Hiện nay, công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ và trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn ở nhiều quốc gia. Máy tính ngày càng trở nên phổ biến, xuất hiện nhiều trong các gia đình và trở thành một công cụ không thể thiếu của nhiều người. Bên cạnh sự phát triển của ngành công nghệ thông tin không thể không nhắc tới sự phát triển của Internet. Sự xuất hiện và phát triển của Internet đã đáp ứng được nhu cầu con người về giải trí, làm việc, học tập cho đến giao tiếp.v.v. Internet xuất hiện đã đáp ứng được nhu cầu giao tiếp từ xa của con người, với Internet, con người từ khắp nơi có thể liên kết vào cùng một mạng toàn cầu, giúp cho khả năng giao tiếp từ xa của con người dễ dàng hơn. Trong đó Email xuất hiện đã góp phần giúp cho việc giao tiếp từ xa của con người dễ dàng hơn rất nhiều. Công nghệ Email ngày càng phát triển bên cạnh sự phát triển của Internet, rất nhiều Email Server đã được lập. Từ Email Server cung cấp miễn phí cho người dùng như Yahoo, Gmail, Hotmail.v.v. Cho tới các Email Server dùng riêng cho các doanh nghiệp. Nhu cầu về Email của con người rất lớn. Việc gởi và nhận Email đã trở thành một phần không thể thiếu của rất nhiều người. Nhu cầu gởi và nhận Email ở mọi nơi đã trở thành một nhu cầu cấp thiết. Sự ra đời của các thiết bị di động đã đáp ứng được phần nào nhu cầu của con người, dựa vào đặc tính nhỏ gọn và di động. Thiết bị di động đáp ứng được rất nhiều nhu cầu của con người, trong đó có cả việc gởi và nhận Email. Ngày nay, việc gởi và nhận Email trên các thiết bị di động đã trở nên phổ biến. Có nhiều giải pháp để thực hiện vấn đề trên như Microsoft phát triển Microsoft Exchange Server để quản lý việc gởi và nhận Email, BlackBerry Server quản lý việc gởi và nhận Email cho các điện thoại BlackBerry.v.v. Trong đó, BlackBerry đang có ưu thế vượt trội về khả năng gởi và nhận Email trên các thiết bị di động của mình. BlackBerry đã và đang dần chiếm lĩnh phần lớn thị phần thiết bị di động thông minh. Xuất phát từ các lý do trên, chúng em đã thực hiện đề tài “NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG GỞI VÀ NHẬN EMAIL TRÊN ĐIỆN THOẠI BLACKBERRY”. Trong đề tài này, chúng em xây dựng một chương trình giúp việc gởi và nhận Email trên điện thoại BlackBerry, cụ thể là các điện thoại BlackBerry sử dụng nền tảng hệ điều hành Research In Motion phiên bản 5.0. Mục tiêu của đề tài là xây dựng một chương trình giúp cho việc gởi và nhận Email thông qua điện thoại BlackBerry sử dụng hệ điều hành Research In Motion phiên bản 5.0. Giúp người dùng gởi và nhận Email dễ dàng bằng thiết bị thông minh BlackBerry của hãng Research In Motion. Các nội dung chính của đề tài bao gồm: • Tìm hiểu về các công nghệ gởi và nhận Email. • Tìm hiểu về hệ điều hành Research In Motion và thiết bị di động BlackBerry của Research In Motion. • Tìm hiểu một số vấn đề về lập trình trên hệ điều hành Research In Motion. • Tìm hiểu lập trình mạng trên BlackBerry. • Xây dựng một ứng dụng chạy trên các thiết bị di động BlackBerry của hãng Research In Motion để gởi và nhận Email.
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Thầy Đỗ Hoàng Cường, người Thầy đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Chúng con xin gửi tất cả lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng đến ông bà, cha mẹ, cùng toàn thể gia đình, những người đã nuôi dạy chúng con trưởng thành đến ngày hôm nay
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP.Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho chúng em thực hiện tốt luận văn này
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên và chỉ bảo rất nhiệt tình của các anh chị và tất cả các bạn, những người đã giúp chung tôi có đủ nghị lực và ý chí
để hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã cố gắng hết sức, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi nhữngthiếu sót chúng em rất mong nhận được sự thông cảm và chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô và các bạn
TP.HCM, 6/2010Nhóm sinh viên thực hiệnLương Phan Bình – Tống Phước Bảo Quốc
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Ngày … Tháng … Năm 2010
Giáo viên hướng dẫn [Ký tên và ghi rõ họ tên]
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Khóa luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Khóa luận cử nhân CNTT
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Ngày … Tháng … Năm 2010
Giáo viên phản biện
Trang 4[Ký tên và ghi rõ họ tên]
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 3
Danh sách hình 7
Danh sách bảng 9
TỔ CHỨC LUẬN VĂN 2
LỜI NÓI ĐẦU 4
PHẦN 1: MÔI TRƯỜNG LẬP TRÌNH BLACKBERRY 6
Chương 1: Tổng quan hệ điều hành Research In Motion (RIM) 6
1.1 Kiến trúc Research In Motion OS: 6
1.2 Các phiên bản Research In Motion OS: 13
1.3 Giới thiệu Research In Motion OS 5.0: 15
Chương 2: BlackBerry Mobile 17
2.1 Tổng quan về BlackBerry Mobile: 17
2.2 Một số vấn đề khi xây dựng ứng dụng trên BlackBerry: 20
Chương 3: Lập trình với BlackBerry API 27
3.1 BlackBerry API: 27
3.2 Mail API trên BlackBerry: 32
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 33
Chương 4: Các giao thức trong gửi nhận E-mail 33
4.1 Giao thức SMTP: 33
Trang 64.2 Giao thức POP3: 43
4.3 Giao thức IMAP: 50
4.4 Push E-mail và Pull E-mail: 74
4.4.1 Push E-mail: 74
4.4.2 Pull e-mail: 76
PHẦN 3: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG GỬI NHẬN E-MAIL 78
