MỤC LỤC PHẦN 1: THỰC TẬP CHUNG 2 1.1 Khái quát chung về công ty 2 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, tình hình nhân lực, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 3 1.1.3. Môi trường hoạt động của doanh nghệp 7 1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghệp 9 1.2.1 Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp 9 1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 10 1.2.3 Tổ chức lập và giao kế hoạch kinh doanh cho một số bộ phận 12 1.3 Tóm tắt tình hình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp 12 1.3.1 Doanh thu 12 1.3.2 Giá thành sản phẩm 13 1.3.3 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tính theo doanh thu 17 1.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp 18 1.4.1 Tình hình máy móc thiết bị 18 1.4.2 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty 20 PHẦN 2: THỰC TẬP NGHIỆP VỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC DIỄN CHÂU 22 2.1 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 22 2.1.1 Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty 22 2.1.2 Đánh giá NVL, CCDC tại công ty 23 2.1.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ 23 2.1.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 25 2.1.5 Quá trình nhập, xuất kho NVL,CCDC: 27 2.2 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 39 2.2.1 Giới thiệu chung về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán cúa công ty 39 2.2.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 39 2.2.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 51 2.2.4 Kế toán các khoản phải thu 57 2.2.5 Kế toán khoản phải trả 60 3.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 63 3.3.1 Kế toán chi phí sản xuất 63 3.3.2 Công tác tính giá thành tại công ty 91 KẾT LUẬN 94
Trang 11.1 Khái quát chung về công ty 2
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, tình hình nhân lực, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 3
1.1.3 Môi trường hoạt động của doanh nghệp 7
1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghệp 9
1.2.1 Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp 9
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 10
1.2.3 Tổ chức lập và giao kế hoạch kinh doanh cho một số bộ phận 12
1.3 Tóm tắt tình hình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp 12
1.3.1 Doanh thu 12
1.3.2 Giá thành sản phẩm 13
1.3.3 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tính theo doanh thu 17
1.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp 18
1.4.1 Tình hình máy móc thiết bị 18
1.4.2 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty 20
PHẦN 2: THỰC TẬP NGHIỆP VỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC DIỄN CHÂU 22
2.1 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 22
2.1.1 Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty 22
2.1.2 Đánh giá NVL, CCDC tại công ty 23
2.1.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ 23
2.1.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 25
2.1.5 Quá trình nhập, xuất kho NVL,CCDC: 27
Trang 22.2.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 39
2.2.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 51
2.2.4 Kế toán các khoản phải thu 57
2.2.5 Kế toán khoản phải trả 60
3.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 63
3.3.1 Kế toán chi phí sản xuất 63
3.3.2 Công tác tính giá thành tại công ty 91
KẾT LUẬN 94
Trang 3Bảng1.1 Bảng tính giá bán nước của Công ty năm 2011 6
Sơ đồ 1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 10
Bảng 1.3.1.Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014 14
Bảng 1.3.2: So sánh doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2012 – 2014 15
Bảng 1.4.1 Tóm tắt tình hình tài sản hiện có của công ty 19
Sơ đồ 1.4 Quy trình công nghệ sản xuât nước sạch tại công ty 21
Sơ đồ 2.1.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ hạch toán NVL,CCDC 24
Sơ đồ2.1.2 Quá trình theo dõi NVL,CCDC theo phương pháp thẻ song song 26
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Nước sạch là một nhu cầu thiết yếu hàng ngày đối với đời sống cũng nhưtrong sản xuất Đặc biệt, trong một xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu ngườidân ngày càng đòi hỏi nước sạch cần được đáp ứng đầy đủ và đúng với têngọi của nó Nhận thức được nhu cầu thiết yếu này, Công ty TNHH Một ThànhViên cấp nước Diễn Châu được ra đời và dần hoàn thiện, phát triển để phần
nào đáp ứng được yêu cầu đó.
Được sự giúp đỡ của khoa Vận tải Kinh tế - Trường Đại học Giao thôngVận tải và sự đồng ý của Ban lãnh đạo Công ty TNHH một thành viên cấpnước Diễn Châu, em đã được thực tập tại công ty và có cơ hội tìm hiểu tìnhhình kinh doanh hoạt động và có cái nhìn tổng quát về công tác kế toán củaCông ty Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo này gồm các phần sau:
PHẦN1: THỰC TẬP CHUNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC DIỄN CHÂU
PHẦN 2: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC DIỄN CHÂU
Em xin chân thành cảm ơn ThS Chu Kiều Linh đã nhiệt tình hướng dẫntrong quá trình thực tập, đồng thời em cũng cảm ơn Giám đốc và các anh chịtại phòng kế toán Công ty TNHH một thành viên cấp nước Diễn Châu đã giúp
đỡ, tạo điều kiện cung cấp thông tin số liệu để em hoàn thành báo cáo thựctập tốt nghiệp này
Tuy nhiên trong thời gian nghiên cứu có hạn, khả năng lí luận cũng nhưnăng lực bản thân còn hạn chế nên bài báo cáo này không tránh khỏi nhữngsai sót nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến góp ý, bổsung của thầy, cô để bản thân em có thể hoàn thiện báo cáo kiến tập một cáchtốt nhất
Hà Nội, ngày 23 tháng 1 năm 2016 Sinh viên thực hiện
Trang 5Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên
Địa chỉ: : xóm Ngọc Tân, xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ
An, Việt Nam
Người đại diện theo pháp luật : Ông Trương Văn Hai – Giám đốc
SVTH: Trương Thị Vinh GVHD: ThS Chu Kiều Linh
Trang 6Từ ngày thành lập đến nay, công ty đã tiến hành khởi công Nhà máynước và bắt tay vào việc sản xuất, cung cấp nước sạch cho hầu hết các xã trênđịa bàn huyện Diễn Châu với công suất hoạt động hơn 2500m3/ngày đêm.Cùng với sự phát triển về đầu tư xây dựng cơ bản hệ thống cấp nước vàtăng trưởng SXKD, công ty ngày càng nâng cao chất lượng hàng hoá, chất lượngdịch vụ cấp nước, thái độ phục vụ khách hàng để khẳng định vị thế cũng nhưchức năng nhiệm vụ của mình.
