1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Trình bày các chế độ hoạt động trạm chủ trong thư tín điện tử. So sánh ưu nhược điểm của các chế độ đó. Trình bày mở rộng Internet đa mục tiêu (MIME)

27 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 266,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, khi Internet được phổ biến rộng rãi, thư tín điện tử là một hệ thống được sử dụng phổ biến nhất cho việc trao đổi thông tin trên Internet (hoặc trong bất kỳ một mạng máy tính nào khác). Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thư điện tử, các thông tin được trao đổi qua dịch vụ này cũng trở nên đa dạng và phong phú (từ những thông tin trao đổi thông thường cho đến các thông tin liên quan đến sự thành bại của một công ty, tổ chức hay thậm chí là của cả một đất nước). Trong đề tài này, chúng em sẽ tìm hiểu một số khái niệm cơ bản về các mô hình trạm chủ được sử dụng trong thư tín điện tử, các ưu và nhược điểm của các mô hình này và mở rộng thư tín Internet đa mục tiêu (MIME). Đó là đề tài Trình bày các chế độ hoạt động trạm chủ trong thư tín điện tử. So sánh ưu nhược điểm của các chế độ đó. Trình bầy mở rộng Internet đa mục tiêu (MIME)..

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Trang 2

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG 4

LỜI NÓI ĐẦU 5

Chương I: Các chế độ hoạt động trạm - chủ trong thư tín điện tử 6

I.1 Mô hình Offline 7

I.1.1 Tổng quan 7

I.1.3 Cơ chế hoạt động của mô hình Offline: 7

I.2 Mô hình Online 8

I.2.1 Tổng quan 8

I.2.4 Tìm hiểu về giao thức hệ thống tệp trên mạng (Network File System - NFS): 8

I.2.5 Cơ chế hoạt động của mô hình Online: 10

I.3 Mô hình Disconnected 11

I.3.1 Tổng quan 11

I.3.2 Tìm hiểu về PCMAIL - Hệ thống phân phối thư cho máy tính cá nhân 11

I.2.5 Cơ chế hoạt động của mô hình Disconnected: 13

Chương II - So sánh ưu điểm và nhược điểm của ba chế độ Offline, Online và Disconnected 14

II.1 Đặc điểm của 3 mô hình 14

II.2 Ưu và nhược điểm của mô hình Offline 14

II.3 Ưu và nhược điểm của mô hình Online 15

II.4 Ưu và nhược điểm của mô hình Disconnected 16

Chương III: Mở rộng thư tín internet đa mục tiêu (MIME) 17

III.1 Tổng quan về MIME 17

III.2 Yêu cầu tối thiểu của một định dạng MIME 17

Trang 3

III.3 Các kiểu tổng quát 18

III.3.1 Kiểu ký tự (text) 18

III.3.2 Kiểu hình ảnh (image) 18

III.3.3 Kiểu âm thanh (audio) 18

III.3.4 Kiểu phim ảnh (video) 19

III.3.5 Kiểu ứng dụng (application) 19

III.3.6 Kiểu nhiều thành phần (Multipart) 19

III.3.7 Kiểu hỗn hợp (message) 20

III.4 Ví dụ 20

KẾT LUẬN 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG

Hình 3: Cơ chế hoạt động của thủ tục gọi hàm từ xa RPC 9

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, khi Internet được phổ biến rộng rãi, thư tín điện tử là một hệthống được sử dụng phổ biến nhất cho việc trao đổi thông tin trên Internet(hoặc trong bất kỳ một mạng máy tính nào khác)

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thư điện tử, các thông tin được traođổi qua dịch vụ này cũng trở nên đa dạng và phong phú (từ những thông tintrao đổi thông thường cho đến các thông tin liên quan đến sự thành bại của mộtcông ty, tổ chức hay thậm chí là của cả một đất nước)