Chương 5: Các kĩ thuật xử lí trong ứng dụng 78
5.1 Các giải pháp về vấn đề nhận e-mail: 78
5.2 Các giải pháp về vấn đề gửi e-mail: 81
5.3 Các giải pháp về vấn đề giả lập Push e-mail: 82
5.4 Các giải pháp về vấn đề xây dựng ứng dụng Push e-mail thực sự: 85
5.5 Các giải pháp về vấn đề lưu trữ thông tin trong ứng dụng: 88
5.6 Các giải pháp về vấn đề tiếng Việt trong ứng dụng: 94
5.7 Các giải pháp về vấn đề đa ngôn ngữ: 97
Chương 6: Phân tích và thiết kế 99
6.1 Khảo sát hiện trạng 99
6.2 Xác định yêu cầu: 99
6.3 Xây dựng mô hình use-case: 101
6.4 Đặc tả use-case: 103
6.5 Thiết kế kiến trúc: 122
6.6 Thiết kế lớp: 124
6.7 Thiết kế xử lí: 126
Chương 7: Cài đặt và thử nghiệm 129
7.1 Môi trường phát triển: 129
Trang 77.2 Cài đặt: 129
7.3 Thử nghiệm: 131
Chương 8: Tổng kết 134
8.1 Kết luận: 134
8.2 Hướng phát triển: 135
Tài liệu tham khảo 136
PHỤ LỤC 138
Phụ lục A: Phát triển chương trình BlackBerry 138
A.1 Kiến trúc mạng BlackBerry 138
A.2 Mô hình của chương trình BlackBerry 139
A.3 Những mở rộng của BlackBerry từ J2ME 140
A.4 Phát triển chương trình bằng JDE 140
A.5 Triển khai chương trình bằng Blackberry Desktop Manager 143
Phụ lục B: Tống hợp các giao thức mail 146
B.1 Cấu trúc MIME 146
B.2 Cấu trúc mã trả về và ý nghĩa các chữ số 156
B.3 Base64 và Quoted-printable Encoding 157
B.4 Cách đánh số các thành phần trong MIME 160
Trang 8Danh sách hình
Hình 1.1 - Cấu trúc mạng của Blackberry 7
Hình 1.2 - Trackwheel trên máy BlackBerry 8700 8
Hình 1.3 - Trackball trên điện thoại BlackBerry Pearl 8100 9
Hình 1.4 - Trackpad trên điện thoại Blackberry Bold 9700 9
Hình 1.5 - Touchscreen trên điện thoại Blackberry Storm 9500 10
Hình 1.6 - Bàn phím QWERTY trên máy BlackBerry Curve 8900 11
Hình 1.7 - Bàn phím AZERTY Trên máy BlackBerry Curve 8900 12
Hình 1.8 - Bàn phím SureType trên điện thoại BlackBerry 8100 13
Hình 1.9 - Bàn phím ảo SureType trong máy Blackberry 8550 13
Hình 1.10 - Giao diện Research In Motion OS 5.0 16
Hình 4.1 - Quá trình trao đổi dữ liệu trong giao thức SMTP 35
Hình 4.2 - Giao tác giữa Client và Server trong giao thức SMTP 36
Hình 4.3 - Mô hình hoạt động của POP3 44
Hình 4.4 - Trạng thái chứng thực của POP3 45
Hình 4.5 - Trạng thái giao tác của POP3 46
Hình 4.6 - Mô hình hoạt động của IMAP4 52
Hình 5.1 - Quá trình chuyển đổi mẫu E-mail khi gởi mail tới một người dùng 82
Hình 5.2 - Quá trình tự động nhận E-mail của chương trình 84
Hình 5.3 - Mô hình hệ thông PUSH E-MAIL 86
Hình 5.4 - Sơ đồ quản lý Persistent Data trong máy BlackBerry 90
Hình 5.5 - Cấu trúc lưu trữ danh sách các cấu hình E-mail 92
Hình 6.6 - Sơ đồ các lớp quản lý E-mail 125
Hình 6.7 - Thành phần các lớp quản lý cấu hình và lưu trữ 125
Hình 6.8 - Quá trình nhận E-mail bằng giao thức IMAP 126
Hình 6.9 - Quá trình nhận E-mail bằng giao thức POP 126
Hình 6.10 - Xử lý và hiển thị nội dung E-mail 127
Hình 6.11 - Xử lý Attachment trong E-mail 127
Trang 9Hình 6.12 - Đóng gói và gởi E-mail 128
Hình 6.13 - Các trạng thái chuyển đổi của chương trình 128
Hình A.1 - Kiến trúc mạng của BlackBerry 138
Hình A.2 - Cài đặt để kết nối BES 139
Hình A.3 - Tạo Workspace để quản lý công việc 141
Hình A.4 - Tạo chương trình mới 141
Hình A.5 - Thêm một tập tin mới vào chương trình 141
Hình A.6 - Đưa một tập tin vào chương trình 142
Trang 10Danh sách bảng
Bảng 1.1 - Các phiên bản hệ điều hành Research In Motion 15
Bảng 2.1 - Các gói API cần phải ký trước khi sử dụng 26
Bảng 4.1 - Các định nghĩa mở rộng của SMTP 38
Bảng 4.2 - Các câu lệnh trả về trong SMTP 42
Bảng 5.1 - Các ký tự Unicode tổ hợp 96
Bảng 6.2 - Các yêu cầu của chương trình 101
Bảng 6.3 - Danh sách các actor 101
Bảng 6.4 - Danh sách các use-case 103
Bảng A.1 - Chương trình HelloWorld 143
Bảng A.2 - Cấu trúc một tập tin alx 145
Bảng B.3 - Chữ số “y” 157
Bảng B.4 - Bảng mã chuyển đổi Base64 159
Bảng B.5 - Ví dụ về chuyển đổi mã Base64 159
Bảng B.6 - Cách đánh số các thành phần trong MIME 161
Trang 11TỔ CHỨC LUẬN VĂN
Nội dung của luận văn được chia làm 3 phần và 9 chương:
PHẦN 1: MÔI TRƯỜNG LẬP TRÌNH BLACKBERRY
Chương 1: Tổng quan hệ điều hành Research In Motion(RIM): Giới thiệu tổng
quan về công ty Research In Motion, tổng quan về hệ điều hành Research In
Motion, sơ lược các phiên bản hệ điều hành Research In Motion cũng như tổng quan về hệ điều hành Research In Motion phiên bản 5.0
Chương 2:BlackBerry Mobile: Giới thiệu tổng quan về thiết bị di động
BlackBerry của công ty Research In Motion Tổng quan về lịch sử, các dòng máy, đặc điểm của thiết bị di động Blackberry
Chương 3: Lập trình với Blackberry API: Giới thiệu các vấn đề cơ bản về lập
trình trên điện thoại BlackBerry
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 4: Các giao thức trong gởi và nhận E-mail: Giới thiệu và trình bày về
các giao thức trong việc gởi và nhận E-mail, bao gồm tổng quan, lịch sử, các câu lệnh sử dụng trong các giao thức đó
Chương 5: Push E-mail và Pull E-mail: Giới thiệu và phân biệt về Push E-mail và
Pull E-mail - 2 cách để lấy E-mail từ E-mail Server
PHẦN 3: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG GỞI VÀ NHẬN E-MAIL
Chương 6: Các kĩ thuật xử lý trong ứng dụng: Các kĩ thuật và giải pháp để xử lý
và giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình xây dựng ứng dụng gởi và nhận mail trên Blackberry
E-Chương 7: Phân tích và thiết kế: Phân tích, thiết kế các chức năng của chương
