07 5056 155,09
2 Doanh số thu nợ 47216 100 79680 100 32464 68,76Trong đó : tiêu dùng 2314 4,9 3651 4,58 1337 57,78 3.D nợ bình quân 36525 100 65647 100 29122 79,73Trong đó : tiêu dùng 3256 8,91 4368 6,65 1112 34,06 4.Nợ quá hạn bình
Qua bảng phân tích trên ta thấy doanh số cho vay năm 2014 đạt 59590 triệu
đồng, sang năm 2015 con số này là 117.611 triệu đồng, tăng so với năm 2014 là
58021 triệu đồng tơng ứng tỷ trọng tăng 97,37 % Điều này cho thấy ngân hàng mở rộng quy mô đầu t vốn trên địa bàn thành phố Đặc biệt ngân hàng đã chú trọng vào việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng, doanh số cho vay năm 2014 là 5260 triệu đồng đến năm 2015 thì lên đến 8316 triệu đồng, tăng 3056 triệu đồng và tỷ trọng tăng đến 58,0988% Sở dĩ doanh số cho vay tiêu dùng tăng nh vậy là do ngân hàng Sài gòn Thơng Tín ( Sacombank ) đã chủ trơng đề ra kế hoạch hoạt động
là tạo mọi điều kiện đa đồng vốn về với các cá nhân và tổ chức kinh tế giúp họ tăng sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao mặt bằng kinh tế thành phố Đồng thời ngân hàng đã nắm bắt kịp thời nhu cầu về vốn vay của các tổ chức, khai thác các
dự án tiềm năng, chủ động tiềm kiếm khách hàng mới để cho vay bên cạnh lu giữ những khách hàng truyền thống và mở rộng mạng lới cho vay trên địa bàn Thực hiện mục tiêu do Chính phủ đề ra là việc thực hiện chủ trơng kích cầu của Chính phủ đợc ban hành theo Quyết định số 67/1999/QĐ - TTg ngày 30 thánh 3 năm
1999 nên doanh số cho vay tăng nh vậy Với tốc độ tăng trởng kinh tế nh hiện nay thì càng về sau doanh số cho vay sẽ càng tăng cao
Bên cạnh đẩy mạnh hoạt động cho vay, ngân hàng Sài gòn Thơng Tín ( Sacombank ) còn chú trọng công tác thu nợ Bởi vì cho vay mà không thu hồi nợ
đúng hạn thì món vay rất dễ dẫn đến nợ khó đòi Năm 2015 doanh số thu nợ đạt
79680 triệu đồng tăng so với năm 2014 là 32464 triệu đồng tơng ứng tỷ trọng tăng
là 68,76% Trong đó doanh số thu nợ của cho vay tiêu dùng năm 2014 đạt 2314 triệu đồng, năm 2015 con số này là 3651 triệu đồng tăng 1337 triệu đồng, tơng ứng tỷ trọng tăng 57,78% Đạt đợc điều này là nhờ sự nỗ lực không ngừng của cán
bộ tín dụng trong việc xem xét thẩm định dự án sản xuất của khách hàng một cách phù hợp cũng h việ đôn đốc, kiểm tra thờng xuyên cán bộ tín dụng trong việc hớng dẫn khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả Bên cạnh đó Ban lãnh
đạo ngân hàng đã đa ra các biện pháp thu hồi nợ hợp lý, ngân hàng đã sử dụng chính sách tín dụng khoán đối với cán bộ tín dụng theo khu vực theo tổ nên khả năng thu nợ đạt đợc là rất cao
Trang 19Chỉ tiêu d nợ cũng rất quan trọng, qua đó đánh giá đợc tình hình cho vay tăng trởng nh thế nào Theo bảng 1 ta thấy mức d nợ bình quân năm 2014 đạt 36525 triệu đồng , năm 2015 đạt 65647 triệu đồng tăng 29122 triệu đồng so với năm 2014 tơng ứng tỷ trọng tăng 79,73% Trong đó d nợ của cho vay tiêu dùng năm 2014 là
3256 triệu đồng, năm 2015 là 4368 triệu đồng tăng 1112 triệu đồng tơng ứng tỷ trọng tăng 34,06% Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng tiến triển tốt, thích ứng với thị trờng, đảm bảo khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác trong khu vực đặc biệt là hoạt động kinh doanh tiêu dùng
Nợ quá hạn năm 2014 là 287 triệu đồng, năm 2015 tăng 453 triệu đồng tức là
đạt 740 triệu đồng tơng ứng tỷ trọng tăng 157,84% Nhng do doanh số cho vay tăng lên rất cao nên mức tăng này còn là rất thấp, nhìn chung ngân hàng hoạt
động kinh doanh đạt hiểu quả
2 phân tích tình hình cho vay tiêu dùng theo quý.
