1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng hợp và đề xuất nhu cầu sử dụng đất cấp xã phục vụ điều chỉnh phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

73 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 862 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 12 1. Tính cấp thiết của việc lập quy hoạch sử dụng đất xã Hoành Sơn 12 2. Những căn cứ và cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất của xã Hoành Sơn 12 3. Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất xã Hoành Sơn. 23 4. Bố cục của báo cáo 34 I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 45 1.1. Điều kiện tự nhiên 45 1.1.1. Vị trí địa lý 45 1.1.2. Địa hình, địa mạo 45 1.1.3. Khí hậu 45 1.1.4. Thuỷ văn 56 1.2.1. Tài nguyên đất 67 1.2.2. Tài nguyên nước 67 1.2.3. Tài nguyên nhân văn 67 1.3. Thực trạng môi trường 67 II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI 78 2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 78 2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 78 2.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp 78 2.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệpdịch vụ 1011 2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 11 2.3.1. Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư 11 2.3.2. Lao động và việc làm 1112 2.3.3. Thu nhập và mức sống 1112 2.4. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 12 2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 1213 2.5.1. Giao thông 1314 2.5.2. Thuỷ lợi 1415 2.5.3. Giáo dục đào tạo 1415 2.5.4. Y tế 1516 2.5.5. Văn hoá – Bưu chính viễn thông 1516 2.5.6. Thể dục thể thao 1516 2.5.7. Năng lượng 1617 2.5.8. Cấp thoát nước và vệ sinh môi trường 1617 2.5.9. Công trình công cộng 1718 III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 1718 3.1. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, cảnh quan môi trường trong việc khai thác sử dụng đất. 1718 3.1.1. Những thuận lợi, lợi thế 1718 3.1.2. Những khó khăn, hạn chế 1718 3.2. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội tác động đến việc sử dụng đất 1819 3.2.1. Thuận lợi 1819 Phần II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 1920 I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 1920 1.1. Phân tích, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai của kỳ trước năm quy hoạch sử dụng đất 1920 1.1.1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. 1920 1.1.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. 1920 1.1.3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. 1920 1.1.4.Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 2021 1.1. 5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. 2021 1.1.6.Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. 2122 1.1.7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2122 1.1.8.Thống kê, kiểm kê đất đai. 2223 1.1.9.Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. 2223 1.1.10.Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 2224 1.1.11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.2324 1.1.12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. 2325 1.1.13.Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. 2425 1.1.14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. 2426 1.1.15.Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. 2426 1.2. Đánh giá những kết quả đã đạt được, tồn tại cần khắc phục trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai 2526 II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT 2527 2.1. Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 2527 2.2. Phân tích, đánh giá biến động các loại đất 3132 2.2.1. Đất nông nghiệp 3335 2.2.2. Đất phi nông nghiệp 3336 2.2.3 Đất chưa sử dụng 3437 2.3. Những tồn tại trong việc sử dụng đất, nguyên nhân, giải pháp 3537 III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (20112015) 3537 3.1. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 3538 3.1.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất 3538 3.1.2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất 3941 3.1.3. Kết quả thực hiện chỉ tiêu chuyển đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp 4042 3.2. Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (20112015) 4042 Phần III ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 4243 I. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ SX nông, lâm nghiệp 4243 1. Khái quát tiềm năng đất đai của xã 4243 1.1. Đất nông nghiệp 4243 1.2. Đất phi nông nghiệp 4244 1.3. Đất chưa sử dụng 4244 2. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị, xây dựng khu dân cư nông thôn 4344 3. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển dịch vụ thương mại 4345 Phần IV TỔNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 4445 I. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020 4445 1. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4445 2. Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế 4446 2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp 4446 2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp; 4647 2.3. Khu vực kinh tế dịch vụ 4648 3. Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập. 4648 4. Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 4748 5. Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 4749 5.1. Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật 4749 5.2. Chỉ tiêu hạ tầng xã hội 4849 II. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 4951 1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 4951 1.1. Đất nông nghiệp 4951 1.2. Đất phi nông nghiệp 5051 2. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất 5052 3. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng 5052 3.1. Diện tích các loại đất đã được cấp trên phân bổ 5052 3.2. Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của xã Hoành Sơn 5354 4. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép đến năm 2020 5658 III. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG 5860 3.1. Đánh giá tác động về kinh tế 5860 3.2. Đánh giá tác động về xã hội 5960 IV. LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 6061 4.1. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng năm 2016 6061 4.1.1.Diện tích các loại đất đã được cấp trên phân bổ 6061 4.1.2. Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương6263 4.2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong năm 2016 6465 4.3. Danh mục các công trình, dự án trong năm 2016. 6567 V. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 6567 5.1. Các giải pháp về kinh tế 6567 5.2. Các biện pháp hành chính 6667 5.3. Các giải pháp khác 6667 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

Trang 1

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 12

1 Tính cấp thiết của việc lập quy hoạch sử dụng đất xã Hoành Sơn 12

2 Những căn cứ và cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất của xã Hoành Sơn 12

3 Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất xã Hoành Sơn 23

4 Bố cục của báo cáo 34

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 45

1.1 Điều kiện tự nhiên 45

1.1.1 Vị trí địa lý 45

1.1.2 Địa hình, địa mạo 45

1.1.3 Khí hậu 45

1.1.4 Thuỷ văn 56

1.2.1 Tài nguyên đất 67

1.2.2 Tài nguyên nước 67

1.2.3 Tài nguyên nhân văn 67

1.3 Thực trạng môi trường 67

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI 78

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 78

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 78

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 78

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp-dịch vụ 1011

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 11

2.3.1 Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư 11

2.3.2 Lao động và việc làm 1112

2.3.3 Thu nhập và mức sống 1112

2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 12

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 1213

2.5.1 Giao thông 1314

2.5.2 Thuỷ lợi 1415

Trang 2

2.5.3 Giáo dục- đào tạo 1415

2.5.4 Y tế 1516

2.5.5 Văn hoá – Bưu chính viễn thông 1516

2.5.6 Thể dục thể thao 1516

2.5.7 Năng lượng 1617

2.5.8 Cấp thoát nước và vệ sinh môi trường 1617

2.5.9 Công trình công cộng 1718

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 1718

3.1 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, cảnh quan môi trường trong việc khai thác sử dụng đất 1718

3.1.1 Những thuận lợi, lợi thế 1718

3.1.2 Những khó khăn, hạn chế 1718

3.2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất 1819

3.2.1 Thuận lợi 1819

Phần II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 1920

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 1920

1.1 Phân tích, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai của kỳ trước năm quy hoạch sử dụng đất 1920

1.1.1.Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó 1920

1.1.2.Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 1920

1.1.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất 1920 1.1.4.Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 2021

1.1 5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 2021

Trang 3

1.1.6.Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 2122

1.1.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 2122

1.1.8.Thống kê, kiểm kê đất đai 2223

1.1.9.Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 2223

1.1.10.Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 2224

1.1.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.2324 1.1.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 2325

1.1.13.Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 2425

1.1.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 2426

1.1.15.Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai 2426

1.2 Đánh giá những kết quả đã đạt được, tồn tại cần khắc phục trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai 2526

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT 2527

2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 2527

2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất 3132

2.2.1 Đất nông nghiệp 3335

2.2.2 Đất phi nông nghiệp 3336

2.2.3 Đất chưa sử dụng 3437

2.3 Những tồn tại trong việc sử dụng đất, nguyên nhân, giải pháp 3537

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) 3537

3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 3538

3.1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất 3538

3.1.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất 3941

3.1.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu chuyển đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp 4042

Trang 4

3.2 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ

đầu (2011-2015) 4042

Phần III ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 4243

I Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ SX nông, lâm nghiệp 4243

1 Khái quát tiềm năng đất đai của xã 4243

1.1 Đất nông nghiệp 4243

1.2 Đất phi nông nghiệp 4244

1.3 Đất chưa sử dụng 4244

2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị, xây dựng khu dân cư nông thôn 4344

3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển dịch vụ thương mại4345 Phần IV TỔNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 4445

I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020 4445

1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4445

2 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế 4446

2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 4446

2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp; 4647

2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ 4648

3 Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập 4648

4 Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 4748

5 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 4749

5.1 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật 4749

5.2 Chỉ tiêu hạ tầng xã hội 4849

II NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 4951

1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 4951

1.1 Đất nông nghiệp 4951

1.2 Đất phi nông nghiệp 5051

2 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất 5052

3 Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng 5052

3.1 Diện tích các loại đất đã được cấp trên phân bổ 5052

Trang 5

3.2 Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của xã Hoành Sơn.