trình, thiệt kế lớp, thiết kế màn hình, thiết kế lưu đồ hoạt động và trình bày một số vấn đề quan trọng khác liên quan tới việc xây dựng ứng dụng
Trang 12Chương 8: Cài đặt và thử nghiệm: Giới thiệu môi trường phát triển và cài đặt ứng
dụng, thử nghiệm ứng dụng trên môi trường máy ảo và trong thực tế
Chương 9: Tổng kết: Trình bày những kết quả đạt được, hạn chế, những vấn đề
tồn tại, hướng phát triển trong tương lai
Trang 13LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ và trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn ở nhiều quốc gia Máy tính ngày càng trở nên phổ biến, xuất hiện nhiều trong các gia đình và trở thành một công cụ không thể thiếu của nhiều người Bên cạnh sự phát triển của ngành công nghệ thông tin không thể không nhắc tới sự phát triển của Internet Sự xuất hiện và phát triển của Internet đã đáp ứng được nhu cầu con người về giải trí, làm việc, học tập cho đến giao tiếp.v.v
Internet xuất hiện đã đáp ứng được nhu cầu giao tiếp từ xa của con người, với Internet, con người từ khắp nơi có thể liên kết vào cùng một mạng toàn cầu, giúp cho khả năng giao tiếp từ xa của con người dễ dàng hơn Trong đó E-mail xuấthiện đã góp phần giúp cho việc giao tiếp từ xa của con người dễ dàng hơn rất nhiều
Công nghệ E-mail ngày càng phát triển bên cạnh sự phát triển của Internet, rất nhiều E-mail Server đã được lập Từ E-mail Server cung cấp miễn phí cho ngườidùng như Yahoo, Gmail, Hotmail.v.v Cho tới các E-mail Server dùng riêng cho cácdoanh nghiệp Nhu cầu về E-mail của con người rất lớn Việc gởi và nhận E-mail đãtrở thành một phần không thể thiếu của rất nhiều người Nhu cầu gởi và nhận E-mail ở mọi nơi đã trở thành một nhu cầu cấp thiết
Sự ra đời của các thiết bị di động đã đáp ứng được phần nào nhu cầu của conngười, dựa vào đặc tính nhỏ gọn và di động Thiết bị di động đáp ứng được rất nhiều nhu cầu của con người, trong đó có cả việc gởi và nhận E-mail Ngày nay, việc gởi và nhận E-mail trên các thiết bị di động đã trở nên phổ biến Có nhiều giải pháp để thực hiện vấn đề trên như Microsoft phát triển Microsoft Exchange Server
để quản lý việc gởi và nhận mail, BlackBerry Server quản lý việc gởi và nhận mail cho các điện thoại BlackBerry.v.v Trong đó, BlackBerry đang có ưu thế vượt trội về khả năng gởi và nhận E-mail trên các thiết bị di động của mình BlackBerry
E-đã và đang dần chiếm lĩnh phần lớn thị phần thiết bị di động thông minh
Trang 14Xuất phát từ các lý do trên, chúng em đã thực hiện đề tài “NGHIÊN CỨU
VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG GỞI VÀ NHẬN E-MAIL TRÊN ĐIỆN THOẠI BLACKBERRY” Trong đề tài này, chúng em xây dựng một chương trình giúp
việc gởi và nhận E-mail trên điện thoại BlackBerry, cụ thể là các điện thoại
BlackBerry sử dụng nền tảng hệ điều hành Research In Motion phiên bản 5.0
Mục tiêu của đề tài là xây dựng một chương trình giúp cho việc gởi và nhận E-mail thông qua điện thoại BlackBerry sử dụng hệ điều hành Research In Motion phiên bản 5.0 Giúp người dùng gởi và nhận E-mail dễ dàng bằng thiết bị thông minh BlackBerry của hãng Research In Motion Các nội dung chính của đề tài bao gồm:
Tìm hiểu về các công nghệ gởi và nhận E-mail
Tìm hiểu về hệ điều hành Research In Motion và thiết bị di động
BlackBerry của Research In Motion
Tìm hiểu một số vấn đề về lập trình trên hệ điều hành Research In
Motion
Tìm hiểu lập trình mạng trên BlackBerry
Xây dựng một ứng dụng chạy trên các thiết bị di động BlackBerry của hãng Research In Motion để gởi và nhận E-mail
Trang 15PHẦN 1: MÔI TRƯỜNG LẬP TRÌNH BLACKBERRY
Chương 1: Tổng quan hệ điều hành Research In Motion (RIM)
1.1 Kiến trúc Research In Motion OS:
1.1.1 Giới thiệu Research In Motion OS:
Hệ điều hành Research In Motion (RIM OS) được phát triển bởi công ty Research In Motion, được sử dụng hầu hết cho dòng điện thoại thông minh
BlackBerry của hãng này
Sơ lược về hệ điều hành Research In Motion:
Hệ điều hành RIM lập trình trên ngôn ngữ C++
Ngôn ngữ lập trình: Sử dụng ngôn ngữ Java và BlackBerry API
Kernel: Sử dụng Kernel Java
Bản quyền sử dụng: Research In Motion độc quyền phân phối và phát triển
Ngôn ngữ hỗ trợ: US English, UK English, French, Spanish, European Portuguese, Brazilian Portuguese, Basque, Catalan, Galician, Italian,
German, Dutch, Russian, Polish, Czech, Hungarian, Turkish, Arabic,
Hebrew, Indonesian, Thai, Japanese, Chinese (Traditional), Chinese
(Simplified), Korean
Hệ điều hành BlackBerry là một hệ điều hành đa nhiệm, sử dụng cách thức dẫn nhập dữ liệu thông qua bánh xe di chuyển (Trackwheel), viên bi di chuyển (Trackball) hay bàn cảm ứng (Trackpad), màn hình cảm ứng (Touchscreen) Hệ điều hành hỗ trợ các thông tin thiết bị di động chuẩn MIDP 1.0 và giao thức không dây chuẩn WAP 1.2 Hỗ trợ trình duyệt web WAP và các thông tin như lịch, công việc, địa chỉ, E-mail và chú thích như một số điện thoại thông minh khác Các điện thoại OS 4.0 trở lên hỗ trợ MIDP 2.0
Trang 16Các chức năng này được thực hiện bởi phần mềm BES1, phần mềm này là một phần của hệ điều hành Một phiên bản cải tiến của BES là BIS2 Nó cho phép người dùng truy cập Internet Ngoài ra, người dùng còn có thể sử dụng các giao thức POP33, IMAP4 và truy cập Outlook E-mail mà không cần truy cập thông qua BES khi sử dụng BIS BIS là một dịch vụ được điều hành bởi RIM, được cung cấp thông qua các nhà cung cấp dịch vụ di động Các phiên bản cập nhật có thể được tảithông qua dịch vụ tải OTASL5 cung cấp bởi hệ điều hành BlackBerry.
