Để có một hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt thì ngay từ đầu quá trình sảnxuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có vốn để đầu tư và sử dụng số vốn đósao cho hợp lý và có thể tiết kiệm được
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG , BIỂU, HÌNH VẼ 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 7
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HƯƠNG LIỆU THỰC PHẨM VIỆT NAM 9
1.1.Quá trình ra đời và phát triển công ty 9
1.1.1 Căn cứ pháp lý hình thành doanh nghiệp 9
1.1.2.Quá trình phát triển công ty 9
1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 11
1.3 Đánh giá các hoạt động quản trị của công ty 12
1.3.1 Mô tả cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 12
1.3.2 Phương hướng phát triển của công ty 16
1.3.3 Đặc diểm kinh tế , kỹ thuật của công ty 17
1.3.4 Tình hình lao động và tiền lương 21
1.3.4.2 Tình hình tiền lương 21
1.3.5 Tình hình vật tư 22
1.3.6 Tình hình quản lý chất lượng 22
1.3.7 Tình hình thị trường tiêu thụ và bán hàng 24
1.3.8 Tình hình tài chính và quản lý chi phí 25
1.3.9 Công tác kế toán 28
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH HƯƠNG LIỆU THỰC PHẨM VIỆT NAM 31
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 31
2.1.1.Khái niệm về vốn 31
2.1.2.Các đặc trưng cơ bản về vốn trong doanh nghiệp 31
2.1.3.Phân loại vốn trong doanh nghiệp 32
2.1.4.Vai trò của vốn trong doanh nghiệp 33
Trang 22.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 34
2.2.1.Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn 34
2.2.2.Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 35
2.2.3.Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 38
2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 40
2.3.1.Nhân tố khách quan 40
2.3.2.Nhân tố chủ quan 41
2.4.Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 42
2.4.1.Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung 42
2.4.2.Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 43
2.4.3.Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 44
2.5.Phân tích thực trạng tình hình sử dụng vốn tại Công ty TNHH Hương Liệu Thực Phẩm Việt Nam 46
2.5.1 Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn tại công ty qua 3 năm 2011-2013 46
2.5.2 Phân tích khả năng thanh toán của công ty 54
2.5.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 57
2.6 Đánh giá về công tác quản lý và sử dụng vốn tại công ty TNHH Hương Liệu Thực Phẩm Việt Nam qua 3 năm 2011 – 2013 68
2.6.1 Những kết quả đạt được 68
2.6.2 Những vấn đề còn tồn tại 69
2.6.3 Nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại 70
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH HƯƠNG LIỆU THỰC PHẨM VIỆT NAM 72
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 72
3.1.1 Mục tiêu 72
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty 72
3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 73
3.2.1 Giải pháp tăng doanh thu cho công ty 73
Trang 33.2.1.1 Lý do đưa ra giải pháp 73
3.2.1.2 Mục tiêu của giải pháp 73
3.2.1.3 Nội dung giải pháp 74
3.2.1.4 Dự kiến kết quả đạt được 76
3.2.2 Giảm lượng hàng tồn kho 77
3.2.2.1 Lí do đưa ra giải pháp 77
3.2.2.2 Mục tiêu của giải pháp 77
3.2.2.3 Nội dung của giải pháp 77
3.2.2.4 Dự kiến kết quả đạt được 78
3.2.3 Giải pháp giảm chi phí, nâng cao lợi nhuận 79
3.2.3.1 Lí do đưa ra giải pháp 79
3.2.3.2 Mục tiêu của giải pháp 80
3.2.3.3 Nội dung giải pháp 80
3.2.3.4 Dự kiến kết quả đạt được 85
3.2.4 Một số biện pháp khác 85
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 42 HÌNH 1.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
3 HÌNH 1.2: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
6 BẢNG 1.4: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH
8 HÌNH 1.3: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
9
BẢNG 2.1: PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN TẠI CÔNG TY
10 BẢNG 2.2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA
CÔNG TY QUA 3 NĂM
Trang 7em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“ Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Hương Liệu Thực Phẩm Việt Nam”.
Mục đích nghiên cứu đề tài.
Để có một hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt thì ngay từ đầu quá trình sảnxuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có vốn để đầu tư và sử dụng số vốn đósao cho hợp lý và có thể tiết kiệm được vốn mà hiệu quả kinh tế vẫn cao Khiđầu tư hiệu quả có thể thu hồi vốn nhanh và tiếp tục quay vòng vốn đem lại lợithế cạnh tranh Vậy muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường doanh nghiệp cầnphải chú trọng vào việc tạo lập và sử dụng vốn sao cho mang lại hiệu quả kinh tếcao nhất Để làm được điều này, vấn đề bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệphiện nay là phải nắm vững được tình trạng vốn sản xuất kinh doanh của mìnhcần có phương hướng và biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn, phải năng động sáng tạo trong việc quản lý sử dụng vốn kinh doanh củamình để đồng vốn đó mang lại lợi nhuận mong muốn cho doanh nghiệp Do vậy,một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của một doanh nghiệp là phải tổ
Trang 8chức huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở nguyên tắctài chính, tín dụng và chấp hành pháp luật Vậy em nghiên cứu đề tài với mụcđích:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản, vấn đề tình hình sử
dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trên cơ sở nghiên cứu các tàiliệu khoa học và dưới sự giúp đỡ của các giảng viên giàu kinh nghiệm và có bề dàykiến thức của trường ĐHHP
- Về mặt thực tiễn: Vận dụng các hiểu biết về mặt lý luận đã nêu trên
để nghiên cứu tìm hiểu thực trạng tình hình sử dụng vốn tại công ty TNHH HươngLiệu Thực Phẩm Việt Nam
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công
ty TNHH Hương Liệu Thực Phẩm Việt Nam
Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận,đề tài thực tập tốt nghiệp của em baogồm 3 chương sau:
CHƯƠNG I: Giới thiệu chung về công ty TNHH Hương liệu thực phẩm Việt Nam.
CHƯƠNG II:Phân tích thực trạng tình hình sử dụng vốn tại công ty TNHH Hương Liệu Thực Phẩm Việt Nam.