5354

4 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép đến năm 2020 5658

III ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ -XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG 5860

3.1 Đánh giá tác động về kinh tế 5860

3.2 Đánh giá tác động về xã hội 5960

IV LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 6061

4.1 Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng năm 2016 6061

4.1.1.Diện tích các loại đất đã được cấp trên phân bổ 6061

4.1.2.Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương6263 4.2 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong năm 2016 6465

4.3 Danh mục các công trình, dự án trong năm 2016 6567

V GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 6567

5.1 Các giải pháp về kinh tế 6567

5.2 Các biện pháp hành chính 6667

5.3 Các giải pháp khác 6667

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của việc lập quy hoạch sử dụng đất xã Hoành Sơn

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá và nằm trong nhóm tài nguyên hạn chếcủa mỗi Quốc gia Nó là điều kiện không thể thiếu trong quá trình phát triển Vì đấtđai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất, làthành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xâydựng các công trình văn hoá, an ninh quốc phòng Hiến pháp nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳng định: " Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhànước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật"

Theo điều 22 Luật đất đai 2013, quy hoạch sử dụng đất là một trong 15 nộidung quản lý nhà nước về đất đai, nó là cơ sở để quản lý nhà nước về đất đai.Trongquy hoạch sử dụng đất thì quy hoạch sử dụng đất cấp xã đóng vai trò quan trọng.Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là cơ sở để lập và phân bổ đất đai cho các ngành, quyhoạch phân bổ đất đai theo lãnh thổ, bổ sung và hoàn chỉnh quy hoạch cho cấp trên.Hiện nay, quy hoạch sử dụng đất chưa đầy đủ, chưa hợp lý vì dân số ngày càngtăng, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ làm chonhu cầu sử dụng đất tăng lên, đặc biệt là đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất cơ sở hạtầng cộng với ý thức sử dụng đất của người dân còn kém làm cho việc sử dụng đấtchưa thực sự hiệu quả, chưa phát huy hết tiềm năng của đất còn làm cho đất bị thoáihoá, ô nhiễm, xói mòn, rửa trôi…

Nhận thức được vai trò quan trọng trong việc sử dụng đất,qua đợt thực tập vừa

qua tại xã Hoành Sơn em chọn đề tài “Tổng hợp và đề xuất nhu cầu sử dụng đất cấp xã phục vụ điều chỉnh phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định” làm bài báo cáo của mình.

2 Những căn cứ và cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất của xã Hoành Sơn

Cơ sở pháp lý của việc quy hoạch sử dụng đất xã Hoành Sơn dựa trên cáccăn cứ sau:

- Căn cứ Luật đất đai 2013 ngày 29/11/2013;

- Căn cứ vào Nghị định 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

Trang 7

- Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hố trợ tái địnhcư khiNhà nước thu hồi đất;

- Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Hoành Sơn giai đoạn 2010-2015;

- Các đề án phát triển ngành có liên quan trên địa bàn xã;

- Các hệ thống tài liệu thống kê, kiểm kê, bản đồ có liên quan;

- Nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn xã

3 Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất xã Hoành Sơn

- Tạo ra một tầm nhìn chiến lược trong quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tàinguyên đất của xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trongnhững năm trước mắt và lâu dài;

- Khoanh định và bố trí các mục đích sử dụng đất nhằm giải quyết, khắcphục những bất hợp lý trong việc sử dụng đất;

- Đảm bảo cho các mục đích sử dụng đất ổn định, lâu dài;

- Đảm bảo an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội;

- Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành các thủtục thu hồi đất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệu quả;từng bước ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất;

- Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấp theoquy hoạch phải được cân đối trên cơ sở các nhu cầu sử dụng đất đã được điều chỉnh,

bổ xung; đảm bảo không bị chồng chéo trong quá trình sử dụng

Trang 8

- Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính toán chi tiết đến từng công trình,từng địa phương, đồng thời được phân kỳ kế hoạch thực hiện cụ thể đến từng nămcủa giai đoạn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và những yêu cầu cụthể trong giai đoạn.

- Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất để phát triểnkinh tế - xã hội với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái

4 Bố cục của báo cáo

Ngoài phần Đặt vấn đề và Kết luận, bố cục của báo cáo gồm các phần sau: Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Phần II: Tình hình quản lý, sử dụng đất đai

Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai

Phần IV: Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.

Trang 9

PHẦN I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Hoành Sơn là xã nằm ở phía Tây huyện Giao Thuỷ cách trung tâm huyện 2

km có diện tích tự nhiên là 586,65 ha, có vị trí địa lý cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp xã Xuân Phú huyện Xuân Trường;

- Phía Đông giáp xã Giao Hà, Thị trấn Ngô Đồng;

- Phía Nam giáp xã Giao Nhân, xã Giao Châu;

- Phía Tây giáp xã Giao Tiến

Xã Hoành Sơn nằm sát thị trấn Ngô Đồng là trung tâm huyện lỵ của huyện GiaoThuỷ Do đó việc giao lưu phát triển kinh tế, xã hội của xã có nhiều thuận lợi

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình Hoành Sơn khá bằng phẳng, có xu hướng thấp dần từ Bắc xuốngNam, đất đai của xã nhìn chung màu mỡ tạo điều kiện thuận lợi phát triển nôngnghiệp, đặc biệt là trồng trọt

1.1.3 Khí hậu

Xã Hoành Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồngbằng Bắc bộ Là khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt

(xuân, hạ, thu, đông).

* Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm 23 - 240C

+ Mùa đông, nhiệt độ trung bình là 18,90C;

+ Mùa hạ, nhiệt độ trung bình là 270C

* Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ năm 80 - 85%

* Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.700 - 1.800 mm, lượng

mưa phân bố không đều trong năm nên ảnh hưởng đến việc gieo trồng cây vụ đông

và mưa sớm ảnh hưởng đến thu hoạch vụ chiêm xuân

Trang 10

* Nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ

1.650 - 1.700 giờ Vụ hè thu có số giờ nắng cao khoảng 1.100 - 1.200 giờ, chiếm70% số giờ nắng trong năm

* Gió: Hướng gió thình hành thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình cả

năm là 2 - 2,3 m/s

- Mùa đông hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc với tần suất 60 - 70 %,tốc độ gió trung bình 2,4 - 2,6 m/s, những tháng cuối mùa đông, gió có xu hướngchuyển về phía đông

- Mùa hè hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam, với tần suất 50 - 70%, tốc

độ gió trung bình 1,9 - 2,2 m/s Tốc độ gió cực đại (khi có bão) là 40 m/s, đầu mùa

hạ thường xuất hiện các đợt gió Tây khô nóng gây tác động xấu đến cây trồng

* Bão: Do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ, giáp biển nên hàng năm thường

chịu ảnh hưởng của gió bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 - 6 trận/năm

Nhìn chung khí hậu Hoành Sơn rất thuận lợi cho môi trường sống, sự phát triểncủa hệ sinh thái động, thực vật Việc phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là gieotrồng có thể tiến hành quanh năm; cây cối bốn mùa ra hoa kết trái, đồng ruộng mỗinăm canh tác được 2-3 vụ

1.1.4 Thuỷ văn

Chế độ thuỷ văn chịu ảnh hưởng của các sông: sông Hồng và chế độ thuỷtriều Các sông trong đồng đều chảy theo hướng nghiêng của địa hình là Tây Bắc -Đông Nam và đều bắt nguồn từ các cống ở các đê sông, dòng chảy các con sôngnày đều do con người điều khiển theo yêu cầu của sản xuất