Hình 1.1 - Cấu trúc mạng của Blackberry (Nguồn: BlackBerry OS Report - Josh Schiffman)
Mặc dù hệ điều hành BlackBerry là một hệ điều hành đóng, nhưng nó cungcấp một thư viện giao diện lập trình ứng dụng (Application Programming Interface– API) Các nhà lập trình có thể sử dụng các API này để biết chương trình ứng dụngcho BlackBerry
1.1.2 Nhập liệu trên Research In Motion OS:
Hệ điều hành Research In Motion được sử dụng cho các máy của chính hãng
là BlackBerry Vì vậy đều được sử dụng các phương thức nhập liệu sau:
a) Nhập liệu:
Trang 17Các máy BlackBerry có 4 kiểu nhập liệu chính là trackwheel, trackball và trackpad và màn hình cảm ứng (Touchscreen):
Trackwheel:
Được sử dụng cho các dòng máy cũ như 850/870, dòng sản phẩm 6000, dòngsản phẩm 7000 và 8700 Kiểu nhập liệu này sử dụng một bánh xe di chuyển bên hông máy ( gọi là Trackwheel) để di chuyển lên xuống trong giao diện người dùng Người dùng có thể di chuyển qua trái và qua phải bằng cách giữ nút shift6 trên bàn phím và di chuyển trackwheel Chọn ứng dụng hay mở menu ứng dụng bằng cách nhấp vào Trackwheel
Hình 1.2 - Trackwheel trên máy BlackBerry 8700
(Nguồn: www.gsmarena.com)
Trackball:
Được sử dụng từ dòng máy 8100, và các dòng máy 8300, 8800, 8900, 9000,
9600 Trackball là một viên bi nằm ở chính giữa máy Người dùng có thể cuộn viên
bi lên xuống và qua trái, qua phải để di chuyển trong giao diện người dùng Nhấn vào trackball để chọn và mở menu của ứng dụng
Trang 18Hình 1.3 - Trackball trên điện thoại BlackBerry Pearl 8100
(Nguồn: www.GSMArena.com)
Trackpad:
Trackpad là kiểu nhập liệu được sử dụng cho các dòng máy mới như 9700, 8500.v.v Trackpad là một bàn cảm ứng nhỏ được đặt ở giữa máy, người dùng có thể di chuyển bằng cách rê ngón tay trên trackpad Chọn và mở menu ứng dụng bằng cách nhấp vào giữa trackpad
Hình 1.4 - Trackpad trên điện thoại Blackberry Bold 9700
Trang 19(Nguồn www.GSMArena.com)
Touchscreen:
Touchscreen là kiểu nhập liệu được sử dụng cho các máy có màn hình cảmứng như dòng điện thoại 9500 Người dùng có thể dùng tay hoặc bút cảm ứng đểchọn trực tiếp trên màn hình cảm ứng này
Hình 1.5 - Touchscreen trên điện thoại Blackberry Storm 9500
QWERTY là loại bàn phím được nhà phát minh ra máy đánh chữ
Christopher Sholes phát minh vào thập niên 1860 Ban đầu, các ký tự trên may dánhchữ được xếp theo thứ tự alphabet – ABCDE, nhưng cách đánh chữ này không được nhanh và tiện dụng Một nhà kinh doanh làm chung với Scholes là James Densmore đã đề nghị thay đổi và sắp xếp lại các ký tự trên bàn phím, và bàn phím kiểu QWERTY ra đời Kiểu bàn phím này đuợc sử dụng rộng rãi cho các máy đánh chữ và máy tính ngày nay
Trang 20Research In Motion đã ứng dụng kiểu bàn phím này vào điện thoại của mình.Giúp người dùng có thể nhập liệu bằng cả 2 tay và nhập liệu nhanh hơn Kiểu bàn phím này đươc sử dụng trên hầu hết các điện thoại của BlackBerry, trừ các loại điệnthoại cảm ứng và các dòng sử dụng bàn phím SureType.