CHƯƠNG III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công
ty TNHH Hương Liệu Thực Phẩm Việt Nam.
Trang 9CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HƯƠNG LIỆU THỰC PHẨM
VIỆT NAM 1.1.Quá trình ra đời và phát triển công ty
1.1.1 Căn cứ pháp lý hình thành doanh nghiệp
- Tên công ty:
+ Tên đầy đủ:CÔNG TY TNHH HƯƠNG LIỆU THỰC PHẨM VIỆT NAM + Tên viết tắt: Vina aroma
+ Tên tiếng Anh: VINA AROMA FOOD CO.LTD.
- Địa chỉ: Quốc lộ 10, KCN Đông Sơn, Thủy Nguyên, Hải Phòng, Việt Nam
- Telephone: +84 31 574 438 - Fax: +84 31 574 266
- Email: info@vnaroma.com
- Website: www.vnaroma.com
- Mã số thuế: 0 2 0 0 5 6 6 6 2 8
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0 2 0 2 0 0 1 3 7 8
- Đăng ký thay đổi lần thứ: 04 ngày 17 tháng 06 năm 2008
- Tại: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng.
1.1.2.Quá trình phát triển công ty
Công ty TNHH Hương liệu thực phẩm Việt Nam là nhà máy chế biến hươngliệu đầu tiên tại Việt Nam, được thành lập vào tháng 7 năm 2003
Công ty TNHH Hương liệu thực phẩm Việt Nam được hợp tác giữa hai quốc giaViệt - Trung, nhà máy nằm giữa khu công nghiệp Đông Sơn- Hải Phòng Với diệntích mặt bằng gần 30.000 m2, có đường giao thông thuận lợi nằm trên quốc lộ 10 nốiliền hành lang kinh tế Hà Nội - Hải Phòng- Quảng Ninh Công ty có một dây truyềnsản xuất vi sóng hiện đại gồm 28 máy chế biến nhập khẩu, với đội ngũ chuyên giachuyên nghiệp có kinh nghiệm trong ngành “ điều chế” với công nghệ Milade ứngdụng vi sinh thực phẩm và nguồn nhiên liệu tự nhiên cùng với hệ thống quản lý chấtlượng nghiêm ngặt có sự giám sát chặt chẽ của các chuyên gia
Năm 2006, Công ty thành lập 2 văn phòng đại diện:
Trang 101 Văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh: Số 16 C22K300 Cộng Hoà, P 12, Q,Tân Bình.
2 Văn phòng đại diện Hà Nội: 78 Tô Vình Diện, Q.Thanh Xuân
Năm 2012 Công ty thành lập chi nhánh Công ty TNHH Hương liệu thực phẩm ViệtNam tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 111.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm từ 2011 – 2013 được thể hiện thông qua bảng 1.1:
BẢNG 1.1: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 3 NĂM (2011-2013)
Số tuyệt đối Tỷ lệ %
Trang 12Qua bảng 1.1 phân tích trên ta có thể thấy kết quả đạt được của công tyqua 3 năm như sau:
Nhìn chung mọi chỉ tiêu kết quả đạt được năm sau cao hơn nămtrước.Những kết quả đó có được là do công ty thực hiện kế hoạch mở rộng quy môsản xuất và do sự cố gắng vươn lên không ngừng của toàn bộ cán bộ công nhân viêntrong công ty Tuy nhiên đến năm 2012 lợi nhuận sau thuế bị giảm so với năm 2011
là 69,61% và năm 2013 lợi nhuận sau thuế bị giảm so với năm 2012 là 54,64% vàgiảm so với năm 2011 là 86,25% trong khi doanh thu vẫn tiếp tục tăng là do chi phítrong quá trình sản xuất kinh doanh tăng cao
Doanh thu thuần ước tính hết năm 2013 ước đạt 170% so với toàn năm
2013 ước đạt: 276.000 triệu đồng trong đó tỷ lệ giá vốn hàng bán/ doanh thu thuầngiảm từ 87% năm 2013 xuống 80% năm 2013 mặc dù có sự biến động lớn về giánguyên liệu đầu vào trong những tháng đầu năm Việc cắt giảm đáng kể chi phíNVL đầu vào chứng tỏ hiệu quả hoạt động trong chính sách tiết kiệm chi phí sảnxuất ( chi phí lao động, khoanh vùng nguyên vật liệu, ký kết các cam kết bao tiêusản phẩm và hợp đồng dài hạn với người nông dân…) Bên cạnh đó việc Marketingtốt nhằm cắt giảm thời gian thử mẫu, tần suất bắt mẫu sản phẩm ngày một nhiềuhơn, hoạt động của bộ phận Marketing về nghiên cứu nhu cầu thị trường đóng gópmột phần tích cực trong việc tăng doanh số, giảm các chi phí sản xuất
Trang 1312
1.3 Đánh giá các hoạt động quản trị của công ty
1.3.1 Mô tả cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
1.3.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
HÌNH 1.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY TNHH HƯƠNG
LIỆU THỰC PHẨM VIỆT NAM
Trang 141.3.1.2 Trách nhiệm quyền hạn của Giám đốc Công ty và các phòng
Tổng Giám đốc Công ty
- Chịu trách nhiệm trước HĐQT và các cổ đông của công ty về toàn bộ hoạt
động SXKD với mục tiêu phát triển không ngừng và có lãi
- Quyết định các mục tiêu kế hoạch ngắn, trung, dài hạn của công ty.
- Quyết định chiến lược phát triển kinh doanh, quy mô, phạm vi thị trường
và kế hoạch đầu tư của công ty
- Chỉ đạo, điều hành hoạt động tài chính của công ty.
- Huy động mọi nguồn lực cho việc phát triển của công ty, thực hiện các cam
kết với khách hàng
- Chủ trì các cuộc họp về quyết định các vấn đề về:
+ Kế hoạch kinh doanh, tiếp thị
+ Nội dung các hợp đồng với từng loại khách hàng
+ Vấn đề cải tiến hàng hoá theo yêu cầu khách hàng
+ Các chính sách với khách hàng tiềm năng
+ Hội nghị cải tiến chất lượng sản phẩm, các khiếu nại của khách hàng.+ Nguồn cung cấp đầu vào của công ty
+ Đánh giá về những ưu điểm, sai sót của sản phẩm do phản ánh của kháchhàng
+ Phân tích hiệu quả kinh tế chung toàn công ty và những phân tích cá biệt
để có các quyết định về các giải pháp cần thiết
- Trực tiếp chỉ đạo phòng phòng tài chính kế toán và phòng kinh doanh
b Quyền hạn:
Có quyền quyết định cao nhất về mọi hoạt động của công ty
Giám đốc nhân sự
a.Trách nhiệm:
- Chịu trách nhiệm trước CTHĐQT về toàn bộ công tác nhân sự.
- Phê duyệt nội dung các thủ tục của HTQLCL theo ISO9000 và HACCP
Trang 15và các sửa đổi, bổ sung và tổ chức đưa vào áp dụng trong công ty
b Quyền hạn:
- Được quyền ký kết các hợp đồng kinh tế trong phạm vi trách nhiệm được
giao theo điều lệ công ty
- Được quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến công tác nhân sự, chế
độ làm việc, chế độ tiền lương, các chế độ đãi ngộ và báo cáo Chủ tịchHĐQT về các quyết định của mình
Phòng Kinh doanh
a Chức năng:
- Tham mưu cho tổng giám đốc, giám đốc về tổ chức và thực hiện công tác
thị trường, mô hình bán sản phẩm hàng hoá, đề xuất các biện pháp nhằm duy trì,
mở rộng và phát triển thị trường cũng như cơ chế bán hàng hợp lý đáp ứng nhucầu khách hàng
- Xây dựng, tổ chức thực hiện việc phát triển và khai thác thị trường trong
nước
- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền quảng cáo tiếp cận thị trường, tư
vấn kỹ thuật cho khách hàng nhằm giới thiệu với khách hàng khả năng sản xuấtkinh doanh hàng hoá và năng lực chuyển giao khoa học kỹ thuật của Công ty
- Tổ chức thực hiện ký hợp đồng bán hàng (theo sự uỷ quyền của Giám Đốc)
và thanh lý hợp đồng hàng năm theo quy định
- Cùng kế toán trưởng đề xuất giá bán các loại sản phẩm nguyên liệu hàng
hoá và các chế độ khác với khách hàng
- Lập kế hoạch tổng hợp về sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư.
- Vận chuyển, bảo quản, kiểm tra, kiểm soát đảm bảo hàng hoá đầy đủ, an
toàn kỹ thuật mà khách hàng yêu cầu
- Tổ chức mua bán các nguồn hàng theo đăng ký kinh doanh.
- Thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu, cung ứng sản phẩm hàng hoá cho
khách hàng
Trang 16- Hỗ trợ các đơn vị trong công ty về các vấn đề liên quan đến việc huy động
các nguồn lực phục vụ cho sản xuất kinh doanh tiêu thụ
- Xây dựng và hoàn thiện kế hoạch về phát triển liên quan tới việc tiêu thụ.
- Trực tiếp giải quyết các khiếu nại của khách hàng liên quan đến chất
lượng, mẫu mã, cách thức tiếp thị, đề xuất giải pháp
- Tổ chức theo dõi, cập nhật, lưu trữ, phân tích các số liệu để đưa ra các giải
pháp kịp thời
- Tham gia đánh giá chất lượng nội bộ, kiến nghị các giải pháp để đảm bảo
chất lượng sản phẩm theo sát các yêu cầu của khách hàng
a Quyền hạn:
- Được quyền yêu cầu các đơn vị cung cấp các thông tin có liên quan đến
ý kiến khách hàng, mẫu mã chất lượng sản phẩm
Phân xưởng Sản xuất
* Quản đốc phân xưởng
- Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Công ty về thực hiện kế hoạch sản
xuất Chỉ đạo và quản lý trực tiếp mọi hoạt động của phân xưởng
- Lập bảng phân công công việc cho từng bộ phận, từng người để thực
hiện được nhiệm vụ sản xuất
- Kiểm tra, thực hiện đúng các quy trình sản xuất, các hướng dẫn công
việc, các tiêu chuẩn trong quá trình sản xuất
- Thực hiện đúng và tiết kiệm các định mức tiêu hao nguyên vật liệu,
động lực
- Thường xuyên bảo trì thiết bị theo quy định, bảo đảm máy móc thiết bị
vận hành liên tục an toàn
- Tổ chức ghi chép thống kê theo quy định, chính xác, chú ý ghi chép đầy
đủ các hiện tượng không bình thường về sự vận hành của máy, chất lượng sảnphẩm
- Tham gia với bộ phận Tổ chức - Hành chính xây dựng cấp bậc công
Trang 17nhân kỹ thuật cho từng vị trí làm việc
- Tham gia thực hiện việc đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ
thuật
- Kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm, giải quyết các khuyết tật của
sản phẩm ngay trong quá trình sản xuất, tham gia giải quyết các khiếu nại củakhách hàng về chất lượng sản phẩm
- Quản lý các loại thiết bị trong sản xuất, lập hồ sơ theo dõi thiết bị và