Thuỷ triều thuộc loại nhật triều, biên độ triều trung bình từ 1,0 - 1,5 m, lớnnhất là 2,3 m, nhỏ nhất là 0,1 m Do gần biển nên nước ở sông bị ảnh hưởng củathuỷ triều Mỗi chu kỳ thuỷ triều 13 - 14 ngày, về mùa hanh nhất là từ tháng giêngđến tháng tư hàng năm thuỷ triều đã gây ảnh hưởng tới đồng ruộng, đất bị nhiễmmặn Thông qua hệ thống sông ngòi, kênh mương, chế độ nhật triều đã giúp quátrình thau chua, rửa mặn trên đồng ruộng thuận lợi hơn

Trang 11

1.2 Các nguồn tài nguyên

- Đất mặn ít do ảnh hưởng của mạch ngầm, vụ khô hanh

1.2.2 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt

Nguồn nước mặt của xã chủ yếu do hệ thống sông, kênh mương cung cấp, rấtphong phú và đa dạng, cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt của nhân dân, cho sản xuấtnông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Có thể lấy nước bằng tự chảy qua hệ thốngsông Hồng

1.2.3 Tài nguyên nhân văn

Trong những công cuộc xây dựng và phát triển nông thôn mới nhân dân xãHoành Sơn đã nhiệt tình hưởng ứng những chủ trương chính sách của Đảng và ChínhPhủ về các cuộc vận động xóa đói, giảm nghèo, kế hoạch hóa gia đình, phong trào xâydựng nông thôn mới và áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng Uỷ, Uỷ ban nhân dânhuyện lãnh đạo và nhân dân xã Hoành Sơn đã cùng vượt khó đi lên, bước đầu đạt đượcnhững thành tựu quan trọng về kinh tế, văn hoá, giữ vững trật tự an ninh xã hội

1.3 Thực trạng môi trường

Với đặc thù là xã đồng bằng, cảnh quan danh thắng Hoành Sơn mang nét đặctrưng riêng của đồng bằng ven biển

Trang 12

Cảnh quan của xã Hoành Sơn chủ yếu là các điểm dân cư sống quần cư tậptrung theo thôn xóm, dòng họ Nhà cao tầng và nhà tầng có ít, chưa hình thành cáckhu phố mang tính chất đô thị.

Hoạt động sản xuất vật chất chủ yếu trên địa bàn xã là sản xuất nông nghiệp,việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ có hại cho môi trường trong nhữngnăm gần đây cũng ảnh hưởng nhất định đến môi trường đất và nước

Từ những vấn đề nêu trên cho thấy rằng cần phải dự kiến trước các biện pháp

để kịp thời ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục ô nhiễm, bảo vệ và phát triển bền vữngcác nguồn tài nguyên và môi trường sinh thái

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã Hoành Sơn, nhân dân trên địa bànxã đã nỗ lực phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế - xãhội đã đề ra

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã năm 2011 là 5,01%, năm 2015 là 9,00%,trong đó ngành thương mại dịch vụ là có chiều hướng đi lên rõ nhất

Là xã thuần nông nên việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những năm quathực hiện vẫn còn chậm Mặc dù cơ cấu các ngành kinh tế của xã phát triển theochiều hướng tích cực Tuy nhiên, trong những năm tới Hoành Sơn cần tăng cườngđầu tư, đẩy mạnh sự phát triển của ngành thương mại - dịch vụ hơn nữa Tăngnhanh tỷ trọng của ngành này trong cơ cấu kinh tế của xã, tiếp tục giảm dần và giữ

ở mức ổn định ngành nông nghiệp

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Những năm qua nhờ có sự lãnh đạo đúng hướng của Đảng uỷ, UBND xã và

sự quan tâm chỉ đạo của UBND huyện Giao Thủy, nền kinh tế của xã đã có nhữngbước phát triển đáng kể, đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện

Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính, vừa đảm bảo đời sống cho nhân dân, vừa

là nguồn thu chính của ngân sách địa phương Trong những năm qua sản xuất nôngnghiệp phát triển toàn diện cả về trồng trọt, chăn nuôi

Trang 13

a Trồng trọt

Trong những năm qua, xã đã tập đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơcấu mùa vụ, tăng hiệu quả sản xuất, giữ vững diện tích trồng cây hàng năm, nângcao trình độ thâm canh nhằm tăng năng suất, chất lượng Xã luôn chú trọng phốihợp với trạm khuyến nông huyện tổ chức tập huấn nâng cao trình độ canh tác chonhân dân, phổ biến một số giống cây trồng, vật nuôi có hiệu quả cao đưa vào sảnxuất phù hợp với đất đai thổ nhưỡng của địa phương Công tác hướng dẫn phòng trừsâu bệnh, chuyển giao mô hình sản xuất thu được nhiều kết quả cao

- Diện tích gieo trồng cây lương thực bình quân là: 707,83ha/năm

- Tổng sản lượng lương thực bình quân: 3.389,17 tấn/năm

- Diện tích lúa gieo trồng cả năm bình quân đạt 830 ha/năm

- Năng suất lúa bình quân đạt 128,06 tạ/ha

- Sản lượng lúa đạt: 3.294,49 tấn/năm

Bảng 1: Thống kê năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của xã

mùa

SL Tấn 1830.00 1780.00 1550.00 1488.00 1426.00Cây rau

Trang 14

Toàn xã hiện có: 3300 con lợn, 20500 con gia cầm các loại Sản lượng thịt lợn hơixuất chuồng năm 2014 đạt 203,5 tấn.

Ngành chăn nuôi vẫn giữ nhịp độ phát triển khá, dịch bệnh trên đàn gia súc gia cầmvẫn được quản lý chặt chẽ Tuy nhiên một số bệnh thông thường vẫn thỉnh thoảngxảy ra tại một số hộ chăn nuôi nhưng đã được kịp thời ngăn chặn và xử lý bằng cácbiện pháp khử trùng tiêu độc, ngăn chặn dịch bệnh lây lan trên diện rộng

Công tác tiêm phòng, phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầ hàng vụ, hàngnăm đều đạt loại khá trong toàn huyện

c Về thủy sản:

Sản xuất thủy sản của Hoành Sơn chủ yếu là nuôi trồng thủy sản nước lợ vensông Sò, nước ngọt ở các vùng thấp trũng ao nuôi trong dân cư Phát triển nuôitrồng thuỷ sản chủ yếu theo hình thức tự phát theo hộ gia đình tự cung tự cấp, vớigiống cá truyền thống, năng suất thấp hiệu quả không cao

Mặt nước nuôi trồng thuỷ sản gồm: Đầm nuôi ven sông, vùng chuyển đổi và ao hồ,xen kẽ trong khu dân cư Năm 2015 sản lượng thủy sản đạt 132 tấn

Bảng 2: Thống kê số lượng thủy sản qua các năm:

Cơ cấu giống được xây dựng theo phương hướng tiếp tục được đẩy mạnh, đổimới cơ cấu giống thời vụ gieo cấy đảm bảo có năng suất cao, chất lượng tốt, có khảnăng chống chịu sâu bệnh, tang giá trị kinh tế

Trang 15

Công tác tập huấn chuyển giao tiễn bộ kỹ thuật cho nông dẫn đã được triển khaitrước khi vào thời vụ sản xuất nội dung tập huấn bao gồm các quy trình, kĩ thuật,biện pháp thâm canh, chống rét, bảo vệ mạ,…

Công tác dự báo phòng trừ sâu bệnh là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong việcbảo vệ kết quả sản xuất nông nghiệp

Hạn chế:

Quỹ đất có hạn, dân số đông và tiếp tục tăng, diện tích đất canh tác ngày cànggiảm Lao động trong nông nghiệp đang dư thừa gây áp lực về việc làm và thunhập

Cơ sở hạ tầng còn hạn chế, sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều rủi ro, lợi nhuậnthấp hơn so với đầu tư vào các nghành khác do đó thu hút đầu tư vào phát triểnnông nghiệp, thủy sản còn gặp nhiều khó khăn

Việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chưa ổn định

Chưa có cơ chế vùng chuyên canh, cơ chế trợ giá nông nghiệp chưa được ápdụng Dịch vụ sản xuất nông nghiệp còn nhiều hạn chế và chưa đồng bộ

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp-dịch vụ

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp là một ngành hết sức quan trọng, đã góp phầngiải quyết cho trên 1.000 lao động có việc làm thường xuyên Trên địa bàn hàngnăm có 321 hộ làm nghề tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh dịch vụ, có 07 công ty

và 08 chi nhánh của các công ty cổ phần, công ty TNHH của huyện đóng trên địabàn xã

Thu nhập về tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề dịch vụ 4 năm đạt 14,42 tỷ đồng,.Tổng thu nhập về kinh tế quốc dân 4 năm đạt 29,69 tỷ đồng

Bình quân thu nhập đầu người 2011-2015 là 6,72 triệu đồng/người/năm

Trang 16

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

2.3.1 Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư

Dân số xã Hoành Sơn năm 2015 có 8568 người tương đương với 2796 hộdân Tất cả đều là người dân tộc Kinh

Dân cư tại xã Hoành Sơn phân bố đều Dân cư sinh sống xen kẽ với ruộngđất

Trong những năm qua, công tác dân số kế hoạch hóa gia đình được chútrọng, tỷ lệ tăng dân số giảm dần nhưng vẫn còn ở mức cao Sự gia tăng dân số kéotheo nhiều sức ép về việc làm, đời sống, y tế, văn hóa, giáo dục, trật tự xã hội cũngnhư vấn đề sử dụng đất

2.3.2 Lao động và việc làm

Có thể nói nguồn nhân lực của xã khá dồi dào song chất lượng nguồn nhân lựcchưa cao, lao động phổ thông trên địa bàn xã chiếm tỷ trọng lớn, còn lao động qua đàotạo chiếm trỷ trọng nhỏ Tình trạng thiếu việc làm nhất là đối với các thanh thiếu niêntốt nghiệp phổ thông trung học cũng như lao động nông nhàn là vấn đề bức xúc cần giảiquyết trên địa bàn xã cũng như trong toàn huyện

Do vậy, trong tương lai cần có hướng đào tạo nghề cho người lao động nhất

là khoa học công nghệ, mới có thể đáp ứng được nhu cầu lao động trong điều kiệnkhoa học kỹ thuật ngày càng phát triển

2.3.3 Thu nhập và mức sống

Mức sống của dân cư chịu tác động của nhiều yếu tố, nhưng trước hết làtrình độ phát triển nền kinh tế - xã hội Tình hình phát triển kinh tế của xã kéo theođời sống của đại bộ phận cư dân trên địa bàn được nâng lên rõ rệt Mức thu nhậpbình quân người dân tăng trung bình 10 %/năm Ngày càng có nhiều hộ khá, giàu.Các tiện nghi sinh hoạt của một bộ phận dân cư được cải thiện đáng kể, tuy nhiên sựchênh lệch về thu nhập và chi tiêu giữa các khu vực trong xã còn khá lớn Tính đếnnay số hộ có nhà kiên cố chiếm 72%, nhà bán kiên cố chiếm 28%, Tỷ lệ số hộ cóđiện thắp sáng là 100%; trên địa bàn xã nguồn nước sinh hoạt hiện tạo là nước máy

Bình quân thu nhập của nhân dân trong xã từ sản xuất nông nghiệp và chănnuôi khoảng 8 triệu đồng/người/năm

Trang 17

2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

Các công trình phục vụ cho nhu cầu xã đã được xây dựng từ trước, hệ thốngtrụ sở là cơ cấu xây dựng chủ yếu của nhà nước Khối công sở, trụ sở của các tổchức kinh tế được xây dựng khá hiện đại phù hợp với quy hoạch, có những toà nhàcao, tạo dáng hiện đại hầu hết đều kiên cố và vững chắc Khối nhà dân đa số cũngxây dựng khá kiên cố nhưng còn tình trạng tự do bao chiếm đất, không có quyhoạch xây dựng, kiểu dáng nông thôn Các khu dân cư nông thôn của xã được phân

bố và phát triển trên các nền đất cao ráo, thoáng mát, sự hình thành các điểm dân cưgắn liền với quá trình nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là chủ yếu Các khu dân cưthường được bao quanh bởi đồng ruộng, thuận tiện cho sản xuất Các điểm dân cưtrong xã được liên hệ với nhau bởi hệ thống đuờng giao thông liên thôn, liên xã, liênhuyện và hệ thống đường thôn xóm, thuận lợi cho nhu cầu đi lại cũng như sản xuấtcủa nhân dân

Khối dịch vụ cá thể khá phát triển, chủ yếu là buôn bán các mặt hàng tiêudùng, vận chuyển hàng hoá Phần lớn dân số những cụm này vừa sản xuất nôngnghiệp vừa làm dịch vụ thương mại như khu trung tâm xã, khu mặt đường tỉnh lộ,huyện lộ

Các khu dân cư mới đã bắt đầu phát triển, ở một số khu dân cư có cơ sở hạtầng khá tốt Tuy nhiên, kiến trúc không gian khu dân cư còn bất hợp lý, chưa cóđịnh hướng xây dựng và quy hoạch Việc xây dựng nhà ở hoàn toàn mang tính tựphát, không đảm bảo kiến trúc và mỹ quan

Trong tương lai khi dân só cơ sự gia tăng việc mở rộng thêm đất ở để đápứng thêm nhu cầu cho hộ phát sinh là thực tế khách quan không thể tránh khỏi đòihỏi phải có sự điều chỉnh các điểm dân cư hiện có cũng như hạn chế tối đa việcchuyển đất nông nghiệp vào làm nhà ở Đây cũng là những vấn đề cần quan tâmtrong chiến lược kinh tế làm giàu của xã

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Các công trình phục vụ cho nhu cầu xã đã được xây dựng từ trước, hệ thốngtrụ sở là cơ cấu xây dựng chủ yếu của nhà nước Khối công sở, trụ sở của các tổchức kinh tế được xây dựng khá hiện đại phù hợp với quy hoạch, có những toà nhà

Trang 18

cao, tạo dáng hiện đại hầu hết đều kiên cố và vững chắc Khối nhà dân đa số cũngxây dựng khá kiên cố nhưng còn tình trạng tự do bao chiếm đất, không có quyhoạch xây dựng, kiểu dáng nông thôn Các khu dân cư nông thôn của xã được phân

bố và phát triển trên các nền đất cao ráo, thoáng mát, sự hình thành các điểm dân cưgắn liền với quá trình nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là chủ yếu Các khu dân cưthường được bao quanh bởi đồng ruộng, thuận tiện cho sản xuất Các điểm dân cưtrong xã được liên hệ với nhau bởi hệ thống đuờng giao thông liên thôn, liên xã, liênhuyện và hệ thống đường thôn xóm, thuận lợi cho nhu cầu đi lại cũng như sản xuấtcủa nhân dân

Khối dịch vụ cá thể khá phát triển, chủ yếu là buôn bán các mặt hàng tiêudùng, vận chuyển hàng hoá Phần lớn dân số những cụm này vừa sản xuất nôngnghiệp vừa làm dịch vụ thương mại như khu trung tâm xã, khu mặt đường tỉnh lộ,huyện lộ

Các khu dân cư mới đã bắt đầu phát triển, ở một số khu dân cư có cơ sở hạtầng khá tốt Tuy nhiên, kiến trúc không gian khu dân cư còn bất hợp lý, chưa cóđịnh hướng xây dựng và quy hoạch Việc xây dựng nhà ở hoàn toàn mang tính tựphát, không đảm bảo kiến trúc và mỹ quan

Trong tương lai khi dân só cơ sự gia tăng việc mở rộng thêm đất ở để đápứng thêm nhu cầu cho hộ phát sinh là thực tế khách quan không thể tránh khỏi đòihỏi phải có sự điều chỉnh các điểm dân cư hiện có cũng như hạn chế tối đa việcchuyển đất nông nghiệp vào làm nhà ở Đây cũng là những vấn đề cần quan tâmtrong chiến lược kinh tế làm giàu của xã

