1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai giang luat san pham hang hoa truong dai hoc cong nghiep TP HCM IUH

17 337 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 141,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TAG : BÁO CÁO THỰC TẬP , BAO CAO THUC TAP , BÁO CÁO THỰC HÀNH, BAO CAO THUC HANH ,BÁO CÁO THỰC TẬP IUH , BAO CAO THUC TAP IUH, ĐỀ THI CÁC NĂM CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM, DE THI IUH, HUI.EDU.VN, IUH, DAI HOC CONG NGHIEP, KET QUA HOC TAP IUH , KẾT QUẢ HỌC TẬP , LỊCH HỌC, LỊCH THI IUH TAG : BÁO CÁO THỰC TẬP , BAO CAO THUC TAP , BÁO CÁO THỰC HÀNH, BAO CAO THUC HANH ,BÁO CÁO THỰC TẬP IUH , BAO CAO THUC TAP IUH, ĐỀ THI CÁC NĂM CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM, DE THI IUH, HUI.EDU.VN, IUH, DAI HOC CONG NGHIEP, KET QUA HOC TAP IUH , KẾT QUẢ HỌC TẬP , LỊCH HỌC, LỊCH THI IUH TAG : BÁO CÁO THỰC TẬP , BAO CAO THUC TAP , BÁO CÁO THỰC HÀNH, BAO CAO THUC HANH ,BÁO CÁO THỰC TẬP IUH , BAO CAO THUC TAP IUH, ĐỀ THI CÁC NĂM CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM, DE THI IUH, HUI.EDU.VN, IUH, DAI HOC CONG NGHIEP, KET QUA HOC TAP IUH , KẾT QUẢ HỌC TẬP , LỊCH HỌC, LỊCH THI IUH

Trang 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Ngày nay, trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa về chất lượng thực phẩm hàng hóa và dịch vụ có một vai trò hết sức quan trọng và đang trở thành một thách thức to lớn đối với mọi quốc gia

Trong quá trình hội nhập, thị trường thế giới đã không ngừng mở rộng và trở nên tự do hơn Nhưng đồng thời với quá trình đó là sự hình thành các qui tắc, trật tự mới trong thương mại quốc tế Khi các hàng rào thuế quan được dần gỡ bỏ, những khó kăn do những đòi hỏi của hàng rào kỹ thhuật thương mại- TBT lại xuất hiện Muốn vựơt qua đựơc hàng rào TBT, hàng hóa phải có chất lượng cao, giá cả phù hợp và thoả mãn được các yêu cầu về an toàn cho người tiêu dùng và môi trường Việc cần làm trứơc hết là phải trang bị những kiến thức về chất lượng, tâm lý hướng về chất lượng, đạo đức về cung ứng các sản phẩm…đó là quá trình lâu dài, phải tiến hành một cách bền bỉ và liên tục

Trong nền kinh tế thị trường, việc đảm bảo cho hàng hóa, dịch vụ có chất lượng và luôn được cải tiến, nâng cao theo đòi hỏi của nhu cầu xã hội, của người tiêu dùng là trách nhiệm và lợi ích thiết thân của bản thân các doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường, chọn phương án sản phẩm, phương án công nghệ, phương thức tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh thích hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất cho mình Sự chi phối của qui luật giá trị biểu thị bằng tính cạnh tranh gay gắt giữa những hàng hóa, dịch vụ cùng lọai trên thị trường buộc các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách giành lợi thế so sánh tương đối để tồn tại và phát triển Đó là các bài tóan không ai có thể tìm lời giải thay cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, ở nước nào cũng vậy, sự thuận lợi hay khó khăn thắng hay bại trong họat động sản xuất kinh doanh còn phụ thuộc không ít vào cơ chế quản lý vĩ mô của nhà nước mà trực tiếp là những tác động của các chính sách và biện pháp mà chính phủ và các cơ quan chức năng quản lý nhà nước áp dụng Tác động này đặc biệt nhạy cảm với các vấn đề mang tính tổng hợp về kinh tế- kỹ thuật- xã hội, liên quan trực tiếp tới mọi người như chất lượng hàng hóa và dịch vụ Từ đó Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa ra đời Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (SPHH) được Quốc hội khóa XI thông qua và có hiệu lực từ ngày 1-7-2008 Luật có 7 chương, 72 điều

Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa (SPHH) là đạo luật đầu tiên trong lịch sử lập pháp Việt Nam quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh SPHH và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng SPHH; quản lý chất lượng SPHH Luật áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh SPHH và

tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng SPHH tại Việt Nam

Trang 2

PHẦN 2: MỤC ĐÍCH.

Theo Luật, sản phẩm (kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng), hàng hóa đều được quản lý chất lượng theo các nguyên tắc trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng SPHH không

có khả năng gây mất an toàn được quản lý chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩn của hàng hóa, chất lượng mà người sản xuất SPHH đó công bố áp dụng SPHH có khả năng gây mất an toàn được quản lý trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước

có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng

Người sản xuất có quyền quyết định và công bố mức chất lượng sản phẩm do mình sản xuất, cung cấp; được quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để bảo đảm chất lượng sản phẩm; được lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp để thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa Đồng thời, người sản xuất cũng có nghĩa vụ tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với sản phẩm trước khi đưa ra thị trường và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất; nghĩa vụ thể hiện các thông tin về chất lượng trên nhãn hàng hóa, bao bì, trong tài xuất kèm theo hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, thông tin trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, phải cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm và cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng

Bên cạnh đó, người nhập khẩu có quyền quyết định lựa chọn mức chất lượng của hàng hóa do mình nhập khẩu và có nghĩa vụ tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu, chịu trách nhiệm về chất lượng và ghi nhãn hàng hóa Người bán hàng có các quyền như quyết định cách thức kiểm tra chất lượng hàng hóa, có các nghĩa

vụ tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường

và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa Người tiêu dùng có các quyền được cung cấp thông tin trung thực về mức độ an toàn, chất lượng, hướng dẫn vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm, hàng hóa; được cung cấp thông tin về việc bảo hành hàng hóa, khả năng gây mất an toàn của hàng hóa và cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo từ người sản xuất, người nhập khẩu; yêu cầu người bán hàng sửa chữa, hoàn lại tiền hoặc đổi hàng mới, nhận lại hàng có khuyết tật; được bồi thường thiệt hại

Về quản lý chất lượng SPHH trong các khâu sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng Chất lượng SPHH được quản lý thông qua các biện pháp như: Công bố tiêu chuẩn áp dụng; công bố sự phù hợp; đánh giá sự phù hợp thông qua các hình thức như thử nghiệm, giám định, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy; kiểm định… Ngoài ra, Luật còn quy định kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước về chất lượng SPHH; quy định về giải quyết tranh chấp, bồi thường thiệt hại, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng SPHH

Mục đích chính của quản lý nhà nước về chất lượng là tạo môi trường pháp lý, kinh tế và

xã hội thuận lợi, để các doanh nghiệp chủ động, sáng tạo vuơn lên, đạt hiệu quả ngày càng cao, tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc Đồng thời, nhà nước thực hiện quyền kiểm soát về chất lượng của mình đối với quá trình họat đông của các doanh nghiệp bằng các biện pháp cần thiết nhằm ngăn ngừa và điều chỉnh những sai sót; buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ các định hướng phát triển chung về kinh tế xã hội, tuân thủ luật pháp

và các chính sách đã ban hành, giữ uy tín cho quốc gia, thực hiện đúng nghĩa vụ đối với nhà nước và phân phối lợi ích công bằng giữa các doanh nghiệp, người lao động và người tiêu dùng Trong quản lý nhà nước về chất lượng, kiểm soát và thúc đẩy là mặt chủ yếu Trong cơ chế thị trường, kiểm sóat rất cần nhưng không được lạm dụng, vì cùng với mặt