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, tình hình nhân lực, ngành nghề kinh doanh
và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
1.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Công ty có chức năng chính là sản xuất cung ứng nước sạch và xây lắp cáccông trình cấp nước trên địa bàn huyện Diễn Châu Để hoàn thành những chứcnăng đó Công ty thực hiện các nhiệm vụ chính như sau:
Thực hiện nhiệm vụ quản lý và cung cấp nước sinh hoạt, nước sản xuất,khu công nghiệp tập trung và các nhu cầu khác trên địa bàn huyện Diễn ChâuChủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
Chủ động nghiên cứu phương án mở rộng mạng lưới cấp nước, đáp ứngnhu cầu nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt phù hợp với quy định của phápluật
Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theocác ngành nghề đăng ký kinh doanh
Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng trên cơ sở quỹ tiềnlương và đơn giá tiền lương đã đăng ký Thực hiện khen thưởng cho các cánhân, tập thể có thành tích xuất sắc góp phần vào hoàn thành kế hoạch sảnxuất kinh doanh của Công ty
Trang 7Thực hiện chính sách BHXH, BHYT; luôn cải thiện điều kiện làm việc,trang bị đầu tư bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường, thực hiện đúng chế độnghỉ ngơi, bồi dưỡng độc hại đảm bảo sức khỏe cho người lao động.
Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ, tay nghềcho cán bộ công nhân viên
Phối hợp với tổ chức quần chúng: Đảng, Đoàn thể, Công đoàn, Đoànthanh niên trong Công ty thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huyquyền làm chủ của người lao động, chăm lo đời sống vật chất văn hóa và tinhthần của CBCNV
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng kinh doanh vật tư,thiết bị chuyên nghành cấp, thoát nước (mã nghành 4663)
Hoạt động thiết kế chuyên dụng tư vấn khảo sát trắc địa công trình giaothông, thủy lợi, dân dụng và công nghiệp (mã nghành 7410)
Hoạt động chuyên dụng khác như xây dựng các công trình cấp, thoátnước,dân dụng và công nghiệp (mã nghành 4390)
1.1.2.3 Cơ cấu nhân lực
Đến cuối năm 2014, Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 52người
Do đặc thù của lĩnh vực kinh doanh là sản xuất nước nên lao động namchiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nhân lực, khoảng 85% và tập trung chủ yếu ở
xí nghiệp, trạm cấp nước, đội xây lắp Lao động nữ của Công ty đa số làmviệc ở bộ phận thu ngân, kế toán, tạp vụ Do yếu tố lịch sử đồng thời số lao động
SVTH: Trương Thị Vinh GVHD: ThS Chu Kiều Linh
Trang 8có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học thường có xu hướng đảm nhậncác công việc văn phòng, quản lý do vậy tỷ lệ thấp hơn so với lao độngtrung cấp, công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông Tuy nhiên phần lớnđội ngũ lao động đã được tôi luyện trong sản xuất, có nhiều kinh nghiệm vàtận tâm với công việc, gắn bó với Công ty Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũngười lao động nên Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp trong tuyển dụng vàđào tạo Tỷ lệ lao động trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học tăng,công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông giảm xuống Cơ cấu lao động đangdần được cải thiện về mặt chất lượng
1.1.2.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
a, Đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất
Công ty TNHH MTV Cấp nước Diễn Châu hoạt động sản xuất với sảnphẩm chủ yếu là nước sạch để phục vụ cho nhân dân và các nhu cầu khác của
xã hội Nước là tài nguyên thiên nhiên, Công ty bơm đưa vào xử lý, bán ra thịtrường có sự quản lý về giá cả của Sở Tài chính Nghệ An Sản phẩm mangtính phục vụ, chất lượng sản phẩm được cơ quan chức năng (Trung tâm y tế dựphòng Tỉnh) kiểm tra và xác nhận đảm bảo theo quy định của Bộ Y tế Công tycũng tự kiểm tra theo các chỉ tiêu để chủ động điều hành sản xuất hàng ngày
Là công ty cấp nước cho các đối tượng sử dụng chính vì vậy nước sạch
là sản phẩm chính của công ty, và sản phẩm này đòi hỏi đúng như tên của nó
là nước sạch, đủ tiêu chuẩn vệ sinh môi trường Chính vì vậy, quy trình côngnghệ sản xuất nước sạch của công ty được diễn ra hoàn toàn khép kín, mộtcách liên tục, không có sự ngắt quãng
b, Đặc điểm về giá bán
Giá bán 01m3 nước sạch do Công ty TNHH một thành viên cấp
nước Diễn Châu sản xuất và quản lý (đã bao gồm thuế VAT) như sau:
Trang 9Bảng1.1 Bảng tính giá bán nước của Công ty năm 2011
dụng
Mức giá (đ/
m 3 )
1 Nước dùng cho sinh hoạt
cho các đối tượng dân cư
Từ 1m3 đến 10 m3 đầutiên Hệ số 0,8 5.800
2 Nước dùng cho sinh hoạt
cho các cơ quan hành
chính sự nghiệp trường
học, lực lượng vũ trang,
an ninh (không SXKD)
Theo sử dụng thực tế Kíhiệu HCSN- Hệ số 1,2
8.700
3 Nước dùng cho hoạt
động sản xuất vật chất
Theo sử dụng thực tế Kíhiệu SX-hệ số 1,5 10.900
4 Nước dùng cho các hoạt
động kinh doanh dịch vụ
Theo sử dụng thực tế Kíhiệu DV- Hệ số 2,06 14.800
1.1.2.5 Đặc điểm về công tác kế toán
Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ
Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 dương lịch và kếtthúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam
Chế độ kế toán áp dụng là Chế đọ kế toán Doanh nghệp Việt Nam hiệnhành Tất cả công tác kế toán liên quan đến hoạt động kế toán Tài chính đềuđược công ty thực hiện theo quyết định 15-2006 bao gồm hệ thống tài khoản
và sổ sách kế toán
SVTH: Trương Thị Vinh GVHD: ThS Chu Kiều Linh
Trang 10Hiện nay công ty TNHH Một Thành Viên cấp nước Diễn Châu đang đưavào sử dụng phần mềm kế toán máy Bravo 6.0 nhằm hỗ trỡ và giúp cho côngviệc kế toán gọn nhẹ hơn.
