1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG - CHI NHÁNH THĂNG LONG

23 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 456,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tác giả luận văn: Tôi – Đỗ Thị Mai Liên, xin cam đoan: Những nội dung trong luận văn, cụ thể là những phân tích, đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TM

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

ĐỖ THỊ MAI LIÊN

RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG - CHI NHÁNH THĂNG LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

ĐỖ THỊ MAI LIÊN

RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG - CHI NHÁNH THĂNG LONG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HOÀNG VIỆT TRUNG

Hà Nội – 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn: Tôi – Đỗ Thị Mai Liên, xin cam đoan: Những nội dung trong luận văn, cụ thể là những phân tích, đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Thăng Long, những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Thăng Long là do tôi tự nghiên cứu, không sao chép Các tài liệu tham khảo để thực hiện luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Trang 4

em hoàn thành khóa học này

Tôi xin cảm ơn các anh chị đồng nghiệp của ngân hàng TMCP Đại Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập số liệu cần thiết để trình bày trong luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt i

Danh mục bảng ii

Danh mục sơ đồ, biểu đồ iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu 6

1.1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu nước ngoài 6

1.1.2.Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước 8

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng của NHTM Error! Bookmark not defined

1.2.1 Rủi ro tín dụng Error! Bookmark not defined 1.2.2 Hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Error! Bookmark not defined

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về hạn chế rủi ro tín dụng ở các NHTM

trong và ngoài nước Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.1 Tổng quan phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined

2.2 Thu thập và phân tích dữ liệu Error! Bookmark not defined

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấpError! Bookmark not defined

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấpError! Bookmark not defined

Trang 6

2.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin đầu ra Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG – CHI NHÁNH THĂNG LONGError! Bookmark not

3.1.2 Kết qua ̉ hoạt động kinh doanh Error! Bookmark not defined

3.2 Thực trạng hoạt động tín dụng của Oceanbank Chi nhánh Thăng Long

Error! Bookmark not defined

3.2.1 Hoạt động cho vay tại Oceanbank Chi nhánh Thăng Long Error! Bookmark not defined

3.2.2 Cơ cấu cho vay Error! Bookmark not defined

3.3.Thực trạng chất lượng tín dụng của Oceanbank Chi nhánh Thăng

Long Error! Bookmark not defined

3.3.1 Cơ cấu nhóm nợ của Oceanbank chi nhánh Thăng Long Error! Bookmark not defined

3.3.2 Tình hình nợ quá hạn Error! Bookmark not defined 3.3.3 Tình hình nợ xấu của Oceanbank Thăng LongError! Bookmark not defined

3.3.4 Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi roError! Bookmark not defined

3.4 Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Oceanbank Chi nhánh Thăng

Long Error! Bookmark not defined

3.4.1 Một số kết quả đạt được Error! Bookmark not defined

Trang 7

3.4.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhânError! Bookmark not defined

CHƯƠNG 4 ĐI ̣NH HƯỚNG VÀ GI ẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG – CHI NHÁNH

THĂNG LONG Error! Bookmark not defined

4.1 Dự báo bối cảnh kinh tế và triển vo ̣ng trong tương lai của Oceanbank

Error! Bookmark not defined

4.2 Định hướng hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân

hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Thăng LongError! Bookmark not defined

4.3 Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại

Dương – Chi nhánh Thăng Long Error! Bookmark not defined

4.3.1 Hoàn thiện mô hình và quy trình tín dụng của ngân hàng Error! Bookmark not defined

4.3.2 Phân tích 6C cơ bản trong cho vayError! Bookmark not defined

4.3.3 Tăng cường xử lý các khoản nợ có vấn đề và có các biện pháp

hạn chế, bù đắp khi rủi ro xảy ra Error! Bookmark not defined 4.3.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát và quản lý nợ vay Error! Bookmark not defined

4.3.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng và

quản lý rủi ro tín dụng Error! Bookmark not defined 4.3.6 Thực hiện tốt công tác quản lý hồ sơ tín dụngError! Bookmark not defined

4.3.7 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụngError! Bookmark not defined

4.4 Một số kiến nghị Error! Bookmark not defined

Trang 8

4.4.1 Kiến nghị đối với Chính phủ Error! Bookmark not defined 4.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nướcError! Bookmark not defined

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn của Oceanbank Chi

6 Bảng 3.6 Cơ cấu dƣ nợ cho vay theo loại tiền 53

7 Bảng 3.7 Tình hình cho vay phân theo đối tƣợng vay 54

8 Bảng 3.8 Cơ cấu nhóm nợ giai đoạn 2011 – 2014 56

9 Bảng 3.9 Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2011 - 2014 57

10 Bảng 3.10 Tỷ lệ nợ quá hạn theo thời gian 59

11 Bảng 3.11 Cơ cấu nợ xấu tại Oceanbank chi nhánh Thăng

12 Bảng 3.12 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 61

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

SƠ ĐỒ

2 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chƣ́c của Oceanbank Chi nhánh

1 Biểu đồ 3.1 Tình hình huy động vốn theo đối tƣợng 43

2 Biểu đồ 3.2 Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn 43

5 Biểu đồ 3.5 Cơ cấu dƣ nợ theo thời hạn 52

6 Biểu đồ 3.6 Cơ cấu cho vay theo đối tƣợng 55

Trang 12

1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được

Các NHTM Việt Nam hoạt động trên nhiều lĩnh vưc như: tín dụng, đầu

tư, bảo lãnh, huy động… Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động truyền thống và quan trọng nhất Thông qua hoạt động tín dụng thì NHTM tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàng Tại Việt Nam, hoạt động tín dụng chiếm tới 70-80% tổng thu nhập, có tính quyết định đối với sự phát triển và ổn định của các Ngân hàng

Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế cùng với cuộc khủng hoảng kinh tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến khách hàng vay vốn của ngân hàng đối mặt với nguy cơ thua lỗ vì quy luật chọn lọc khắt khe của thị trường Trong các hoạt động của ngân hàng, hoạt động nào cũng hàm chứa rủi ro nhưng hoạt động tín dụng là hoạt động ẩn chứa nhiều rủi ro nhất Do đó việc hạn chế rủi ro tín dụng luôn

là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị Ngân hàng, họ không ngừng đưa ra các biện pháp, chính sách nhằm kiểm soát và hạn chế rủi ro tín dụng trong phạm vi có thể chấp nhận được

Nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2014 vẫn gặp nhiều bất lợi bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công

ở châu Âu chưa được giải quyết, ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư trong nước, thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp,

Trang 13

Để tạo điều kiện cho thị trường tiền tệ hoạt động theo quy luật thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, NHNN từng bước bỏ các quy định ràng buộc về các loại lãi suất của Tổ chức tín dụng (TCTD) Cụ thể là trong năm

2010, NHNN đã ban hành Thông tư số 12/2010/TT-NHNN (ngày 14/04/2010) cho phép TCTD được thực hiện cho vay bằng VND theo cơ chế lãi suất thỏa thuận Năm 2011, lạm phát đang ở mức cao ngất ngưởng trên hai con số 18,13%, chỉ một năm sau (năm 2012) con số này đã được hạ xuống 6,81%, vượt xa mức kỳ vọng Cùng với lạm phát, thanh khoản thì lãi suất cũng là một trong các điểm nổi bật được đánh giá cao trong điều hành chính sách tiền tệ của NHNN Năm 2012, lãi suất có nhiều thay đổi, cụ thể: Ngày 11/6/2012, trần lãi suất huy động VND đã giảm từ mức 11%/năm xuống còn 9%/năm Bên cạnh đó, theo thông tư 19/2012/TT-NHNN được ban hành ngày 8/6/2012, NHNN đã cho phép các NHTM tự quyết định lãi suất huy động kỳ hạn dài (từ 12 tháng trở lên) Từ 21/12/2012, NHNN đã đưa trần lãi suất huy động giảm xuống còn 8%/năm Trong 9 tháng đầu năm 2013, trên cơ sở đánh

Trang 14

3

giá diễn biến của lạm phát, sự ổn định của thị trường ngoại hối và tỷ giá, NHNN nhận thấy dư địa giảm trần lãi suất huy động bằng VND không còn nhiều, vì vậy mức trần lãi suất huy động các kỳ hạn chỉ giảm khoảng 1%/năm (trần lãi suất kỳ hạn dưới 12 tháng giảm từ mức 8%/năm cuối 2012 xuống 7,5%/năm vào cuối tháng 3/2013, từ cuối tháng 6/2013 chỉ quy định trần lãi suất kỳ hạn dưới 6 tháng tối đa là 7%/năm) Ngày 18/3/2014, NHNN công bố giảm hàng loạt lãi suất chủ chốt Theo đó, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng giảm từ 1,2%/năm xuống 1%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới

6 tháng giảm từ 7%/năm xuống 6%/năm Đến 29/10/2014 lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ 6%/năm xuống còn 5.5%/năm

Trước sự thay đổi nhanh chóng của thị trường tiền tệ, thì lãi suất sẽ còn nhiều biến động Chính sự biến động ấy đã gây nhiều khó khăn cho các tổ chức tín dụng vì độ trễ trong hoạt động tín dụng của ngân hàng diễn biến chậm hơn so với các văn bản, chính sách được ban hành Bên cạnh đó, sự biến động của nền kinh tế cũng khiến cho các ch ủ thể mà ngân hàng cho vay

bị ảnh hưởng theo chiều hướng tiêu cực, làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của cho ngân hàng Vì vậy việc nâng cao chất lượng và hạn chế các rủi ro tín dụng luôn là nhiệm vụ và mục tiêu hàng đầu của các Ngân hàng thương mại hiện nay

Ngân hàng TMCP Đại Dương cũng không nằm ngoài tình trạng chung của các ngân hàng TMCP Việt Nam hiện nay đó là khả năng cạnh tranh nói chung và khả năng hạn chế rủi ro tín dụng vẫn còn yếu Đây là nguyên nhân

cơ bản dẫn đến Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Thăng Long chưa hoàn toàn chủ động trong hoạt động kinh doanh và đôi khi gặp phải những rủi

ro cao Nhận thấy tầm quan trọng của việc dự báo và hạn chế rủi ro tín dụng,

Trang 15

4

giảm tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng nên tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Rủi ro

tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Thăng Long” làm

luận văn Thạc sĩ kinh tế với mong muốn áp dụng những kiến thức đã học của mình nhằm đề xuất những giải pháp hạn chế cũng như phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Thăng Long và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Thăng Long trong thời gian tới

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại, phân tích thực trạng về rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Thăng Long, từ đó đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Thăng Long

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng về hoạt đông tín dụng và rủi ro tín dụng tại Oceanbank Thăng Long trong thời gian qua như thế nào?

- Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại Oceanbank Thăng Long trong thời gian qua có những điểm nổi bật và những hạn chế như thế nào?

- Đâu là giải pháp cho việc hạn chế rủi ro tín dụng của Oceanbank Thăng Long trong thời gian tới?

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tín dụng có nhiều hình thức như: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá, bao thanh toán… Tuy nhiên trong phạm vi của luận văn này chỉ tập trung vào nghiên cứu rủi ro trong hoạt động

Trang 16

5

cho vay của Oceanbank Thăng Long từ năm 2011 – 2014 và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng của Oceanbank Thăng Long

6 Kết cấu luận văn

Tên đề tài: “Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Thăng Long”

Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được chia ra làm 4 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Thăng Long

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Thăng Long

Trang 17

6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu nước ngoài

Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng là một vấn đề rất được quan tâm hiện nay Vấn đề này đã được rất nhiều nhà khoa học, nhà quản trị ngân hàng nghiên cứu dựa trên nhiều phương pháp và kết quả thu được đó chính là giải pháp giúp ngành ngân hàng hoạt động ổn đinh, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, cũng như góp phần xây dựng thương hiệu của ngân hàng

P Volker, cựu Chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu ngân hàng không có những khoản nợ xấu thì đó không phải là hoạt động kinh doanh” Điều đó cho thấy rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ ngân hàng nào, kể cả các ngân hàng hàng đầu trên thế giới bởi có những rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát của con người Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của các ngân hàng có năng lực quản trị rủi ro tín dụng là khả năng khống chế nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được nhờ xây dựng một

mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động để hạn chế được những rủi ro tín dụng mang tính chủ quan, xuất phát từ yếu tố con người và những rủi ro tín dụng khác có thể kiểm soát được

Tác giả Ara Hosna, Bakaeva Manzura và Sun Juanjuan: “Quản trị rủi

ro và khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại ở Thụy Điển”, 2009

bằng cách phân tích các biến phụ thuộc ROA, ROE và các biến độc lập NPLR

và CAR của 4 ngân hàng thương mại lớn ở Thụy Điển là Nordea, SEB, Svenska Handelsbanken và Swedbank , so sánh từng chỉ tiêu của 4 ngân hàng này với nhau, đã tổng kết lại rằng: Quản trị rủi ro tín dụng có ảnh hưởng đáng

Trang 18

7

kể trong hoạt động của cả 4 ngân hàng Trong đó, chỉ số CAR đóng góp tích cực cho khả năng sinh lợi của các ngân hàng (ROE) trong khi NPLR chỉ ra các tác động tiêu cực Tuy nhiên, khi so sánh hai yếu tố này, NPLR có ảnh hưởng lớn hơn tới ROE so với CAR Tác giả cũng so sánh tác động của 2 chỉ tiêu NPRL và CAR trước và sau khi áp dụng Basel II vào hoạt động của các ngân hàng Kết quả cho thấy, NPLR và CAR là yếu tố dự báo yếu kém của những thay đổi trong ROE trước khi thực hiện Basel II, và đã trở thành yếu tố

dự báo mạnh mẽ hơn sau khi ứng dụng Basel II Từ đó tác giả khẳng định rằng, việc áp dụng Basel II làm tăng hiệu quả quản trị rủi ro trong ngân hàng (NPLR và CAR) lên khả năng sinh lời (ROE)

Fanli và Yijun Zou: “Tác động của quản lý rủi ro tín dụng trên khả

năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Trường hợp nghiên cứu tại các nước Châu Âu”, 2014 tác giả đã nhận định rằng: Các ngân hàng thương mại

ngày nay là những tổ chức tài chính lớn nhất trên thế giới, với rất nhiều chi nhánh và các công ty con Tuy nhiên, các ngân hàng thương mại đang phải đối mặt với rủi ro khi họ đang hoạt động Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro lớn nhất mà các ngân hàng phải đối mặt, xem xét rằng việc cấp tín dụng

là một trong những nguồn thu nhập chính của ngân hàng thương mại Do đó, việc quản lý các rủi ro liên quan đến tín dụng có ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng Mục đích của nghiên cứu này là để cung cấp cho các bên liên quan những thông tin chính xác liên quan đến việc quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại với tác động của nó đối với khả năng sinh lời Mục đích chính của nghiên cứu là để điều tra nếu có một mối quan hệ giữa quản lý rủi ro tín dụng và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại ở châu Âu Trong

mô hình nghiên cứu, Các chỉ tiêu ROE, ROA được dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng Nghiên cứu thu thập dữ liệu 47 ngân hàng thương mại ở châu Âu 2007 - 2012 và đưa ra bốn giả thuyết có liên quan đến câu hỏi

Ngày đăng: 27/06/2016, 11:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ - RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG - CHI NHÁNH THĂNG LONG
SƠ ĐỒ (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w