tình trạng của thiết bị để đảm bảo sản xuất liên tục, ổn định
- Được quyền yêu cầu các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sản xuất có
liên quan phối hợp công việc và cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến Kếhoạch sản xuất và chất lượng sản phẩm do phân xưởng sản xuất
- Được quyền phân công, điều động lao động trong nội bộ phân xưởng
theo yêu cầu hoàn thành kế hoạch sản xuất và kế hoạch chất lượng sản phẩm
- Lập danh sách đề nghị khen thưởng, kỷ luật với số lao động trong phân
xưởng mình phụ trách
Phòng kế toán và các phòng ban khác:
Xây dựng kế hoạch sử dụng hiệu quả ngồn vốn của công ty và kế hoạch khai
thác nguồn vốn có hiệu quả Công ty TNHH Hương liệu thực phẩm Việt Nam làcông ty TNHH có 3 thành viên, cơ quan cao nhất của Công ty là Hội đồng thànhviên.Trách nhiệm và quyền hạn của Tổng giám đốc, các giám đốc và các phòng banthực hiện nhiệm vụ Ban giám đốc giao
1.3.2 Phương hướng phát triển của công ty
- Trong những năm qua công ty đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn chưa đạthiệu quả cao, chính vì vậy công ty đã đề ra những kế hoạch trong thời gian tới phảitiếp tục phát huy thế mạnh trong lĩnh vực kinh doanh các mặt hàng thực phẩm xuấtkhẩu, mở rộng sang một số ngành kinh doanh thương mại khác như buôn bán, kýgửi hàng hoá, trồng cây nguyên liệu
- Tiếp tục tiến hành đổi mới, tăng cường đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại
Trang 18đảm bảo đáp ứng lâu dài về chất lượng, kỹ thuật, mẫu mã, tăng năng suất lao động
và giảm chi phí sản xuất
- Tiến hành đào tạo để nâng cao trình độ năng lực đội ngũ cán bộ quản lý,
kỹ thuật để họ tiếp cận tốt hơn với quy trình công nghệ hiện đại ngày nay, tuyểndụng kỹ thuật có chuyên môn nghiệp vụ bổ sung cho đội ngũ kỹ thuật Cải tiến vàhoàn thiện cơ cấu phòng kinh doanh, tăng cường thêm một số nhân viên có trình độnăng lực chuyên nghiên cứu thị trường dưới nhiều hình thức
- Thực hiện tốt kỷ luật lao động, thưởng phạt nghiêm minh, duy trì chế độtheo đúng nội quy quy chế lao động của công ty cũng như của Luật lao động
1.3.3 Đặc diểm kinh tế , kỹ thuật của công ty
1.3.3.1 Đặc điểm về sản phẩm của công ty
Hương liệu: sản phẩm được chiết suất tự nhiên từ các nguyên liệu thịt heo,
gà, bò, tôm, cua, mực
- Nông sản: có 2 dạng chủ yếu:
+ Dạng lát, hạt: Hành lá,hành lát, cà rốt, bí đỏ ớt cánh, hạt tiêu, điều… + Dạng bột: Bột hành, bột tỏi, bột ớt, bột cà rốt, bột bí đỏ,…
Trang 19và các mùi đặc trưng theo yêu cầucủa khách hàng ( mùi nướng, mùihầm, mùi ngũ vị, nướng vỉ, Hương
vị BBQ ….)
Ứng dụng trong sảnphẩm snack, thựcphẩm nổi phồng…
Hương mạnh, vị đặc trưng của tôm,
gà, bò….tùy theo yêu cầu từ phíakhách hàng, tạo vị tròn đầy cho cácsản phẩm ứng dụng, tăng cường vị,tạo cảm giác ngon miệng
Ứng dụng chủ yếutrong gói nêm củangành Mỳ gói, mỳ
Sản phẩm đượcdùng trong gói sa tếcủa Mỳ, hộp sa tế,dùng tẩm ướp thịtquay, gà, ngan,ngỗng quay…
Trang 20hợp hợp chỉ cho mùi chứ không tạo vị
cho món ăn Dòng hương tổng hợp
có thế mạnh là sử dụng tỷ lệ thấp( 0.2%) nhưng hiệu quả tạo hương là
rõ rệt Tuy nhiên đa số dòng Hươngtổng hợp đều không được chiết xuất
từ tự nhiên nên dễ để lại hậu vị đắngkhi dùng tăng tỷ lệ và dễ tạo cácphản ứng không tự nhiên khi sửdụng nhiều trong sản phẩm
của thực phẩm: hạtnêm, gia vị đa năng,gia vị ăn liền, thựcphẩm nổi phồng,bánh kẹo, cháo, đồhộp, xúc xích,snack…
6 Nhóm sản phẩm
Nông sản Bao gồm tất cả các loại rau củ quảcắt lát sấy khô theo từng kích cỡ
khác nhau Dòng sản phẩm này cóthể sử dụng trực tiếp trong các bếp
ăn của từng nhà: Bột tiêu, bột ớt, bộttỏi, gừng, nghệ….nhằm tạo đượchương vị đặc trưng cho từng món
ăn Đối với rau củ quả dạng lá, láthiệu quả sử dụng còn cao hơn
Ngoài ra việc sản xuất trực tiếp cácsản phẩm tiêu bột, ớt bột, tỏibột… qua quy trình chế biến đạt đủtiêu chuẩn vệ sinh an toàn thựcphẩm có thể được dùng trực tiếptrong các bếp ăn hàng ngày của từngnhà
Ứng dụng trong tất
cả các ngành nghềcủa thực phẩm: hạtnêm, gia vị đa năng,gia vị ăn liền, thựcphẩm nổi phồng,bánh kẹo, cháo, đồhộp, xúc xích,snack…
Trang 211.3.3.2 Đặc điểm về kỹ thuật – công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
HÌNH 1.2: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
