1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sử dụng VLĐ ở công ty cổ phần công trình đô thị hải phòng

78 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 390 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế trên và đợc sự hớng dẫn của thầy giáo Bùi Tiến Hanh, tôi đã chọn đề tài : “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ở Công ty cổ phần công trình đ

Trang 1

mục lục

Danh mục các từ viết tắt 4

I vốn lu động trong doanh nghiệp 4

I Đặc điểm chung của Công ty 30

Sơ đồ quy trình sản xuất gạch 34

Sơ đồ bộ máy quản lý ở Công ty Cổ phần công trình đô thị Hải Phòng36 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 39

Kế toán trởng 39

Thủ quỹ 39

Kế toán 39

Kế toán 39

Kế toán 39

Kế toán 39

Bảng 2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn 41

A Nợ phải trả 41

Bảng 3: Bảng cơ cấu vốn lu động 46

Bảng 4: Sự biến động hàng tồn kho 48

Bảng 5: Sự biến động các khoản phải thu 50

Bảng 6: Tình hình tăng giảm vốn bằng tiền và một số TSLĐ khác .54

I Vốn bằng tiền 54

II TSLĐ khác 54

Mức dự phòng cần lập = Số lợng hàng tồn kho x Mức giảm của giá 72

Trang 2

danh mục các từ viết tắt

VLĐ : Vốn lu độngTSLĐ : Tài sản lu độngSXKD : Sản xuất kinh doanh TSCĐ : Tài sản cố định

DN : doanh nghiệp

Trang 3

lu động chu chuyển chậm, hệ số sinh lời bình quân thấp khoảng 11% năm.

Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần công trình đô thị Hải Phòng đã

có nhiều cố gắng trong việc huy động và sử dụng vốn lu động và đã đạt

đ-ợc những kết quả nhất định Bên cạnh đó, Công ty vẫn còn tồn tạ một số vấn đề bất cập trong công tác quản lý và sử dụng vốn lu động Do vậy, việc đa ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lu

động là rất cần thiết và cấp bách

Xuất phát từ thực tế trên và đợc sự hớng dẫn của thầy giáo Bùi Tiến

Hanh, tôi đã chọn đề tài : “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ở Công ty cổ phần công trình đô thị Hải Phòng " làm

mục đích và nội dung nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, nội dung chính của chuyên đề gồm

3 phần sau:

Phần 1: Những vấn đề lý luận về vốn lu động trong doanh nghiệp Phần 2: Thực trạng sử dụng VLĐ ở Công ty Cổ phần công trình đô thị Hải Phòng.

Phần 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu

động ở Công ty Cổ phần công trình đô thị Hải Phòng.

Phần 1

Trang 4

Những vấn đề lý luận về vốn lu động trong

doanh nghiệp

I vốn lu động trong doanh nghiệp

1 Khái niệm và đặc điểm vốn lu động trong doanh nghiệp.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các t liệu lao động các doanh nghiệp còn cần phải có các đối tợng lao động nh nguyên liệu, nhiên liệu, công cụ, dụng cụ khác với các t liệu lao động, các đối tợng lao động này chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đợc chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm

Những đối tợng lao động nói trên xét về hình thái vật chất đợc gọi

là các tài sản lu động, còn về hình thái giá trị đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp Giá trị các loại tài sản lu động của các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thờng chiếm từ 25 - 50% tổng giá trị tài sản của doannh nghiệp

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điểm vận động của vốn lu động luôn chịu sự chi phối bởi nhũng tài sản lu động

Sự vận động của đối tợng lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh có thể biểu diễn khái quát bằng sơ đồ sau:

Trang 5

giai đoạn (2) nguyên nhiên vật liệu ở khâu dự trữ đợc đa vào sản xuất, tại

đây t liệu lao động tác động vào đối tợng lao động thông qua sự hoạt động của con ngời Quá trình này làm cho đối tợng lao động bị biến dạng và chuyển sang hình thái hiện vật khác Cùng với quá trình này một số bộ phận khác của đối tợng lao động nh nhiên liệu, năng lợng, công cụ lao

động nhỏ, Cũng bị tiêu hao trong quá trình sản xuất Toàn bộ đối tợng lao động trong giai đoạn (1),(2) đợc gọi là tài sản lu động sản xuất

Quá trình sản xuất của doanh nhiệp luôn luôn gắn với quá trình lu thông, ở giai đoạn (3) doanh nhiệp phải tiến hành một số công việc nh: chọn lọc, đóng gói, xuất giao sản phẩm và thanh toán đối tợng lao động trong giai đoạn này đợc gọi là các tài sản lu đông lu thông

Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông luôn vân động thay thế và chuyển hoá lẫn nhau,

đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, để hình thành các tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông các doanh nghiệp phải bỏ

ra một số vốn đầu t ban đầu nhất định Vì vậy cũng có thể nói vốn lu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trớc để đầu t mua sắm tài sản lu

động của doanh nghiệp

Phù hợp với đặc điểm trên của tài sản lu động, vốn lu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ của sản xuất Nói một cách khác vốn lu động tham gia trực tiếp, toàn bộ và một lần vào chu kỳ sản xuất, nó đợc thu hồi toàn bộ giá trị sau mỗi chu kỳ sản xuất

Vốn lu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai

đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lu thông Quá trình này đợc diễn ra liên tục và thờng xuyên lập lại theo chu kỳ đợc gọi

là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lu động Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lu động lại thay đổi hình biểu hiện từ hình thái

Trang 6

vốn vật t hàng hoá dự trữ đến vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ.

