1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp hình thành công tác xác định chi phí và tính giá thành vận tải của chi nhánh công ty cổ phần vật tư TKV xí nghiệp vận tải, xếp dỡ công ty TNHH MTV vật tư vận tải và xếp dỡ VINACOMI

56 337 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 720,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn hiểu biết nó cần phải biết phân tích hoạt động kinh tế của cácdoanh nghiệp nói chung, của doanh nghiệp vận tải biển nói riêng Phân tíchhoạt động kinh tế sẽ giúp cho chúng ta có nhữn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tiến vào thế kỉ XXI, Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh

tế thế giới Ngày nay, trong công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đấtnước, Đảng và Nhà nước ta đang tập trung vào phát triển các ngành kinh tếmũi nhọn, và khai thác than – khoáng sản được xem là một ngành rất quantrọng trong hệ thống cánh ngành kinh tế quốc dân và cũng là một ngành lâuđời của nước ta hiện nay Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tếthế giới, cuộc sống người dân ngày càng cao, kéo theo sự gia tăng về việc tiêuthụ dầu, than, khoáng sản hoá thì các dịch vụ phục vụ cho hoạt động đó là rấtcần thiết Tình hình đó đòi hỏi ngành cung cấp vật tư, vận tải và xếp dỡ khôngngừng phát triển và hoàn thiện về mọi mặt: quy mô, tổ chức, số lượng, chủngloại phương tiện để đáp ứng một cách tốt nhất những nhu cầu đó

Vấn đề đặt ra đối với các nhà quản lý kinh tế nói chung là làm thế nào

để làm cho nền kinh tế tăng trưởng, đó là cả một vấn đề Khoa học - Nghệthuật Muốn hiểu biết nó cần phải biết phân tích hoạt động kinh tế của cácdoanh nghiệp nói chung, của doanh nghiệp vận tải biển nói riêng Phân tíchhoạt động kinh tế sẽ giúp cho chúng ta có những cơ sở lý luận và phươngpháp cơ bản để phân tích các vấn đề chính trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của một doanh nghiệp kinh doanh vật tư, vận tải và xếp dỡ

Được sự hướng dẫn của cô chú trong công ty và sự hướng dẫn nhiệt

tình của cô giáo Nguyễn Thị Liên , em đã tìm hiểu về đề tài: “ Một số biện pháp hình thành công tác xác định chi phí và tính giá thành vận tải của chi nhánh công ty cổ phần vật tư TKV - Xí nghiệp vận tải, xếp dỡ-Công

ty TNHH MTV vật tư vận tải và xếp dỡ -VINACOMI” Bài báo cáo thực

tập tốt nghiệp của em gồm 3 chương :

Trang 2

Chương 1:Tổng quan chung về chi nhánh công ty cổ phần vật tư TKV - Xínghiệp vận tải, xếp dỡ-Công ty TNHH MTV vật tư vận tải và xếp dỡ -

VINACOMI”

Chương 2: Thực trạng chi phí và giá thành vận tải của chi nhánh công ty cổphần vật tư TKV - Xí nghiệp vận tải, xếp dỡ-Công ty TNHH MTV vật tư vậntải và xếp dỡ -VINACOMI”

Chương 3: Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành vận tải của chinhánh công ty cổ phần vật tư TKV - Xí nghiệp vận tải, xếp dỡ-Công tyTNHH MTV vật tư vận tải và xếp dỡ -VINACOMI”

Trang 3

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ - XÍ NGHIỆP VẬN TẢI , XẾP DỠ-CÔNG TY TNHH

MTV VẬT TƯ VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ- VINACOMI

1.1 Qúa trình ra đời và phát triển xí nghiệp vận tải , xếp dỡ - công ty TNHHMTV vật tư vận tải và xếp dỡ - VINACOMI

1.1.1 Khái quát về chi nhánh công ty- xí nghiệp vận tải , xếp dỡ - công

ty TNHHMTV vật tư vận tải và xếp dỡ - VINACOMI

Tên chi nhánh viết bằng tiếng việt :XÍ NGHIỆP VẬN TẢI THỦY-CÔNG TY TNHH MTV VẬT TƯ VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ- VINACOMI

Tchi nhánh viết tắt: XÍ NGHIỆP VẬN TẢI, XẾP DỠ

Địa chỉ : Tổ 19, khu Tây Sơn, Phường Cẩm Sơn, TP Cẩm Phả, tỉnh QuảngNinh

Điện thoại: 033 3 711 006

Fax: 033 3 711 005

Mã số chi nhánh : 5700100707 - 016

- Người đại diện: Ông Đặng Văn Đức - Giám Đốc

1.1.2 Quá trình hình thành và triển của chi nhánh công ty cổ phần vật

tư TKV - Xí nghiệp vận tải, xếp dỡ

Chi nhánh Công ty cổ phần Vật tư TKV – Xí nghiệp vận tải, xếp dỡ (trướcđây là 3 đơn vị trực thuộc Công ty TNHH Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ -Vinacomin: Xí nghiệp Vận tải Thủy, Xí nghiệp Xếp dỡ, Phân xưởng cơ khí)

là công ty cổ phần Nhà nước Tập đoàn Công

Chi nhánh công ty CP Vật tư TKV – Xí nghiệp vận tải, xếp dỡ hoạtđộng theo giấy chững nhận đăng kí kinh doanh và đăng kí thuế số

5700100707 – 016, đăng kí lần đầu vào ngày 30/4/2014 Vốn điều lệ củaCông ty được Tập đoàn phê duyệt