Hình 1.6 - Bàn phím QWERTY trên máy BlackBerry Curve 8900
(Nguồn: ecvv.com)
Một số điện thoại được phân phối ở Bỉ hoặc Pháp còn sử dụng bàn phím AZERTY, một phiên bản khác của kiểu bàn phím QWERTY cho những người sử dụng ngôn ngữ Bỉ hay Pháp
Trang 21Hình 1.7 - Bàn phím AZERTY Trên máy BlackBerry Curve 8900
(Nguồn: www mepodphone.net)
Bàn phím SureType:
Bàn phím SureType là kiểu bàn phím dựa vào kiểu bàn phím QWERTY, nhưng thiết kế 2 ký tự trên 1 phím, giúp cho bàn phím SureType trở nên nhỏ gọn hơn so với bàn phím QWERTY nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu nhập liệu nhanh của người sử dụng BlackBerry
Bàn phím SureType còn trang bị cho người dùng một từ điển khoảng 35.000 chữ tiếng Anh, giúp cho người dùng có thể gõ nhanh hơn bằng chế độ gõ chữ thông minh Ngoài ra, các dòng điện thoại sử dụng bàn phím SureType còn có chức năng
tự động học và nhớ những từ người dùng để nhập liệu để thêm vào bộ tự điển, giúp người dùng nhập liệu nhanh hơn
Bàn phím SureType được sử dụng cho các điện thoại như Pearl 8100, 8110,
8120, 8130.v.v
Trang 22Hình 1.8 - Bàn phím SureType trên điện thoại BlackBerry 8100
Mobile[
T-3]
AT&T[4] Bell[5] Roger
s[6]
Telus[7] Verizon[8] Sprint[9]
8- 09 20-Apr-10 17-Sep-09 22-Jan-10
Trang 239630 Tour Trackball 4.7.1 4.7.1.77 5.0.0.419
(2/2/2010)
5.0.0.591 (4/20/2010)
5.0.0.624 (05/04/201 0)
9700 Bold 2
(Onyx)
Trackpad 5.0.0 5.0.0.58
6 (5/18/20 10)
5.0.0.405 5.0.0.34
4
5.0.0.3 51
4.6.1.314 4.6.1.4
28
Trang 241.3 Giới thiệu Research In Motion OS 5.0:
Do ứng dụng gởi và nhận mail trên điện thoại Blackberry được viết để chạy
trên nền tảng hệ điều hành Research In Motion phiên bản 5.0, sau đây là một số sơ
lược về phiên bản này
Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của dòng điện thoại thông minh đã tạo ra
môi trường phát triển ứng dụng mới Trong đó sự phát triển mạnh mẽ của dòng điện
thoại cảm ứng thúc đẩy sự ra đời của các dòng máy, hệ điều hành tiên tiến hơn, có
thể đáp ứng được nhu cầu phát triển của thị trường
Research In Motion đã cho ra đời phiên bản OS 5.0, được phát triển cho các
dòng điện thoại BlackBerry Pearl Flip 8200, Curve 8350i, 8330, 8520 và 8900,
Bold 9000, Storm 9530 và Tour 9630 Sự ra đời của hệ điều hành phiên bản mới
Trang 25này đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ của hãng và hệ điều hành với các tính năng
hỗ trợ màn hình cảm ứng, và các tính năng mạnh mẽ khác hỗ trợ tốt hơn cho ngườidùng
Hình 1.10 - Giao diện Research In Motion OS 5.0
(Nguồn: Wikipedia.org)
Tất cả các thiết bị sử dụng BlackBerry Internet Service (BIS) chạy hệ điềuhành phiên bản 5.0 này được cung cấp một trình duyệt mới mạnh mẽ hơn với cácchức năng hỗ trợ AJAX7, chạy JavaScript tốt hơn và nhanh hơn, bộ hỗ trợBlackBerry Widget – bao gồm cả Google Gears và SQLite cho Blackberry Widgets
Ngoài các tính năng hỗ trợ BlackBerry Internet Service, hệ điều hành phiênbản 5.0 còn cung cấp cho người dùng những tính năng ưu việt như cờ đánh dấu E-mail, quản lý thư mục E-mail, tính năng để có thể xem và quản lý văn bản từ chia sẽfile từ xa, chuyển lịch công việc và kết nối mạnh mẽ Ngoài ra, với các tính năng
hỗ trợ màn hình cảm ứng, giao diện hoàn toàn mới và tiện dụng cho người dùng,Phiên bản hệ điều hành Research In Motion 5.0 đánh dấu một bước phát triển mạnh
mẽ, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng và cả lập trình viên
Đặc điểm nổi bật:
o Hỗ trợ các chức năng dành cho thiết bị có màn hình cảm ứng
Trang 26o Khả năng kết nối và thể hiện website mạnh mẽ.
o Kết nối và quản lý văn bản từ xa
o Giao diện mới thân thiện và tiện dụng cho người dùng
Chương 2: BlackBerry Mobile
2.1 Tổng quan về BlackBerry Mobile:
2.1.1 Khái niệm về BlackBerry Mobile:
BlackBerry là tên gọi chung của một thiết bị di động được phát triển bởi công ty Research In Motion (RIM) có trụ sở chính tại Canada Ngoài các tính năng thông thường của một thiết bị thông minh như sổ địa chỉ, lịch công việc.v.v
BlackBerry còn được biết đến như một thiết bị hỗ trợ mạnh mẽ cho việc gởi và nhậnmail ở bất kì đầu, miễn là nó có thể kết nối với mạng di động
BlackBerry hiện nay chiếm hơn 20% thị trường thiết bị cầm tay thông tin (hay còn gọi là smart phone) Với nhiều đặc tính nổi trội như khả năng bảo mật cao,
hỗ trợ gởi và nhận mail một cách mạnh mẽ, có thể kết nối ở khắp mọi nơi.v.v BlackBerry đã trở thành thiết bị cầm tay thông minh phổ biến nhất đối với các doanh nhân ở thị trường Mỹ
2.1.2 Lịch sử phát triển:
Thiết bị Blackberry xuất hiện đầu tiên vào năm 1999 chỉ đơn thuần là một máy nhắn tin di động (Pager) Chiếc máy có số hiệu 850 sử dụng 2 pin AA, có một
số chức năng cơ bản như truy cập Internet, lịch hẹn, sắp xếp và quản lý công
việc.v.v Ở thời điểm các thiết bị di động đều rất lớn và không có nhiều chức năng như bấy giờ, 850 được đón nhận như một trong những thiết bị thành công nhất thời điểm đó, và rất được các doanh nhân ưa chuộng
Vào năm 2002, các thiết bị phổ biến hơn của BlackBerry ra đời, hỗ trợ push e-mail, gọi điện thoại di động, nhắn tin, fax, duyệt web và một số ứng dụng mạng khác Lúc này thiết bị khá giống với hình dạng các điện thoại phổ biến bây giờ
Trang 27Được cung cấp pin lithium có thể sạc, dung lượng bộ nhớ và tốc độ xử lý cũng cải tiến hơn rất nhiều