2 Vai trò của vốn lu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá trình tái sản xuất Trong cùng một lúc vốn lu động của doanh nghiệp đợc phân

bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dới những hình thái khác nhau Muốn cho quá trình tái sản xuất đợc tiến hành liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu t vào các hình thái khác nhau đó

Vốn lu động tham gia toàn bộ và một lần vào chu kỳ sản xuất, nó là

bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ Do vậy chi phí về vốn lu động là cơ sỏ để xác định giá thành sản phẩm sản xuất hay dịch vụ hoàn thành Giá thành là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy việc quản lý vốn lu động giúp doanh nghiệp có thể xem xét tình hình sản xuất, đánh giá tác động và hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức kỹ thuật đến sản xuất, phát hiện và tìm ra những tồn tại, yếu kém để có biện pháp loại trừ

Bên cạnh đó vốn lu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật t Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn lu động thể hiện sự vận động của vật t Vốn lu động nhiều hay ít sẽ phản ánh vật t hàng hoá nằm trên các khâu nhiều hay ít Mặt khác vốn lu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lợng vật t sử dụng tiết kiệm hay lãng phí Do vậy thông qua tình hình luân chuyển vốn lu động có thể

đánh giá một cách kịp thời của việc mua sắm vật t dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

3 Phân loại VLĐ:

Trang 7

Để quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thờng có những cách phân loại sau đây.

3.1 Phân loại theo vai trò từng loại VLĐ trong quá trình SXKD.

Theo cách này VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:

- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế công cụ lao

ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng )

Cách phân loại này cho thấy vai trò của sự phân bố của VLĐ trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện:

Theo cách này VLĐ có thể chia thành 2 loại:

- Vốn vật t hàng hoá: Là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể nh nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm

Trang 8

- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt, tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t ngắn hạn.

3.3 Phân loại theo hệ sở hữu về vốn

Theo cách này ngời ta chia VLĐ thành 2 loại;

- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định

đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiêp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc, vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần

- Các khoản nợ: là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay các ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán

Cách phân loại này có thể thâý kết cấu VLĐ của doanh nghiệp đợc hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ

đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ hợp lý hơn

3.4 Phân loại theo nguồn hình thành

Nếu xét là nguồn hình thành VLĐ của doanh ngiệp có thể chia thành các nguồn nh sau:

Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lu động đợc hình thành từ nguồn vốn

điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điêù lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

Trang 9

- Nguồn vốn tự bổ xung: Là số vốn do doanh nghiệp tự bổ xung trong quá trình sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái

đầu t

- Nguồn vốn liên doanh liên kết: là số vốn lu động đợc hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc vật t, hàng hoá

- Nguồn vốn đi vay: là số vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay các ngân hàng thơng mại, các tổ chức tín dụng hoặc vay bằng phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Việc phân chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối u để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình

4 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hởng:

Từ các phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấu vốn

lu động của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu VLĐ phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần VLĐ chiếm trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp

ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống nhau Việc phân tích VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về số vốn lu động mà mình

đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng điểm để có biện pháp quản lý VLĐ hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Tất nhiên việc quản lý phải trên tất cả các mặt, các khâu và từng thành phần VLĐ, thế nhng việc tập chung các biện pháp vào quản lý những bộ phận chiếm tỷ trọng lớn có ý nghĩa quyết định đến việc tăng

Trang 10

nhanh vòng quay và tiết kiệm vốn lu động Mặt khác thông qua việc thay

đổi kết cấu VLĐ của doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy đợc những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lợng trong công tác quản lý VLĐ của từng doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp có nhiều loại, có thể chia thành 3 nhóm chính:

- Các nhân tố về mặt dự trữ vật t nh; khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp , khả năng cung cấp của thị trờng, kỳ hạn giao hàng và khối lợng vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật t cung cấp

- Các nhân tố về mặt sản xuất nh: đặc điểm, kỹ thuật công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất

- Các nhân tố về mặt thanh toán nh: phơng thức thanh toán đợc lựa chọn theo các hợp đồng hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán

II Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.

1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải luôn quan tâm đến hiệu quả kinh tế Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra, làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc và quan trọng hơn là duy trì và phát triển quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của

Trang 11

các yếu tố bộ phận Trong đó, hiệu quả sử dụng VLĐ gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.

Có thể nói rằng mục tiêu lâu dài của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Việc quản lý sử dụng tốt VLĐ sẽ góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện đợc mục tiêu đã đề ra Bởi vì quản lý vốn lu động không những

đảm bảo sử dụng VLĐ hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa đối với việc hạ thấp chi phí sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng Từ đó sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Việc quản lý và sử dụng VLĐ không tốt, tức là để xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu VLĐ sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có mức VLĐ quá cao nghĩa là doanh nghiệp ứng ra một lợng vốn lớn mà quy mô sản xuất của doanh nghiệp không đòi hỏi nh vậy, trong trờng hợp này sẽ không khuyến khích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt

động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.Điều này gây nên tình trạng ứ đọng vật t hàng hoá; vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm Trong điều kiện vốn lu động phải do vay hoặc do phát hành trái phiếu thì một đồng vốn phải cộng thêm chi phí cho nó (lãi suất) chắc hẳn không có doanh nghiệp nào laị đi vay vốn khi thực sự cha cần thiết và để cất nó trong kho

Ngợc lại nếu doanh nghiệp thiếu vốn lu động sẽ gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không bảo đảm sản xuất đợc thờng xuyên, liên tục, gây nên những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng

Tóm lại, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là yêu cầu tất yếu khách quan của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Mặc dù hầu hết

Trang 12

các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ đơn thuần do quản trị vốn lu động tồi Nhng cũng cần thấy rằng

sự bất lực của một số doanh nghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại tài sản lu động và các khoản nợ ngắn hạn hầu

nh là một nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ

2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN:

Các hệ số tài chính là những biểu hiện đặc trng nhất về tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Mỗi doanh nghiệp khác nhau có các hệ số tài chính khác nhau, thậm chí một doanh nghiệp ở những thời điểm khác nhau cũng có các hệ số tài chính không giống nhau Thông qua việc tính toán, đánh giá các chỉ tiêu tài chính sẽ giúp cho ngời sử dụng thông tin nắm đợc thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thời xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng cao chất lợng công tác quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp có thể

sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

2.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ

Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm VLĐ biểu hiện trớc hết ở tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp nhanh hay chậm VLĐ luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng cao và ngợc lại

Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển (số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày một vòng quay vốn)

Số lần luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay vốn đợc thực hiện trong một thời kỳ nhất định, thờng tính trong một năm

Trang 13

Công thức tính nh sau:

đ l V

M

= L

Trong đó:

L: Số lần luân chuyển (số vòng quay) của VLĐ trong kỳ

M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ

đ Vl

= KTrong đó:

Nh vậy doanh nghiệp muốn tăng tốc độ luân chuyển của vốn lu

động thì trớc hết doanh nghiệp phaỉ làm thế nào để tăng doanh thu bán

Trang 14

hàng đồng thời quản lý chặt chẽ VLĐ sao cho phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.