Trang 3

tích cực nó cũng phát sinh tiêu cực, gây trờ ngại cho các họat động bình thường của các doanh nghiệp Kiểm sóat chất lượng thường bao gồm những biện pháp tác động trực tiếp, thể hiện nhiều hơn mặt pháp lý của vấn đề, như: đăng ký, thanh tra, kiểm tra, đánh giá, xử

lý (về hành chính hay thậm chí truy tố trước pháp luật) Thúc đẩy thường bao gồm các biện pháp gián tiếp như: áp dụng các chế độ, chính sách đào tạo nâng cao kiến thức và kỹ năng cho người lao động, đổi mới công nghệ, sáng tạo và áp dụng các kỹ thuật tiến bộ, đổi mới phương thức quản lý vĩ mô và cơ cấu lại các ngành kinh tế và hàng hóa, dịch vụ… với mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng Thúc đẩy còn thể hiện ở việc hướng dẫn, giúp đỡ các doanh nghiệp xây dựng, thực hiện các chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng hang hóa và dịch vụ, như: xây dựng các hệ thống đảm bảo chất lượng, đảm bảo môi trường, họat động chứng nhận và công nhận…

Những văn bản pháp qui định về quản lý chất lượng của Đảng và Nhà nước đã thể hiện rõ những điểm chính về quan điểm và chiến lược, chính sách đối với việc đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ

Đảng và Nhà nước coi hiệu quả của sự tăng trưởng kinh tế xã hội, trước hết thể hiện ở chất lượng hàng hóa, dịch vụ là mục tiêu và là yêu cầu có ý nghĩa chiến lược, là nguồn gốc làm tăng năng suất (theo nghĩa rộng là hiệu quả tổng hợp) để từng doanh nghiệp, từng ngành kinh tế và cả nền kinh tế quốc dân tăng nhanh giá trị gia tăng, tạo điều kiện nâng cao mức sống của nhân dân Muốn phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững, không có cách nào tốt hơn là phát triển theo chiều sâu, coi trọng yếu tố chất lượng (chất lượng của các yếu tố và quá trình, cuối cùng thể hiện bằng chất lượng hang hóa, dịch vụ)

vì chỉ có như vậy mới tránh được những tổn thất và hậu quả tai hại như lãng phí tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường Đó không chỉ là bài học đắt giá của các nước đi trước

mà đang là cảnh báo nghiêm khắc với nước ta Hơn nữa, với Việt Nam, đi theo con đường Xã Hội Chủ Nghĩa, chất lượng của công việc, của hàng hóa và dịch vụ còn là đòi hỏi, là biểu hiện của lương tâm và đạo đức của các tập thể và cá nhân Thấm nhuần quan điểm này, ngay từ những năm 1950 -1960, đảng và nhà nước đã nêu ra mục tiêu “ năng suất - chất lượng - hiệu quả” trong phát triển kinh tế xã hội

Chiến lược chất lượng của đảng và nhà nước được thể hiện rõ trong mục tiêu và yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa để tới năm 2020 nước ta về cơ bản trờ thành nước công nghiệp Đó là đòi hỏi nâng cấp chất lượng của các yếu tố cơ bản, như: nhanh chóng nâng cao trình độ công nghệ, nâng cao kiến thức và kỹ năng cho đội ngũ lao động,