Mặc dù hầu hết các điện thoại dòng 5000 và 6000 của Blackberry đều hướngvào thị trường mạng GSM8 Nhưng với sự phát triển của Sprint và Verizon trên nền tảng mạng CDMA9 ở thị trường Mỹ, vào năm 2003 RIM đã phát tirển BlackBerry
6750 cho mạng của Verizon Kế tới là các phiên bản dòng 7200, điển hình là dòng sản phẩm 7250, được phân phối qua Sprint và Verizon Đây là thiết bị đầu tiên của BlackBerry có hỗ trợ Bluetooth
Ở thời điểm này, BlackBerry sản xuất thiết bị cho cả 2 dòng mạng GSM và CDMA Trong đó 7210, 7220, 7230, 7280, 7290 được thiết kế cho mạng GSM Và
7250 được thiết kế cho mạng CDMA Riêng 7270 thật chất là một thiết bị WLAN, không hoạt động dựa trên mạng di động mà được sử dụng cho mục đích gọi VoIP10 Dòng điện thoại 7500 sau đó được thiết kế cho mạng di động iDEN của Motorola
Có thể nói, bàn phím QWERTY là biểu tượng của Blackberry Tuy nhiên, một số người lại cho rằng thiết bị full QWERTY lại quá cồng kềnh, và họ ưa
chuộng dòng thiết bị mỏng và nhẹ hơn Chính vì điều này, RIM đã phát triển và phân phối 7100t thông qua mạng T-Mobile vào cuối năm 2004, sử dụng bàn phim SureType – kiểu bàn phím với 2 ký tự cho mỗi phím
Dòng thiết bị sử dụng bằng phím SureType thật sự được biết đến rộng rãi với
sự ra đời của phiên bản 8100 vào năm 2006, hay còn gọi là BlackBerry Pearl Với thay đổi lớn chính là một viên bi cuộn ở giữa (được gọi là Trackball) được thay thế cho thanh cuộn bên hông (được gọi là Trackwheel) của những dòng sản phẩm trước Ban đầu, Pearl được thiết kế hỗ trợ mạng GSM, nhưng vào cuối 2007, Pearl
8130 được phát triển cho mạng CDMA
Trang 28Sau một loạt sản phẩm với bàn phím cải tiến SureType, BlackBerry lại cho
ra đời dòng sản phẩm 8700 với kiểu bàn phím QWERTY, sản phẩm này là một trong những sản phẩm bán chạy nhất của BlackBerry 8700 được phát triển với 3 dòng sản phẩm, một cho mạng GSM với EDGE11, một cho mạng GSM không sử dụng EDGE (phổ biến ở các nước Anh, Ý, Hồng Kông, Singapore, W-CDMA12 ở Nhật), và một dòng sản phẩm khác sử dụng cho mạng CDMA
Vào ngày 12/2/2007, Blackberry bắt đầu phân phối 8800, sản phẩm GSM bán chạy nhất tại thời điểm lúc bấy giờ Đây là thiết bị với kiểu bàn phím
QWERTY kết hợp với viên bi Trackball của dòng sản phẩm 8100 Vài tháng sau dòng sản phẩm 8830 được phân phối thông qua Verizon, sử dụng mạng CDMA Vàsau đó dòng sản phẩm 8820 ra đời đây là sản phẩm sử dụng Wifi đầu tiên của BlackBerry
Vào tháng 5/2007 BlackBerry lại tiếp tục giới thiệu dòng sản phẩm
BlackBerry 8300, hay còn gọi là BlackBerry Curve Đây là sản phẩm đầu tiên của BlackBerry có tích hợp camera, sản phẩm này cũng được phân phối ở nhiều mạng khác nhau như GSM hay CDMA
BlackBerry đã và đang phát triển cho tới tận ngày nay Với nhiều sản phẩm cải tiến theo từng năm cụ thể, với nhiều kiểu dáng khác nhau như nắp gập, nắp trượt, cảm ứng.v.v BlackBerry đã và đang dần khẳng định vị thế là một trong những sản phẩm thiết bị cầm tay thông minh mạnh và hiệu quả nhất
2.2 Một số vấn đề khi xây dựng ứng dụng trên BlackBerry:
2.2.1 Java trên BlackBerry:
Ứng dụng trên Blackberry có thể được phát triển bằng ngôn ngữ Java, cụ thể
là J2ME13 như các thiết bị di động có hỗ trợ Java khác Ngoài ra, Research In
Trang 29Motion còn cung cấp cho những người phát triển ứng dụng một bộ API14 bao gồm các hàm và các câu lệnh hỗ trợ việc lập trình trên điện thoại BlackBerry.
API của BlackBerry bao gồm các lớp, các hàm hỗ trợ cho việc phát triển ứngdụng trên BlackBerry, bao gồm:
Brower: trong bộ net.rim.blackberry.api , hỗ trợ các thao tác về trình duyệt web và tạo trang web
Invoke: trong bộ net.rim.blackberry.api, hỗ trợ truy cập vào các ứng dụng sẵn có của máy như mail, task, memo.v.v
Mail:Hỗ trợ các thao tác về mail như đọc, soạn mail và gởi mail
Phone: Hỗ trợ các thao tác về nghe và nhận cuộc gọi
Pdap: Hỗ trợ thao tác cho các ứng dụng PDA như công việc, lịch, sổ địa chỉ.v.v
API về thiết bị ngoại vi như bluetooth, pin, ui.v.v
API hỗ trợ việc mã hóa, lưu trữ khóa, giải mã.v.v
2.2.2 Chu kì sống của một chương trình BlackBerry:
Chương trình được bắt đầu ở trạng thái tạm dừng (Pause), lắng nghe các thông điệp mà người dùng có thể tương tác trong chương trình Khi có một thông điệp mà chương trình có thể quản lý, chương trình sẽ chuyển sang trạng thái hoạt động (Active), sau khi thực hiện xong, chương trình lại quay về trạng thái tạm dừng
Chương trình kết thúc (Destroyed) khi người dùng chọn thoát chương trình Quá trình lắng nghe diễn ra liên tục
Trang 30Hình 2.1 - Chu kỳ sống của chương trình BlackBerry (Nguồn: BlackBerry OS Report - Josh Schiffman)
2.2.3 Môi trường lập trình BlackBerry:
Về cơ bản, người dùng có thể sử dụng bất kỳ môi trường nào để lập trình ứngdụng java cho BlackBerry BlackBerry còn cung cấp cho người dùng một số môi trường lập trình như sau để hỗ trợ thêm về API của BlackBerry
BlackBerry JDE15: Đây là chương trình cần thiết khi lập trình BlackBerry,
nó cung cấp môi trường, máy ảo và các API cần thiết để lập trình
BlackBerry Bộ lập trình này yêu cầu JRE16 và JDK17 1.6 để chạy Bộ lập trình này bao gồm:
o Một bộ tra cứu về API của BlackBerry và java
o Máy ảo giả lập để chạy và phát triển ứng dụng
o Giả lập MDS
o Một số chương trình mẫu
o Khả năng tạo code file để đưa ứng dụng vào máy Blackberry
Trang 31o Công cụ ký (sign) code để phát triển ứng dụng trên môi trường máythực tế.