1.1.3 Môi trường hoạt động của doanh nghệp
1.1.3.1 Vị thế của công ty.
Công ty TNHH MTV cấp nước Diễn Châu là công ty đầu tiên và duynhất tại Diễn Châu hiện nay chuyên sản xuất cung cấp và kinh doanh về nướcsạch.Tuy mới được thành lập và hoạt động trong mấy năm gần đây nhưng vớiđội ngũ cán bộ công nhân viên, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm, bộ máy quản
lý chuyên nghiệp, cơ sử vật chất khang trang,từng bước được hiện đại hóa,Công ty đang ngày càng đứng vững trên thị trường và từng bước khẳng định
vị thế của mình Với nguyên tắc đặt chữ tín lên làm đầu, luôn coi trọng chấtlượng nước sạch và luôn tôn trọng khách hàng, Công ty đã dần gây dựng lòngtin nơi người tiêu dùng
1.1.3.2 Những thuận lợi và khó khăn
a, Thuận lợi
Cơ sở vật chất kỹ thuật được đầu tư xây dựng tương đối đồng bộ Nhằmnâng cao năng lực toàn diện của Công ty trong hoạt động SXKD và đápứng mục tiêu chiến lược phát triển cấp nước , Công ty đã tiến hành đầu tưmột số công trình cấp nước và đưa vào sử dụng
Vị trí địa lí của công ty tương đối thuận lợi: Công ty gần với quốc lộ1A nên dễ dàng kinh doanh, địa hình bằng phẳng dễ dàng hơn trong việccung ứng nước sạch và giảm chi phí đườn ống, nguồn cung nước tương đốigần là sông Bùng, nguồn nước tự nhiên dồi dào, khả năng cấp nước có thểnói là không bị hạn chế
Trang 11Phạm vi hoạt động được mở rộng trên cả lĩnh vực sản xuất cấp nước vàxây lắp, tư vấn Đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện,thu nhập bình quân của người lao động được nâng cao.
Đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm làm việc, thái độ làm việc chuyênnghiệp, có khả năng thích ứng nhanh với môi trường làm việc
Công ty cũng nhận được sự quan tâm chỉ đạo tích cực và kịp thời của cáccấp chính quyền Nhờ đó Công ty đã từng bước hoàn thành nhiệm vụ cungcấp nước máy phục vụ sinh hoạt và sản xuất
Tỷ lệ thất thoát nước còn cao Một phần do một số khách hàng chưanhận thức đầy đủ về việc bảo vệ hệ thống cấp nước, bảo vệ nguồn nước, tìnhtrậng mất cắp đồng hồ vẫn xảy ra, gây thất thiệt cho khách hàng và ảnh hưởnglớn đến công tác phục vụ cấp nước của công ty
1.1.3.3 Chiến lược phát triển của công ty
Xác định nhiệm vụ trọng tâm luôn là nâng cao điều kiện và khả năngphục vụ nước sạch đến các đối tượng khách hàng, Công ty chú trọng đề rachiến lược cần thực hiện:
SVTH: Trương Thị Vinh GVHD: ThS Chu Kiều Linh
Trang 12Mở rộng mạng đường ống phân phối đến các khu dân cư, khuyến khíchkhách hàng sử dụng nước sạch.