Trang 4

Chi nhánh Công ty CP Vật tư TKV – Xí nghiệp vận tải, xếp dỡ có trụ

sở chính tại phường Cẩm Sơn, Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Công ty là đơn vị đầu tiên và cũng là duy nhất cung ứng vật tư phục

vụ khai thác than tại vùng Đông Bắc ngay từ những ngày đầu tiên sau khihòa bình lặp lại tại miền Bắc Quá trình xây dựng và phát triển của Công

ty từ năm 1960 đến nay gắn liền với sự phát triển của ngành Than ViệtNam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam) Từnhiệm vụ cung ứng vật tư, nhiên liệu, thiết bị để sản xuất ra những tấnthan đầu tiên của ngành Than cho tới nay, Công ty đã và đang mở rộng sảnxuất, phát triển nhiều ngành nghề thuộc các lĩnh vực khác như vận tảithủy, bốc xếp hàng hóa trên biển, sản xuất dầu nhờn

Công ty được Đảng và Nhà nước trao tặng Huân chương lao độnghạng Ba, hạng Nhì, hạng Nhất Với những thành tích xuất sắc trong sảnxuất kinh doanh, trong công tác an ninh quốc phòng và công tác xã hội,tập thể CNVC Công ty đã được Đảng, Nhà nước ghi nhận và tặng thưởngHuân chương Độc lập hạng Ba vào dịp kỷ niệm 60 năm ngày thành lậpCông ty (01/08/1960 - 01/08/2010)

Các đơn vị trực thuộc bao gồm:

- Xí nghệp vật tư Cẩm Phả

- Xí nghiệp vật tư Hòn Gai

- Xí nghiệp vận tải xếp dỡ

- Chi nhánh Hà Nội

Công ty hoạt động trên bốn lĩnh vực:

- Kinh doanh xăng dầu

- Sản xuất dầu nhờn

- Vận tải than đường thuỷ nội địa

- Bốc xếp chuyển tải than

Trang 5

Về kinh doanh xăng dầu: cung ứng dầu diesel, khối lượng 250 triệu lít/năm.Sản xuất dầu nhờn: sản phẩm dầu nhờn Cominlub, sản lượng trên 4 triệulít/năm.

Vận tải than đường thuỷ nội địa: khối lượng trên 1 triệu tấn/năm

Bốc xếp than trên biển: khối lượng 10 triệu tấn/năm

Công ty Cổ phần Vật tư -TKV ngày nay tiền thân là Ngành vật tư Công

ty than Hòn Gai, được thành lập từ ngày 01/8/1960 với nhiệm vụ chủ yếu làcung cấp vật tư thiết bị, xăng dầu, gỗ trụ mỏ phục vụ sản xuất than Trải quacác tên gọi khác nhau như: Công ty vật tư mỏ, Xí nghiệp dịch vụ cung ứngvật tư, xí nghiệp Vật tư vận tải và Xếp dỡ … gắn liền với quy mô, tổ chức sảnxuất của ngành than trong từng giai đoạn phát triển Đến năm 1996 đượcthành lập lại theo Quyết định số 2612/QĐ-TCCB ngày 17/9/1996 của BộCông nghiệp là Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ- Doanh nghiệp thành viênhạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty than Việt Nam Đến năm 2006 tạiQuyết định số 2467/QĐ-HĐQT ngày 08/11/2006 của Hội đồng Quản trị Tậpđoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam đổi tên thành Công ty Vật tưVận tải và Xếp dỡ- TKV

Kể từ ngày 01/7/2010, thực hiện kế hoạch số 951/QĐ-HĐQT ngày29/4/2010 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp than-Khoáng sảnViệt Nam về việc: Ban hành kế hoạch chuyển đổi các công ty nhà nước thànhCông ty TNHH một thành viên Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ – TKVđược chuyển đổi thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật tư,Vận tải và Xếp dỡ-Vinacomin

Thực hiện Quyết số 2378/QĐ-HĐTV, ngày 18/12/2013 của Hội đồngthành viên Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam về việc: Phêduyệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty TNHH một thành viên Vật

tư, Vận tải và Xếp dỡ-Vinacomin thành Công ty Cổ phần Vật tư – TKV

Trang 6

Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Vật tư -TKV.

Tên tiếng Anh: Vinacomin-Materials Trading Joint Stock Company.Tên viết tắt: MTS

1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh

1 Vận tải hàng hóa đường bộ

2 Bốc xếp hàng hóa (Loại trừ ngành nghề bốc xếp cảng hàng không)

3 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải (Loại trừ dịch vụ hỗtrợ liên quan đến vận tải hàng không)

4.Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải thủy

5.Nuôi trồng thủy sản biển

1.3 Cơ cấu chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

1.3.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh công ty cổ phần vật tư TKV - Xí nghiệp vận tải, xếp dỡ

Trang 7

Bảng 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

* Giám đốc:

- Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan

- Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược phát triển của công ty.

- Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ công ty.

- Giám sát và kiểm tra tất cả hoạt động về sản xuất kinh doanh đầu tư của công ty.

- Quyết định toàn bộ giá cả mua bán vật tư thiết bị.

- Quyết định ngân sách hoạt động cho các đơn vị và các phòng ban cụ thể.

- Quyết định các chỉ tiêu về tài chính.

- Xây dựng mục tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh theo quý năm và đảm bảo lợi nhuận và vốn công ty đầu tư.

- Quyền ký quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động nhân sự tại công ty.

- Thẩm định các bản quyết toán lãi lỗ hàng quý, hàng năm.

Trang 8

* Phòng tài chính kế toán :

- Giúp giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc trong việc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế hoạch tài chính, hạch toán thống kê toàn công ty theo đúng quy

định của Nhà nước và pháp lệnh kế toán thống kê đã ban hành.