Số VLĐ bình quân trong kỳ (VLĐ) đợc tính theo phơng pháp bình quân số VLĐ trong từng quý hoặc tháng

Công thức tính nh sau:

4

V+V+V+V

V

V 2

V V

4 cq 3

cq 2

cq 1

cq

1 cq

Đ L

+ +

2.2 Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển.

Mức tiết kiệm VLĐ là số VLĐ doanh nghiệp tiết kiệm đợc do tăng tốc độ luân chuyển vốn

Công thức tính nh sau:

) 0 K 1 K ( 360

1 M

=

-Trong đó Vtk: VLĐ tiết kiệm

Trang 15

M1 Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

K0, K1: kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch

2.3 Hiệu quả sử dụng VLĐ:

Hiệu quả sử dụng VLĐ đợc xem xét nh là một bộ phận của hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp Việc phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ là một phần quan trọng trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ chúng ta phải lợng hoá nó bằng nhhững con số

để so sánh, đối chiếu và đánh giá, từ đó đề ra các biện pháp có hiệu lực để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

Công thức tính:

Hiệu quả sử dụng VL Đ = VLĐbtổngdoanhtìnhquânhutrong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ mà doanh nghiệp đang sử dụng có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu Số doanh thu đợc tạo ra trên một đồng VLĐ càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao Nh vậy, trên lý thuyết để tăng chỉ tiêu này lên, không những doanh nghiệp cần phải tăng doanh thu mà còn phải quản lý chặt chẽ tài sản lu động

Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ

2.5 Mức doanh lợi VLĐ

Trang 16

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động có thể tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Công thức tính:

Tổng lợi nhuận (trớc hoặc sau thuế TN) Mức doanh lợi VLĐ =

VLĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này càng cao càng tốt Mức doanh lợi VLĐ càng cao chứng

tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn)

Công thức:

Hệ số thanh toán tổng quát =

n

ạ h dài nợ nvà

ạ nh

ắ Nợng

n

ả Tổngtàis

Nếu hệ số này < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, tổng số tài sản hiện có (TSCĐ, TSLĐ) không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán

Trang 17

- Hệ số khả năng thanh toán tạm thời:

Hệ số khả năng thanh toán tạm thời là mối quan hệ giữa TSLĐ và

đầu t ngắn hạn với các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán tạm thời thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ vơí nợ ngắn hạn

Công thức:

TSLĐ và Đầu t ngắn hạn Khả năng thanh toán tạm thời =

Tổng nợ ngắn hạnTính hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh Ngành nghề nào mà có TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn (nh ngành thơng nghiệp) trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngợc lại

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

TSLĐ trớc khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi thành tiền Trong TSLĐ hiện có thì vật t hàng hoá cha thể chuyển đổi ngay thành tiền, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất Vì vậy hệ số khả năng thanh toán nhanh là thớc đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các loại vật t hàng hoá

Công thức

Khả năng thanh toán nhanh=

n

ạ nh

ắ Tổngnợng

hoá

hàng tư

vật vốn

- TSLĐ

Độ lớn của hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và

kỳ hạn thanh toán của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ

2.7 Các chỉ số về hoạt động

- Số vòng quay hàng tồn kho:

Trang 18

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh đợc đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu t cho hàng tồn kho thấp những vẫn đạt đợc doanh số cao.

Công thức:

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn kho bình quân

- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho

Công thức:

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =

360 ngày

Số vòng quay hàng tồn kho

- Số vòng quay các khoản phải thu:

Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt

Trang 19

Công thức:

Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu =

Số d bình quân các khoản phải thu

Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu hồi

là tốt vì doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn (không phải cấp tín dụng cho khách hàng)

- Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu đợc các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngợc lại

Công thức

Kỳ thu tiền

Số d bình quân các khoản phải thu x 360Vòng quay các khoản

Kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trờng hợp cha thể

có kết luận chắc chăn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp nh mục tiêu mở rộng thị trờng, chính sách tín dụng

III Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trờng, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng là yêu cầu khách quan

đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Do vậy, việc tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động luôn đợc các nhà

Trang 20

quản lý đặc biệt quan tâm chú ý Các giải pháp cụ thể của mỗi doanh nghiệp thờng không giống nhau, do điều kiện đặc điểm sản xuất khác nhau Tuy nhiên, có thể thấy rằng hiệu quả sử dụng vốn lu động thờng gắn liền với hiệu quả công tác quản trị vốn lu động Do vậy những giải pháp chung để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là phải làm tốt những nội dung quản trị vốn lu động trong doanh nghiệp Những giải pháp chung đó

cụ thể nh sau:

1 Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.

Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết là một biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ Hơn nữa trong điều kiện các doanh nghiệp chuyển sang thực hiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng, mọi nhu cầu về VLĐ cho sản xuất họ đều phải tự tài trợ thì điều này càng có ý nghĩa quan trọng và thể hiện trên các mặt sau:

- Tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn giúp sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm

- Đáp ứng yêu cầu SXKD của DN đợc bình thờng và liên tục

- Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh

- Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

Khi xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp cũng cần thấy rằng VLĐ doanh nghiệp là một đại lợng không cố định và chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh:

- Quy mô SXKD của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

- Sự biến động giá cả của các loại vật t hàng hoá mà doanh nghiệp

sử dụng

Trang 21

- Chính sánh chế độ về lao động và tiền lơng đối với ngời lao động trong doanh nghiệp.