Ngày càng nâng cao chất lượng hàng hoá, chất lượng dịch vụ cấp nước,thái độ phục vụ khách hàng và chất lượng công trình xây lắp
Thành lập Xí nghiệp Xây lắp cấp nước để có điều kiện cạnh tranh thịtrường, nâng cao tính chủ động của đơn vị thực hiện công tác xây lắp
Đào tạo nâng cao trình độ quản lý, trình độ tay nghề cho người lao động,nâng cao yếu tố con người, lựa chọn công nghệ mới để áp dụng vào sản xuấtTích cực trong công tác chống thất thoát nước máy, tiết kiệm chi phí, hạgiá thành sản phẩm
Tìm nguồn vốn đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước cho các thị trấn vàcác khu công nghiệp, khu dân cư tập trung chưa có hệ thống cấp nước sạch.Thực hiện Cổ phần hoá doanh nghiệp để nâng cao trách nhiệm cá nhântrong công tác quản lý Tăng thêm tính chủ động trong việc quyết định nhữngvấn đề quan trọng trong sản xuất kinh doanh
1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghệp
1.2.1 Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp
Sau khi chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên, Công ty lựa chọnphương án tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng với cơ cấu tổchức gọn nhẹ, phù hợp với quy mô của doanh nghiệp trong việc tổ chức điềuhành SXKD, giúp cho việc triển khai, thực hiện các quyết định nhanh chóng, kịpthời đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường Đặc điểm của mô hình này là
có sự xuất hiện của các phòng ban chức năng như: Ban Giám đốc, phòng kinhdoanh, phòng kĩ thuật, phòng tài chính kế toán
Trang 13Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty:
Sơ đồ 1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Phòng kếhoạch –kĩthuật
Trang 14Nhiệm vụ:
Xem xét các thông tin về thị trường, đối thủ , khách hàng, ý kiến phảnhồi, kiến nghị của khách hàng, thông tin thực hiện hợp đồng, thông tin về nhàcung cấp, doanh thu thực hiện… nhằm xây dựng và quản lí hệ thống bán hàngcủa công ty,tìm kiếm ,thu hút và đánh giá tiềm năng khách hàng
Tham mưu cho giám đốc các chính sách liên quan đến Tài chính- kế toán
và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan
Nhiệm vụ:
Dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh xây dựng kế toán tài chính nămtrình cấp trên duyệt, đồng thời tham mưu kịp thời cho giám đốc tình hình tàichính của công ty, quản lí và sử dụng vốn có mục đích
Tổng hợp số liệu, xác định chính xác kết quả kinh doanh thông qua tínhgiá thành sản phẩm, thực hiện thu chi, thanh toán đúng chế độ, đối tượng, qua
đó giúp việc cho Giám đốc
1.2.2.4 Phòng kế hoạch - kĩ thuật
Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch- kĩ thuật giúp giám đốc công tyquản lý chất lượng sản phẩm, nghiên cứu về chất lượng sản phẩm cho công tyLập kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị đáp ứng cho nhu cầu sản xuất
Trang 15Sử dụng, vận hành máy móc thiết bị chuyên dụng của đội sản xuất nước.
Tổ chức giám sát quản lí đội công nhân và tổ chức theo yêu cầu của giám đốc.Nhiệm vụ:
Theo dõi tình hình, báo cáo lên giám đốc công ty về tình hình thực trạngchung của tình hình sản xuất
Chỉ đạo các vấn đề liên quan đến kĩ thuật sản phẩm của nhà máy, chỉ đạoviệc nghiên cứu hoàn thiện, cải tiến chất lượng sản phẩm, nghiên cứu triểnkhai áp dụng kĩ thuật mới để sản phẩm có chất lượng
1.2.3 Tổ chức lập và giao kế hoạch kinh doanh cho một số bộ phận
Tham gia vào chu trình kinh doanh là hoạt động của tất cả các bộ phậntrong công ty, đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng Đầu kì,bộ phận kinh doanh sẽlên kế hoạch sản lượng nước cần sản xuất ,tham mưu cho giám đốc kí duyệt,sau đó bộ phận kế toán sẽ nhập, tính toán nguyên vật liệu đầu vào cho quátrình sản xuất nước Các chi phí bao gồm Clo, phèn, vôi,…Sau khi nhận đượcnguyên vật liệu sẽ chuyển đến cho bộ phận kỹ thuật sản xuất Bộ phận kĩthuật tiến hành sử dụng, vận hành máy móc thiết bị chuyên dụng của đội sảnxuất nước, tổ chức giám sát quản lí đội công nhân và tổ chức theo yêu cầu củagiám đốc, thực hiện theo quy trình sản xuất nước để tạo ra sản phẩm nướcsạch cuối cùng cho tiêu thụ Lúc này nước sạch đã đưa đến người sử dụng,nếu người dùng có thắc mắc hay kiến nghị thì sẽ liên hệ với phòng kinhdoanh để giải quyết, đồng thời,bộ phận kế toán sẽ dựa vào sản lượng nướcsạch tạo ra trong kì, tổng hợp chi phí tính giá thành và doanh thu để xác địnhdoanh thu trong kì
1.3 Tóm tắt tình hình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Trang 16Công ty áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ do đó doanhthu của công ty là doanh thu không bao gồm thuế GTGT.
Doanh thu dịch vụ nước sạch: công ty chủ yếu thực hiện dịch vụ cungcấp nước sạch cho người dân thông qua kí kết và thực hiện hợp đồng dịch vụcung cấp nước sạch (cung cấp nước, đọc số, thu tiền, quản lí mạng lưới, đồng
hồ nước, sửa bể, thay đồng hồ nước, giảm lượng thất thoát)
Doanh thu gắn đồng hồ nước: nhận thi công gắn đồng hồ nước cho các
hộ dân, di dời, nâng cao yêu cầu của người dân
Công ty không phát sinh các nghiệp vụ làm giảm doanh thu nên:
Doanh thu thuần = doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Công ty không có chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanhtoán, giảm giá hàng bán
1.3.2 Giá thành sản phẩm
Vì đối tượng hạch toán chi phí trong công ty là theo từng loại hoạt độngnên phương pháp tập hợp chi phí là theo phương pháp trực tiếp( hay phươngpháp đơn giản) Theo phương pháp này giá thành hoạt động sản xuất nướcbằng tổng chi phí hoạt động sản xuất nước phát sinh trong tháng Chính vìvậy, việc tính giá thành sản phẩm cũng đơn giản:
Tổng giá thành sản xuất =tổng chi phí sản xuất
Mặc dù vẫn còn nhiều khó khăn nhưng nhờ các biện pháp quản lý chặt chẽ,cải tiến công nghệ, tiếp cận khách hàng nên trong ba năm qua Công ty luônhoàn thành vượt kế hoạch về sản lượng nước máy thương phẩm,đồng thời số
hộ khách hàng sử dụng nước máy cũng tăng 2022 hộ trong năm 2012; 2149 hộnăm 2013; 2266 hộ năm 2014 Nâng phạm vi bao quát thị trường lên gần 75% Do
đó doanh thu sản xuất nước máy tăng mạnh, góp phần nâng cao tổng doanh thu
Trang 17Bảng 1.3.1.Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014
Trang 18(Nguồn:phòng kế toán, báo cáo hoạt động kinh doanh năm từ 2012 đến 2014)
Bảng 1.3.2: So sánh doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2012 – 2014
Trang 19Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh và bảng so sánh trên, có thể nhận thấydoanh thu thuần của công ty không ngừng tăng lên đáng kể trong 3 năm liêntiếp.