cơ cấu lại các ngành kinh tế, đổi mới cơ chế và chính sách quản lý… tạo điều kiện tăng năng suất và chất lượng hàng hóa, dịch vụ Đó là đòi hỏi phải nhanh chóng khắc phục tình trạng chất lượng của phần lớn hàng hóa và dịch vụ còn thấp kém, thiếu sức cạnh tranh thắng thế trên thị trường nội địa với những hàng hóa và dịch vụ có nhu cầu lớn, có sẵn nguồn nguyên vật liệu trong nước, tạo đà để thời kỳ sau 2005 có bước nhảy vọt về chất lượng Khi đó mặt bằng chất lượng của Việt Nam đối với hàng hóa xuất khẩu và các hàng hóa, dịch vụ quan trọng phục vụ nhu cầu trong nuớc phải ngang bằng mức của các nước trong khu vực Tư tưởng chiến lược về chất lượng đặc biệt được thể hiện trong chính sách “đẩy mạnh xuất khẩu” bằng nhanh chóng hình thành những mặt hàng có khối lượng lớn và chất lượng cao, giá bán cao; không dừng ở những thị trường dễ tính mà phải thâm nhập vào những thị trường khó tính như Tây Âu, Bắc Mỹ (ở đó rất nghiệm ngặt về chất lượng nhưng cũng chấp nhận giá mua cao) Khắc phục sự thiếu đa dạng vả sức cạnh tranh yếu kém về chất lượng- chi phí- phân phối- thời gian là tư tưởng chỉ đạo mang tính

Trang 4

chiến lược của Đảng và Nhà nước trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa để nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ

Ä Chính sách chất lượng của Đảng và Nhà nước ta thể hiện ở những điểm chính sau đây:

· Cụ thể hóa chiến lược chất lượng thành những mục tiêu, yêu cầu cho từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội (1996- 2000, 2000- 2010, 2010- 2020) và đưa ra các định hướng về trình độ chất lượng cho những lọai hàng hóa, dịch vụ quan trọng Nội dung này của chính sách chất lượng thể hiện trong từng nội dung của các kế họach phát triển chung

về kinh tế xã hội và của từng ngành kinh tế và từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh

· Thể hiện trong các văn bản pháp qui của nhà nứơc từ luật tới văn bản dưới luật; các nghị định, quyết định, chỉ thị của Chính phủ; các thông tư, qui định của các cơ quan chức năng quản lý nhà nước… trong các văn bản gọi chung là pháp qui này thường nêu các điểm chính như: mục đích và yêu cầu quản lý chất lượng, nội dung của quản lý chất lượng, các biện pháp quản lý chất lượng, cơ quan chức năng quản lý chung và các cơ quan được phân công tham gia quản lý nhà nước về chất lượng…

· Thể hiện trong các qui định của nhà nước về các cơ chế và chính sách cụ thể trực tiếp hay gián tiếp tác động tới hàng hóa, dịch vụ Trong các lọai chính sách thì dạng phổ biến và cơ bản là chính sách chung đối với phát triển kinh tế xã hội, đối với các họat động sản xuất kinh doanh trong đó thể hiện rõ quan điểm khuyến khích đảm bảo và nâng cao chất lượng: chính sách ưu đãi tín dụng và ưu tiên trong sử dụng các nguồn vốn để đầu

tư đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh; chính sách miễn, giảm thuế đối với hàng xuất khẩu và đối với chế thử, sản xuất sản phẩm mới có chất lượng cao; chính sách

cơ cấu lại các ngành kinh tế và các lọai hàng hóa dịch vụ từ các lĩnh vực sử dụng kỹ năng thấp, hiệu quả kém sang các lĩnh vực sử dụng lao động có kỹ năng cao, hiệu quả cao hơn; chính sách đẩy mạnh giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng cho đội ngũ lao động để đảm bảo chất lượng của các quá trình và chất lượng hàng hóa, dịch vụ do học tao ra; chính sách khuyến khích họat động nghiện cứu & triển khai (R&D) nhằm sang tạo và áp dụng các kỹ thuật tiến bộ, tạo ra những hang hóa, dịch vụ có tính năng mới

và có chất lượng cao hơn…

Thể hiện ở sự cam kết ủng hộ tạo điều kịên về tinh thần và vật chất nhằm thúc đẩy các phong trào có tính quần chúng trong phấn đấu cho mục tiêu chất lượng Việc này rất quan trọng, có ý nghĩa chiến lược trong tập hợp và phát huy mọi lực lượng với tinh thần trách nhiệm, chủ động, sáng tạo nhằm tạo ra hàng hóa, dịch vụ có chất lượng cao