Trong đề tài này, chúng em sẽ tìm hiểu một số khái niệm cơ bản về các

mô hình trạm chủ được sử dụng trong thư tín điện tử, các ưu và nhược điểmcủa các mô hình này và mở rộng thư tín Internet đa mục tiêu (MIME) Đó là đề

tài Trình bày các chế độ hoạt động trạm - chủ trong thư tín điện tử So sánh

ưu nhược điểm của các chế độ đó Trình bầy mở rộng Internet đa mục tiêu (MIME)

Trong quá trình thực hiện đề tài nhóm em không khỏi mắc phải thiếu sót.Mong thầy đóng góp ý kiến để chúng em có thể hoàn thiện tốt hơn trongnhững đề tài sau này

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện:

Đỗ văn Tiền Nguyễn như Tỉnh

Đỗ Tiến Tỉnh

Trang 6

Chương I: Các chế độ hoạt động trạm - chủ

trong thư tín điện tử

Một máy tính trên mạng có thể thuộc một trong ba loại như sau:

Máy trạm (Client): Không cung cấp tài nguyên mà chỉ sử dụng tài

Mô hình trạm-chủ (Client-Server)?: Các máy trạm được nối với các

máy chủ, nhận quyền truy nhập mạng và tài nguyên mạng từ các máy chủ Đốivới Windows NT các máy được tổ chức thành các miền (domain) An ninh trêncác domain được quản lý bởi một số máy chủ đặc biệt gọi là domain controller.Trên domain có một master domain controller được gọi là PDC (PrimaryDomain Controller) và một BDC (Backup Domain Controller) để đề phòngtrường hợp PDC gặp sự cố

Hình 1: Mô hình Client - Server

Trang 7

Trước hết chúng ta tìm hiểu một số khái niệm cơ bản về các mô hìnhtrạm chủ được sử dụng trong thư tín điện tử Có 3 mô hình được sử dụng là:

Sử dụng giao thức SMTP để gửi thư, giao thức POP3 để nhận thư

I.1.3 Cơ chế hoạt động của mô hình Offline:

Trang 8

Hình 2: Cơ chế hoạt động của mô hình Offline

I.2 Mô hình Online

Trang 9

I.2.4 Tìm hiểu về giao thức hệ thống tệp trên mạng (Network File System - NFS):

Mô hình online thường được sử dụng với các giao thức hệ thống tệp trênmạng (Network File System- NFS)

Vậy trước khi tìm hiểu cơ chế hoạt động của mô hình online, ta cùng tìmhiểu về NFS Vậy NFS là gì? NFS hoạt động như thế nào?

NFS (Network File System) là một hệ thống giao thức phân phối, chia sẻtập tin được phát triển bởi Sun Microsystems vào năm 1984, cho phép ngườidùng trên một máy tính client để truy cập các tập tin trên mạng một cách tương

tự như cách lưu trữ cục bộ

NFS sử dụng thủ tục gọi hàm từ xa RPC (Remote Procedure Calls) đểgửi, nhận yêu cầu giữa máy trạm

RPC là một kỹ thuật tiến bộ cho quá trình kết nối từ Client đến Server để

sử dụng các ứng dụng và dịch vụ RPC được thiết kế để cung cấp cho việctruyền tải thông tin giữa client và server dễ dàng hơn, bảo mật hơn, và thuậntiện hơn cho việc đồng bộ hóa các luồng dữ liệu

Các thành phần của RPC sẽ giúp cho Clients xử lý dễ dàng bằng cáchgọi hàm nằm trên một chương trình từ xa

Trang 10

Cơ chế hoạt động: Thủ tục gọi hàm từ xa RPC:

Hình 3: Cơ chế hoạt động của thủ tục gọi hàm từ xa RPC

Giải thích:

Khi một tiến trình trên máy A muốn thực hiện một thủ tục nào đó nằmtrên một máy B khác thì nó sẽ thực hiện một lời gọi thủ tục từ xa tới máy B.Thủ tục đó sẽ được thực hiện ở máy B dựa trên các tham số được truyền đến từmáy A và kết quả sẽ được truyền trở lại cho máy A tương ứng