BlackBerry JDE Plug-in cho Eclipse18: Đây là một Plug-in dành cho Eclipse, cung cấp khả năng lập trình BlackBerry trên môi trường Eclipse Người dùng
có thể phát triển ứng dụng BlackBerry thông qua Eclipse Plug-in này còn cung cấp các máy ảo cần thiết cho việc lập trình, tùy thuộc và JDE cài đặt trong máy
Rapid Application Development tools for BlackBerry (MDS Studio 2.0): Môi trường này cung cấp cho người phát triển ứng dụng khả năng phát triển các ứng dụng khác nhau như mạng, cơ sở dữ liệu.v.v
BlackBerry Plug-in cho Microsoft Visual Studio: Đây là Plug-in dành cho Visual Studio của Microsoft Cung cấp khả năng phát triển ứng dụng
BlackBerry qua môi trường Visual Studio Tuy nhiên, Plug-in này hiện nay không được Research In Motion phát triển tiếp
NetBeans19: Người dùng có thể sử dụng Netbeans để lập trình ứng dụng BlackBerry
Hình 2.2 - Các công cụ lập trình MDS trên BlackBerry
(Nguồn: BlackBerry OS Report - Josh Schiffman)
Trang 322.2.4 Máy ảo BlackBerry:
BlackBerry cung cấp cho người dùng một bộ máy ảo gần như hoàn chỉnh về các tính năng để người dùng có thể chạy thử và phát triển ứng dụng trên
Hình 2.3 - Máy ảo 9530 của BlackBerry
(Nguồn: www.Blackberry.com)
Trang 332.2.5 Ký (sign) chương trình BlackBerry:
Mặc dù người phát triển ứng dụng có thể tự do phát triển ứng dụng cho BlackBerry Tuy nhiên, khi sử dụng API của BlackBerry cung cấp, Research In Motion cần phải theo dõi một số chương trình nhạy cảm sử dụng các API liên quan tới việc bảo mật và quản lý các thông tin nằm trong máy Các hàm về bảo mật và quản lý trong BlackBerry API đều bị khóa, và yêu cầu phải được ký trước khi sử dụng trên máy thật
Một số API như các API về mã hóa, bảo mật bắt buộc phải được Research InMotion ký trước khi sử dụng Điều này giúp cho người dùng có thể sử dụng các chương trình được phát triển mà không phải lo về các vấn đề mã hóa và bảo mật củamình
Một số chương trình sử dụng MIDP21 để truy cập vào máy cần được ký để xác minh ứng dụng này an toàn Khi được ký, chương trình sẽ không xuất hiện các cảnh báo cho người dùng khi chương trình sử dụng các kết nối file, kết nối mạng cũng như truy cập dữ liệu trong máy nữa
Các gói cần phải ký trước khi sử dụng là:
khả năng truy cập vào trình duyệtcủa BlackBerry
khả năng truy cập vào các ứngdụng có sẵn của BlackBerry nhưlịch công việc, tin nhắn, sổ ghi chép
và các ứng dụng về mạng điệnthoại
Trang 34Net.rim.blackberry.api.mail Gọi này cung cấp cho phép ứng
dụng truy cập vào phần mềm tinnhắn của BlackBerry để gởi, nhận
và đọc tin nhắn E-mail
sự kiện và lắng nghe, quản lý các
sự kiện liên quan tới mail
triển ứng dụng có thể thêm cácmenu vào chương trìnhBlackBerry
ứng dụng có thể thêm các tùy chọncủa chương trình vào danh sách tùychọn có sẵn của máy BlackBerry
khả năng truy xuất vào chươngtrình quản lý thông tin người dùngcủa Blackberry như sổ địa chỉ, côngviệc, lịch
Javax.mircoedition.pim
khả năng sử dụng các tính năng củacác ứng dụng phone
Net.rim.blackberry.api.phone.phonelo
gs
Gói này cung cấp cho ứng dụngkhả năng truy xuất lịch sử gọi vànghe của máy
Net.rim.blackberry.api.browser.field Gói này cung cấp cho ứng dụng
khả năng hiển thị trang web trongchương trình
Trang 35Net.rim.blackberry.api.browser.plugin Gói này cho phép người lập trình
thêm các kiểu MIME khác vàotrình duyệt web của BlackBerry
tính năng về bảo mật, mã hóa, chữ
ký điện tử, chứng thực dữ liệu vàquản lý chứng thực
khả năng đăng ký một hay nhiềuđịa chỉ tới trình duyệt web củaBlackBerry
Bảng 2.1 - Các gói API cần phải ký trước khi sử dụng
(Nguồn: BlackBerry API references)
Các gói kể trên sẽ hoạt động bình thường trên máy ảo khi phát triển ứng dụng Tuy nhiên, chương trình cần phải ký trước khi sử dụng trên máy thật
Để ký cho chương trình của mình, người phát triển ứng dụng cần truy cập vào địa chỉ: http://na.blackberry.com/eng/developers/javaappdev/codekeys.jsp và điền đầy đủ vào: https://www.blackberry.com/SignedKeys/ Sau khi trả phí cho Research In Motion, người phát triển ứng dụng sẽ chờ để lấy chữ ký và ký cho ứng dụng của mình Sau đó người phát triển ứng dụng có thể triển khai trên máy thật
Trang 36Chương 3: Lập trình với BlackBerry API
3.1 BlackBerry API:
Ngoài việc hỗ trợ các gói thư viện MIDLET của các ứng dụng Java trên diđộng, BlackBerry còn bổ sung rất nhiều thư viện đặc biệt chỉ sử dụng trên RIM OS
Các gói thư viện này có tên bắt đầu net.rim.* Hướng dẫn sử dụng của các thư
viện này được miêu tả cụ thể trong BlackBerry JDK API References ( nằm trong bộSDK của BlackBerry) Trong nội dung của báo cào này chỉ xin giới thiệu một số lớpđược sử dụng trong xây dựng chương trình
3.1.1 Lập trình giao diện trên BlackBerry:
BlackBerry API cung cấp cho người dùng các lớp cơ bản nhất để lập trình ứng dụng có giao diện tương tác người dùng Bao gồm các control cơ bản nhất của lập trình giao diện như button, listbox, combobox, textfield.v.v
Các lớp API này đều cho phép kế thừa để người phát triển ứng dụng có thể tùy biến tùy vào mục đích sử dụng của mình
3.1.2 Lập trình mạng trên BlackBerry:
3.1.2.1 javax.microedition.io.Connector:
Lớp Connector cung cấp khả năng kết nối thiết bị bằng nhiều giao thứcnhư: comm, socket, udp, sms, mms, http, https, tls, ssl, bluetooth.v.v Ngoài ra, lớpnày còn hỗ trợ khả năng kết nối của thiết bị qua sóng wifi đối với kết nối TCP22
hoặc UDP23 Trong phần này chỉ đề cập tới kết nối bằng socket và bằng ssl/tls
Kết nối bằng Socket:
Lớp Connector mở một kết nối bằng socket thông qua mạng diện rộng bằng câu lệnh open có cấu trúc như sau:
Trang 37<path>[<optional parameters>]");
Trong đó:
<host>: đường dẫn tới server
<port>: port kết nối tới server
<path>: đường dẫn thư mục trên server
<optional parameters>: Các tham số mở rộng, bao gồm:
o Deviceside: Cho biết kết nổi được kết nối trực tiếp qua TCPhay qua proxy TCP Deviceside=true nếu kết nối trực tiếp quaTCP, deviceside=false nếu kết nối thông qua proxy TCP
o Interface: interface=wifi cho biết kết nối wifi được mở
o Apn: một kết nối thông qua APN được tạo ra
o TunnelAuthUsername: tên truy cập để kết nối tới APN
o TunnetAuthPassword: mật khẩu để kết nối tới APN
<host>: đường dẫn tới server
<port>: port kết nối tới server
Trang 38 <path>: đường dẫn thư mục trên server.