2.1 Về doanh số cho vay
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho khách hàng vay trong mộtt thời kỳ nhất định Đây là chỉ tiêu quan trọng nói lên đợc quy mô của ngân hàng với khác hàng và tình hình cung cấp vốn cho nền kinh tế
Trang 20Nhìn vào doanh số cho vay theo quý 3 ta có thể nhận thấy ngân hàng hoạt động
có hiệu quả, tuy mới thành lập nhng ngân hàng đã chiếm đợc thị phần tại địa bàn thành phố
Giống nh năm 2014,năm 2015 doanh số cho vay tiêu dùng của ngân hàng Sài gòn Thơng Tín chi nhánh Đà nẵng tăng dần theo các quý, càng về sau thi doanh số cho vay càng tăng cao Chúng ta chỉ quan tâm đến doanh số cho vay trong hai quý cuối Trong quý 3 doanh số cho vay tiêu dùng đạt 2557 triệu đồng tăng 1322 triệu
đồng tơng ứng tỷ trọng tăng 107,04% so với quý 3 năm 2014 và tăng 1326 triệu
đồng so với quý 2 năm 2015 ở quý 4 doanh số cho vay tiêu dùng đạt 3416 triệu
đồng tăng 1391 triệu đồng tơng ứng tỷ trọng tăng 68,69 so với quý 4 năm 2014 và tăng 859 triệu đồng so quý 3 Nguyên nhân chủ yếu là khi đã bớc vào giai đoạn sản xuất thì ngời dân sẽ cần nhiều vốn hơn để có thể nâng cao chất lợng và số lợng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay
2.2 Về doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là tổng số tiền cho vay đợc hoàn trả trong thời gian nhất định,
do đó doanh số thu nợ phản ánh tình hình thu nợ của ngân hàng và là cơ sở để xác
định tốc độ chu chuyển của vốn tín dụng
Doanh số thu nợ thể hiện nguyên tắc thu hồi vốn vay cả gốc lẫn lãi của tín dụng ngân hàng Khi xem xét doanh số thu nợ chính là xem xét một giai đoạn hoàn thành của quá trình cho vay Qua đó tìm ra các giải pháp làm tăng hiệu quả sử dụng vốn tín dụng trong thời gian đến Do đó chỉ tiêu doanh số thu nợ là chỉ tiêu hết sức quan trọng trong hoạt động tín dụng tiêu dùng
tỷ trọng tăng 57,78% Đi sâu phân tích ta thấy doanh số thu nợ các quý năm 2015
đều tăng so với năm 2014 Chi nhánh ngân hàng thành lập vào tháng 7 năm 2014 nên chúng ta chỉ quan àam đến quý 3 và quý 4 năm 2014 và các quý năm 2015 Vào quý 3 và quý 4 năm 2014 doanh số thu nợ đạt tỷ trọng cao Nh quý 3 doanh số thu nợ đạt 937 triệu đồng chiếm 40,5% trong tổng doanh số thu nợ năm 2014, còn
Trang 21quý 4 thì đạt 1377 triệu đồng chiếm 59,5% tổng doanh số thu nợ Điều này cho thấy ngân hàng hoạt động có hiệu quả và phải nói đến sự nỗ lực của cán bộ tín dụng cũng nh ý thức trả nợ của khách hàng là rất cao
Trong năm 2015, doanh số thu nợ quý 1 và quý 2 rất thấp Quý 1 doanh số thu
nợ đạt 495 triệu đồng chiếm 13,55%, sòn quý 2 đạt 612 triệu đồng chiếm 16,76% trong tổng doanh số thu nợ Và đây là thói quen mà công tác thu hồi công nợ của ngân hàng gặp phải khó khăn Nguyên nhân chủ yếu là do vào thời điểm này thì tình hình sản xuất và kinh doanh cha ổn định, nên thu nhập có thể bị giảm xuống
do đó tình hình thu nợ của ngân hàng gặp phải khó khăn là điều không thể tránh khỏi Các khoản nợ này thờng đợc đa vào nợ quá hạn
Nhng ở các quý sau thì doanh số thu nợ càng tăng cao, đặc biệt là vào quý 4 doanh số đã tăng lên rất cao Năm 2015, doanh số thu nợ quý 4 đạt 1508 triệu đồng tăng 171 triệu đồng so với quý 4 năm 2014 tơng ứng tỷ trọng tăng 12,79% Nguyên nhân chủ yếu là do đến quý này thì ngoài nợ đến hạn còn có nợ gia hạn của các quý trớc đã đến hạn phải trả Hơn nữa nhờ sự nỗ lực của cán bộ tín dụng cũng nh sự quản lý điều hành của Ban Giám Đốc trong việc đôn đốc theo dõi thu nợ gốc và lãi hàng tháng