Trong 2 năm 2012 và 2013, tuy mới thành lập, lại trong điều kiện kinh
tế khó khăn nhưng công ty đã kinh doanh một cách có hiệu quả Đặc biệt, sovới năm 2012 thì cả doanh thu và lợi nhuận của năm 2013 tăng lên đáng kể:doanh thu tăng thêm 813.212.809 đồng, tương ứng với 54,63%; kéo theo lợinhuận trước thuế tăng 62.926.057 đồng tương ứng với 272,60% Sự tăng lên
về doanh thu và lợi nhuận trước thuế trong điều kiện các chi phí liên quanthay đổi không đáng kể cho thấy sự hoạt động có hiệu quả của công ty
Bước sang năm 2014, tình hình kinh doanh của công ty lại tiếp tục có sựthay đổi theo xu hướng tịnh tiến của doanh thu và lợi nhuận Doanh thu củacông ty tăng 23,41% (mức tăng tương ứng là 538.945.960 đồng), nghĩa làcông ty đã tăng quy mô sản xuất, công suất hoạt động của nhà máy nước lớnhơn, lượng nước xuất bán nhiều hơn, kéo theo sự tăng lên lợi nhuận trước vàsau thuế của công ty
Lợi nhuận trước thuế so với năm 2013 là 11,44% tương ứng với mứctăng 9.844.290 đồng Điều này chứng tỏ các khoản doanh thu vẫ đủ để bù đắpcác khoản chi phí bỏ ra của doanh nghiệp, doanh nghiệp tiếp tục mở rộng quy
mô sản xuất, tăng lượng sản xuất ra phục vụ nhu cầu sản xuất cho các hộ giađinhg và các đơn vị Tuy nhiên so với 2 năm trước mức tăng có phần ít hơn.Với mức tăng chỉ 9.844.290 đồng so với mức tăng của kì tước thì chỉ chiếmhơn 15% mức tăng của kì trước Như vậy mặc dù doanh thu và lợi nhuận cótăng lên, nhưng so với kì trước, tốc độ tăng lại chậm hơn Hy vọng, trongnhững năm tiếp theo, doanh nghiệp tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất, tiếp tục
mở rộng thị trường, tìm kiếm được các dự án cấp nước mới, cải tiến sản phẩm
để phục vụ nhu cầu của khác hàng và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
SVTH: Trương Thị Vinh GVHD: ThS Chu Kiều Linh
Trang 201.3.3 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tính theo doanh thu
Đây là tỷ lệ so sánh giữa tổng lợi nhuận trước thuế được thu từ các hoạtđộng sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong năm với tổng doanhthu của doanh nghiệp
Doanh thu trong kỳ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ+ Doanh thu hoạt động tài chính
+ Tỷ suất lợi nhuận năm 2012 = =0,0155
hay1,55%
Tỷ suất này tuy nhỏ nhưng doanh nghiệp vẫn có lãi, lợi nhuận thuế tạo ratrong kì chiếm 1,55% trong tổng doanh thu, 1 đồng doanh thu thì có 0,0155đông lợi nhuận
+ Tỷ suất lợi nhuận năm 2013 = =0,0373 hay3,73%
Tỷ suất này dương,điều này cho thấy sự hoạt động hiệu quả của Công ty,tương ứng 1 đồng tài sản bỏ ra, Công ty thu về 0,0373 đồng lợi nhuận
hay 3,36%
Tỷ suất này dương, doanh nghiệp kinh doanh có lãi, tương ứng 1 đồngtài sản bỏ ra, Công ty thu về 0,0336 đồng lợi nhuận
Nhận thấy tỷ suất lợi nhuận trong cả 3 năm lần lượt là 0,0155 và 0,0373
và 0,0336 đều dương, chứng tỏ sự hoạt động có hiệu quả của công ty Đáng
kể là có sự tăng trưởng vượt bậc trong năm 2013 so với năm 2012 khi mà tỷsuất lợi nhuận tăng gấp 2,4 lần, điều này cho thấy sự hoạt động có hiệu quả
23.083.716 1.488.635.714 + 0
86.009.773 2301.848.523 + 2.456.098
95.854.063 2840.794.483 + 10.815.000
Trang 21nghiệp vẫn kinh doanh có lãi nhưng cần chú ý trong công tác quản lí của mìnhVới những dấu hiệu tích cực mà các con số phân tích chỉ ra là cơ sở để chonhà quản lý doanh nhiệp đã có những quyết định đúng đắn cho mục tiêu chiếnlược của doanh nghiệp trong năm 2014 Đó là việc tiếp tục triển khai mở rộngthị trường, mở rộng hệ thống nước sạch tới tận các trung tâm các xã; mục tiêu
mở thêm các trạm cấp nước; nghiên cứu, cải tiến chất lượng sản phẩm nướcsạch đưa vào thị trường, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng
Việc tính toán và phân tích một số chỉ tiêu kinh tế trên đã có thể phảnánh sơ qua về tình hình kinh doanh của Công ty trong 3 năm hoạt động gầnđây Doanh nghiệp cần chú ý đến các biện pháp tăng doanh thu và đưa ra biệnpháp thực hiện có hiệu quả hơn công tác quản lý chi phí để kinh doanh hiệuquả , nhằm đạt được mức lợi nhuận cao hơn
1.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp
1.4.1 Tình hình máy móc thiết bị
Để tạo điều kiện cho quá trình sản xuất cũng như một môi trường làmviệc được thuận lợi, công ty TNHH MTV Cấp nước Diễn Châu có nhiều tàisản khác nhau, dưới đây danh mục máy móc thiết bị công ty tính đến31/12/201
SVTH: Trương Thị Vinh GVHD: ThS Chu Kiều Linh
Trang 22Bảng 1.4.1 Tóm tắt tình hình tài sản hiện có của công ty
II.Thiết bị văn phòng
3 Máy in Canon2900 phòng kĩ thuật Chiếc 01
III.Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Trang 235 Đường ống kĩ thuật nội bộ m 1.000