Trong mô hình client – server thì lời gọi thủ tục từ xa được thực hiện quacác bước sau:

 Ứng dụng từ phía Client sẽ gọi Client stub (Hệ thống chương trìnhcon được dùng bởi client, khởi động yêu cầu RPC)

 Các stub sẽ được biên soạn, các code của stub sẽ yêu cầu truy vấnnhững tham số từ địa chỉ không gian của Client và sau đó chuyểnchúng vào thư viện chạy thực của client

 Sau đó, thư viện chạy thực của client sẽ biên dịch những tham số

để chuyển giao cho Server

Trang 11

 Khi Server nhận được yêu cầu của RPC, các hàm trong thư việnchạy thực RPC của Server chấp nhận các yêu cầu và gọi hàm xử

lý Server Stub

 Server stub sẽ truy vấn các tham số Sau đó các thủ tục từ xa sẽđược chạy, có khả năng xuất ra các tham số và trả về giá trị

 Khi các thủ tục từ xa hoàn tất, một chuỗi các bước tương tự sẽ trả

về dữ liệu cho Client

I.2.5 Cơ chế hoạt động của mô hình Online:

Hình 4: Cơ chế hoạt động của mô hình Online

Trang 12

I.3 Mô hình Disconnected

Vấn đề đồng bộ được quản lý (Khi có nhiều Client) thông qua phươngpháp nhận danh duy nhất cho mỗi thông báo

Mail trên server không bị mất đi khi ngắt kết nối như trong mô hìnhoffline

Không như mô hình online, client đã có thể lưu trữ, được đồng bộ vớimail server sau khi kết nối

Sử dụng giao thức : SMTP để gửi thư

Hệ thống được chia thành hai phần: “Repository” – Kho lưu trữ

“Clients” – Máy trạm

Repository là một trung tâm lưu trữ thư đến thường là một máy tính phải

có dung lượng lớn Clients bao gồm một hoặc nhiều client, thường clients làngười dùng đơn

Clients giao tiếp với Repository qua giao thức DMSP (Distributed MailSystem Protocol – Giao thức hệ thống thư phân tán)

Trang 13

DMSP cung cấp các thao tác mail ("gửi tin nhắn", "xóa một tin nhắn ","

in một tin nhắn ", vv) DMSP cũng đặc biệt cung cấp các hoạt động cho phép

dễ dàng đồng bộ hóa giữa thư trên kho lưu trữ với thư của clients

DMSP hỗ trợ thủ tục gọi hàm từ xa RPC (Remote Procedure Calls).DMSP sử dụng kết nối tin cậy TCP/IP

Cơ chế hoạt động: Giao thức DMSP

 Một client bắt đầu phiên giao dịch với kho lưu trữ bằng cách mởmột kết nối đến máy tính của kho lưu trữ

 Client sau đó xác thực nó với kho lưu trữ với một hoạt động "đăngnhập"

 Nếu xác thực thành công, người dùng thực hiện một số bất kỳ cáchoạt động DMSP trước khi kết thúc phiên giao dịch với một "đăngxuất" hoạt động, lúc đó kết nối được đóng bởi các kho lưu trữ

Trang 14

I.2.5 Cơ chế hoạt động của mô hình Disconnected:

Hình 5: Cơ chế hoạt động của mô hình Disconnected

Trang 15

Chương II - So sánh ưu điểm và nhược điểm của ba chế độ Offline, Online và Disconnected

II.1 Đặc điểm của 3 mô hình

Đặc điểm của ba chế độ đã được tổng hợp thành bảng dưới đây:

Thời gian kết nối tới máy

chủ thư tín là tổi thiểu

Dùng nguồn tài nguyên

của máy chủ thư tín ít

Xử lí mail khi không kết

nối Online

Bảng 1: So sánh đặc điểm của ba chế độ

II.2 Ưu và nhược điểm của mô hình Offline

Ưu điểm của Offline:

 Dùng tài nguyên của mail server ít nhất

 Khi không kết nối online, người dùng vẫn có thể xử lí thư vì thư

đã được lưu ở client ở lần kết nối trước

Trang 17

Nhược điểm của Offline:

 Không thể dùng nhiều client vì tất cả các thư ở mail server đãđược tải hết về 1 client duy nhất

 Khởi động chậm

 Phải tốn nhiều tài nguyên (dung lượng lưu trữ, cấu hình máy,… )trên mail client để lưu dữ liệu thư

 Thư ở máy chủ bị xóa hết khi kết nối kết thúc

II.3 Ưu và nhược điểm của mô hình Online

Ưu điểm của Online:

 Có thể dùng nhiều client, vì thế nâng cao khả năng linh hoạt sửdụng cho người dùng do không phụ thuộc vào 1 client

 Tốn ít tài nguyên của máy client

 Nhiều hộp thư đến ở xa, nâng cao khả năng di động đối với ngườidùng

 Khởi động nhanh

 Không cần cài đặt mail client, chỉ cần vào 1 ứng dụng mail nhưtrình duyệt

 Không cần lưu lại trên máy client nhẹ cho máy người dùng

 Giữ tất cả các thư trên máy chủ cho đến khi xóa chúng

có nhiều kiến thức về công nghệ

Nhược điểm của Online:

 Tốn thời gian kết nối tới máy chủ

 Khi không kết nối online, người dùng không thể xử lí thư vìkhông cài mail client

Trang 19

II.4 Ưu và nhược điểm của mô hình Disconnected

Ưu điểm của Disconnected:

 Có thể dùng nhiều client, vì thế nâng cao khả năng linh hoạt sửdụng cho người dùng do không phụ thuộc vào 1 client

 Ít tốn thời gian kết nối tới máy chủ

 Nhiều hộp thư đến ở xa, nâng cao khả năng di động đối với ngườidùng

 Khi không kết nối online, người dùng vẫn có thể xử lí thư vì thư

đã được lưu ở client ở lần kết nối trước

 Giữ tất cả các thư trên máy chủ cho đến khi xóa chúng

 Phù hợp với những người dùng thường xuyên phải sử dụng thưđiện tử nhưng không thường xuyên kết nối internet vì có thể xử líthư ở chế độ offline, thường xuyên phải di chuyển

Nhược điểm của Disconnected:

 Phải tốn nhiều tài nguyên (dung lượng lưu trữ, cấu hình máy,… )trên mail server và mail client để lưu dữ liệu thư

 Khởi động chậm

 Phải cài thêm ứng dụng mail client ở máy trạm thì mới sử dụngđược dịch vụ này

Trang 20

Chương III: Mở rộng thư tín internet đa mục

tiêu (MIME)

III.1 Tổng quan về MIME

MIME (Multipurpose Internet Mail Extensions) là một định dạng chuẩnmở rộng cho phần nội dung của một thư điện tử (email) truyền trên mạngInternet MIME cho phép đính kèm nhiều đối tượng trong một bức thư, trìnhbày nội dung văn bản trong nhiều bảng mã (character set) và cho phép trìnhbày những thông tin không phải là văn bản như hình ảnh, âm thanh v.v Hầunhư mọi thư điện tử Internet được truyền qua giao thức SMTP theo định dạngMIME Vì gắn liền với chuẩn SMTP và MIME nên đôi khi thư điện tử Internetcòn được gọi là thư điện tử SMTP/MIME

MIME cho phép đính kèm nhiều đối tượng trong một bức thư, trình bàynội dung văn bản trong nhiều bảng mã (character set) và cho phép trình bàynhững thông tin không phải là văn bản như hình ảnh, âm thanh v.v

Được sử dụng trên nền web, MIME có khả năng xác định loại phươngtiện truyền thông mà thư sử dụng và kiểu mã hóa của nó MIME có những tínhnăng sau đây:

- Hỗ trợ những ký tự không có trong ASCII

- Ghi nhãn loại nội dung

- Hỗ trợ cho nội dung không thuộc loại văn bản

- Hỗ trợ cho các văn bản ghép, bao gồm nhiều thành phần

III.2 Yêu cầu tối thiểu của một định dạng MIME

Một định dạng MIME e-mail thông thường sẽ có một tiêu đề và mộtđoạn Tối thiểu thư MIME phải có một tiêu đề Phần thân thư là không bắtbuộc Phần đầu bao gồm một tiêu đề MIME Phiên bản 1.0 (một thông báo, nhưđược xác định trong RFC 2822)

Trang 21

Phần nội dung bao gồm:

 Loại nội dung (đây là tuỳ chọn Mặc định là văn bản/đơn giản, như đượcxác định trong RFC 2822 5.2.)

 Nội dung-chuyển mã hóa tiêu đề (đây là tuỳ chọn Mặc định là 7-bit,định nghĩa trong RFC 2822 6.1.)

Bố trí nội dung tiêu đề (đây là tuỳ chọn)

III.3 Các kiểu tổng quát

III.3.1 Kiểu ký tự (text)

Dữ liệu được gửi dưới dạng ký tự và tham số “charset” có thể được sửdụng để khai báo bảng mã (character set)của dữ liệu Kiểu text là giá trị mặcđịnh của trường Content-type, kiểu text có hai kiểu cụ thể là “plain” và

“enrich” nhưng bất kỳ một định dạng văn bản nào có thể đọc trực tiếp được(mà không cần dùng đến một phần mềm nào khác) đều có thể là kiểu cụ thểcủa text

Với các kiểu cụ thể không xác định thì được xem như là kiểu “plain”

III.3.2 Kiểu hình ảnh (image)

Khai báo rằng body chứa hình ảnh, định dạng cụ thể của hình ảnh đượckhai báo qua kiểu cụ thể như jpeg, gif Với một kiểu cụ thể không xác định thìđược xem như là kiểu application/octet-stream

Ví dụ : một tấm ảnh có định dạng là jpeg thì khi gửi sẽ có kiểu là image/jpeg

III.3.3 Kiểu âm thanh (audio)

Trang 22

Những định dạng không xác định của âm thanh sẽ được xem như làapplication/octet-stream.

III.3.4 Kiểu phim ảnh (video)

Khai báo rằng body chứa hình ảnh thay đổi theo thời gian, cùng với màusắc và âm thanh MPEG là một kiểu cụ thể theo chuẩn mpeg, các kiểu videokhông xác định khác có thể được xem như là application/octet-stream

III.3.5 Kiểu ứng dụng (application)

Application thường được sử dụng cho các dữ liệu không phù hợp với cáckiểu khác, đặc biệt là các dữ liệu phải được xử lý bởi một chương trình ứngdụng nào đó trước khi hiển thị nội dung cho người sử dụng Những chươngtrình như thế được xem như là kiểu cụ thể của application

Ví dụ: Một tập tin word, pdf được khai báo là application/msword,application/pdf

a application/octet-stream

subtype octet-stream dùng để khai báo rằng body chứa dữ liệu dưới dạngnhị phân (binary data)

III.3.6 Kiểu nhiều thành phần (Multipart)

Kiểu multipart được sử dụng trong trường hợp có nhiều kiểu dữ liệukhác nhau trong cùng một body, mỗi một kiểu dữ liệu riêng biệt được gọi làmột body part

Mỗi body part bao gồm phần header và phần body, vì vậy về cơ bản mộtbody part tương tự như một email nhưng cũng có một vài điểm khác nhau giữabody part và một message, đó là :

- Header của message có những trường không thể thiếu (To, From …)nhưng header của body part thì có thể không chứa một trường nào và nếu có thìcũng chỉ giới hạn những trường mở đầu bằng “Content-“

Trang 23

III.3.7 Kiểu hỗn hợp (message)