2.5.1 Giao thông

Đất giao thông của xã Hoành Sơn hiện nay là: 49.37 ha chiếm 8.50% tổngquỹ đất Với hệ thống giao thông gồm đường Tỉnh lộ, Huyện lộ, trục xã và liên xã

Đường tỉnh lộ: ven địa bàn xã từ Tây sang Đông dọc theo ranh giới giáp huyện

Xuân Trường là tỉnh lộ 489, giáp với xã Giao Hà là tỉnh lộ 56, Tổng chiều dàiđường Tỉnh lộ là 3.5 km, nền đường 10m, mặt nhựa 5.5m

Đường huyện lộ dài 1.8 km đã được UBND huyện đầu tư cải tạo nâng cấp đạt tiêu

chuẩn cấp V đồng bằng, nền đường 8.5m, mặt đường rộng 5.5m

Trang 19

Đường trục xã, liên xã dài 4.6km nền đường từ 5 – 6 m, mặt đường 2 – 3 m, hầu hết

đã được trải nhựa

Nhìn chung hệ thống giao thông trên địa bàn xã Hoành Sơn hiện tại cơ bản làhoàn chỉnh, mạng lưới giao thông sinh hoạt đã được tập trung cải tạo, nâng cấp, cóchất lượng khá tốt đảm bảo nhu cầu đi lại, sinh hoạt hằng ngày của người dân

Hệ thống đường làng ngõ xóm thông quang, thoáng đãng, đảm bảo vệ sinh.Mặt đường hầu hết được đổ bê tông xi măng hoặc láng nhựa, tỷ lệ đường làng ngõxóm được nhựa hóa hiện tại đã đạt tới 98%

2.5.2 Thuỷ lợi

Trên địa bàn xã, mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, trong đó sông Sò, sông Láng

và sông Cồn Giữa là 3 con sông lớn Ba con sông chính này kết hợp với hệ thốngkênh mương nội đồng đã cung cấp khá ổn định nguồn nước sản xuất và sinh hoạtcho người dân trong xã

Để duy trì và tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống thuỷ lợi phải đặt trọng tâm vào củng cố

bờ kênh, nạo vét khơi thông dòng chảy, xây dựng thêm một số kênh mương nộiđồng để giải quyết tình trạng hạn úng cục bộ và phân cách đất sản xuất với khudân cư

2.5.3 Giáo dục- đào tạo

Các trường học xã Hoành Sơn có vị trí khá hợp lý, phù hợp với hiện trạngphân bố dân cư, diện tích đảm bảo yêu cầu hiện tại và tương lai bao gồm 1 trườngTHPT dân lâp,1 trường THCS, 2 trường tiểu học và 1 trường mầm non trung tâm.+ Trường THPT dân lập tại xóm 14 với 20 phòng học, tổng số học sinh là

1170 và 38 thầy cô giáo

+ Một trường phổ thông cơ sở tập trung tại xóm 17 với tổng số học sinh hiệntại là 474 em Bao gồm 25 phòng học với tổng số 45 giáo viên, các phòng học đượcxây dựng tương đối khang trang tuy nhiên cơ sở vật chất phục vụ công tác giảngdậy còn nhiều hạn chế

+ Khối tiểu học có 2 trường học taị xóm 5 và xóm 17, có tổng cộng 26 phònghọc với tổng số 566 em hóc sinh và 36 thầy cô giáo viên

Chất lượng nuôi dạy, tỷ lệ học sinh lên lớp, tốt nghiệp và thi vào các trường

Trang 20

Đại học, Cao đẳng, Trung học hàng năm của xã đạt tỷ lệ cao:

+ Trường mầm non trẻ suy dinh dưỡng còn 7%

+ Tỷ lệ lên lớp các trường tiểu học, trung học cơ sở đạt 100%

+ THCS thi đỗ vào THPT đạt từ 85-93%, thi đỗ vào các trường Đại học, Caođẳng, Trung học chuyên nghiệp bình quân mỗi năm trên 200 học sinh

Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia được triển khai tích cực, trườngTHCS đạt chuẩn Quốc gia, 02 trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 vàcông tác xây dựng chuẩn Quốc gia bậc tiểu học được cấp trên đánh giá là điển hìnhcủa tỉnh và toàn quốc

2.5.4 Y tế

Xã Hoành Sơn có 1 trạm y tế nằm ở trung tâm xã với diện tích 0.32ha, nhà 1tầng kiên cố được xây dựng từ năm 1968 đã xuống cấp có 2 phòng bệnh và 1 phòngsản với tổng số giường bệnh là 13 giường bệnh, 11 phòng chức năng, có vườntrồng thuốc nam với các loại cây như ngải cứu, kinh giới, bạc hà Trạm có 7 cán bộgồm: 1 bác sĩ, 2 y tá, 1 dược tá và 3 nữ hộ sinh

Những năm qua trạm y tế đã phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể trong xãthực hiện chương trình y tế quốc gia, tổ chức tư vấn và truyền thông giáo dục sứckhoẻ Số trẻ được tiêm chủng phòng các bệnh truyền nhiễm là 286 cháu đạt 99 % kếhoạch Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng năm 2014 là 5,2 % giảm so với năm 2013 là 0,9

%

2.5.5 Văn hoá – Bưu chính viễn thông

Hiện tại trên địa bàn xã, toàn bộ các xóm đã xây dựng được Nhà văn hóakhang trang phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cộng đồng nhân dân

Hoành Sơn có một điểm bưu điện văn hóa xã là nơi phục vụ Bưu chính viễnthông tị trung tâm xã và nhu cầu đọc sách báo của nhân dân

Hệ thống đài truyền thanh tương đối hoàn chỉnh, phục vụ nhanh chóng vàkịp thời công tác lãnh đạo, chỉ đạo của xã

Toàn xã có trên 90% số hộ có điện thoại liên lạc

2.5.6 Thể dục thể thao

Trong những năm qua, các cấp các ngành đã quan tâm, chỉ đạo và đầu tư xây dựng

Trang 21

sân bãi tập luyện, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ cho tập luyện và thi đấu thể dục –thể thao;

Phong trào văn hóa, thể thao ở các xã ngày càng phát triển Các quy ước làng xómđang được xây dựng Các tổ chức chính trị xã hội hoạt động rất tích cực trong côngtác vận động nhân dân tham gia xây dựng làng văn hóa, gia đình văn hóa Đến năm

2014 có 7 cụm dân cư độc lập được công nhận đạt danh hiệu làng văn hóa, tổ dânphố văn hóa

Phong trào toàn dân tham gia luyện tập thể dục thể thao, rèn luyện sức khỏe đượcphát động sâu rộng trong thôn xóm Hàng năm, tại các xã đều tổ chức các cuộc thiđấu thể thao Năm 2014, tại xã đã tổ chức được các cuộc thi đấu thể thao với cácmôn: bóng đá, cờ tướng

2.5.7 Năng lượng

hững năm qua được sự quan tâm đầu tư, ngành điện có bước phát triển nhanhgóp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, điện khí hoá nông thôn Chất lượngđiện ngày càng được nâng cao, sự cố điện giảm

Hiện nay diện tích đất năng lượng của xã là 0.59 m2 Toàn xã có 4 trạm biến

áp hạ thế với tổng công suất 790 KVA, có 1.5 km đường dây cao thế, 18 km đườngdây hạ thế,100% điểm dân cư đã có điện và 100% số hộ trên địa bàn dùng điện.Nhìn chung mạng lưới điện cung cấp đủ cho nhu cầu sử dụng trong sinh hoạt Hàngnăm hệ thống điện được nâng cấp, cải tạo cho phù hợp tránh lãng phí, giảm bớtkhấu hao và an toàn cho người sử dụng điện

Thực hiện công văn 348/UBND ngày 6/8/2008 của UBND tỉnh Nam Định,xã Hoành Sơn đã bàn giao toàn bộ điện lưới cho điện lực Nam Định quản lý và vậnhành

2.5.8 Cấp thoát nước và vệ sinh môi trường

Cấp nước: Hiện tại trên địa bàn toàn xã đã có hệ thống cung cấp nước sạch.100% nhân dân được sử dụng nước máy Bên cạnh đó người dân vẫn còn sử dụng

cả hệ thống nước giếng khoan và nước mưa phục vụ sản xuất và chăn nuôi

Thoát nước: Trên địa bàn xã đang sử dụng hệ thống thủy lợi làm hệ thốngtưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đồng thời làm đường thoát nước phục vụ

Trang 22

cho sinh hoạt của nhân dân trong vùng.