- Tổ chức bộ máy, hình thức kế toán thống kê từ cơ sở cho đến công ty phù hợp với năng lực và thực tế nhằm phát huy hiệu quả bộ máy quản lý.

- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ và trung thực toàn bộ các hoạt động kinh doanh và tài sản của công ty.

- Tính toán chính xác kết quả kinh doanh, kiểm kê tài sản

- Cân đối vốn, sử dụng tốt các loại vốn trong kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất.

- Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện

- Thiết lập, giao dich trực tiếp với hệ thống Khách hàng, hệ thống nhà phân phối.

Trang 9

- Thực hiện hoạt động bán hàng tới các Khách hàng nhằm mang lại Doanh thu cho Doanh nghiệp.

- Phối hợp với các bộ phận liên quan nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho Khách hàng.

* Phòng vật tư:

- Cung cấp các trang thiết bị,đồ dùng, vật liệu, nguyên nhiên liệu cho quá trình sản xuất, chế tạo, bảo dưỡng, sửa chữa cont, vỏ cont.

Bộ phận khác bao gồm:

- Quản Đốc: cùng với trưởng xưởng giúp đỡ cho Phó Giám Đốc sản xuất quản

lý, điều hành các công việc liên quan tới sản xuất tại xưởng sản xuất.

- Xưởng sản xuất bao gồm: tổ mộc, tổ điện, tổ sơn, contreo, tổ miller, tổ sắt Đây là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, phụ tùng cho các phương tiện vận tải, rơ mooc….

Trang 10

1.4.Đánh giá 1 số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của chi nhánh công ty cổ phần vật tư TKV - Xí nghiệp vận tải, xếp dỡ

Bảng 1.3: Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu giai đoạn 2011-2014

Đơn vị tính: VNĐ

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

2011 2012

Tuyệt đối (+/-)

Tương đối (%)

Tuyệt đối (+/-)

Tương đối (%) 1

Tổng sản lượng

vận tải Tấn 1.001.421,11 1.038.865,.32 1.040.347,.87 1.000.863,14 37444,2 103,7 -3,9484.7 96,22

Tổng doanh thu Đồng

62.710.215.298 69.540.661.881 71.822.868.903 162.070.229.482 68.304.465.089 110,9 90.247.360.579 225,23

Tổng chi phí Đồng

61.921.761.302 67.929.445.201 71.786.332.790 161.719.824.645 60.076.838.099 109,7 89.933.491.855 225,24

Trang 11

Nhận xét:

Nhìn chung các chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công tybiến động không đồng đều nhau Có nhóm chỉ tiêu tăng, có nhóm chỉ tiêugiảm, cho thấy rằng tình hình sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khănnên không ổn định được Có chỉ tiêu tăng lên là điều tốt nhưng có chỉ tiêutăng lên lại là biểu hiện xấu, đáng nghi Vì vậy muốn biết rõ nguyên nhân rasao thì ta đi phân tích cụ thể từng chỉ tiêu khác nhau

Ở năm 2012 so với năm 2011 nhìn chung hoạt động kinh doanh của chinhánh công ty ở mức trung bình, do gặp 1 vài khó khăn trong cơ cấu tổ chứcnên lợi nhuận gảm đáng kể 617.322.322(đ) tương ứng 20,4%

Về nhóm chỉ tiêu sản lượng thì do đến năm 2014 có1 sự thay đổi lớn về quy

mô cũng như tổ chức của công ty nên sản lượng có 1 phần biến động Năm

2014 3,8 triệu tấn tương ứng 96,2 % so với năm 2013

Về tình hình lao động, tiền lương: Năm 2014 Xí nghiệp thực hiện phương án

cổ phần hóa, sát nhập 2 xí nghiệp làm một xí nghiệp nêm số lượng công nhân,cán bộ nhân viên cần cho hoạt động sản xuất kinh doanh có sự biến động.Đầu tiên là giảm 1,4% trong năm 2013 và tăng mạnh 145,7% trong năm 2014

Do đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh làm lợi nhuận tăng do đó tiềnlương cũng tăng từ 2,3% trong năm 2013 lên 9,9% trong năm 2014 giúp cảithiện đời sống của công nhân

Về tình hình tài chính: Trong năm 2014 doanh thu và chi phí đều tăngmạnh, tuy nhiên lợi nhuận lại tăng khá chậm do chi phí bỏ ra quá lớn cụ thể :-Doanh thu của công ty năm 2014 tăng 9.247.360.579( đ) tương ứng 225,2%

so với năm 2013 tương ứng 225,2%

-Chi phí của công ty năm 2014 tăng 89.933.491.855(đ) tương ứng 225,2% sovới năm 2013

Trang 12

-Lợi nhuận của công ty năm 2014 tăng 207.633.230(đ) tương ứng 245,3%

so với năm 2013

Các khoản nộp ngân sách Nhà nước luôn được công ty thực hiện nghiêmchỉnh và đúng thời hạn Thuế TNCN của công ty giăm mạnh., năm 2014giảm 3.160.643(đ) tương ứng 109,9% so với năm 2013

Trang 13

1.5.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của chi nhánh công tycổ phần vật tư TKV - Xí nghiệp vận tải, xếp dỡ

1.5.1.Lao động của chi nhánh công ty cổ phần vật tư TKV - Xí nghiệp vận tải, xếp dỡ

Bảng 1.1 Lao động của chi nhánh công ty cổ phần vật tư TKV - Xí nghiệp vận tải, xếp dỡ (ĐVT:người)