- Trình độ tổ chức quản lý sử dụng VLĐ của doanh nghiệp trong quá trình dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, giảm thấp tơng đối nhu cầu VLĐ không cần thiết thì các doanh nghiệp cần tìm các biện pháp phù hợp tác động đến các nhân tố ảnh hởng trên sao cho có hiệu quả nhất

Để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp có thể sử dụng các

ph-ơng pháp khác nhau Tuỳ theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một phơng pháp thích hợp Sau đây là một số phơng pháp chủ yếu

1.1 Phơng pháp trực tiếp

Nội dung chủ yếu của phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến việc dự trữ vật t, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác

định nhu cầu của từng khoản VLĐ trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn

bộ nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

k 1 i

N M

Trong đó:

VLĐ: nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

M: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại vốn đợc tính toán

N: Số ngày luân chuyển của loại vốn đợc tính toán

Trang 22

i: Số khâu kinh doanh (i= 1,k)

J: loại vốn sử dụng (j=1,n)

Mức tiêu dùng bình quân của một ngày của loại vốn đợc tính bằng tổng mức tiêu dùng trong kỳ (theo dự toán chi phí) chia cho số ngày trong

kỳ (360ngày/năm.) Số ngày luân chuyển của một loại vốn nào đó đợc xác

định căn cứ vào các nhân tố liên quan về số ngày luân chuyển của loại vốn

đó trong từng khâu tơng ứng

u điểm của phơng pháp tính toán trực tiếp là xác định đợc nhu cầu

cụ thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản lý sử dụng vốn theo từng loại trong từng khâu sử dụng Tuy nhiên việc tính toán nhu cầu vốn theo phơng pháp này tơng đối phức tạp và mất nhiều thời gian

Sau đây là phơng pháp xác định nhu cầu VLĐ cho từng khâu kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Xác định nhu cầu VLĐ cho khâu dự trữ sản xuất

VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: giá trị các loại NVL

chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

Đối với nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính công thức tính toán nh sau :

Vnl= Mn x Nnl

Trong đó:

Vnl: nhu cầu nguyên liệu chính năm kế hoạch

Mn: mức tiêu dùng NL chính bình quân ngày

Nnl:Số ngày dự trữ hợp lý

Trang 23

Mức tiêu thụ bình quân 1 ngày về nguyên vật liệu chính đợc xác

định bằng cách lấy tổng chi phí sử dụng NVL chính trong năm kế hoạch chia cho số ngày trong năm (360 ngày) Trong đó tổng chi phí NVL sử dụng trong năm đợc xác định căn cứ vào số lợng sản phẩm dự kiến sản xuất, mức tiêu dùng NVL chính cho mỗi đơn vị sản phẩm và đơn giá kế hoạch của NVL Số ngày dự trữ về NVL chính là số ngày kể từ khi doanh nghiệp bỏ tiền ra mua cho đến khi đa NVL vào sản xuất Nó bao gồm số ngày hàng đi trên đờng, số ngày nhập kho cách nhau (sau khi đã nhân với

hệ số xen kẽ vốn), số ngày kiểm nhận nhập kho, số ngày chuẩn bị sử dụng

và số ngày bảo hiểm

Đối với các khoản vốn khác trong khâu dự trữ sản xuất nh vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế nếu sử dụng nhiều và thờng xuyên có thể áp dụng phơng pháp tính toán nh đối với vốn NVL chính đã nêu trên

Ngợc lại đối với các khoản vốn đợc sử dụng không nhiều và không thờng xuyên, mức tiêu dùng ít biến động thì có thể áp dụng những phép tính theo tỷ lệ (%) với tổng mức luân chuyển của loại vốn đó trong khâu

dự trữ sản xuất

Công thức: Vnk= MlcxT%

Trong đó: Vnk:Nhu cầu vốn trong dự trữ của loại vốn khác

Mlc:Tổngmức luân chuyển của loại vốn đó trong phần dự trữ T%:Tỷ lệ %của loại vốn đó so vói tổng mức luân chuyển

1.1.2 Xác định nhu cầu vốn lu động cho khâu sản xuất

VLĐ trong khâu SX gồm vốn sản phẩm đang chế tạo và vốn chi phí chờ kết chuyển

a) Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo :

Trang 24

Để xác định vốn nhu cầu vốn này phải căn cứ vào 3 yếu tố cơ bản là mức chi phi sản xuất bình quân một ngày, độ dài chu kỳ sản xuất sản phẩm và hệ số sản phẩm đang chế tạo:

Công thức: Vđc = Pn x Ck x Hs

Trong đó: Vđc: Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo

Pn: Mức chi phí bình quân một ngày

Ck: Chu kỳ sản phẩm sản xuất

Hs: Hệ số sản phẩm đang chế tạo

b) Xác định nhu cầu vốn chí phí chờ kết chuyển

Để xác định vốn chi phí chờ kết chuyển phải căn cứ vào số d chi phí chờ kết chuyển đầu kỳ, số chi phí chờ kết chuyển dự kiến phát sinh trong

kỳ và số chi phí chờ kết chuyển dự kiến phân bổ vào giá thành sản phẩm trong kỳ

Công thức : Vpb = Vpđ + Vpt - Vpg

Trong đó: Vpb: Vón chi phí chờ kết chuyển sang kỳ kế hoạch

Vpđ: vốn chi phí chờ kết chuyển đấu kỳ kế hoạch

Vpt: vốn chi phí chờ kết chuyển tăng trong kỳ kế hoạch

Vpg vốn chi phí chờ kết chuyển vào giá thành sản phẩm trong kỳ kế hoạch

1.1.3 Xác định nhu cầu VLĐ khâu lu thông

Công thức: Vtp = Z sx x Ntp

Trong đó:

Trang 25

Vtp: vốn thành phẩm kỳ kế hoạch

Z sx: :giá thành sản xuất sản phẩm bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch

Ntp : Số ngày luân chuyển vốn thành phẩm

Sau khi xác định đợc nhu cầu VLĐ cho từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh tổng hợp lại sẽ có toàn bộ nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch

1.2 Phơng pháp gián tiếp;

Đặc điểm của phơng pháp gián tiếp là dựa vào kết quả thống kê kinh nghiệm về VLĐ bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ SX kinh doanh năm kế hoạch để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm kế hoạch

Công thức:

Vnc = VLĐ0 x ( 1 + t )

0 M

1 M

Vnc: nhu cầu VLĐ trong kế hoạch

M1, M0: Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo

t: tỷ lệ tăng giảm số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch với năm báo cáo

Trang 26

VLĐ Nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán,

đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý VLĐ

Về cơ bản mục tiêu của việc tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoá các chi phí dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành bình thờng Nếu các doanh nghiệp có mức vốn tồn kho quá lớn thì sẽ làm phát sinh thêm các chi phí

nh chi phí bảo quản, lu kho đồng thời doanh nghiệp không thể sử dụng số vốn này cho mục đích sản xuất kinh doanh khác và làm tăng chi phí cơ hội của số vốn này

Để tối thiểu hoá chi phí tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thì doanh nghiệp phải xác định đợc số lợng vật t, hàng hoá tối u mỗi lần

đặt mua sao cho vẫn đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phải có những biện pháp quản lý hữu hiệu để bảo đảm nguyên vật liệu trong kho không bị h hỏng, biến chất, mất mát

Khi xác định mức tồn kho dự trữ, doanh nghiệp nên xem xét, tính toán ảnh hởng của các nhân tố tuỳ theo từng loại tồn kho dự trữ mà các nhân tố ảnh hởng có đặc điểm riêng

Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thờng phụ thuộc vào

- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất

- Khả năng sãn sàng cung ứng của thị trờng

- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa ngời bán với doanh nghiệp

- Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng tới doanh nghiệp

Trang 27

- Giá cả của các nguyên vật liệu, nhiên liệu đợc cung ứng.

Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang các nhân tố ảnh hởng gồm:

- Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm

- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm

- Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, các nhân tố ảnh hởng là:

- Sự phối hợp giũa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng

- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Tóm lại, nếu thực hiện tốt công tác quản trị vốn tồn kho dự trữ, doanh nghiệp có thể tăng khả năng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế mà không cần tăng thêm nhu cầu về vốn lu động cho sản xuất kinh doanh Do

đó để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ thì doanh nghiệp cần phải đa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị vốn tồn kho dự trữ

3 Quản trị các khoản phải thu

Trong nền kinh tế thị trờng việc mua chịu, bán chịu là điều khó tránh khỏi Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả cha đến kỳ hạn thanh toán nh một nguồn vốn bổ xung để tài trợ cho các nhu cầu VLĐ ngắn hạn và đơng nhiên doanh nghiệp cũng bị các doanh nghiệp khác

Trang 28

chiếm dụng vốn Việc bán chịu sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiêu thụ đợc sản phẩm đồng thời góp phần xây dựng môí quan hệ làm ăn tốt đẹp với khách hàng Tuy nhiên nếu tỷ trọng các khoản phải thu quá lớn trong tổng

số vốn lu động thì nó sẽ gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

Quản trị các khoản phải thu tốt, tức là hạn chế mức tối thiểu lợng vốn lu động bị chiếm dụng sẽ làm giảm số ngày của chu kỳ thu tiền bình quân, thúc đẩy vòng tuần hoàn của vốn lu động Đồng thời sẽ làm giảm các chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro

Trong chính sách tín dụng thơng mại doanh nghiệp cần đánh giá kỹ

ảnh hởng của chính sách bán chịu đối với lợi nhuận của doanh nghiệp

Đồng thời để hạn chế mức thấp nhất mức độ rủi ro có thể gặp trong việc bán chịu doanh nghiệp có thể xem xét trên các khía cạnh mức độ uy tín của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng

Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu hạn chế rủi ro và các chi phí không cần thiết phát sinh làm giảmhiệu quả sử dụng VLĐ, doanh nghiệp cần coi trọng các biện pháp chủ yếu sau:

- Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp và thờng xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn

- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không đợc thanh toán (lựa chọn khách hàng, giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc )

- Tiến hành xác định và trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vợt quá thời hạn thanh toán theo hợp đồng sẽ bị phạt hoặc đợc thu lãi suất nh lãi suất quá hạn của ngân hàng

Trang 29

- Phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản

nợ để có biện pháp xử lý thích hợp nh gia hạn nợ, thoả ớc xử lý nợ, xoá một phần nợ cho khách hàng, hoặc yêu cầu toà án giải quyết

4 Quản trị vốn tiền mặt

Tiền mặt tại quỹ là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ tiền mặt ở một quy mô nhất định Vốn tiền mặt đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý một cách chặt chẽ hơn các loại tài sản khác vì nó rất dễ bị tham ô, lợi dụng, mất mát

Nhu cầu dự trữ tiền mặt trong các doanh nghiệp thông thờng là để

đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày nh mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu

dự phòng để ứng phó với những nhu cầu vốn bất thờng cha dự đoán đợc và dộng lực " đầu cơ" trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện cơ hội kinh doanh tốt Việc duy trì một mức dự trữ tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp cơ hội thu đợc triết khấu khi mua hàng, làm tăng hệ số khả năng thanh toán

Nội dung quản trị vốn tiền mặt trong các doanh nghiệp gồm:

4.1 Xác định mức tồn quỹ tối thiểu

Mức độ tồn quỹ tối thiểu đợc xác định bằng cách lấy mức xuất quỹ trung bình hàng ngày nhân với số ngày dự trữ tồn quỹ

Mức tồn quỹ tối thiểu cần đợc xác định sao cho doanh nghiệp có thể tránh đợc rủi ro

Do không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hẹn thanh toán nên phải trả lãi cao hơn

- Mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp

- Không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt

Trang 30

4.2 Dự toán các luồng nhập, xuất ngân quỹ.

Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiện về nguồn và sử dụng ngân quỹ, ngân quỹ hàng năm lập vừa tổng quát vừa chi tiết cho hàng tháng và tuần

Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồmluồng thu nhậptừ kết quả kinh doanh, luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác Dự đoán các luồng xuất quỹ thờng bao gồm các khoản chi cho hoạt động kinh doanh nh mua sắm tài sản, trả lơng, nộp thuế, chi khác

Trên cơ sở so sánh các luồng nhập quỹ và xuất quỹ, doanh nghiệp

có thể thấy đợc mức d hay thâm hụt Khi luồng nhập ngân quỹ nhỏ hơn luồng xuất thì cần tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu, huy động các khoản vay thanh toán của ngân hàng Ngợc lại khi luồng nhập lớn hơn luồng xuất thì doanh nghiệp có thể sử dụng phần d ngân quỹ để thực hiện các khoản đầu t trong thời hạn cho phép để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi của mình

Trên đây là những phơng hớng giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp Khi thực hiện doanh nghiệp không nên quá coi trọng một biện pháp nào đó mà phải thực hiện đồng bộ tất cả các giải pháp trên Tuy nhiên đây chỉ là những giải pháp chung nên mỗi doanh nghiệp cần căn cứ vào những biện pháp chung này đồng thời kết hợp với điều kiện và tình hình thực tế của mình để đề ra những biện pháp cụ thể, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

Trang 31

Công ty Cổ phần công trình đô thị Hải Phòng là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở giao thông vận tải Hải Phòng, đóng trên địa bàn Hải Phòng

Trụ sở đặt tại : 233 Trần Nguyên Hãn - Lê Chân - Hải Phòng

Lĩnh vực kinh doanh : Thi công các công trình đờng xá GTGT

Tổng số cán bộ công nhân viên : 706 ngời

Công ty đợc thành lập năm 1959 Thời kỳ này nền kinh tế nớc ta là kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp, quyền tự chủ của các doanh nghiệp rất bị hạn chế Bởi vì toàn bộ việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp đều phải làm theo mệnh lệnh của Nhà nớc và bị Nhà nớc áp đặt Dù muốn hay không doanh nghiệp cũng chỉ là ngời thi hành Thời gian này do tổ chức quản lý cha ổn định, máy móc thiết bị thiếu thốn, lạc hậu, dây chuyền công nghệ sản xuất là hệ máy sản xuất gạch Việt Nam, nung trong lò vòng Sản lợng sản phẩm sản xuất ra thời kỳ này còn thấp (8-10 triệu viên/năm), chất lợng sản phẩm cha cao, mẫu mã còn đơn

điệu, chủng loại cha phong phú

Năm 2012, cùng với sự chuyển biến của cơ chế thị trờng, Công ty

đã mạnh dạn đầu t chiều sâu, đổi mới dây chuyền công nghệ, thay thế máy sản xuất gạch cũ bằng máy sản xuất công nghệ mới của Italia và lò nung Tuynen với giá trị 12 tỷ VND Nguồn vốn đầu t là vốn vay ngân hàng và vốn tự có của Công ty Đây là dây chuyền công nghệ sản xuất gạch tiên tiến nhất tại Việt Nam Việc đầu t mới đã tạo điều kiện đa công suất nhà máy tăng lên 66 triệu viên năm 2011; 80 triệu viên năm 2012

Từ 01/6/2011, Nhà máy gạch Hữu Hng và phân xởng Ngãi Cầu thuộc Công ty Gạch ốp lát Hà Nội sát nhập với Công ty Gốm xây dựng Từ liêm và đợc đổi tên thành Công ty Cổ phần công trình đô thị Hải Phòng Sau khi sát nhập tổng vốn kinh doanh của Công ty là 31 tỷ VNĐ

Trang 32

Đến nay, qua 40 năm tồn tại và hoạt động, Công ty Cổ phần công trình đô thị Hải Phòng đang trên đà phát triển mạnh Chất lợng sản phẩm của Công ty ngày càng đợc nâng cao, chủng loại phong phú, đáp ứng đợc yêu cầu thị hiếu của khách hàng.

Để đánh giá khái quát tình hình phát triển của Công ty trong những năm gần đây, ta có thể xem xét một số chỉ tiêu sau:

Đơn vị: 1000đ

Năm

2012/2 011 (%)

2013 /2012 (%)

1 Doanh thu thuần 15.687.712 19.141.451 24.030.632 122 125,5

2 Lợi nhuận sau thuế 128.630 169.133 228.903 131 135

Qua bảng trên ta thấy, hiện nay Công ty đang trên đà phát triển mạnh Cụ thể doanh thu thuần hàng năm tăng trên 20% và lợi nhuận tăng trên 30% Đây là mức tăng trởng khá cao so với các đơn vị khác cùng ngành

Đạt đợc kết quả trên là do Công ty đã biết kết hợp đồng bộ giữa đầu

t đổi mới máy móc thiết bị với việc đổi mới con ngời, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân và hiệu quả quản lý sản xuất kinh doanh

2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Trang 33

Hiện nay, dây chuyền sản xuất gạch của Công ty là dây chuyền công nghệ do Italia sản xuất Đây là dây chuyền sản xuất gạch tiên tiến nhất tại Việt Nam Với dây chuyền công nghệ này, mỗi ngày Công ty có thể sản xuất khoảng 230.000 viên gạch.