Trong việc gửi mail thường có một số yêu cầu đặc biệt như là đóng góimột email khác, cắt một message có dung lượng lớn thành nhiều mẫu nhỏ hơn,body của message không chứa nội dung thực tế Vì thế kiểu “message” đượcgiới thiệu để đáp ứng các yêu cầu trên với một vài kiểu cụ thể như làmessage/rfc822, message/partial, message/external-body Các kiểu cụ thể củakiểu message vẫn luôn được phát triển và mở rộng do đó một chương trìnhemail hiện thực chuẩn MIME phải xem một kiểu message/xyz không xác địnhtương đương với kiểu application/octet-stream Sau đây sẽ trình bày về ba kiểucụ thể của kiểu message là message/rfc822, message/partial vàmessage/external-body

III.4 Ví dụ

Đây là một ví dụ về một thông báo đầy đủ với tất cả các tiêu đề Hiển thị.Nhận thông thường sẽ thấy chỉ có phần nội dung Ý kiến đã được thêm vàotrong khung:

Received: from SMTP server (server1.example1.com IP address)

by Receiver SMTP version 1.0 (server2.example2.com IP address);

Mon, 28 Oct 2002 08:42:42 -0500 (EST)

Message-ID: <006@example1.com>

From: "User1" <user1@example1.com> (RFC 2822 sender)

To: "User2" user2@example2.com> (RFC 2822 recipient)

Subject: A test message to see if you can see me now!

Date: Mon, 8 Nov 2002 13:46:54 +0100

MIME-Version: 1.0

Content-Type: multipart/mixed;

boundary=" =_NextPart_000_005A_01C27E88.79B98A90"

Ngày đăng: 27/06/2016, 13:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mô hình Client - Server 6 - Trình bày các chế độ hoạt động trạm  chủ trong thư tín điện tử. So sánh ưu nhược điểm của các chế độ đó. Trình bày mở rộng Internet đa mục tiêu (MIME)
Hình 1 Mô hình Client - Server 6 (Trang 4)
Hình 1: Mô hình Client - Server - Trình bày các chế độ hoạt động trạm  chủ trong thư tín điện tử. So sánh ưu nhược điểm của các chế độ đó. Trình bày mở rộng Internet đa mục tiêu (MIME)
Hình 1 Mô hình Client - Server (Trang 6)
Hình 2: Cơ chế hoạt động của mô hình Offline - Trình bày các chế độ hoạt động trạm  chủ trong thư tín điện tử. So sánh ưu nhược điểm của các chế độ đó. Trình bày mở rộng Internet đa mục tiêu (MIME)
Hình 2 Cơ chế hoạt động của mô hình Offline (Trang 8)
Hình 3: Cơ chế hoạt động của thủ tục gọi hàm từ xa RPC - Trình bày các chế độ hoạt động trạm  chủ trong thư tín điện tử. So sánh ưu nhược điểm của các chế độ đó. Trình bày mở rộng Internet đa mục tiêu (MIME)
Hình 3 Cơ chế hoạt động của thủ tục gọi hàm từ xa RPC (Trang 10)
Hình 4: Cơ chế hoạt động của mô hình Online - Trình bày các chế độ hoạt động trạm  chủ trong thư tín điện tử. So sánh ưu nhược điểm của các chế độ đó. Trình bày mở rộng Internet đa mục tiêu (MIME)
Hình 4 Cơ chế hoạt động của mô hình Online (Trang 11)
Hình 5: Cơ chế hoạt động của mô hình Disconnected - Trình bày các chế độ hoạt động trạm  chủ trong thư tín điện tử. So sánh ưu nhược điểm của các chế độ đó. Trình bày mở rộng Internet đa mục tiêu (MIME)
Hình 5 Cơ chế hoạt động của mô hình Disconnected (Trang 14)
Bảng 1: So sánh đặc điểm của ba chế độ - Trình bày các chế độ hoạt động trạm  chủ trong thư tín điện tử. So sánh ưu nhược điểm của các chế độ đó. Trình bày mở rộng Internet đa mục tiêu (MIME)
Bảng 1 So sánh đặc điểm của ba chế độ (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w