Vệ sinh môi trường: Xã đá quy hoạch được khu xử lý rác thải có tổng diệntích là 1.0 ha Rác thải được xử lý, hạn chế gây mất vệ sinh và ảnh hưởng tới môitrường

2.5.9 Công trình công cộng

Những năm vừa qua trên địa bàn xã đã xuất hiện nhiều công trình công cộngnhư Trung tâm bảo trợ phòng chống tệ nạn xã hội Giao Thủy, Phòng khám đa khoaHoành Sơn, một số công trình trụ sở của các tổ chức kinh tế khác

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

3.1 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, cảnh quan môi trường trong việc khai thác sử dụng đất

3.1.1 Những thuận lợi, lợi thế

Xã Hoành Sơn có địa hình bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, khí hậu ôn hoà Xã

có truyền thống và trình độ thâm canh trong sản xuất nông nghiệp với điều kiện tựnhiên sinh thái thuận lợi cho việc phát triển đa dạng về cây trồng vật nuôi cho năngsuất và sản lượng cao

- Có hệ thống giao thông tương đối phát triển, là điều kiện thuận lợi cho giaolưu kinh tế - xã hội trao đổi hàng hoá với bên ngoài

- Là một xã có đất đai phì nhiêu màu mỡ xã Hoành Sơn có lợi thế lớn về sảnxuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

- Nguồn nhân lực dồi dào là thế mạnh để phát triển kinh tế về nông nghiệp, tiểuthủ công nghiệp và dịch vụ buôn bán

- Tiềm năng đất đai rất lớn do xã có khả năng thâm canh tăng vụ để tăng năngsuất cây trồng vật nuôi

3.1.2 Những khó khăn, hạn chế

- Cơ cấu nông nghiệp vẫn là chủ yếu, trong đó cây lúa chiếm vị trí chủ đạo

- Thiên nhiên ngoài những ưu đãi cho Hoành Sơn thì bão gió vùng nhiệt đới vớisức tàn phá nặng nề là một mối đe doạ tiềm tàng đối với sản xuất và đời sống, đòi

Trang 23

hỏi con người phải đề phòng, thường xuyên đầu tư, chăm lo củng cố vững chắc cáccông trình thuỷ lợi, xây dựng cơ bản, phải có cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp.

3.2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến việc

sử dụng đất

3.2.1 Thuận lợi

Là xã có trình độ sản xuất nông nghiệp nhạy bén đón bắt và áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật vào thâm canh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, chuyển đổi cơcấu mùa vụ

Cơ chế chính sách đã và đang được chuyển đổi phù hợp với quá trình phát triểnsản xuất, tạo ra động lực thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế nông nghiệp Việcgiao quyền sử dụng đất nông nghiệp lâu dài cho nông dân, tạo điều kiện cho nôngdân sử dụng đất đai, lao động vật tư và tiền vốn có hiệu quả hơn

Hợp tác xã nông nghiệp đã tiến hành đổi mới phương thức hoạt động chuyểnsang làm dịch vụ kỹ thuật Sự liên doanh, liên kết giữa hộ nông dân với các cơ sởchế biến, các dự án phát triển nông nghiệp đã và đang hình thành và có xu thế pháttriển tốt

Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật đang được đầu tư ngày càng hoàn thiện và đangphát huy tác dụng

3.2.2 Khó khăn

Quỹ đất đai có hạn dân số đông và tiếp tục tăng, diện tích đất canh tác ngàycàng giảm dần Lao động trong nông nghiệp đang dư thừa gây áp lực về việc làm vàthu nhập

- Cơ sở hạ tầng còn hạn chế, sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều rủi ro lợinhuận thấp hơn so với đầu tư vào các ngành khác do đó thu hút đầu tư vào pháttriển nông nghiệp thuỷ sản còn gặp nhiều khó khăn

- Việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chưa ổn định

- Chưa có cơ chế vùng chuyên canh, cơ chế trợ giá nông nghiệp chưa được

áp dụng

- Dịch vụ sản xuất nông nghiệp còn nhiều hạn chế và chưa đồng bộ

Trang 24

PHẦN II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

1.1 Phân tích, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai của

kỳ trước năm quy hoạch sử dụng đất

(Đánh giá theo 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai)

1.1.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.

Theo cấp quản lý thì ở cấp xã không có thẩm quyền ban hành các văn bảnpháp luật về quản lý sử dụng đất đai mà chỉ tổ chức thực hiện những văn bản do cấptrên ban hành

Bộ phận địa chính xã kết hợp với các ban ngành có trách nhiệm của địaphương lập các biên bản về vi phạm luật đất đai, về quản lý quy hoạch và xây dựngđối với nhà ở tư nhân

1.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.

Năm 1994 thực hiện Chỉ thị 364 về công tác địa giới, toàn bộ ranh giới hànhchính xã đã được rà soát và hoàn chỉnh

Ranh giới hành chính xã Hoành Sơn được xác định theo chỉ thị số 364/TTgcủa Thủ tướng Chính phủ, bản đồ địa giới hành chính xã đã được xây dựng trên nền

- Từ sau Luật đất đai 1993, công tác địa chính đã tập trung chủ yếu cho việc đođạc bản đồ và kê khai đăng ký nhằm phục vụ cho công tác đăng ký xét cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất (giấy CNQSDĐ)

Trang 25

- Hiện nay Hoành Sơn đã hoàn thiện bộ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000, cácthửa đất đã được cập nhật đầy đủ tên chủ sử dụng, loại đất Tuy chưa được cập nhật

dữ liệu kịp thời nhưng đây là một trong những công cụ hữu hiệu giúp cán bộ địa

chính quản lý tốt công tác đất đai

- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: từ năm 1995 đến nay, cứ 5 năm bản đồhiện trạng sử dụng đất được lập theo kết quả của tổng kiểm kê đất đai và các nămsau đó đều cập nhật, điều chỉnh bổ sung để phù hợp với hiện trạng mới Đến năm

2005, dựa vào kết quả tổng kiểm kê đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất được số hóatrên phần mềm MicroStation

1.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Công tác lập quy hoạch sử dụng đất: Hoành Sơn đã có quy hoạch sử dụng đấtlập năm 2010, đây là một trong những căn cứ pháp lý cho việc giao đất, thu hồi đất,chuyển mục đích sử dụng đất,… bảo đảm cho việc sử dụng đất phù hợp với điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã

- Ngoài các quy hoạch trên, địa bàn xã còn có các quy hoạch chi tiết khu dân

cư thương mại khu vực chợ, khu hồ cảnh quan …

- Kế hoạch sử dụng đất của xã Hoành Sơn được lập hàng năm phục vụ tốt côngtác chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất Kế hoạch lập kế hoạch sử dụng đất 5năm từ 2015 - 2020 được tiến hành và dự kiến hoàn thành trong năm

1.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

- Giao đất: Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2015, hiện nay diện tích đất đai

của xã đã được giao cho các đối tượng quản lý sử dụng, trong đó giao cho hộ giađình cá nhân 463,06 ha, UBND xã Hoành Sơn 64,93 ha, các tổ chức kinh tế 2,57

ha, cơ quan đơn vị của Nhà nước 25,49 ha, các tổ chức khác 3,36 ha, cộng đồng dân

cư và cơ sở tôn giáo sử dụng 1,82 ha, tổ chức sự nghiệp công lập 3,1 ha, cộng đồngdân cư và các tổ chức khác quản lý 16,72 ha

Trang 26

1.1.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.