PHẦN 3: LUẬT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,

bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, Kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Trang 5

1 Luật này quy định về bảo đảm và nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa; các biện pháp quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

2 Luật này không áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa phi vật thể

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người sử dụng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Sản phẩm là kết quả hoàn chỉnh của quá trình sản xuất, gia công, chế biến để đưa vào lưu thông trên thị trường

2 Hàng hóa là sản phẩm được đưa vào tiêu dùng thông qua trao đổi, buôn bán

3 Chất lượng sản phẩm, hàng hóa là mức độ các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn đã được tổ chức, cá nhân công bố và đáp ứng yêu cầu an toàn được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định

4 An toàn của sản phẩm, hàng hóa là tính chất của sản phẩm, hàng hóa không có hoặc

ít có nguy cơ gây hại cho sức khỏe và sự an toàn của người động vật, thực vật, tài sản và môi trường

5 Nhà sản xuất là tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa hoặc một

bộ phận cấu thành của sản phẩm, hàng hóa hoặc sửa chữa, làm mới lại hàng hóa đã qua

sử dụng

6 Nhà nhập khẩu hàng hóa là tổ chức, cá nhân mua hàng từ nước ngoài về để bán hoặc sử dụng trong nước

7 Nhà xuất khẩu hàng hóa là tổ chức, cá nhân bán hàng hóa từ trong nước bao gồm bán buôn, bán lẻ trên thị trường

8 Người bán hàng là tổ chức, cá nhân thực hiện việc phân phối hàng hóa bao gồm bán buôn và bán lẻ trên thị trường

9 Người sử dụng là tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, hàng hóa cho mục đích cá nhân, gia đình và tổ chức

10 Đánh giá sự phù hợp là việc xác định sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

- Đánh giá sự phù hợp bao gồm hoạt động thử nghiệm, giám định, công bố sự phù hợp, chứng nhận sự phù hợp tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, công nhận năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp

11 Tổ chức đánh giá sự phù hợp là tổ chức thực hiện việc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa đối với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm, hàng hóa bao gồm phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định sản phẩm, hàng hóa

Điều 4 Áp dụng pháp luật và điều ước quốc tế

1 Hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải tuân theo quy định của Luật này Đối với sản phẩm, hàng hóa đặc thù quy định trong luật khác thì việc quản lý chất lượng được áp dụng theo quy định của luật đó

Trang 6

2 Trong trường hợp hiệp ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

là thành viên có quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa khác với quy định của luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó

Điều 5 Nguyên tắc quản lý chất lượng

1 Chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và phù hợp với tiêu chuẩn đã được công bố áp dụng

2 Nhà sản xuất, kinh doanh phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của mình

3 Bảo đảm an toàn sức khỏe, tính mạng con người, bảo vệ động thực vật, tài sản và môi trường

4 Bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa

5 Biện pháp quản lý của nhà nước tương ứng với nguy cơ gây mất an toàn của sản phẩm, hàng hóa

6 Không phân biệt đối xử

7 Phù hợp thông lệ quốc tế, đảm bảo thuận lợi hóa thương mại

Điều 6 Phân loại sản phẩm, hàng hóa theo nguy cơ gây mất an toàn

Theo nguy cơ gây mất an toàn đối với con người, động thực vật, tài sản và môi trường, sản phẩm, hàng hóa được phân làm 3 nhóm sau:

1 Sản phẩm, hàng hóa không có hoặc ít có nguy cơ gây mất an toàn (sau đây gọi tắt là nhóm 1)

- Sản phẩm hàng hóa được coi là không có hoặc ít có nguy cơ gây mất an toàn nếu trong điều kiện sử dụng bình thường và hợp lý, chúng không gây ra nguy hại hoặc ít có khả năng gây ra nguy hại đến sức khỏe và sự an toàn của người, động vật, thực vật, tài sản và môi trường