Quy trình công nghệ và đặc điểm sản xuất của mỗi doanh nghiệp có vai trò rấtquan trọng trong việc quyết định quy trình quản lý hạch toán sản xuất kinh doanh, ởmỗi doanh nghiệp có đặc điểm quy trình công nghệ riêng do đó để xác định đượcđối tượng hạch toán cần hiểu rõ quy trình công nghệ tại doanh nghiệp đó Công tyTNHH Hương liệu thực phẩm Việt Nam sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau,quy trình công nghệ rất phức tạp và trải qua nhiều giai đoạn sản xuất Từ khi đưanguyên vật liệu vào chế biến đến nhập kho thành phẩm là một quá trình liên tục,khép kín
Phân giải men
Làm mát
Làm thơm
Sản phẩm dạng cao
Trang 221.3.4 Tình hình lao động và tiền lương
1.3.4.1 Tình hình lao động
BẢNG 1.2: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG
Tăng(giảm) Tỷ lệ Giới tính
- Nam
20%30%
07352518130
0210050315
40%40%25%33%13%
( Nguồn:Phòng TC – HC )
Qua bảng 1.2 cho ta thấy tình hình lao động của công ty qua 2 năm đã tăng lên Cụ thể: năm 2012 tổng số lao động của công ty là 175 người đến năm 2013 số lao động đã tăng lên 45 người đạt tỷ lệ 22.8%.Trình độ trên đại học có xu hướng tăng 40 %.Trình độ đại học,cao đẳng,trung cấp và lao động phổ thông cũng có xu hướng tăng Từ đó cho thấy công ty đã dần chú trọng đầu tư chất xám, lao động có trình độ cao, tạo một thuận lợi rất lớn cho sự phát triển của công ty
1.3.4.2 Tình hình tiền lương
BẢNG 1.3: TÌNH HÌNH TIỀN LƯƠNG
Tăng(giảm) Tỷ lệ Tổng số lao
Trang 23Các sản phẩm bột Quý Công ty đang có nhu cầu có sản lượng theo bảng dưới:
STT Tên sản phẩm Sản lượng ước đạt (tấn/năm) Ghi chú
Trang 24TR CH NHI M C A L NH ÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO ỆM CỦA LÃNH ĐẠO ỦA LÃNH ĐẠO ÃNH ĐẠO ĐQTẠO O
QU N LÝ NGU N L C ẢN LÝ NGUỒN LỰC ỒN LỰC ỰC Đo lường, phân tích và cải tiến ường, phân tích và cải tiếno l ng, phân tích v c i ti nà cải tiến ải tiến ến
H
À
N G
Hướng vào khách hàngng v o khách h ngà cải tiến Chính sách ch t là cải tiến Hoạch định hệ thống quản lý chất lượngất lượng ượngTrách nhiệm, quyền hạn & trao đổi thông tinng Xem xét của lãnh
đạo
Nguồn nhân lực
Cơ sở hạ tầng
Môi trường làm việc
Theo dõi và đo lường (Thoả mãn của khách hàng Đánh giá nội bộ, Quá trình, Sản phẩm, sản phẩm không phù hợp)
Cải tiến (hoạt động khắc phục và phòng ngừa)
Kiểm soát quá trình Sản xuất
Lưu kho Giao hàng
Qu n lý thi t b oải tiến ến ị đo đo
C I TI N LIÊN T C H TH NG QU N LÝ CH T LẢI TIẾN LIÊN TỤC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ẾN LIÊN TỤC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ỤC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Ệ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ẢI TIẾN LIÊN TỤC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ẤT LƯỢNG ƯỢNGNG
Trang 25Hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty được mô tả như hình trên Hình trênchứng minh Công ty đã:
Xác định các quá trình cần thiết cho hệ thống quản lý chất lượng và việc ápdụng chúng trong Công ty Các quá trình đó là:
- Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng;
- Xem xét hợp đồng;
- Mua hàng hoá;
- Quá trình tạo sản phẩm;
- Kiểm soát máy móc;
- Kiểm soát thiết bị đo lường và thử nghiệm;
- Bảo quản sản phẩm;
- Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
Xác định trình tự và tương tác giữa các quá trình này (xem hình vẽ trên);
Đảm bảo các quá trình này được vận hành và kiểm soát bởi:
- Việc phát hành chính sách và mục tiêu chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng
- Thực hiện việc xem xét của lãnh đạo
Cung cấp các nguồn lực và thông tin cần thiết để hỗ trợ việc vận hành và kiểm soát các quá trình này;
- Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về chất lượng;
- Cung cấp các nguồn lực;
- Cung cấp các tài liệu;
- Cung cấp nguồn lực con người;
- Cung cấp cơ sở hạ tầng;
- Cung cấp môi trường làm việc thuận lợi
Kiểm soát, đo lường và phân tích các quy trình này và thực hiện các hành động cần thiết để đạt được kết quả đề ra và cải thiện liên tục bằng:
- Việc thực hiện đánh giá chất lượng nội bộ;
- Thu thập và phân tích số liệu;
- Đo lường và thử nghiệm sản phẩm;
- Hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến
1.3.7 Tình hình thị trường tiêu thụ và bán hàng
Thị trường tiêu thụ chính của công ty là thị trường trong nước Chủ yếu xuấtvào thị trường miền nam Khác hàng lớn của công ty như là: Ajinomoto VN, Công
ty Masan, Unilever VN…
Trang 26Hiện tại Vina aroma chiếm hơn 50% thị phần trong nước đối với ngành hànghương mặn – thế mạnh của Vina aroma Một số ngành hàng hiện tại do việc nghiêncứu sản phẩm chưa thành công dẫn tới thị phần bỏ ngỏ như dòng sản phẩm Hươngtổng hợp dạng bột và dạng lỏng ( chiếm tỷ lệ 5 – 10%) dùng trong tất cả các ngànhnghề thực phẩm.
Tuy nhiên, Vina aroma phải đối mặt với rất nhiều khó khăn khi tham gia vàothị trường khu vực và quốc tế vì:
Các hoạt động Marketing còn nhỏ lẻ, chưa có chiến lược Marketing cho từngkhu vực cụ thể để xác định được thế mạnh của công ty cũng như nhu cầu của khuvực nhằm tập trung nâng cao doanh số
- Chịu sự cạnh tranh lớn từ các sản phẩm của Trung Quốc, tuy chất lượngkhông tương đương nhưng giá thành thấp hơn và các chính sách khuyến khích xuấtkhẩu cũng như chính sách tiền tệ của họ đã gây những khó khăn không nhỏ trongviệc tiếp cận thị trường vốn đã quen với sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từnước này
Một số ví dụ cụ thể về chênh lệch giá bán của 1 doanh nghiệp ở Quảng ĐôngTrung Quốc đang chào bán tại thị trường Đài Loan:
STT Tên sản phẩm Giá CIF tại Đài Loan
Vina aroma
Giá CIF tại Đài Loan Quảng Đông Ririxang
2 Ớt nguyên quả sấy khô 3.400 USD/ ton 3.000 – 3.200 USD/ ton
3 Bột thịt heo( có hàm lượng protein
từ: 14% - 20%)
5.800 – 5.900 USD/ ton
5.300 – 5.500 USD/ ton
( Tỷ giá tạm tính: 19.500 VNĐ/ USD) 1.3.8 Tình hình tài chính và quản lý chi phí
Trang 27- Tình hình tài chính
BẢNG 1.4: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH HƯƠNG
LIỆU THỰC PHẨM VIỆT NAM
( Đơn vị tính :triệu đồng)
2011
Năm 2012
Năm 2013
III Tài sản dài
356,83
Tổng tài sản 63.322 84.732 104.498 21410 33,81 19.766 23,33
Trang 28Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Qua phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty cho thấy quy mô vốn kinh doanh của Công ty năm 2013 tăng so với năm 2012 là 19.766 triệu đồng tương ứng với
23,33% Nguồn vốn chủ sở hữu tăng từ 43.436 năm 2012 lên 68.689 năm 2013
tăng 58,14%
Trong giai đoạn 2012 – 2013, quy mô nguồn vốn của Công ty cao về giá trị
Thông qua các số liệu và quá trình phân tích được nêu trên thì nhìn chung nguồnvốn của Công ty đã được mở rộng cả về quy mô và chiều sâu Đặc biệt Công ty đã
Trang 291.74415,726-323,967
16,46%62,59%-97,77%
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Qua bảng số liệu 1.5 ta thấy chi phí của doanh nghiệp đột biến Chi phí quản
lý năm 2012 so với 2013 có xu hướng tăng 16,46%.Chi phi khác cũng tăng 62,59%.Chỉ có chi phí khác giảm 97,77% Nguyên nhân là do năm 2013 công ty có đầu tưthêm về máy móc thiết bị cải tiến quy trình công nghệ sản xuất
1.3.9 Công tác kế toán
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, toàn bộ công tác kế toán đượcthực hiện tại phòng Tài chính kế toán của Công ty Bao gồm:
Trang 30HÌNH 1.3: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH HƯƠNG LIỆU THỰC
PHẨM VIỆT NAM
*Kế toán trưởng - Giúp giám đốc Công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế
toán thống kê của Công ty
- Lập kế hoạch, tìm nguồn vốn tài trợ, vay vốn ngân hàng của Công ty
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán, các chính sách, chế độ kinh tế tài chính trong Công ty cũng như chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính sách thuế, chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng
- Có nhiệm vụ báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý và theo quy định của Nhà nước cũng như của các ngành chức năng
* Kế toán thanh toán và tiền lương:
- Về tiền lương, BHXH, BHYT: Tổ chức hạch toán, cung cấp thông tin về tình hình
sử dụng lao động tại Công ty, về chi phí tiền lương và các khoản trích nộp BHXH, BHYT
- Về thanh toán: phụ trách giao dịch với ngân hàng, theo dõi thực hiện các khoản thanh toán với khách hàng, người bán, với công ty
hợp và thuế
Thủ kho Thủ quỹ
Trang 31hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu bằng những ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết hàng hoá tồn kho, hàng hoá bán Theo dõi thanh toán các khoản thuế nộp ở khâu tiêu thụ, thuế giá trị gia tăng Lập báo cáo nội bộ về tình hình thực hịên kế hoạch chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, về kết quả kinh doanh của từng nhóm hàng, từng mặt hàng tiêu thụ chủ yếu
Kế toán tổng hợp và kế toán thuế:
- Kế toán thuế : căn cứ vào các hoá đơn mua bán hàng hoá, tài sản…căn cứ vào kết
quả kinh doanh của Công ty tính toán, tổng hợp thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước
- Kế toán tổng hợp: sau khi các bộ phận đã lên báo cáo, cuối kỳ kế toán tổng hợp
kiểm tra, xem xét lại tất cả các chỉ tiêu, xác định kết quả kinh doanh và giúp kế toántrưởng lập báo cáo tài chính
*Thủ kho: Phụ trách quản lý hàng hoá, công cụ dụng cụ, thực hiện các nghiệp vụ
nhập xuất hàng hoá, công cụ dụng cụ trên cơ sở các chứng từ hợp lệ đã được kế toán trưởng, giám đốc ký duyệt
* Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt có nhiệm vụ thu
chi tiền mặt khi có sự chỉ đạo của cấp trên
Trang 32CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH HƯƠNG LIỆU THỰC PHẨM VIỆT NAM
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
T H(TLLĐ, TLSX) SX T’ H’
Để có các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất (tư liệu lao động, tưliệu sản xuất) doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước Lượng tiền ứng trướcnày gọi là vốn của doanh nghiệp Vậy chúng ta có khái niệm về vốn như sau:
“Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận” 2.1.2 Các đặc trưng cơ bản về vốn trong doanh nghiệp.
- Thứ nhất, vốn là loại hàng hóa đặc biệt vì các lí do sau:
+ Vốn là hàng hóa vì có giá trị và giá trị sử dụng
+ Vốn là hàng hóa đặc biệt vì có sự tách biệt giữa quyền sử dụng và quyền sởhữu
+ Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: nó không bị hao mòn hữu hình trongquá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó
Trang 33Chính vì vậy giá trị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của bất kì doanhnghiệp nào Điều này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làmsao sử dụng tối đa hiệu quả của vốn đem lại giá trị thặng dư tối đa, đủ chi phí bỏ ramua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất
- Thứ hai, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không có đồng vốn
vô chủ
- Thứ ba, vốn phải luôn vận động sinh lời
- Thứ tư, vốn phải được tập trung tích tụ tới một lượng nhất định mới có thểphát huy tác dụng để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp.