Công khai việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất trên các phươngtiện thông tin đại chúng và niêm yết tại UBND xã nơi có đất thu hồi

Tổ chức họp lấy ý kiến về việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Tuân thủ đúng theo pháp luật trong quá trình thực hiện thủ tục, quy trình, đốitượng và phạm vi khi thu hồi đất

1.1.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Đăng ký quyền sử dụng đất

Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ địa chính, đăng kývào sổ địa chính cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất Sau khi cácđối tượng sử dụng đất đã kê khai đăng ký, các đối tượng được xác nhận về thờigian, nguồn gốc sử dụng đât, sự phù hợp quy hoạch Sau khi hoàn tất thủ tục hồ sơ,UBND xã trình cấp có thẩm quyền ra quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất

Lập và quản lý hồ sơ địa chính

Hiện nay UBND xã đang quản lý hồ sơ địa chính gồm có:

- Bản đồ địa chính: 23 tờ, có tỉ lệ 1/1000

- Sổ địa chính: 1 quyển

- Sổ mục kê: 1 quyển

- Sổ cấp giấy chứng nhận: 1 quyển

- Sổ biến động đất đai: 1 quyển

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất

Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã tính đến hết năm 2014như sau:

Đất ở: 57,84 ha

Đất nông nghiệp: 416,4 ha

Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính được thực hiện theo đúngquy định của pháp luật Nhìn chung khối lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 27

cho các loại đất trên địa bàn là khá lớn, đặc biệt là giấy chứng nhận quyền sử dụngđất ở tại nông thôn và đất cho các tổ chức Cụ thể:

- Đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân: UBND huyện Giao Thủyđã chỉ đạo các xã, thị trấn tiến hành việc dồn điền đổi thửa từ năm 2015

- Đối với đất dân cư của hộ gia đình cá nhân: Về cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất khu dân cư nông thôn UBND huyện đã chỉ đạo các xã, thị trấn tập trung choviệc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khu dân cư

1.1.8 Thống kê, kiểm kê đất đai.

Công tác thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm và hàng năm đều được thựchiện theo đúng thời hạn quy định của Bộ Tài nguyên - Môi trường

Công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm được thực hiện thống nhất trong toàntỉnh nên nhìn chung có chất lượng bảo đảm, phản ánh được thực trạng sử dụng đấtvào thời điểm kiểm kê

Công tác thống kê đất đai hàng năm tuy được thực hiện, nhưng do công táctheo dõi biến động còn chưa được sâu sát nên số liệu còn nhiều hạn chế, chưa cậpnhật đầy đủ

1.1.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.

Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa ban hành Thông tư số BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai Cơquan cung cấp dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai Đối vớiđịa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, UBNDcấp xã có trách nhiệm cung cấp dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấpquản lý hồ sơ địa chính

34/2014/TT-1.1.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

Nhà nước thực hiện quản lý tài chính về đất đai thông qua các nguồn thungân sách từ đất đai

Công tác quản lý tài chính về đất đai tức là việc quản lý thực hiện nghĩa vụtài chính về đất đai bao gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế liên quanđến đất đai do cơ quan thuế xác định trong khi thực hiện các trình tự, thủ tục vềquản lý và sử dụng đất Trong đó, việc thu thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông

Trang 28

nghiệp là vấn đề hết sức quan trọng đối với việc thu chi ngân sách xã Căn cứ vàochỉ tiêu kế hoạch giao hàng năm của UBND huyện Giao Thủy, UBND xã Giao Tiếnxây dựng kế hoạch thu để giao nộp về kho bạc nhà nước huyện Giao Thủy.

Việc thu thuế chuyển quyền SDĐ, tiền thuê đất hàng năm xã được điều tiếttheo quy định khi có các hộ làm hồ sơ chuyển quyển sử dụng đất và tổ chức, đốitượng được thuê đất Xã đã quan tâm, đôn đốc người dân hoàn thành nghĩa vụ tàichính của mình Theo ghi nhận trong năm qua, đại đa số các thành phần hộ gia đình

cá nhân, chấp hành tốt việc giao nộp, thực hiện nghĩa vụ tài chính Song vì một số

lý do vẫn còn các hộ đang nợ đọng, không chấp hành như thuế nhà đất, thuế SDĐ.Nhìn chung, đối với đất đai được giao và cấp GCNQSDĐ đều thông qua các đơn vịquản lí tài chính trong tỉnh và huyện nên đảm bảo đúng các thủ tục và quy định vềtài chính

1.1.11.Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Công tác quản lý về đất đai nhìn chung có được sự lãnh đạo, điều hành tậptrung, kịp thời của các cấp chính quyền, cơ quan chuyên môn nên kết quả thu đượctốt, đã hạn chế được tình trạng tranh chấp đất đai Tuy nhiên để thực hiện tốt hơnnữa công tác về quản lý đất đai cần phải thực hiện tốt các chủ trương, chính sách,văn bản pháp lý về đất đai, đồng thời phải tạo điều kiện, bồi dưỡng nghiệp vụchuyên môn cho đội ngũ cán bộ tham mưu về đất đai trước sự phát triển nhanhchóng của thị trường đất đai trong bối cảnh mới

1.1.12.Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện nghiêm chỉnh luật đất đai, phát huy mặttích cực, hạn chế tiêu cực, tìm ra những mặt không còn phù hợp của những quy định

để đề xuất, bổ sung sửa đổi Trong những năm qua, UBND huyện đã tổ chức nhiềuđoàn thanh tra - kiểm tra việc sử dụng đất của các đơn vị sử dụng đất, kiểm tra việc

sử dụng đất của các cá nhân và hộ gia đình tại xã, các sai phạm chủ yếu là việc tự ýchuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp như: làm nhà ở, xây dựng cơ sở sảnxuất Qua kiểm tra đã tuyên truyền giáo dục về pháp luật đất đai cho các đối tượng

Trang 29

sử dụng đất có vi phạm để tự sửa chữa Một số trường hợp vi phạm đã xử lý theoquy định tại Nghị định 04/CP.

Ngoài ra, còn tổ chức kiểm tra việc cấp phát giấy CNQSDĐ, xác minh cụ thểcác hộ nhận giấy và chưa nhận giấy CNQSDĐ để xác định nguyên nhân tồn đọnggiấy trên địa bàn xã nhằm đề nghị UBND huyện tìm biện pháp khắc phục

1.1.13.Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.

Tình hình phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai được thực hiện thườngxuyên, trong những năm qua, huyện đã tiến hành mở nhiều khóa bồi dưỡng nghiệp

vụ, chuyên môn cho các cán bộ xã, đồng thời mở nhiều lớp học giáo dục người dânhiểu thêm pháp luật về đất đai để đảm bảo quyền và lợi ích của họ, tố cáo nhữnghành vi tham nhũng, không làm hoặc tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật về đâtđai, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm

1.1.14.Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản

lý và sử dụng đất đai.

Tranh chấp đất đai luôn là một trong những vấn đề phức tạp và khó khăn trongcông tác quản lý đất đai Do vậy, ban địa chính xã thường phải phối hợp với cácngành chức năng giải quyết các vụ tranh chấp hàng ranh, đất đai của nhân dân trênđịa bàn Tuy nhiên việc xác minh nguồn gốc đất hết sức khó khăn, phức tạp, đòi hỏinhiều thời gian nên kết quả xác minh thường thiếu cơ sở pháp lý vững chắc, đặc biệt

là khâu làm hồ sơ ban đầu

Công tác giải quyết khiếu tố, khiếu nại cũng được xử lý tích cực, đã thực hiệntiếp nhận và giải quyết các đơn khiếu tố, khiếu nại về đất đai, triển khai thực hiệncác quyết định xử lý cuối cùng của UBND Tỉnh Nhìn chung việc giải quyết khiếu

tố, khiếu nại về đất đai thực hiện tương đối tốt, đã không để xảy ra điểm nóng trênphạm vi toàn xã

1.1.15.Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.