Năm 2014 do nền kinh tế của chúng ta ảnh hởng một cách gián tiếp của dịch cúm gia cầm, bệnh SARS và chịu nhiều thiên tai nên doanh số thu nợ là thấp Sang năm 2015 doanh số thu nợ tăng lên rất cao ở các quý vì năm nay tình hình kinh tế nói chung là ổn định và phát triển hơn
Tóm lại, qua việc phân tích tình hình doanh số thu nợ theo quý cho ta thấy cán
bộ tín dụng hoạt động rất có hiệu quả trong việc cho vay, đôn đốc thu hồi nợ tìm kiếm và tạo ra mối quan hệ tốt với khách hàng Bên cạnh đó công tác thu nợ tốt sẽ giảm tình trạng phát sinh nợ quá hạn, tăng cờng hiệu quả sử dụng vốn nên ngân hàng cần chú trọng đến công tác này
2.3 D nợ bình quân
D nợ là số tiền còn lại sau khi lấy số tiền cho vay trừ đi số tiền mà khách hàng trả trong một thời kỳ nào đó D nợ cao hay thấp cha thể đánh giá đợc quy mô và mức độ hoạt động của ngân hàng, bởi vì có những món vay lớn, thời hạn ngắn khả năng thu hồi nợ nhanh thì d nợ thấp
Bảng 7 :
Trang 22D nợ bình quân cho vay tiêu dùng theo quý
tổng cộng 3256 100 4368 100 1112 34,06
Cùng với mức tăng doanh số thì d nợ bình quân năm 2015 cũng tăng và đạt
4368 triệu đồng tăng 1112 triệu đồng so với năm 2014 tơng ứng tỷ trọng tăng 34,06% Đặc biệt vào hai quý cuối của năm 2015 thì d nợ bình quân lại giảm Năm
2014, d nợ bình quân quý 3 là 1226 triệu đồng thì sang năm 2015 con số này chỉ còn 1115 triệu đồng giảm 111 triệu đồng so với năm 2014 tơng ứng tỷ trọng giảm 9,05% Quý 4 năm 2014 d nợ bình quân là 2030 triệu đồng thì vào quý 4 năm 2015
d nợ chi còn 1543 triệu đồng và giảm 487 triệu đồng tơng ứng tỷ trọng giảm 23,99% so với năm 2014 Tuy vào hai quý cuối năm 2015 doanh số cho vay tăng nhng d nợ bình quân lại giảm điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả cao Nguyên nhân là vào hai quý cuối của năm 2015, tình hình kinh tế trên địa bàn thành phố đã ổn định và phát triển mạnh, từ đó thu nhập của ngời dân tăng lên rất cao chính vì vậy công tác thu nợ đạt hiệu quả làm cho d nợ bình quân giảm xuống Nhng cũng phải kkể đến sự nỗ lực tích cực của cán bộ tín dụng tại ngân hàng
Tóm lại, qua việc phân tích tình hình d nợ bình quân cho vay tiêu dùng qua 2 năm 2014 – 2015 cho thấy ngân hàng đã phần nào đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, từng bớc cải thiện và nâng cao đời sống của ngời dân, cũng nh thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của Chính phủ, đặc biệt là chính sách kích cầu Bên cạnh
đó, Ngân hàng cần có những biện pháp khắc phục nhằm giảm d nợ bình quân và hạn chế đến mức tối đa mức thiệt hại về tài chính có thể xảy ra đối với ngân hàng
3 phân tích tình hình cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo
3.1 Về doanh số cho vay
Hiện nay, cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tại ngân hàng Sài gòn
Th-ơng Tín ( Sacombank ) chi hánh Đà nẵng gồm có : cho vay không có tài sản đảm bảo áp dụng đối với cán bộ công nhân viên và cho vay có tài sản đảm bảo đối với các cá nhân không đủ điều kiện vay không có tài sản đảm bảo nêu trên Đợc thực hiện theo phơng thức trả góp, thông qua hình thức này ngân hàng ký hợp đồng tín dụng trực tiếp với các doanh nghiệp dựa vào mức lơng hoặc tài sản đem ra thế chấp
Trang 23để quyết định mức vay Để hiểu rõ hơn về vấn đề này ta xem qua bảng số liệu d ới