Chỉ tiêu

Chênh lệch (+/_)

So sánh (%)

Chênh lệch (+/_)

So sánh (%)

Số người

Tỷ trọng (%)

Số người

Tỷ trọng (%)

Số người Tỷ trọng

Trang 14

Qua bảng số liệu 1.1 về cơ cấu lao động của công ty ta có thể nhận thấy+ Năm 2012 đến năm 2013 số lao động tăng cụ thể là tăng 10 ngườitương ứng tăng 102% trong đó:

Lao động nam tăng đáng kể là 44 người tương ứng 112,6% do công ty

mở rộng 1 số tuyến đường vận chuyển nên cần 1 đội ngũ lái xe có sức khỏetốt ,tay nghề cao và thông thạo các tuyến đường

Lao động trình độ trung cấp giảm 41 người , công ty đang không ngừng

mở rộng đào tạo nhằm nâng cao trình độ cho người lao động góp phần đạthiệu quả cao trong công việc

+ Năm 2013 đến năm 2014 số lao động tăng ( tương ứng tăng 6 người )

Số lượng lao động tăng lên là do quy mô sản xuất kinh doanh của công tyđược mở rộng, đòi hỏi phải tăng lao động để mở rộng quy mô sản xuất, đápứng được khối lượng công việc tăng lên

+ Số lao động không những tăng lên về số lượng mà còn tăng lên về chấtlượng Bên cạnh đó tỷ lệ lao động trình độ đại học cũng tăng Điều nàychứng tỏ công ty đã dần chú trọng đến nguồn nhân lực có chất lượng caonhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa trong tương lai

+ Cơ cấu lao động về tỷ lệ nam nữ cũng có sự thay đổi Tỷ lệ nữ tăng từ24,3% năm 2013 lên 25,2% năm 2014 Việc tăng lao đồng nữ là tất yếu gópphần đáp ứng sự tỉ mỉ trong công việc

Trang 15

1.5.2 Tài sản cố định của chi nhánh công ty cổ phần vật tư TKV - Xí nghiệp vận tải, xếp dỡ

Bảng 1.2: Tài sản cố định giai đoạn 2012 - 2014

Chỉ tiêu

Chênh lệch (+/-)

So sánh (%)

Chênh lệch (+/-)

So sánh (%)

Nguyên giá TSCĐ

Tỷ trọng (%)

Nguyên giá TSCĐ

Tỷ trọng (%)

Nguyên giá TSCĐ

Tỷ trọng (%)

Trang 16

=> Nhìn vào bảng 1.2 cho ta thấy tình hình cơ cấu tài sản cố định của công ty qua 3 năm 2012,2013,2014 có nhiều biến động

Nhà cửa , vật kiến trúc : Liên tục 3 năm công ty đều đầu tư xây dựng nhà

máy ngày càng hoàn thiện hơn, nguyên giá TSCĐ năm 2013 tăng 1.030.109VNĐ so với năm 2012 tương ứng tăng 110,2% Năm 2014 nguyên giá TSCĐ tăng 1.019.800 VNĐ so với năm 2013 tương ứng tăng 109,1%

Máy móc thiết bị : Chi nhánh công ty cũng không ngừng đầu tư máy móc

thiết bị hiện đại nhằm tối thiểu hóa những công đoạn thủ công cho người lao động ,nâng cao năng xuất, đạt hiệu quả cao trong kinh doanh Năm 2013 nguyên giá TSCĐ tăng 1.095.729 VNĐ tương ứng tăng 105,5% Năm 2014 nguyên giá TSCĐ tăng 950.000VNĐ tương ứng tăng 104,5% so với năm 2013

Phương tiện vận tải , thiết bị truyền dẫn : Đây là một trong những tài sản

có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty Phương tiện phải hiện đại, đảm bảo đặc tính kỹ thuật thì mới đáp ứng được nhu cầu vận chuyển cũng như điều kiện khắc nghiệt của tuyến đường , thời tiết Nắm bắt được yêu cầu này chi nhánh công ty cũng không ngừng đầu tư phương tiện vận tải, thiết

bị truyền dẫn Năm 2013 nguyên giá TSCĐ tăng 13.568.252 VNĐ tương ứng tăng 107,3 % so với năm 2012 Năm 2014 nguyên giá TSCĐ tăng 999.800 VNĐ tương ứng tăng 105,5% so với năm 2013

Thiết bị dụng cụ quản lý : Nguyên giá TSCĐ năm 2013 tăng 15.090.437

VNĐ tương ứng tăng 109,1% so với năm 2012 Năm 2014 nguyên giá TSCĐ giảm 9.989.951 VNĐ tương ứng giảm 94,45% so với năm 2013 Có thể do bước sang năm 2014 chi nhánh công ty tập trung vào nâng cấp phương tiện vận tải mà lơ là trong việc đầu tư thiết bị dụng cụ quản lý.

Trang 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH VẬN TẢI CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ - XÍ NGHIỆP VẬN TẢI , XẾP DỠ- CÔNG TY TNHH MTV VẬT TƯ VẬN TẢI VÀ

XẾP DỠ-VINACOMIN

2.1 Cơ sở lý thuyết về chi phí và giá thành

2.1.1 Khái niệm, công thức xác định chi phí

2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh.