7 Đường ống xuống biển Diễn Thành m 10.000
8 Đường ống cấp nước KT khu xử lý m 1.000
1.4.2 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
Quy trình công nghệ sản xuất nước sạch của công ty được diễn ra hoàntoàn khép kín, một cách liên tục, không có sự ngắt quãng
Nguồn nước đưa vào là nguồn nước thô được lấy từ sông Bùng đượcđưa vào hồ lắng, sau đó từ hồ lắng được bơm qua dung dịch Al2(SO4)3 về bểtrộn để giảm lượng cặn trong nước đưa sang bể phản ứng Tại bể phản ứngcác chất cặn được tạo bông kết tủa lắng xuống dưới, nước bề mặt tại bể phảnứng được thu vào đường ống dẫn sang bể lắng Từ bể lắng nước qua đườngống vào bể lọc
Tại bể lọc nước được lọc qua các lớp chất liệu lọc đẩy từ dưới lên trênqua đường ống dẫn về bể chứ nước sạch, trước khi nước vào bể chứa đượcpha thêm Clo khử trùng Tại đây nước đã đảm bảo tiêu chuẩn quy định đượcdẫn vào bể chứa
Nước từ bể chứa được bơm áp lực vào mạng lưới đường ống phân phốiđến các điểm tiêu t
Trang 24Cấp nước
Sơ đồ 1.4 Quy trình công nghệ sản xuât nước sạch tại công ty
Bể chứa
nước sạch
Trang 25PHẦN 2: THỰC TẬP NGHIỆP VỤ TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC DIỄN CHÂU
2.1 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
2.1.1 Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty
2.1.1.1 Đặc điểm NVL:
Do đặc điểm tình hình SXKD tại công ty TNHH một thành viên cấpnước Diễn Châu là sản xuất và phân phối nước, thi công lắp đặt đường ốngnên NVL chính để sản xuất nước là : Nước thô,Phèn, Zaven, than cám, Clo.Ngoài NVL chính trên, công ty còn sử dụng một số vật tư khác nhưnhiên liệu, phụ tùng thay thế và thiết bị XDCB Vật liệu là đối tượng ban đầu,
là cơ sở vật chất ban đầu cho sản xuất nước Về mặt giá trị vật liệu chuyểnmột lần toàn bộ giá trị vào giá thành sản phẩm mới tạo ra, do đó chi phí vậtliệu chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng gái thành sản phẩm dẫn tới việclựa chọn loại vật liệu tốt, phù hợp là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh
2.1.1.2 Phân loại vật liệu và công cụ dụng cụ:
Là đơn vị SXKD sản xuất mặt hàng công nghiệp sản phẩm chính là nướcsạch, do vậy vật tư chính của sản xuất nước là: Nước thô,Phèn, Zaven, thancám, Clo
Vật tư trên do phòng vật tư - kĩ thuật cung ứng chịu trách nhiệm mua về
và sản xuất cho phân xưởng sản xuất vật liêụ, công cụ được phân loại nhưsau:
Nhóm vật liệu phục vụ cho sản xuất, bao gồm: Đất cao lanh, axit, thancám, phèn, giaven, Clo
Nhóm vật liệu phục vụ cho thay thế, sữa chữa, bao gồm : vòng bi,bulong, ty van, van, mỡ, dầu nhờn
SVTH: Trương Thị Vinh GVHD: ThS Chu Kiều Linh
Trang 26Nhóm công cụ phục vụ sinh hoạt: tủ, bàn ghế, quạt cây, điện thoại Nhóm công cụ phục vụ cho sản xuất: máy khuấy, máy cắt bằn tay, máytời, máy cắt pa lăng xích, giầy, găng tay
2.1.2 Đánh giá NVL, CCDC tại công ty
Để đảm bảo phản ánh đúng, đầy đủ và trung thực giá trị vật liệu, CCDCtrong công ty, công ty đã sử dụng giá thực tế đối với các loại vật tư mua ngoàitheo giá mua ghi trên hóa đơn
Vật liệu do thuê ngoài gia công chế biến:
2.1.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Để hạch toán và theo dõi chi tiết, chính xác vật tư, doanh nghiệp sử dụngchứng từ sổ sách sau:
Chi phímua phátsinh
Các khoảnchiết khấugiảm giá
trả cho ngườigia công
- Chi phí vậnchuyển bốcdỡ
Trang 27Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.1.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ hạch toán NVL,CCDC
SVTH: Trương Thị Vinh GVHD: ThS Chu Kiều Linh
Hóa đơn GTGT, phiếu NK, phiếu XK NVL,CCDC
chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL, CCDC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết NVL,CCDC
Sổ Cái tài khoản 152,
153
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 28Cụ thể trình tự như sau:
Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu NK, phiếu XK đã đượckiểm tra để dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vàochứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng làm căn
cứ để ghi sổ cái TK 152,153 Các hóa đơn GTGT, phiếu NK, phiếu XK saukhi làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ còn được dùng để làm căn cứ ghi sổ,thẻ kế toán chi tiết NVL, CCDC
Cuối tháng, khóa sổ kế toán tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ratổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản 152,