so với năm 2014 là 9,24% bởi vì mức tăng của doanh số cho vay cao hơn Trong khi đó cho vay theo hình thức đảm bảo bằng tài sản năm 2014 đạt 1730 triệu đồng chiếm tỷ trọng 53,07%, năm 2015 đạt 5181 triệu đồng chiếm tỷ trọng 62,31% tức
là tăng 3451 triệu đồng và tơng ứng tỷ trọng tăng 199,48% so với năm 2014
Ta dễ dàng nhận thấy ở hình thức cho vay theo hình thức đảm bảo thì cho vay
đảm bảo không bằng tài sản chiếm tỷ trọng khá cao Điều này cho thấy ngân hàng mạnh dạn cho vay đối với cán bộ công nhân viên bởi vì họ có thu nhập ổn định, với hình thức trả góp hàng tháng thì rủi ro xảy ra cho ngân hàng sẽ ít hơn và nếu có thì khả năng thu nợ là cao nhất Từ đó, ngân hàng có thể vừa đảm bảo an toàn vốn vay của ngân hàng vừa có thể đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng
Nhng nhìn chung tại ngân hàng thì cho avy theo hình thức đảm bảo bằng tài sản vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn nh : năm 2014 chiếm tỷ trọng 53,07%, năm 2015 chiếm tỷ trọng là 62,31% tơng ứng với số tiền đạt trong năm 2014 là 1730 triệu
đồng và năm 2015 đạt là 5181 triệu đồng Vì trong năm 2015 nền kinh tế của thành phố phát triển rất cao nên các cá nhân và tổ chức kinh tế đã mạnh dạn thế chấp tài sản của mình để mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh nên doanh số cho vay theo hình thức này tăng lên rất nhanh
Tóm lại, qua một thời gian dài hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Sài gòn Thơng Tín ( Sacombank ) đạt đợc kết quả tơng đối khả quan, tuy nhiên ngân hàng cần cố gắng hơn nữa để phát huy hết vai trò, tác dụng của cho vay tiêu dùng cũng nh có những biện pháp nhằm tránh và khắc phục khi gặp phải rủi ro
3.2 Về doanh số thu nợ
Trang 24Ngoài doanh số cho vay thì doanh số thu nợ cũng là một chỉ số đánh giá về chất lợng hoạt động tín dụng của ngân hàng Nó không chỉ thể hiện khả năng thu hồi nợ vay của ngân hàng mà còn chứng tỏ việc sử dụng vốn vay có hiệu quả, tình hình tài chính ổn định và khả năng hoàn trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn của khách hàng Sự biến động của doanh số thu nợ theo đối tợng thể hiện tình hình thu nợ của ngân hàng đối với các chủ thể có quan hệ tài sản với ngân hàng
Nhng doanh số thu nợ đạt đợc theo hình thức đảm bảo bằng tài sản vẫn chiếm
tỷ trọng cao hơn Năm 2014 doanh số thu nợ theo hình thức này đạt 1303 triệu
đồng chiếm 56,3%, sang năm 2015 đạt 2086 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 57,13% tăng 783 triệu đồng so với năm 2014 tơng ứng tỷ trọng tăng 60,1% Vì cho vay theo hình thức đảm bảo bằng tài sản thì ngời vay tự trích thu nhập hàng tháng của mình để trả nợ ngân hàng nên doanh số đạt cao nhng không chắc chắn lắm Vì khi thu nhập của khách hàng cao thì họ sẽ trả lãi và nợ đúng hạn, còn nếu tình hình kinh doanh bị thua lỗ thì khoản nợ nay rất dễ dẫn đến là nợ quá hạn Chính vì lẽ đó
mà ngân hàng xét duyệt cho vay theo hình thức này có phần kỹ càng và chặt chẽ hơn cho vay theo hình thức đảm bảo không bằng tài sản
Tóm lại với sự cố gắng nỗ lực về công tác thu nợ của cán bộ tín dụng, cùng với
ý thức trả nợ của khách hàng nên doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng đã không ngừng tăng lên và đây cũng chính là biểu hiện sự lành mạnh của tín dụng này
3.3 D nợ bình quân cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo