MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CẢM ƠN DANH MỤC HÌNH VẼ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Tình hình nghiên cứu thực tế 2 3 Mục tiêu xây dựng đề tài 3 4 Kết luận 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SEO 5 1.1 Công cụ tìm kiếm 5 1.1.1 Hoạt động của công cụ tìm kiếm 5 1.1.2 Tương tác của con người với công cụ tìm kiếm 6 1.2 SEO Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm 12 1.2.1 Khái niệm căn bản về SEO 12 1.2.2 Quy trình làm SEO 13 1.2.3 Mục đích làm SEO (SEO Goals) 14 1.2.4 Nghiên cứu từ khóa 15 1.2.5 Tối ưu trong trang (Onpage SEO) 17 1.2.6 Tối ưu ngoài trang (Offpage) 23 1.3 Các mô hình xây dựng liên kết hiệu quả 24 1.3.1 Mô hình truyền thống (OldSchool): 24 1.3.2 Mô hình Kim tự tháp (Pyramid) 25 CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ 27 2.1 Công nghệ .NET 27 2.1.1 Giới thiệu về .NET 27 2.1.2 NET Framework 28 2.1.3 Ngôn ngữ C 29 2.2 HtmlAgilityPack 30 2.3 Blogger API 31 2.3.1 Các khái niệm về Blogger 31 2.3.2 Blogger API data model 31 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 34 3.1 Xác định yêu cầu của phần mềm 34 3.2 Xác định các tác nhân tác động vào hệ thống 35 3.3 Xác định các Use Case của hệ thống 35 3.4 Vẽ biểu đồ Use Case 36 3.4.1 Vẽ biểu đồ Use Case tổng quát 36 3.4.3 Biểu đồ Use Case Quản trị hệ thống 39 3.5 Đặc tả Use Case 39 3.5.1 Use Case đăng ký thành viên 39 3.5.2 Use Case đăng nhập hệ thống 40 3.5.3 Use Case cập nhật tài khoản người dùng 40 3.5.4 Use Case Nghiên cứu từ khóa 41 3.5.5 Use Case Tổng hợp bài viết 41 3.5.6 Use Case Tạo mới bài viết 41 3.5.7 Use Case Đăng bài viết 42 3.5.8 Use Case Kiểm tra Onpage SEO 42 3.5.9 Use Case Tạo chỉ mục cho Web 43 3.5.10 Use Case Quản lý bài viết 43 3.5.11 Use Case Quản lý Website đích lấy tin 43 3.5.12 Use Case Quản lý Website đăng tin 44 3.5.13 Use Case Quản lý từ điển từ khóa 44 3.5.14 Use Case Quản lý từ điển từ đồng nghĩa 45 3.5.15 Use Case Quản lý người dùng 45 3.6 Tìm lớp lĩnh vực 46 3.6.1 Xác định các lớp dựa và nhiệm vụ của chúng 46 3.6.2 Biểu đồ lớp 48 3.7 Xác định các lớp tham gia vào Use Case 48 3.7.1 Use Case Đăng nhập hệ thống 48 3.7.2 Use Case Đăng ký thành viên 50 3.8. Thiết kế cơ sở dữ liệu 54 3.8.1.Ánh xạ các liên kết 54 3.8.2.Ánh xạ dữ liệu từ lớp lĩnh vực sang bảng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu 55 3.8.3.Cơ sở dữ liệu của hệ thống 57 3.9.Thiết kế giao diện chương trình 59 CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SEO CHO WEBSITE ĐỂ LÀM TĂNG THỨ HẠNG TÌM KIẾM 62 4.1 Quy Trình SEO cho website 62 4.2.Thực hiện SEO Website mavang9999.com 63 4.2.1 Giới thiệu về trang web 63 4.2.2 Quy trình làm SEO 64 4.3 Kết quả đạt được 65 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên trong suốt khóa học,đồng thời giúp sinh viên gắn liền kiến thức lý thuyết đã học với thực tiễn ứng dụng.Được sự nhất trí của trường Đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội, khoa Côngnghệ thông tin em đã tiến hành nghiên cứu và thực hiện đồ án: “Tìm hiểu xây dựngphần mềm phát triển nội dung và SEO tự động áp dụng với Website thương mạiđiện tử”
Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhậnđược sự giúp đỡ nhiệt tình và sự đóng góp quý báu của thầy cô giáo và các bạn họctại trường Đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội Em xin chân thành cảm ơn sựgiúp đỡ và động viên nhiệt tình đó
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Bùi Thị Thùy đã tận tình chỉ bảo,
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đồ án
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian và kiến thức bảnthân còn nhiều hạn chế nên đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và cácbạn để đồ án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Nghiêm Xuân Hải
Trang 2TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Đồ án tập trung vào việc tìm hiểu về các kỹ thuật và chiến lược SEO chotrang web thương mại điện tử Phân tích, thiết kế công cụ SEO có thể phát triển nộidung tự đông Sử dụng công cụ đó để xây dựng một trang web thương mại điện tử
Đồ án được chia làm 4 phần như sau:
LỜI MỞ ĐẦU
Trình bày về tính cấp thiết của đề tài, tình hình nghiên cứu thực tế và mụcđích xây dựng đề tài
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SEO
Trình bày lý thuyết tổng quan về SEO, quy trình làm SEO và các mô hìnhlàm SEO phổ biến
CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ
Đưa ra các giải pháp công nghệ giải quyết bài toán đặt ra
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Chương này tập trung trình bày phân tích và thiết kế bài toán theo các bước,
sử dụng ngôn ngữ đặc tả UML để phân tích và thiết kế cho hệ thống
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG SEO WEB THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Ứng dụng phần mềm vào SEO Website thương mại điện tử mavang9999.vnnhằm tăng thứ hạng từ khóa của Website trên bảng kết quả tìm kiếm
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Chương này đưa ra những vấn đề đã làm được và chưa làm được trong quátrình thực hiện và định hướng phát triển, ý tưởng phát triển hệ thống
Trang 3MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu thực tế 2
3 Mục tiêu xây dựng đề tài 3
4 Kết luận 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SEO 5
1.1 Công cụ tìm kiếm 5
1.1.1 Hoạt động của công cụ tìm kiếm 5
1.1.2 Tương tác của con người với công cụ tìm kiếm 6
1.2 SEO - Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm 12
1.2.1 Khái niệm căn bản về SEO 12
1.2.2 Quy trình làm SEO 13
1.2.3 Mục đích làm SEO (SEO Goals) 14
1.2.4 Nghiên cứu từ khóa 15
1.2.5 Tối ưu trong trang (On-page SEO) 17
1.2.6 Tối ưu ngoài trang (Off-page) 23
1.3 Các mô hình xây dựng liên kết hiệu quả 24
1.3.1 Mô hình truyền thống (Old-School): 24
1.3.2 Mô hình Kim tự tháp (Pyramid) 25
CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ 27
2.1 Công nghệ NET 27
2.1.1 Giới thiệu về NET 27
2.1.2 NET Framework 28
Trang 42.2 HtmlAgilityPack 30
2.3 Blogger API 31
2.3.1 Các khái niệm về Blogger 31
2.3.2 Blogger API data model 31
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 34
3.1 Xác định yêu cầu của phần mềm 34
3.2 Xác định các tác nhân tác động vào hệ thống 35
3.3 Xác định các Use Case của hệ thống 35
3.4 Vẽ biểu đồ Use Case 36
3.4.1 Vẽ biểu đồ Use Case tổng quát 36
3.4.3 Biểu đồ Use Case Quản trị hệ thống 39
3.5 Đặc tả Use Case 39
3.5.1 Use Case đăng ký thành viên 39
3.5.2 Use Case đăng nhập hệ thống 40
3.5.3 Use Case cập nhật tài khoản người dùng 40
3.5.4 Use Case Nghiên cứu từ khóa 41
3.5.5 Use Case Tổng hợp bài viết 41
3.5.6 Use Case Tạo mới bài viết 41
3.5.7 Use Case Đăng bài viết 42
3.5.8 Use Case Kiểm tra On-page SEO 42
3.5.9 Use Case Tạo chỉ mục cho Web 43
3.5.10 Use Case Quản lý bài viết 43
3.5.11 Use Case Quản lý Website đích lấy tin 43
3.5.12 Use Case Quản lý Website đăng tin 44
3.5.13 Use Case Quản lý từ điển từ khóa 44
3.5.14 Use Case Quản lý từ điển từ đồng nghĩa 45
3.5.15 Use Case Quản lý người dùng 45
3.6 Tìm lớp lĩnh vực 46
Trang 53.6.2 Biểu đồ lớp 48
3.7 Xác định các lớp tham gia vào Use Case 48
3.7.1 Use Case Đăng nhập hệ thống 48
3.7.2 Use Case Đăng ký thành viên 50
3.8 Thiết kế cơ sở dữ liệu 54
3.8.1.Ánh xạ các liên kết 54
3.8.2.Ánh xạ dữ liệu từ lớp lĩnh vực sang bảng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu 55
3.8.3.Cơ sở dữ liệu của hệ thống 57
3.9.Thiết kế giao diện chương trình 59
CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SEO CHO WEBSITE ĐỂ LÀM TĂNG THỨ HẠNG TÌM KIẾM 62
4.1 Quy Trình SEO cho website 62
4.2.Thực hiện SEO Website mavang9999.com 63
4.2.1 Giới thiệu về trang web 63
4.2.2 Quy trình làm SEO 64
4.3 Kết quả đạt được 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1.Mạng lưới liên kết tài liệu trên Internet 5
Hình 1.2: Kết quả tìm kiếm phải trả phí để xuất hiện 7
Hình 1.3: Thống kê thị phần thị trường tìm kiếm tại Mỹ tháng 2 năm 2015 8
Hình 1.4: Ví dụ về tìm kiếm điều hướng 10
Hình 1.5: Ví dụ về tìm kiếm thông tin 11
Hình 1.6: Ví dụ về tìm kiếm giao dịch 12
Hình 1.7: Mô hình xây dựng liên kết truyền thống 24
Hình 1.8: Mô hình xây dựng liên kết Kim tự tháp 25
Hình 2.1: Blogger API data model 32
Hình 3.1: Biểu đồ Use Case tổng quát 37
Hình 3.2: Biểu đồ Use Case Người làm SEO 38
Hình 3.3: Biểu đồ Use Case của Quản trị hệ thống 39
Hình 3.4: Biểu đồ lớp 48
Hình 3.5: Biều đồ lớp tham gia Use Case Đăng nhập của Người Làm SEO 49
Hình 3.6: Biểu đồ trình tự đăng nhập hệ thống luồng chính 49
Hình 3.7: Biểu đồ trình tự Đăng nhập luồng phụ 50
Hình 3.8: Biểu đồ lớp tham gia Use Case Đăng ký thành viên 51
Hình 3.9: Biểu đồ trình tự đăng ký thành viên 51
Hình 3.10: Biểu đồ trình tự Đăng ký thành viên không thành công 52
Hình 3.11: Biểu đồ lớp tham gia Use Case Cập nhật tài khoản Người Dùng 53
Hình 3.12: Biểu đồ trình tự đổi mật khẩu của Khách hàng 54
Hình 3.13: Giao diện chức năng phân tích từ khóa 60
Hình 3.14: Giao diện chức năng Tổng hợp bài viết 60
Hình 3.15.Giao diện thêm mới,tạo bài viết 61
Hình 4.1: Kết quả tìm kiếm khi SEO với từ khóa “Mã vàng 9999” 66
Hình 4.2: Kết quả tìm kiếm khi SEO từ khóa “Mavang9999” 67
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa của từ
SEO(Search Engine Optimization
)
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
StatCounter Chuyên trang thống kê số liệu
SE (Search Engine) Công cụ tìm kiếm
SERPs(Result Pages) Trang kết quả
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khi xã hội phát triển, con người ngày càng có nhu cầu mua sắm, tìm kiếmthông tin sử dụng mạng Internet ngày càng cao thì Website không còn là nhữngtrang thông tin đơn thuần mà còn là nơi trung gian để các cá nhân, tổ chức, doanhnghiệp có thể tiếp thị hình ảnh, thương hiệu, dịch vụ, sản phẩm của mình ra ngoàiphạm vị, khu vực quốc gia
Website là nơi trưng bày, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các cánhân, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động 24/7, không giới hạn về không gian và thờigian, hoàn hảo và hữu dụng nhất, đem lại chi phí ít nhất
Internet là một phần không thể thiếu với cuộc sống của mọi người, với cáccông cụ tìm kiếm (Google, Bing, Yahoo…) ta có thể tìm thấy được những thông tin
mà ta muốn tìm Khi chúng ta khi một từ khóa vào trong công cụ tìm kiếm, chẳnghạn như Google thì chỉ trong khoảng 1 giây chúng ta sẽ thấy được hàng nghìn hàngvạn thông tin liên quan đến từ khóa mà ta nhập vào
Theo một thống kê cho thấy, có đến hơn 86% lượng truy cập của mộtWebsite đều đến từ các công cụ tìm kiếm lớn như Google, Bing, Yahoo,…Mỗi ngày
có hàng triệu người dùng lướt web sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm những sảnphẩm, dịch vụ và thông tin họ đang cần Nhưng liệu với hàng tỷ website hiện đangtồn tại, làm sao khách hàng có thể tìm thấy Website của chúng ta trước mà khôngphải của các đối thủ cạnh tranh? Hầu hết người sử dụng các công cụ tìm kiếm đềukhông kiên nhẫn, họ chỉ tập trung vào các kết quả tìm kiếm ở “Trang nhất” tronghàng trăm, hàng triệu kết quả trả về khi truy vấn tìm kiếm
Như vậy, câu hỏi được đặt ra là: “Làm sao giúp Website có thể hiển thị được
ở trang đầu tiên khi người dùng truy vấn?” SEO – Search Engine Optimization (Tối
Trang 9ưu hóa công cụ tìm kiếm) được đề xuất như một giải pháp hữu hiệu giúp Website có
vị trí cao tại trang kết quả truy vấn đầu tiên, giúp cho người dùng dễ dàng tìm thấykết quả nhất
Chính vì đa phần người dùng đến 1 Website đều thông qua công cụ tìm kiếmnên nếu bỏ qua SEO đồng nghĩa với việc chúng ta mất tiền mỗi ngày cho Websitecủa đối thủ cạnh tranh Không có người dùng nào đủ kiên nhẫn xem qua 3 trang kếtquả sau khi thực hiện tìm kiếm với công cụ tìm kiếm
Nếu Website của bạn không nằm trong vị trí top 30 – top 10, khách hàng sẽkhông hề biết Website của bạn tồn tại
SEO là hoạt động không thể thiếu với bất kì trang Web nào, nó là con đường
để trở thành một Website được nhiều người biết đến Các phương pháp quảng cáotruyền thống càng ngày càng bão hòa bới chi phí cao nhưng hiệu quả lại giảm sút.Nhất là trong giai đoạn khủng hoảng hiện nay, khi mà hiệu quả của việc quảng cáophải được đặt lên hàng đầu
Việc làm SEO ngày càng được chú trọng, song các thao tác trong quy trìnhhiện nay đều thực hiện bằng thủ công và có thể kéo dài tới hàng tháng, nhu cầugiảm thiểu các bước trong quy trình ngày càng cao, đòi hỏi tính tự động để tiết kiệmtài nguyên con người và tiền của trong quá trình thực hiện
2 Tình hình nghiên cứu thực tế
Từ năm 2010 đến nay trên thế giới đã xuất hiện nhiều công cụ cho phép thựchiện các bước của quy trình làm SEO một cách tự động như:
- Nghiên cứu từ khóa: Longtail Pro, Keyword Domainizer, Hittail,…
- Phần mềm SEO tự động: SeNuke, Xrumer,…
Các phần mềm này được sử dụng rộng rãi trên thế giới với chi phí phần mềmrất là cao Chúng ta sẽ phải trả chi phí 147 USD/tháng cho phần mềm SEnuke phiênbản XCr, phiên bản Xrumer Business có giá là 900 USD Với mức giá này, ít các cánhân, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam có thể sở hữu nó
Trang 10Ngoài ra, các phần mềm này không hỗ trợ ngôn ngữ Tiếng Việt, đây là mộtđiểm yếu khiến nó ít có tác dụng khi làm SEO tại Việt Nam.
Gần đây, trong nước cũng đã xuất hiện những phần mềm làm SEO nhưngmang tính nhỏ lẻ và đáp ứng quy trình làm SEO phân mảnh, không tập trung nhưiSEO, Mass SEO Content
Những yếu tố trên đòi hỏi một phần mềm có khả năng hoạt động hiệu quả hỗtrợ ngôn ngữ Tiếng Việt, cho phép thực thi quy trình làm SEO từ đầu tới cuối mộtcách suôn sẻ, dễ dàng
3 Mục tiêu xây dựng đề tài
Để giải quyết được những vấn đề trên, tôi xây dựng một phần mềm hỗ trợ phát triểnnội dung và SEO tự động giúp cho thời gian thực hiện quy trình làm SEO được rútngắn, giảm thiểu chi phí đầu tư Phần mềm của tôi thỏa mãn những chức năng sau:
o Nghiên cứu từ khóa: Cho phép người sử dụng xem các số liệu phân tích về từkhóa mục tiêu, mở rộng vùng tìm kiếm để thống kê nhu cầu tìm kiếm của ngườidùng, phân tích đối thủ cạnh tranh
o Tổng hợp nội dung: Cho phép người sử dụng tổng hợp tin tức tự động theothời gian từ hơn 100 đầu báo lớn, hỗ trợ tìm kiếm theo từ khóa và từ khóa mở rộng,cấu hình thêm website cần lấy tin và tiến hành lấy tinh tự động
o Tạo nội dung: Cho phép người dùng thao tác thủ công hoặc tự động thôngqua từ khóa Soạn thảo trên trình soạn thảo có hỗ trợ HTML
o Tạo nội dung với Spintax
o Đăng bài tự động: Cho phép người dùng đăng bài lên hệ thống Website vệtinh Blogger, Wordpress, Vbulletin
o Kiểm tra tối ưu hóa: Cho phép người dùng tự kiểm tra các yếu tố trong trangWeb đã đạt chuẩn hay chưa
o Lập chỉ mục: Cho phép người dùng can thiệp để lập chỉ mục trên trang tìmkiếm cho trang Web
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SEO
1.1 Công cụ tìm kiếm
1.1.1 Hoạt động của công cụ tìm kiếm
Công cụ tìm kiếm có hai chức năng chính đó là thu thập thông tin (Crawl),xây dựng chỉ mục (Indexing) và cung cấp câu trả lời bằng cách tính toán phù hợp vàđưa ra kết quả
a Thu thập thông tin và xây dựng chỉ mục
Hãy tưởng tượng World Wide Web giống như mạng lưới các điểm dừngtrong hệ thống tàu điện ngầm của một thành phố lớn.Mỗi điểm dừng là một tài liệuduy nhất (thường là trang Web, nhưng thỉnh thoảng là một tập tin tài liệu PDF hayhình ảnh JPG,…) Công cụ tìm kiếm cần có một cách để thu thập dữ liệu về thànhphố và tìm ra tất cả các điểm dừng trên đường đi của nó, do đó nó tìm được một giải
pháp tốt nhất để thực hiện là liên kết (Link)
Hình 1.1.Mạng lưới liên kết tài liệu trên Internet
Trang 13Các trang Web phục vụ để ràng buộc tất cả các trang với nhau Thông qualiên kết, Công cụ tìm kiếm tung ra robot tự động, được gọi là Crawler hay Spider,chúng có khả năng truy xuất và thu thập tới hàng tỷ tài liệu được liên kết với nhau.
Khi các công cụ tìm tới các trang này, chúng giải mã các phần được được lựachọn và lưu thông tin vào một ổ đĩa cứng lớn, được triệu hồi khi khi cần thiết cungcấp cho một yêu cầu tìm kiếm Để hoàn thành nhiệm vụ thu thập hàng tỷ trang và cóthể truy hồi trong một phần nhỏ của giây thì Công cụ tìm kiếm đã xây dựng cáctrung tâm tìm kiếm dữ liệu trên toàn thế giới
Các cơ sở lưu trữ này chứa tới hàng nghìn máy chủ xử lý một lượng lớnthông tin Sự chậm trễ một đến vài giây là không được cho phép vì nó đem lại sựkhông hài long khi người dùng sử dụng Công cụ tìm kiếm để tìm kiếm thông tin
b Cung cấp câu trả lời
Công cụ tìm kiếm là một “máy trả lời” Khi người ta tìm kiếm thứ gì đó trênmạng thông qua công cụ tìm kiếm, nó gửi yêu cầu và lùng sục hàng tỷ văn bản và
xử lý 2 điều chính: đầu tiên, trả về duy nhất kết quả liên quan và hữu ích nhất chotruy vấn (query) của người tìm kiếm, thứ hai là sắp xếp các kết quả tìm kiếm theothứ tự hữu ích nhất làm hài lòng người tìm kiếm Do đó “liên quan” và “quan trọng”
là hai yếu tố quyết định tới SEO
Đối với SE, “liên quan” hỗ trợ việc tìm kiếm một trang đơn giản hơn so vớitìm từ chính xác trong truy vấn Trong những ngày đầu phát triển World Wide Web,các công cụ tìm kiếm không đi xa hơn kỹ thuật này Sự cải tiến đã đem lại sự đánhgiá cao về chất lượng từ người sử dụng công cụ
1.1.2 Tương tác của con người với công cụ tìm kiếm
a Sứ mạng của công cụ tìm kiếm
Công cụ tìm kiếm giúp con người tìm được những thông tin phù hợp với nhucầu trên mạng Internet Từ lúc xuất hiện đến nay, Công cụ tìm kiếm đã trở thành
Trang 14một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta Sứ mạng của nó là kết nốiwebsites và thu lợi nhuận từ quảng cáo trên những trang kết quả tìm kiếm của mình.
Công cụ tìm kiếm tạo ra doanh thu từ việc bán quảng cáo mà đặc thù và đượcứng dụng nhiều nhất là hình thức quảng cáo PPC (Pay Per Click - Cost Per Click).Đây là hình thức mà người mua quảng cáo chỉ trả tiền khi có người click chuột vàoquảng cáo Chính vì thế, càng nhiều người sử dụng Công cụ tìm kiếm thì cơ hội bánquảng cáo càng cao
Hình 1.2: Kết quả tìm kiếm phải trả phí để xuất hiện
Như ví dụ từ hình trên, PPC là những quảng cáo trả tiển ở góc bên phải hoặckhung vàng phía trên, còn phần còn lại là những kết quả tự nhiên được Google đánhgiá và đưa lên đầu nếu nó phù hợp và khi làm SEO
Chính vì thế, sứ mạng chính của các Công cụ tìm kiếm là phải thu hút thậtnhiều người sử dụng rồi từ đó làm cho doanh thu từ bán quảng cáo tăng cao và đểtăng lượng người dùng này, các Công cụ tìm kiếm phải cạnh tranh để đưa ra nhữngkết quả tìm kiếm đúng ý người dùng
Chính vì sự phù hợp đóng vai trò rất quan trọng mang tính sống còn nên việctìm cách thao túng, đánh lừa các Công cụ tìm kiếm để hiển thị website của mình lên
Trang 15trang 1 sẽ bị phạt rất nặng nề vì hành động này được xem là SPAM, làm sai lệch độchính xác của kết quả tìm kiếm
b Thị phần của các công cụ tìm kiếm
Hình 1.3: Thống kê thị phần thị trường tìm kiếm tại Mỹ tháng 2 năm 2015
Trong các Công cụ tìm kiếm trên thế giới thì Google luôn luôn dẫn đầu, theobáo cáo của comScore.com:
o Google dẫn đầu bảng điểm thị trường tìm kiếm tại Mỹ cho tới thời điểm tháng hai,năm 2015 với 64.5% truy vấn được thực hiện, theo sau đó là Microsoft Sites với19.8% và Yahoo! Sites với 12.8% Ở những nơi khác như Châu Âu hay tại ViệtNam, sự cách biệt này còn lớn hơn, Google chiếm hơn 90% thị phần tại những nơinày
o Chỉ tính riêng tại nước Mỹ, hàng tháng có hơn 19,3 tỷ lượng truy vấn tìm kiếmbằng các công cụ tìm kiếm và trong đó truy vấn bằng Google chiếm tới 13 tỷ truyvấn, theo sau là Microsoft Sites với 3.5 tỷ, Yahoo! Sites 1,96 tỷ và còn lại là củaAsk và AOL
Tuy xét đến thị phần chung của cả thế giới, Google vẫn là sự ưu tiên số 1 và
là sự lựa chọn hoàn hảo cho hầu hết các nhà tiếp thị thì ở một số nơi, Google khôngphải là Công cụ tìm kiếm mạnh nhất Đặc biệt hơn, ở những quốc gia khác như Việt
Trang 16Nam, Google đã được địa phương hóa (localized) để đưa ra những kết quả có tínhđịa phương cao hơn Điển hình nếu người dùng tìm kiếm 1 từ khóa Tiếng Việt ởGoogle.com và Google.com.vn thì 2 địa chỉ sẽ trả về 2 trang kết quả (SERPs) khácnhau Không những thế, cho dù người dùng tìm kiếm tại Google.com nhưng nếu họ
ở Việt Nam thì kết quả sẽ rất khác với cùng 1 từ khóa được tìm kiếm tại Mỹ haymột quốc gia nào khác Nguyên nhân là Google đã địa phương hóa kết quả tìm kiếmcủa người dùng
c Hành vi tìm kiếm của người dùng
- Hành vi tìm kiếm của người dùng thường trải qua ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: Người dùng gặp phải một vấn đề cần tìm đáp án, giải pháp,
hoặc 1 mẫu thông tin nào đó, ví dụ:
o Cần tìm một website
o Cần mua/bán 1 món đồ
o Học hỏi, nghiên cứu 1 vấn đề gì đó
Giai đoạn 2:Thể hiện nhu cầu đó bằng một chuỗi tìm kiếm (query), hầu hết
sẽ sử dụng chuỗi tìm kiếm có từ 1 - 3 từ
Giai đoạn 3:Tiến hành tìm kiếm với từ khóa đã chọn, nếu không tìm thấy
những kết quả như mong muốn, thử lại với từ khóa mới
- Slingshot SEO đã tiết lộ về tỷ lệ click vào trang web thông qua vị trí thứ hạng từkhóa:
o Vị trí Top 1 của Google sẽ nhận được 18.2% truy cập trong tổng số lượng truy cập bằng click vào từ khóa
o Top 2 sẽ nhận được 10.1% và Top 3 là 7.2%, Top 4 là 4.8% và tất cả vị trí còn lại chiếm tổng dưới 2%
o Vị trí Top 1 của Bing sẽ nhận được 9.66% truy cập trong tổng số lượng truy cập bằng click vào từ khóa
Trang 17o CTR trung bình cho 10 vị trí đầu tiên của từ khóa của Google là 52.32% và Bing là 26.32%
Theo thống kê của StatCounter Global Stats về bảng xếp hạng top 5 Công cụtìm kiếm đem lại truy cập cho website:
d Phân loại tìm kiếm Website
- Navigational Queries (chuỗi điều hướng)
Chuỗi điều hướng được sử dụng để tìm trực tiếp một website cụ thể Cónghĩa là đôi khi người dùng không nhớ được URL chính xác của website và do đóCông cụ tìm kiếm đóng vai trò như một quyển danh bạ
Hình 1.4: Ví dụ về tìm kiếm điều hướng
Kiểu tìm kiếm này tương đối ít được sử dụng vì người dùng phải biết trướcwebsite cần tìm do đó lượng traffic nó đem lại khá thấp Chuỗi điều hướng chỉ hữudụng khi người dùng tìm một nhãn hiệu cụ thể nào đó của sản phẩm bạn sản xuất vì
Trang 18khả năng họ mua sản phẩm đó sẽ cao hơn nhiều so với việc họ tình cờ tìm đượcwebsite.
- Informational Queries (chuỗi thông tin)
Chuỗi thông tin chứa những câu tìm kiếm đơn thuần là thông tin và không cóbất kỳ hành vi giao dịch hay mua bán nào cả, tất cả chỉ là bấm vào và đọc Thôngtin có thể rất đa dạng, từ tin tức Nhật Bản bị rò rỉ phóng xạ cho đến bạo loạn ở AiCập, cách jailbreak Iphone,…
Hình 1.5: Ví dụ về tìm kiếm thông tin
Việc tập trung vào các chuỗi tìm kiếm thông tin thế này có thể đem lại mộtlượng truy cập rất lớn nếu có thể tập trung vào từ khóa phổ biến Không những thế,mặc dù bản chất là tìm kiếm thông tin nhưng khả năng người dùng sẽ mua sản phẩmhoặc dịch vụ của website khá cao nếu người quản trị biết bài trí, bố cục website chophù hợp
- Transactional Queries (Chuỗi giao dịch)
Là những chuỗi được thực thi với mục đích giao dịch, mua bán, trao đổi sảnphẩm hay dịch vụ nào đó Những kiểu tìm kiếm như thế này tuy cao hơnNavigational query nhưng nó vẫn khá thấp so với Infromational query, tuy nhiên nó
Trang 19được một điểm mạnh là khả năng khách hàng sẽ chọn mua sản phẩm, dịch vụ(conversion rate) sẽ cao hơn.
Hình 1.6: Ví dụ về tìm kiếm giao dịch
1.2 SEO - Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
1.2.1 Khái niệm căn bản về SEO
SEO (Search Engine Optimization) là viết tắt của cụm từ "tối ưu hóa công cụtìm kiếm" Quyết định làm SEO trang web là một quyết định quan trọng giúp cảithiện vị trí trang web trên bảng kết quả tìm kiếm với từ khóa được thực hiện SEO
Hiện nay SEO đã lên ngôi và trở thành một chuyên môn riêng biệt của hoạtđộng tiếp thị (marketing activity) Nó không chỉ gắn liền với công nghệ thiết kếwebsite nhưng đã trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược marketingcủa doanh nghiệp
Điểm khác biệt mấu chốt giữa SEO và PPC đó là đối với PPC ta có thể tắthoặc mở bất cứ khi nào chúng ta thích nhưng đối với SEO ta không nên làm nhưthế, để có thể làm SEO hiệu quả, chúng ta phải xem SEO như một hoạt độngthường trực, một phong cách sống mà chúng ta làm hàng ngày như là một hoạt độngmarketing không thể thiếu của doanh nghiệp
Trang 201.2.2 Quy trình làm SEO
Quy trình làm SEO trải qua nhiều giai đoạn và chu trình khác nhau, từ việcthiết kế web thân thiện với Công cụ tìm kiếm cho đến tối ưu hóa đường dẫn, nộidung website và xây dựng liên kết (link building)
Quy trình tiến hành SEO gồm các công đoạn sau:
Bước 1:Xác định mục tiêu kinh doanh (Business Objectives)
Bước 2:Nhận diện thị trường tiến hành thiết lập mục tiêu cho SEO
Bước 3:Nghiên cứu từ khóa (Keyword Research)
o Liệt kê các từ khóa có truy cập cao và phù hợp
o Đặt độ ưu tiên cho từ khóa để từ nào ưu tiên cao hơn sẽ làm trước, từ nào thấp làm sau
Bước 4:Phân tích và kiểm duyệt Website (Site Analysis & Audit)
o Trước cần tìm hiểu thiết kế website của ta đã thân thiện với Google chưa (Structure)
o Sau đó đưa ra chiến lược, phương hướng phát triển nội dung cho website (Content)
o Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
o Phân tích liên kết – liên kết nội (Internal linking) và liên kết ngoại (External
Linking)
Bước 5:Tiến hành tối ưu hóa thiết kế Website
o Tiến hành tối ưu hóa thiết kế website dựa trên những phân tích trên
Bước 6:Web Analytics - Trong lúc tối ưu hóa Website, liên tục so sánh với
các dữ kiện từ Web Analytics: Google Analyctics, Web Master Tools để
o Cải thiện cấu trúc Website
o Cải thiện Conversion Rate
o Cải thiện nội dung website
o Cải thiện Backlink, Referral link
Trang 21Bước 7:Tiến hành Link Building
o Trao đổi liên kết hoặc mua liên kết một cách khéo léo với các website liên quan
o Đăng bài, đăng tin trên các web uy tín để lấy backlink cho website
Bước 8:Tối ưu hóa lượng truy cập Website (Traffic Optimization)
o Duy trì lượng truy cập sẵn có
o Thu hút thành viên mới
o Giữ chân thành viên hiện tại
o Mời gọi thành viên cũ
Bước 9:Tiếp tục so sánh dữ kiện của Analytics để tối ưu hóa Website
Bước 10:Sau 1 thời gian nhất định, cập nhật Keywords cũng như Site
Analysis - Audit để đưa ra 1 đánh giá mới cho kế hoạch SEO
Bước 11: Lập lại quy trình
1.2.3 Mục đích làm SEO (SEO Goals)
Mặc dù SEO không phải là liều thuốc chữa tất cả vấn đề cho doanh nghiệp,
nó có thể phù hợp với chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp ở một sốđiểm mấu chốt
o Visibility (Branding) - Giúp xây dựng thương hiệu
o Website Traffic - Tăng truy cập vào website
o High ROI (Return On Investment) - Tăng lợi nhuận
SEO có 5 yếu tố cơ bản làm nền tảng là Structure, Content, Keywords,Linking, và Traffic Chính vì thế, việc thiết lập SEO Goals sẽ ảnh hưởng đến việcthực hiện tối ưu hóa các yếu tố này
o Structure: Cấu trúc của website phải thể hiện thương hiệu muốn nhắm đến Nó có
thể là 1 câu slogan được bố trí ở vị trí bắt mắt, đập vào mắt người dùng, hay nó cóthể là thương hiệu mang tính thiết kế thể hiện ở màu sắc, hoa văn trong thiết kế
Trang 22website hoặc nếu chúng muốn phát triển thương hiệu cho 1 dòng sản phẩm hoặcdịch vụ nào đó để nhiều người biết đến thì nên dành nhiều thời gian vào một bố cụcthiết kế website có khả năng làm nổi bật thương hiệu bạn muốn xây dựng thay vìchỉ thiết kế web tổng thể và đặt sản phẩm đó vào 1 vị trí bình thường, kém nổi bật.
o Content: Nội dung website ngoài việc phải chứa những từ khóa liên quan, nó còn
phải mang tính chất PR, tô điểm cho thương hiệu của mình, giúp định hình vị tríthương hiệu (brand positioning) trong lòng độc giả theo đúng chiến lược của doanhnghiệp
o Keywords: Đối với SEO Goal là Branding thì từ khóa (keywords) được nhắm đến
là những từ tổng quan, khái quát có liên quan đến nội dung và mục đích chính củawebsite, cốt là làm sao để càng nhiều người biết đến, có thiện cảm với thương hiệucủa bạn và giúp định vị thương hiệu (market positioning) trong tâm trí khách hàng
o Linking: Để có thể đạt thứ hạng cao trong SEO, chúng ta sẽ cần có chiến lược để
đặt liên kết ở những website liên quan về website mà chúng ta đang SEO, nhờ đóCông cụ tìm kiếm sẽ cho 'điểm' website Liên kết đóng vai trò khá quan trọng trongSEO vì nó thể hiện cái 'uy tín' của website đó đối với các web có liên kết về nó
o Traffic: Nếu bạn muốn tăng truy cập (traffic) để quảng bá thương hiệu thì ngoài
SEO bạn nên thử các hoạt động tiếp thị online và offline khác như quảng cáo báochí, truyền hình, radio, tờ rơi, điện thoại, dùng viral marketing, đặt banner, tinVIP,
1.2.4 Nghiên cứu từ khóa
Nghiên cứu từ khóa là giai đoạn bắt buộc cần phải có đầu tiên trong bất kỳchiến dịch SEO nào, nó quyết định chính đến nhiều yếu tố trong phát triển sau nàybao gồm giao diện, nội dung, bố cục, lưu lượng truy cập…
SEO được xây dựng nên từ từ khóa, chứ không phải chủ đề bao quát củatoàn trang do đó chúng ta cần nắm bắt được những từ khóa đem lại những giá trị
Trang 23cao nhất cho Website Ngược lại nếu bạn không quan tâm đén vấn đề này thì có thểbạn sẽ phải trả giá cho những sai lầm đáng tiếc trong quá trình thực hiện SEO.
Mỗi trang web đều là khác nhau Nhiều trang web được phát triển như mộtcông cụ để giới thiệu công ty, quảng cáo trên Internet, trong khi các trang webthương mại điện tử tập trung vào bán hàng Chúng ta cần phải nắm được nhữngnhóm khách thăm nào sẽ là đối tượng chính để ban nhắm tới khi nghiên cứu từ khóacho site
Sau đây là 4 giai đoạn chính để nghiên cứu từ khóa hiệu quả:
Giai đoạn 1: Tạo danh sách và kiểm tra
o Ý tưởng ban đầu của nghiên cứu từ khóa là việc tạo một danh sách các từ khóa có liên quan tới nội dung của Website
o Được bắt đầu thật chậm và chắc chắn
o Bước đầu tiên trong quá trình này là tạo ra một danh sách các từ khoá tiềm năng Động não tất cả các từ chúng ta nghĩ rằng một khách hàng sẽ gõ vào ô tìm kiếm của
họ khi cố gắng tìm thông tin
o Tránh các điều khoản quá chung chung như ‘giày’ hoặc ‘quần áo’ Các từ này là vô cùng khó khăn để xếp hạng cho và sẽ không đủ điều kiện lưu lượng truy cập đến trang web
Giai đoạn 2: Sử dụng các công cụ nghiên cứu từ khóa
Sau khi đã có danh sách từ khóa, bước tiếp theo là cần xác định hoạt độngcho mỗi từ khóa được đề xuất trong danh sách đó Sắp xếp danh sách theo lượngtìm kiếm hàng tháng từ cao đến thấp và xác định được những từ đem lại nguồnlượng truy cập cao cho Website
Để xác định được hoạt động của từ khóa, số người tìm kiếm hàng tháng của
từ khóa, chúng ta cần tới sự hỗ trợ của các công cụ nghiên cứu từ khóa Sau đây lànhững công cụ có nhiều tính năng ưu việt và được nhiều người sử dụng trên toànthế giới:
Trang 24Wordtracker
Wordtracker là một công cụ trả phí, cho phép chúng ta tìm kiếm cụm từ khóaphổ biến để xác định hoạt động và chúng được sử dụng như thế nào bởi các đối thủcạnh tranh Điều này rất có ích cho việc xác định độ khó và lập kế hoạch cho chiếnlược SEO
Trellian Keyword Discovery tool
Đây là một công cụ mà người sử dụng có thể xác định giá trị thị phần chomột tìm kiếm được, xem một ngày người ta tìm kiếm từ khóa như thế nào, xác địnhđược cách viết thông thường và cách viết lóng của từ khóa
Google AdWords Keyword Tool
Công cụ này sẽ hiển thị một biểu đồ từ khóa đơn giản, tạo cho người sử dụngchỉ một tỉ lệ xấp xỉ về mức độ phổ biến của từ khóa
Google Suggest
Google Suggest là một cách tuyệt vời để tìm từ đồng nghĩa và gợi ý từ liênquan có thể giúp mở rộng danh sách từ khóa ban đầu
Giai đoạn 3: Hoàn chỉnh danh sách từ khóa
Sau giai đoạn 2, chúng ta đã có thể thu hẹp lại lĩnh vực của từ khóa dựa vàomức độ phổ biến cũng như tiềm năng của từ khóa đem lại cho Website và đưa vàodanh sách từ khóa cuối cùng
Giai đoạn 4: Xây dựng kế hoạch
Một từ khóa trong danh sách cần phải gắn liền với một nội dung trong trangWeb do đó cần phải có một kế hoạch cụ thể để việc làm SEO không bị chồng chéo
1.2.5 Tối ưu trong trang (On-page SEO)
Tối ưu trong trang (On-page) là việc đảm bảo nội dung của trang liên quanđến từ hoặc cụm từ khóa mà bạn đang nhắm tới Đây là phần rất quan trọng tronghầu hết các dự án SEO
Trang 25Tối ưu Onpage bao gồm những công việc chính sau đây:
o Xác định chính xác những từ và cụm từ bạn sẽ nhắm tới
o Chọn trang web để tối ưu Nếu chưa có phải lên kế hoạch lập website mới
o Viết nội dung hướng đến những từ và cụm từ này
o Tối ưu tất cả các thành phần trên trang để chúng chứa những từ và cụm từ này
a Tối ưu hóa tiêu đề trang
Tiêu đề trang là phần sẽ hiển thị đầu tiên trong kết quả tìm kiếm do đó việctối ưu hóa tiêu đề trang là vô cùng cần thiết Thẻ tiêu đề, hay còn gọi là mục tiêu đề,nêu lên nội dung của 1 văn bản, và bắt buộc phải có đối với các văn bảnHTML/XHTML Cấu trúc code HTML của thẻ tiêu đề:
Tiêu đề của một trang web là phần miêu tả ngắn gọn và chính xác nhất về nộidung của trang Yếu tố này tạo ra giá trị trong 3 lĩnh vực cụ thể (sẽ được nêu dướiđây), và rất quan trọng đối với người dùng cũng như với máy tìm kiếm
Trang 26Sử dụng các từ khóa trong thẻ tiêu đề có nghĩa là công cụ tìm kiếm sẽ “tôđậm” các từ đó trong kết quả tìm kiếm khi người dùng thực hiện tìm kiếm với các
từ đó Điều này giúp người dùng chú ý hơn và do đó tăng số lượt truy cập vàowebsite
Dưới đây là những lưu ý không thể bỏ qua khi đặt tiêu đề cho trang Web:
Lưu ý về độ dài:
Độ dài tối đa của thẻ tiêu đề nên được hạn chế ở 70 ký tự Phần ký tự dôi dư
sẽ không được hiển thị trong bảng kết quả mà được thay bằng dấu 3 chấm ( )
- Đặt từ khóa quan trọng gần phần đầu thẻ tiêu đề
Theo thử nghiệm và kinh nghiệm của SEOMoz (Website về SEO uy tín trên thế giới), từ khóa được đặt càng gần vị trí đầu của thẻ tiêu đề, website càng có thứ hạng cao đồng thời cơ hội được người tìm kiếm chọn để xem càng lớn
- Sử dụng đòn bẩy thương hiệu
Nhiều công ty SEO khuyên người làm SEO nên đặt tên thương hiệu ở phầncuối thẻ tiêu đề, và nhiều khi lời khuyên này rất hữu ích Yếu tố tạo nên sự khác biệt
ở đây là sức mạnh và độ phổ biến của thương hiệu đó trong thị trường mục tiêu.Nếu đó là một thương hiệu nổi tiếng, hãy đặt ở vị trí đầu của thẻ tiêu đề để thu hútngười tìm kiếm Nếu không, từ khóa nên đặt ở trước tiên
- Viết một tiêu đề hấp dẫn, lôi cuốn với người tìm kiếm
Càng tạo được một thẻ tiêu đề hấp dẫn sẽ kéo được càng nhiều lượt truy cậpvào trang web hơn Do đó, điều quan trọng là không chỉ cần nghĩ đến tối ưu hóa và
sử dụng từ khóa, mà còn phải nghĩ đến trải nghiệm của người dùng Thẻ tiêu đề là
ấn tương đầu tiên của một khách hàng đối với thương hiệu của bạn khi họ tìm thấybạn trong vô vàn các trang web khác Cho nên, hãy truyền tải những án tượng tíchcực nhất có thể
b Tối ưu thẻ mô tả
Trang 27Thẻ mô tả (Meta Description Tag), một thuộc tính của HTML, cung cấp giảithích ngắn gọn về nội dụng của trang web, thường được công cụ tìm kiếm sử dụngtrong các kết quả tìm kiếm để hiển thị các đoạn xem trước của một trang nhất định.
Thẻ miêu tả, mặc dù không đóng vai trò quan trọng trong việc xếp thứ hạng,nhưng lại vô cùng quan trọng trong việc giành được click của người dùng trongtrang kết quả tìm kiếm (SERPs) Đoạn văn ngắn này là cơ hội chính để quảng cáonội dung đến người dùng và cho họ biết chính xác những gì mà trang đó có liênquan đến những gì họ đang tìm kiếm
Thẻ miêu tả nên sử dụng từ khóa một cách thông minh, đồng thời cũng phải
là một miêu tả hấp dẫn để người tìm kiếm sẽ muốn click Điểm mấu chốt là nó phảiliên quan đến trang và miêu tả của các trang phải khác nhau Miêu tả tối ưu nênchứa khoảng 150-160 ký tự
Sau đây là cách tối ưu thẻ mô tả hiệu quả:
o Viết một văn bản quảng cáo thu hút người xem
o Độ dài đoạn mô tả có độ dài giới hạn từ 150-160 ký tự, ngắn gọn nhưng đầy đủ ý
o Tránh trùng lặp thẻ mô tả, đảm bảo rằng mỗi trang có một thẻ mô tả duy nhất
o Có chứa 1-2 từ khóa chính, phụ trong đoạn mô tả
c Tối ưu hóa đường dẫn
Tối ưu hóa đường dẫn (URL) sẽ giúp Website tăng thứ hạng trên bảng kết quả tìmkiếm, sẽ giúp người dùng đọc được URL của Website, tỷ lệ nhấp chuột sẽ caohơn.Khi URL được tối ưu hóa, người dùng có thể nhớ và gõ lại URL đó nếu họmuốn quay trở lại trang Web
Các kỹ thuật để tối ưu đường dẫn hiệu quả:
Trang 28o Chỉ sử dụng một đường dẫn duy nhất cho tên miền
o Chuyển đường dẫn động thành đường dẫn tĩnh
o Sử dụng dấu gạch ngang (-) để phân cách giữa các từ khóa
o Giới hạn số lượng ký tự trong đường dẫn
o Giữ cấu trúc đường dẫn không thay đổi
o Đường dẫn phân biệt chữ hoa, chữ thường
o Trong đường dẫn nên có chứa một từ khóa chính
o Giữ độ sâu của đường dẫn
o Nên để từ khóa chính xuất hiện ngay đầu của đường dẫn
d Tối ưu hóa Heading
Các kỹ thuật để tối ưu thẻ Heading hiệu quả:
o Chỉ nên sử dụng tối đa 3 loại thẻ <h1><h2><h3> để phân chia bố cục nội dungtrang
o Có từ khóa chính và phụ trong thẻ Heading và tránh nhồi nhét rập khuôn, đảm bảomật độ từ khóa trong trang
o Từ khóa đặt ở càng gần phía đầu thẻ càng tốt, các thẻ nên được cách nhau bởi cácđoạn văn bản
o Hạn chế để kích thước của thẻ Heading quá lớn
Trang 29e Tối ưu hóa bài viết
Sử dụng từ khóa mục tiêu trong thân bài viết sẽ rất hữu ích, chừng nào nóđược chèn một cách hợp lý và tự nhiên kèm theo biến thể và những từ liên quan của
nó Cần tuyệt đối tránh việc nhồi nhét từ khóa vì không chỉ Website sẽ mất điểmtrong mắt người dùng mà còn có nguy cơ phải chịu những hình phạt từ Google Nhẹthì mất thứ hạng, nặng thì Website có thể biến mất luôn khỏi cơ sở dữ liệu của cácmáy tìm kiếm
f Tối ưu hóa hình ảnh
Chèn từ khóa vào trong tên ảnh cũng như trong thẻ mô tả ảnh của bất kỳ ảnhnào trên trang web Việc này sẽ giúp tăng thứ hạng website
g Các lỗi thường gặp phải khi tối ưu On-page
- Tối ưu quá đà:
Tối ưu Onpage quá đà là sử dụng quá nhiều kỹ thuật SEO trên trang, kết quả
là thứ hạng không thấy đâu, có khi lại bị Google phạt Việc này có thể khắc phụcbằng cách tối ưu lại trang về mức có thể chấp nhận được
Dưới đây là danh sách các lỗi mà Google sử dụng để đánh giá xem một trangweb có tối ưu quá đà hay không? Hình phạt sẽ được áp dung khi trang web vi phạmmột vài trong số những điều dưới đây:
o Sử dụng quá nhiều từ khóa trong title
o Sử dụng quá nhiều từ khóa trong bài viết
o Sử dụng quá nhiều từ khóa trong địa chỉ URL
Khi người quản trị đã sửa chữa những lỗi này và Google đã dò quét lại trangweb và ghi nhận sự sửa chữa, Google sẽ gỡ bỏ hình phạt cho Website
- Trùng lặp nội dung:
Tốt nhất là tuyệt đối tránh việc trùng lặp nội dung giữa các trang trong cùngmột Website hoặc giữa trang trong Website và trang ngoài Website Việc này sẽ
Trang 30làm cho nội dung của bạn bị giảm giá trị, và gây ra nhầm lẫn cho người dùng lẫnmáy tìm kiếm.
Khi Google nhìn thấy nội dung trùng lặp, nó sẽ ưu tiên nội dung từ cácwebsite uy tín trong khi các website kém uy tín hơn sẽ phải xếp sau
- Nhồi nhét từ khóa trong tiêu đề trang:
Trước đây, chèn nhiều từ khóa vào tiêu đề bài trang sẽ mang lại thứ hạngcao Ngày nay, không những không mang lại lợi ích, bạn còn phải đối mặt vớinhững hình phạt của Google vì đây là dấu hiệu của spam, của việc tối ưu quá đà.Bạn nên tuyệt đối tránh việc này nếu không muốn mất thứ hạng
- Tạo ra hai phiên bản web:
Trước đây lỗi này rất phổ biến Cụ thể là người chủ website sẽ tạo ra 2 nộidung cho một trang web, một nội dung cho Google, một nội dung cho người dùng.Phiên bản cho Google sẽ là phiên bản được tối ưu từ khóa (ví dụ nhồi nhét từ khóa),trong khi phiên bản cho người dùng đơn giản hơn, nội dung tốt hơn, mang lại trảinghiệm tốt hơn Việc này vi phạm quy định của Google và nếu bị phát hiện, bạnchắc chắn sẽ bị phạt
1.2.6 Tối ưu ngoài trang (Off-page)
Tối ưu ngoài trang (Off-page SEO) là các phương pháp tác động từ bênngoài Website nhằm mục đích đem lại độ uy tín (Authority), độ tin tưởng (Trust) và
độ liên quan (Relevance) cho Website Tối ưu hóa ngoài trang thường sử dụngnhững kỹ thuật xây dựng liên kết (Link Building), tạo tương tác mạng xã hội(Social Signal) và bản quyền tác giả (Authority) để nhằm thực hiện 3 mục đích trên
a Liên kết là gì?
Liên kết là một tham chiếu từ trang này tới trang kia giúp người dùng có thểtheo dõi, bấm vào và tìm hiểu thêm thông tin Liên kết giúp Công cụ tìm kiếm xácđịnh được nội dung các trang khác nhau trên Web và quyết định hai yếu tố: Độ uy
Trang 31b Tại sao chúng ta cần phải xây dựng liên kết?
Theo nghiên cứu của SEOmoz’s Search Ranking Factors năm 2013, 42% các
số liệu mà công cụ tìm kiếm thu thập để đánh giá thứ hạng của Website là liên kết.Điều này có nghĩa là một phần lớn trong quá trình làm SEO phụ thuộc rất nhiều vàoxây dựng liên kết tới Website
1.3 Các mô hình xây dựng liên kết hiệu quả
1.3.1 Mô hình truyền thống (Old-School):
Hình 1.7: Mô hình xây dựng liên kết truyền thống
Trang 32Đặc điểm của phương pháp này là cần phải thời gian dài, chậm mà chắc, dễ theo dõi
và ít bị ảnh hưởng bởi thuật toán
Trang 331.3.2 Mô hình Kim tự tháp (Pyramid)
Hình 1.8: Mô hình xây dựng liên kết Kim tự tháp
Mô hình Kim tự tháp được xây dựng theo nhiều tầng, tầng bé nhất trên đỉnh
là trang chính cần SEO, tầng kế cận là tầng 1, liên kết backlink (các liên kết trỏ từwebsite khác đến web site bạn) mà Công cụ tìm kiếm nhận diện được là từ tầng 1trỏ về
Phương pháp:
o Giống như phương pháp truyền thống, dựa vào lượng truy cập tức thời để xây dựng liên kết với tầng 1, chất lượng nội dung của tầng 1 phải tốt và không bị trùng lặp
o Anchor text là từ khóa chính chỉ chiếm không quá 40% trên tổng số liên kết trỏ về trang chính 30% là từ khóa phụ, 20% là các từ khóa dài liên quan, 10% còn lại là những từ mang tính tự nhiên như: bấm vào đây, liên kết, tải về,…
o Trỏ một lượng lớn liên kết từ nhiều nguồn khác nhau về tầng 1 với anchor text là từ khóa chính
o Tương tự như vậy trỏ một lượng liên kết lớn nhất có thể có về tầng 2
Giống như một cái phễu thì tầng 1 sẽ là tầng liên kết có độ uy tín, độ liên quan và
độ tin tưởng cao, điều này là vô cùng cần thiết đối với Website cần SEO
Trang 34Hiện nay, mô hình này đang được phần đa người làm SEO áp dụng vớiWebsite của mình vì tính hiệu quả của nó rất cao, dễ theo dõi, thay đổi và ít ảnhhưởng bởi các thuật toán của Công cụ tìm kiếm.
Trang 35CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ
2.1 Công nghệ NET
2.1.1 Giới thiệu về NET
Khi Microsoft công bố C# vào tháng 7 năm 2000, việc khánh thành nó chỉ làmột phần trong số rất nhiều sự kiện mà nền tảng.Net được công công bố Nềntảng.Net là bộ khung phát triển ứng dụng mới, nó cung cấp một giao diện lập trìnhứng dụng (Application Programming Interface - API) mới mẽ cho các dịch vụ và hệđiều hành Windows, cụ thể là Windows 2000, nó cũng mang lại nhiều kỹ thuật khácnổi bật của Microsoft suốt từ những năm 90 Trong số đó có các dịch vụ COM+,công nghệ ASP, XML và thiết kế hướng đối tượng, hỗ trợ các giao thức dịch vụweb mới như SOAP, WSDL và UDDL với trọng tâm là Internet, tất cả được tíchhợp trong kiến trúc DNA
Nền tảng.NET bao gồm bốn nhóm sau:
o Một tập các ngôn ngữ, bao gồm C# và Visual Basic.Net; một tập các công cụ pháttriển bao gồm Visual Studio.Net; một tập đầy đủ các thư viện phục vụ cho việc xâydựng các ứng dụng web, các dịch vụ web và các ứng dụng Windows; còn có CLR -Common Language Runtime: (ngôn ngữ thực thi dùng chung) để thực thi các đốitượng được xây dựng trên bô khung này
o Một tập các Server Xí nghiệp.Net như SQL Server 2000 Exchange 2000, BizTalk
2000, chúng cung cấp các chức năng cho việc lưu trữ dữ liệu quan hệ, thư điện tử,thương mại điện tử B2B,
o Các dịch vụ web thương mại miễn phí, vừa được công bố gần đậy như là dự ánHailstorm; nhà phát triển có thể dùng các dịch vụ này để xây dựng các ứng dụng đòihỏi tri thức về định danh người dùng
o NET cho các thiết bị không phải PC như điện thoại (cell phone), thiết bị game
Trang 362.1.2 NET Framework
Net hỗ trợ tích hợp ngôn ngữ, tức là ta có thể kế thừa các lớp, bắt các biệt lệ,
đa hình thông qua nhiều ngôn ngữ NET Framework thực hiện được việc này nhờvào đặc tả Common Type System - CTS (hệ thống kiểu chung) mà tất cả các thànhphần.Net đều tuân theo Ví dụ, mọi thứ trong Net đều là đối tượng, thừa kế từ lớpgốc System.Object
Ngoài ra.Net còn bao gồm Common Language Specification - CLS (đặc tảngôn ngữ chung) Nó cung cấp các qui tắc cơ bản mà ngôn ngữ muốn tích hợp phảithỏa mãn CLS chỉ ra các yêu cầu tối thiểu của ngôn ngữ hỗ trợ.Net Trình biên dịchtuân theo CLS sẽ tạo các đối tượng có thể tương hợp với các đối tượng khác Bộ thưviện lớp của khung ứng dụng (Framework Class Library - FCL) có thể được dùngbởi bất kỳ ngôn ngữ nào tuân theo CLS
.NET Framework nằm ở tầng trên của hệ điều hành (bất kỳ hệ điều hành nàokhông chỉ là Windows) NET Framework bao bao gồm:
o Bốn ngôn ngữ chính thức: C#, VB.Net, C++, và Jscript.NET
o Common Language Runtime - CLR, nền tảng hướng đối tượng cho phát triển
o ứng dụng Windows và web mà các ngôn ngữ có thể chia sẻ sử dụng
o Bộ thư viện Framework Class Library - FCL
Thành phần quan trọng nhất của.NET Framework là CLR, nó cung cấp môitrường cho ứng dụng thực thi, CLR là một máy ảo, tương tự máy ảo Java CLR kíchhoạt đối tượng, thực hiện kiểm tra bảo mật, cấp phát bộ nhớ, thực thi và thu dọnchúng
Tầng trên của CLR bao gồm:
o Các lớp cơ sở
o Các lớp dữ liệu và XML
o Các lớp cho dịch vụ web, web form, và Windows form
Trang 37Các lớp này được gọi chung là FCL, Framework Class Library, cung cấpAPI hướng đối tượng cho tất cả các chức năng của.NET Framework (hơn 5000 lớp).
Các lớp cơ sở tương tự với các lớp trong Java Các lớp này hỗ trợ các thaotác nhập xuất, thao tác chuổi, văn bản, quản lý bảo mật, truyền thông mạng, quản lýtiểu trình và các chức năng tổng hợp khác
Trên mức này là lớp dữ liệu và XML Lớp dữ liệu hỗ trợ việc thao tác các dữliệu trên cơ sở dữ liệu Các lớp này bao gồm các lớp SQL (Structure QueryLanguage: ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc) cho phép ta thao tác dữ liệu thông quamột giao tiếp SQL chuẩn Ngoài ra còn một tập các lớp gọi là ADO.Net cũng chophép thao tác dữ liệu Lớp XML hỗ trợ thao tác dữ liệu XML, tìm kiếm và diễn dịchXML
Trên lớp dữ liệu và XML là lớp hỗ trợ xây dựng các ứng dụng Windows(Windows forms), ứng dụng Web (Web forms) và dịch vụ Web (Web services)
2.1.3 Ngôn ngữ C#
C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khoá và hơn mười kiểu
dữ liệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao C# hỗ trợ lập trình có cấu trúc,hướng đối tượng, hướng thành phần (component oriented)
Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp Lớp định nghĩa kiểu dữ liệumới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết C# có những từ khoádành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính (property) mới C# hỗ trợ đầy
đủ khái niệm trụ cột trong lập trình hướng đối tượng: đóng gói, thừa kế, đa hình
Định nghĩa lớp trong C# không đòi hỏi tách rời tập tin tiêu đề với tập tin càiđặt như C++ Hơn thế, C# hỗ trợ kiểu sưu liệu mới, cho phép sưu liệu trực tiếptrong tập tin mã nguồn Đến khi biên dịch sẽ tạo tập tin sưu liệu theo định dạngXML
C# hỗ trợ khái niệm giao diện, interfaces (tương tự Java) Một lớp chỉ có thể
kế thừa duy nhất một lớp cha nhưng có thế cài đặt nhiều giao diện
Trang 38C# có kiểu cấu trúc, struct (không giống C++) Cấu trúc là kiểu hạng nhẹ và
bị giới hạn.Cấu trúc không thể thừa kế lớp hay được kế thừa nhưng có thể cài đặtgiao diện
C# cung cấp những đặc trưng lập trình hướng thành phần như property, sựkiện và dẫn hướng khai báo (được gọi là attribute) Lập trình hướng componentđược hỗ trợ bởi CLR thông qua siêu dữ liệu (metadata) Siêu dữ liệu mô tả các lớpbao gồm các phương thức và thuộc tính, các thông tin bảo mật
Assembly là một tập hợp các tập tin mà theo cách nhìn của lập trình viên làcác thư viện liên kết động (DLL) hay tập tin thực thi (EXE) Trong.NET mộtassembly là một đon vị của việc tái sử dụng, xác định phiên bản, bảo mật, và phânphối CLR cung cấp một số các lớp để thao tác với assembly
C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++, nhưng vùng
mã đó được xem như không an toàn CLR sẽ không thực thi việc thu dọn rác tựđộng các đối tượng được tham chiếu bởi con trỏ cho đến khi lập trình viên tự giảiphóng
2.2 HtmlAgilityPack
Html Agility Pack (HAP) là một bộ thư viện mã nguồn mở miễn phí đượcthiết kế nhằm mục đích đơn giản hóa việc đọc và ghi tài liệu HTML, nó phục vụđắc lực cho việc rút trích dữ liệu trên bất kỳ một tài liệu HTML nào Chúng ta cóthể dùng nó để rút trích dữ liệu một trang web mà mình muốn Toàn bộ quá trình sẽđược tự động hóa hoàn toàn, chỉ việc chạy đọan mã đã chuẩn bị sẵn, trong tích tắc,Html Agility Pack trả về kết quả mong muốn
Thư viện này cho phép duyệt qua nội dung HTML như là một tài liệu XMLbằng cú pháp của XPath Chúng ta có thể thao tác và thu thập dữ liệu dễ dàng trêncây DOM (Document Object Model) của tài liệu HTML, di chuyển từ node nàysang node khác, hoặc chuyển đến node con
Trang 392.3 Blogger API
2.3.1 Các khái niệm về Blogger
Blogger được tạo nên từ 5 khái niệm căn bản:
- Blog : Khái niệm gốc của API Đây là phần chứa đựng thông tin trong thẻ meta của
blog: chẳng hạn tên tiêu đề và thông tin mô tả blog Một blog có các bài viết và cáctrang
- Post: Mỗi một bài viết (post) tương đương với một mục được xuất bản mà tác giả
đã viết ra Những bài viết này được dăng tải này để kịp thời , phản ánh những gì tácgiả muốn xuất bản để thế giới hiện nay Điều này được hiểu rằng theo thời gian ,các bài viết blog lứa tuổi nội dung và trở nên ít có liên quan
- Comment: Một nhận xét (comment) là nơi mà những người khác hơn so với tác giả
bài viết trên blog phản ứng với những gì tác giả đã viết Tất cả mọi thứ từ gạch đến
bó hoa
- Page: Một trang (page) là một nơi cho nội dung tĩnh , chẳng hạn như thông tin tiểu
sử , hoặc những cách để liên lạc với người sử dụng Điều này thường là thông tin vôtận mà không thay đổi thường xuyên
- User: Một người sử dụng (user) là người tương tác với Blogger, được họ hoạt động
như một tác giả, một quản trị viên , hay chỉ là một Reader Đối với các blog côngcộng, độc giả có thể được ẩn danh , nhưng trên blog cá nhân của một người đọcphải được xác định bởi Blogger
2.3.2 Blogger API data model
Resource: là một thự thể dữ liệu đơn với một định danh duy nhất Blogger JSONAPI được tạo nên bởi 5 Resource:
- Blogs Resource: Đại diện cho một blog
- Posts Resource: Đại diện cho một bài viết, là tập con của Blog Resource
- Comments Resource: Đại diện cho một nhận xét trong một bài viết xác định, là tập
con của Posts Resource