153 trên Sổ Cái Căn cứ vào sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợpchi tiết NVL, CCDC(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lậpBáo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phảibằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư Nợ và dư Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinhphải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản 152, 153 trên Bảng cân đối sốphát sinh phải bằng số dư tài khoản 152, 153 trên Bảng tổng hợp chi tiếtNVL,CCDC
2.1.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Doanh nghiệp theo dõi chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ bằngphương pháp mở thẻ song song Quá trình theo dõi được thực hiện theo sơ đồsau:
Trang 29Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ2.1.2 Quá trình theo dõi NVL,CCDC theo
phương pháp thẻ song song
Trình tự tiến hành:
Hạch toán chi tiết NVL, CCDC tại công ty được phản ánh về cả sốlượng, giá trị của từng vật liệu Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song
+ Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình
nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm vật tư, hàng hoá, ở từng kho theo chỉtiêu số lượng Thẻ kho do kế toán lập rồi ghi vào sổ đăng ký thẻ kho trước khigiao cho thủ kho ghi chép Thẻ kho được bảo quản trong hòm thẻ hay tủ nhiềungăn, trong đó các thẻ kho được sắp xếp theo loại, nhóm, thứ (mặt hàng) củavật tư, hàng hoá đảm bảo dễ tìm kiếm khi sử dụng Hàng ngày khi có nghiệp
vụ nhập, xuất vật tư, hàng hoá thực tế phát sinh, thủ kho thực hiện việc thuphát vật tư, hàng hoá và ghi số lượng thực tế nhập, xuất vào chứng từ nhập,xuất Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho thủ kho ghi số lượng nhập, xuấtvật tư, hàng hoá vào thẻ kho của thứ vật tư, hàng hoá có liên quan Mỗi chứng
từ được ghi một dòng trên thẻ kho, cuối ngày thẻ kho tính ra số lượng hàng
SVTH: Trương Thị Vinh GVHD: ThS Chu Kiều Linh
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi tiết vật tư
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 30tồn kho để ghi vào cột “tồn” của thẻ kho Sau khi được sử dụng để ghi thẻkho, các chứng từ nhập, xuất kho được sắp xếp lại một cách hợp lý để giaocho kế toán.
+ Ở phòng kế toán: Hàng ngày hay định kỳ 3-5 ngày, nhân viên kế toán
xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻkho và nhận chứng từ nhập, xuất kho về phòng kế toán Tại phòng kế toán,nhân viên kế toán hàng tồn kho thực hiện việc kiểm tra chứng từ và hoànchỉnh chứng từ rồi căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào thẻ (sổ)chi tiết vật tư, hàng hoá, mỗi chứng từ được ghi vào một dòng Thẻ (sổ) chitiết được mở cho từng danh điểm vật tư, hàng hoá tương tự thẻ kho để ghichép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lượng và chỉtiêu thành tiền Số liệu trên thẻ (sổ) chi tiết được sử dụng để lập báo cáonhanh về vật tư, hàng hoá theo yêu cầu quản trị vật tư, hàng hoá.Cuối thánghay tại các thời điểm nào đó trong tháng có thể đối chiếu số liệu trên thẻ (sổ)chi tiết với số liệu trên thẻ kho tương ứng, nhằm đảm bảo tính chính xác của
số liệu trước khi lập báo cáo nhanh (tuần kỳ) vật tư, hàng hoá Cũng vào cuốitháng, kế toán cộng số liệu trên các thẻ (sổ) chi tiết, sau đó căn cứ vào số liệudòng cộng ở thẻ (sổ) chi tiết để ghi vào bảng kê nhập, xuất, tồn kho theo thứ,nhóm, loại vật tư, hàng hoá Bảng kê này có thể được sử dụng như một báocáo vật tư, hàng hoá cuối tháng
Trên cơ sở chi tiết vật liệu, CCDC để lên báo cáo tổng hợp: Nhập, xuất,tồn vật liệu, CCDC
2.1.5 Quá trình nhập, xuất kho NVL,CCDC:
2.1.5.1 Thủ tục nhập kho
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty được nhập từ nhiều nguồn
Trang 31Việc cung ứng vật tưCăn cứ vào tình hình sản xuất và dữ trữNVL.CCDC do phòng kế hoạch vật tư lập kế hoạch thu mua
Công ty TNHH MTV cấp nước Diễn Châu hiện nay trong công tác nhậpNVL.CCDC sử dụng các chứng từ hạch toán sau:
Liên 1 :Lưu tại gốc
Liên 2 : Giao cho cán bộ vật tư để thanh toán
Liên 3 : Được đính trên hóa đơn mua hàng kế toán vật tư giao trả kho đểvào thẻ kho, cuối tháng chuyển trả kế toán vật tư để vào sổ chi tiết vật tư vàlưu giữ
Trang 32Địa chỉ:Ngọc Tân - Diễn Ngọc - Diễn
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 2 tháng 2 năm 2015
Số: 32 Nợ: 152 Có: 112
Họ và tên người giao: Công ty cổ phần hóa chất thiết bị Nghệ An
Theo hóa đơn GTGT số 0000188 ngày 2 tháng 11 năm 2014
Nhập tại kho: Kho vật tư
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho
Kí tên kí tên kí tên
Trang 33Căn cứ vào yêu cấu SXKD của từng bộ phận, phân xưởng đề nghị lênđược Ban Giám đốc phê duyệt Phòng kế toán, cụ thể là kế toán vật tư chịutrách nhiệm lên phiếu xuất kho.