<optional parameters>: Các tham số mở rộng, bao gồm:
o Deviceside: Cho biết kết nổi được kết nối trực tiếp qua TCPhay qua proxy TCP Deviceside=true nếu kết nối trực tiếp quaTCP, deviceside=false nếu kết nối thông qua proxy TCP
o Interface: interface=wifi cho biết kết nối wifi được mở
o Apn: một kết nối thông qua APN được tạo ra
o TunnelAuthUsername: tên truy cập để kết nối tới APN
o TunnetAuthPassword: mật khẩu để kết nối tới APN
Kết nối SSL/TLS có thể thực hiện thông qua 2 chế độ:
Chế độ proxy: Dịch vụ dữ liệu điện thoại( Mobile Data Service –MDS) của BlackBerry Enterprise Server (BES) cung cấp TLS/SSLnhư một hỗ trợ cho thiết bị Mọi giao tiếp thông qua internet giữa BES
và Web server được mã hóa sử dụng TLS Giao tiếp thông qua mạngdiện rộng giữa thiết bị và BES không được mã hóa bởi TLS/SSL,nhưng vẫn được mã hóa bằng thuật toán TripleDES Dữ liệu TLSđược giải mã tại MDS và mã hóa lần nữa bằng TripleDES
Chế độ proxy: Dịch vụ dữ liệu điện thoại (Mobile Data Service –MDS) của BlackBerry Enterprise Server cung cấp TLS/SSL như một
hỗ trợ cho thiết bị Mọi giao tiếp thông qua internet giữa BES và Webserver được mã hóa sử dụng TLS Giao tiếp thông qua mạng diệnrộng giữa thiết bị và BES không được mã hóa bởi TLS/SSL, nhưngvẫn được mã hóa bằng thuật toán TripleDES Dữ liệu TLS được giải
mã tại MDS và mã hóa lần nữa bằng TripleDES
3.1.2.2 javax.microedition.io.SocketConnection interface và
javax.microedition.io.StreamConnection interface:
Trang 39Hình 3.1 - Sơ đồ biểu diễn mới quan hệ giữa các lớp Connection
2 lớp này cung cấp kết nối socket giữa thiết bị và server Đồng thời nó còn cung cấp một dữ liệu InputStream và dữ liệu OutputStream để quản lý quá trình gởi/nhận của kết nối đó
Khi dữ liệu InputStream hay OutputStream bị đóng, nó chỉ có thể được mở lại bằng lệnh gọi Connector.open()
3.1.2.3 net.rim.device.api.crypto.tls.tls10.TLS10Connection:
Lớp này có thể tạo ra một kết nối TLS1.0 trực tiếp thông qua kết nối thông thường (ví dụ như TCP) Ngoài ra lớp này còn có chức năng định hướng kết nối là kết nối TLS nếu sử dụng kết nối thông thường
3.1.3 Lưu trữ thông tin trên BlackBerry:
Thông tin trên BlackBerry được lưu trữ thông qua 2 lớp hỗ trợ là
PersistentObject và PersistentStore:
- PersistentObject: Lớp nãy hỗ trợ lưu trữ dữ liệu của chương trình trên thiết bị Dữ liệu này sẽ không bị mất sau mỗi lần thiết bị khởi động lại
o Để xác định dữ liệu cần lưu trữ, ta sử dụng câu lệnh
setContents(“Dữ liệu cần lưu trữ”)
Trang 40o Để lưu trữ dữ liệu, ta sử dụng câu lênh commit() hoặc
forcecommit()
- PersistentStore: Lớp này hỗ trợ lưu trữ dữ liệu đã được xác định trong PersistentObject vào dữ liệu của thiết bị và lưu trữ
3.1.4 Lập trình truy cập các ứng dụng có sẵn trên BlackBerry:
Blackberry API cung cấp cho người phát triển ứng dụng khả năng truy cập
và lấy dữ liệu trong thiết bị Blackberry như tin nhắn, danh bạ điện thoại, lịch làm việc, sổ ghi nhớ.v.v
Việc truy cập các dữ liệu trong thiết bị BlackBerry kể trên được thông qua các lớp trong nhóm lớp net.rim.blackberry.api.pdap Nhóm lớp này cung cấp các lớp ứng với các ứng dụng có sẵn trên BlackBerry:
- Lớp BlackBerryContact, BlackBerryContactGroup,
BlackBerryContactList: Cung cấp cho người dùng khả năng truy cập các thông tin trong danh bạ điện thoại của máy, bao gồm các thông tin vềtên, E-mail, địa chỉ, số điện thoại.v.v tương ứng với các trường đã được địnhnghĩa sẵn trong 2 lớp này
- Lớp BlackBerryEvent và BlackBerryEventList: Cung cấp cho người dùng khả năng truy cập các lịch hẹn trên lịch của thiết bị
- Lớp BlackBerryMemo và BlackBerryMemoList: Cung cấp cho người dùng khả năng truy cập dữ liệu lưu trữ sổ ghi nhớ của BlackBerry
- Lớp BlackBerryToDo và BlackBerryToDoList: Cung cấp cho người dùng khả năng truy cập dữ liệu về lịch làm việc của thiết bị
- Ngoài ra nhóm lớp này còn cung cấp cho người dùng các lớp dùng để lắng nghe và quản lý các sự kiện lên quan tới sổ địa chỉ, lịch công việc và sổ ghi nhớ của BlackBerry