2.1.3.1 Phân loại vốn theo hình thức luân chuyển.
Vốn cố định: là lượng giá trị ứng trước vào tài sản cố định hiện có và
đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp mà đặc điểm của nó là luân chuyển dầndần từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới cho tới khi tài sản cố định hết hạn sửdụng thì vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển (một vòng tuần hoàn).Tài sản cố định và vốn cố định của doanh nghiệp khác nhau ở chỗ: khi
bắt đầu hoạt động, doanh nghiệp có vốn cố định có giá trị bằng tài sản cố định Vềsau giá trị của vốn cố định thấp hơn giá trị nguyên thủy của tài sản cố định do khoảnkhấu hao đã trích
Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của vốn lưu động và tài sản lưu
động Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào chu trình kinh doanh và giá trị có thểtrở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hóa Nó là bộ phận củavốn sản xuất bao gồm nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương Những giá trị này đượchoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hóa Trong quá trìnhsản xuất, bộ phận sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã được ngườilao động hao phí nhưng đã được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trịcủa nguyên vật liệu được chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm trong chu kì sản xuấtkinh doanh đó
Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp, các
Trang 34thành viên trong công ty liên kết hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần Có banguồn tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:
- Vốn kinh doanh: gồm vốn góp (nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổđông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuấtkinh doanh
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): khi nhà nước chophép hoặc các thành viên quyết định
- Các quỹ của doanh nghiệp hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh nhưquỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ đầu tư phát triển, các quỹ dự phòng
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơbản và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí Nhà nước cấp phát không hoàn lại chodoanh nghiệp chi tiêu cho mục đích lâu dài, cơ bản, mục đích xã hội)
2.1.3.2 Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng.
Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ
cho toàn bộ tài sản cố định của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu vàtài sản dài hạn của doanh nghiệp (trong đó, nợ dài hạn là các khoản nợ dài hơn mộtnăm hoặc phải trả sau một kì kinh doanh không phân biệt đối tượng vay và mụcđích cho vay)
Nguồn vốn tạm thời: đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu động
tạm thời của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng,người mua vừa trả tiền
2.1.4 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp.
Vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn làmột công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho nhu cầu đầu
tư phát triển của doanh nghiệp Vốn của các doanh nghiệp Nhà nước được Nhànước cấp hầu như toàn bộ trong cơ chế bao cấp trước đây Vì thế vai trò khai thácthu hút vốn không được đặt ra như một nhu cầu cấp bách mang tính sống còn đốivới doanh nghiệp Điều đó đã tạo ra sự cân đối giả tạo với cung cầu tiền tệ và thủtiêu tính chủ động của các doanh nghiệp
Trang 35Trong nền kinh tế thi trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thìphải tìm cách thu hút các nguồn vốn trên thị trường nhằm phục vụ cho mục đíchsinh lời của mình Nhưng quan trọng là người quản lí phải xác định chính xác nhucầu về vốn, cân nhắc lựa chọn các hình thức thu hút vốn thích hợp từ các loại hìnhkinh tế khác nhau nhằm tạo lập, huy động vốn trong nền kinh tế thị trường hiện nay
và sử dụng đồng vốn đó sao cho tiết kiệm và hiệu quả Yêu cầu đặt ra cho cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay hết sức khắt khe Yêu cầu ngườiquản lí và kế toán phải tham mưu để có hình thức sử dụng vốn bảo toàn và pháttriển được vốn, vừa phải nâng cao khả năng sinh lời, tăng nhanh vòng quay của vốn Vốn có vai trò kích thích và điều tiết quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.Mục đích quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận mà đồng vốnđưa lại Việc kích thích và điều tiết được thể hiện rõ nét ở việc tạo ra khả năng thuhút vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ Đồng thời, xác định giá bán hợp lí, đó làbiểu hiện tích cực của quá trình sản xuất kinh doanh
2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn.
2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn.
Những tỷ số này cho biết tình hình huy động vốn của doanh nghiệp, trên cơ
sở đó cho biết mức độ độc lập về mặt tài chính hoặc mức độ phụ thuộc về mặt tàichính
Hệ số nợ
Hệ số nợ = * 100%
- Ý nghĩa : trong tổng nguồn vốn thì nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm
Hệ số nợ > 50%: doanh nghiệp phục thuộc về mặt tài chính
Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
+ Hệ số nợ > 50%: doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán nếu các chủ nợđến đòi nợ cùng một lúc
+ Hệ số nợ <= 1: khả năng thanh toán của doanh nghiệp tương đối tốt
Hệ số vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu = * 100%
Trang 36- Ý nghĩa: phản ánh tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn củadoanh nghiệp Để hình thành nên tổng tài sản của doanh nghiệp thì vốn chủ
sở hữu đóng góp (tài trợ) bao nhiêu %
Nếu hệ số này > 50% chứng tỏ vốn chủ sở hữu > nợ phải trả, có thể đi đếnđánh giá doanh nghiệp độc lập về mặt tài chính
2.2.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn.
2.2.2.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định.
a
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này đo lường việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu quả như thế nào Cụthể là một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trongkì:
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
* Hiệu quả sử dụng tài sản cố định: phần nào phản ánh hiệu quả sử dụng vốn.
Trang 37Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
2.2.2.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động vận động không ngừng,thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình sản xuất (dự trữ - sản xuất - tiêu thụ).Đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốncho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
* Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: chỉ tiêu này biểu thị cứ một đồng vốn lưu động
tham gia vào quá trình sản xuất sẽ cho bao nhiêu giá trị tổng sản lượng
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =
* Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: được thể hiện qua hai chỉ tiêu là số lần luân
chuyển (số vòng quay vốn) và kì luân chuyển (số ngày của một vòng quay vốn).Vòng quay vốn lưu động =
Kì luân chuyển vốn lưu động là số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu độngthực hiện được một vòng quay trong kì:
Kì luân chuyển vốn lưu động =
Các chỉ tiêu số vòng luân chuyển vốn lưu động và kì luân chuyển vốn lưuđộng đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay của vốn lưuđộng Nó còn nói lên cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra thì sẽ có bao nhiêu đồngdoanh thu Số vòng quay của vốn lưu động càng thấp thì chứng tỏ vốn lưu độngbình quân càng nhiều Số vòng quay càng nhiều thì vốn lưu động luân chuyển càngnhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp càng cần ít vốn và tỷ suất lợinhuận càng cao Đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển của vốn lưu động tức là tăng vòngquay của vốn trong kì, hoặc giảm số ngày của vòng quay vốn dẫn đến kết quả là tiếtkiệm được vốn Muốn vậy, phải thực hiện các biện pháp nhằm giảm khối lượng vốnnằm ở các khâu, các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh Vấn đề giảmkhối lượng vốn lưu động và nâng cao mức luân chuyển có ý nghĩa rất quan trọngvới việc rút ngắn thời gian luân chuyển vốn lưu động trong kì Chỉ tiêu hiệu suất sửdụng vốn lưu động phản ánh sự phát triển của trình độ sản xuất, phản ánh trình độtrang bị kĩ thuật, chất lượng của việc tổ chức quản lí sản xuất kinh doanh
Trang 38* Mức đảm nhiệm vốn lưu động: phản ánh lượng vốn lưu động cần thiết để thu được
một đồng giá trị sản lượng tiêu thụ trong kì:
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
2.2.2.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn.
* Sức sản xuất của đồng vốn (vòng quay tổng vốn)
Sức sản xuất của vốn =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn bình quân dùng vào sản xuất kinh doanhtrong kì thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao
Chỉ tiêu này còn gọi là vòng quay tổng vốn, cho biết toàn bộ vốn sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong kì luân chuyển được bao nhiêu vòng, từ đó cóthể đánh giá được trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp
* Hệ số đảm nhận vốn
Hệ số đảm nhận vốn =
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì phải cần bao nhiêuđồng vốn bình quân trong kì
* Doanh lợi vốn chủ sở hữu
Doanh lợi vốn chủ sở hữu (Re) =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụngtrong kì có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số này phản ánh hiệu quả
sử dụng đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Nếu Re càng lớn thì hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp càng tốt
* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Đây là chỉ tiêu phản ánh mỗi đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thuđược trong kì có bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.2.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.
* Khả năng thanh toán tổng quát: doanh nghiệp có thể sử dụng toàn bộ tài sản để
trang trải tất cả các khoản nợ như thế nào:
Trang 39Khả năng thanh toán tổng quát (Rtq) =
- Ý nghĩa: tương ứng với một đồng nợ sẽ có bao nhiêu đồng tài sản có thể dùng đểtrả nợ
Rtq > 1: doanh nghiệp có khả năng thanh toán
Rtq = 1: doanh nghiệp vừa đủ khả năng thanh toán
Rtq < 1: doanh nghiệp không đủ khả năng để trả nợ
Rtq = 0: doanh nghiệp không có khả năng thanh toán và có nguy cơ phá sản
* Khả năng thanh toán hiện thời (Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn): hệ số này
phản ánh khả năng chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn Vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán củatài sản lưu động đối với các khoản nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện thời (Rc) =
- Ý nghĩa: tương ứng với một đồng nợ ngắn hạn sẽ có bao nhiêu đồng tài sản ngắnhạn có thể được dùng để trả nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp là cao hay thấp
Nếu hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp ở mức độ thấp,
và cũng là dấu hiệu báo trước khó khăn về mặt tài chính mà doanh nghiệp có thểgặp phải trong việc trả nợ Khi hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năngcao trong việc sẵn sàng thanh toán khi các khoản nợ đến hạn trả Hệ số này tăng lên
có thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn, nhưng cũng có thể do hàng tồn kho
bị ứ đọng
Trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh được nănglực thanh toán của doanh nghiệp đã là tốt, nghĩa là khi đó có một lượng lớn vốn lưuđộng bị tồn trữ, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả vì bộ phận này khôngvận động, không sinh lời (có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải đòi, hàng tồn kho
ứ đọng ) Tính hợp lí của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh Ngànhnghề nào chiếm tỷ trọng tài sản lưu động lớn trong tổng tài sản thì hệ số này cànglớn càng tốt và ngược lại
Trang 40Rc < 1: dự báo khó khăn tiềm ẩn về mặt tài chính của doanh nghiệp.
Rc >= 1: khả năng thanh toán của doanh nghiệp tương đối tốt
* Khả năng thanh toán nhanh: chỉ tiêu này biểu hiện khả năng thanh toán ngay các
khoản nợ đến hạn mà không cần tiêu thụ hàng tồn kho, vì hàng tồn kho không phải
là nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán
Khả năng thanh toán nhanh (Rc) =
- Ý nghĩa: tương ứng với một đồng nợ ngắn hạn sẽ có bao nhiêu đồng tài sản ngắnhạn có thể thanh lí nhanh chóng để trả nợ
Trong nhiều doanh nghiệp xác định ngưỡng so sánh của hệ số trên là 0.5 Nếu
tỷ số trên >= 0.5 thì đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp tương đối tốt
và ngược lại
* Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời =
- Ý nghĩa: tương ứng với một đồng nợ ngắn hạn sẽ có bao nhiêu đồng tiền và cáckhoản có thể chuyển đổi thành một lượng tiền biết trước (thương phiếu, các loạichứng khoán ngắn hạn ) có thể đem ra thanh toán được
Với hệ số này, ngưỡng so sánh phổ biến là 0.5 Nếu hệ số này >= 0.5 thì cóthể đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp tương đối tốt và ngược lại
* Khả năng thanh toán bằng tiền
Khả năng thanh toán bằng tiền (Rtt) =
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản nợ đến hạn bằngtiền mặt Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán khắt khe nhất
* Khả năng chuyển đổi của tài sản ngắn hạn ra tiền
Khả năng chuyển đổi TSNH ra tiền =
Đây là chỉ số đo lường mức độ thanh khoản của tài sản ngắn hạn
Nếu chỉ số trên > 0.5: doanh nghiệp đang thừa tiền
Nếu chỉ số trên < 0.1: doanh nghiệp đang thiếu tiền
Dù thừa tiền hay thiếu tiền đều phản ánh tình hình tài chính không lành mạnh củadoanh nghiệp