Chứng từ sử dụng là “phiếu xuất kho” Phiếu do bộ phận xin lĩnh NVL,CCDC lập Phiếu có thể đươc lập cho một hay nhiều loại NVL,CCDC tạicùng 1 kho, cùng sử dụng để sản xuất một loại sản phẩm Phiếu được lập 3liên, trong đó 1 liên người lĩnh giữ, một liên gửi lên phòng kế hoạch vật tư,liên còn lại thủ kho chuyển cho phòng kế toán
Cách tính trị giá xuất kho như sau:
Công ty tính giá trị NVL xuất kho theo phương pháp bình quân giá quyền:
Đơn giá bình quân =
Trị giá xuất kho= Số lượng x Đơn giá bình quân
Ví dụ: Ngày 5/2/2015, công ty xuất 800kg Clo phục vụ sản xuất biết:
Tồn đầu kỳ (1/11): 580kg Đơn giá: 11.500 đồng
Nhập trong kỳ (2/11): 1800kg Đơn giá: 11.245 đồng
580x11.500 + 1800x11.245
Đơn giá xuất= = 11.307 đồng
580 + 1800
Trị giá xuất kho = 800 x11.307 = 9.045.600
Với các NVL khác cũng tính tương tự như trên.
Đơn vị: Công ty TNHH một thành
viên cấp nước Diễn Châu
Địa chỉ: Xóm Ngọc Tân Diễn Ngọc
-Diễn Châu - Nghệ An
Mẫu số 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
SVTH: Trương Thị Vinh GVHD: ThS Chu Kiều Linh
Trị giá tồn đầu kỳ + trị giá nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kì + Số lượng nhập trong kỳ
Trang 34Ngày 15 tháng 2 năm 2015
Số 36 Nợ : 621
Có: 152
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Anh Tuấn
Lý do xuất kho: Xử lí nướcXuất tại kho: Kho vật tư
ST
T
Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư (sản phẩm, hàng hóa)
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Cung ứng Người nhận hàng Thủ kho
Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 35Đơn vị: Cty TNHH MTV cấp
nước Diễn Châu
Địa chỉ:Diên Ngọc- Diễn Châu-
Ngệ An
Mẫu số S12-DN
(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
TT
Ngày,
tháng
Số hiệuchứng từ
Diễn giải
Ngàynhập,xuất
xácnhận của kt
Nhập
Trang 36Đơn vị: Công ty TNHH MTV cấp nước Diễn
Châu.
Địa chỉ: Diễn Ngọc-Diễn Châu- Nghệ An
Mẫu sổ: S10-DN
(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Từ ngày 01/2/2015 đến 28/2/2015 Tài khoản: 152 – Nguyên vật liệu Tên, quy cách vật liệu: Clo lỏng
Số lượ
ng Thành tiền
Số lượng Thành tiền
Trang 37Địa chỉ: Ngọc Tân - Diễn Ngọc
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
SVTH: Trương Thị Vinh GVHD: ThS Chu Kiều Linh
Trang 38Kế toán tổng hợp xuất Công cụ dụng cụ.
Công cụ, dụng cụ xuất dùng chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh và một số nhu cầu khác Căn cứ vào các chứng từ xuất kho công cụ,dụng cụ kế toán tập hợp phân loại theo các đối tượng sử dụng, rồi tính ra giáthực tế xuất dùng phương án vào các tài khoản liên quan Tuy nhiên, do đặcđiểm , tình chất cũng như giá trị và thời gian sử dụng của công cụ, dụng cụ vàtính hiệu quả của công tác kế toán mà việc tính toán phân bổ giá thực tế công
cụ, dụng cụ xuất dùng vào các đối tượng sử dụng có thể được thực hiện mộtlần hoặc nhiều lần
- Đối với CCDC loại phân bổ 1 lần.(phân bổ ngay 100% giá trị)
Nội dung khi xuất dùng công cụ, dụng cụ kế toán căn cứ vào các phiếuxuất kho công cụ, dụng cụ để tính ra giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất dùngrồi tính (phân bổ) ngay 1 lần (toàn bộ giá trị) vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ
- Căn cứ vào giá trị thực tế xuất dùng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6273) Chi phí sản xuất chung (Chi phí dụng cụ sản xuất)
bổ CCDC theo nhiều lần:
Trang 39Ngày tính phân bổ (Tháng)
Số kì phân bổ
Nguyên giá
Giá trị p/b trong kì
Giá trị p/
b lũy kế
Giá trị còn lại