Chi phí sản xuất của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiếtkhác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trongmột thời kỳ nhất định

Trong điều kiện kinh tế hàng hóa và cơ chế hoạch toán kinh doanh, mọichi phí đều được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ Vì vậy, chi phí về lao độngsống và lao động vật hóa cũng được biểu hiện bằng tiền Chi phí tiền công làbiểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống Còn chi phí về khấu haoTài sản cố định, về Nguyên vật liệu là biểu hiện bằng tiền của hao phí về laođộng vật hóa

Như vậy, nếu xét về mặt lượng thì chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 nhân

Trang 18

tính đúng giá cả thực tế nhằm bảo toàn vốn theo yêu cầu của chế độ quản lýkinh tế mới hiện nay.

Chi phí sản xuất phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Nhưng để phục vụ yêu cầu quản lý và hạch toánkinh doanh, Chi phí sản xuất phải được tính toán tập hợp cho từng thời kỳ:hàng tháng, hàng quý, hoặc hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo Để xác địnhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là lỗ hay lãi thì doanh nghiệp phảihạch toán chính xác toàn bộ chi phí bỏ ra trong kỳ Thực chất là tập hợp Chiphí sản xuất theo các đối tượng tập hợp chi phí và hạch toán vào giá thànhsản phẩm theo từng khoản mục chi phí đó

2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.

* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế, tính chất kinh tế.

Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí, Chi phí sản xuấtđược phân thành các yếu tố chi phí Mỗi yếu tố chi phí bao gồm những chiphí có cùng nội dung kế toán, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vựcnào, mục đích và tác dụng của nó ra sao Theo cách này, Chi phí sản xuấtđược chia thành yếu tố chi phí sau:

Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị tài nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vàosản xuất kinh doanh trong kỳ (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho vàphế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu động lực)

Yếu tố nhiên liệu, động lực mua ngoài sử dụng vào quá trình sản xuấtkinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương : Phản ánh tổng số tiềnlương và phụ cấp mang tính chất lương chủ doanh nghiệp phải trả cho cán bộcông nhân viên chức

Trang 19

Yếu tố bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: trích theo

tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương chủ doanh nghiệp phảitrả cho công nhân viên chức

Yếu tố khấu hao tài sản cố định : Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cốđịnh phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinhdoanh trong kỳ

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền : Phản ánh toàn bộ các chi phí khác bằngtiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào quá trình sản xuất kinhdoanh trong kỳ

Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong việc quản lý chi phí sảnxuất Nó cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố Chi phí sản xuất chiếmtrong tổng số Từ đó giúp cho công tác phân tích Chi phí sản xuất, đánh giátình hình thực hiện Chi phí sản xuất, là căn cứ để lập bảng “ thuyết minh báocáo tài chính” Đồng thời, nó còn cung cấp tài liệu tham khảo để lập kế hoạch

dự toán Chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung cấp vật tư, tính toán nhu cầu vốnlưu động cho kỳ sau

* Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí.

Theo cách này chi phí được chia thành các khoản mục khác nhau Mỗikhoản mục chi phí bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụngkhông phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào Nó được chiathành các khoản mục như sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : gồm các chi phí về nguyên liệu,vật liệu, nhiên liệu và động lực trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh

 Chi phí nhân công trực tiếp : gồm các khoản chi phí trả cho người laođộng trực tiếp sản xuất (chi phí tiền lương,tiền công) và các khoản trích nộpcủa công nhân trực tiếp sản xuất mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm chi trảcho họ

Trang 20

 Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sử dụng chung cho hoạt độngsản xuất chế biến của phân xưởng, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp trựctiếp tạo ra sản phẩm Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí tiền lương, phụcấp trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ dùng cho phânxưởng, khấu hao tài sản cố định thuộc phân xưởng (bộ phận sản xuất), chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phân xưởng.

Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành sản phẩm tiêu thụ thì chỉ tiêu giáthành còn bao gồm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bánhàng Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này có tác dụng phục vụ choviệc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp Chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau

Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản xuất sản phẩm.

Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm,công việc lao vụ sản xuất trong kỳ, chi phí sản xuất được chia làm hai loại:

Chi phí cố định (hay chi phí bất biến) là những chi phí không bị biếnđộng trực tiếp theo sự thay đổi của khối lượng sản xuất sản phẩm Chi phí nàygồm có khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, tiềnthuê đất, chi phí quản lý doanh nghiệp Tuy nhiên trong kỳ có thể thay đổi

về khối lượng sản phẩm thì các khoản chi phí cố định này chỉ mang tính chấttương đối có thể khống đổi hoặc biến đổi ngược chiều Nếu như trong kỳ có

sự thay đổi về khối lượng sản phẩm thì các khoản chi phí cố định này tínhtrên một đơn vị sản phẩm sẽ biến động tương quan tỷ lệ nghịch với sự biếnđộng của sản lượng

Chi phí biến đổi (hay còn gọi là chi phí khả biến): là những chi phí bị

Trang 21

phẩm các chi phí này cũng tăng theo tỷ lệ tương ứng Thuộc về chi phí khảbiến bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.

Việc phân loại chi phí theo tiêu thức trên có ý nghĩa lớn trong công tácquản lý doanh nghiệp Nó giúp nhà quản lý tìm ra các biện pháp quản lý thíchứng với từng loại chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm Nó cũng giúp choviệc phân điểm hoà vốn để xác định được khối lượng sản xuất nhằm đạt hiệuquả kinh tế cao

* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ.

- Chi phí khả biến (biến phí )

- Chi phí bất biến (định biến )

Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tíchđiểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để hạgiá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

* Phân loại Chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.