Italia là quốc gia nổi tiếng trên toàn thế giới về các sản phẩm gốm

sứ cũng nh công nghệ sản xuất sản phẩm này Đặc điểm nổi bật về quy trình công nghễ gạch ngói là công nghệ sản xuất hàng loạt, tơng đối khép kín, chu kỳ ngắn và xen kẽ

Nhìn chung, quy trình sản xuất gạch của Công ty chia làm hai khâu: khâu chế biến tạo hình và khâu nung Quy trình sản phẩm ở các khâu nh sau:

- Khâu chế biến tạo hình: Đất mua về đợc xe đa vào máy cấp liệu cùng với than đã đợc nghiền mịn Hỗn hợp này lần lợt đợc xử lý qua các máy: Máy cán - Máy xúc - Máy nhào - Bàn cắt tự động, tạo thành gạch mộc và đợc đem ra phơi trong nhà kính hoặc phơi ra ngoài trời tuỳ theo tình hình thời thiết Thời gian phơi trong mùa hè là 3 ngày, mua đông th-ờng là 5-6 ngày Gạch phơi khô theo đúng tiêu chuẩn quy định đạt độ ẩm

từ 10-15%, rồi đợc xếp lên xe goòng để đa vào công đoạn tiếp theo Trong khâu này nếu có những viên gạch không đúng tiêu chuẩn sẽ bị loại ngay

và đợc đa trở lại bãi nguyên liệu ban đầu

- Khâu nung: Gạch ngói sau khi đã phơi đạt độ ẩm và tiêu chuẩn quy định đợc đa vào hầm sấy Tuynen rồi sau đó đợc đa qua lò nung Quá trình này đợc diễn ra liên tục Cứ một xe thành phẩm đa ra khỏi lò nung thì một xe gạch mộc khác lại đợc đa vào hầm sấy Tuynen Khi gạch chín

ra lò đợc công nhân vận chuyển ra bãi thành phẩm, phân loại thành các thứ hạng phẩm cấp khác nhau, loại bỏ những viên không đạt tiêu chuẩn Cuối cùng, thủ kho căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm làm thủ tục nhập kho thành phẩm

Trang 34

Có thể tóm tắt quy trình công nghệ sơ đồ sau:

Sơ đồ quy trình sản xuất gạch

Cấp liệu thùng Máy cán thô

Máy cán mịn

Bể ủ Máy xúc nhiều gầu

Máy nhào 2 trục có lưới

lọc

Máy nhào ép liên hợp

Bàn cắt Phơi đảo bảo quản Xếp goòng Sấy nung

Dỡ goòng phân loại sản phẩm nhập kho Nghiền Cấp liệu thùng

Trang 35

3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý ở Công ty Cổ phần công trình đô thị Hải Phòng.

Tổng số công nhân viên hiện nay của Công ty là 706 ngời, trong đó

số nhân viên quản lý là 50 ngời, chiếm tỷ lệ 7% Nh vậy bộ máy quản trị của Công ty tơng đối gọn nhẹ Cơ cấu tổ chức trong Công ty theo kiểu trực tuyến chức năng, nghĩa là các phòng ban tham mu trực tiếp cho Giám đốc theo từng chức năng nhiệm vụ của mình và giúp Giám đốc đề ra các quyết

định quản lý

Ban Giám đốc hiện nay gồm 5 ngời, trong đó:

- Giám đốc Công ty là ngời quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đại diện Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế Giám đốc Công ty còn trực tiếp quản lý phòng Tài chính - Kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Tổ chức - Hành chính Giúp việc cho Giám đốc có 4 Phó Giám đốc:

+ Một Phó Giám đốc kỹ thuật, quản lý phòng kỹ thuật - KCS, tham

mu cho Giám đốc về kỹ thuật của công nghệ sản xuất đồng thời phụ trách phân xởng Ngãi Cầu

+ Hai Phó Giám đốc phụ trách hai Nhà máy Hữu Hng và Nhà máyTừ Liêm về quá trình sản xuất kinh doanh

+ Một Phó Giám đốc phụ trách quản trị hành chính nhân sự cho toàn Công ty

Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ sau:

- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tài sản của Công ty, ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giúp Giám

đốc nắm bắt đợc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 36

- Phòng kỹthuật -KCS: Quản lý về vấn đề kỹ thuật trong Công ty, Xây dựng hệ thống định mức sản xuất, lập kế hoạch sửa chữa tài sản cố

định

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ mua nguyên vật liệu, nhiên liệu Tìm kiếm thị trờng, xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, ký kết các hợp

đồng tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các hoạt động Marketing

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, quản lý chế độ chính sách, định mức lao động, xây dựng đơn giá tiền lơng Ngoài ra còn có nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự trong Công ty

toán

Trang 37

4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty Cổ phần công trình đô thị Hải Phòng

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty là hình thức kế toán tập chung hay còn gọi là tổ chức kế toán một cấp Mặc dù Công ty có 3 phân xởng sản xuất trên 3 địa bàn khác nhau nhng toàn bộ công việc kế toán

đều đợc tập trung về phòng kế toán trung tâm dới sự chỉ đạo chung của kế toán trởng Phòng kế toán trung tâm của Công ty phải thực hiện các công việc: Thu nhận chứng từ, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp

Quan hệ giữa các loại lao động trong bộ máy kế toán ở Công ty là quan hệ trực tuyến, nghĩa là kế toán trởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phân hành không thông qua khâu trung gian nhận lệnh Dới

sự chỉ đạo của kế toán trởng là các nhân viên kế toán phần hành phụ trách một mảng công việc kế toán và có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng Các nhân viên thống kê phân xởng có nhiệm vụ tập hợp các số liệu ban

đầu, thống kê tính lơng cho phân xởng theo yêu cầu của kế toán trởng,

định kỳ gửi về phòng Kế toán

Bộ máy kế toán Công ty có nhiệm vụ sau:

- Hớng dẫn, đôn đốc các bộ phận trong Công ty thu thập đầy đủ, kịp thời chính xác các chứng từ hạch toán ban đầu

- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính

- Thực hiện việc lập các báo cáo kế toán định kỳ gửi lên Tổng Công

ty và các cơ quan của Nhà nớc (cục thuế, thống kê, ngân hàng, cục quản lý vốn và tài sản )

Trang 38

- Xây dựng, giám sát việc thực hiện kế hoạch giá thành, giá bán.

- Tổ chức bảo quản, lu trữ hồ sơ tài liệu kế toán theo đúng quy định

Trên đây là nhiệm vụ chung của bộ máy kế toán Tuy nhiên mỗi thành viên trong bộ máy kế toán lại đảm nhiệm một phần hành kế toán nhất định Cụ thể nh sau:

- Kế toán trởng: Phụ trách chung phòng kế toán, chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo, kiểm tra công việc của các kế toán viên trong phòng Kế toán trởng phụ trách kế toán tổng hợp Hàng quý có nhiệm vụ lập các báo cáo tài chính gửi lên Tổng Công ty và các cơ quan chức năng của Nhà nớc theo yêu cầu Kế toán trởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc

-Kế toán tiền gửi ngân hàng, tài sản cố định: theo dõi tình hình tiền gửi, tiền vay, trả nợ ngân hàng Mở sổ theo dõi tài sản cố định của toàn Công ty (tình hình tăng, giảm TSCĐ) , lập kế hoạch trích và phân bổ khấu hao cho các đối tợng sử dụng

-Kế toán vật t: Hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và theo dõi thanh toán với ngời bán

- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Hạch toán chi tiết thành phẩm nhập kho, tiêu thụ Theo dõi tình hình công nợ của khách hàng

- Kế toán thanh toán và giá thành: Là ngời theo dõi thanh toán tạm ứng các khoản phải thu, phải trả, tính giá thành sản phẩm

- Thủ quỹ: Là ngời chuyên thu tiền, chi tiêu khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt Thủ quỹ ghi sổ quỹ tiền mặt

- Nhân viên thống kê phân xởng: Có nhiệm vụ chấm công cho công nhân hàng ngày Ngoài ra còn lập bảng nghiệm thu sản phẩm hàng ngày theo từng loại gạch từng thứ hạng phẩm cấp Cuối tháng kiểm kê khối lợng

Trang 39

sản phẩm dở dang dới phân xởng, tính lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất, tập hợp chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong tháng.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Ghi chú:

Quan hệ chỉ đạoQuan hệ cung cấp số liệuHiện nay, hình thức sổ kế toán đang áp dụng tại Công ty là hình thức sổ nhật ký chung Việc áp dụng hình thức kế toán này tạo nhiều thuận lợi cho Công ty khi ứng dụng máy tính trong xử lý thông tin kế toán trên sổ, làm giảm khối lợng công việc cho các nhân viên kế toán

Theo hình thức này, hệ thống sổ kế toán ở Công ty gồm các loại sau: Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK, các sổ chi tiết, các bảng kê, bảng phân bổ

Kế toán trởng

Thủ quỹ

Kế toán TGNH &

TSCĐ

Kế toán Vật t &

Nhân viên thống kê

PX Từ Liêm, Ngãi Cầu, Hững Hng

Báo sổ

Ngày đăng: 27/06/2016, 08:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình: Quản trị tài chính doanh nghiệp Trờng Đại học TCKT - NXB Tài chính năm 2012 Khác
2. Giáo trình: Quản trị tài chính doanh nghiệp Trờng Đại học KTQD - NXB Thống kê - năm 2012 Khác
3. Giáo trình: Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ (tập I) - Trờng Đại học KTQD - Hà Nội năm 2012 Khác
4. Giáo trình: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính - Trờng ĐHKTQD - NXB Tài chính năm 2013 Khác
5. Phân tích Tài chính doanh nghiệp - NXB Tài chính- Năm 120127 Khác
6. Doanh nghiệp Nhà nớc trong cơ chế thị trờng ở Việt Nam - NXB Chính trị Quốc gia Khác
7. Giáo trình: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh - Trờng Đại học KTQD - NXB Giáo dục - Năm 2011 Khác
9.Một số chuyên đề, luận văn của các sinh viên khoá trớc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình sản xuất gạch - Thực trạng sử dụng VLĐ ở công ty cổ phần công trình đô thị hải phòng
Sơ đồ quy trình sản xuất gạch (Trang 34)
Sơ đồ bộ máy quản lý ở Công ty Cổ phần công trình đô thị - Thực trạng sử dụng VLĐ ở công ty cổ phần công trình đô thị hải phòng
Sơ đồ b ộ máy quản lý ở Công ty Cổ phần công trình đô thị (Trang 36)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty - Thực trạng sử dụng VLĐ ở công ty cổ phần công trình đô thị hải phòng
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 39)
Bảng cân đối TK Báo cáo kế toán - Thực trạng sử dụng VLĐ ở công ty cổ phần công trình đô thị hải phòng
Bảng c ân đối TK Báo cáo kế toán (Trang 40)
Bảng 2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn - Thực trạng sử dụng VLĐ ở công ty cổ phần công trình đô thị hải phòng
Bảng 2 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 41)
Bảng trên cho thấy, cả 3 năm qua, VLĐ thờng xuyên của Công ty - Thực trạng sử dụng VLĐ ở công ty cổ phần công trình đô thị hải phòng
Bảng tr ên cho thấy, cả 3 năm qua, VLĐ thờng xuyên của Công ty (Trang 44)
Bảng 3: Bảng cơ cấu vốn lu động - Thực trạng sử dụng VLĐ ở công ty cổ phần công trình đô thị hải phòng
Bảng 3 Bảng cơ cấu vốn lu động (Trang 46)
Bảng 4:  Sự biến động hàng tồn kho - Thực trạng sử dụng VLĐ ở công ty cổ phần công trình đô thị hải phòng
Bảng 4 Sự biến động hàng tồn kho (Trang 48)
Bảng trên cho thấy: - Thực trạng sử dụng VLĐ ở công ty cổ phần công trình đô thị hải phòng
Bảng tr ên cho thấy: (Trang 51)
Bảng 6: Tình  hình tăng  giảm vốn bằng tiền và một số TSLĐ khác - Thực trạng sử dụng VLĐ ở công ty cổ phần công trình đô thị hải phòng
Bảng 6 Tình hình tăng giảm vốn bằng tiền và một số TSLĐ khác (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w