2 Sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn (sau đây gọi tắt là nhóm 2)

- Sản phẩm, hàng hóa được coi là có nguy cơ gây mất an toàn nếu trong điều kiện sử dụng bình thường và hợp lý, chúng vẫn có khả năng gây ra nguy hại đến sức khỏe và sự

an toàn của con người, động vật, thực vật, tài sản và môi trường

3 Sản phẩm, hàng hóa đặc thù (sau đây gọi tắt là nhóm 3)

- Sản phẩm hàng hóa đặc thù là sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn, đồng thời có các đặc điểm sau đây:

a) Quá trình nghiên cứu, quá trình sản xuất, quá trình vận chuyển, bảo quản phải được đầu tư đặc biệt về khoa học, công nghệ, trang thiết bị Quá trình này cần phải được giám sát, quản lý chặt chẽ của chính nhà sản xuất, vận chuyển, bảo quản theo các quy định của các cơ quan có thẩm quyền

b) Việc thử nghiệm, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của hàng hóa đòi hỏi phải có trang thiết bị thử nghiệm chuyên dùng đặc biệt

c) Việc quản lý chất lượng phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt về vệ sinh, an toàn

4 Chính phủ quy định việc ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm 2 và nhóm 3

Điều 7 Chính sách của Nhà nước về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Trang 7

1 Chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

2 Khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, tiêu chuẩn tiên tiến về kỹ thuật của sản phẩm, các hệ thống quản lý tiên tiến để tạo ra sản phẩm, hàng hóa có sức cạnh tranh trên thị trường

3 Khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia, đầu tư vào hoạt động đo lường, thử nghiệm, giám định, đánh giá, chứng nhận sản phẩm hàng hóa

4 Thúc đẩy việc ký kết hiệp định, thỏa thuận song phương và đa phương thừa nhận lẫn nhau các kết quả đánh giá sự phù hợp; khuyến khích các tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam ký kết các thỏa thuận thừa nhận kết quả đánh giá với các tổ chức tương ứng của các quốc gia, vùng lãnh thổ nhằm tạo thuận lợi cho phát triển thương mại giữa Việt Nam với các quốc gia khác

5 Tôn vinh, khen thưởng tổ chức cá nhân có thành tích trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Điều 8 Các hành vi bị nghiêm cấm

1 Sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn đã có công

bố áp dụng

2 Sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật

3 Xuất khẩu, nhập khẩu, bán hàng hóa không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

4 Giả mạo, lạm dụng nhãn, nhãn hiệu, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy của sản phẩm, hàng hóa

5 Cung cấp thông tin sai sự thật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

6 Lợi dụng hoạt động quản lý chất lượng để cản trở bất hợp pháp sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân

7 Lợi dụng hoạt động quản lý chất lượng để gây phương hại cho lợi ích quốc gia, trật

tự, an toàn xã hội

Chương II

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Mục 1: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Điều 9 Hình thứ quản lý chất lượng sản phẩm

1 Công bố sự phù hợp

a) Công bố sự phù hợp là việc sản xuất thông báo sản phẩm của mình phù hợp với tiêu chuẩn (gọi là công bố hợp chuẩn ) hoặc với quy định kỹ thuật (gọi là công bố hợp quy) b) Công bố sự phù hợp được thực hiện dựa trên kết quả tự đánh giá của nhà sản xuất, kết quả thử nghiệm của phòng thí nghiệm độc lập hoặc kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận sự phù hợp

c) Bộ khoa học và công nghệ quy định nội dung, thủ tục công bố sự phù hợp

2 Chứng nhận sự phù hợp

- Chứng nhận sự phù hợp là hoạt động của tổ chức chứng nhận sự phù hợp đánh giá

và xác nhận sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn (gọi là chứng nhận hợp chuẩn) hoặc với quy chuẩn kỹ thuật (gọi là chứng nhận hợp quy)

Trang 8

Điều 10 Áp dụng hình thứ quản lý chất lượng sản phẩm.