- Chi phí trực tiếp

- Chi phí gián tiếp

Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc xác định phương pháp kế toán,tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng đúng đắn, hợp lý

Có thể có rất nhiều cách phân loại Chi phí sản xuất khác nhau, mỗi cáchphân loại có ý nghĩa riêng, phục vụ cho từng yêu cầu quản lý và từng đốitượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn bổ sung cho nhau nhằmmục đích chung là quản lý tốt Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.1.1.3 Ý nghĩa kinh tế của các chi phí.

Trong nền kinh tế thị trường, chi phí chiếm một vị trí quan trọng vầ cóquan hệ với nhiều vấn đề khác nhau của một doanh nghiệp cũng như của xã

Trang 22

hội Chi phí sản xuất không chỉ là mối quan tâm của doanh nghiệp, của nhàsản xuất mà còn là mối quan tâm của người tiêu dùng và của xã hội Giảm chiphí sản xuất sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, tăng tính cạnh tranh củahàng hóa, đồng thời cũng làm tăng lợi ích cho người tiêu dùng.

2.1.1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới chi phí

Nhân tố công nghệ và khoa học kỹ thuật

Ứng dụng những tiến bộ KHKT và công nghệ vào sản xuất cho phép cácdoanh nghiệp tiết kiệm được chi phí kinh doanh, hạ thấp giá thành sản phẩm

Vì nếu áp dụng nó có thể thay thế cho nhiều lao động nặng nhọc, thay đổi điềukiện cơ bản của sản xuất như: Tiêu hao nguyên liệu cho sản phẩm ít đi, nhiềuloại vật liệu mới ra đời… Do đó tuỳ điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp

mà ứng dụng sao cho hợp lý

Nhân tố tổ chức lao động và con người

Việc tổ chức lao động một cách khoa học hợp lý loại trừ được tình trạnglãng phí lao động, có tác dụng thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao động.Ngoài ra “ Yếu tố con người” cũng rất quan trọng, doanh nghiệp cần phải khơidậy tiềm năng của mỗi con người, phải bồi dưỡng CBCNV, quan tâm đến đờisống, điều kiện làm việc, khen thưởng thích đáng…

Nhân tố tổ chức quản lý sản xuất và tài chính

Nhân tố này tác động mạnh mẽ đến việc giảm chi phí và hạ giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp Trước hết giúp doanh nghiệp xác định được địnhmức, phương pháp sản xuất tối ưu, hạn chế sự lãng phí về việc sử dụngnguyên vật liệu để hạ giá thành…

Tài chính ở đây chính là việc tổ chức sử dụng vốn hợp lý, đáp ứng đủcho nhu cầu mua sắm vật tư, dự trù vật tư, tồn kho thành phẩm… để giảm bớtchi phí sản xuất, hạ giá thành

Trang 23

Nhân tố thông tin trong doanh nghịêp

Trong cơ chế thị trường như hiện nay đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phảiluôn coi trọng yếu tố thông tin Điều này đòi hỏi thông tin được cung cấpchính xác, thường xuyên lien tục về nhu cầu của thị trường, sự thay đổi cácchính sách xã hội của Nhà nước… để có biện pháp thích ứng với sự thay đổiđó.Vì vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp là rất cầnthiết là một trong những yếu tố góp phần tiết kiệm chi phí kinh doanh và hạ gíthành sản phẩm

Các nhóm nhân tố khách quan thuộc môi trường bên ngoài.

Môi trường kinh doanh bên ngoài công ty luôn tồn tại khách quan do vậycông ty khó có thể kiểm soát hết được

- Nhân tố môi trường chính trị, pháp luật

- Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng

- Đối thủ cạnh tranh

Có thể chia chi phí ra làm hai loại là chi phí bất biến và chi phí khả biến.Chi phí khả biến thay đổi khi mức doanh thu thay đổi, số tiền tuyệt đối củaloại chi phí này tăng lên theo sự tăng lên của doanh thu, song có thể tốc độchâm hơn vì doanh thu tăng thì sẽ tạo điều kiện tổ chức kin doanh hợp lý hơn,năng suất lao động có điều kiện tăng nhanh hơn Mặt khác chi phí bất biếnthường ít tăng hoặc không tăng lên khi doanh thu của doanh nghiệp tăng Nhưvậy khi doanh thu tăng lên thì số tiền tuyệt đối của chi phí có thể tăng lên,nhưng tốc độ tăng lên chậm dẫn đến tỷ suất chi phí có thể hạ thấp

.2.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành

a, Khái niệm :

Giá thành là hao phí lao động sống và lao động sống và lao động vật hóa ( lao động quá khứ) được kết tinh trong một đơn vị sản phẩm, được biểu thị bằng đơn vị tiền tệ Giá thành là một trong những chỉ tiêu chất lượng quan trọng, nó phản ánh

Trang 24

tổng hợp mọi quá trình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, sử dụng các yếu tố đầu vào cũng như nguồn lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệp đều được phản ánh vào giá thành.

- Giá thành dự toán: Là một loại giá thành tính trước nhưng thường không đầy đủ

vì nó xây dựng trên cơ sở định mức tính toán các khoản chi phí chủ yếu chưa xét đầy đủ tất cả các khoản chi phí.Giá thành dự toán được sử dụng dự toán nhu cầu về tài chính.

- Giá thành hạch toán nội bộ: Được xây dựng để thực hiện hách toán kinh tế nội

bộ trong doanh nghiệp Thông thường giá thành này chỉ xét đến các khoản chi phí trực tiếp phát sinh từ các bộ phận đó và một phần chi phí cho phân bổ bởi vậy nó là giá thành không đầy đủ.

- Giá thành định mức: Là giá thành đước xác định trên cơ sở định mức lao động vật tư, tài chính hiện hành Ngoài ra còn có thể sử dụng các loại giá thành khác như: Giá thành bình quân ngành, giá thành thực tế ….

2.1.3 Các phương pháp phân tích chi phí và giá thành vận tải.

Để đạt được mục đích và thực hiện được các nhiệm vụ phân tích, cần phải có các phương pháp phân tích thích hợp Phương pháp phân tích là tổng hợp các phương thức, cách thức cần thiết để tiến hành nghiên cứu các đối tượng phân tích đã

đề ra Phươg pháp phân tích hoạt động kinh doanh, tình hình diễn biến và kết quả của chúng nhằm đánh giá đúng đắn và khách quan kết quả hoạt động của doanh nghiệp, vạch ra được các nguồn lực hiện có trên cơ sở đó đề ra được các biện pháp khai thác sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong mọi hoạt động của doanh

Trang 25

a, Phương pháp so sánh:

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh doanh để đạt được kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Nguyên tắc của phương pháp này:

Tiêu chuẩn so sánh: Đó là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ để so sánh

số lượng được thay đổi trước còn nhân tố chất lượng thay đổi sau, trong trường hợp

có ảnh hưởng của nhân tố kết cấu thì nhân tố số lượng thay đổi trước tiên, đến nhân

tố kết cấu và cuối cùng là nhân tố số lượng.

Trong phương pháp loại trừ còn có phương pháp số chênh lệch: Đây trường hợp đặc biệt của nhân tố thay thế liên hoàn, được áp dụng khi giữa các nhân tố có mối quan hệ tích số Ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêu phân tích bằng số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của nhân tố đó nhân với các nhân tố khác cố định.

c, Phương pháp thống kê hồi quy.

Đây là phương pháp sử dụng công cụ thống kê nhằm nghiên cứu mối quan hệ giữa các dãy số đó và xây dựng thành một phương trình hồi quy tuyến tính có dạng

Y=a + bx

Trang 26

Trong đó:

Y: được gọi là phụ biến thuộc vào x(đã biết)

X: được gọi là biến độc lập(đã biết)

a,b là các tham số chưa biết cần tìm

d, Phương pháp khác.

Ngoài các phương pháp đã được nêu trên trong phân tích có thể sử dụng các phương pháp như :

- Phương pháp liên hệ cân đối.

- Phương pháp chi tiết

- Phương pháp tương quan

-Phương pháp hồi quy bội.

2.1.4 Phương pháp xác định chi phí vận tải và giá thành sản phẩm vận tải ôtô

Để hạch toán chi phí sản xuất vài giá thành sản phẩm người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau

Quy trình hạch toán cho chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm : Chi phí có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau bởi vậy hạch toán giá thành cũng có thể theo nhiều phương pháp khác nhau

1 Hạch toán giá thành theo định phí và biến phí

Theo phương pháp này giá thành (S) được tính như sau :

S =

Trong đó:

: Chi phí cố định tính bình quân cho một giờ xe vận doanh

: Chi phí cố định tính bình quân cho một ngày xe vận doanh.

Trang 27

: Tổng ngày xe vận doanh.

: Chi phí biến đổi tính bình quân cho 1 km xe chạy (đồng /km).

Trước hết cần xác định mức chi phí cố định tính bình quân cho 1 giờ xe hoạt động hoặc 1 ngày xe vận doanh và mức chi phí biến đổi tính bình quân cho 1 km xe chạy sau do tính toán theo công thứ trên Phương pháp này thường được dùng để xác định chi phí và giá thành theo kế hoạch trên cơ sở định mức chi phí cố địnhtrong 1 ngày xe và chi phí biến đổi trên 1km xe chạy (theo thống kê cả năm trước )

Ngoài ra phương pháp này còn phục vụ cho mục đích phân tích mối quan hệ giữa chi phí sản lượng và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

2 Hạch toán giá thành theo chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

Theo phương pháp này , trước hết cần tập trung toàn bộ các loại chi phí sau đó phân

ra các loại chi phí trực tiếp liên quan đồng thời đến nhiều loại sản phẩm của doanh nghiệp bởi vậy nó được tính vào giá thành của từng loại sản phẩm thông qua việc phân bổ.

Muốn phân bổ cần phải lựa chọn tiêu thức phân bổ ,phương pháp này thường dùng để hạch toán giá thành thực tế và giá thành hạch toán nội bộ.

3 Hạch toán giá thành theo yếu tố chi phí ( theo nội dung kinh tế ).

Theo phương pháp này giá thành được hạch toán gồm các yếu tố chi phí sau :

- Hao phí lao động sống (V) : Tiền lương , các khoản theo lương và bảo hiểm các loại cho người lao động.

- Khấu hao tài sản cố định ( ) : Là phần chi phí đẻ bù đắp lại những khoản đầu tư đã ứng ra để tạo ra tài sản cố định.

- Chi phí vật tư phụ tùng nguyên nhiên liệu ( ).

