MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC BẢNG vi MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3 1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 3 1.1.1. Một số quan niệm về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và nông thôn mới 3 1.1.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng nông thôn 6 1.1.3. Quan điểm của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về xây dựng nông thôn mới 7 1.1.4. Quan điểm của thành phố Hà Nội về xây dựng nông thôn mới 10 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 12 2.2. Nội dung nghiên cứu: 12 2.3. Phương pháp nghiên cứu 12 2.3.1. Điều tra thu thập số liệu 12 2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu 13 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 14 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 14 3.1.2. Tài nguyên 15 3.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội 15 3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Yên Sở 20 3.2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất 21 3.3. Kết quả khảo sát đánh giá theo 19 tiêu chí Quốc gia trước khi xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới 23 3.4. Kết quả đạt được trong xây dựng nông thôn mới xã Yên Sở đến năm 2014 23 3.4.1. Quy hoạch 23 3.4.2. Giao thông 24 3.4.3. Thủy lợi 27 3.4.4. Điện 27 3.4.5. Trường học 28 3.4.6. Cơ sở vật chất văn hoá 31 3.4.7. Chợ 33 3.4.8. Bưu điện 34 3.4.9. Nhà ở dân cư 34 3.4.10. Thu nhập 35 3.4.11. Tỷ lệ hộ nghèo 35 3.4.12. Cơ cấu lao động, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên 35 3.4.13. Hình thức tổ chức sản xuất 36 3.4.14. Giáo dục đào tạo 36 3.4.15. Y tế 37 3.4.16. Văn hóa 37 3.4.17. Môi trường 38 3.4.18. Hệ thống chính trị 38 3.4.19. An ninh trật tự 40 3.5. Vốn và nguồn vốn 40 3.6. Kết quả điều tra về mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư trong quá trình tổ chức xây dựng nông thôn mới tại xã Yên Sở giai đoạn 20102014 42 3.6.1. Công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia xây dựng nông thôn mới 43 3.6.2. Lĩnh vực phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập 43 3.6.3. Lĩnh vực về xây dựng cơ sở hạ tầng 44 3.6.4. Về xây dựng đời sống văn hóa và những nội dung liên quan 44 3.7. Đánh giá chung về kết quả xây dựng nông thôn mới của xã Yên Sở giai đoạn 20102014 44 3.7.1. Nguyên nhân kết quả đạt được 44 3.7.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong xây dựng nông thôn mới xã Yên Sở 46 3.7.3. Bài học kinh nghiệm 47 3.8. Phương hướng, giải pháp tiếp tục thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 48 3.8.1. Nội dung 48 3.8.2. Giải pháp thực hiện 50 KẾT LUẬN 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này làtrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Tôi cam đoan cac thông tin trích dẫn trong đồ án đều được chĩ rõnguồn gôc
- Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nguồn gốc và số liệu thông tinđược sử dụng trong đồ án này
Sinh viên
Lê Quang Tú
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bảnthân, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tập thể và cánhân
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, lòng biết ơn chân thành đến
cô giáo ThS Đỗ Hải Hà - người đã hướng dẫn chu đáo tận tình, chỉ bảo, giúp
đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp và hoàn thành báo cáo
Em xin gửi lời cảm ơn đến các cô cô giáo trong khoa Quản lý đất đai vàcác thầy cô trong trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã nhiệttình dạy bảo và trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt nhữngnăm học vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo UBND xã Yên Sở, huyện HoàiĐức, Tp Hà Nội, cán bộ địa chính xã, các phòng ban và nhân dân tại xã điềutra đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đồ án
Với tấm lòng chân thành, em xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Lê Quang Tú
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 3
1.1.1 Một số quan niệm về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và nông thôn mới 3
1.1.2 Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng nông thôn 6
1.1.3 Quan điểm của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về xây dựng nông thôn mới 7
1.1.4 Quan điểm của thành phố Hà Nội về xây dựng nông thôn mới 10
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 12
2.2 Nội dung nghiên cứu: 12
2.3 Phương pháp nghiên cứu 12
2.3.1 Điều tra thu thập số liệu 12
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 14
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 14
Trang 43.1.2 Tài nguyên 15
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 15
3.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Yên Sở 20
3.2 Hiện trạng và biến động sử dụng đất 21
3.3 Kết quả khảo sát đánh giá theo 19 tiêu chí Quốc gia trước khi xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới 23
3.4 Kết quả đạt được trong xây dựng nông thôn mới xã Yên Sở đến năm 2014 23
3.4.1 Quy hoạch 23
3.4.2 Giao thông 24
3.4.3 Thủy lợi 27
3.4.4 Điện 27
3.4.5 Trường học 28
3.4.6 Cơ sở vật chất văn hoá 31
3.4.7 Chợ 33
3.4.8 Bưu điện 34
3.4.9 Nhà ở dân cư 34
3.4.10 Thu nhập 35
3.4.11 Tỷ lệ hộ nghèo 35
3.4.12 Cơ cấu lao động, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên 35
3.4.13 Hình thức tổ chức sản xuất 36
3.4.14 Giáo dục đào tạo 36
3.4.15 Y tế 37
3.4.16 Văn hóa 37
3.4.17 Môi trường 38
3.4.18 Hệ thống chính trị 38
Trang 53.4.19 An ninh trật tự 40
3.5 Vốn và nguồn vốn 40
3.6 Kết quả điều tra về mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư trong quá trình tổ chức xây dựng nông thôn mới tại xã Yên Sở giai đoạn 2010-2014 .42
3.6.1 Công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia xây dựng nông thôn mới 43
3.6.2 Lĩnh vực phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập 43
3.6.3 Lĩnh vực về xây dựng cơ sở hạ tầng 44
3.6.4 Về xây dựng đời sống văn hóa và những nội dung liên quan 44
3.7 Đánh giá chung về kết quả xây dựng nông thôn mới của xã Yên Sở giai đoạn 2010-2014 44
3.7.1 Nguyên nhân kết quả đạt được 44
3.7.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong xây dựng nông thôn mới xã Yên Sở 46
3.7.3 Bài học kinh nghiệm 47
3.8 Phương hướng, giải pháp tiếp tục thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 48
3.8.1 Nội dung 48
3.8.2 Giải pháp thực hiện 50
KẾT LUẬN 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng hiện trạng và biến động sử dụng đất xã Yên Sở 22
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp khối lượng giao thông 25
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp khối lượng cấp nước 27
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp khối lượng cấp điện 28
Bảng 3.5: Cơ sở vật chất văn hóa 32
Bảng 3.6: Danh mục vốn và nguồn vốn 41
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có câu nói “Tôi có một mong muốn,mong muốn đến tuột cùng là đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, ai cũng có áomặc, ai cũng được học hành ” Trước đây nước ta còn đói nghèo thị nhu cầu
là “Ăn no, mặc ấm”, ngày nay kinh tế đời sống xã hội phát triển thì nhu cầucủa đời sống của con người là “Ăn ngon, mặc đẹp” Vì vậy, xây dựng nôngthôn mới là một nhu cầu tất yếu, và là để đáp ứng nhu cầu tất yếu của conngười thì phải xây dựng nông thôn mới Ở từng giai đoạn khác nhau, xâydựng và phát triển nông nghiệp, nông thôn khác nhau sao cho phù hợp vớinhu cầu con người
Xây dựng nông thôn mới (NTM) trước hết là vì lợi ích và sự phát triểncon người; nó góp phần giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môitrường sinh thái của đất nước Tiếp đó, NTM còn trở thành một không gian xãhội mang tính dân chủ, nhân văn, giàu bản sắc văn hóa, thân thiện với môitrường và là cái nôi giữ gìn những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Vì vậy,công tác xây dựng nông thôn mới phải dựa trên yêu cầu “sản xuất phát triển,đời sống ấm no, làng xã văn minh, diện mạo sạch đep, quản lý dân chủ”, xuấtphát từ thực tế và tôn trọng ý kiến người dân
Xây dựng NTM nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế của quê hương,đất nước trong giai đoạn mới Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới
sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiềuthành tựu to lớn Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng vớitiềm năng và lợi thế: Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnhtranh thấp, chuyên giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực cònhạn chế Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầngnhư giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước, còn yếu kém,môi trường ngày càng ô nhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nông
Trang 8dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn vàthành thị còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc Không thể có mộtnước mạnh nếu nông nghiệp và nông thôn còn lạc hậu và đời sống nhân dâncòn thấp Vì vậy, xây dựng NTM là một trong nhiệm vụ quan trọng hàng đầucủa sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa quê hương, đất nước Đồng thời,góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dânsinh sống ở địa bàn nông thôn.
Thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới,từng bước nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2010 - 2014 của Thành ủy HàNội, xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội đã được huyện Hoài Đứcchọn là xã điểm của huyện để chỉ đạo về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2014 Qua thời gian hơn 04 năm thực hiện Đảng bộ, chính quyền vànhân dân xã Yên Sở đã phấn đấu và đạt một số kết quả nhất định Tuy nhiên,trong số những kết quả đạt được đó vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thử thách
Xuất phát từ tình hình trên tôi chọn đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2014 tại xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, Tp Hà Nội” làm đồ án tốt nghiệp, nhằm trang bị cho bản thân những
kiến thức cơ bản về xây dựng nông thôn mới
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích, yêu cầu phân tích và tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội thực
tế ở địa phương và chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của thànhphố Hà Nội để tìm ra giải pháp, đề xuất phương hướng xây dựng nông thônmới tại xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Yêu cầu nghiên cứu: Phân tích và đánh giá lại thực trạng, những thànhtựu, kết quả đạt được và nguyên nhân; tồn tại hạn chế và nguyên nhân, đềxuất giải pháp trong xây dựng nông thôn mới tại xã Yên Sở, huyện Hoài Đức,thành phố Hà Nội, định hướng đến năm 2020
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới
1.1.1 Một số quan niệm về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và nông thôn mới
1.1.1.1 Nông nghiệp
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất màcon người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo rasản phẩm như lương thực, thực phẩm, để thỏa mãn các nhu cầu của mình.Nông nghiệp theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp, ngư nghiệp
Như vậy, nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tựnhiên Những điều kiện tự nhiên như đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, bức
xạ mặt trời, trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng vậtnuôi Nông nghiệp cũng là ngành sản xuất mà việc ứng dụng tiến bộ khoa học
- công nghệ gặp rất nhiều khó khăn Ngoài ra sản xuất nông nghiệp ở nước tathường gắn liền với những phương pháp canh tác, lề thói, tập quán, đã có từhàng nghìn năm nay
1.1.1.2 Nông dân
Theo nghĩa chung: Nông dân là người lao động cư trú ở nông thôn sốngchủ yếu bằng nghề làm ruộng, sau đó bằng các ngành, nghề mà tư liệu sản xuấtchính là đất đai tùy theo từng thời kỳ lịch sử ở từng nước, có quyền sở hữu khácnhau về ruộng đất Những người này hình thành nên giai cấp nông dân
Theo Bách kho toàn thư: Giai cấp nông dân là bao gồm những tập đoànngười sản xuất nhỏ hoặc làm thuê cho địa chủ và cho phúc nông trong nôngnghiệp dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân về ruộng đất
Vậy giai cấp nông dân là những người sống lâu đời ở nông thôn (làng,
Trang 10bản, ấp) lấy sản xuất nông nghiệp làm nguồn sống chính dưới hình thức tưhữu nhỏ Nông dân là lực lượng cách mạng trong cuộc cách mạng dân tộc dânchủ và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
Nông dân ở nước ta là lực lượng quan trọng, là lực lượng cơ bản cùnggiai cấp công nhân hợp thành đội quân chủ lực của cách mạng xã hội chủnghĩa Đưa nông dân đi theo con đường cách mạng xã hội chủ nghĩa là tạo ramột lực lượng chủ yếu trong cuộc cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội ởnước ta
1.1.1.3 Nông thôn
Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nôngnghiệp chiếm tỷ trọng lớn Nông thôn có thể được xem xét trên nhiều góc độ:kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, Kinh tế nông thôn là một khu vực củanền kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn Kinh tế nông thôn vừa mangnhững đặc trưng chung của nền kinh tế về lực lượng sản xuất và quan hệ sảnxuất, về cơ chế kinh tế vừa có những đặc điểm riêng gắn với nông nghiệp,nông thôn
Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, lâmnghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, trong đó nông nghiệp,lâm nghiệp, ngư nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thànhphố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã TheoThông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới, đưa ra khái niệm “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nộithành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính
cơ sở là Ủy ban nhân dân xã”
Trang 111.1.1.4 Nông thôn mới
Nông thôn mới là một nông thôn phát triển có tổ chức, có cơ sở hạ tầngphục vụ nông nghiệp, kinh tế - xã hội, có điều kiện phát triển kinh tế xã hội vàngười dân có cuộc sống không tách biệt với các vùng khác về vật chất và tinhthần trong xã hội hiện đại
* Đặc trưng của nông thôn mới
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thônđược nâng cao
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng, xã hội hiệnđại, môi trường sinh thái được bảo vệ
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy
- Đảm bảo an ninh tốt, quản lý dân chủ
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
* Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Về mô hình nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg ngày16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới, thì bộ tiêu chí gồm 05 nhóm có 19 tiêu chí
+ Nhóm 1: Quy hoạch (tiêu chí 1: Quy hoạch)
+ Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội (tiêu chí số 2: Giao thông; tiêu chí
số 3: Thủy lợi; tiêu chí số 4: Điện; tiêu chí số 5: Trường học; tiêu chí số 6: Cơ
sở vật chất văn hóa; tiêu chí số 7: Chợ; tiêu chí số 8: Bưu điện; tiêu chí số 9:Nhà ở dân cư)
+ Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (tiêu chí số 10: Thu nhập; tiêuchí số 11: Tỷ lệ hộ nghèo; tiêu chí số 12: Cơ cấu lao động; tiêu chí số 13:Hình thức tổ chức sản xuất)
+ Nhóm 4: Văn hóa - Xã hội - Môi trường (tiêu chí số 14: Giáo dục;tiêu chí số 15: Y tế; tiêu chí số 16: Văn hóa; tiêu chí số 17: Môi trường)
Trang 12+ Nhóm 5: Hệ thống chính trị (tiêu chí số 18: Hệ thống tổ chức chính trị xãhội vững mạnh; tiêu chí số 19: An ninh chính trị, trật tự xã hội được giữ vững, ổnđịnh).
Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cho cả nước và các chỉ tiêu cụ thể để phùhợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng, từng địa phương
1.1.2 Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng nông thôn
Nông thôn Việt Nam là một địa bàn chiến lược chiếm vị trí đặc biệt quantrọng trong lịch sử xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Ngay trong thời kỳ kháng chiếnchống thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề xuất phong trào thi đua xâydựng nông thôn mới ở vùng giải phóng với ba nội dung chủ yếu:
- Thi đua tăng gia sản xuất để diệt giặc đói.
- Thi đua học chữ quốc ngữ để diệt giặc dốt.
- Thi đua giúp đỡ bộ đội, xây dựng dân quân du kích để diệt giặc ngoại xâm.
Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí
Minh và Đảng ta đã rất chú trọng xây dựng “đời sống mới” và coi đó là biện
pháp có hiệu quả nhằm xóa bỏ tàn dư lạc hậu do chế độ cũ để lại Đây cũng là
biện pháp để từng bước giáo dục các tầng lớp nhân dân nhận thức được tính
ưu việt của chế độ xã hội mới và trách nhiệm của mình đối với việc xây dựng
xã hội mới Ngày 03 tháng 4 năm 1946, Ủy ban vận động đời sống mới Trungương được thành lập nhằm đẩy mạnh hơn nữa cuộc vận động xây dựng đờisống mới trong toàn dân và toàn quốc Đây chính là giải pháp có ý nghĩa độtphá để xây dựng NTM Năm 1947, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết tác phẩm
“Đời sống mới” để hướng dẫn các tầng lớp nhân dân thực hành xây dựng đời
sống mới Đó là những tiêu đề đầu tiên để tiến hành xây dựng NTM trongsuốt quá trình chiến đấu chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược
Nông thôn dưới thời đại Hồ Chí Minh là căn cứ địa cách mạng, là nơicung cấp nguồn nhân lực, vật lực cho các cuộc kháng chiến chống xâm lược
Trang 13đi đến thắng lợi cuối cùng Những phong trào thi đua sôi nổi ở nông thôn do
Hồ Chí Minh phát động như: phong trào thanh niên “Ba sẵn sàng”, phong trào phụ nữ “Ba đảm đang”; phong trào “Tất cả vì tiền tuyến”; “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”; đã góp phần to lớn vào thắng lợi
chung của dân tộc trong cuộc chiến đấu chống xâm lược và thống nhất Tổ quốc
Sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, quá trình xâydựng NTM vẫn tiếp tục được duy trì và phát huy trong thời kỳ mới và đạtđược những thành tựu to lớn, góp phần vào ổn định chính trị - xã hội, xóa bỏtàn dư của văn hóa thực dân do Mỹ - Ngụy để lại, phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội giữ vững chủ quyền và an ninh quốc gia, tạo những tiền đề cho quátrình đổi mới đất nước
1.1.3 Quan điểm của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Trong quá trình tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước vì mục tiêu dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, tiến bước vững chắclên chủ nghĩa xã hội, Đảng cộng sản Việt Nam luôn luôn đề cao vai trò củanông nghiệp, nông dân, nông thôn trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Tại “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X” khẳng định: “Hiện nay
và trong nhiều năm tới, vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầmchiến lược đặc biệt quan trọng Phải luôn luôn coi trọng việc đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nềnnông nghiệp hàng hóa lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năngsuất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao; tạo điều kiện từng bước hìnhthành nền nông nghiệp sạch; phấn đấu giá trị tăng thêm trong nông nghiệp vàthủy sản tăng 3 - 3,2%/năm Tốc độ phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nôngthôn không thấp hơn mức bình quân của cả nước Gắn phát triển kinh tế vớixây dựng nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mới quan hệ giữa nông thôn và
Trang 14thành thị, giữa các vùng miền, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội”.
Hiểu rõ tầm quan trọng của nông thôn, ngày 05/8/2008, Ban chấp hànhTrung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết số 26/NQ-TW “Về nông nghiệp,nông dân, nôn thôn” Nghị quyết nên rõ quan điểm: Xây dựng nền nôngnghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóalớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảovững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài; Xây dựng nôngthôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hìnhthức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóadân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chínhtrị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường
Nghị quyết 24/2008/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ
đề ra 48 nhiệm vụ, bao gồm: Xây dựng 3 chương trình mục tiêu quốc gia,trong đó có chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới và xây dựng 45chương trình dự án chuyên ngành khác Nhiệm vụ của Chương trình mục tiêuQuốc gia về Xây dựng nông thôn mới như sau:
- Xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng vănminh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái;
- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn phùhợp với quy hoạch không gian xây dựng làng (ấp, thôn, bản), xã và quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương; kết hợp giữa hỗ trợ Nhànước và phát huy nội lực của cộng đồng dân cư nông thôn Nâng cao dân trí,đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức tốt đời sống văn hóa cơ sở;
- Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu nềnnông nghiệp hiện đại, sản xuất hành hóa cả nông nghiệp và phi nông nghiệp,thực hiện “mỗi làng một nghề”
Trang 15Ngày 04/6/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số800/QĐ-TTg về việc “Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020” Chương trình mục tiêu Quốc gia xâydựng nông thôn mới được triển khai trên địa bàn các xã trong phạm vi cảnước, với mục tiêu chung là: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sảnxuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắnphát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổnđịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninhtrật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càngđược nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Ngày 13/4/2011 Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch
và đầu tư - Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số 26 Hướng dẫn một
số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủtướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Trong đó, đã xác định nguyên tắc thực hiệnChương trình xây dựng NTM là:
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phảihướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủtướng Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ tiêu chí quốc gia NTM)
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính,Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chínhsách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụthể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định
và tổ chức thực hiện
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ
Trang 16có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn.
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thựchiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cườngphân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,
dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của ngườidân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổchức thực hiện và giảm sát, đánh giá
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội;cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựngquy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổchức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủthể trong xây dựng NTM
1.1.4 Quan điểm của thành phố Hà Nội về xây dựng nông thôn mới
Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nôngdân, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đàotạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng,đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
Xây dựng nông thôn thủ đô có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ
Trang 17hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với côngnghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc,môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nângcao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.
- Định hướng đến 2030: Hoàn thành việc xây dựng nông thôn mới ở
401 xã trên địa bàn thành phố (đạt 100%)
Trang 18CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình và kết quả đạt được của đề án xâydựng nông thôn mới tại xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội giaiđoạn 2010 – 2014
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được tiến hành trên địa bàn xã Yên Sở,
huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
2.2 Nội dung nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên, những lợi thế và bất lợi trong quá trình thực hiện đề ánxây dựng nông thôn mới của xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
- Đánh giá tình hình thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới tại xãYên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội dựa trên Bộ chỉ tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghịgóp phần thực hiện hiệu quả các tiêu chí tại địa phương
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Điều tra thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: thông qua tài liệu, báo cáo tổng hợp, số liệuthống kê của xã với các tài liệu như điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế xã hội,văn hóa đời sống của xã
- Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn thu thập tại xã Yên Sở,huyện Hoài Đức, Tp Hà Nội bằng các phương pháp phỏng vấn nhanh ngườidân về quá trình xây dựng nông thôn mới Gặp gỡ cán bộ địa phương trao đổi
về tình hình chung của xã Cùng cán bộ địa phương có chuyên môn, thamkhảo ý kiến của một số người dân bản địa có kinh nghiệm trong sản xuất đểđánh giá tình hình triển khai chương trình nông thôn mới tại địa phương
Trang 192.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất,tổng số, số bình quân, tỷ trọng, khối lượng thực hiện được, thời gian chi phíthực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã
- Phương pháp thống kê so sánh: so sánh, đối chiếu giữa các năm, trước
và sau khi xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Từ đó thấy được sự khácbiệt và hiệu quả khi áp dụng mô hình nông thôn mới
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: xử lý số liệu bằng excelsau đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương nghiên cứu
Trang 20Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Yên Sở năm cách trung tâm huyện lỵ Hoài Đức 5 km về Tây Bắc,toàn xã có 09 thôn Có ranh giới địa lý như sau:
+ Phía Đông giáp xã Sơn Đồng, huyện Hoài Đức;
+ Phía Tây giáp xã Sài Sơn, huyện Quốc Oai;
+ Phía Nam giáp xã Đắc Sở, huyện Hoài Đức;
+ Phía Bắc giáp xã Cát Quế; huyện Hoài Đức
Xã có tỉnh lộ 422 đi qua, nên rất thuận lợi cho việc giao lưu và trao đổihàng hóa của người dân trong xã và các vùng lân cận
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu
+ Địa hình:
Địa hình xã Yên Sở khá bằng phẳng và chia thành 02 vùng, vùng trongđồng và vùng bãi ven sông Đáy Vùng bãi có thể phát triển trồng các loại raumàu nhiều vụ trong năm và có thể phát triển trồng cây ăn quả Vùng đồng chủyếu trồng lúa 2 vụ, vào vụ đông có thể trồng ngô, rau, đậu
+ Khí hậu:
Yên Sở nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Thời tiết chia làm 2mùa rõ rệt: mùa nóng ẩm từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau
Nhiệt độ trung bình năm 24,30oC, nhiệt độ tối cao tuyệt đối có thể tới
40oC, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối có thể xuống tới 2,70oC Số giời nắng trung
Trang 21bình là 1.215 giờ/năm
Lượng mưa trung bình năm 1.641,8 mm, chủ yếu tập trung vào mùanóng ẩm, chiếm tới 78,4% lượng mưa cả năm Độ ẩm tương đối trung bình78,6%, cao nhất 81-85,2%, thấp nhất 74,4 - 76,0%
3.1.2 Tài nguyên
3.1.2.1 Tài nguyên đất
Đất đai của xã Yên Sở chủ yếu là đất phù sa không được bồi hàng nămcủa hệ thống sông Đáy, và sông Hồng Đất có thành phần cơ giới từ thịt trungbình đến thịt nhẹ; đất ít chua, dinh dưỡng trong đất tương đối khá, nghèo lân,giàu ka li Với đặc điểm đất đai như trên cho phép xã Yên Sở có thể phát triểnnhiều loại cây trồng (lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, cây
ăn quả) và có tiềm năng năng suất cao phù hợp với sản xuất thâm canh
3.1.2.2 Tài nguyên nước:
Nguồn nước ngọt quanh năm khá phong phú, biến đổi theo mùa rấtthuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, theo lượng mưa hàng năm và mực nướccủa sông, vào mùa kho nước sông cạn, thường ở tháng 2 - 3 (âm lịch) ảnhhưởng đến việc sản xuất nông nghiệp của xã
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.3.1 Tình hình phát triển kinh tế
Trong giai đoạn 2010 - 2014, kinh tế xã Yên Sở có bước phát triểnnhanh, tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân cả giai đoạn là 22,40%/năm, cụthể tổng giá trị sản xuất năm 2010 đạt 61.350 triệu đồng đến năm 2014 là206.300 triệu đồng, gấp 3,36 lần
Trang 22+ Đất trồng cây lâu năm: 23,34ha;
+ Đất nuôi trồng thủy sản: 2,42 ha
Bình quân đất nông nghiệp: 312 m2/người
- Về tình hình sản xuất nông nghiệp, thủy sản
Kết quả ngành trồng trọt: lúa cả năm 344,5 ha, sản lượng 1559,2 tấn;ngô: 124,7 ha, sản lượng 578,2 tấn; Khoai lang 03ha, sản lượng 22,5 tấn;Dong riềng 50 ha, sản lượng 2.750 tấn; rau 06 ha, sản lượng 79,5 tấn; lạc 02
ha, sản lượng 6,48 tấn; đậu tương 22,0 ha, sản lượng 41,8 tấn; đậu quả cácloại 10,5 ha, sản lượng 39,25 tấn; mía 04 ha, sản lượng 80 tấn
Kết quả ngành chăn nuôi: Đàn bò 387 con, sản lượng thịt hơi đạt 57tấn; Đàn lợn 2.903 con (70% là các giống lợn hướng nạc), sản lượng thịt hơiđạt 677 tấn; Đàn gia cầm 16,5 nghìn con, sản lượng thịt hơi 40 tấn, trứng đạt
760 nghìn quả
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Năm 2014, giá trị sản xuất ngành CN-TTCN-XD đạt 99 tỷ đồng,chiếm 47,99 %, tăng 16,77% so với năm 2005 Các nghề chính là: xây dựng,sản xuất đồ gỗ gia dụng; chế biến nông sản, thực phẩm Yên Sở hiện có 1Công ty cổ phần xây dựng; 07 công ty TNHH dịch vụ xây dựng; 1 HTX xâydựng và 250 hộ cá thể tham gia các hoạt động CN - TTCN và xây dựng Làngnghề xây dựng và chế biến nông sản thực phẩm ở Yên Sở đã được công nhận
Năm 2014, giá trị sản xuất ngành thương mại, dịch vụ và du lịch đạt 65
tỷ đồng, chiếm 31,5% GTSX, tăng gấp 3,75 lần năm 2010 Các hoạt độngdịch vụ ở Yên Sở chủ yếu là dịch vụ xây dựng, dịch vụ vật tư sản xuất, dịch
vụ ăn uống giải khát Xã hiện có 1 HTX thương mại, 1 HTX DV nông nghiệp
và 159 hộ cá thể
3.1.3.2 Điều kiện xã hội
- Dân số, lao động:
Trang 23+ Cơ cấu lao động: Năm 2014, lực lượng lao động đang tham gia cáchoạt động kinh tế có 5.261 người, trong đó: Lao động nông nghiệp có 1.052người, chiếm 20%; lao động CN-TTCN có 1.973 người, chiếm 37.5%; laođộng thương mai, dịch vụ, du lịch có 2.236 người, chiếm 42.5%.
+ Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn: lực lượng lao động trong
xã cơ bản có trình độ văn hóa khá cao, do những năm gần đây tỷ lệ học sinhtốt nghiệp phổ thông THCS khá cao (98% năm 2014) Riêng về chuyên môn
kỹ thuật, tỷ lệ được đào tạo tập huấn đạt 36,35% tổng số lao động
- Về giáo dục, đào tạo
Năm 2014 có 23/43 giáo viên trường THCS có trình độ đại học và trênđại học, số còn lại có trình độ cao đẳng, trung cấp (100% đạt chuẩn); có 18/42giáo viên trường tiểu học có trình độ đại học, số còn lại đều đạt chuẩn; có8/47 giáo viên mầm non có trình độ đại học, số còn lại có trình độ cao đẳng
và trung học
Năm 2014 tỷ lệ học sinh lên lớp cấp tiểu học đạt 99,8%, tốt nghiệptrung học cơ sở đạt 98,5%; có 31 học sinh đỗ vào các trường đại học, caođẳng và trung học chuyên nghiệp
- Về y tế
Trạm y tế xã đã tổ chức cho 100% các cháu trong độ tuổi được uốngvitamin A; 99,9% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vácxin; tuy nhiên tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng vẫn còn tới 11,2%
Cán bộ y tế có 01 bác sỹ, 05 y sỹ và y tá, 01 dược sỹ
Cơ sở vật chất, kỹ thuật trạm đã được xã quan tâm đầu tư nhưng dokinh phí hạn chế nên đã bị xuống cấp
Hiện xã có 43% người dân tham gia bảo hiểm y tế
- Về công tác văn hóa, thể dục thể thao
Công tác tuyên truyền, giáo dục toàn dân tham gia xây dựng nếp sống
Trang 24văn minh phổ biến sau rộng dưới nhiều hình thức Các di tích lịch sử, văn hóatừng bước được đầu tư trùng tu, tôn tạo từ nhiều nguồn vốn Các lễ hội truyềnthống được bảo tồn và phát triển.
Cả xã Yên Sở là 1 làng và làng Yên Sở đã được công nhận là làng vănhóa đạt 100% Các thiết chế văn hóa cộng đồng đã hình thành Năm 2014toàn xã có 1.940 hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa (88%)
Công tác thể dục thể thao của xã trong những năm qua đang được pháttriển mạnh cả về chiều sâu và quy mô; cả 9/9 thôn đều có phong trào thể dụcthể thao phát triển với khoảng 30% dân số thường xuyên tham gia có phongtrào thể dục thể thao
- Về môi trường
Xã chưa có hệ thống cấp nước sạch tập trung, nguồn nước dùng chínhvẫn lấy từ nguồn nước giếng khoan và giếng đào 100% dân số trong xã được
sử dụng nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh
Tổng số giếng 2.419 giếng trong đó giếng đào 167, giếng khoan có bểlọc 2.252 giếng
Tổng số bể nước 2.348 bể, nhà tắm 2.377 nhà và nhà tiêu 2.377 nhà.Tổng số hộ có đủ cả 3 công trình (bể nước, nhà tắm và nhà tiêu hợp vệ sinh)chiếm 89,2%
Môi trường xã Yên Sở có nguy cơ bị ô nhiễm cao hơn do các cơ sở sảnxuất công nghiệp, làng nghề chế biến nông sản phát triển chưa có quy hoạch Lượng rác thải sinh hoạt bình quân 2,5 tấn/ngày đã được thu gom theo quyđịnh Khối lượng nước thải khoảng 2.000m3/ngày (trong đó có 1.000m3 nướcthải sinh hoạt và 1.000 m3 nước thải sản xuất) Tuy nhiên nguồn ô nhiễm cònphát sinh từ nhiều làng nghề lân cận
Trên địa bàn xã có 125 hộ xây dựng hầm Biogas xử lý chất thải chănnuôi thành chất đốt, còn 50 hộ cần hỗ trợ Tỷ lệ số hộ có công trình chăn nuôi
Trang 25ở xa nơi ở và có hầm Biogas đến nay mới đạt 18,14%
Lượng rác thải sản xuất khá lớn, ước tính 6 tấn/ngày nhưng mới thugom, xử lý được khoảng 5 tấn/ngày Phần lớn các cơ sở sản xuất CN-TTCN,các hộ cá thể sản xuất TTCN đều chưa có các giải pháp hữu hiệu để giảmthiểu ô nhiễm môi trường, nguồn nước
Xã có 5 nghĩa trang, trong đó có 1 nghĩa trang liệt sỹ đã đạt chuẩn cònlại 4 nghĩa trang nhân dân đều đã có quy hoạch và có quy chế quản lý nhưngcác nghĩa trang đều chưa đạt chuẩn về môi trường
- Hệ thống chính trị
Xã Yên Sở có hệ thống chính trị vững mạnh đáp ứng được các nhiệm
vụ chính trị, xã hội Xã có 1 Đảng bộ gồm 13 Chi bộ trực thuộc với tổng số
289 Đảng viên Năm 2010, tỷ lệ Đảng viên đạt danh hiệu đảng viên đủ tưcách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và Đảng viên đủ tư cách hoàn thànhnhiệm vụ trở lên đạt 99,6%
Yên Sở có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị theo quy định.MTTQ Việt Nam có 31 cán bộ, đạt danh hiệu tiên tiến trở lên Xã có: 11/11Chi hội Nông dân đạt danh hiệu tiên tiến trở lên; 9/9 Chi hội Cựu Chiến binhđang hoạt động có hiệu quả Các tổ chức đoàn thể khác như Đoàn Thanhniên, chi hội Phụ nữ… đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
Đội ngũ cán bộ xã có 26 người, trong đó: 6 công chức, 12 chuyên trách,
8 cán bộ hợp đồng (3 cán bộ hợp đồng theo NĐ 121 và 3 cán bộ do xã hợpđồng) Đội ngũ công chức cấp xã vẫn còn thiếu 4 công chức Tỷ lệ cán bộ xãđạt chuẩn là 83,3%
An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở xã Yên Sở luôn luôn đượcgiữ vững Xã có lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên là lựclượng gìn giữ an ninh hoạt động tốt Năm 2009 trên địa bàn xã chỉ xẩy ra 1 vụ
án hình sự và đã được giải quyết dứt điểm Trên địa bàn xã không để xẩy racác vụ khiếu kiện
Trang 263.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Yên Sở
* Thuận lợi:
Là một xã ven đô Yên Sở có lợi thế về thị trường tiêu thụ nông sản hànghóa, đặc biệt là các loại nông sản an toàn, nông sản sạch và các loại nông sản cógiá trị kinh tế cao như cây ăn quả đặc sản, thủy đặc sản, hoa, cây cảnh
Yên Sở có vị trí địa lý tương đối thuận lợi cho sự giao lưu và phát triểnkinh tế - xã hội Là xã ngoại thành, ở gần các trung tâm đầu não của đất nước
về khoa học, kỹ thuật và công nghệ, Yên Sở có lợi thế rất lớn trong việc tiếpnhận và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới vào các ngànhkinh tế
Yên Sở có làng nghề truyền thống đã được công nhận, đây là yếu tố rấtthuận lợi cho địa phương trong đẩy mạnh phát triển và chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng nâng cao tỷ trọng Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ Những năm gần đây, các ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
và xây dựng ở Yên Sở phát triển khá mạnh
Yên Sở có lực lượng lao động dồi dào, chất lượng lao động tương đốikhá, nhân dân cần cù, chịu khó, ham học hỏi và mạnh dạn tiếp thu, ứng dụngtiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất
Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội xã Yên Sở đang được đầu tư xây dựng vàhoàn thiện dần góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương
Xã Yên Sở là địa phương có hệ thống chính trị vững mạnh, đội ngũ cán
bộ địa phương có tinh thần đoàn kết, nhiệt tình, năng lực lãnh đạo, chỉ đạophát triển kinh tế và quản lý xã hội tốt Đây là yếu tố thuận lợi rất cơ bảntrong việc tổ chức và huy động nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới
* Khó khăn:
Yên Sở là xã đất chật, người đông, bình quân ruộng đất trên đầu người
Trang 27thấp và chịu ảnh hưởng mạnh của quá trình đô thị hóa Đất nông nghiệp có xuthế giảm thanh trong giai đoạn tới sẽ tác động lớn đến sinh kế của một bộphận nông dân trong xã.
Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp còn cao trong khi đất đai dànhcho sản xuất nông nghiệp biến động theo xu thế giảm nhanh Lao động trẻ có
xu hướng thoát ly nông nghiệp nhiều hơn gây nên tình trạng “già hóa và nữhóa” lao động nông nghiệp Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nôngnghiệp chưa cao là yếu tố cản trở đáng kể đến việc chuyển giao và ứng dụngtiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới trong nông nghiệp
Kinh tế xã Yên Sở trong những năm qua đạt tốc độ tăng trưởng caonhưng còn mang yếu tố tự phát, tiếu quy hoạch nên chưa thực sự bền vững
Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội xã Yên Sở đang được đầu tư xây dựng vàhoàn thiện dần song vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu phát triển mới trongbối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra với tốc độ cao và ảnh hưởng của
lộ trình hội nhập quốc tế
3.2 Hiện trạng và biến động sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên 493,9ha trong đó:
Đất nông nghiệp 310,94ha chiếm 62,96% tổng diện tích
Đất phi nông nghiệp 157,64ha chiếm 31,92% tổng diện tích đất tự nhiên.Đất chưa sử dụng 25,32 ha chiếm 5,13% tổng diện tích tự nhiên
Đất ở khu dân cư nông thôn: 63,83ha chiếm 12,92% tổng diện tích tự nhiên.Qua số liệu hiện trạng sử dụng đất thấy rằng, diện tích đất đã đưa vào sửdụng trên địa bàn xã 468,58ha chiếm 94,87% tổng diện tích tự nhiên của xã.Diện tích đất chưa sử dụng của xã còn tương đối lớn chiếm tới 5,13% tổng diệntích, do đó trong kỳ quy hoạch cần nghiên cứu để đưa vào sử dụng cho phù hợp
- Trong 4 năm qua sử dụng đất đai của xã biến động theo hướng giảmdiện tích đất sản xuất nông nghiệp, tăng diện tích đất phát triển hạ tầng và đất
Trang 28ở Trong đất sản xuất nông nghiệp, một số diện tích đất lúa được chuyển đổisang sử dụng trồng cây ăn quả và xây dựng mô hình trang trại VAC Đây là
xu hướng biến động sử dụng đất phù hợp đối với 1 xã ven đô, đang trong quátrình đô thị hóa
Bảng 3.1: Bảng hiện trạng và biến động sử dụng đất xã Yên Sở
(Đơn vị tính: ha)
Thứ
Hiện trạng năm 2014
Hiện trạng năm
2010 Biến động Diện
tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%) Tổng diện tích tự nhiên 493,90 100,00 493,57 100,00 0,33
2 Đất phi nông nghiệp PNN 93,81 18,99 93,26 18,89 0,55 0,10
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan
7 Đất khu dân cư nông thôn DNT 127,53 25,82 121,19 24,55 6,34 1,27
(Nguồn:Tổng hợp từ số liệu điều tra)
Trang 293.3 Kết quả khảo sát đánh giá theo 19 tiêu chí Quốc gia trước khi xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới
Trước khi triển khai đề án xây dựng nông thôn mới, qua khảo sát đánhgiá hiện trạng theo 19 tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, Yên Sở có:
- 07 tiêu chí đạt chuẩn là: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; An ninh, trật tự xã hội; Văn hoá; Y tế; Bưu điện; Nhà ở dân cư; Hình thức tổ chức sản xuất.
- 04 tiêu chí cơ bản đạt là: Điện nông thôn; Cơ cấu lao động; Giáo dục; Thu nhập.
- 08 tiêu chí chưa đạt là: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch; Giao thông nông thôn; Thuỷ lợi; Trường học; Cơ sở vật chất văn hoá; Chợ nông thôn; Tỷ lệ hộ nghèo; Môi trường.
3.4 Kết quả đạt được trong xây dựng nông thôn mới xã Yên Sở đến năm 2014
3.4.1 Quy hoạch
Đã hoàn thành Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đến năm 2020.Quá trình tổ chức thực hiện: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới vớicách làm: Trên cơ sở quy hoạch chung của Thành phố và Huyện, UBND xãkhái quát thực trạng cơ bản, dự kiến định hướng chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội của xã, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, hạ tầng sản xuất, đơn
vị tư vấn tiếp thu, tổ chức thực hiện điều tra thực trạng, dự thảo quy hoạch,sau đó đưa về nhân dân thảo luận, bàn bạc, góp ý, đặc biệt các nội dung liênquan tại đơn vị mình UBND xã, Ban quản lý xã cùng đơn vị tư vấn tổng hợphoàn thiện và trình kỳ họp HĐND xã xem xét thông qua; vấn đề kỹ thuật (như
vẽ bản đồ) đơn vị tư vấn chủ động, còn lại được cả Xã và Tư vấn thực hiện;Sau khi được kỳ họp HĐND xã thông qua và xin ý kiến của các cơ quan chứcnăng huyện, UBND xã và Tư vấn hoàn thiện, trình UBND huyện phê duyệt
Trang 30So với tiêu chí: Đạt.
3.4.2 Giao thông
- Đường trục liên xã và đường đến UBND xã: Theo đề án gồm 7 tuyếnvới chiều dài là 5,58km Đã tổ chức thực hiện đạt 100%
- Đường liên thôn xóm: Theo đề án được phê duyệt xây dựng mới gồm
3 tuyến với chiều dài là 1,53km Đã tổ chức thực hiện đạt 100%
- Đường ngõ xóm: Theo đề án được phê duyệt xây dựng mới và nângcấp đường nội bộ của 9 thôn; Đã xây dựng mới 1,235km; Còn một số tuyến đãcứng hóa đảm bảo đi lại của nhân dân, nhưng cần nâng cấp, chuyển sang thựchiện theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2012 củaUBND thành phố
Thực hiện mục tiêu kiên cố hóa đường giao thông nông thôn theo quyếtđịnh số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của UBND thành phố
Hà Nội, với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” Xã Yên Sở đã
bê tông hóa để nâng cấp, chỉnh trang được 7.190m đường giao thông, trong đó:
+ Đường trục thôn, liên thôn gồm 01 tuyến (Thôn 4 - 7) có chiều dài là451m với tổng kinh phí là 2.994,4 triệu đồng
+ Đường ngõ xóm gồm 88 tuyến với chiều dài là 6.739m với tổng nhucầu kinh phí là 4.605,14 triệu đồng, trong đó ngân sách thành phố và ngân sáchhuyện hỗ trợ phần kinh phí bằng vật tư như: đá, cát vàng, xi măng; các vật tưkhác do nhân dân tự đầu tư đồng thời tự tổ chức thi công theo thiết kế dự toánđược phê duyệt