1 Đối với sản phẩm thuộc nhóm 1, nhà sản xuất áp dụng hình thức công bố hợp chuẩn hoặc chứng nhận hợp chuẩn

2 Đối với sản phẩm thuộc nhóm 2, nhà sản xuất phải công bố hợp quy hoặc chứng nhận hợp quy theo quy định của Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền

3 Đối với sản phẩm thuộc nhóm 3, hình thức quản lý chất lượng do Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quyết định

Điều 11 Phương thức đánh giá sự phù hợp

1 Các phương thức đánh giá sự phù hợp gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động sau đây:

a) Thử nghiệm mẫu sản phẩm;

b) Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng sản phẩm;

c) Giám sát việc duy trì chất lượng sản phẩm sau chứng nhận

2 Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết nội dung các phương thức đánh giá phù hợp

3 Căn cứ yêu cầu quản lý, Bộ, cơ quan ngang Bộ lựa chọn phương thức đánh giá sự phù hợp tương ứng với sản phẩm cụ thể

Điều 12 Tổ chức chứng nhận sự phù hợp

1 Tổ chức chứng nhận sụ phù hợp phải đáp ứng điều kiện quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

2 Bộ, cơ quan ngang Bộ chỉ định tổ chức chứng nhận sự phù hợp thực hiện đánh giá sản phẩm thuộc nhóm 2 và nhóm 3

3 Tổ chức chứng nhận sụ phù hợp chịu sự kiểm tra của cơ quan chỉ định

Điều 13 Dấu hợp chuẩn, Dấu hợp quy

1 Tổ chức chứng nhận quy định về dấu hợp chuẩn, cách thức thể hiện dấu hợp chuẩn

2 Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về dấu hợp quy, cách thức thể hiện dấu hợp quy

3 Nhà sản xuất tự thực hiện việc thể hiện dấu hợp chuẩn, hợp quy

Điều 14 Điều kiện đưa sản phẩm ra thị trường

1 Sản phẩm đã được công bố hợp chuẩn, chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy định

2 Sản phẩm phải thể hiện dấu hợp quy, ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa

Mục 2: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 15 Hình thức quản lý chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Việc quản lý chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện dưới hình thức kiểm tra hàng hóa nhằm đánh giá sự phù hợp của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với quy định của pháp luật về quản lý chất lượng

Điều 16 Đối tượng kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1 Hàng hóa xuất khẩu thuộc danh mục quy định tại khoản 2 Điều này phải chịu sự kiểm tra về chất lượng

Trang 9

2 Trong trường hợp bảo vệ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, Chính phủ quy định danh mục hàng hóa xuất khẩu phải kiểm tra về chất lượng

3 Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải chịu sự kiểm tra về chất lượng được quy định tại khoản 4 Điều 6 của luật này

Điều 17 Nội dung và thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu

Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định nội dung và thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này

Điều 18 Hình thức kiểm tra hàng hóa nhập khẩu

1 Hàng hóa được kiểm tra tại nơi đến;

2 Hàng hóa được kiểm tra tại nơi đi;

3 Hàng hóa được kiểm tra theo quy định của hiệp định, thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau

Điều 19 Tổ chức kiểm tra hàng hóa nhập khẩu

1 Tổ chức kiểm tra hàng hóa nhập khẩu tại nơi đến, nơi đi là tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ, cơ quan ngang Bộ chỉ định

2 Điều kiện để tổ chức kiểm tra được chỉ định do Chính phủ quy định

3 Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hoạt động của tổ chức kiểm tra tại nơi đến, nơi đi

4 Tổ chức kiểm tra theo quy định của hiệp định, thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau là tổ chức được chỉ định tại hiệp định, thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau

5 Tổ chức kiểm tra chiu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra của mình Điều 20 Điều kiện đưa hàng hóa nhập khẩu ra thị trường

1 Hàng hóa nhập khẩu chỉ được đưa vào lưu thông trên thị trường khi đã được kiểm tra chất lượng theo quy định tai Điều 18 của luật này

2 Hàng hóa nhập khẩu phải thể hiện dấu hợp quy, ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa

Mục 3: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA TRÊN THỊ TRƯỜNG

Điều 21 Hình thức quản lý chất lượng hàng hóa trên thị trường

Việc quản lý chất lượng hàng hóa trên thị trường được thực hiện dưới hình thức kiểm tra hàng hóa nhằm đánh giá sự phù hợp của hàng hóa trên thị trường với quy định của pháp luật về quản lý chất lượng

Điều 22 Nội dung kiểm tra

1 Hàng hóa trên thị trường phải được kiểm tra về định lượng, ghi nhãn và các quy định về vận chuyển, lưu giữ có ảnh hưởng đến chất lượng

2 Hàng hóa thuộc nhóm 2 và nhóm 3, ngoài việc kiểm tra các nội dung quy định tại khoản 1 của Điều này, còn phải được kiểm tra các chỉ tiêu an toàn

3 Hàng hóa bị khiếu nại, tố cáo của người tiêu dùng phải được kiểm tra theo nội dung khiếu nại, tố cáo

Điều 23 Loại hình kiểm tra

1 Kiểm tra theo kế hoạch

2 Kiểm tra đột xuất thực hiện khi có khiếu nại, tố cáo, khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu quản lý

Trang 10

Điều 24 Cơ quan kiểm tra.

1 Cơ quan kiểm tra là cơ quan quản lý về chất lượng thuộc các Bộ, cơ quan ngang

Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2 Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan kiểm tra và quy chế phối hợp của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này

Điều 25 Lấy mẫu và thử nghiệm

1 Khi tiến hành kiểm tra, cơ quan kiểm tra có quyền lấy máu sản phẩm, hàng hóa trên thị trường, tại cơ sở sản xuất để thử nghiệm

2 Chi phí lấy mẫu sản phẩm, hàng hóa trên thị trường hoặc tại cơ sở sản xuất, chi phí thử nghiệm được lấy từ ngân sách của Nhà Nước

3 Trường hợp cơ quan kiểm tra có quyết định bằng văn bản kết luận nhà sản xuất, người bán hàng vi phạm quy định của pháp luật về quản lý chất lượng thì người vi phạm phải chịu toàn bộ chi phí đối với việc lấy mẫu và thử nghiệm

Điều 26 Tổ chức thử nghiệm

1 Tổ chức thử nghiệm chất lượng hàng hóa trên thị trường là phòng thử nghiệm được

cơ quan kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 24 của luật này chỉ định

2 Tổ chức thử nghiệm được chỉ định chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thử nghiệm của mình

Chương III

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Mục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH

Điều 27 Quyền của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh

1 Lựa chọn, quyết định về chất lượng của sản phẩm, hàng hóa

2 Quyết định về việc tổ chức và các biện pháp kiểm soát nội bộ về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

3 Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp để thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12, khoản 1 và 2 Điều 19, khoản 1 Điều 26 của Luật này

Điều 28 Nghĩa vụ của nhà sản xuất

1 Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất

2 Cung cấp đầy đủ thông tin về: mức độ an toàn của sản phẩm; cảnh báo về nguy cơ gây mất an toàn của sản phẩm và cách phòng ngừa tai nạn có thể xảy ra cho người bán hàng và người sử dụng

3 Thông báo đầy đủ điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, cất giữ, bảo quản sản phẩm theo quy định của pháp luật

4 Sử dụng dấu hợp chuẩn,dấu hợp quy và các loại dấu khác cho sản phẩm theo quy định của pháp luật

5 Thể hiện các thông tin về chất lượng trên dấu sản phẩm, hàng hóa, bao bì, trong tài liệu kèm theo hàng hóa theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa

6 Kịp thời ngừng sản xuất và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa gây mất an toàn hoặc có nguy cơ gây mất an toàn

Ngày đăng: 27/06/2016, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w