Trang 28

- Các khoản chi phí khác ( Thuế , lệ phí …

Như vậy :

S =

Phương pháp này được sử dụng chủ yếu để phân tích đánh giá lựa chọn phương án kết hợp tối ưu giữa các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh

4 Phương pháp hạch toán giá thành theo khoản mục chi phí

Theo phương pháp này giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí có cùng nội dung kinh tế , thông thường bao gồm các khoản mục sau : Các loại thuếđánh vào yếu tố đầu vào của sản xuất , các loại chi phí bao gồm lệ phí cầu đường , bến bãi , lệ phí bán vé , các loại bảo hiểm bao gồm bảo hiểm xã hội , y tế của người lao động , bảo hiểm hàng hóa , hành khách , hành lý , tiền lương của lái phụ xe , nhiên liệu , vật liệu khai thác , bảoo dưỡng và sửa chữa phương tiện , khấu hao cơ bản và sửa chữa lớn phương tiện vận tải săm lốp, quản lý phí …

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí vận tải và giá thành vận tải

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng nhưng có thể chia thành 2 nhóm chính:

a, Nhóm yếu tố khách quan:

Đó là yếu tố đặc trưng cho môi trường kinh doanh vàđiều hành sản xuất:

- Môi trường kinh doanh chính là cơ chế chính sách của nhà nước : Chế độ về thuế, lệ phí, chế độ bảo hiểm , chế độ khấu hao

- Điều kiện sản xuất vận tải : Điều kiện đường sá, điều kiện khí hậu thời tiết , điều kiện về hàng hóa hành khách vận chuyển …

- Giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất vận tải : Nhiên liệu , săm lốp , vật tư phụ tùng …

- Thêm vào đó là thị trường nguyên vật liệu luôn thay đổi bất thường khó dựđoán nên khó xác định được chiến lược phát triển của công ty

Ngày đăng: 27/06/2016, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyến Tấn Bình, Giáo trình hoạt động phân tích kinh doanh, NXB Thống kê 2. PGS.TS.Nguyễn Văn Công, Giáo trình hoạt động phân tích kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
3.THS.Đàm Hương Lưu, Giáo trình kinh tế vận tải và dịch vụ Khác
4. THS.Nguyến Thị Hồng Mai, Giáo trình nghiệp vụ vận tải, NXB Giao thông vận tải Khác
5.Phạm Xuân mai, Giáo trình tổ chức vận tải ôtô, Trường Đại học Bách khoa TP.HCM,2007 Khác
6. THS.TTR.Nguyễn Đại Hải , Giáo trình vận chuyển hang hóa ,Giao thông vận tải 7.THS.Trần Thị Lan Hương, Giáo trình tổ chức và quản lý vận tải ô tô, NXB Giao thông vận tải, 2006 Khác
8. THS.Vũ Quang Kết và TS. Nguyễn Văn Tấn, Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, Học viện bưu chính viễn thông Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty - Một số biện pháp hình thành công tác xác định chi phí và tính giá thành vận tải của  chi nhánh công ty cổ phần vật tư TKV   xí nghiệp vận tải, xếp dỡ công ty TNHH MTV vật tư vận tải và xếp dỡ  VINACOMI
Bảng 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty (Trang 7)
Bảng 1.3: Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu giai đoạn 2011-2014 - Một số biện pháp hình thành công tác xác định chi phí và tính giá thành vận tải của  chi nhánh công ty cổ phần vật tư TKV   xí nghiệp vận tải, xếp dỡ công ty TNHH MTV vật tư vận tải và xếp dỡ  VINACOMI
Bảng 1.3 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu giai đoạn 2011-2014 (Trang 10)
Bảng 1.1 Lao động của chi nhánh công ty cổ phần vật tư TKV - Xí nghiệp vận tải, xếp dỡ - Một số biện pháp hình thành công tác xác định chi phí và tính giá thành vận tải của  chi nhánh công ty cổ phần vật tư TKV   xí nghiệp vận tải, xếp dỡ công ty TNHH MTV vật tư vận tải và xếp dỡ  VINACOMI
Bảng 1.1 Lao động của chi nhánh công ty cổ phần vật tư TKV - Xí nghiệp vận tải, xếp dỡ (Trang 13)
Bảng 1.2: Tài sản cố định giai đoạn 2012 - 2014 - Một số biện pháp hình thành công tác xác định chi phí và tính giá thành vận tải của  chi nhánh công ty cổ phần vật tư TKV   xí nghiệp vận tải, xếp dỡ công ty TNHH MTV vật tư vận tải và xếp dỡ  VINACOMI
Bảng 1.2 Tài sản cố định giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 15)
Bảng 2.1 : Phân tích sản lượng theo mặt hàng của chi nhánh Công ty - Một số biện pháp hình thành công tác xác định chi phí và tính giá thành vận tải của  chi nhánh công ty cổ phần vật tư TKV   xí nghiệp vận tải, xếp dỡ công ty TNHH MTV vật tư vận tải và xếp dỡ  VINACOMI
Bảng 2.1 Phân tích sản lượng theo mặt hàng của chi nhánh Công ty (Trang 30)
Bảng 2.2 : Phân tích chi phí vận tải theo các yếu tố chi phí của chi nhánh công ty - Một số biện pháp hình thành công tác xác định chi phí và tính giá thành vận tải của  chi nhánh công ty cổ phần vật tư TKV   xí nghiệp vận tải, xếp dỡ công ty TNHH MTV vật tư vận tải và xếp dỡ  VINACOMI
Bảng 2.2 Phân tích chi phí vận tải theo các yếu tố chi phí của chi nhánh công ty (Trang 33)
Bảng 2.4 : Chi phí vận chuyển trên  tuyến Hải Phòng- Quảng Ninh (HP-QN), Quảng Ninh- Cao Bằng(QN-CB) - Một số biện pháp hình thành công tác xác định chi phí và tính giá thành vận tải của  chi nhánh công ty cổ phần vật tư TKV   xí nghiệp vận tải, xếp dỡ công ty TNHH MTV vật tư vận tải và xếp dỡ  VINACOMI
Bảng 2.4 Chi phí vận chuyển trên tuyến Hải Phòng- Quảng Ninh (HP-QN), Quảng Ninh- Cao Bằng(QN-CB) (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w