Bộ phận địa chính đã trực tiếp tiếp dân tại bộ phận nhận và trả kết quả, phối hợpvới các cơ quan chức năng tiến hành đo vẽ, tách thửa khi nhân dân có yêu cầu

Trang 30

1.2 Đánh giá những kết quả đã đạt được, tồn tại cần khắc phục trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Công tác quản lý sử dụng đất đai của xã Hoành Sơn những năm gần đây đã thựchiện đúng với quy định của Pháp luật Với sự cố gắng của UBND xã, được sự quantâm của ngành dọc cấp trên, tập trung thực hiện tốt từng nội dung trong công tácquản lý đất đai Chính vì vậy UBND xã đã chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác

sử dụng đất của các thôn, xóm và các hộ gia đình thường xuyên, vì thế quá trình sửdụng đúng mục đích được giao Trong quá trình thực hiện công tác quản lý trực tiếp

ở cơ sở, việc sử dụng đất đai của các hộ gia đình rất chặt chẽ theo đúng quy địnhcủa Luật đất đai đã thúc đẩy quá trình sản xuất canh tác của từng hộ gia đình xãviên trong toàn xã ngày càng được nâng lên như năng xuất cây trồng, độ phì nhiêucủa đất, nhất là tiết kiệm trong quá trình sử dụng đất đai nhằm phát triển kinh tế xãhội và đời sống của nhân dân ở địa phương ngày càng nâng lên

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT

2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

Theo số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất đai năm 2015 của xã Hoành Sơn

là 581,05 ha

Năm 2015 chi tiết từng loại đất được thể hiện trong bảng sau:

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 CỦA XÃ HOÀNH SƠN

Trang 31

2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 3.77 0.65

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa

2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX

2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON

Diện tích đất nông nghiệp toàn xã là 416,40 ha chiếm 71,66% tổng diện tích đất

tự nhiên Cơ cấu, diện tích đất nông nghiệp được thể hiện trong bảng sau:

Trang 32

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015

xã Hoành Sơn - huyện Giao Thuỷ - tỉnh Nam Định

tích (ha)

Cơ cấu (%)

- Đất trồng lúa: bao gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất trồng lúa còn lại

có tổng diện tích là 304,90 ha chiếm 73,22% tổng diện tích đất nông nghiệp

- Đất trồng cây hàng năm còn lại: có tổng diện tích là 3,38 ha chiếm 0,82%

tổng diện tích đất nông nghiệp

- Đất trồng cây lâu năm: có diện tích hiện trạng là 68,64 ha chiếm 16,48%

tổng diện tích đất nông nghiệp

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: tổng diện tích hiện trạng năm 2015 là 39,48 ha

chiếm 9,48% tổng diện tích đất nông nghiệp của địa phương

Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng Uỷ, UBND xã cùng với sự

nỗ lực của nhân dân trong việc đầu tư giống mới, cải tạo đất, áp dụng công nghệkhoa học kỹ thuật vào sản xuất, thâm canh tăng vụ đã góp phần thúc đẩy sản lượngtrên một đơn vị diện tích gieo trồng Đời sống của người dân làm nông nghiệp đượccải thiện một cách đáng kể

b) Đất phi nông nghiệp

Trang 33

Diện tích đất phi nông nghiệp toàn xã có 164,48 ha chiếm 28,31% tổng diệntích tự nhiên của Hoành Sơn Chi tiết từng loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệpđược thể hiện trong bảng sau:

tích (ha)

Cơ cấu (%)

7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 3.99 2.43

8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS

10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 2.89 1.76

12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 0.92 0.56

16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự

17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà

20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ

22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 0.54 0.33

Trang 34

24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON

26 Đất phi nông nghiệp khác PNK

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: diện tích hiện trạng năm 2015 là 0,20 ha

chiếm 0,12% tổng diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất quốc phòng: năm 2015 có diện tích là 0,04 ha chiếm 0,02% tổng diện

tích đất phi nông nghiệp của Hoành Sơn

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: diện tích hiện trạng là 3,99 ha chiếm 2,43%

tổng diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất di tích danh thắng: có diện tích hiện trạng năm 2015 là 2,89 ha chiếm

1,76% tổng diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất cơ sở tôn giáo: có diện tích hiện trạng năm 2015 là 0,18 ha chiếm

0,11% tổng diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: diện tích hiện trạng năm 2015 là 8,37 ha chiếm

5,09 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất có mặt nước chuyên dùng: có diện tích hiện trạng năm 2015 là 0,37 ha

chiếm 0,22% tổng diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất cơ sở tín ngưỡng: có diện tích 1,81 ha chiếm 1,10% tổng diện tích đất

phi nông nghiệp

- Đất thương mại dịch vụ có diện tích 0,19 ha chiếm 0,12 % tổng diện tích

đất phi nông nghiệp

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: có diện tích 3,77 ha, chiếm

2,29% tổng diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất khu vui chơi giải trí : có diện tích 0,54 ha, chiếm 0,33% tổng diện tích

đất phi nông nghiệp

- Đất sinh hoạt cộng đồng : có diện tích 1,31 ha, chiếm 0,80% tổng diện tích

đất phi nông nghiệp

- Đất bãi xử lý rác thải: có diện tích 0,92 ha, chiếm 0,56% tổng diện tích đất

phi nông nghiệp

Trang 35

- Đất phát triển hạ tầng: hiện trạng có 82,06 ha chiếm 49,89% tổng diện tích

đất phi nông nghiệp, bao gồm các loại đất sau:

+ Đất giao thông: năm 2015 có diện tích là 49,37 ha chiếm 60,16% tổng diệntích đất phát triển hạ tầng Là diện tích chiếm tỷ lệ tương đối cao gồm các tuyến đườnggiao thông liên xã, đường liên thôn, liên xóm Cho đến nay khoảng 90% đường giaothông trong xã là đường nhựa hoặc đường bê tông, còn một số đoạn là đường đất lớnđến các thôn, xóm nên phần nào đi lại đã thuận lợi hơn

+ Đất thuỷ lợi: có diện tích là 32,11 ha chiếm 39,13% tổng diện tích đất pháttriển hạ tầng Về cơ bản hệ thống thủy lợi của xã tương đối đồng bộ, song các hệthống mương dẫn nước là mương đất chiếm phần lớn, bởi vậy lượng nước thất thoátkhá lớn, một số đập đã xuống cấp Tương lai cần bê tông hóa, nạo vét khơi thôngdòng chảy nhằm nâng cao năng lực tưới cho các công trình đảm bảo lưu lượng nướctưới cho đồng ruộng

+ Đất công trình năng lượng: có diện tích hiện trạng là 0,58 ha chiếm 0,71%tổng diện tích đất phát triển hạ tầng

c) Đất chưa sử dụng

Tổng diện tích đất chưa sử dụng là 0,17 ha chiếm 0,03 % tổng diện tích tựnhiên của xã Trong đó chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng, trong tương lai cần có kếhoạch cải tạo đưa vào sử dụng đất nông nghiệp

2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất

Trên cơ sở bóc tách, phân tích và đánh giá số liệu đất đai từ năm 2010 đếnnăm 2015 cho thấy xu thế và nguyên nhân biến động trong sử dụng đất của xã nhưsau:

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã trong giai đoạn 2005 - 2010 không thayđổi có diện tích là 586,65 ha Tuy nhiên theo số liệu kiểm kê mà UBND huyện GiaoThủy đưa xuống cho xã Hoành Sơn trong năm 2015 lại là 581,05ha

Trang 36

STT MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG Mã

Diện tích năm 2015

So với năm 2010 Diện tích

năm 2010

Tăng (+) giảm (-) 2010

Ngày đăng: 27/06/2016, 09:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thống kê năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của xã. - Tổng hợp và đề xuất nhu cầu sử dụng đất cấp xã phục vụ điều chỉnh phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Bảng 1 Thống kê năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của xã (Trang 9)
Bảng 2: Thống kê số lượng thủy sản qua các năm: - Tổng hợp và đề xuất nhu cầu sử dụng đất cấp xã phục vụ điều chỉnh phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Bảng 2 Thống kê số lượng thủy sản qua các năm: (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w